Biện pháp tổ chức thi công đấu nối công trình giao thông từ đường nhánh ra tuyến quốc lộ, biên pháp thi công đấu nối khu đô thị ra đường quốc lộ, biện pháp đấu nối giao thông từ khu công nghiệp ra đường quốc lộ.
Trang 1Chơng III - Biện pháp thi công chi tiết
Chơng VI - công tác đảm bảo giao thông, Vệ SINH MT
CHƯƠNG V - HOàN THIệN BảO HàNH BàN GIAO
A MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN1.Tờn dự ỏn:
Khu Dõn cư số 3 – Thị trấn Thắng, Hiệp Hũa, Bắc Giang
2 Tờn chủ đầu tư:
Chủ đầu tư dự ỏn: Cụng ty Cổ phần bất động sản DETECH Land
Trang 23 Đơn vị thiết kế Bản vẽ thi công:
Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Việt Nam
4 Địa điểm xây dựng:
Tại xã Đức Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
5 Hạng mục lập biện pháp tổ chức thi công: Thi công vuốt nối các điểm giao của dự
án với đường TL296 gồm các điểm:
5.1 Điểm vuốt nối VN02
+ Giao giữa tuyến đường N3 và đường TL296
+ Diện tích vuốt nối: 239.41 m2
T í i nhùa thÊm b¸m 1kg/m2
BTN h¹t mÞn dµy 4 cm
T í i nhùa dÝnh b¸m 0.5kg/m2 Eyc = 120 MPa
NÒn K95 ( Eo > 40 Mpa )+ Hệ thống thoát nước: xây rãnh chờ B40 song song với đường TL296, cách mépđường TL296 là 2.5m
5.2 Điểm vuốt nối VN03
+ Giao giữa tuyến đường N2 và đường TL296
+ Diện tích vuốt nối: 176.165 m2
Trang 3T ớ i nhựa thấm bám 1kg/m2
BTN hạt mịn dày 4 cm
T ớ i nhựa dính bám 0.5kg/m2 Eyc = 120 MPa
Nền K95 ( Eo > 40 Mpa )+ Hệ thống thoỏt nước: xõy rónh chờ B40 song song với đường TL296, cỏch mộpđường TL296 là 2.5m
B Sơ đồ tổ chức hiện trờngGói thầu thi công xây dựng công trình hạ tầng, kỹ thuật,
Hạng mục: Giao thông, thoát nớc
Trang 4C thuyết minh sơ đồ tổ chức hiện trờng:
I Chức năng, nhiệm vụ của các vị trí, bộ phận
1 Ban chỉ huy công trờng:
Gồm chỉ huy trởng công trờng và các phó chỉ huy trởng công ờng
tr Chỉ huy trởng công trờng là Giám đốc điều hành công trờngchịu trách nhiệm điều hành chung toàn bộ công trờng
ban chỉ huy công ờng
Bộ phận thí nghiệm hiện trờng
Đội sản xuất CKĐS
đội thi công nền đờng, móng đờng
t, xe máy
Trang 5- Phó chỉ huy trởng công trờng phụ trách kế hoạch và quản lýchất lợng chịu trách nhiệm theo dõi về kỹ thuật thi công, về tiến độthi công, chất lợng công trình, giải quyết các vấn đề thi công phức tạp
và có thể thay thế chỉ huy trởng công trờng trong trờng hợp chỉ huytrởng công trờng vắng mặt
- Phó chỉ huy trởng công trờng phụ trách vật t, xe máy, hànhchính, y tế, VSMT chịu trách nhiệm theo dõi về vật t, xe máy, hànhchính, y tế, VSMT và có thể thay thế chỉ huy trởng công trờng trongtrờng hợp chỉ huy trởng công trờng vắng mặt
- Ban chỉ huy công trờng là những ngời có bằng cấp tổng hợp(KS giao thông, KS xây dựng ), có năng lực tổ chức thi công, cónhiều kinh nghiệm trong xây dựng hạ tầng và đã từng điều hành cáccông trình có quy mô bằng và lớn hơn công trình dự thầu
Bao gồm Kỹ s giám sát hiện trờng, nhân viên khảo sát
a Kỹ s giám sát hiện trờng:
Chịu sự điều hành trực tiếp của chỉ huy trởng công trờng là cácgiám sát viên luôn có mặt tại công trờng, là những ngời có kinhnghiệm hiểu biết sâu sát về công việc Giao dịch với TVGS trong cácgiải pháp kỹ thuật thi công, làm công tác nghiệm thu thanh toán, làm
hồ sơ hoàn công
b Nhân viên khảo sát:
Trang 6Chịu sự điều hành trực tiếp của chỉ huy trởng công trình làcác nhân viên luôn có mặt tại công trờng có trách nhiệm xác địnhtuyến trên thực địa, truyền dẫn các cao độ thi công Cung cấp sốliệu khảo sát, đo đạc trong quá trình thi công để đảm bảo thi côngchính xác theo đúng yêu cầu thiết kế, cung cấp các số liệu cần thiếttrung thực để nghiệm thu và làm hồ sơ hoàn công.
