Liên hệ ở Việt Nam -Năm 2020 được coi là năm bản lề để đánh giá những thành tựu đạt được cũng nhưnhững hạn chế, khó khăn trong thực hiện tăng trưởng xanh của giai 2011-2020,những tác độn
Trang 1B, PHÂN TÍCH CÁC CHỦ ĐỀ
CHỦ ĐỀ 1 : KINH TẾ XANH
1 Khái niệm kinh tế xanh
- Kinh tế xanh là nền kinh tế vừa mang lại hạnh phúc cho con người và công bằng
xã hội, vừa giảm thiểu đáng kể các nguy cơ về môi trường và suy giảm sinh thá Nóimột cách đơn giản, nền kinh tế xanh có mức phát thải thấp, sử dụng hiệu quả tàinguyên và hướng tới công bằng xã hội”
2 Bắt nguồn của kinh tế xanh
- Chính thức đề cập năm 1989 bởi một nhóm nhà kinh tế môi trường gồm DavidPearce, Anil-markanrya và Edwar- Barbier trong báo cáo “ Blue Print for a greenEconomy” Chính phủ iên hiệp vương quốc Anh
3 Bắt nguồn từ những nhóm nước nào ? Vì sao?
- Với các xu hướng phát triển kinh tế xanh, hiện nay, nhiều quốc gia trên thế giới đã
có những bước đi dài trong phát triển mô hình kinh tế xanh, theo đó, các quốc gianhư Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc… ở châu Á; Đức, Anh, Pháp, Hà Lan ởchâu Âu đã đi tiên phong trong việc thúc đẩy tăng trưởng xanh với nhiều nội dungquan trọng thể hiện sự cam kết mạnh mẽ hướng tới nền kinh tế xanh
Vì sao ? Do đó, tăng trưởng xanh hướng đến nền kinh tế xanh chính là giải pháp
hiệu quả để thế giới vượt qua các thách thức nghiêm trọng của suy thoái kinh tế,bùng nổ dân số, tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt, đa dạng sinh học suy giảm, ô nhiễmmôi trường và biến đổi khí hậu
4 Sự khác biệt của nền kinh tế xanh với nền kinh tế nâu?
- Nền kinh tế nâu đó là các hoạt động kinh tế chủ yếu dựa vào nhiên liệu hóa thạch
và tăng trưởng nhanh nhờ sử dụng quá mức các nguồn lực tự nhiên mà không quantâm đến vấn đề môi trường và xã hội, đã gây ra những tổn hại to lớn cho môi trường
và biến đổi khí hậu diễn ra với quy mô toàn cầu Thậm chí, những hệ quả này đã đedọa đến cuộc sống của con người và gây tổn thất ngày một nghiêm trọng cho chínhcác hoạt động kinh tế của các quốc gia
Trang 2- Nền kinh tế xanh giúp tăng trưởng kinh tế sau một giai đoạn suy giảm do ảnh
hưởng của các cuộc khủng hoảng, vừa bảo đảm chất lượng môi trường, giảm nguy
cơ mất cân bằng sinh thái và rủi ro khí hậu, bảo đảm sử dụng nguồn tài nguyên thiênnhiên bền vững và không làm gia tăng sự mất cân bằng trong xã hội, tạo điều kiện
để phát triển bền vững
5 Làm cách nào để nền kinh tế xanh phát triển bền vững? ( Chính phủ, Doanh nghiệp, Người dân) ?
Chính phủ :
1 Thiết lập những khuôn khổ pháp lý phù hợp.Khuôn khổ pháp lý được thiết kế phù
hợp có thể xác định quyền và tạo động lực định hướng hoạt động kinh tế xanh, cũngnhư loại bỏ rào cản đối với các khoản đầu tư xanh và điều tiết những hành vi thiếubền vững có hại, bằng cách tạo ra các tiêu chuẩn tối thiểu hoặc ngăn cấm hoàn toànmột số hoạt động Hơn nữa, khuôn khổ pháp lý đầy đủ giúp giảm rủi ro trong cácquy định và kinh doanh, cũng như tăng độ tin cậy của nhà đầu tư và thị trường Hoạtđộng doanh nghiệp sẽ thuận lợi hơn khi những tiêu chuẩn rõ ràng và thực thi hiệuquả do không phải đối phó với các yếu tố bất định hoặc sự cạnh tranh không lànhmạnh từ những doanh nghiệp không tuân thủ Những thỏa thuận tự điều tiết trongcông nghiệp và thỏa thuận tự nguyện giữa Chính phủ và doanh nghiệp sẽ bổ trợ chocác luật lệ, quy chế mà Chính phủ ban hành và như vậy doanh nghiệp cũng gánhmột phần trách nhiệm cung cấp thông tin cũng như chi phí hành chính thay cho cơ
quan quản lý Theo ước tính, cạn kiệt thủy sản gây thiệt hại về kinh tế là 50 tỷ USD/năm, tương đương hơn một nửa giá trị thương mại thủy sản toàn cầu.
