Toàn bộ nội dung báo cáo công tác hoàn thành dự án, báo cáo công tác quản lý chất lượng, báo cáo công tác quyết toán công trình để đưa vào bàn giao cho cơ quan quản lý nhà nước tiếp nhận công trình
Trang 1Bắc Giang, ngày 02 tháng 03 năm 2020
BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHẤT LƯỢNG THI CÔNG VÀ HOÀN THÀNH
DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH(Dự án: Khu dân cư số 3 – thị trấn Thắng – Hiệp Hòa – Bắc Giang (giai đoạn 2)).
Kính gửi: Công ty Cổ phần BĐS DETECH LandBan quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện là đơn vị Tư vấn giám sát thicông, xin báo cáo về tình hình chất lượng thi công xây dựng công trình Dự án: Khu dân cư
số 3 – thị trấn Thắng – Hiệp Hòa – Bắc Giang(giai đoạn 2) với các nội dung sau:
1 Thông tin chung về Dự án:
1.1 Tên Dự án: Khu dân cư số 3 – thị trấn Thắng – Hiệp Hòa – Bắc Giang.
1.1.1 Chủ đầu tư: Công ty cổ phần bất động sản DETECH Land;
1.1.2 Đại diện Chủ đầu tư: Ban QLDA Khu dân cư số 3;
1.1.3 Tư vấn thiết kế: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt
Nam(VCC);
1.1.4 Tư vấn giám sát:
- Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng công trình giao thông 2(TECCO2) là đơn vịTVGS số 1
- Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hiệp Hòa là đơn vị TVGS số 2
1.1.5 Các nhà thầu thi công:
Gói thầu số 07: Công ty cổ phần xây dựng TEEL Việt Nam - Thi công công trình hạ
tầng kỹ thuật, hạng mục: San nền, đường giao thông, hệ thống thoát nước mưa và thoátnước thải - giai đoạn 02;
Gói thầu số 08: Công ty Cổ phần Cấp nước Hiệp Hòa - Thi công xây dựng công
trình hạ tầng kỹ thuật, hạng mục: Cấp nước sinh hoạt giai đoạn 02;
Gói thầu số 09: Công ty cổ phần xây dựng TEEL Việt Nam - Thi công xây dựng
công trình hạ tầng kỹ thuật, hạng mục: Công viên cây xanh cảnh quan, bãi đỗ xe; Cấp điệntrung thế, hạ thế, xây lắp trạm biến áp, chiếu sáng và thông tin liên lạc; Trạm xử lý nướcthải (800m3/ngđ)” – giai đoạn 2
1.2 Địa điểm xây dựng:
Trang 2Khu đất dự án có phạm vi thuộc khu đất Dự án khu đô thị Khu III, Xã Đức Thắng –Huyện Hiệp Hòa – Tỉnh Bắc Giang Diện tích giai đoạn 2 của dự án 10.87 ha.
Phạm vi giai đoạn 2 của dự án như sau :
- Phía Đông giáp giai đoạn 1 thuộc dự án đã triển khai
- Phía Tây giáp ruộng và đất dự trữ phát triển đô thị
- Phía Nam giáp ruộng canh tác
- Phía Bắc giáp đường tỉnh lộ 296, trụ sở Công An huyện, nhà máy bia Vinaken
1.3 Mục tiêu của dự án:
Xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và hiện đại phù hợp với quy hoạchchi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt Tạo lập một môi trường không gian kiếntrúc cảnh quan thân thiện, phù hợp với điều kiện tự nhiên và sự phát triển của khu vực, gópphần tạo nên điểm nhấn cho thị trấn
1.4 Các điều kiện tự nhiên và hiện trạng:
1.4.1 Điều kiện tự nhiên:
* Địa hình:
Khu đất hiện trạng chủ yếu trên nền đất ruộng, xen kẽ kênh mương nước tưới tiêu,
ao hồ của cánh đồng thuộc thôn Trung Đồng, xã Đức Thắng, huyện Hiệp Hòa
* Đặc điểm khí tượng thủy văn
a) Khí hậu
- Bắc Giang có hai mùa khí hậu và ẩm rõ rệt Mùa ẩm là mùa mưa nhiều thường bắtđầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 10 Tuy nhiên do tính chất không ổn định của gió mùanên tuỳ theo từng năm mùa mưa có thể sớm, muộn hay kết thúc sớm muộn một tháng so vớithời điểm trung bình là khoảng nửa cuối tháng 4 và nửa đầu tháng 10
Trang 3Nhìn chung đa số toàn tỉnh rất hiếm có gió bão Cấp gió phổ biến nhất là dưới 5m/schiếm tần suất trên 90%, ảnh hưởng của bão đối với Bắc Giang chủ yếu chỉ là gây mưa dotác dụng che chắn của các dãy núi ở phía đông và nam
g) Thủy văn
Khu vực dự án có kênh tưới chính của Huyện chạy dọc qua dự án từ Bắc xuống Nam
và có các rãnh cấp nước tưới lấy nước từ kênh tưới chính cấp nước tưới cho các ruộng củakhu vực
* Địa chất công trình
(*) Đặc điểm địa chất công trình.