4 Phòng thí nghiệm hiện trờng:
Chịu sự điều hành trực tiếp của chỉ huy trởng công trờng gồmmột ngời phụ trách và các thí nghiệm viên cho các công việc chuyênnghành, xác định nguồn vật liệu chuẩn bị thi công và kiểm tra quản
lý chất lợng trong suốt quá trình thi công
5 Bộ phận kế toán:
Chịu sự điều hành trực tiếp của chỉ huy trởng công trờng, thựchiện mọi công tác về tài chính: Thu, chi, làm thanh toán
6 Bộ phận quản lý hành chính, y tế, vệ sinh môi trờng:
- Chịu sự điều hành trực tiếp của chỉ huy trởng công trờng
- Hành chính: Phụ trách về mặt an ninh, an toàn lao động, giámsát việc sử dụng con ngời cho phù hợp với yêu cầu của công trình, phốihợp với địa phơng và công trờng lân cận
- Y tế: Sơ cứu, cấp cứu tại hiện trờng, khám chữa bệnh cho cán bộcông nhân viên của toàn đơn vị
- Vệ sinh môi trờng: Theo dõi chỉ đạo công tác vệ sinh môi trờngcủa toàn công trờng
7 Các đội phụ trách thi công :
kỹ thuật, chất lợng và tiến độ phần công trình đợc giao Kiểm tra
đôn đốc hàng ngày về quy trình thi công, đảm bảo đúng thiết kế
và chất lợng công trình
7.2 Kỹ s phụ trách kỹ thuật thi công:
Phụ trách trực tiếp về kỹ thuật thi công của từng công việc, tham
mu cho đội trởng về phơng án thi công, bố trí dây truyền côngnghệ, bố trí nhân lực, giúp việc cho đội trởng thi công, thay thế
điều hành mọi công việc của đội trởng khi đội trởng đi vắng
Mô hình tổ chức hiện trờng nói trên luôn đặt vấn đề chất lợng
và tiến độ công trình lên hàng đầu Mặt khác nó đảm bảo tínhnăng động của đơn vị thi công
Trang 7- Giám đốc điều hành chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty
về mọi mặt của công trình
- Trởng phòng KH - KT của Công ty theo dõi vật t, xe máy, kỹthuật chất lợng công trình, giải quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp,
đảm bảo công trình thi công theo đúng tiến độ, chất lợng đã đề ra
- Trởng phòng TC - HC theo dõi về mặt an ninh, an toàn lao
động, y tế, vệ sinh môi trờng
- Phòng kế toán có kế hoạch cấp vốn để công trình thi công
đúng tiến độ
- Tóm lại ban chỉ huy công trờng đợc chủ động trong quá trìnhthi công và chịu trách nhiệm về kỹ thuật, chất lợng, tiến độ côngtrình Công ty hỗ trợ về kỹ thuật, vốn, quản lý con ngời và thiết bị
đảm bảo sao cho có hiệu quả năng xuất cao nhất
iII Trách nhiệm và thẩm quyền đợc giao phó cho giám đốc
- Có quyền điều động xe máy, nhân lực để hỗ trợ cho côngtrình đảm bảo thi công đúng tiến độ,chất lợng
IV Lực lợng lao động dự kiến cho công trình gồm:
Cán bộ vật t, thủ kho, hành chính : 02 ngời
Công nhân trực tiếp sản xuất: : 30 ngời
V Máy móc, thiết bị chính dự kiến cho công trình gồm:
Trang 8 Máy lu sơ bộ : 01 máy
Chơng I Cơ sở lập biện pháp tổ chức thi công
I Những căn cứ chung để lập biện pháp thi công :
- Luật Xõy dựng số 16/2003/QH11 được Quốc Hội khoỏ XI kỳ họp thứ 4 thụng quangày 26/11/2003; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật liờn quan đến đầu tư xõydựng cơ bản của Quốc hội khúa XII kỳ họp 5 số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009
- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phớ đầu tư xõy dựngcụng trỡnh;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chớnh phủ về quản lý dự ỏn đầu
tư xõy dựng cụng trỡnh;
- Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/05/2007 của Chớnh phủ về Thoỏt nước khu
đụ thị và khu cụng nghiệp
- Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chớnh phủ về Sản xuất, cungcấp và tiờu thụ nước sạch;
- Thụng tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 của Bộ Xõy dựng Quy định chi tiếtmột số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chớnh phủ vềquản lý dự ỏn đầu tư xõy dựng cụng trỡnh
- Thụng tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xõy dựng Hướng dẫn thựchiện Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/05/2007 của Chớnh phủ về Thoỏt nước khu
đụ thị và khu cụng nghiệp;
Trang 9- Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ trưởng BXD về việc cụng bốđịnh mức quản lý dự ỏn và tư vấn đầu tư xõy dựng cụng trỡnh
- Quyết định số 1686/QĐ-UBND ngày 22/11/2011 của UBND tỉnh Bắc Giang vềviệc phờ duyệt quy hoạch chi tiết xõy dựng Khu dõn cư số 3, thị trấn Thắng, huyện HiệpHũa, tỉnh Bắc Giang tỉ lệ 1/500
- Quyết định số 164/QĐ-UBND ngày 07/02/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang về việcchấp thuận đầu tư dự ỏn Khu dõn cư số 3, thị trấn Thắng, huyện Hiệp Hũa
- Căn cứ cụng văn số 04/CV-CT206 ngày 22/03/2012 về việc cấp nước cho dự ỏnKhu dõn cư số 3, thị trấn Thắng, huyện Hiệp Hũa, tỉnh Bắc Giang
- Căn cứ cụng văn số 290/SNN-XDCT ngày 11/04/2012 về việc tham gia ý kiến thoỏtnước dự ỏn Khu dõn cư số 3, thị trấn Thắng, huyện Hiệp Hũa
- Quyết định số 18/QĐ-DEL ngày 11/02/2013 của Tổng giỏm đốc cụng ty Cổ phầnbất động sản Detech Land về việc phờ duyệt dự ỏn đầu tư xõy dựng cụng trỡnh
- Cụng văn số 3029/UBND-KTN ngày 27/11/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh BắcGiang về việc điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết xõy dựng Khu dõn cư số 3 – thị trấnThắng, Hiệp Hũa
- Cụng văn số 1248/SXD-KT&VLXD ngày 13/12/2013 của Sở xõy dựng tỉnh BắcGiang về việc Điều chỉnh thiết kế cơ sở dự ỏn Khu dõn cư số 3 – thị trấn Thắng, HiệpHũa