2.Ưu tiên đầu tư và chi tiêu của Chính phủ trong những lĩnh vực kích thích xanh hóa các thành phần kinh tế Những khoản trợ cấp mang đặc tính của hàng hóa công
cộng hoặc có tác động ngoại biên tích cực có thể là đòn bẩy mạnh mẽ để chuyển đổisang nền “kinh tế xanh” Do đó trợ cấp xanh như biện pháp hỗ trợ giá, ưu đãi thuế,trợ cấp trực tiếp và hỗ trợ vay vốn cần được sử dụng
3 Hạn chế chi tiêu trong những lĩnh vực làm cạn kiệt vốn tự nhiên Nhiều quốc gia
phải trả một chi phí đáng kể về kinh tế và môi trường cho các khoản trợ cấp Nếu cố
ý giảm giá hàng hóa thông qua trợ cấp sẽ khuyến khích sự thiếu hiệu quả, lãng phí
và sử dụng quá nhu cầu, từ đó dẫn đến khan hiếm các nguồn tài nguyên hữu hạn cógiá trị hoặc suy thoái các tài nguyên tái tạo và hệ sinh thái sớm hơn dự tính Ví dụ,trợ cấp thủy sản toàn cầu ước tính lên tới 27 tỷ USD hằng năm, nhưng ít nhất 60%
Trang 3của số đó được coi là trợ cấp gây hại vì là một trong những yếu tố chủ yếu dẫn tớikhai thác thủy sản quá mức
4 Sử dụng thuế, các công cụ dựa vào thị trường để thay đổi ưu tiên của người tiêu dùng, thúc đẩy đầu tư xanh và cải tiến Thuế và các công cụ dựa vào thị trường là
một phương thức hiệu quả nhằm kích thích đầu tư Hiện tượng giá cả bị sai lệchđáng kể hiện nay làm nản lòng các nỗ lực đầu tư xanh hay không khuyến khích việc
mở rộng quy mô đầu tư Trong một số lĩnh vực kinh tế, ví dụ ngành giao thông vậntải, các tác động ngoại biên tiêu cực như ô nhiễm, ảnh hưởng sức khỏe hoặc giảmnăng suất, thường không được phản ánh trong chi phí, do đó không thể khuyếnkhích chuyển sang hàng hóa và dịch vụ bền vững hơn, tình trạng này cũng xảy rađối với rác thải Giải pháp cho vấn đề này là nên nội hóa chi phí tác động ngoại biênvào giá hàng hóa/dịch vụ thông qua thuế, phí hoặc sử dụng các công cụ thị trườngkhác, như giấy phép có thể giao dịch
- Ví dụ : Singapore là nước đầu tiên trên thế giới đã sử dụng thuế đường bộ vào những năm 1980 và hiện đang đi đầu trong việc sử dụng các công cụ lượng giá khi giải quyết các vấn đề rác thải và nước Việc định giá ô nhiễm đã khuyến khích các doanh nghiệp tìm kiếm những giải pháp cải tiến và sử dụng các công nghệ mới thay thế sạch hơn Ví dụ, ở Thụy Điển, khi áp dụng thuế phát thải khí NOx, tỷ lệ áp dụng các công nghệ giảm ô nhiễm gia tăng đáng kể từ 7% trước khi thuế tăng lên 62% doanh nghiệp trong năm tiếp theo.