Khu vực dự án bao gồm các loại lớp đất đá như sau:
- Lớp 1: Đất thổ nhưỡng, đất đắp
- Lớp 2: Sét pha nhẹ, màu nâu đỏ, xám vàng, xám ghi trắng,trạng thái dẻo mềm
- Lớp 3: Sét pha màu nâu đỏ,màu xám vàng, xám trắng, trạng thái dẻo cứng
- Lớp 4: Sét pha màu nâu đỏ,màu xám vàng, xám trắng, trạng thái nửa cứng
- Lớp 5: Sét pha màu xám vàng, nâu tím, nâu gụ lẫn dăm cục đá phong hoá, trạngthái nửa cứng đến cứng
- Lớp 6: Đá sét bột cết kết Màu nâu tím, ít xám ghi phong hóa nứt nẻ nhẹ
1.4.2 Hiện trạng dân cư, hiện trạng công trình :
Phạm vi diện tích dự án giai đoạn 2 không có dân cư sinh sống, dân cư sinh sống xungquanh dự án chủ yếu là các làng xóm làm nông nghiệp Phạm vi diện tích dự án chủ yếu làđất ruộng
1.4.3 Hiện trạng kiến trúc, công trình xây dựng
* Hiện trạng công trình xây dựng:
Phạm vi diện tích dự án giai đoạn 2 không có công trình nhà ở của dân cư, giáp ranh giớiphía Bắc có 1 số công trình nhà máy và trụ sở Công an huyện đang hoàn thiện
* Hiện trạng công trình văn hoá, tôn giáo và tín ngưỡng:
Phạm vi diện tích dự án giai đoạn 2 không có các công trình văn hóa, tôn giáo, tínngưỡng
1.4.4 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
* Hiện trạng hệ thống giao thông và nền xây dựng
- Đường giao thông đối ngoại chính: Là đường giao thông đối ngoại 296 mặt cắt 11mchạy ngang tiếp giáp ranh giới về phía Bắc (hiện trạng có mặt cắt 9m)
- Phạm vi nghiên cứu có tuyến đường đất dọc đường bờ kênh cấp nước tưới
- Hiện trạng trong khu vực chủ yếu là đất ruộng
- Cao độ nền dao động lớn từ +8.93m đến +12.00m
* Hiện trạng cấp điện
- Hiện tại phía Tây Nam có tuyến trung thế 10kv từ trạm trung gian Hiệp Hoà
2-35/10Kv:4+4MVA và đang cấp cho TBA Hùng Thắng 180KVA
Trang 4* Hiện trạng thoát nước
Thoát nước mưa: Dựa trên điều kiện tự nhiên sẵn có, tận dụng hệ thống đường giao
thông chính phía Bắc và hệ thống kênh lạch làm cơ sở thoát nước mưa cho khu vực, hướngthoát chủ yếu về phía Tây Nam khu vực
Thoát nước thải: Hệ thống thoát nước thải và thu gom rác thải hiện chưa có tại khu vực
nghiên cứu quy hoạch
1.5 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu của dự án:
1.5.1 Hạng mục đường giao thông:
- Tuyến đường nội bộ: Gồm các tuyến đường có ký hiệu N12, N13, N14, N16, N17 và
N19, chiều rộng mặt đường 3.25m/làn xe
* Trắc dọc tuyến:
- Trắc dọc các tuyến: Cao độ và độ dốc thiết kế tuân theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công
đã phê duyệt tại các điểm cao độ khống chế tại các điểm giao, có độ dốc dọc thay đổi từ 0.00% đến 3.50%
* Mặt cắt ngang tuyến:
- Hệ thống đường giao thông có các loại đường với mặt cắt cụ thể như sau
Tuyến N01: Có lộ giới 33m, có quy mô chi tiết:
+ Chỉ giới đường đỏ : 33.00 m+ 4 làn xe : 4 x 3.5 = 14.00 m+ 4 dải an toàn : 4 x 0.25 = 1.00 m+ Dải phân cách : 4.00 m
+ Vỉa hè 2 bên : 2 x 7 = 14.00 m
Tuyến N06, N15, N18: Có lộ giới 15.50m, có quy mô chi tiết:
+ Chỉ giới đường đỏ : 15.50 m+ 2 làn xe : 2 x 3.5 = 7.00 m+ 2 dải an toàn : 2 x 0.25 = 0.50 m+ Vỉa hè 2 bên : 2 x 4.0 = 8.00 m
Tuyến N12, N13, N14, N16, N17 và N19: Có lộ giới 15m, có quy mô chi tiết:
+ Chỉ giới đường đỏ : 15.00 m+ 2 làn xe : 2 x 3.25 = 6.50 m+ 2 dải an toàn : 2 x 0.25 = 0.50 m+ Vỉa hè 2 bên : 2 x 4.0 = 8.00 m