II Các tiêu chuẩn áp dụng:
Stt Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Ký hiệu
1 Phơng pháp thí nghiệm đất trong xâydựng 22TCN 333-06
2 Quy trình thí nghiệm xác địnhmôđun đàn hồi chung của áo đờng
mềm bằng cần đo võng Benkelman 22TCN 251-98
3 Cụng tỏc trắc đạc trong XDCT- yờu cầu chung TCVN 9298-2012
4 Quy trình kỹ thuật xác định dungtrọng của đất bằng phơng pháp rót cát 22TCN 346-06
5 Quy trình kỹ thuật xác định độ nhámmặt đờng bằng phơng pháp rắc cát 22TCN 278-2001
6 Quy trình kỹ thuật đo độ bằng phẳngmặt đờng bằng thớc dài 3mét 22TCN 16-79
7 Quy phạm thi công và nghiệm thu cầucống 22TCN 266-2000
8 Quy trình thí nghiệm bê tông xi măng 22TCN 60-84
9 Cụng tỏc đất - Thi cụng và nghiệm thu TCVN 4447 - 2012
Trang 1010 Quy trình thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lýcủa đá 22TCN 57-84
11 Nền đường ụ tụ - Thi cụng và nghiệm thu TCVN 9436 - 2012
12 Quy trình lấy mẫu vật liệu nhựa dùngcho đờng bộ, sân bay và bến bãi 22TCN 231-96
13 Quản lý CL xõy lắp CTXD Nguyờn tắc cơ bản TCVN 5637 - 1991
14 Thí nghiệm ép 3 cạnh ống cống AASHTO T280(1997)
15 Kiểm tra độ chặt bằng phơng pháp rótcát 22TCN 346-06
Trang 11Chơng II công tác chuẩn bị khởi công
Lắp đặt trang thiết bị cho văn phòng điều hành chính,xây dựng kho chứa vật t vật liệu và xây dựng bãi đúc cấu kiệnBTĐS
Xây dựng lán trại tạm tại công trờng, bãi tập kết xe máy thicông, kho vật liệu hiện trờng, lắp đặt đờng dây liên lạc, nguồncung cấp điện nớc
Các máy móc thiết bị đợc bảo dỡng và vận hành thử truớc khitập kết
Phối hợp với Ban QLDA để làm các thủ tục giao nhận mặtbằng thi công, nhận bàn giao cọc định vị trên thực địa, mốc cao
độ chuẩn Đánh dấu chuẩn bị mặt bằng thi công, khôi phục, đo
đạc tuyến
Làm các thủ tục xây dựng cơ bản với quản lý Nhà nớc tại địaphơng xây dựng phơng án đảm bảo giao thông và phối hợp vớicảnh sát giao thông, thanh tra giao thông tại địa phơng để tổchức điều phối và phân luồng giao thông trên tuyến
Cùng với Ban QLDA tiến hành khảo sát tuyến cáp quang, cápthông tin bu điện, và các công trình ngầm để phối hợp với các cơquan chức năng phối hợp giải quyết (nếu có)
Kiểm tra các cọc định vị và tim so với hồ sơ thiết kế Tiếnhành cắm thêm các cọc chi tiết phục vụ thi công, gửi mốc vào cácvật cố định nằm ngoài phạm vi thi công
Khảo sát lập biện pháp thi công
Tập kết thiết bị thi công về hiện trờng và huy động nhânlực
Ký các hợp đồng mua bán cung cấp vật t - vật liệu
Chuẩn bị các phơng tiện an toàn giao thông và an toàn lao
cái
Chóp nón cao su dán phản quang 11cái
Trang 12Chơng III
Biện pháp thi công chi tiết
I Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn:
đóng bao Xi măng đa vào sử dụng công trình thoả mãn các yêu
cầu kỹ thuật cơ bản nh sau:
+ Thoả mãn quy định theo tiêu chuẩn xi măng Porland (TCVN
đạt ≥ 300 kg/cm2
- Các bao xi măng phải kín không rách thủng Ngày, tháng, nămsản xuất, số hiệu xi măng đợc ghi rõ ràng trên các bao, có giấychứng chỉ của nhà sản xuất
- Tuyệt đối không dùng xi măng kém chất lợng
Trang 13- Có kế hoạch sử dụng xi măng theo lô, khi cần thiết có thể dựtrữ nhng thời gian dự trữ các lô xi măng không đợc quá 3 tháng kể từngày sản xuất.
- Xi măng đa vào công trờng đợc thí nghiệm kiểm tra theoquy định
- Không dùng xi măng mới nghiền, còn nóng để chế tạo bê tông
- Vận chuyển, bảo quản xi măng tuân theo TCVN 2682 - 92
- Xi măng phải thoả mãn tiêu chuẩn TCVN 4487 – 89
2.2 Thép:
- Thép đa vào sử dụng cho thi công công trình đảm bảo
đúng yêu cầu, số hiệu và đờng kính quy định trong bản vẽ, quycách theo yêu cầu thiết kế, theo TCVN 1651-85 (Thép xây dựng, cốtthép)
- Cốt thép đa vào sử dụng có giấy chứng nhận ghi rõ: Nớc sảnxuất, nhà máy sản xuất, tiêu chuẩn dùng để sản xuất mác thép,bảng chỉ tiêu cơ lý đợc thí nghiệm cho lô thép sản xuất ra
- Cốt thép đa vào sử dụng trớc khi gia công phải thí nghiệm
đối với từng lô thép đợc nhập về (với mỗi loại đờng kính, mỗi loạimác thép) mỗi lô thép theo quy định là ≤ 10T
- Mẫu thí nghiệm đợc lấy 9 thanh: 3 mẫu kéo, 3 mẫu uốn, 3mẫu thí nghiệm hàn theo mẫu hàn và phơng pháp hàn thực tế tạicông trờng Khi thí nghiệm các mẫu có sự giám sát của TVGS (từkhâu lấy mẫu, đa đi thí nghiệm và cả trong quá trình thínghiệm)
- Mẫu đợc thí nghiệm tại cơ sở thí nghiệm đã đợc phê chuẩn.Khi kết quả thí nghiệm đợc TVGS chấp thuận mới đa lô thép đóvào sử dụng
- Khi đem ra sử dụng cốt thép đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Cốt thép không bị nứt, bề mặt cốt thép sạch không dínhbùn đất, bám bụi, dầu mỡ, sơn hay các tạp liệu ngoại lai bám vào,không có vẩy sắt, không gỉ, không đợc sứt sẹo, bị rỗ, không bị épmỏng bẹt đi
Cốt thép sử dụng trong gói thầu bao gồm thép tròn trơn hoặc
có gờ đợc phân loại theo tính chất cơ học: CI, CII, CIII phù hợp vớiTCVN 1651-1985
+ Loại C-I : Thanh thép trơn có đờng kính ≤ 40mm
+ Loại C-II : Thanh thép có gờ, đờng kính ≤ 40mm
+ Loại C-III : Thanh thép có gờ, đờng kính ≤ 40mm
Trọng lợng thép tính toán cho việc thanh toán lấy theo tiêuchuẩn ở bảng sau đây :
Đờng kính danh Khối lợng lí thuyết của Diện tích mặt cắt