5 Tăng cường quản trị quốc tế Các thỏa thuận môi trường quốc tế cũng tạo điều kiện
và kích thích quá trình chuyển đổi sang nền “kinh tế xanh” Ví dụ, các thỏa thuận đa
phương về môi trường (Multilateral environmental agreements - MEAs) đã thiết lậpcác khuôn khổ pháp luật và thể chế để giải quyết những thách thức môi trường toàn
cầu, giữ vai trò quan trọng thúc đẩy hoạt động “kinh tế xanh”
Doanh nghiệp :
1 Đổi mới trang thiết bị kỹ thuật làm tăng năng suất lao động; chế tạo, sử dụng côngnghệ mới, công nghệ cao để Sản xuất các sản phẩm chất lượng cao; sử dụng vật liệumới, năng lượng mới
2 Sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường hoặc sản phẩm sửdụng trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
3 Thay đổi dự án, phương án sản xuất hoặc sử dụng công nghệ sạch, năng lượng sạch,năng lượng tái tạo
Trang 44 Hoạt động sản xuất tiêu hao ít năng lượng, phát thải thấp, đáp ứng quy định củapháp luật về bảo vệ môi trường và có giải pháp bảo vệ môi trường bền vững
Người dân :
- Người dân vừa là lực lượng chính thực hiện chính sách kinh tế xanh dưới vai trònguồn lao động xanh, vừa là người tiêu dùng thông minh, dẫn dắt và định hướngnền kinh tế xanh của đất nước Do vậy, họ cần trang bị và tự trang bị để “xanh hóa”lối sống, nâng cao ý thức và trách nhiệm cộng đồng về môi sinh
6 Liên hệ ở Việt Nam
-Năm 2020 được coi là năm bản lề để đánh giá những thành tựu đạt được cũng nhưnhững hạn chế, khó khăn trong thực hiện tăng trưởng xanh của giai 2011-2020,những tác động hai chiều của tăng trưởng xanh đến phát triển bền vững để đề ra, tậptrung vào 3 mục tiêu chủ yếu đổi mới mô hình tăng trưởng và tái cơ cấu nền kinh tế:(i) giảm GHG và tăng cường sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; (ii) xanhhóa sản xuất; (iii) xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững, hành động cụthể tiếp theo Trước mắt Việt Nam cần tiếp tục duy trì thực hiện một số nhiệm dàihơi, cụ thể: Tiếp tục hoàn thiện thể chế, khung khổ pháp lý cho toàn bộ các lĩnh vực,đặc biệt là các lĩnh vực chủ chốt có ảnh hưởng lớn đến quá trình tăng trưởng xanh;Tiếp tục hình thành các kế hoạch hành động, dự án cụ thể đối phó với biến đổi khíhậu và tạo động lực cho tăng trưởng xanh; Nắm bắt thời cơ, thu hút vốn đầu tư trựctiếp nước ngoài vào các lĩnh vực chính của tăng trưởng xanh như: Năng lượng sạch,nông nghiệp, công nghiệp, tiêu dùng…; Công tác truyên truyền cũng rất quan trọng
và cần được đẩy mạnh để xây dựng đất nước Việt Nam phát triển bền vững theohướng tăng trưởng xanh không chỉ là nhiệm vụ của Chính phủ mà còn là tráchnhiệm của mỗi công dân
Một số biện pháp :
Thứ nhất, khuyến khích chuyển đổi công nghệ, cấu trúc quản lý nhằm giảm thiểu việc phát thải khí nhà kính ra môi trường
Thứ hai, tăng cường xây dựng các cơ sở hạ tầng đồng bộ nhằm hỗ trợ hiệu quả cho
việc duy trì và tiếp tục giảm nhẹ việc phát thải
Thứ ba, thay đổi tư duy, ý thức và hành vi của các cá nhân, tổ chức nhằm giảm nhẹ
phát thải rộng khắp trong toàn bộ cộng đồng, xã hội
Trang 5Thứ 4, đẩy mạnh nghiên cứu, hợp tác nghiên cứu các lĩnh vực ngành nghề phát triển
kinh tế xanh như sử dụng năng lượng tái tạo, công nghệ sản xuất tiết kiệm tàinguyên, tiêu hao ít năng lượng;
Thứ 5, tiến hành cải cách hệ thống thuế tài nguyên và xem xét lại thuế môi trường
hướng tới phát triển kinh tế xanh được điều chỉnh thông qua công cụ kinh tế và cơchế tài chính, thuế nhằm khuyến khích tiết kiệm và sử dụng hiệu quả tài nguyên; Ràsoát lại cơ chế, chính sách liên quan đến dịch vụ hệ sinh thái và đầu tư cho pháttriển, gắn phát triển rừng với xóa đói giảm nghèo; Tăng cường hợp tác quốc tế trongphát triển kinh tế xanh ở Việt Nam, huy động các nguồn lực hỗ trợ của quốc tế, nhất
là nguồn vốn đầu tư 2% GDP toàn cầu cho phát triển kinh tế xanh, các cơ chế tàichính khác cho phát triển rừng
Nội dung bổ sung sau phần thuyết trình : Chủ đề kinh tế xanh
Lợi ích : Tạo việc làm bền vững, xóa đói giảm nghèo, giảm biến động giá, giảm khíthải nhà kính
Câu hỏi 1: Lý do các ngước phát triển không thực hiện được kinh tế xanh ?
- Thiếu nguồn vốn, kinh tế xanh ít lợi nhuận, công nghệ còn lạc hậu,
Câu hỏi 2 : Kinh tế xanh bắt nguồn từ ý kiến sinh thái và kinh tế của Lumn Margulis Bạn nghĩ gì về ý kiến này ?
- Ý kiến trên có ảnh hưởng đến hình thái tác động giới cầm quyền, có lợi ích giúpnền kinh tế phát triển bền vững
- Xâm lấn đếnc ác nước đang phát triển, muốn thâu tóm thế lực khai thác tài nguyên
từ các nước này để tăng phát triển kinh tế cho nước mình
- Các quốc gia có quyền can thiệp vào một quốc gia nào đó, làm cho quốc gia đótrử thành công cụ can thiệt của các nước phát triển
Câu hỏi 3 :Những hạn chế của các biện pháp của chính phủ, doanh nghiệp, người dân ?
