Đề cương TVGS gói thầu thi công công trình hạ tầng kỹ thuật, biện pháp thi công gói hạ tầng kỹ thuật: Mẫu này là mẫu chuẩn dành cho các nhà thầu thi công khi lập biện pháp tổ chức thi công và các đơn vị tư vấn giám sát lập đề dương để quản lý, nghiệm thu các công việc của nhà thầu thực hiện
Trang 1CTY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 31 /TVGS
V/v: Trình Đề cương TVGS Dự án xây dựng khu
đô thị số 3 thị Trấn Thắng Hiệp Hòa Bắc Giang
Hà Nội, ngày tháng năm 201
Kính gửi: Ban QLDA Công ty CP bất động sản Detech Land
- Căn cứ vào Luật Xây dựng Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốchội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tưxây dựng công trình;
- Nghị định số 48/NĐ-CP ngày 07 tháng 05 năm 2010 của Chính phủ về hợp đồngtrong hoạt động xây dựng;
- Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ
về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Căn cứ Quyết định số 22/2008/QĐ-BGTVT, ngày 20/12/2008 của Bộ GTVT banhành Quy chế TVGS xây dựng công trình trong nghành GTVT;
- Quyết định số … /QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND Tỉnh Bắc Giang về việcphê duyệt Dự án xây dựng khu đô thị số 3 thị Trấn Thắng Hiệp Hòa Bắc Giang;
- Căn cứ hợp đồng Hợp đồng TVGS số 198/2018/HĐ-TVXD ngày 25/6/2018 giữaCông ty cổ phần Detech Land và Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng công trình giao thông
2 (TECCO2) về việc thực hiện gói thầu Tư vấn giám sát thi công : Dự án xây dựng khu đôthị số 3 thị Trấn Thắng Huyện Hiệp Hòa Tỉnh Bắc Giang;
- Căn cứ vào hồ sơ dự thầu, hồ sơ trúng thầu của gói thầu và tiêu chuẩn kỹ thuật của
dự án;
Công ty CP TV Xây dựng CTGT2 xin báo cáo và trình Ban quản lý dự án DetechLand Đề cương TVGS Dự án xây dựng khu đô thị số 3 thị Trấn Thắng Huyện Hiệp HòaTỉnh Bắc Giang;
Rất mong Quý Ban kiểm tra, xem xét và chấp thuận Đề cương TVGS đơn vị đã lập,làm cơ sở để thực hiện tại hiện trường./
Xin trân trọng cảm ơn!
CÔNG TY CP TƯ VẤN XDCT GT2 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRUNG TÂM TƯ VẤN QLDA & GSCLCT Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
****************
Trang 2ĐỀ CƯƠNG GIÁM SÁT VÀ HƯỚNG DẪN CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI THI CÔNG
Dự án xây dựng khu đô thị số 3 thị Trấn Thắng Huyện Hiệp Hòa Tỉnh Bắc Giang;
Để công trình thi công đảm bảo chất lượng, tiến độ và giá thành theo yêu cầu Công
ty CP TV XDCT Giao thông 2 lập đề cương giám sát và hướng dẫn các bước triển khai thicông công trình như sau:
I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN:
Tên dự án: Dự án xây dựng khu đô thị số 3 thị Trấn Thắng Huyện Hiệp Hòa Tỉnh BắcGiang
1 Chủ đầu tư: Công ty cổ phần bất động sản DETECH LAND.
2 Đại diện chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Detech Land.
3 Phạm vi nghiên cứu của dự án
Khu đất nghiên cứu xin lập Quy hoạch chi tiết 1/500 và đầu tư dự án có phạm vi thuộckhu đất Dự án khu đô thị Khu III (Huyện đã quy hoạch), Xã Đức Thắng – Huyện Hiệp Hòa– Tỉnh Bắc Giang Tổng diện tích dự án là 22.8 ha
- Phạm vi giai đoạn 2 của dự án như sau :
- Phía Đông giáp dân cư và Chi cục thuế huyện Hiệp Hòa
- Phía Tây giáp ruộng và đất dự trữ phát triển đô thị
- Phía Nam giáp ruộng canh tác
- Phía Bắc giáp đường tỉnh lộ 296 và nhà máy bia Vinakeen
4 Văn bản pháp lý
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 được Quốc Hội khoá XI kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003;
- Luật môi trường Việt nam;
- Luật số 38/2009/QH 12 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;
- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định 41/2007/NĐ-CP ngày 22/03/2007 về xây dựng ngầm đô thị
Trang 3- Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/05/2007 của Chính phủ về Thoát nước khu đô thị
và khu công nghiệp
- Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về Sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều trong Luật môi trường;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 về hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một
số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình
- Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/05/2007 của Chính phủ về Thoát nước khu đô thị và khu công nghiệp;
- Thông tư số 17/2010/ TT-BXD ngày 30/9/2010 về hướng dẫn xác định quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị
- Thông tư hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 của Bộ Tài chính
- Quyết định số 33/2004/QĐ-BTC ngày 12/4/2004 của Bộ Tài chính về việc ban hành qui tắc, biểu phí bảo hiểm xây dựng, lắp đặt
- Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ trưởng BXD về việc công bố định mức quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình
- Quyết định số 725/QĐ-BXD ngày 09/08/2012 của Bộ Xây dựng Công bố Tập Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2011
- Và các tài liệu có liên quan khác
3 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầuchung TCVN 9398:2012
5 Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên đấtyếu (Áp dụng cho khảo sát và thiết kế) 22TCN 262-2000
6 Đất xây dựng - Phương pháp chỉnh lý kết quả thí nghiệmmẫu đất TCVN 9153:2012
Trang 4TT Tên tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm Ký hiệu
9 Áo đường mềm - Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22TCN 211-06
10 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đườngphố, quảng trường đô thị TCXDVN 259:2001
11 Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị -Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 362:2005
12 Quy phạm trang bị điện
11TCN 21-2006
13 Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện TCVN 4756:1989
14 Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế,kiểm tra, bảo trì hệ thống TCVN 9385:2012
15 Kết cấu bê tông và BTCT - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574:2012
16 Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5573:2011
17 Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêuchuẩn thiết kế TCXDVN 33:2006
18 Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài - Tiêuchuẩn thiết kế TCXD 7957-2008
19 Đặt đường dẫn điện trong nhà và công trình công cộng -Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 9207:2012
20 Đặt thiết bị điện trong nhà và công trình công cộng - Tiêuchuẩn thiết kế TCVN 9206:2012
23 Mặt đường bê tông nhựa nóng - Yêu cầu thi công vànghiệm thu TCVN 8819:2011
24 Hỗn hợp bê tông nhựa nóng - Thiết kế theo phương phápMarshall TCVN 8820:2011
Trang 5TT Tên tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm Ký hiệu
25 Phương pháp xác định chỉ số CBR của nền đất và các lớpmóng đường bằng vật liệu rời tại hiện trường TCVN 8821:2011
26 Cống hộp BTCT đúc sẵn - Yêu cầu kỹ thuật và phươngpháp thử TCVN 9116:2012
30 Thi công và nghiệm thu neo trong đất dùng trong côngtrình giao thông vận tải TCVN 8870:2011
31 Sơn bảo vệ kết cấu thép Yêu cầu kỹ thuật và phương phápthử TCVN 8789:2011
32 Sơn bảo vệ kết cấu thép Quy trình thi công và nghiệm thu TCVN 8790:2011
33 Sơn tín hiệu giao thông - Vật liệu kẻ đường phản quangnhiệt dẻo - Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, thi công và
nghiệm thu
TCVN 8791:2011
35 Mặt đường ô tô - Xác định độ nhám mặt đường bằngphương pháp rắc cát TCVN 8866:2011
36 Mặt đường ô tô - Phương pháp đo và đánh giá xác địnhbằng phẳng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI TCVN 8865:2011
37 Mặt đường ô tô xác định bằng phẳng bằng thước dài 3m TCVN 8864:2011
39 Đất xây dựng - Phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển vàbảo quản mẫu TCVN 2683:2012
41 Đất xây dựng - Phương pháp xác định các chỉ tiêu cơ lý TCVN 4195:2012 ÷ TCVN 4202:2012
43 Đất xây dựng - Phương pháp xác định mô đun biến dạngtại hiện trường bằng tấm nén phẳng TCVN 9354:2012
Trang 6TT Tên tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm Ký hiệu
44 Quy trình thí nghiệm xác định độ chặt nền móng đườngbằng phễu rót cát 22TCN 346-06
45 Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá dămtrong phòng thí nghiệm 22TCN 332-06
46 Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm 22TCN 333-06
47 Cấp phối đá dăm - phương pháp thí nghiệm xác định độhao mòn Los-Algeles của cốt liệu (I.A) 22TCN 318-04
48 Tiêu chuẩn vật liệu nhựa đường đặc - Yêu cầu kỹ thuật vàphương pháp thí nghiệm 22TCN 279-01
49 Bitum - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm TCVN 7494:2005 ÷ TCVN 7504:2005
51 Nhũ tương nhựa đường axit (Từ phần 1 đến phần 15) TCVN 8817-1:2011 ÷ TCVN 8817-15:2011
52 Bê tông nhựa - Phương pháp thử (Từ phần 1 đến phần 12) TCVN 8860-1:2011 ÷ TCVN 8860-12:2011
53 Nhựa đường lỏng (Từ phần 1 đến phần 5) TCVN 8818-1:2011 ÷ TCVN 8818-5:2011
56 Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử TCVN 6260:2009
59 Xi măng - Phương pháp xác định nhiệt thủy hóa TCVN 6070:2005
60 Xi măng - Yêu cầu chung về phương pháp thử cơ lý TCVN 4029:1985
61 Xi măng - Phương pháp xác định giới hạn bền uốn và nén TCVN 4032:1985
Trang 7TT Tên tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm Ký hiệu
63 Xi măng - Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kếtvà ổn định TCVN 6017:1995
65 Cát tiêu chuẩn ISO để xác định cường độ của xi măng TCVN 6227:1996
66 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006
67 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử TCVN 7572:2006
69 Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác định PH TCVN 9339:2012
70 Bê tông cốt thép - Phương pháp điện thế kiểm tra khảnăng cốt thép bị ăn mòn TCVN 9348:2012
74 Nước dùng trong xây dựng - Các phương pháp phân tíchhóa học TCXD 81:1991
78 Que hàn điện dùng cho thép cacbon thấp và thép hợp kimthấp - Phương pháp thử TCVN 3909:2000
79 Kiểm tra không pháp hủy - Kiểm tra chất lượng mối hànống thép bằng phương pháp siêu âm TCVN 165:1988
80 Sơn - Phương pháp không pháp hủy xác định chiều dàymàng sơn khô TCVN 9406:2012
81 Sơn tường- Sơn nhũ tương - Phương pháp xác định độ bềnnhiệt ẩm của màng sơn TCVN 9405:2012
Trang 8TT Tên tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm Ký hiệu
82 Sơn tường- Sơn nhũ tương - Yêu cầu kỹ thuật và phươngpháp thử TCVN 6934:2001
83 Băng chắn nước dùng trong mối nối công trình xây dựng -Yêu cầu sử dụng TCVN 9384:2012
86 Đất xây dựng - Phương pháp phóng xạ xác định độ ẩm vàđộ chặt của đất tại hiện trường TCVN 9350:2012
87 Quy định tạm thời về kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặtđường bê tông xi măng trong xây dựng công trình giao
thông
Quyết định số1951/QĐ-BGTVT ngày12/8/2012
88 Kết cấu bê tông cốt thép - Phương pháp điện từ xác địnhchiều dày bê tông bảo vệ, vị trí và đường kính cốt thép
trong bê tông
TCVN 9356:2012
89 Kết cấu bê tông cốt thép - Đánh giá độ bền của các kết cấuchịu uốn trên công trình bằng phương pháp thí nghiệm
chất tải tĩnh
TCVN 9344:2012
90 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu bảo vệchống ăn mòn trong môi trường biển TCVN 9346:2012
91 Cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn - Phươngpháp thí nghiệm gia tải để đánh giá độ bền, độ cứng và
khả năng chống nứt
TCVN 9347:2012
92 Xi măng pooc lăng hỗn hợp - Phương pháp xác định hàmlượng phụ gia khoáng TCVN 9203:2012
93 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Yêu cầu cơ bản đánh giá chấtlượng và nghiệm thu TCVN 9340:2012
Trang 9II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN NGHIÊN CỨU
II.1.Đặc điểm địa hình
Khu đất hiện trạng chủ yếu trên nền đất ruộng, xen kẽ kênh mương nước tưới tiêu, ao hồcủa cánh đồng thuộc Thôn Trung Đồng và một phần dân cư hiện có thôn Trung Đồng, xãĐức Thắng, Huyện Hiệp Hòa
Địa mạo: Vùng đất dự kiến xây dựng khu dân cư chủ yếu là đất ruộng
- Đặc điểm thủy văn
Khu vực dự án có kênh tưới chính của Huyện chạy dọc qua dự án từ Bắc xuống Nam
- Đặc điểm địa chất
Lớp 1 Đất thổ nhưỡng.