Trang 14nghĩa (d, mm) 1m chiều dài, (kg) ngang
mm
Giới hạnchảy,N/mm2
Độ bền
đứttức thời,N/mm2
Độ dãndàitơng
đối,
%
Thử uốn nguộiC- Độ dày trục uốnd- Đờng kính thépKhông nhỏ hơn
Nhà thầu sử dụng cát thoả mãn các yêu cầu sau:
- Cát sử dụng trong công trình là những hỗn hợp thiên nhiêncủa những nham thạch rắn chắc (nh thạch anh, trờng thạch ) tanvụn ra hoặc do sử dụng thiết bị nghiền nhỏ các đá trên
- Cốt liệu mịn cho bê tông là cát tự nhiên có các hạt bền, cứng
và sạch, không có các hàm lợng về bụi, bùn, sét, chất liệu hữu cơ vàtạp chất vợt quá hàm lợng cho phép
- Cốt liệu mịn cho bê tông (cát) có cấp phối đều đặn vàphải đáp ứng các yêu cầu cấp phối theo tiêu chuẩn vật liệu TCVN1770-86
Cát dùng cho bê tông nặng đảm bảo các yêu cầu trong bảngsau:
Trang 15TT Tên các chỉ tiêu To Mức theo nhóm cátVừa Nhỏ Rất nhỏ
1 Mô đun độ lớn 2,5 đếnlớn hơn
3,3
2 đến2,5
1 đếnnhỏ hơn2
0,7 đếnnhỏ hơn1
2 Khối lợng thể tích xốpkg/m3, không nhỏ hơn 1400 1300 1200 11503
Trang 16- Kích thớc lớn nhất (Dmax) của đá phù hợp với quy định dới
đây:
+ Không đợc vợt quá 2/3 khoảng cách thực giữa 2 thanh thép
và không đợc vợt quá 1/3 chiều dày nhỏ nhất của kết cấu côngtrình
+ Khi đổ bê tông bản không vợt quá 1/2 chiều dày của bản.+ Khi dùng máy trộn bê tông có dung tích lớn hơn 0,5 m3không vợt quá 150 mm, khi dung tích bé hơn 0,5 m3 không đợc vợtquá 70 mm
+ Số lợng các hạt dẹt và hạt hình thoi không lớn hơn 15% tínhtheo khối lợng (hạt dẹt và hạt thoi là những hạt có chiều dày hoặcchiều ngang nhỏ hơn 1/3 chiều dài) Số lợng các hạt mềm yếu trong
đá không vợt quá 10% theo khối lợng
+ Đờng biểu diễn thành phần hạt - đờng bao cấp phối nằmtrong vùng cho phép của tiêu chuẩn
+ Cốt liệu thô có cấp phối đồng đều và đáp ứng các yêu cầucấp phối sau:
• Đá dăm: Đối với bê tông của kết cấu BTCT dùng đá có cỡ hạt từ5mm - 20mm hoặc 10mm - 25mm
• Cấp phối hạt: Khi dùng đá dăm cỡ 5 - 20mm thì cấp phối nhsau:
1200 Đến 11 Lớn hơn 12 đến16 Lớn hơn 9 đến11
Trang 17800 13 20 13
- Hàm lợng bùn, bụi, sét trong đá dăm, sỏi, sỏi dăm ≤ trị sốtheo bảng dới đây (% theo khối lợng) xác định bằng phơng pháprửa
Loại cốt liệu
Hàm lợng sét, bùn, bụi cho phépkhông lớn hơn % khối lợng
Đối với bê tôngmác dới 300
Đối với bê tôngmác 300 và cao
định dễ tháo lắp, thuận lợi cho việc thi công cốt thép, đổ và đầm
bê tông
+ Ván khuôn đợc ghép phẳng, tạo hình đúng kích thớc củakết cấu, ghép kín, khít đảm bảo không mất nớc xi măng trong khi
đổ, đầm bê tông
+ Bề mặt ván khuôn tiếp xúc với bê tông đợc quét lớp chống
dính có lý tính và hoá tính phù hợp với công tác hoàn thiện và không
ảnh hởng đến cốt thép và chất lợng của bê tông
- Đà giáo:
+ Nhà thầu sử dụng đà giáo thép kết hợp hệ chống gỗ
+ Kích thớc đà giáo đảm bảo hệ kết cấu đảm bảo trong quátrình thi công Với công trình có chiều dài lớn hoặc kết cấu phứctạp Nhà thầu liên kết thành hệ khung để đảm bảo ổn định trongquá trình thi công
2.6 Nớc:
- Nớc sử dụng để thi công đúc cấu kiện BTCT, cũng nh đểbảo dỡng và rửa vật liệu tuân theo tiêu chuẩn TCVN 4560 - 1987, 14TCN72 - 88 đồng thời tuân thủ các quy định sau:
+ Không chứa khoáng dầu hoặc váng mỡ, dầu thảo mộc, ờng và ô xít tự do
đ-+ Lợng hợp chất hữu cơ ≤ 15 mg/l
+ Độ PH : 4 ≤ PH ≤ 12,5
Trang 18+ Hàm lợng cloxit trong nớc không đợc vợt quá 600mg/lít.
+ Hàm lợng Sunfat (S04) ≤ 1.000 mg/l
+ Tổng lợng muối hoà tan ≤ 5.000 mg/l
3 Sản xuất cấu kiện:
3.1 Trình tự sản xuất cấu kiện BTCT đúc sẵn:
Công tác sản xuất cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn đợc tiếnhành theo trình tự nh sau:
- Chuẩn bị mặt bằng sân bãi để sản xuất cấu kiện BTCT đúcsẵn, thí nghiệm kiểm tra chất lợng vật liệu Thiết kế thành phầncấp phối bê tông theo mác bê tông quy định và trình TVGS chấpthuận
- Gia công, lắp đặt cốt thép
- Lắp ghép ván khuôn, thanh chống (ván khuôn thanh chống
đợc lắp đặt trên bề mặt nền đã đợc đổ bê tông xi măng vữngchắc)
- Đổ bê tông kết cấu (cân đong, trộn, vận chuyển, đổ, đầm
bê tông)
- Bảo dỡng bê tông
- Tháo dỡ ván khuôn, thanh chống, tiếp tục bảo dỡng bê tông
- Nghiệm thu kết cấu BTCT đúc sẵn trớc khi lắp đặt
3.2 Các yêu cầu kỹ thuật trong công đoạn sản xuất cấu kiện BTĐS:
3.2.1 Chuẩn bị mặt bằng sân bãi để sản xuất cấu kiện BTCT
đúc sẵn:
Trên mặt bằng bãi đúc có bố trí: kho bãi chứa vật liệu, bể nớc,phục vụ thi công Trên mặt bằng có phân ra các khu: Đúc cấu kiện,bảo dỡng cấu kiện, khu chứa cấu kiện thành phẩm
Bãi đúc có kết cấu từ trên xuống dới nh sau:
- Thống kê số lợng, vẽ kích thớc gia công, quy cách từng loạithanh cốt thép theo bản vẽ thiết kế của cấu kiện
- Đối với cốt thép 6, 8 trớc khi cắt sẽ thực hiện nắn thép bằngmáy Sau đó dùng kìm cộng lực để tiến hành cắt thép Với thép có
đờng kính 10 dùng máy cắt uốn để cắt Việc uốn thép đợc thựchiện bằng bàn uốn
- Tất cả các thanh cốt thép sau khi hàn, buộc liên kết chặt chẽ
đúng khoảng cách, số lợng, vị trí từng thanh đợc TVGS nghiệm thumới triển khai bớc thi công tiếp theo
3.2.3 Lắp ghép ván khuôn và đà giáo:
Trang 19- Ván khuôn, đà giáo đợc gia công lắp dựng đảm bảo đúnghình dáng kích thớc theo thiết kế, đồng thời tuân theo các kĩthuật trong tiêu chuẩn TCVN4453-95 và quy phạm QPTL D6-78.