- Đối với nền kinh tế nâu việc khai thác bừa bãi, lạm dụng Còn nền kinh tế xanh sửdụng triệt để hiệu quả, giúp nền kinh tế phát triển bền vững
- Phân biệt nền kinh tế xanh và nền kinh tế nâu đó là sự phân biệt thông qua cácquan diểm, chủ trương, chính sách
Câu hỏi 4 : Việt Nam đã thực hiện chính sách nền kinh tế xanh hiệu quả hay chưa ?
Trang 6- Rồi Chính thức đã có nhận thức tốt về vai trò củ nền kinh tế đối với sự phát triểnbền vững của nền kinh tế nước ta
+Thế nhưng thông qua luật doanh nghiệp chỉ đảm bảo ở ngưỡng tối thiểu Vì Doanhnghiệp xanh phát triển bền vững, luật có nhiều ưu đãi từ chính sách nhà nước, nhànước chỉ khuyến khích,
+Doanh nghiệp nhận thức được, nhưng doanh nghiệp cần có lợi nhuận, rồi mới đếnmục tiêu môi trường, nên đâyl à lý do doanh nghiệp doanh nghiệp chỉ nhận thức ởmức chừng mực Nếu thay đổi kinh tế xanh theo yêu cầu của quốc tế Doanh nghiệpchịu sức từ đối tác vì mục tiêu lợi nhuận doanh nghiệp sẽ thay đổi phát triển theocác tiêu chuẩn về kinh tế xanh của quốc tế
+ Người dân vấn đề bảo vệ môi trường cần nhận thực rõ, cần có ý thức đổ rác đúngnơi quy định, giảm thiểu sử dụng đồ dùng không thể tái chế, ảnh hưởng đến môitrường Đối với sinh viên đa phần đều là đại bộ phận có nhận thức tốt về vấn đềnày, còn một số bộ phận khác nhận thức thấp, ví dụ như hàng quán, du lịch, xả rác,tiêu dùng những hàng hóa kinh tế nâu, làm cho nền kinh tế xanh không phát triểnđược Mỗi người cần góp phần sức giảm thiểu kinh tế nâu
CHỦ ĐỀ 2: ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
1 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (tiếng Anh: Foreign Direct Investment, viết tắt là FDI)
là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằngcách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽnắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này
2 Khái niệm đầu tư gián tiếp nước ngoài
Đầu tư gián tiếp nước ngoài (thường được viết tắt là FPI | Foreign Portfolio Investment) là hình thức đầu tư gián tiếp xuyên biên giới Nó chỉ các hoạt độngmua tài sản tài chính nước ngoài nhằm kiếm lời Hình thức đầu tư này không kèmtheo việc tham gia vào các hoạt động quản lý và nghiệp vụ của doanh nghiệp giốngnhư trong hình thức Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Trang 73 Khái niệm Oda
Hỗ trợ Phát triển Chính thức (hay ODA, viết tắt của cụm từ Official DevelopmentAssistance), là một hình thức đầu tư nước ngoài Gọi là Hỗ trợ bởi vì các khoản đầu
tư này thường là các khoản cho vay không lãi suất hoặc lãi suất thấp với thời gianvay dài Đôi khi còn gọi là viện trợ Gọi là Phát triển vì mục tiêu danh nghĩa của cáckhoản đầu tư này là phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi ở nước được đầu tư Gọi
là Chính thức, vì nó thường là cho Nhà nước vay
4 Giống nhau của các đầu tư nước ngoài
Đều đơn thuần là hợp đồng đầu tư vốn ra nước ngoài, FDI và FPI xuất hiện do nhucầu hội nhập kinh tế quốc tế
+ Đều nhằm mục đích tạo lợi nhuận cho nhà đầu tư Lợi nhuận của nhà đầu tư phụthuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và tỷ lệ thuận với số vốn đầu tư Do
đó, tình hình hoạt động của doanh nghiệp là mối quan tâm chung của cả hai hìnhthức đầu tư này
+ Đều chịu sự điều chỉnh của nhiều luật lệ khác nhau Mặc dù các hoạt động nàychịu ảnh hưởng lớn từ luật pháp nước tiếp nhận đầu tư, nhưng trên thực tế vẫn bịđiều chỉnh bởi các điều ước, thông lệ quốc tế và luật của bên tham gia đầu tư
5 Khác nhau
Trang 8FDI FPI ODAChủ sở hữu Cá nhân
Công ty đầutư
Các nhà đầutư
Chính phủ,
tổ chức liên minh, các tổchức phi chính phủĐối tượng
nhận vốn
Cá nhân, công ty nước ngoài nắm quyền quả lý cơ sởsản xuất kinh doanh
Cá nhân, công ty
Chính phủ của các nước đang
và chậm pháp triển
Hình thức Thành lập tổ
chức 100%
là vốn nướcngoài
Thành lập liên minh các nhà đầu
tư nước ngoài và các nhà đầu
tư trong nước
Bao gồm:
mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác tại một quốc gia theo quiđịnh pháp luật về chứng khoán và các pháp luật khác cóliên quan
ODA không hoàn
lại (còn gọi
là viện trợ không hoàn lại) là vốn
do các nhà tài trợ quốc
tế đầu tư với ý nghĩa
