1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài thảo luận đường lối cách mạng chủ đề kinh tế tri thức là gì thực tế vấn đề này ở việt nam

26 452 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 268 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• - Cơ cấu tư bản: hơn 70% là tư bản con người • Nhìn chung lại, khái niệm “kinh tế tri thức” phản ánh một đặc điểm tổng hợp, Trong nền kinh tế này, tỷ trọng các ngành sản xuất vật chất

Trang 1

Bài thảo luận ĐLCM

Nguyễn Thị Hoan

Trang 2

Câu 6: Kinh tế tri thức là gì? Thực tế vấn đề

này ở Việt Nam?

• Nội dung chính

1 Quá trình phát triển kinh tế tri thức

2 Khái niệm kinh tế tri thức,và các tiêu chí

của nền kinh tế tri thức

3 Những đặc điểm cơ bản của nền kinh tế

tri thức

4 Việt Nam và nền kinh tế tri thức

Trang 3

1 Quá trình phát triển kinh tế tri thức

• Từ những thập niên 60 của thế kỷ 20,

kinh tế tri thức đã manh nha xuất hiện

trong đời sống kinh tế - xã hội ở Hoa Kỳ

- Năm 1962, lần đầu tiên khái niệm kinh

tế kiến thức ra đời trong một công trình

nghiên cứu của Fritz Machlup với nhan

đề: Sản xuất và phân phối kiến thức ở

Hoa Kỳ

- Những năm 1970, nổi lên khái niệm

kinh tế thông tin trong một công trình

của Marc Porat khi nghiên cứu về việc

phát triển của các khu vực kinh tế ở Mỹ

từ giữa thế kỷ 19 đến năm 1970

Trang 4

1 Quá trình phát triển kinh tế tri thức

• Đến năm 1990, xu hướng bắt

đầu thống nhất kể từ khi Tổ

chức nghiên cứu của Liên

Hợp Quốc đưa ra khái niệm

kinh tế tri thức trên cơ sở xác

định tính chất của loại hình

kinh tế này

- Sáu năm sau - năm 1996-

Tổ chức Hợp tác và Phát triển

kinh tế ( OECD) điều chỉnh lại

với tên gọi sát hợp hơn: Kinh

tế dựa trên tri thức

Trang 5

sự tăng trưởng tạo ra của

cải, tạo ra việc làm trong tất

cả các ngành kinh tế Nói

cách khác, kinh tế tri thức là

kinh tế dựa trên tri thức.

Trang 6

Các tiêu chí của nền kinh tế tri thức

• - Cơ cấu GDP: hơn 70% là từ các ngành sản xuất và dịch vụ áp dụng công nghệ cao

• - Cơ cấu V.A: hơn 70% là do lao động trí tuệ mang lại

• - Cơ cấu lao động: hơn 70% là công nhân tri thức

• - Cơ cấu tư bản: hơn 70% là tư bản con người

• Nhìn chung lại, khái niệm “kinh tế tri thức” phản ánh một đặc điểm

tổng hợp, Trong nền kinh tế này, tỷ trọng các ngành sản xuất vật chất suy giảm không ngừng, tỷ trọng các ngành sản xuất phi vật chất, dịch vụ tăng nhanh chóng và giữ vai trò chủ đạo, trong đó lĩnh vực tri thức thông tin phát triển mạnh nhất Sở hữu trí tuệ trở thành hiện thực phổ biến Tương ứng với cơ cấu kinh tế đó, lợi nhuận thu được từ lao động đơn giản, đất đai.Các ngành công nghiệp viễn thông, sản xuất công cụ và thiết bị xử lý thông tin và việc ứng dụng khoa học công nghệ vào khoa học, y tế, giáo dục phát triển với tốc

độ cao

Trang 7

3 Những đặc trưng cơ bản của nền kinh tế tri thức

• - Thứ nhất là sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế Trong 15 năm qua, các nền kinh tế phát triển trên thế giới đã có những chuyển đổi to lớn, sâu sắc về cơ cấu kinh tế, về cách thức hoạt động và các qui tắc hoạt động; đang phát triển nhanh các ngành kinh tế dựa vào tri

thức; các ý tưởng đổi mới và công nghệ là chìa khoá cho việc tạo ra việc làm mới và nâng cao chất lượng cuộc sống

- Thứ hai là sản xuất công nghệ trở thành loại hình sản xuất quan trọng nhất, tiên tiến nhất, tiêu biểu nhất của nền sản xuất tương lai Các ngành kinh tế tri thức đều phải dựa vào công nghệ mới để đổi mới và phát triển Các doanh nghiệp đều có sản xuất công nghệ, đồng thời có nhiều doanh nghiệp chuyên sản xuất công nghệ, có thể gọi là doanh nghiệp tri thức, trong đó khoa học và sản xuất