- Nhà thầu sẽ sử dụng thép tấm CT3 dày 2mm làm ván khuôn
định hình để sản xuất cấu kiện BTCT đúc sẵn (đế cống, hào kỹthuật, thân cống bản) Để đảm bảo dễ dàng trong việc tháo dỡ, lắp
đặt ván khuôn đợc chế tạo theo từng tấm Các tấm ván khuôn đợcliên kết với nhau bằng bu lông, đảm bảo vững chắc, an toàn chịutải trọng tác dụng trong quá trình thi công
- Bề mặt trong ván khuôn (phần tiếp xúc với bê tông) đợc làmsạch trớc khi đặt cốt thép, đổ bê tông và đợc quét lớp dầu chốngdính có chỉ tiêu cơ lý không ảnh hởng chất lợng bê tông Đối với việclắp dựng ván khuôn đế cống, hào kỹ thuật sẽ lót mặt phần hàotiếp xúc với nền trên một lớp cát mỏng lót bằng vỏ bao xi măng để
đảm bảo bề mặt tiếp xúc đợc bằng phẳng và không bị mất nớc khi
đổ bê tông
- Ván khuôn sau khi lắp dựng xong tiến hành nghiệm thu trớckhi đổ bê tông Sai số về vị trí kích thớc của ván khuôn đã đặt sovới thiết kế đảm bảo không vợt quá trị số cho phép
3.2.4 Công tác bê tông:
Trong quá trình thi công Nhà thầu đảm bảo chất lợng vật liệutheo thiết kế Bê tông dùng trong quá trình đảm bảo mọi điều kiệncủa thiết kế và tuân theo TCVN4453-1987
Sau khi nhận đợc sự chấp thuận bằng văn bản của TVGS về cácmẫu thí nghiệm các loại vật liệu dùng trong công tác bê tông Căn cứvào cờng độ yêu cầu của từng cấu kiện Nhà thầu tiến hành thiết
kế thành phần hỗn hợp bê tông ứng với từng loại mác bê tông sử dụng.Khi có sự thay đổi về đặc điểm hoặc nguồn cung cấp các thànhphần hỗn hợp Nhà thầu sẽ thực hiện công tác thiết kế hỗn hợp bêtông mới trình TVGS chấp thuận Nhà thầu chỉ tiến hành công tác
đổ bê tông đúc cấu kiện khi có sự chấp thuận bằng văn bản củaTVGS về thành phần bê tông thiết kế cho các cấu kiện đó Nhàthầu sẽ tính toán số lợng, khối lợng vật liệu đảm bảo cho từng loại bêtông
- Loại bê tông sử dụng đúc cấu kiện nh sau:
Stt Cấu kiện bê tông, BTCT đúc sẵn Mác bê tông
- Thành phần của bê tông đợc thiết kế cho từng loại cốt liệu
và từng loại mác bê tông đợc TVGS chấp thuận trớc khi sử dụng
- Tại máy trộn bê tông có bảng kê cấp phối cho 1 mẻ trộn Tạitừng máy có ngời đứng giám sát kiểm tra tỷ lệ cho khối trộn và từngkết cấu
3.2.5 Cân đong vật liệu:
Trang 20Nhà thầu có biện pháp để thực hiện cân đong chính xácvật liệu cho khối trộn bê tông phù hợp với quy định về trị số sai lệchcho phép nh sau:
- Xi măng, phụ gia, nớc là : 1% so với khối lợng
- Cát, sỏi (đá dăm) là : 5% so với khối lợng
Trong từng khối trộn Nhà thầu bảo đảm:
3.2.6 Trộn bê tông: Bê tông đợc trộn bằng máy đảm bảo quytrình sau:
- Cho xi măng và cốt liệu vào thùng trộn, trộn cho đều
- Sau đó cho nớc vào máy trộn
Nhà thầu trộn bê tông bằng máy trộn loại cỡng bức 250 - 400l.Khi đảm bảo vòng quay quy định mới xả bê tông ra Khi trộn hỗnhợp bê tông đợc trộn tuân theo tiêu chuẩn TCVN4433-95 và quyphạm QPTL D 6-78 đảm bảo theo quy định sau:
- Thể tích toàn bộ vật liệu đổ vào máy trộn cho một lần phùhợp với dung tích của máy, thể tích chênh lệch đảm bảo không vợtquá 10%
- Không tự ý tăng, giảm tốc độ quay của máy trộn so với tốc
Nhà thầu thực hiện đúng theo quy định trong mục 43
ch-ơng 5 của tiêu chuẩn TCVN 4453-95 đồng thời tuân theo các quy
định sau:
- Công cụ và phơng tiện vận chuyển đảm bảo cho hỗn hợp bêtông không bị phân tầng, bị chảy nớc xi măng và thay đổi tỷ lệN/X do ảnh hởng của thời tiết
- Năng lực và phơng tiện vận chuyển có dung tích phù hợp tốc
độ trộn, khối lợng đảm bảo để hỗn hợp bê tông không bị ứ đọng
- Thời gian lu hỗn hợp bê tông trong quá trình vận chuyển tuỳthuộc vào điều kiện thời tiết, nhiệt độ, loại bê tông và phụ gia sửdụng
- Tại vị trí đổ bê tông đế cống, hào kỹ thuật, thân cốngbản có đặt phễu rót bê tông đợc chế tạo bằng thép tấm, dày1,0mm, đờng phễu 35 -:- 40cm, đờng kính ống 8 - 10cm Phễu
đổ bê tông đợc đặt thẳng đứng để đổ bê tông trực tiếp vào
Trang 21kết cấu Đối với tấm đan khi đổ bê tông không cần dùng phễu mà
đổ trực tiếp bê tông vào thẳng kết cấu
3.2.8 Đổ bê tông:
- Vì khối lợng 1 cấu kiện đúc sẵn không lớn nên bê tông đợc
đổ liền khối cho một kết cấu
- Trong trờng hợp đang đổ bê tông mà gặp ma sẽ dùng bạtche chắn nớc ma và tập trung hoàn thành nốt cấu kiện còn lại Sau
đó ngừng đổ bê tông ngay và có biện pháp che chắn, thoát nớc cho
+ Không dùng đầm để san hỗn hợp bê tông
+ Khi thấy dấu hiệu phân tầng trong hỗn hợp bê tông thì Nhàthầu có biện pháp để đảo lại cho đến khi độ nhuyễn đợc phụchồi
tổ ong Trong quá trình thi công đảm bảo không đầm rung hỗn hợp
bê tông thông qua cốt thép
3.2.10 Bảo d ỡng bê tông:
- Sau khi đổ bê tông đợc bảo dỡng trong điều kiện có độ ẩm
và nhiệt độ cần thiết để đông kết và ngăn ngừa các ảnh hởng cóhại trong quá trình đông kết của bê tông Phơng pháp, quy trình
và thời gian bảo dỡng bê tông đều tuân thủ các quy định của tiêuchuẩn TCVN 5592-91
- Việc bảo dỡng bê tông đợc thực hiện chậm nhất là sau 10
-:-12 giờ sau khi đổ bê tông xong Nếu trời nóng và gió khô hanh thìsau 2 -:- 3 giờ Nhà thầu tiến hành bảo dỡng Thời gian bảo dỡng ítnhất là 7 ngày
- Bề mặt bê tông lộ khỏi ván khuôn của các cấu kiện đợc bảodỡng ngay sau khi đổ bê tông, bằng cách phủ kín bao tải hoặc vậtliệu thấm nớc sau đó tới phun Thời gian bảo dỡng bê tông liên tục ítnhất là 7 ngày
Trong thời kỳ bảo dỡng, bê tông đợc bảo vệ chống các tác dụngcơ học nh rung động, lực xung kích, tải trọng và tác động có khảnăng gây hại khác
3.2.11 Tháo dỡ ván khuôn, thanh chống:
Trang 22Ván khuôn và thanh chống chỉ tháo dỡ khi bê tông đã đạt ờng độ theo quy định Khi tháo dỡ ván khuôn, đà giáo phải tránhgây va chạm mạnh hoặc ứng suất đột ngột làm h hại đến kết cấu.