từ thiện, thực chất là quà tặng của một bêncho phía bên kia có gán với mục đích sửdụng của vốn, như: viện trợ xoáđói giảm nghèo, viện trợ cho người khuyết tật, viện trợ thực hiện cải thiện môi trường
sống OD
A ưu đãi là
vốn do các chủ đầu tư quốc tế cho chính phủ một nước
Trang 96. FPI sẽ bị rủi ro nhiều nhất vì: Rủi ro theo tỉ lệ vốn đầu tư, nhà đầu
tư sẽ phải chịu phần rủi ro mà mình đã đầu tư vào doanh nghiệp Lợi nhuận thuđược theo lợi nhuận của công ty và được phân chia theo tỷ lệ góp vốn, nhà đầu
tư sẽ được hưởng và chia theo tỉ lệ phần góp của mình Là hình thức các nhàđầu tư nước ngoài không đầu tư không trực tiếp, không quản lý và ăn lời bằngcách mua và bán chứng khoán Tình trạng này dễ gây ra nền kinh tế bấp bênh,
7 Tác động đầu tư gián tiếp
Về khó khăn
-Thì nếu là nguồn vốn tư nhân thì hạn chế khả năng hút vốn vì chủ đầu tư nướcngoài bị khống chế ở mức góp vốn tối đa Hạn chế khả năng tiếp thu công nghệ hiệnđại và kinh nghiệm quản lí tiên tiến, có thể bị lệ thuộc vào vốn của chủ đầu tư nướcngoài khi họ thay đổi đột ngột trong hành động đầu tư làm ảnh hưởng xấu đến thịtrường vốn trong nước Hiệu quả đầu tư hoàn toàn phụ thuộc trình độ quản lí, tổchức kinh doanh của bên nhận đầu tư, nếu trình độ quản lí của bên nhận đầu tư kém,
cỏ thể làm tăng gánh nặng nợ cho tương lai
8 Tác động trực tiếp
Thuận lợi
– Thứ nhất, bổ sung cho nguồn vốn trong nước:
Đầu tư nước ngoài là nguồn vốn được dịch chuyển từ nguồn vốn ngoại tệ sang ViệtNam Từ đó, góp phần tăng trưởng nền kinh tế và phát huy tối đa nguồn vốn sẵn có
– Thứ hai, Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý
Trang 10Thu hút đầu tư nước ngoài từ các công ty đa quốc gia sẽ giúp một nước có cơ hộitiếp thu công nghệ mới và bí quyết quản lý kinh doanh mà các công ty này đã tíchlũy và phát triển qua nhiều năm và bằng những khoản chi phí lớn Bởi lẽ, nhữngcông ty ở các nước trên thế giới có những kinh nghiệm, tư duy cao hơn, thì chúng ta
có thể học hỏi, phát huy khả năng sáng tạo, công nghệ của các doanh nghiệp ViệtNam
– Thứ ba, Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu
Khi thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia, không chỉ xí nghiệp có vốn đầu tư củacông ty đa quốc gia, mà ngay cả các xí nghiệp khác trong nước có quan hệ làm ănvới xí nghiệp đó cũng sẽ tham gia quá trình phân công lao động khu vực Chính vìvậy, nước thu hút đầu tư sẽ có cơ hội tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu thuận lợicho đẩy mạnh xuất khẩu, tăng cương giao thương với nhiều nước trên khu vực vàtrên thế giới
– Thứ tư, Tăng số lượng việc làm và đào tạo nhân công
Vì một trong những mục đích của FDI là khai thác các điều kiện để đạt được chiphí sản xuất thấp, nên xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ thuê mướn nhiều laođộng ở Việt Nam Đồng thời, việc các doanh nghiệp nước ngoài chi trả hầu hết đều
có mức lương tối thiểu cao hơn, từ đó góp phần giúp thu nhập của một bộ phận dân
cư được cải thiện, sẽ đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế của địa phương.Trong quá trình thuê mướn đó, đào tạo các kỹ năng nghề nghiệp, mà trong nhiềutrường hợp là mới mẻ và tiến bộ ở các nước đang phát triển thu hút FDI, sẽ được xínghiệp cung cấp Điều này tạo ra một đội ngũ lao động có kỹ năng cho đất nướcđồng thời thu hút FDI Không chỉ có lao động thông thường, mà cả các nhà chuyênmôn địa phương cũng có cơ hội làm việc và được bồi dưỡng nghiệp vụ ở các xínghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
– Thứ năm, Nguồn thu ngân sách lớn
Khi bất kỳ nhà đầu tư nước ngoài nào đầu tư vào Việt Nam đều phải đóng thuế suấtđối với hoạt động kinh doanh của mình Do đó, việc thu được nguồn thuế từ cácdoanh nghiệp nước ngoài là một nguồn thu ngân sách quan trọng, chiếm phần lớntrong việc
Khó khăn
Việc sử dụng nhiều vốn đầu tư FDI có thể dẫn đến việc thiếu chú trọng huy động tối
đa vốn trong nước, gây ra sự mất cân đối trong cơ cấu đầu tư , có thể gây nên sự phụ
Trang 11thuộc của nền kinh tế vào vốn đầu tư nước ngoài Do đó, nếu tỷ trọng FDI chiếmquá lớn trong tổng vốn đầu tư phát triển thì tính độc lập tự chủ có thể bị ảnh hưởng,nền kinh tế phát triển có tính lệ thuộc bên ngoài, thiếu vững chắc.