Lớp này gặp ở tất cả các hố khoan Lớp này có nguồn gốc nhân sinh, hình thành trong quátrình canh tác Thành phần sét pha lẫn rễ cây Lớp có bề dày biến đổi từ 0.3m(HK1, HK3,HK4, HK5, HK6) đến 0.4m (HK2), ngoại trừ một số vị trí tại bờ ruộng, đường đắp có bề dàylớn hơn Do thành phần và trạng thái của lớp đất không đồng nhất nên không lấy mẫu thínghiệm ở lớp này Đây là lớp cần bóc bỏ trong quá trình thi công san nền
Lớp 2 Sét pha nhẹ - Cát pha, màu xám trắng - xám ghi, đôi chỗ lẫn kết vón, trạng thái dẻo mềm.
Lớp này gặp ở tất cả các hố khoan Thành phần của lớp này là đất sét pha nhẹ đôi chỗ
là cát pha, trạng thái dẻo mềm
Độ sâu mặt lớp biến đổi từ 0.3m (HK1, HK3, HK4, HK5, HK6) 0.4m (HK2)
Độ sâu đáy lớp biến đổi từ 0.9m (HK4) 1.7m (HK5, HK6)
Bề dày lớp biến đổi từ 0.6m 1.4m
Lớp 3 Sét pha lẫn kết vón, màu xám vàng loang lổ xám nâu đỏ - xám ghi, trạng thái dẻo cứng.
Lớp này gặp ở tất cả các hố khoan Thành phần của lớp này là đất sét pha lẫn kết vón,trạng thái dẻo cứng
Độ sâu mặt lớp biến đổi từ 0.9m (HK4) 1.7m (HK5, HK6)
Độ sâu đáy lớp biến đổi từ 3.4m (HK5) 4.1m (HK6)
Bề dày lớp biến đổi từ 1.7m đến 2.9m
Lớp 4 Sét pha lẫn kết vón đôi chỗ lẫn dăm tảng, màu nâu đỏ loang lổ xám ghi, trạng thái cứng.
Lớp này gặp ở tất cả các hố khoan Thành phần của lớp này là đất sét pha lẫn kết vónđôi chỗ lẫn dăm tảng, trạng thái nửa cứng đến cứng
Độ sâu mặt lớp biến đổi từ 3.4m (HK5) 4.1m (HK6)
Độ sâu đáy lớp biến đổi từ 5.3m (HK1) 9.2m (HK4)
Bề dày lớp biến đổi từ 1.5m đến 4.7m
Lớp 5 Đá bột cát kết Màu xám ghi - tím gan gà Phong hóa nứt nẻ mạnh đôi chỗ thành sét pha nhẹ, RQD= 10%, TCR=20%.
Lớp này gặp ở tất cả các hố khoan Thành phần của lớp là đá bột cát kết, phong hóanứt nẻ mạnh
Độ sâu mặt lớp biến đổi từ 5.3 m (HK1) 9.2m (HK4)
Trang 10Độ sâu đáy lớp biến đổi từ 9.2 m (HK4) 11.0m (HK2).
Bề dày lớp biến đổi từ 1.9m đến 4.1m
Lớp 6 Đá bột cát kết Màu xám ghi - tím gan gà Phong hóa nứt nẻ trung bình RQD= 35%, TCR= 45%.
Lớp này gặp ở tất cả các hố khoan Thành phần của lớp là đá bột cát kết, phong hóanứt nẻ trung bình, đá rắn chắc
Độ sâu mặt lớp biến đổi từ 9.2 m (HK4) 11.0m (HK2)
Độ sâu đáy lớp và bề dày lớp chưa xác định do tất cả các hố khoan trên đều kết thúctrong lớp này Chiều sâu lớn nhất đã khoan vào lớp này là 2.8m (HK4)
+ Đặc điểm địa chất thuỷ văn
- Tại thời điểm khảo sát khu vực dự kiến xây dựng chỉ tồn tại nước mặt
- Nước mặt có trên mặt ruộng, trong các hệ thống thuỷ lợi quanh khu vực, nguồn cung cấpchủ yếu là nước mưa, nước từ kênh mương phục vụ tưới tiêu trồng trọt Nước mặt cóđộng thái thay đổi theo mùa
- Nước dười đất ở chiều sâu khoan chưa xuất hiện nước dưới đất
- Nước mặt đất có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thi công và độ ổn định của côngtrình, đề nghị đơn vị thiết kế và thi công lưu ý
III: CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN
III.1 Kết cấu mặt đường
Loại 1 dùng cho Đường phố chính đô thị và đường khu vực Yyc=120Mpa
+ 4 cm bê tông nhựa hạt mịn
+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0.5 kg/m2
+ 6 cm bê tông nhựa hạt thô
+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 1.0 kg/m2
+ 15 cm cấp phối đá dăm loại I
+ 34 cm cấp phối đá dăm loại II
+ 30 cm đất đầm chặt K = 0,98
+ Đất đầm chặt K = 0,95
Loại 2 dùng cho đường phố nội bộ Yyc=95Mpa
+ 7 cm bê tông nhựa hạt trung
+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 1.0 kg/m2
+ 18 cm cấp phối đá dăm loại I
+ 18 cm cấp phối đá dăm loại II
+ 50 cm đất đầm chặt K = 0,95
III.2.Các công trình khác
Bó vỉa gồm có 3 loại :
Loại 1 : Được dùng tại mép mặt đường (chiều dài bó vỉa là 1m)
Loại 2 : Được dùng tại mép mặt đường những chỗ góc cua nhỏ, chiều dài bó vỉa là 0,5m Loại 3 : Được dùng cho dải ngăn cách giữa ( chiều dài bó vỉa là 1m)
Kết cấu :
Bó vỉa làm bằng bê tông XM đá 1x2 M200
Bó vỉa đặt trên móng Vữa XM cát vàng M100 dày 10cm
Trang 11Kích thước bó vỉa vỉa hè: 26x23x100 cm.
Kích thước bó vỉa phân cách: 160x530x1000 cm
Tấm đan được đặt ở mép đường với độ dốc 6% nghiêng về phía mép để thu nước mặt
từ mặt đường và vỉa hè về hố thu
Quy cách biển báo, vạch kẻ tín hiệu tuân theo điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237-01Cây xanh : Loại cây xem chi tiết bản vẽ bản vẽ cảnh quan, số lượng hố trồng cây xem bản
vẽ vị trí hố trồng cây
III.3.Cấp nước
III.3.1 Tiêu chuẩn áp dụng
Tiêu chuẩn TCXD 33-2006: Tiêu chuẩn cấp nước bên ngoài và công trình
Tiêu chuẩn TCVN 2622-1996: Tiêu chuẩn phòng chống cháy cho nhà và công trình
Và các tiêu chuẩn xây dựng chuyên ngành khác
III.3.2 Nhu cầu sử dụng nước
Tiêu chuẩn
+ Nước sinh hoạt lấy theo tiêu chuẩn đô thị loại 4
+ Nước sinh hoạt, Qsh: 150 l/ng.ngđ
+ Công trình công cộng, dịch vụ Qcc : 15% Qsh
+ Nước tưới cây 3l/m2 , rửa đường 1.5l/m2,
Rò rỉ, Qrr : 15%(Qsh+Qcc+Qtc)
Dự phòng: 10%(Qsh+Qcc+Qtc+Qrr)
III.4.Cấp nước cứu hỏa
Hệ thống cấp nước cứu hoả cho khu đô thị được thiết kế là hệ thống áp lực thấp, nướcchữa cháy được cấp kết hợp với nước sinh hoạt trên cùng một đường ống nước phân phối
có đường kính DN=>100, các trụ cứu hoả có nhiệm vụ cấp nước cho xe cứu hoả chuyêndụng khi có cháy với khoảng cách 150m bố trí 01 trụ, áp lực tự do cần thiết tại điểm cấpnước cứu hoả bất lợi nhất là 10m
Theo tiêu chuẩn TCVN 2622-1996: Tiêu chuẩn phòng chống cháy cho nhà và côngtrình với số dân khoảng 3.668 người và các công trình hỗn hợp nên chọn số đám cháy xảy
ra đồng thời là 1, lưu lượng một đám cháy là 10l/s Thời gian chữa cháy trong 3h liên tục
Mạng lưới thiết kế đảm bảo cung cấp đủ lưu lượng, áp lực chữa cháy đối với hệthống chữa cháy ngoài nhà Trong bản thân các khu biệt thự, nhà cao tầng (nếu có) cần bốtrí hệ thống chữa cháy riêng
III.5.Phần xây dựng
Tại các vị trí cút, tê, côn có đường kính DN≥90 sẽ xây các gối đỡ Đối với phụ kiệncho ống có đường kính lớn hơn 90 và nhỏ hơn DN200 gối đỡ dùng BT không cốt thépM200,
III.5.1 Tiêu chuẩn, quy phạm áp dụng trong tính toán
Trang 12TCVN 5574 : 1991, Kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 2737 : 1995, Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCXD 45-1978, Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;
22TCN 18-1979, Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn;
22TCN 262-2000, Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô-tô đắp trên đất yếu;
III.5.2 Vật liệu sử dụng
* Bê tông:
B7.5 (tương đương mác M100) cho lớp bê tông lót đáy cống
B20 (tương đương mác M250), Rb = 11.5 MPa cho tất cả các cấu kiện cống tròn, hố ga,các bệ đỡ ống
* Cốt thép trong bê tông cốt thép
Thép CI, Rs = 2250 kG/cm2 cho thép < 10
Thép CII, Rs = 2800 kG/cm2 cho thép >= 10
* Khối xây
Các khối xây đều sử dụng loại gạch đặc M75, xây và trát bằng vữa xi măng M75
III.5.3 Phần kết cấu cấu kiện.
a,Cống tròn và cống hộp:
Thiết kế chọn giải pháp kết cấu của tuyến cống gồm các đoạn cống tròn đúc sẵn.Các đoạn cống được nối với nhau bằng chi tiết liên kết điển hình và được đặt trên các bệ đỡcống Các ống cống bê tông cốt thép có đường kính nhỏ hơn D1000 được chế tạo theophương pháp quay ly tâm kết hợp rung, cống có đường kính lớn hơn D1000 được chế tạobằng phương pháp rung được đặt sẵn tại các nhà máy chế tạo Bê tông hoặc đúc tại côngtrường Cống được chế tạo gồm hai loại khác nhau: loại đi trên vỉa hè chịu tải trong H13 vànằm dưới lòng đường chịu tải trọng H30
Sau khi thi công xong, xung quanh các cấu kiện phải được lấp đầy và chèn chặt bằng cátđen (với hệ số đầm chặt, K = 0,95)
TCVN 4474 -1987 Thoát nước bên trong công trình
Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình
Quy hoạch thoát nước thải tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt
III.6.2.Phương án trong thực hiện của hệ thống nước thải
Hệ thống thoát nước thải riêng với nước mưa Toàn bộ nước thải tập trung về trạm
xử lý, làm sạch đạt loại B của TCVN 7222 - 2002, sau đó được xả ra hệ thống thoát nướcchung của khu vực
Trạm xử lý nước thải được bố trí cạnh khu công viên cây xanh cạnh kênh tưới 1B Do
đó khu vực thiết kế quy hoạch được chia thành hai lưu vực thoát nước chính
Lưu vực I ( khu A): toàn bộ phía Đông kênh 1B, nước thải được thu gom dẫn tự chảy
về trạm xử lý
Lưu vực II ( khu B): toàn bộ phía Tây kênh 1B, nước thải được thu gom dẫn tự chảy
về trạm xử lý
Trang 13Nguồn thải từ các hộ dân cư, các công trình công cộng, dịch vụ, phải xử lý cục bộbằng bể tự hoại trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải ngoài nhà
Toàn bộ nước thải sẽ tập trung về trạm xử lý có công suất 800m3/ng.đ
Dây chuyền công nghệ trạm xử lý nước
Đối với cống thoát nước từ các hộ phân lô ra đến cống bên ngoài dùng cống BTCTD300 mm
Với các dãy hộ phân lô quay lưng vào nhau sử dung mương xây B400 đậy ĐBTCT
Cống có cao độ đáy tối thiểu 0,6m trên vỉa hè và 0,7m dưới lòng đường
Khoảng cách các hố ga: trung bình 30m/ga
Độ dốc cống: i =1/D ( D=mm là đường kính ống)
III.7.Trạm xử lý nước thải.