c-Do các tấm ván khuôn để sản xuất cấu kiện BTCT đúc sẵnbằng thép đợc liên kết với nhau bằng các bu lông do vậy khi tháo dỡván khuôn chỉ cần dùng Clê thông thờng tiến hành xoáy đai ốc đểtháo bu lông
- Các tấm ván khuôn thành đứng đợc tháo dỡ khi cờng độ bêtông đạt 50 daN/cm2
- Các kết cấu tấm ván khuôn đáy đợc tháo dỡ khi bê tông đảmbảo đạt 90% cờng độ
- Việc tháo dỡ ván khuôn, thanh chống đợc thực hiện nhẹnhàng và tuân thủ các trình tự quy định trong thi công
3.3 Kiểm tra chất lợng bê tông và nghiệm thu cấu kiện BTĐS :
Trong quá trình đổ bê tông nhà thầu tiến hành lấy mẫu thínghiệm để xác định cờng độ, mẫu đợc bảo quản tại phòng thínghiệm tại công trờng và đợc bảo dỡng phù hợp với tiêu chuẩn TCVN3105-93 :
- Mỗi hạng mục đổ bê tông, trong mỗi ca sản xuất đều lấy ítnhất 2 tổ mẫu (dùng để ép sau 14 ngày và 28 ngày), mỗi tổ 3 viên.Mẫu lập phơng có kích thớc 15x15x15 cm, mẫu đợc bảo dỡng trongcùng điều kiện bảo dỡng của kết cấu bê tông tại hiện trờng Trớc khixuất xởng cấu kiện tiến hành thí nghiệm mẫu thử theo các quytrình: Quy trình thí nghiệm bê tông xi măng 22 TCN 60 - 84, quytrình thí nghiệm vật liệu và bê tông (22 TCN 62-84)
- Kết quả thí nghiệm cờng độ của BTĐS đúng quy định củathiết kế
- Hình dạng bên ngoài của các cấu kiện đúc sẵn không đợcbiến dạng, rạn nứt, sứt mẻ, không có hiện tợng rỗ tổ ong hoặc sứt vỡ,
lộ cốt thép và bề mặt sù sì Sai số về kích thớc hình học nằmtrong giới hạn cho phép đã nêu trong ‘’Chỉ dẫn kỹ thuật’’
- Mặt ngoài cấu kiện không đợc có vết nứt, khe nứt hay cáckhuyết tật khác và không đợc xuất xởng trớc 14 ngày kể từ khi sảnxuất
3.4 Biện pháp đảm bảo chất lợng sản xuất cấu kiện BTCT đúc sẵn:
Để đảm bảo chất lợng bê tông sẽ thờng xuyên thực hiệnnghiêm ngặt chế độ kiểm tra:
- Kiểm tra ván khuôn: Đảm bảo ván khuôn kín, khít, bằngphẳng đúng kích thớc hình học sau mỗi lần tháo lắp sử dụng luânchuyển và mức độ biến dạng của ván khuôn trong quá trình đổ bêtông
- Kiểm tra công tác gia công, lắp dựng cốt thép: Đảm bảo
đúng chủng loại cốt thép đa vào thi công Gia công lắp dựng cácthanh cốt thép đúng hình dạng, kích thớc, khoảng cách bố trí và sốlợng từng loại thanh cốt thép
Trang 23- Thờng xuyên kiểm tra chất lợng các loại vật liệu: Xi măng, cát,
đá dăm bằng các thí nghiệm kiểm chứng theo quy định có sựchứng kiến của TVGS Không tự ý thay đổi chủng loại vật t (xi măng,cát, đá dăm, nớc) khi cha có thiết kế mới về thành phần hỗn hợp bêtông, vữa xây Việc thay đổi chủng loại vật t chỉ đợc thực hiệnkhi có thiết kế mới về thành phần hỗn hợp và có sự nhất trí củaTVGS
- Duy trì đảm bảo cấp phối cho từng mẻ trộn
- Đảm bảo các quy trình trộn, vận chuyển, đổ, đầm và bảodỡng bê tông
- Kê xếp sản phẩm:
+ Khi cờng độ sản phẩm đạt 75% R thiết kế, tiến hành cẩu xếp kho
+ Bãi xếp sản phẩm phải phẳng, độ nghiêng < 1/50
+ Sản phẩm đợc xếp theo phơng thẳng đứng làm việc của sản phẩm.
+ Chiều cao xếp của sản phẩm không lớn hơn 2 hàng sản phẩm, đợc xếp trực tiếp lên nhau theo 2 phơng vuông góc với nhau.