được nhất thể hoá, không còn phân biệt phòng thí nghiệm với công xưởng, những người làm việc trong đó là công nhân tri thức, họ

vừa nghiên cứu vừa sản xuất

Trang 8

3 Những đặc trưng cơ bản của nền kinh tế tri thức

• Thứ ba là việc ứng dụng công nghệ thông tin

rộng rãi trong mọi lĩnh vực và thiết lập mạng

thông tin đa phương tiện phủ khắp nước, nối

với hầu hết các tổ chức, các gia đình Thông

tin trở thành tài nguyên quan trọng nhất Mọi

người đều có nhu cầu thông tin và được truy

nhập vào các kho thông tin cần thiết cho

mình Mọi lĩnh vực hoạt động trong xã hội

đều có tác động của công nghệ thông tin để

nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả,

cũng chính vì vậy nhiều người gọi nền kinh

tế tri thức là nền kinh tế số hay kinh tế mạng

- Thứ tư là các doanh nghiệp vừa cạnh tranh

vừa hợp tác để phát triển Trong cùng một

lĩnh vực, khi một công ty thành công hơn,

lớn mạnh hơn, thì công ty khác tìm cách sáp

nhập vào hoặc chuyển hướng khác ngay,

nếu không muốn bị phá sản

Trang 9

3 Những đặc trưng cơ bản của nền kinh tế tri thức

• Thứ năm là xã hội thông tin thúc đẩy sự dân chủ hoá

Mọi người đều dễ dàng truy cập đến các thông tin cần thiết Dân chủ hoá các hoạt động và tổ chức điều hành trong xã hội được mở rộng Người dân nào cũng có thể được thông tin kịp thời về các quyết định của cơ quan Nhà nước hoặc tổ chức có liên quan đến họ và họ có thể

có ý kiến ngay nếu thấy không phù hợp

- Thứ sáu, xã hội thông tin là một xã hội học tập Giáo

dục rất phát triển Hệ thống giáo dục phải đảm bảo cho mọi người có thể học tập bất cứ lúc nào, ở bất cứ đâu Mạng thông tin có ý nghĩa rất quan trọng cho việc học

tập suốt đời

Trang 10

3 Những đặc trưng cơ bản của nền kinh tế tri thức

• Thứ bảy, vốn quý nhất trong nền kinh tế tri thức là tri thức Tri thức là nguồn lực hàng đầu tạo sự tăng trưởng Không phải như các nguồn lực khác bị mất đi khi sử dụng, tri thức và thông tin có thể được chia

sẻ và trên thực tế lại tăng lên khi sử dụng Nền kinh tế tri thức do đó

là một nền kinh tế dư dật chứ không phải khan hiếm

- Thứ tám, sự sáng tạo, đổi mới thường xuyên là động lực chủ yếu nhất thúc đẩy sự phát triển Công nghệ đổi mới rất nhanh, vòng đời công nghệ rút ngắn; quá trình từ lúc ra đời, phát triển rồi tiêu vong của một lĩnh vực sản xuất, hay một công nghệ chỉ mấy năm, thậm chí mấy tháng Các doanh nghiệp muốn trụ được và phát triển thì phải luôn đổi mới công nghệ và sản phẩm Sáng tạo là linh hồn của sự đổi mới

Trang 11

3 Những đặc trưng cơ bản của nền kinh tế tri thức

• Thứ chín, nền kinh tế tri thức là nền kinh tế toàn cầu hoá Thị

trường và sản phẩm mang tính toàn cầu, một sản phẩm sản xuất ở bất kỳ nơi nào cũng có thể nhanh chóng có mặt khắp nơi trên thế giới Quá trình toàn cầu hoá cũng là quá trình chuyển sang nền kinh

tế tri thức, toàn cầu hoá và kinh tế tri thức thúc đẩy nhau, gắn

quyện với nhau, là hai anh em sinh đôi của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại

- Thứ mười là sự thách thức đối với văn hoá Do thông tin, tri thức bùng nổ, trình độ văn hoá nâng cao, nội dung và hình thức các hoạt động văn hoá phong phú, đa dạng Nhu cầu thưởng thức văn hoá của người dân cũng tăng cao Giao lưu văn hoá hết sức thuận lợi, tạo điều kiện cho các nền văn hoá có thể tiếp thu các tinh hoa của nhân loại để phát triển nền văn hoá của mình Nhưng mặt khác các nền văn hoá đứng trước những rủi ro rất lớn: bị pha tạp, dễ mất bản sắc, dễ bị các sản phẩm văn hoá độc hại tấn công phá hoại, mà rất khó ngăn chặn