III.7.1.Phương án trong thực hiện của hệ thống xử lý nước thải
Nước thải: Nước thải sinh ra các nguồn như nước thải sinh hoạt được chủ đầu tư tínhtoán lưu lượng thải dựa trên lưu lượng nước cấp sử dụng thực tế
Nước thải khu dân cư số III, thị trấn Thắng có đặc trưng là nước thải sinh hoạt thôngthường, có mức độ ô nhiễm ở mức trung bình
III.8 Phần kết cấu cấu kiện.
a,Mương
Mương được xây bằng gạch đặc M75, trát vữa Xi măng M75, đậy bằng nắp BTCTM200.Sau khi thi công xong, xung quanh các cấu kiện phải được lấp đầy và chèn chặt bằngcát đen (với hệ số đầm chặt, k = 0,9)
b, Các hố ga
Các hố ga được đúc tại chỗ bằng BTCT có bề dày tuỳ theo kích thước và vị trí hố ga
III.9 Phần Cấp điện và chiếu sáng
III.9.1.Phương án trong thực hiện của hệ thống chiếu sáng
Thiết kế hệ thống cấp điện 22 kV
Thiết kế trạm biến áp 22/0.4 kV
Thiết kế hệ thống cung cấp và phân phối điện 0.4 kV
Thiết kế hệ thống chiếu sáng đường giao thông
III.9.2 Nhu cầu phụ tải điện
Chỉ tiêu cấp điện cho Khu dân cư số III – Xã Đức Thắng – Huyện Hiệp Hòa – TỉnhBắc Giang được lấy theo tiêu chuẩn đô thị loại 3, căn cứ theo hồ sơ quy hoạch chi tiết1/500 đã được phê duyệt và các chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt trong đô thị theo Quy chuẩn xâydựng Việt Nam “QCXDVN 01:2008/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạchXây dựng’’ có tham khảo các dự án đã được phê duyệt Cụ thể:
Cấp điện sinh hoạt:
Biệt thự: 8 kW/hộ
Nhà liền kề: 6 kW/hộ
Cấp điện công cộng, dịch vụ: 20-30 W/m2sàn
Cấp điện cho chiếu sáng: 0,3-1W/m2
III.9.3 Lưới điện hiện trạng
Hiện tại phía Tây Nam khu đất dự án có tuyến trung thế 10kv từ trạm trung gian HiệpHoà 2-35/10Kv:4+4MVA và đang cấp cho trạm biến áp Hùng Thắng 180KVA
Hiện tại phía Đông Bắc khu đất dự án có tuyến trung thế 10kV đang cấp cho trạm biến ápTrung Đồng 160kVA và trạm biến áp Ngân Hàng 320kVA
Còn lại trong khu vực chưa có hệ thống chiếu sáng và hạ thế 0.4KV
III.10 Cây xanh
III.10.1 Phương án trong thực hiện cây xanh đô thị
Trang 14Cây xanh bao gồm cây xanh đường phố và cây xanh tập trung, cây trồng phải phù hợpvới địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng và tính chất của khu vực, phải là các loại cây sống lâunăm, ưa hạn, chịu được nắng gió, sinh trưởng tốt mà không cần phải chăm sóc nhiều.
Lựa chọn cây trồng không những nhằm mục đích góp phần vào việc điều hòa khí hậu
mà còn phải tạo nên cảnh quan đẹp mắt
Trồng cây ở khoảng trước tường ngăn giữa hai nhà phố, tránh trồng giữa cổng hoặcchính diện nhà dân, tránh trồng ở các góc ngã ba, ngã tư
Cây trồng đường phố thành một hệ thống cây xanh liên tục và hoàn chỉnh, không trồngquá nhiều loại cây trên một tuyến phố
Tránh trồng cây tại vị trí mạng lưới đường dây, đường ống kỹ thuật, vị trí các hố ga
III.10.2.Thiết bị cảnh quan, thiết bị, chiếu sáng
Bố trí các thiết bị cảnh quan, thiết bị chiếu sáng tại vườn hoa, công viên để phục vụ chonhu cầu người dân, đồng thời tạo cảnh quan cho các không gian công cộng này
b,Cây xanh thảm, cây lá màu
Trồng 1 lớp cẩm tú mai viền bên ngoài, cách mép đường 140mm, độ rộng viền là300mm, cao khoảng 300mm
Cây lá màu trồng phía trong lớp cẩm tú mai, độ rộng theo thiết kế, cao tầm 450mm
III.11 Xử lý các loại chất thải rắn
Chất thải rắn của dự án sau khi đưa vào hoạt động là rác thải sinh hoạt Lượng rácthải sinh hoạt cần phải có biện pháp quản lý chặt chẽ, được xem xét đến ngay từ khâu thiết
Cuối ngày công nhân vệ sinh của khu dân cư sẽ chuyển rác đến vị trí tập kết, sau đó côngnhân môi trường của Tỉnh Bắc Giang sẽ thu gom vận chuyển rác đi xử lý Riêng rác thảinguy hại sẽ hợp đồng với đơn vị chức năng đem đi xử lý
Ngoài ra, chính quyền địa phương phối hợp với Ban quản lý thường xuyên phổ biến cácquy định về vệ sinh môi trường Yêu cầu các hộ dân và khu dịch vụ thực hiện nghiêm túccác quy định, đóng kinh phí vệ sinh môi trường đầy đủ, kịp thời
III.12 Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, phòng chống sự cố
Dự kiến trong khu dân cư số 3 không chỉ có khoảng 3.668 người sinh sống mà còn cócác hộ kinh doanh dịch vụ, khu thương mại dịch vụ với nhiều phương tiện tham gia giaothông nên việc phòng chữa cháy là rất cần thiết, phải đặt ra và thực hiện một cách nghiêm
Trang 15Hệ thống phòng cháy chữa cháy được bố trí phù hợp trong khu dân cư và trong cáccông trình công cộng Quy mô và thiết bị được bố trí đáp ứng các quy định của Nhà nước
về an toàn phòng cháy và được cơ quan chức năng kiểm tra, chấp thuận
Mặt bằng được bố trí bảo đảm các tiêu chuẩn phòng chống cháy Tổ chức hệ thốnggiao thông nội bộ hợp lý tuân theo các quy định, đảm bảo thoát người và tài sản ra khỏi khuvực nhanh chóng
Các trụ và họng cứu hỏa lấy nước từ hệ thống cấp nước sinh hoạt, vị trí được bố tríđều và thuận tiện về mặt giao thông với khoảng cách 150m Mạng lưới cấp nước có áp lựccao, đủ lưu lượng và có một số bể nước dự phòng
Thường xuyên kiểm tra tất cả các thiết bị điện, kịp thời thay thế các thiết bị hư hỏng,xuống cấp, kiểm tra sự an toàn về điện như: Khả năng rò rỉ, chập mạch, điện áp không ổnđịnh, đặc biệt là các đường điện đi trong ống nhựa PVC, các thiết bị máy móc đều đượctiếp địa thật an toàn
B CÔNG TÁC TƯ VẤN GIÁM SÁT THỰC HIỆN
I - TƯ VẤN GIÁM SÁT - NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN VÀ CÁC MỐI QUAN HỆ LIÊN QUAN:
1 Nguyên tắc làm việc của Tư vấn giám sát:
- Quán triệt các chỉ thị quy chế và chính sách về quản lý đầu tư xây dựng, cũng như côngtác quản lý chất lượng, khối lượng và giá thành công trình xây dựng;
- Làm việc nghiêm túc, công minh, kiên quyết bài trừ những hành động thiếu trung thực,không chính đáng;
- Thực thi công tác giám sát thi công nghiêm túc theo thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuậttrong hồ sơ thầu, theo các quy chuẩn hiện hành của Nhà nước;
- Báo cáo phản ánh công tác giám sát xây dựng một cách trung thực, khách quan có khoahọc để giải quyết sử lý các vấn đề một cách đúng đắn và lấy đó làm cơ sở cho: công tác đánhgiá chất lượng thi công công trình
2 Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của tư vấn giám sát:
2.1 Quản lý chất lượng và khối lượng công trình:
Đây là nhiệm vụ hàng đầu, chủ yếu đồng thời là trách nhiệm cao nhất của TVGS,bao gồm:
- Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình;
- Kiểm tra đồ án thiết kế, các bản chỉ dẫn kỹ thuật được duyệt và đối chiếu với hiệntrường, đề xuất với Chủ đầu tư về phương án giải quyết những tồn tại trong hồ sơ thiết kế chophù hợp thực tế;
- Thẩm tra và ký chấp thuận các bản vẽ thi công trình trình Ban quản lý Dự án phê duyệt(nếu có);
- Căn cứ hồ sơ thiết kế, các chỉ dẫn kỹ thuật đã phê duyệt trong hồ sơ thầu, các quy trình,quy phạm, tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành để triển khai công tác giám sát
Trang 16chất lượng trong quá trình thi công;
- Kiểm tra chất lượng, số lượng máy móc thiết bị (đặc biệt những thiết bị chủ yếu phải cóđủ) nhân lực, vật lực của Nhà thầu chính, Nhà thầu phụ chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ thầu;
- Thẩm tra thiết kế tổ chức thi công, phương án kỹ thuật thi công, kế hoạch tiến độ thicông và đóng góp ý kiến đề xuất;
- Kiểm tra các biện pháp phòng hộ an toàn trong quá trình thi công;
- Kiểm tra và xác nhận bằng văn bản về chất lượng phòng thí nghiệm hiện trường củaNhà thầu thi công theo quy định trong hồ sơ mời thầu và chỉ cho phép Nhà thầu thi công khi có
đủ các thiết bị thí nghiệm kiểm tra;
- Thường xuyên kiểm tra lấy mẫu vật liệu tại các mỏ vật liệu, các nguồn cung cấp vậtliệu, cấu kiện Không cho lấy vật liệu, cấu kiện về công trường xây dựng khi chưa có xác nhậnkiểm tra bằng văn bản;
- Kiểm tra việc bàn giao mặt bằng thi công công trình với Nhà thầu xây lắp về các caođộ, tim, cốt, các mốc định vị công trình so sánh với hồ sơ thiết kế được phê duyệt báo cáoChủ đầu tư bằng văn bản và công tác chuẩn bị khác trên công trường của Nhà thầu thi công;
- Kiểm tra hệ thống đảm bảo chất lượng nội bộ của Nhà thầu xây lắp và năng lực chuyênmôn của thí nghiệm viên, chỉ đạo Nhà thầu lấy mẫu đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình quyphạm đặc biệt là công trình ẩn dấu, giám định kết quả thí nghiệm của Nhà thầu và xác nhận vàophiếu kết quả thí nghiệm
- Kiểm tra, đánh giá kịp thời chất lượng các bộ phận, các hạng mục công trình, nghiệmthu trước khi chuyển giai đoạn thi công;
- Kiểm tra lập biên bản không cho phép sử dụng các loại vật liệu, cấu kiện, thiết bị và sảnphẩm không đảm bảo chất lượng yêu cầu được Nhà thầu xây lắp đưa đến hiện trường;
- Phát hiện các sai sót, khuyết tật hư hỏng, sự cố các bộ phận công trình, lập biên bảnhoặc hồ sơ sự cố theo quy định hiện hành của Nhà nước, trình cấp có thẩm quyền giải quyếthoặc xử lý theo uỷ quyền;
- Xác nhận bằng văn bản kết quả thi công của Nhà thầu thi công đạt yêu cầu tiêu chuẩn
kỹ thuật theo chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ thầu;
- Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng, chịu trách nhiệm trước pháp luật và tổ chứcquản lý thực hiện dự án khi nghiệm thu không đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn và chỉ dẫn
kỹ thuật được áp dụng, sai thiết kế và các hành vi khác gây thiệt hại
2.2 Quản lý tiến độ thi công:
- Kiểm tra, xác nhận tiến độ thi công tổng thể và chi tiết do Nhà thầu thi công lập.Thường xuyên kiểm tra đôn đốc Nhà thầu thi công, điều chỉnh tiến độ thi công cho phù hợpvới thực tế tại công trường để đảm bảo dự án được thực hiện đúng tiến độ Đề xuất các giảipháp rút ngắn tiến độ thi công công trình;
Trang 17- Kiểm tra, xử lý những phương án về an toàn công trình, an toàn giao thông, tham giagiải quyết sự cố có liên quan đến công trình xây dựng và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyềntheo quy định hiện hành Kiên quyết không cho thi công khi không tuân thủ thiết kế công nghệthi công;
- Lập báo cáo tuần, tháng, quý, năm, báo cáo đột xuất về tiến độ, chất lượng, khối lượng,thanh toán giải ngân và những vấn đề vướng mắc cho Chủ đầu tư;
- Tiếp nhận và triển khai lệnh thay đổi hợp đồng (nếu có) và đề xuất cho Chủ đầu tư cácphương án giải quyết nếu có tranh chấp hợp đồng;
- Tiếp nhận, đối chiếu và chỉ đạo xử lý các kết quả kiểm tra, giám định, phúc tra của các
cơ quan chức năng và Chủ đầu tư Chỉ đạo lập hồ sơ hoàn công theo quy định của bộ GTVT;
- Có quyền đình chỉ thi công khi:
+ Nhà thầu thi công xây lắp thi công sai quy trình, quy phạm, trình tự công nghệ khôngđảm bảo tiêu chuẩn thiết kế, không đảm bảo chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật trong hồ sơthầu, không đảm bảo an toàn lao động, đặc biệt ảnh hưởng đến công trình lân cận ;
+ Có sự sai khác, không đúng chủng loại và không đảm bảo số lượng thiết bị thi công;+ Vật liệu và cấu kiện xây dựng của các không đúng tiêu chuẩn và chỉ dẫn kỹ thuật đãduyệt trong hồ sơ thầu;
Sau khi đình chỉ thi công phải thông báo ngay cho Chủ đầu tư bằng văn bản để Chủ đầu
tư giải quyết trong 4 tiếng đồng hồ và phải chịu trách nhiệm về các quyết định của mình;
- Có trách nhiệm tham gia hội đồng nghiệm thu cơ sở và báo cáo trước hội đồng nghiệmthu những kết quả giám sát của mình về nội dung các công việc liên quan đến nghiệm thu côngtrình theo quy định của Nhà nước và của Bộ GTVT (nội dung danh mục và một số hướng dẫnlập hồ sơ hoàn công công trình giao thông cầu đường bộ ban hành theo quyết định 2578/QĐ-GTVT, ngày 14/4/1998 của Bộ trưởng Bộ GTVT)
- Tham gia công tác GPMB theo yêu cầu của chủ đầu tư;
- Thay mặt Chủ đầu tư thực hiện một số công việc theo quy định của hợp đồng TVGS(kể cả tài liệu và phụ lục của hợp đồng);
- Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Chủ đầu tư trong các quan hệ với nhà thầu xây lắp
và các nhà thầu, tổ chức, cá nhân khác;
Trang 18- Thực hiện đầy đủ các quy định về Quy chế TVGS do Bộ giao thông vận tải ban hành;
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của TVGS theo quy định của Pháp luật về xây dựng;
- Thực hiện đầy đủ các trách nhiệm; tích cực chủ động, sáng tạo tham gia giải quyết sựcông trình, sự kiện bất khả kháng nếu có; ngăn ngừa rủi ro, thảm họa sự cố (nếu có nguy cơ);
- Hướng dẫn Nhà thầu xây lắp trong thi công xây dựng công trình đảm bảo theo thiết kếđược duyệt, đảm bảo tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng; bảo đảm quy trình thi công và nghiệmthu; bảo đảm ATLA, ATGT và giao thông thông suốt; bảo vệ môi trường;
- Các yêu cầu khác của TVGS theo quy định của pháp luật, theo quy định của hợp đồng
và theo thông lệ hoạt động giám sát;
- Thực hiện các công tác quản lý khác theo yêu cầu của Chủ đầu tư phù hợp với quy địnhhiện hành của Nhà nước, của chính quyền địa phương
3 Mối quan hệ giữa các bên liên quan:
3.1 Với Chủ đầu tư:
- Là mối quan hệ hợp đồng Chủ đầu tư phải có trách nhiệm thông báo bằng văn bản choNhà thầu xây lắp biết danh sách, chức danh từng kỹ sư TVGS, nội dung giám sát trách nhiệm
và quyền hạn được giao;
- Thay mặt Chủ đầu tư quản lý và giải quyết các việc kỹ thuật tại hiện trường;
- Các việc được giải quyết hoặc không được giải quyết được đều phải thông báo và báocáo cho Chủ đầu tư;
- Tất cả các công việc phát sinh, sau khi có ý kiến của thiết kế đều phải báo cáo cho Chủđầu tư và được sự đồng ý mới cho phép thi công;
- Đề xuất cho Chủ đầu tư cách thức và các biện pháp thực hiện;
- Thực hiện chế độ báo cáo cho Chủ đầu tư bằng văn bản về việc triển khai thực hiện thicông (công việc đã thực hiện; công tác chuẩn bị thi công) theo hợp đồng
3.2 Với Tư vấn thiết kế:
- TVGS kiểm tra phát hiện các sai sót trong hồ sơ thiết kế đã được duyệt, báo cáo Chủđầu tư xem xét giải quyết;
- Nếu có sự thay đổi lớn mà sai khác với thiết kế kỹ thuật đã được duyệt, TVGS trao đổivới TVTK và báo cáo Chủ đầu tư xem xét giải quyết
3.3 Với Nhà thầu thi công:
- Mối quan hệ độc lập, thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ quyền hạn đã được thể hiệntrong Hợp đồng kinh tế giữa các bên với Chủ đầu tư;
- Mối quan hệ có tính hợp tác, tạo điều kiện thuận lợi cho mỗi bên thực hiện tốt nhiệm
vụ chung và nhiệm vụ riêng Nhà thầu thi công cần tạo điều kiện để TVGS triển khai thực hiệntốt công tác giám sát thi công và quản lý chất lượng;
Trang 19- Nhà thầu phải thông báo kịp thời cho tổ chức tư vấn giám sát bằng văn bản về thời gian,
vị trí, nội dung công việc bắt đầu thi công, những công việc đã thi công, những công việc đãkết thúc thi công theo quy định của hồ sơ thầu và được hệ thống kiểm tra chất lượng nội bộkiểm tra, đánh giá chấp thuận Văn bản thông báo gửi phải gửi trước cho tổ chức TVGS ít nhất
3.4 Với địa phương:
Tổ chức TVGS phải quan hệ chặt chẽ với chính quyền và nhân dân địa phươngtrongviệc giải quyết những vấn đề có liên quan đến dự án trong quá trình xây dựng, tuân thủpháp luật của nhà nước, chấp hành các chính sách của địa phương có liên quan đến Dự án,tôn trọng phong tục tập quán, tín ngưỡng của nhân dân địa phương; chú trọng việc kiểm tracông tác đảm bảo an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, nhất là đối với các Dự án nângcấp, cải tạo
II THIẾT LẬP CÁC KẾ HOẠCH, QUY TRÌNH XỬ LÝ HIỆN TRƯỜNG:
1 Quy trình kiểm soát quản lý thực hiện dự án:
Tư vấn giám sát phải trợ giúp Chủ đầu tư và tổ chức thực hiện công tác hướng dẫn
và quản lý đảm bảo về chất lượng - khối lượng - tiến độ thi công và thực hiện các nội dungkhác trong hợp đồng với chủ đầu tư, bao gồm các công việc sau:
- Kiểm tra, giám sát và chỉ đạo nhà thầu xây lắp thực hiện đúng các quy định trong hợpđồng đã ký kết với Chủ đầu tư;
- Kiểm tra đề xuất chấp thuận và/ hoặc điều chỉnh các đề xuất (nếu cần thiết) các tài liệugồm: Biện pháp thi công, Kế hoạch quản lý chất lượng, Kế hoạch quản lý an toàn giao thông,
vệ sinh môi trường Các bản vẽ do Nhà thầu xây lắp trình liên quan đến thực hiện dự án;
- Trợ giúp Chủ đầu tư trong công tác bàn giao cho Nhà thầu xây lắp các tài liệu cần thiết
- Trong trường hợp cần thiết, Tư vấn giám sát kiến nghị loại bỏ hoặc chấp thuận các
Trang 20nguyên vật liệu sử dụng ( không ) phù hợp với các đặc điểm của công trình xây dựng;
- Kiểm tra thường xuyên các công việc dự án, gửi các hướng dẫn cho Nhà thầu xây lắp
về các nội dung hợp đồng, kiểm tra chất lượng và các vấn đề khác trên cơ sở các quy địnhtrong Hợp đồng dự án, các quy định của Nhà nước phù hợp với tiến trình dự án;
- Kiểm tra các hoá đơn, chứng chỉ thanh toán hàng tháng của Nhà thầu xây lắp và cácthanh toán tiến độ hàng năm cho các hạng mục xây dựng, chứng nhận các thanh toán để trìnhChủ đầu tư làm cơ sở chấp thuận thanh toán;
- Trợ giúp Chủ đầu tư trong việc lập các phương án thay đổi, các tiêu chuẩn kỹ thuật vàcác tài liệu khác, thương thảo thực hiện giải quyết những thay đổi có thể phát sinh;
- Kiểm tra, đánh giá, kiến nghị để Chủ đầu tư chấp thuận tiến độ công việc (lập theo phầnmền CPM hoặc phần mềm khác phù hợp) của Nhà thầu đảm bảo tính hiệu quả, khẩn trương và
an toàn nhất trong việc triển khai thi công;
- Tổ chức các buổi họp báo cáo chất lượng, khối lượng và tiến độ thi công định kỳ giữacác bên;
- Lập và lưu trữ các báo cáo thường xuyên về việc đánh giá chất lượng các công việcthực hiện, khối lượng công việc và kết quả kiểm tra chất lượng các vật liệu, thiết bị sử dụng tạihiện trường;
- Đánh giá và kiến nghị với Chủ đầu tư trong việc giải quyết những vấn đề phát sinh doNhà thầu xây lắp yêu cầu, đồng thời trợ giúp Chủ đầu tư giải quyết các vấn đề một cách nhanhchóng và hiệu quả;
- Hỗ trợ Chủ đầu tư về việc phát hành các chứng nhận tạm ứng, thanh toán giữa kỳ, thanhtoán tháng, chứng nhận khối lượng công việc hoàn thành, chứng nhận thanh toán giữa kỳ,thanh toán tháng, chứng nhận khối lượng công việc hoàn thành, chứng nhận thanh toán cuốicùng, chứng nhận duy tu bảo dưỡng theo các điều khoản của hợp đồng xây dựng, cung cấpthiết bị đã quy định;
- Sau khi phát hành chứng chỉ bàn giao dự án, Tư vấn giám sát cùng Nhà thầu Xây lắpphải trình cho Chủ đầu tư tất cả các biên bản tại hiện trường, bản vẽ thi công, hoàn công vàcác hướng dẫn để đảm bảo việc vận hành, khai thác và duy tu dự án hiệu quả;
- Quản lý và kiểm tra tiến độ thi công của dự án bằng phần mền quản lý tiến độ (phươngpháp đường găng CPM hoặc phần mềm khác phù hợp);
- Chỉ đạo và giám sát công tác thực hiện kiểm tra an toàn của Nhà thầu xây lắp và lập cácbáo cáo (nếu cần thiết);
- Chủ động báo cáo và đề xuất giải pháp xử lý khi tiến độ thực hiện dự án chậm hơn với
kế hoạch đề ra, nội dung cụ thể:
+ Thường xuyên yêu cầu nhà thầu xây lắp điều chỉnh tiến độ thi công theo tình hình thực
tế tại hiện trường và cần tập trung khắc phục thời gian đã bị chậm trễ;
Trang 21+ Thường xuyên điều chỉnh tiến độ giám sát thi công của tư vấn giám sát theo yêu cầuthực tế tại hiện trường để có thể sử dụng nhân sự một cách hiệu quả và tiết kiệm nhất.