Đôi khi công ty 100% vốn nước ngoài thực hiện chính sách cạnh tranh bằng con
đường bán phá giá, loại trừ đối thủ cạnh tranh khác, độc chiếm hoặc khống chế thịtrường, lấn áp các doanh nghiệp trong nước
Thông qua sức mạnh hơn hẳn về tiềm lực tài chính, sự có mặt của các doanh nghiệp
có vốn nước ngoài gây ra một số ảnh hưởng bất lợi về kinh tế- xã hội như làm tăngchênh lệch về thu nhập, làm gia tăng sự phân hóa trong các tầng lớp nhân dân, tăngmức độ chênh lệch phát triển giữa các vùng
8.1 Tác động của ODA
Tích cực
Nguồn ODA giúp các nước đang phát triển và chưa phát triển cơ sở hạ tầng, pháttriển giáo dục, giúp cho kinh tế phát triển
Lãi suất thấp (dưới 3%, trung bình từ 1-2%/năm)
Thời gian cho vay cũng như thời gian ân hạn dài (25-40 năm mới phải hoàn trả vàthời gian ân hạn 8-10 năm)
Trong nguồn vốn ODA luôn có một phần viện trợ không hoàn lại, thấp nhất là 25%của tổng số vốn ODA
nguồn vốn hỗ trợ chính thức (ODA) có điều kiện ưu đãi cao nhất,
Tiêu cực
Các nước giàu khi viện trợ ODA đều gắn với những lợi ích và chiến lược như mởrộng thị trường mở rộng hợp tác có lợi cho họ, đảm bảo mục tiêu về an ninh quốcphòng hoặc theo đuổi mục tiêu chính trị…
Vì vậy, họ đều có chính sách riêng hướng vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay
có lợi thế ( Những mục tiêu ưu tiên này thay đổi cùng với tình hình phát triển kinhtế- chính trị- xã hội trong nước, khu vực và trên thế giới)
Nước tiếp nhận ODA cũng được yêu cầu từng bước mở cửa thị trường bảo hộ chonhững danh mục hàng hóa mới của nước tài trợ; yêu cầu có những ưu đãi đối vớicác nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài như cho phép họ đầu tư vào những lĩnh vực hạnchế, khả năng sinh lời cao
Trang 129 Liên hệ Việt Nam
Đầu tư trực tiếp
Hiện tại cả nước có 33.070 dự án còn hiệu lực, với tổng vốn đăng ký là 384 tỷ USD
Đóng góp của FDI trong GDP: Khu vực FDI có vai trò ngày càng lớn trong nền
kinh tế Việt Nam Đây là khu vực kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trongnền kinh tế trong 5 năm gần đây
Đối với xuất, nhập khẩu: Trong lĩnh vực ngoại thương, vai trò của DN FDI rất quan
trọng và đang tăng mạnh, với xuất khẩu tính trung bình chiếm khoảng 2/3 tổng kimngạch xuất khẩu, 3/5 tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam trong giai đoạn 2011-
2019 Đặc biệt, FDI là lĩnh vực giúp Việt Nam thặng dư thương mại kỷ lục (tăngtrưởng mạnh cả về xuất khẩu và nhập khẩu tuy tốc độ tăng nhập khẩu thấp hơn sovới xuất khẩu) trong năm 2020
Về chuyển giao công nghệ: Nhìn chung, chuyển giao công nghệ từ DN FDI sang
Việt Nam tuy tăng về giá trị, song giá trị còn nhỏ, từ mức 33.365 tỷ đồng năm 2011lên 166.352 tỷ đồng năm 2019 (theo Lê Tuấn Lộc và cộng sự, 2020, tổng hợp) vàchuyển giao chủ yếu là công nghệ trung bình và lạc hậu Số lượng hợp đồng chuyểngiao công nghệ còn ít, chủ yếu là từ một vài tập đoàn xuyên quốc gia chuyển giaocho công ty con hoạt động ở Việt Nam Tuy giá trị chuyển giao nhỏ, song một sốcông nghệ đã được chuyển giao trong lĩnh vực dầu khí, truyền thông, logistics.Doanh nghiệp Mỹ và Nhật Bản chuyển giao nhiều nhất công nghệ thông tin, truyềnthông