- Trớc khi đa đến vị trí lắp đặt kết cấu đảm bảo cờng độtheo quy định (28 ngày tuổi), đợc nghiệm thu kiểm tra các kíchthớc cấu kiện
3.5 Biện pháp an toàn:
- Mỗi công nhân làm việc ở khu vực này phải tuyệt đối chấphành nghiêm chỉnh các quy trình quy phạm về điện và sử dụngmáy
- Mọi công nhân không đùa nghịch khi đang làm việc, phảitập trung vào công việc của mình
- Khi cẩu lắp ván khuôn và cốt thép phải lu ý chấp hành theo
đúng quy định an toàn về cẩu lắp
- Mỗi công nhân làm việc phải mang đầy đủ trang bị phòng
hộ lao động đã đợc trang bị
II Biện phỏp thi cụng đào vật liệu khụng phự hợp:
+ Bước 1: Dọn dẹp phỏt quang:(đào vật liệu khụng phự hợp)
- Trước khi thi cụng nhà thầu tiến hành khụi phục cọc mốc và cọc tim, hệ thốngcọc mốc và cọc tim phải được KSTV nghiệm thu trước khi tiến hành thi cụng
- Những cọc mốc đựơc nhà thầu dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hưởng của xe mỏy thicụng, được cố định bằng những cọc phụ và được bảo vệ chu đỏo để cú thể nhanhchúng khụi phục lại những cọc mốc chớnh đỳng vị trớ thiết kế khi triển khai thicụng
- Tiến hành lờn ga, cắm cọc xỏc định chỉ giới xõy dựng Tất cả vật liệu cõy cối, rễcõy, bụi cõy, cỏ rỏc trong phạm vi xõy dựng phải được dọn dẹp đào bỏ vậnchuyển ra khỏi phạm vi cụng trường theo thiết kế và vận chuyển đổ đi đến nơiqui định ( cỏc vị trớ bói đổ đất thải được Nhà thầu đệ trỡnh Kỹ sư tư vấn chấpthuận trong hồ sơ riờng)
Trang 24- Trong quá trình thi công đào bóc vật liệu không phù hợp, tiến hành làm rãnhthoát nước tạm phục vụ thoát nước trong suốt quá trình thi công và nếu cần thiết
có thể sử dụng cả trong quá trình đắp nền sau này
- Căn cứ vào hồ sơ thiết kế tiến hành công tác đào được tiến hành bằng máy ủi,máy xúc, xe vận chuyển, kết hợp với thủ công đào đến cao độ thiết kế Trườnghợp phát hiện thấy lớp đất hữu cơ có chiều dày lớn hơn chiều dày trong bản vẽ,nhà thầu sẽ báo cáo KSTV, Chủ đầu tư để làm thủ tục thí nghiệm xác định loạiđất và chiều dày đào bỏ
- Những kiến trúc phần dưới của công trình cũ (nếu không có những yêu cầu khác)cấn phải phá huỷ tới tận đáy dòng chảy thiên nhiên
- Những hố sinh ra do đào bỏ công trình cũ Nhà thầu sẽ lấp lại bằng vật liệu phùhợp được chấp nhật đến cao độ mặt đất xung quanh và trong phạm vi mặt bằngthi công Chúng phải được đầm chặt phù hợp với yêu cầu trong hồ sơ thiết kếhoặc chỉ dẫn của KSTV
- Bề mặt đáy đào sau khi hoàn thành phải đủ phẳng, nhẵn và có đủ độ dốc đảm bảothoát nước tự do của bề mặt không bị tụ nước
- Sau khi đào đến cao độ thiết kế, tiến hành dọn dẹp vệ sinh, hoàn thiện đáy đào,mời KSTV kiểm tra nghiệm thu trước khi tiến hành thi công nền đắp
+ Bước 2: Đào đất nền đường:
Đối với những đoạn nền đường đường đào tiến hành thi công đào mái dốc nền đào theo đúng độ dốc thiết kế,
- Sau khi đào đến cao độ thiết kế tại những khu vực đất đào có chất lượng tốt, nhàthầu sẽ xin ý kiến KSTV đem mẫu đất đi thí nghiệm nếu đất đạt tiêu chuẩn theoyêu cầu của Dự án sẽ tiến hành san gạt và đầm chặt theo đúng độ dốc và muiluyện thiết kế sau đó mời tư vấn nghiệm thu rồi mới tiến hành thi công các côngviệc tiếp theo
- Đối với những vị trí đất không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của Dự án nhà thầu sẽmời KSTV kiểm tra thực tế và quyết định đào đến cao độ đất phù hợp sau đó đắptrả lại bằng vật liệu đạt yêu cầu và đầm chặt theo yêu cầu của Dự án
III Biện pháp thi công đắp nền:
I.1 Thi công tổng thể:
• Yêu cầu vật liệu:
Vật liệu dùng để thi công đắp sẽ bao gồm một phần vật liệu đất đào tận dụng, cònlại vật liệu đắp sẽ được khai thác tại các mỏ đất vận chuyển đến công trường thông quacác đường ngang (đã được địa phương cho phép sử dụng) Tất cả các nguồn vật liệu đắp trước khi vận chuyển đến công trường, đưa vào thi công đều được thí nghiệm đạt tiêu chuẩn nền đắp và được sự chấp thuận của KSTV
Trang 25Tần suất thí nghiệm: Ít nhất cứ 5000m3 của mỗi lớp đất đắp đã đầm nén phải tiến hành một nhóm gồm 3 thử nghiệm độ chặt tại chỗ Các thử nghiệm được thực hiệnđến hết chiều dày của lớp đất đắp Đối với đất đắp xung quanh các kết cấu hoặc trong các rãnh cống thì ít nhất phải tiến hành một thử nghiệm cho mỗi lớp đất đắp hoàn chỉnh.
Vật liệu đắp nền phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Giá trị CBR tối thiểu cho lớp dưới 30cm đáy móng là 8% theo 22TCN 05(hoặc AASHTO T193:90)
332-b) Giá trị CBR tối thiểu cho lớp dưới 100cm đáy móng là 6% theo 22TCN 332-05(hoặc AASHTO T193:90)
• Biện pháp thi công:
- Vật liệu đắp nền đường sau khi đã được thí nghiệm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, loại
bỏ hết các thành phần độc hại, hữu cơ sẽ được ô tô vận chuyển đến công trường,
đổ thành đống với cự ly đã được tính toán sao cho sau khi san không tạo thànhmột lớp quá chiều dầy quy định trong tiêu chuẩn kỹ thuật
- Máy ủi sẽ san vật liệu đắp ra thành lớp có chiều dày không quá 25 cm để đảmbảo có đủ vật liệu để lu lèn, với hệ số đầm nén là K (K được xác định trong quátrình thi công thử), trước khi tiến hành thi công đắp đại trà Nhà thầu sẽ trình biệnpháp thi công thử để Tư vấn chấp thuận rồi mới tiến hành thi công đại trà Vậtliệu còn thừa sẽ được gọt xén bỏ Quá trình đầm nén sẽ tiến hành bằng các loại