- Hướng dẫn Nhà thầu xây lắp trong việc áp dụng đúng và hiệu quả các quy định vàhướng dẫn của Nhà nước;
- Lập và trình Chủ đầu tư các báo cáo định kỳ về tiến độ, tình hình và chất lượng côngviệc thực hiện, tình hình tài chính và các dự báo có liên quan đến dự án;
- Trình các báo cáo tháng và dự báo giải ngân hàng quý theo quy định và yêu cầu củaChủ đầu tư;
- Kiểm tra và trình Chủ đầu tư các hướng dẫn vận hành và bảo dưỡng các công trình vàthiết bị vận hành cầu, đường, nút giao do Tư vấn thiết kế lập;
- Tính toán đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án trong quá trình thực hiện và hoàn thành
Dự án và xác định được các chỉ số cần thiết theo quy định (nếu được yêu cầu);
- Trình Chủ đầu tư Báo cáo hoàn công của dự án: nêu rõ tiến độ, các biên bản thi công tạihiện trường, các thay đổi, giá trị xây dựng và các vấn đề khác có liên quan đến dự án trongvòng thời gian 2 tháng kể từ ngày phát hành chứng chỉ bàn giao toàn bộ công trình;
- Cân đối và quy đổi tổng vốn đầu tư của dự án theo giá trị tại thời điểm hoàn thành dựán;
- Tính toán tổng hợp giá trị quyết toán cho từng gói thầu và cả dự án;
- Lập các mẫu biểu hồ sơ hoàn công và hướng dẫn Nhà thầu xây lắp lập hồ sơ hoàn thànhcông theo các quy định của Bộ GTVT và Chủ đầu tư;
- Lập các hướng dẫn vận hành, duy tu và bảo dưỡng công trình một cách đơn giản vàkhoa học nhất để dễ dàng ứng dụng;
- Chụp ảnh và quay phim các thời điểm quan trọng, sự kiện và vấn đề lớn liên quan, giữ
và lưu giữ các tài liệu đó và chuyển giao cho Chủ đầu tư khi có yêu cầu hoặc vào thời điểmhoàn thành dự án;
- Duy trì nhật ký công tác của văn phòng và của các giám sát viên Trong đó cần ghichép các công việc thực hiện trong ngày: các yếu tố chủ chốt, các vấn đề đòi hỏi của nhàthầu và những vấn đề cần giải quyết, thời tiết hàng ngày, nhận xét và tiến độ thực hiện…
2 Quy trình kiểm soát vật liệu, cốt liệu:
Nội dung chủ yếu cần kiểm soát của Tư vấn giám sát đối với vật liệu, cốt liệu phảituân theo chỉ dẫn kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật của Dự án và đảm bảo quy trình/quy phạm/tiêuchuẩn hiện hành Nói chung bao gồm các bước sau:
- Bước 1 – Trước khi thi công:
+ Kiểm tra Hồ sơ trúng thầu, cùng với nhà thầu rà soát lại thực tế xem các mỏ vật liệunêu ra trong Hồ sơ trúng thầu có còn đảm bảo trữ lượng yêu cầu hay không; Đề xuất hoặcchấp thuận đề xuất của Nhà thầu đối với các mỏ vật liệu mới phù hợp hơn đối với dự án;
Trang 22+ Kiểm tra, xác nhận cự ly mỏ vật liệu; Yêu cầu Nhà thầu thực hiện các trình nộp hồ
sơ, thí nghiệm cần thiết trình Chủ đầu tư chấp thuận đưa vào sử dụng
- Bước 2 – Trong quá trình thi công:
+ Kiểm tra kỹ xuất xứ, chủng loại nguồn vật liệu, cốt liệu bao gồm: Phiếu xuất xưởng,Catalogue của Nhà sản xuất, hóa đơn mua hàng,
+ Tiến hành các thí nghiệm cần thiết trước khi sử dụng như: Cỡ hạt cốt liệu, cường độ
xi măng, kéo – uốn cốt thép thường, căng kéo thép cường độ cao,
+ Tiến hành các thí nghiệm thiết kế thành phần bê tông xi măng, bê tông nhựa, + Thực hiện đầy đủ các thí nghiệm tần xuất, đột xuất đối với vật liệu, cốt liệu nguồnđầu vào theo quy định;
+ Thực hiện việc lấy mẫu, đúc mẫu, thí nghiệm các hạng mục đã thi công trên côngtrường theo quy định như: nén mẫu BTXM, kiểm tra độ chặt đàm nén K95 – K98 – CPDDtiêu chuẩn, phân tích hàm lượng nhựa, thí nghiệm hiện trường Bentonite, kiểm tra độ bằngphẳng mặt đường, đo Moduyn đàn hồi
+ Đề xuất với Chủ đầu tư thay đổi nguồn vật liệu, cốt liệu nếu thấy có sự bất ổn trongquá trình thi công;
+ Ký xác nhận các kết quả thí nghiệm
- Bước 3 – Sau thi công:
+ Kiểm tra việc thu gom, lưu kho vật liệu, cốt liệu của Nhà thầu đảm bảo ATLD,VSMT và các quy định hiện hành;
+ Phối hợp cùng các cơ quan chức năng kiểm tra vật liệu, cốt liệu của dự án
Và thực hiện các yêu cầu khác theo các quy định hiện hành
3 Quy trình kiểm soát chất lượng và khối lượng thi công:
3.1 Giai đoạn chuẩn bị thi công:
Nội dung chủ yếu cần kiểm soát của Tư vấn giám sát trong giai đoạn này gồm:
- Cùng với Chủ đầu tư kiểm tra tính năng kỹ thuật của các trang thiết bị, công của Nhàthầu thi công, phòng thí nghiệm và đội ngũ nhân viên kỹ thuật của Nhà thầu thi công;
- Kiểm tra các cơ sở khai thác hoặc cung ứng vật liệu của Nhà thầu thi công;
- Kiểm tra kết quả thí nghiệm thành phần các hỗn hợp vật liệu của cấp phối đá dăm,
bê tông atphan hạt trung, vữa xi măng, bê tông xi măng ) Kiểm tra các cấu kiện bê tông
xi măng đúc sẵn: về kích thước hình học, cường độ, màu sắc…
- Kiểm tra chất lượng vật liệu gạch xây, đá xây, mác vữa;
- Cùng với Chủ đầu tư, Nhà thầu thi công nhận hệ thống mốc định vị, mốc cao độ.Kiểm tra các số liệu đo đạc do Tư vấn thiết kế bàn giao;
Trang 23- Thẩm tra hồ sơ thiết kế Bản vẽ thi công và các giải pháp thi công của Nhà thầu thicông;
- Kiểm tra các kết quả thi công thí điểm từng hạng mục công trình theo quy định baogồm, nền, mặt đường, thoát nước,
- Cùng với Chủ đầu tư giải thích rõ các yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tronghợp đồng thầu cho Nhà thầu thi công;
- Kiểm tra các biện pháp bảo đảm an toàn thi công, bảo vệ các công trình lân cận , bảo
vệ môi trường của Nhà thầu thi công;
- Kiểm tra việc lập kế hoạch và thực hiện tiến độ thi công của Nhà thầu thi công
3.2 Giai đoạn thi công:
- Hàng ngày kiểm tra công nghệ thi công (kể cả khâu bảo dưỡng sau thi công);
- Kiểm tra nguyên vật liệu, hỗn hợp vật liệu chế tạo tại xưởng (tại nơi bảo quản, hiệntrường thi công và tại nơi sản xuất);
- Thẩm tra hệ thống tự kiểm tra của Nhà thầu thi công;
- Nghiệm thu từng công đoạn, từng trình tự công nghệ trong quá trình thi công mỗihạng mục công trình theo tiêu chuẩn và phương pháp quy định (đặc biệt chú trọng các côngđoạn các bộ phận công trình ẩn dấu);
- Tiếp nhận văn bản yêu cầu tiếp tục thi công các công đoạn sau của Nhà thầu thicông, nếu công đoạn trước đã đủ cơ sở nghiệm thu (bằng văn bản) mới cho phép tiếp tục thicông;
- Nếu chất lượng thi công không đạt yêu cầu quy định hoặc phát hiện các khuyết tậtthì phải điều tra, xử lý nếu cần phải báo cáo Chủ đầu tư cho ngừng thi công;
- Định kỳ kiểm tra tiến độ thi công so sánh với kế hoạch tiến độ đã được phê duỵêt;
- Xác nhận tiến độ và chất lượng công trình hàng ngày của Nhà thầu thi công qua nhật
ký công trình;
- Lập báo cáo tuần, tháng khối lượng công việc các đã thực hiện cho Chủ đầu tư;
- Báo cáo Chủ đầu tư khi cần phải kéo dài thời gian thi công nếu có lý do xác đáng;
- Cùng với Chủ đầu tư kiểm tra các biện pháp an toàn thi công của Nhà thầu thi công(kể cả các biện pháp chiếu sáng khi thi công về đêm);
- Kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công của Nhà thầu thi công;
- Báo cáo hoặc đề xuất với Chủ đầu tư những bất hợp lý về tiêu chuẩn hoặc về đồ ánthiết kế dẫn đến các thay đổi cần thiết cả về chất lượng và khối lượng công trình;
- Lưu trữ đầy đủ các biên bản kiểm tra, các báo cáo hàng tháng về chất lượng, khốilượng, tiến độ kể cả các ghi chép và số liệu thí nghiệm
Trang 243.3 Giai đoạn sau thi công:
- Kiểm tra đánh giá nghiệm thu, hoàn công các hạng mục công trình;
- Phát hiện các sai xót khuyết tật để yêu cầu các hoàn thiện, sửa chữa trong thời kỳbảo hành;
- Hướng dẫn cách làm hồ sơ hoàn công theo đúng quy định;
- Cùng với Chủ đầu tư tham gia hội đồng nghiệm thu bàn giao công trình
4 Quy trình xử lý tình huống khẩn cấp, sự cố:
4.1 Báo cáo nhanh tình huống khẩn cấp, sự cố:
- Lập báo cáo sự cố xảy ra tại công trình xây dựng đang thi công xây dựng;
- Gửi báo cáo sự cố công trình xây dựng cho Chủ đầu tư để Chủ đầu tư báo cáo ngườiquyết định đầu tư
4.2 Thu dọn hiện trường tình huống khẩn cấp, sự cố:
- Lập chi tiết, đầy đủ hồ sơ tình huống khẩn cấp, sự cố công trình xây dựng trước khithu dọn hiện trường sự cố Sau khi có đầy đủ hồ sơ xác định nguyên nhân tình huống khẩncấp, sự cố công trình xây dựng, khi được phép của cơ quan có thẩm quyền chỉ đạo nhà thầuthi công tiến hành thu dọn hiện trường sự cố;
- Trường hợp khẩn cấp cứu người bị nạn, ngăn ngừa sự cố gây ra thảm họa tiếp theothì TVGS cần báo cáo và cùng Chủ đầu tư và chỉ đạo tháo dỡ hoặc thu dọn hiện trường xảy
ra sự cố Tuy nhiên trước khi tháo dỡ hoặc thu dọn phải tiến hành chụp ảnh, quay phimhoặc ghi hình, thu thập chứng cứ, ghi chép các tư liệu phục vụ công tác điều tra sau này
4.3 Khắc phục tình huống khẩn cấp, sự cố:
Phải được xác định nguyên nhân tình huống khẩn cấp, sự cố để khắc phục triệt để.Trường hợp tình huống khẩn cấp, sự cố công trình xây dựng do nguyên nhân bất khả kháng
và công trình xây dựng có mua bảo hiểm, TVGS sẽ cùng Chủ đầu tư và Nhà thầu thi công
và cơ quan bảo hiểm xác định chi phí khắc phục
4.4 Lập Hồ sơ tình huống khẩn cấp, sự cố công trình xây dựng :
Hồ sơ tình huống khẩn cấp, sự cố công trình xây dựng bao gồm:
- Biên bản kiểm tra hiện trường tình huống khẩn cấp, sự cố lập theo mẫu quy định,kết quả khảo sát, đánh giá, xác định mức độ và nguyên nhân tình huống khẩn cấp, sự cố;
- Các tài liệu về thiết kế và thi công xây dựng công trình liên quan đến tình huốngkhẩn cấp, sự cố
5 Quy trình kiểm soát sử lý phát sinh:
Xác định khối lượng phát sinh: Khối lượng phát sinh là những khối lượng tăng vượtquá khối lượng phát thầu hoặc không có trong khối lượng phát thầu Thường xảy ra 3trường hợp và cách kiểm soát sử lý như sau:
Trang 25+ Khối lượng tăng so với khối lượng công tác riêng biệt được phát thầu Trường hợpnày TVGS phải xác định chính xác để nghiệm thu và để Chủ đầu tư thanh toán cho Nhàthầu;
+ Khối lượng phát sinh do bổ xung thiết kế hoặc thay đổi thiết kế Trong trường hợpnày TVGS cần đề xuất giải pháp kỹ thuật để sử lý, chỉ đạo cho nhà thầu xây lắp lập thiết kếchi tiết đồng thời kiểm tra hồ sơ thiết kế, xác định khối lượng đệ trình Chủ đầu tư xem xétchấp thuận hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để Nhà thầu thi công và làm thủ tụcnghiệm thu thanh toán;
+ Bổ sung thêm hạng mục mới (Lệnh thay đổi) là hạng mục bổ sung vào dự án côngtrình hoặc hợp đồng do Chủ đầu tư đề nghị được cơ quan thẩm quyền chấp thuận;