ĐTNN đã trực tiếp và gián tiếp góp phần chuyển giao và phát triển công nghệ, thamgia và thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa tại Việt Nam Nhiều tập đoàn kinh tế lớn
có sản phẩm hàm lượng công nghệ cao đến từ các nước như: Nhật Bản, Hàn Quốc,Hoa Kỳ đã đầu tư vào Việt Nam Điển hình là Samsung, với mục tiêu xây dựng cứđiểm lớn nhất thế giới của Tập đoàn đã xây dựng Trung tâm Nghiên cứu phát triểnlớn với 2.000 kỹ sư tuyển dụng tại Việt Nam là điều kiện rất thuận lợi để tiếp thu vàphát triển công nghệ
Trang 13Bên cạnh đó, những hạn chế của thu hút vốn FDI có thể thấy, chất lượng và hiệu quảcủa FDI chưa đáp ứng được đòi hỏi của đất nước trong quá trình chuyển sang địnhhướng đổi mới, sáng tạo, khoa học, công nghệ và nguồn nhân lực chất lượng cao
Về đóng góp cho thu ngân sách địa phương: Khu vực FDI ở Việt Nam đã có sự cải
thiện rõ rệt về đóng góp cho tổng thu ngân sách Năm 2000, thu từ doanh nghiệp khu vực này chỉ chiếm 5,22% trong tổng thu ngân sách nhà nước, đến năm 2013, đạtgần 14% và ước đạt 19% tổng thu 2016 Đặc biệt, khu vực FDI là nguồn đóng góp ngân sách vượt trội cho ngân sách các tỉnh Hà Tĩnh và Thanh Hóa
Về tạo thu nhập, việc làm: Tuy có vai trò nổi trội trong xuất nhập khẩu, tăng trưởng
GDP nhưng FDI lại đóng góp tương đối hạn chế trong tạo việc làm cho các địaphương, chỉ tăng từ mức 3,3% lên 8,36% giai đoạn 2011-2019 Tuy vậy, tác độnggián tiếp của DN FDI lên thị trường lao động cũng đáng kể Điểm đáng lưu ý làkhông ít DN Trung Quốc sử dụng lao động phi chính thức, kỹ năng thấp được đưa
từ trong nước sang Vẫn còn nhiều DN FDI sử dụng công nghệ trung bình, côngnghệ thấp với chất lượng đội ngũ lao động làm việc cho khu vực này vẫn còn thấp
Một số dự án lớn trong năm 2020
Dự án Nhà máy điện khí tự nhiên hóa lỏng (LNG) Bạc Liêu thuộc Trung tâm nhiệtđiện LNG Bạc Liêu (Singapore), vốn đầu tư đăng ký 4 tỉ USD với mục tiêu sản xuấtđiện từ khí tự nhiên hóa lỏng LNG (cấp GCNĐKĐT ngày 16.1.2020)
Dự án Tổ hợp hoá dầu miền Nam Việt Nam (Thái Lan) tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu,điều chỉnh tăng vốn đầu tư 1,386 tỉ (GCNĐT điều chỉnh cấp ngày 18.4.2020)
Dự án Khu trung tâm đô thị Tây hồ Tây (Hàn Quốc) tại TP.Hà Nội, điều chỉnh tăngvốn đầu tư thêm hơn 774 triệu USD (GCNĐT điều chỉnh cấp ngày 29.6.2020)
Cùng với quá trình đổi mới và mở cửa nền kinh tế, ngày 29/12/1987, Quốc hộithông qua Luật Đầu tư nước ngoài (ĐTNN), đánh dấu bước ngoặt trong thu hútdòng vốn nước ngoài đầu tư vào Việt Nam còn có nhiều tác động lan tỏa khi dòngvốn FDI kéo theo sự thay đổi như: Thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính, hoàn thiệnthể chế; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; giải quyết việc làm, nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực
Trang 14ĐTNN đã trực tiếp và gián tiếp góp phần chuyển giao và phát triển công nghệ, thamgia và thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa tại Việt Nam Nhiều tập đoàn kinh tế lớn
có sản phẩm hàm lượng công nghệ cao đến từ các nước như: Nhật Bản, Hàn Quốc,Hoa Kỳ đã đầu tư vào Việt Nam Điển hình là Samsung, với mục tiêu xây dựng cứđiểm lớn nhất thế giới của Tập đoàn đã xây dựng Trung tâm Nghiên cứu phát triểnlớn với 2.000 kỹ sư tuyển dụng tại Việt Nam là điều kiện rất thuận lợi để tiếp thu vàphát triển công nghệ