Trang 12

4 Việt Nam và nền kinh tế tri thức

• 1/ Tác động của nền kinh tế tri thức

đốI vớI Việt Nam

a/ Tác động của nền kinh tế tri thức đốI

vớI Khoa học công nghệ:

- Trước xu hướng phát triển kinh tế tri

thức, khoa học công nghệ từng bước

trở thành lực lượng lao động quan

trọng và trực tiếp Sự biến đổI vị thế

của khoa học công nghệ đã làm cho

nhóm ngành này có những bước phát

triển vượt trộI cả về số lượng và chất

lượng Đáng chú ý nhất là ngành Công

nghệ thông tin và Công nghệ sinh học.

- Hiện nay, không ai phủ nhận sự phát

triển nhanh, mạnh của ngành Công

nghệ thông tin, ngành này trực tiếp len

lõi vào mọI lĩnh vực của đờI sống xã

hộI đồng thờI nó còn là đòn bẩy giúp

các ngành khoa học khác phát triển

Cũng như nhiều quốc gia trên thế giớI,

Việt Nam có sự đầu tư đáng kể cho

ngành khoa học có thể mang lạI lợI

nhuận khổng lồ này

Trang 13

4 Việt Nam và nền kinh tế tri thức

• 1/ Tác động của nền kinh tế tri thức đốI vớI

Việt Nam

Việc ứng dụng công nghệ thông tin được tiến

hành trong mọI lĩnh vực của cuộc sống, mạng

thông tin đa phương tiện phủ khắp đất nước,

nối vớI hần hết các tổ chức và gia đình

- Các sản phẩm phần mềm mang thương hiệu

Việt đã và đang xuất hện trên thị trường như

một sản phẩm hàng hóa bên cạnh những sản

phẩm vật chất truyền thống [dẫn chứng: máy

rút tiền ATM do TS Đỗ Đức Cường phát minh,

hiện nay có khoảng 5000 máy ATM trên khắp

cả nước]

- Sự phát triển của Công nghệ sinh học tạo tiền

đề cho Y học phát triển mạnh Đến nay, Việt

Nam đã hình thành ngành công nghiệp sản xuất

vắc xin phục vụ nhu cầu trong nước và hướng

tới xuất khẩu Gần đây, các nhà khoa học đã

thành công trong việc nghiên cứu, làm chủ công

nghệ và tạo ra quy trình sản xuất vaccine viêm

gan B thế hệ mới dựa trên công nghệ ADN

Trang 14

4 Việt Nam và nền kinh tế tri thức

• 1/ Tác động của nền kinh tế tri thức đốI vớI

Việt Nam

• b/ Tác động của nền kinh tế tri thức đốI vớI

cơ cấu kinh tế - xã hộI

Sự xuất hiện các xí nghiệp sản xuất được

tự động hóa cao độ và rất linh hoạt, do tác

động đồng bộ của tiến bộ khoa học trong

hàng loạt lĩnh vực, mà đặc biệt là trong

Công nghệ kỹ thuật tin học và truyền

thông.

Bên cạnh ứng dụng các thành tựu công

nghệ cao trong công nghiệp, ngành nông

nghiệp ở nước ta cũng đang dần cảI tiến

và hoàn thiện, sử dụng nhiều hơn các thiết

bị hiện đạI trong quá trình tạo ra sản phẩm

nông nghiệp Bên cạnh đó, ngày càng có

nhiều nông dân đã tự tìm tòi và chế tạo ra

các máy móc phục vụ sản xuất, lai tạo

thành công nhiều giống cây trồng cho năng

suất cao

Trang 15

4 Việt Nam và nền kinh tế tri thức

• 2/ Thực trạng nền kinh tế tri thức ở Việt Nam

• a)Những việc đã làm được

• Đánh giá theo những đặc trưng của kinh tế tri thức , trong gần 20 năm đổi mới vừa qua , việt nam đã đạt được những kết quả thể hiện chủ yếu

• Thứ nhất , tăng trưởng kinh tế về chuyển dịch cơ cấu kinh tế :

• Liên tục trong những năm qua , Việt Nam duy trì được tốc độ tăng

trưởng kinh tế cao và ổn định, đạt trung bình khoảng hơn 8% hàng năm trong giai đoạn 1990-2000 và hơn 8% trong giai đoạn hiện nay Tăng

trưởng cao và ổn định đã có những tác động lan tỏa tích cực đến các khía cạnh khác của đời sống kinh tế - xã hội