Hạng mục mới này có thể đựơc cơ quan thẩm quyền quyết định tiểu Dự án hoặcduyệt thiết kế bổ sung với điều kiện tổng mức đầu tư dựa án còn dư
Các hạng mục bổ sung này có thể giao cho Nhà thầu đang thi công dự án đó thựchiện hoặc giao cho đơn vị thi công khác bằng phương thức thầu phụ hoặc đấu thầu hạn chế
Trường hợp này TVGS cần nắm để giúp Chủ đầu tư trong khâu quản lý về kỹ thuật,chất lượng và để nghiệm thu, thanh toán công trình theo trình tự xây dựng cơ bản để đưahạng mục đó vào Dựa án Các chỉ tiêu kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật để giám sát nhà thầu thicông, thủ tục thanh toán giữa Nhà thầu chính và Nhà thầu phụ
6 Quy trình quản lý an toàn lao động trên công trường:
- Kiểm tra chấp thuận các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trườngxây dựng do Nhà thầu lập Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thìphải được các bên chấp thuận;
- Kiểm tra việc niêm yết công khai trên công trường xây dựng các biện pháp an toàn,nội qui về an toàn lao động để mọi người biết và chấp hành Những vị trí nguy hiểm trêncông trường phải yêu cầu Nhà thầu xây lắp đặt biển, bố trí người cảnh báo đề phòng tainạn;
- Khi phát hiện có sự vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng
Vì người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình thì phảichịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật;
- Kiểm tra công tác đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động.Đối với một số công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao độngphải có giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động Nghiêm cấm sử dụng người lao độngchưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động;
- Kiểm tra công tác trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao độngtheo quy định khi sử dụng lao động trên công trường;
- Khi có sự cố về an toàn lao động, Nhà thầu thi công xây dựng và các bên liên quan
có trách nhiệm tổ chức sử lý và báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước về an toàn lao động theo
Trang 26quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại
do Nhà thầu xây lắp không đảm bảo an toàn lao động gây ra
7 Quy trình kiểm soát đảm bảo giao thông:
Do việc thi công dự án thực hiện trên quốc lộ 1 đang được khai thác sử dụng, mật độgiao thông lớn nên công tác đảm bảo an toàn giao thông cần phải hết sức được coi trọng vàthực hiện một cách nghiêm túc, đầy đủ Để thực hiện tốt vấn đề này công việc của TVGSbao gồm:
- Kiểm tra, chấp thuận hồ sơ đảm bảo giao thông Nhà thầu xây lắp trình duyệt;
- Kiểm tra công tác lắp đặt biển báo, barie, biển chỉ dẫn giao thông cố định, tạm thời
và di động trên công trường;
- Kiểm tra công tác đào tạo người điều khiển giao thông của Nhà thầu;
- Kiểm tra công tác hướng dẫn giao thông, chiếu sáng về đêm;
- Yêu cầu lắp đặt bổ sung biển báo, rào chắn, ngưòi điều khiển giao thông vào những
vị trí có thể gây nguy cơ làm mất an toàn giao thông;
- Đình chỉ thi công nếu thấy có nguy cơ mất an toàn giao thông xảy ra;
- Giám sát toàn diện công tác thực hiện an toàn giao thông của Nhà thầu xây lắp vàlập các báo cáo (nếu cần thiết)
8 Quy trình quản lý môi trường xây dựng
- Kiểm tra kế hoạch quản lý môi trường do Tư vấn thiết kế lập và trình Chủ đầu tư và
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Khảo sát, phân tích, đánh giá các tác động môi trường và xã hội trong các giai đoạnthực hiện dự án theo quy định về môi trường và xã hội Việt Nam;
- Hướng dẫn và giám sát Nhà thầu thực hiện các chương trình quản lý môi trường và
xã hội trong giai đoạn thi công công trình;
- Hướng dẫn Nhà thầu lập báo cáo trình tư vấn tổng hợp báo cáo về vấn đề môi trường
và xã hội hàng quý và sau khi hoàn thành mỗi hạng mụ công việc có liên quan đến môitrường và xã hội;
- Lập và trình các báo cáo đánh giá và giám sát môi trường và xã hội hàng quý trìnhChủ đầu tư và các cơ quan hữu quan;
- Kiểm tra công tác thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho người laođộng trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm biện pháp chống bụi,chống ồn, sử lý phế thải và thu dọn hiện trường;
- Kiểm tra quá trình biện pháp che chắn vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải nhằmđảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường;
- Chịu sự kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng của cơ quan
Trang 27quản lý Nhà nước về môi trường;
- Đình chỉ thi công khi Nhà thầu xây lắp không tuân thủ các quy định về bảo vệ môitrường;
- Lập báo cáo đánh giá và tổng kết giám sát môi trường và xã hội vào thời điểm hoànthành dự án trình xem xét và chấp thuận
9 Quy trình quản lý tài liệu và dữ liệu:
Mục đích : Đúng người - Đúng tài liệu hoặc dữ liệu - Đúng chỗ - Tiện sử dụng.Việc kiểm soát tài liệu và dữ liệu bao gồm :
- Lưu trữ các quyết định phê duyệt, Hợp đồng kinh tế, hồ sơ thiết kế, kết quả địa chất,thí nghiệm…
- Lập và lưu trữ các báo cáo thường xuyên về việc đánh giá chất lượng các công việcthực hiện, khối lượng công việc và kết quả kiểm tra chất lượng các vật liệu, thiết bị sử dụngtại hiện trường;
- Lập các mẫu biểu hồ sơ hoàn công về Tư vấn giám sát, Nhà thầu xây lắp theo cácquy định của Bộ GTVT và Chủ đầu tư;
- Chụp ảnh và quay phim các vấn đề quan trọng về kỹ thuật, phát sinh, sự cố côngtrình, các thời điểm quan trọng, sự kiện và vấn đề lớn liên quan, giữ và lưu giữ các tài liệu
đó và chuyển giao cho Chủ đầu tư khi có yêu cầu hoặc vào thời điểm hoàn thành dự án;
- Sau khi phát hành bàn giao dự án, Tư vấn giám sát và Nhà thầu xây lắp phải lưu giữ
và trình cho Chủ đầu tư tất cả các biên bản tại hiện trường, bản vẽ thi công, hoàn công vàcác hướng dẫn để đảm bảo việc vận hành, khai thác và duy tu dự án hiệu quả;
Toàn bộ việc lưu trữ tại liệu và dữ liệu sẽ được tiến hành bằng cách lưu trữ thôngthường và lưu trữ điện tử (trong ổ cứng máy tính hoặc đĩa CD)
III KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÔNG VIỆC
1 Sơ đồ tổ chức thực hiện
Trang 281.1 Sơ đồ tổng thể
1.2 Sơ đồ tổ chức TVGS giám sát gói thầu
Theo 2 sơ đồ trên tổ chức trên Tư vấn giám sát hiện trường ( Văn phòng TVGS hiệntrường ) là tổ chức làm việc độc lập, có trách nhiệm báo cáo Ban QLDA về tiến độ, chấtlượng công trình, an toàn xây dựng, an toàn giao thông và bảo vệ môi trường theo quyđịnh, giám sát quản lý khối lượng thực tế của Nhà thầu thi công phù hợp với thiết kế được
Ban quản lý dự án Ban QLDA Detech land
Tổ chức
Tư vấn giám sát Tư vấn thiết kế Tổ chức
Văn phòng TVGS hiện trường Các Nhà thầu xây lắp
Trung tâm TV QLDA&GSCLCT
Tư vấn giám sát trưởng
TVGS Trắc địa
Trang 29duyệt hoặc những điều chỉnh, bổ sung, giám sát khối lượng khảo sát bổ sung ở bước lậpthiết kế BVTC (nếu có ), giúp Chủ đầu tư và Ban QLDA trong việc kiểm tra soát xét thiết
kế BVTC các hạng mục công trình, các đề nghị của Nhà thầu xây lắp về điều chỉnh bổ sungthiết kế hoặc các giải pháp kỹ thuật, chấp thuận các biện pháp kỹ thuật thi công, những thayđổi so với Hồ sơ dự thầu các gói thầu xây lắp của nhà thầu theo quy định của pháp luật vàthực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định Đồng thời cũng có trách nhiệm báo cáothường xuyên cho Giám đốc điều hành Dự án TVGS giải quyết các vấn đề kỹ thuật quantrọng, phát sinh, lập văn bản khi Chủ đầu tư và Ban QLDA yêu cầu
2 Bố trí nhân sự, nhiệm vụ các TVGS trong công tác giám sát gói thầu
Nhóm kỹ sư TVGS tham gia thực hiện dự án sẽ được thành lập thông qua quyết địnhcủa Giám đốc Nhà thầu tư vấn Báo cáo Ban QLDA bằng văn bản theo quy định hiện hành
* Số lượng: 5 người
Bao gồm:
- Giám sát viên: 04 người
2.1 Trách nhiệm và quyền hạn của TVGS trưởng
- TVGS trưởng là người đại diện hợp pháp cao nhất tại hiện trường của tổ chứcTVGS, được uỷ quyền trực tiếp lãnh đạo, tổ chức điều hành đơn vị TVGS thực hiện cácnhiệm vụ theo quyền hạn và trách nhiệm của mình, phụ trách chung và phụ trách trực tiếpcông tác tổ chức, kế hoạch, kỹ thuật
- Nhiệm vụ cụ thể của TVGS trưởng: Tổ chức điều hành đơn vị TVGS, phân côngcông việc và quy định rõ quyền hạn trách nhiệm của từng thành viên trong đơn vị của mình,điều hòa khối lượng công tác giữa các thành viên giám sát, có quyền phủ quyết các kết quảsai trái của từng thành viên, từ chối tiếp nhận những thành viên không đủ điều kiện vềphẩm chất và chất lượng chuyên môn trong công việc, kiểm tra xác nhận vào các chứng chỉnghiệm thu khối lượng để thanh toán, tổ chức điều hành tổ TVGS theo đúng quyền hạnđược giao Chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ dự án, đáp ứng tiến độ theo yêu cầu của dự
án, chất lượng theo các tiêu chuẩn xây dựng và các tiêu chuẩn của ngành giao thông Cótrách nhiệm giải trình (hoặc tổ chức giải trình) với Ban QLDA và các cơ quan liên quan vềbất cứ yêu cầu nào trong phạm vi dự án
2.2 Trách nhiệm và quyền hạn của các giám sát viên
- Phải thường xuyên có mặt tại hiện trường để giám sát thi công các hạng mục côngtrình theo nhiệm vụ được giao
- Tham mưu cho TVGS trưởng và tổ chức TVGS khi phát hiện ra các thay đổi vềbản vẽ thi công và các vấn đề khác theo quy định hiện hành
- Giải quyết kịp thời những vướng mắc hiện trường và báo cáo với TVGS trưởngcông việc hàng ngày
Trang 30- Kiểm tra xác nhận khối lượng đã thi công để TVGS trưởng có cơ sở thực hiện côngtác nghiệm thu thanh toán
- Có quyền đình chỉ thi công khi:
+ Phát hiện các Nhà thầu phụ không có trong danh sách của Hợp đồng giao nhậnthầu xây lắp
+ Có sự sai khác, không đúng chủng loại, số lượng chất lượng thiết bị thi công
+ Vật liệu và cấu kiện của Nhà thầu không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và Hồ sơ thầu+ Thi công không đúng quy trình quy phạm, trình tự công nghệ, không đảm bảo tiêuchuẩn thiết kế và Hồ sơ thầu, không đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông và vệsinh môi trường
Sau khi đình chỉ thi công công trình, Giám sát viên phải báo ngay cho TVGS trưởng
để TVGS trưởng báo cáo ngay bằng văn bản cho Chủ đầu tư để có quyết định sử lý kịp thời
- Các giám sát viên phải chịu trách nhiệm trước Trưởng TVGS và tổ chức TVGS vềnhững thiếu sót do mình gây ra và về chất lượng công trình