Đầu tư gián tiếp
Cùng với quá trình đổi mới và mở cửa nền kinh tế, ngày 29/12/1987, Quốc hộithông qua Luật Đầu tư nước ngoài (ĐTNN), đánh dấu bước ngoặt trong thu hútdòng vốn nước ngoài đầu tư vào Việt Nam Từ đó đến nay, khu vực có vốn FDIngày càng đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Bêncạnh những kết quả có thể định lượng, còn có nhiều tác động lan tỏa khi dòng vốnFDI kéo theo sự thay đổi như: Thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính, hoàn thiện thểchế; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; giải quyết việc làm, nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực
Nhiều doanh nghiệp (DN) Việt Nam đã hưởng lợi trực tiếp khi cùng liên doanh, liênkết với các DN FDI, tham gia vào chuỗi sản xuất hàng hóa xuất khẩu Trong 3 nămgần đây, gần 100 DN Việt Nam trở thành DN phụ trợ của Samsung là những tín hiệuđáng khích lệ
Vốn FDI của Việt Nam có xu hướng giảm, mà nguyên nhân chủ yếu là do sự bùngphát của đại dịch Covid-19 Tính đến 20/8/2020, tổng vốn đăng ký cấp mới, điềuchỉnh và GVMCP của nhà ĐTNN đạt 19,54 tỷ USD, bằng 86,3% so với cùng kỳnăm 2019 Mặc dù vốn đăng ký cấp mới và vốn điều chỉnh tăng hơn so với cùng kỳ,song vốn góp của các nhà ĐTNN theo hình thức GVMCP vẫn tiếp tục giảm, làmgiảm tổng vốn đầu tư thu hút được trong 8 tháng đầu năm 2020
Trang 15-Việc thực hiện cho vay lại vốn ODA thời gian qua đã góp phần quan trọng vào tăng
trưởng và phát triển kinh tế Việt Nam Tỷ trọng ODA giải ngân trong GDP bìnhquân giai đoạn 2011-2017 đạt 2,95%, trong đó, ODA cho vay lại giải ngân bằngkhoảng 0,35% GDP Nguồn vốn ODA cho vay lại chủ yếu được đầu tư phát triển cơ
sở hạ tầng kinh tế-xã hội, cung ứng các khoản hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo nguồn nhânlực, bảo vệ môi trường…
-Việc tăng cường và đẩy mạnh cho vay lại ODA đã góp phần nâng cao nhận thức vàtrách nhiệm của các địa phương trong việc đi vay và trả nợ Chính quyền địaphương đã phải cân đối kỹ hơn, chặt chẽ hơn về dòng tiền vay và trả nợ, cũng nhưhiệu quả vốn vay, tránh đầu tư dàn trải, hiệu quả thấp; đồng thời, giúp cho địaphương chủ động hơn trong việc tự lựa chọn dự án và nguồn vốn vay phù hợp vớitính chất đặc thù của địa phương, nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm
Câu hỏi bài tập bổ sung: chủ đề đầu tư nước ngoài
Câu hỏi 1 ; Bạn có thể cho biết có bao nhiêu loại hình thức đầu tư nước ngoài nào ?
- Hình thức góp vốn, mua cổ phần, hợp đồng, hợp tác kinh doanh, mua bất động sản,FDI,ODA
Câu hỏi 2 : Đối với FDI với nhũng vấn đề khẩn cấp nhà đầu tư nhà đầu tư có thể cho vay với múc lãi suất là 20% được hay không ?
- Tùy thuộc vào các loại hình đầu tư khác nhau nên lãi suất sẽ không giống nhau
Câu hỏi 3 : Điều kiện đầu tư kinh doanh nước ngoài và đầu tư kinh doanh có phải
là cùng 1 điều kiện hay không ?
- Không giống nhau, đầu tư nước ngoài không thuộc đầu tư kinh doanh và đầu tưkinh doanh có quyền quản lý, điều hành doanh nghiệp Va đầu tư kinh doanh sẽ cónhiều ưu đãi về pháp luật hơ là đầu tư kinh doanh nước ngoài bị thắt chặt về phápluật nhiều
Câu hỏi 4 : Trung Quốc là nền kinh tế thứ 2 thế giới tại sao vẫn giữ giá trị đồng tiền thấp, tại sao ?