• Bên cạnh tăng trưởng cao , cơ cấu kinh tế nước ta trong những năm qua

đã có sự chuyển dịch với tỷ trọng các lĩnh vực kinh tế có giá trị tăng cao, trong đó có nhiều lĩnh vực dựa nhiều vào tri thức ngày càng tăng tỷ trọng nông lâm ngư nghiệp trong GDP giảm và tỷ trọng lĩnh vực công nghiệp xây dựng và dịch vụ tăng lên một số lĩnh vực như công nghệ thông tin , công nghiệp công nghệ cao , đã dần hình thành và phát triển đáng kể

Trang 16

4 Việt Nam và nền kinh tế tri thức

• a)Những việc đã làm được

• Thứ hai , xây dựng thể chế kinh tế thị

trường tạo điểu kiện thuận lợi cho phát

triển kinh tế tự nhận những năm gần đây ,

cơ cấu lao động thay đổi với sự từng bước

gia tăng của lực lượng lao động xử lý

thông tin , làm dịch vụ , làm văn phòng …

( còn gọi là lao động tri thức ) Các doanh

nghiệp tư nhân đã tham gia vào hầu hết

các ngành , các lĩnh vực của nền kinh tế,

với tổ chức sản xuất – kinh doanh linh

hoạt , nỗ lực cải tiến công nghệ , tăng

năng suất , thâm nhập thị trường

• Thứ ba , chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

cho đến nay , lần đầu tiên nước ta đã thiết

lập được mối quan hệ bình thường Với

tất cả các nước lớn , các trung tâm kinh tế

tài chính lớn trên thế giới Điều này góp

phần cho sự phát triển kinh tế , tiếp nhận

chuyển giao khoa học kỹ thuật làm tăng

năng suất lao động , xóa đói giảm nghèo

Trang 17

4 Việt Nam và nền kinh tế tri thức

• a)Những việc đã làm được

• Thứ tư từng bước hình thành kết cấu hạ

tầng then chốt cho nền kinh tế tri thức

• mạng thông tin được đánh giá là 1 trong

những kết cấu hạ tầng quan trọng của

nền kinh tế tri thức Trong những năm

qua nhờ những nỗ lực thực hiện các

chương trình quốc gia về công nghệ

thông tin và chiến lược đẩy nhanh phát

triển lĩnh vực viễn thông , mạng thông

tin ở nước ta đã được hình thành và mở

rộng nhanh chóng Nhiều công ty đã

áp dụng công nghệ thông tin vào hoạt

động quản lý , kinh doanh

Trang 18

4 Việt Nam và nền kinh tế tri thức

• b)Những việc có thể làm nhưng chưa làm được

• Thứ nhất , chất lượng tăng trưởng kinh tế còn thấp và chưa được cải thiện

• Thứ hai , nền kinh tế thị trường và thể chế thị trường còn non yếu , thiếu sót và nhiều méo mó , hệ thống thể chế thị trường ở nước ta còn nhiều mặt hạn chế chưa theo kịp diễn biến thực tế , cải cách hành chính diễn ra chậm chạp

• Thứ ba , quá trình chuẩn bị hội nhập kinh tế quốc tế

chưa mạnh và chưa đồng đều

• Quá trình phát triển nhận thức về toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế còn chậm trong các cấp , thiếu sự quyết tâm Việc chỉ đạo phối hợp thực hiện còn thiếu nhất quán

Trang 19

4 Việt Nam và nền kinh tế tri thức

• b)Những việc có thể làm

nhưng chưa làm được

• Thứ tư , các lĩnh vực biểu hiện đặc

trưng của nền kinh tế tri thức chưa

phát triển

• Các ngành mới , đại diện cho kinh tế

tri thức hoặc chưa hình thành hoặc

mới ở trình độ sơ khai Số doanh

nghiệp đầu tư mạo hiểm , đầu tư cho

nghiên cứu và triển khai nhằm tạo ra

công nghệ mới là không đáng kể

• Tri thức chưa thực sự trở thành

nguồn vốn quí , ý thức xã hội và thể

chế pháp lí về quyền sở hữu trí tuệ

còn quá kém

Trang 20

4 Việt Nam và nền kinh tế tri thức

• 3/Triển vọng từng bước phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam

• vì là 1 bước đang phát triển và đang chuyển đổi nên

quá trình công nghiệp hóa , hiện đại hóa ở Việt Nam là 1 quá trình thực hiện đồng thời 3 nhiệm vụ “ chuyển từ

kinh tế nông nghiệp sang kinh tế công nghiệp và từ kinh

tế công nghiệp sang kinh tế tri thức cùng 1 lúc và trong quan hệ thúc đẩy lẫn nhau với việc chuyển từ kinh tế kế hoạch tập trung quan liêu bao cấp sang kinh tế thị

trường xã hội chủ nghĩa “ Định hướng quan trọng là phải nắm bắt các tri thức và công nghiệp và các ngành kinh

tế hiện có , đồng thời phát triển các ngành dịch vụ dựa vào tri thức

Trang 21

4 Việt Nam và nền kinh tế tri thức

• 4/ Phương hướngvà đề xuấ giải quyết nhằm phát triển

kinh tế tri thức ở Việt Nam

Có 3 nhân tố cơ bản quyết định sự hình thành nền kinh

tế tri thức:

a/ Nhân lực

- Yếu tố quyết định của mọI nền kinh tế là nguồn nhân lực, đặc biệt trong nền kinh tế tri thức phụ thuộc hoàn

toàn vào ngườI có tri thức, có trình độ cao

- Nước ta có dân số động, lực lượng lao động dồI dào, tuy nhiên còn yếu về trình độ chuyên môn nghiệp vụ Do

đó, để xây dựng độI ngũ trí thức, đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ gần vớI độI ngũ trí thức trong thờI kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, hộI nhập quốc tế” của HộI nghị trung ương 7 đã đưa ra 5

nhóm nhiệm vụ, giảI pháp xây dựng độI ngũ trí thức:

Trang 22

4 Việt Nam và nền kinh tế tri thức

• + Hoàn thiện môi trường và

điều kiện thuận lợI cho hoạt

động của trí thức.

+ Xây dựng, thực hện chính

sách trọng dụng, đãi ngộ và tôn

vinh trí thức

+ Tạo chuyển biến căn bản

trong đào tạo, bồI dưỡng trí

+ Nâng cao chất lượng công

tác lãnh đạo của Đảng đốI vớI

độI ngũ trí thức

Trang 23

4 Việt Nam và nền kinh tế tri thức

• b/ Phát triển và đổI mớI công nghệ kỹ thuật

- VớI tình hình của nước ta hiện nay thì phương pháp hiệu quả nhất là dựa vào nguồn lực nước ngoài thông qua nhập công nghệ, hợp tác vớI nước ngoài, thực sự

mở cửa để thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

- Các biện pháp lâu dài:

+ Phát huy sức sáng tạo trong khoa học: chính sách đãi ngộ, tạo điều kiện cho cán bộ nghiên cứu, ứng dụng

khoa học công nghệ.

+ Các chính sách khuyến khích ứng dụng khoa học, đổI mới công nghệ, cơ chế quản lý kinh tế

+ Tăng đầu tư cho khoa học công nghệ

+ Phát triển các khu công nghệ cao

Ngày đăng: 09/09/2017, 16:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Thứ hai là sản xuất công nghệ trở thành loại hình sản xuất quan trọng nhất, tiên tiến nhất, tiêu biểu nhất của nền sản xuất tương lai - Bài thảo luận đường lối cách mạng chủ đề kinh tế tri thức là gì thực tế vấn đề này ở việt nam
h ứ hai là sản xuất công nghệ trở thành loại hình sản xuất quan trọng nhất, tiên tiến nhất, tiêu biểu nhất của nền sản xuất tương lai (Trang 7)
• Thứ tư từng bước hình thành kết cấu hạ tầng then chốt cho nền kinh tế tri  thức . - Bài thảo luận đường lối cách mạng chủ đề kinh tế tri thức là gì thực tế vấn đề này ở việt nam
h ứ tư từng bước hình thành kết cấu hạ tầng then chốt cho nền kinh tế tri thức (Trang 17)
Có 3 nhân tố cơ bản quyết định sự hình thành nền kinh tế tri thức: - Bài thảo luận đường lối cách mạng chủ đề kinh tế tri thức là gì thực tế vấn đề này ở việt nam
3 nhân tố cơ bản quyết định sự hình thành nền kinh tế tri thức: (Trang 21)
- VớI tình hình của nước ta hiện nay thì phương pháp hiệu quả nhất là dựa vào nguồn lực nước ngoài thông  qua nhập công nghệ, hợp tác vớI nước ngoài, thực sự  mở cửa để thu hút vốn đầu tư nước ngoài. - Bài thảo luận đường lối cách mạng chủ đề kinh tế tri thức là gì thực tế vấn đề này ở việt nam
t ình hình của nước ta hiện nay thì phương pháp hiệu quả nhất là dựa vào nguồn lực nước ngoài thông qua nhập công nghệ, hợp tác vớI nước ngoài, thực sự mở cửa để thu hút vốn đầu tư nước ngoài (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w