lu kết hợp với công tác tưới nước với độ ẩm được kiểm soát trong khoảng từ thấphơn 3% hoặc cao hơn 1% độ ẩm tối ưu nhằm đảm bảo độ chặt yêu cầu
- Tuỳ theo từng lớp đắp mà nhà thầu bố trí các loại lu và số lượt lu khác nhau đểxây dựng được nền đắp có chất lượng kỹ thuật tốt nhất và kinh tế nhất
- Công tác lu nèn, nhà thầu sử dụng các loại lu như sau:
+ Giai đoạn đầu sử dụng lu tĩnh 8-10T
+ Giai đoạn 2, sử dụng lu rung 14 - 25T
(số lượt lu, thời gian lu sẽ được xác định chính xác sau khi có kết quả đắp thử
Trang 26- Sau khi thi công xong lớp đắp đầu tiên, được KSTV kiểm tra, nghiệm thu nhà thầu
sẽ tiến hành thi công các lớp đắp tiếp theo đến cao độ thiết kế
- Các lớp đắp tiếp theo chỉ được tiến hành thi công khi lớp đắp trước đó được KSTVkiểm tra và nghiệm thu
- Khi thi công nền đắp liền kề các kết cấu công trình thì chỉ được tiến hành đắp khikết cấu bê tông đạt hơn 70% cường độ thiết kế và phải hết sức cẩn thận để khônggây ảnh hưởng đến các công trình này
- Trong quá trình thi công, nếu có thay đổi về đặc điểm và đặc tính vật liệu, nhà thầu
sẽ báo cáo KSTV cho phép tiến hành các thử nghiệm đầm nén bổ sung và đệ trìnhkết quả cho KSTV xem xét, chấp thuận
IV Biện pháp thi công đỉnh nền đắp K98:
Sau khi các hạng mục công trình trên đường như cống dọc, cống ngang đã thi công xong, nhà thầu tiến hành thi công 30cm lớp đất K98
Nhà thầu xử lý độ ẩm của đất đắp trước khi tiến hành đắp các lớp cho nền đường.Nếu đất quá ẩm hoặc quá khô thì nhà thầu sẽ có các biện pháp xử lý như phơi khô hoặc tưới thêm nước được KSTV chấp thuận để đạt được độ ẩm tốt nhất trước khi đắpnền
Lớp đỉnh nền K98 theo thiết kế dày 30cm, Nhà thầu dự kiến chia lớp cấp phối đồi làm 02 lớp, mỗi lớp 15 cm đảm bảo độ chặt yêu cầu K≥0,98 với độ ẩm thích hợp (được KSTV chấp thuận)
Máy ủi sẽ san vật liệu đắp sẽ được rải thành lớp có chiều rộng trên 30 cm mỗi phía để đảm bảo có đủ vật liệu để lu lèn mép nền Vật liệu còn thừa sẽ được gọt xén
bỏ
Trình tự các bước thi công chính như sau:
+ Giai đoạn đầu lu sơ bộ bằng lu bánh thép 6-10T
+ Giai đoạn 2 lu chặt bằng lu rung 25T
+ Giai đoạn 3 lu hoàn thiện bằng lu bánh thép 10-12T
(số lượt lu, thời gian lu sẽ được xác định chính xác sau khi có kết quả đắp thử nghiệm)
Lu sẽ chạy từ vị trí thấp đến vị trí cao, các vệt lu sau trùng lên vệt lu trước ít nhất
là 25-50cm nếu lu theo hướng thẳng góc với tim đường thì chiều rộng đó phải từ 100cm
50-Trong quá trình lu, xe téc luôn tưới nước đảm bảo độ ẩm cần thiết
Cao độ mặt nền đường phải được kiểm tra và được chấp thuận chuyể sang giai đoạn khác trước khi vật liệu các lớp móng mặt đường được rải lên trên đó
Nhà thầu tiến hành sửa chữa kịp thời nếu phát hiện ra những sai khác trong quá trình thi công trước khi nghiệm thu
Nhà thầu báo cáo KSTV kiểm tra và nghiệm thu Công tác kiểm tra và nghiệm thu bao gồm: kiểm tra kích thước hình học, cao độ, độ chặt, sai số lệch ngang
Trang 27Khi đắp đến cao độ thiết kế (đỉnh nền đắp) dựng mỏy xỳc kết hợp với thủ cụng gọt phẳng vỗ chặt mỏi ta luy và trồng cỏ chống súi.
V Thi công móng đ ờng cấp phối đá dăm:
1 Lớp móng CPĐD loại II lớp d ới :
a Chuẩn bị bề mặt:
− Lớp nền đờng K98 phải đợc tạo hình , đầm nén và phải
đ-ợc hoàn thiện theo đúng cao độ, kích thớc hình học, độ dốc dọc,
độ dốc ngang mặt đờng
b Rải lớp móng dới:
− Cấp phối sẽ đợc vận chuyển từ bãi tập kết ra hiện trờng thicông bằng ô tô và đổ rải ra tuyến theo tính toán của cán bộ kỹthuật Dùng máy san san vật liệu , tạo hình trớc khi lu lèn
− Lớp móng duới phải đợc thi công thành từng lớp với độ dày17cm sau khi lu lèn Cần phải tránh tình trạng phân lớp khi rải vàcác hạt quá cỡ phải đuợc nhặt bỏ trớc khi tiến hành lu lèn
c Phun nớc , lu lèn :
− Ngay sau khi từng lớp đợc rải và tạo hình, mỗi lớp phải đợc lulèn kỹ bằng máy lu rung 16-24T Trớc tiên , dùng máy lu tĩnh hoặcmáy lu rung để ở chế độ không tải lu qua 1 vài lợt nhằm ổn địnhsơ bộ vật liệu, tránh tình trạng vật liệu bị xô trợt trớc bánh lu Sau
đó tiến hành đầm chặt với tải trọng đầm từ thấp đến cao đếnkhi đạt độ chặt yêu cầu
− Công tác lu lèn đợc tiến hành bắt đầu dọc theo mép đờng
và tiến dần vào tim đờng theo chiều dọc đờng Trên các đoạn siêucao , việc lu lèn phải bắt đầu từ phía thấp ( phía bụng) lên phía cao( phía lng)
− Mỗi lớp phải đợc đầm nén với độ chặt tối thiểu là 95% theotiêu chuẩn ASSHTO T180 Trong qúa trình đầm , độ ẩm phải đợckiểm soát đồng đều trên toàn bộ lớp đầm sao cho nằm trongkhoảng + 2% giới hạn của độ ẩm tối u, theo tiêu chuẩn AASHTOT180 Vật liệu không đủ độ ẩm phải đợc tới nuớc trớc và trong quátrình lu lèn cho đến khi đáp ứng đợc yêu cầu Vật liệu quá ẩm phải
đợc làm khô đến độ ẩm yêu cầu trớc khi lu lèn
− Trong quá trình làm lớp móng dới , việc xác định độ chặtphải đợc thực hiện trong từng lớp theo tiêu chuẩn AASHTO T191 bằng
3 thí nghiệm trên 2000m2 móng dới đã đợc lu lèn hoặc với 1 tần suấtkhác theo chỉ dẫn của t vấn Trong mọi trờng hợp , khoảng cách giữacác điểm thí nghiệm không đợc quá 200m
− Để đợc chấp thuận , 4 trong 5 giá trị độ chặt phải bằnghoặc lớn hơn độ chặt yêu cầu và cả 5 giá trị này phải lớn hơn 97%
độ chặt yêu cầu , độ chặt trung bình của 5 thí nghiệm này phảikhông thấp hơn giá trị độ chặt yêu cầu
d Bảo dỡng :