3 Bố trí văn phòng, máy móc, thiết bị cho TVGS hiện trường.
Dự kiến Nhà thầu sẽ bố trí xây dựng hoặc thuê 1 Văn phòng TVGS hiện trường
chính, gần vị trí xây dựng với diện tích khoảng 20-:-35m2
Văn phòng sẽ được trang bị cơ bản đầy đủ các phương tiện làm việc và sinh hoạt chocác kỹ sư giám sát
Các phương tiện làm việc chính cho văn phòng bao gồm:
- Điện thoại + fax: 01 chiếc
- Một số dụng cụ đo đạc, thí nghiệm kiểm tra nghiệm thu chất lượng và khối lượngthi công
- Phương tiện đi lại:+ ô tô loại 4-7 chỗ : 01 chiếc
+ Xe máy các loại: 02 chiếcNgoài ra khi cần thiết để kiểm tra trắc đạc, thí nghiệm, kiểm định chất lượng phục vụthi công các gói thầu Văn phòng TVGS sẽ nhận đựơc sự trợ giúp về máy móc thiết bị từnguồn sẵn có từ Công ty, như máy kinh vĩ điện tử, máy thuỷ bình, máy móc thiết bị thínghiệm kiểm định từ đơn giản đến phức tạp
Trang 314 Trình nộp hồ sơ tài liệu và báo cáo.
Trong quá trình thực hiện công tác giám sát thi công, Nhà thầu Tư vấn giám sát sẽlưu giữ và trình nộp các tài liệu, báo cáo sau:
- Đề cương TVGS gói thầu cùng các biên bản, biểu mẫu nghiệm thu áp dụng trongsuốt quá trình thi công
- Báo cáo công tác tháng: Báo cáo công tác tháng Tư vấn giám sát trưởng lập, kýtên và gửi cho Ban QLDA vào ngày thư 6 hàng tuần và báo cáo tháng vào ngày 26 hàngtháng
- Báo cáo đột xuất: Trong quá trình giám sát thi công khi xảy ra những sự việc độtxuất cần phải giải quyết ngay như Nhà thầu thi công vi phạm nghiêm trọng về chất lượngthi công, xảy ra sự cố công trình gây mất an toàn, ảnh hưởng đến chất lượng công trình, tainạn nghiêm trọng về lao động trên công trường……TVGS trưởng ( trường hợp khẩn cấp cóthể do TVGS viên được uỷ quyền ) sẽ báo cáo cho Ban QLDA ngay để giải quyết kịp thời
- Báo cáo khi có yêu cầu của Ban QLDA
- Báo cáo hoàn thành gói thầu TVGS ( Báo cáo cuối cùng ): Báo cáo hoàn thành góithầu TVGS được nộp cho Chủ đầu tư sau khi hoàn thành toàn bộ các nội dung đã thực hiệntrong hợp đồng Báo cáo này sẽ là căn cứ để làm công tác nghiệm thu thanh toán cuối cùng
Nội dung chung các báo cáo : Nhận định chung về tình hình công trường, khối
lượng hoàn thành, chất lượng các hạng mục công trình, những tồn tại của công trình và xửlý những thay đổi về thiết kế , tiến độ thi công……, công tác rải ngân thanhtoán….hoàn công công trình, nghiệm thu bàn giao, kiểm định, thanh tra…
- Duy trì nhật ký công tác của văn phòng và của các giám sát viên
IV CÔNG TÁC THỰC HIỆN GIÁM SÁT VÀ LẬP HỒ SƠ CHO MỘT SỐ HẠNG MỤC THI CÔNG XÂY LẮP CHÍNH
TCVN 5747: 93AASHTO M145-91(2004)
Trang 32Mô tả Số lượng Tài liệu tham chiếu
Sức chống cắt trên máy cắt phẳng Theo yêu cầu TK TCVN 4199: 1995
Nén 3 trục trong phòng thí nghiệm Theo yêu cầu TK TCVN 8868:2011
Sức chịu tải CBR trong phòng thí nghiệm 3 mẫu / 1 mỏ 22 TCN 332-06
Thí nghiệm đất nền đường:
Chỉ tiêu cơ lý của đất (độ ẩm tự nhiên,
giới hạn chảy, chỉ số dẻo, độ chặt tiêu
chuẩn, chỉ tiêu sức chịu tải và độ trương
Tối thiểu 2 vị trí/1000m2/1 lớp, nếu không đủ 1000m2 vẫn phải làm 2 vị trí
Độ mịn
Khối lượng riêng
1 mẫu / 1 lô hàng cung
Trang 33Mô tả Số lượng Tài liệu tham chiếu
Bê tông:
Lấy mẫu hiện trường đợt đổ 1000 m3 1 tổ mẫu/ 500 m3 TCVN 4453: 95Lấy mẫu hiện trường đợt đổ 1000 m3 1 tổ mẫu/ 250 m3 TCVN 4453: 95Lấy mẫu hiện trường móng 100 m3 1 tổ mẫu/ 100 m3 TCVN 4453: 95Lấy mẫu hiện trường 100 m3 móng 50
Lấy mẫu hiện trường cột, dầm, bản, vòm 1 tổ mẫu/ 20 m3 TCVN 4453: 95Lấy mẫu hiện trường kết cấu đơn chiếc 1 tổ mẫu/ kết cấu TCVN 4453: 95Lấy mẫu hiện trường nền, mặt đường 1 tổ mẫu/ 200 m3 TCVN 4453: 95
Độ sụt của hỗn hợp bê tông 1 tổ mẫu / mẻ trộn/xe
Khối lượng thể tích của hỗn hợp 1 tổ mẫu / thiết kế mẫu TCVN 3108: 93
Phân tích thành phần hỗn hợp bê tông 1 tổ mẫu / mẫu tại hiện
Hàm lượng bọt khí vữa bê tông 1 mẫu/ mẫu tại hiện
Giới hạn bền khi nén
1 mẫu / thiết kếmẫu/mẫu thực tế trêncông trường
TCVN 3118: 93
Giới hạn bền khi kéo uốn mẫu dầm Theo yêu cầu TK TCVN 3119: 93Giới hạn bền kéo uốn dọc trục khi bửa Theo yêu cầu TK TCVN 3120: 93Cường độ lăng trụ và mô đun đàn hồi nén
Lấy mẫu TN cường độ bằng khoan từ cấu
kiện
Theo yêu cầu TVGS
Chiều dầy lớp bê tông bảo vệ, vị trí và
đường kính cốt thép trong bê tông
Theo yêu cầu TVGS
Trang 34Mô tả Số lượng Tài liệu tham chiếu
Phân tích thành phần hoá học Theo yêu cầu bảng 2 TCVN 4398: 2001
Thử kéo mối hàn kim loại (siêu âm) Theo yêu cầu bảng 2 TCVN 1548: 97Yêu cầu kiểm tra mối hàn trước khi lắp ráp Theo yêu cầu bảng 3 TCXD 170: 2007
Kéo tĩnh: mối hàn giáp mép mối hàn góc
Độ dài va đập kim loại mối hàn giáp mép
và khu vực lân cận mối hàn theo đường
nóng chảy
3 mẫu/loại mối hàn TCXD 170: 2007
Phân loại và đánh giá khuyết tật mối hàn
Kiểm tra mối hàn bằng tia Rơnghen và
Mồi hàn Phương pháp thử uốn 1/lô hàng/cấu kiện hàn TCVN 5401: 91
TCVN 7570: 2006TCVN 7572: 2006
TCVN 7572: 2006Khối lượng thể tích và độ xốp của cát 1 lần / 1 mẫu TCVN 7570: 2006
Trang 35Mô tả Số lượng Tài liệu tham chiếu
TCVN 7572: 2006
TCVN 7572: 2006Thành phần hạt và môđun độ lớn của cát 1 lần / 1 mẫu TCVN 7570: 2006
TCVN 7572: 2006Hàm lượng chung bùn bụi sét của cát 1 lần / 1 mẫu TCVN 7570: 2006
và cát keramzit
1 tổ mẫu/nguồn cung
Phụ gia bê tông
Phụ gia hoá học cho bê tông 1 tổ mẫu /nguồn cung
Phân tích hoá nước
Lượng cặn không tan xấy khô ở 105OC 1 mẫu /nguồn nước TCXD 81: 81
Trang 36Mô tả Số lượng Tài liệu tham chiếu
Khí CO2, tự do và ăn mòn
Cation Fe 2+; Fe 3+, K+, Na+ Theo yêu cầu TK TCVN 5501: 92
Bê tông nhựa
Kiểm tra khi chấp thuận vật liệu
Kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng nhựa
đường theo yêu cầu kỹ thuật quy định
trong TCVN 7493:2005
1 tổ mẫu/ đợt nhập liệu TCVN 7493:2005
Kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng nhựa
đường lỏng theo yêu cầu kỹ thuật quy
định trong TCVN 8818-1:2011
1 tổ mẫu/ đợt nhập liệu TCVN 8818-1 đến
TCVN 8818-5:2011Kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng đá dăm
theo yêu cầu kỹ thuật quy định tại TCVN
8819:2011
1 tổ mẫu/ đợt nhập liệu TCVN 7572:2006
Kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng cát theo
yêu cầu kỹ thuật quy định tại TCVN
8819:2011
1 tổ mẫu/ đợt nhập liệu
TCVN 7572:2006AASHTO T176TCVN 8860-7:2011Kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng bột đá
theo yêu cầu kỹ thuật quy định tại TCVN
8819:2011
1 tổ mẫu/ đợt nhập liệu TCVN 7572:2006
TCVN 4197:2012
Thí nghiệm trong quá trình sản xuất hỗn
hợp bê tông nhựa (*)
Thành phần hạt, hàm lượng hạt thoi dẹt,
hàm lượng chung bụi-bùn-set, của đá dăm
tại khu vực tập kết
1 lần/2 ngày làm việchoặc nguồn vật liệumới
TCVN 7572:2006TCVN 8819:2011Thành phần hạt , hệ số đương lượng cát- 1 lần/2 ngày làm TCVN 7572:2006
Trang 37Mô tả Số lượng Tài liệu tham chiếu
ES của cát tại khu vực tập kết việc/hoặc nguồn vật
liệu mới
AASHTO T176TCVN 8819:2011Thành phần hạt, chỉ số dẻo của bột khoáng
tại kho chứa
1 lần/2 ngày làmviệc/hoặc nguồn vậtliệu mới
TCVN 7572:2006TCVN 4197:2012TCVN 8819:2011Độ kim lún, điểm hoá mềm của nhựa
đường tại thùng nấu nhựa đường sơ bộ
1 lần/ngày làmviệc/hoặc nguồn vậtliệu mới
TCVN 7493:2005TCVN 8818:2011TCVN 8819:2011Quy trình thí nghiệm xác định cường độ
kéo khi ép chẻ của vật liệu hạt liên kết
bằng các chất kết dính
1 tổ mẫu/mẫu thiết kế TCVN 8862:2011
Kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý của hỗn hợp
(*) Với trạm trộn liên tục, tần suất kiểm tra cốt liệu là 1 lần/ngày
Kiểm tra tại trạm trộn bê tông nhựa
Thành phần hạt vật liệu tại các phễu nóng 1 lần/ngày TCVN 7572:2006
Tỷ trọng lớn nhất của bê tông nhựa trên xe
tải hoặc phễu nhập liệu của máy rải 1 lần/ 2 ngày
TCVN 8860-4:2011TCVN 8819:2011Thành phần hạt, hàm lượng nhựa, độ ổn
định Marshall, độ rỗng dư, khối lượng thể
tích mẫu bê tông nhựa trên xe tải hoặc
phễu nhập liệu của máy rải
Kiểm tra trong khi thi công lớp BTN
Hạng mục, phương pháp, chỉ tiêu kiểm tra
theo quy định tại Bảng 12- TCVN
8819:2011
Theo quy định tại Bảng12- TCVN 8819:2011 TCVN 8819:2011
Kiểm tra khi nghiệm thu mặt đường BTN
Kiểm tra kích thước hình học theo quy
Độ bằng phẳng đo bằng thước 3m (khi
chiều dài đoạn đường không quá 1km) 25m/ 1 làn xe TCVN 8864:2011Độ nhám mặt đường BTN theo phương
2500m2 mặt đường TCVN 8819:2011Thành phần cấp phối, hàm lượng nhựa, độ
rỗng dư của mẫu nguyên trạng so với thiết
kế
1 mẫu / 2500m2 mặtđường
TCVN 8860:2011TCVN 8819:2011Độ ổn định, độ dẻo Marshall 1 mẫu / 2500m2 mặt TCVN 8860-1:2011
Trang 38Mô tả Số lượng Tài liệu tham chiếu
Mô đun đàn hồi theo độ võng đàn hồi dưới
Móng đường
Kiểm tra khi chấp thuận vật liệu
Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu
Kiểm tra trước khi thi công
Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu
cấp phối đá dăm tại bãi chứa của công
phối đá dăm tại bãi chứa của công trình
1 bộ chỉ tiêu /1000m3
hoặc nguồn vật liệu cóthay đổi
TCVN 7572:2006TCVN 8859:2011
Kiểm tra móng đường trong quá trình thi công
Thành phần hạt của cấp phối đá dăm trong
quá trình thi công
1 mẫu/ 200m3 hoặc 1mẫu/ 1 ca thi công
TCVN 7572:2011TCVN 8859:2011Độ chặt sau lu lèn trong quá trình thi công 1 mẫu/800 m2/ lớp 22TCN 346-06TCVN 8859:2011
Kiểm tra kích thước hình học, độ bằng
phẳng theo các nội dung và yêu cầu tại
Bảng 4 TCVN 8859:2011
Theo yêu cầu tại Bảng
4 TCVN 8859:2011 TCVN 8859:2011
Kiểm tra móng đường sau thi công phục vụ nghiệm thu
Độ chặt lớp cấp phối đá dăm khi nghiệm
2/ lớp TCVN 8859:2011
Kích thước hình học lớp cấp phối đá dăm
khi nghiệm thu
1 mặt cắt/250m đoạnthẳng, 1 mặt cắt/100mđoạn cong
TCVN 8859:2011
Độ bằng phẳng lớp cấp phối đá dăm khi
AASHTO T107-91
V CÔNG TÁC GIÁM SÁT CÁC HẠNG MỤC THI CÔNG
1 Giám sát thi công nền đường:
1.1 Kiểm tra vật liệu:
Trang 39Tất cả các loại vật liệu đất, cát trước khi đưa vào thi công đều phải kiểm tra Theoyêu cầu của Nhà thầu, TVGS cùng Nhà thầu lấy mẫu ngay tại mỏ và giám sát quá trình thínghiệm tại phòng thí nghiệm: Khối lượng thể tích và độ ẩm ( từ 200m3 – 400m3 ); thànhphần hạt (từ 1000m3 – 2000m3 ); các thông số cần thiết ( từ 20.000m3 – 50.000m3 cho cáccông trình cấp I và II )
1.2 Giám sát công tác thí điểm đầm nén đất:
- Chọn đoạn đầm nén thử: đoạn thẳng idọc =0% Đoạn đầm nén thử thường có chiềudài khoảng 100m chia làm 5 đoạn dài 20m, với mỗi đoạn thử với số lần lu/điểm khác nhau;
- Chọn công nghệ đầm nén: loại máy lu dùng để đầm nén (thường chọn loại xác địnhtrong đơn thầu), trình tự đầm nén (sơ đồ đầm nén);
- Độ ẩm khi lu khống chế bằng độ ẩm tốt nhất của vật liệu Trên thực tế cho phép sai
số 2% so với độ ẩm tốt nhất và lưu ý đến thời tiết để điều chỉnh cho phù hợp;
- Lấy mẫu xác định hệ số đầm nén K theo phương pháp rót phễu cát Mỗi đoạn lấy 3mẫu trên một mặt cắt ngang: 1 mẫu tại tim đường, 2 mẫu 2 bên tuỳ thuộc chiều rộng nềnđường Trị số trung bình Ktb của 3 mẫu thí nghiệm là độ chặt đạt được của đoạn thínghiệm;
- Trong 5 đoạn chọn trị số Ktb = Kyc để tiến hành thi công đại trà và là căn cứ để Nhàthầu theo dõi thi công, nếu Ktb < Kyc thì phải tiến hành lại
1.3 Kiểm tra định vị thi công:
- Kiểm tra lên ga, phóng dạng ở hiện trường: trước khi thi công vị trí tim, vị trí đỉnh taluy phải được định rõ ràng bằng một hệ thống cọc;
- Kiểm tra việc đánh cấp trước khi đắp;
- Kiểm tra công tác đắp: tất cả các lớp vật liệu đắp (đắp cát, đắp đất, đắp bao áo sét )phải được thi công theo từng lớp gần song song với cao độ nền đường Trước khi lu lèn, cáclớp phải được chia nhỏ với chiều dày 20-25cm/lớp Việc lu lèn phải làm theo chiều dọc nềnđường đắp và thường bắt đầu từ mép ngoài cùng và tiến dần vào giữa, mỗi lớp phải lu lènđạt độ chặt quy định Sau mỗi lớp kiểm tra độ chặt bằng phương pháp phễu cát tại hiệntrường: 50m kiểm tra 1 mặt cắt, mỗi mặt cắt thí nghiệm 3 mẫu Chỉ sau khi đạt độ chặt yêucầu mới cho phép thi công lớp tiếp theo, sai số về độ chặt so với thiết kế cho phép là 1%.Tiếp tục các lớp còn lại cho đến cao độ thiết kế
1.4 Kiểm tra cuối cùng:
- Bình đồ, tim tuyến;
- Chiều rộng nền đường;
- Cao độ nền đường: cao độ tim đường và vai đường Sai số cho phép về cao độkhông vượt quá 5cm và không tạo ra độ dốc phụ thêm 0.5%;
- Độ dốc dọc của nền đường, sai số cho phép 0.5%;
Trang 40- Độ dốc ngang nền đường, độ dốc siêu cao ở các đường cong nằm Sai số cho phépkhông quá 5% của độ dốc thiết kế;
- Độ dốc mái ta luy và độ bằng phẳng của bề mặt mái ta luy Sai số cho phép khôngquá (2,4,7)% độ dốc thiết kế tương ứng với các chiều cao;
- Độ chặt yêu cầu: mỗi lớp đất đầm nén xong phải kiểm tra độ chặt với mật độ ít nhất
là 2 vị trí trên 1000m2 ( nếu không đủ 1000m2 vẫn kiểm tra 2 vị trí )
- Xác nhận khối lượng công trình đã hoàn thành:
+ Trường hợp thực tế thực hiện đúng hoàn toàn với thiết kế thi công đã được duyệt.Căn cứ vào bản vẽ TVGS tính toán khối lượng đã hoàn thành từng ngày cho từng hạng mụccông trình đã được TVGS ký nhận
+ Trường hợp thực tế thực hiện khác với đồ án được duyệt: nếu thay đổi nhỏ, TVGShiện trường báo kỹ sư Trưởng TVGS và Chủ đầu tư chấp thuận mới được làm, nếu không
sẽ không được thanh toán Nếu thay đổi lớn thì kỹ sư Trưởng TVGS báo lên Chủ đầu tư.Nhà thầu chỉ được phép thi công sau khi Chủ đầu tư phê duyệt cho phép dùng phương ánmới thay thế phương án cũ
2 Giám sát thi công móng đường cấp phối đá dăm:
2.1 Kiểm tra vật liệu:
- Mẫu kiểm tra được lấy tạ nguồn cung cấp, cứ 3000m3 hoặc khi có sự thay đổi nguồn
vật liệu ít nhất phải lấy 1 mẫu
- Trong giai đoạn kiểm tra phục vụ công tác nghiệm thu chất lượng vật liệu được tậpkết tại chân công trình để đưa vào sử dụng: cứ 1000m3 phải lấy ít nhất 1 mẫu cho mỗinguồn cung cấp hoặc khi có sự bất thường về chất lượng vật liệu
- Vật liệu phải thỏa mãn các chỉ tiêu cơ lý theo bảng 1 và 2 TCVN 8859-2011 ( Lớpmóng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô – vật liệu, thi công và nghiệm thu )
- Kiểm tra đá dăm trước khi thi công: cứ 200m3 hoặc 1 ca thi công kiểm tra thànhphần hạt, độ ẩm
- Kiểm tra trong quá trình thi công: độ ẩm (chỉ được lu lèn khi độ ẩm của vật liệu nằmtrong phạm vi cho phép W0±2% độ ẩm tối ưu), công tác san cần tránh để vật liệu phân lớp(tuyệt đối không dùng máy ủi để san gạt cấp phối);
2.2.Giám sát quá trình thi công và nghiệm thu: Trong suốt quá trình thi công, đơn vị thi
công phải thường xuyên tiến hành thí nghiệm, kiểm tra theo các nội dung sau:
- Độ ẩm, sự phân tầng của vật liệu CPDD ( quan sát bằng mắt và kiểm tra thành phầnhạt) Cứ 200m3 vật liệu hoặc 1 ca thi công phải tiến hành lấy 1 mẫu thí nghiệm thành phầnhạt, độ ẩm
- Đến giai đoạn cuối của quá trình lu lèn, phải thường xuyên thí nghiệm kiểm tra độchặt để làm cơ sở kết thúc quá trình lu lèn Cứ 800m2 phải tiến hành thí nghiệm xác định