Trang 5- Dốc ngang mặt đường thiết kế 2%, dốc ngang hè đường 1.5%
* Áo đường:
Kết cấu áo đường là mặt đường bê tông nhựa (Áo đường mềm), mô đun đàn hồi yêu cầucần đạt tối thiếu 120Mpa và 95Mpa
- Các thông số kỹ thuật:
+ Mô đun đàn hồi yêu cầu mặt đường:
Các tuyến đường chính : Eyc > 120 Mpa
Các tuyến đường nội bộ : Eyc > 95 Mpa
+ Tải trọng trục tính toán tiêu chuẩn: 100kN
+ Cấp phối đá dăm loại 1 dầy 15cm
+ Cấp phối đá dăm loại 2 dầy 34cm
+ 50cm đất cấp phối đầm chặt K98
+ Nền đầm chặt K95
Các tuyến đường nội bộ (N12, N13, N14, N16, N17, N19):
+ Lớp bê tông nhựa chặt BTNC 19 dầy 7cm, rải nóng (hàm lượng nhựa 4%)
+ Tưới nhựa thấm bám TCN 1.0kg/m2
+ Cấp phối đá dăm loại 1 dầy 18cm
+ Cấp phối đá dăm loại 2 dầy 18cm
+ 50cm đất cấp phối đầm chặt K98
+ Nền đầm chặt K95
* Vỉa hè, giải phân cách:
- Vỉa hè có độ dốc 1.5% nghiêng về phía mặt đường Vỉa hè lát gạch block tự chèn đặttrên lớp cát đệm đầm chặt dày 50mm, có cấu tạo chi tiết như sau:
Trang 6- Hệ thống vạch sơn tuân thủ theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 41:2016/BGTVT “Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ” để hướng dẫn tổ chức giao thông trênđường
- Vạch sơn trên tuyến được dùng 02 loại sơn trắng và vàng phản quang sơn trực tiếp lên mặtđường lớp BTN hoàn thiện đảm bảo kỹ thuật và có bề dầy 2mm Các vạch sơn được sửdụng trên tuyến bao gồm các loại vạch sơn được phân theo Điều lệ báo hiệu đường bộQCVN 41:2016 như sau:
Vạch số 1.1: Vạch phân chia hai làn xe chạy ngược chiều
Vạch số 1.3: Vạch phân chia hai làn xe chạy ngược chiều áp dụng cho tuyếnđường có số làn xe lớn hơn hoặc bằng 4 làn
Vạch số 2.1: Vạch phân chia hai các làn xe chạy cùng chiều
Vạch số 3.1A: Vạch giới hạn mép ngoài phần xe chạy
Vạch số 7.1: Vạch dừng xe
Vạch số 7.3: Vạch đi bộ qua đường
Vạch số 7.6: Vạch chỉ dẫn sắp đến chỗ có bố trí vạch đi bộ qua đường
Biển báo:
- Biển báo trên tuyến được sử dụng các loại biển báo chỉ dẫn và hiệu lệnh tuân theo Quychuẩn Việt Nam QCVN 41:2016/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đườngbộ” Cột và biển báo được sơn phản quang và được liên kết với nhau bằng bulông, móng cộtbằng bê tông xi măng mác 200
- Các loại biển được sử dụng trong tổ chức giao thông gồm:
+ Biển P.102: Cấm đi ngược chiều
+ Biển P.123a: Cấm rẽ trái.+Biển P.127: Tốc độ tối đa cho phép
+ Biển W205a, b,c,d : Biển báo hiệu đường giao nhau
+ Biển W207a, b: Biển báo giao nhau với đường không ưu tiên
+ Biển W208: Biển báo hiệu giao nhau với đường ưu tiên
+ Biển R.301e : Hướng phải đi
+ Biển I.423a,b : Vị trí người đi bộ sang đường
1.5.2 Hạng mục thoát nước mưa
* Khái quát chung:
Trang 7- Nước mưa từ các lô đất được thu vào các hố ga có cửa thu nước mặt đường (khoảngcách trung bình là 30m) và dẫn vào các cống.
- Bố trí thu nước mưa hai bên đường bằng ga thu và gom về hệ thống cống BTCT D600,D800, D1000, D1250, D1500 ga thu đặt ở một bên vỉa hè
- Các cửa thu nước mặt đường được đặt tại các vị trí tụ thuỷ với khoảng cách trung bình30m
- Cống thủy lợi hoàn trả D600 dẫn nước từ kênh 1B tưới cho hệ thống ruộng
- Cống tròn thoát nước sử dụng loại bê tông cốt thép đúc sẵn tải trọng C với cống dướilòng đường và tải trọng T với cống trên vỉa hè
- Cống hộp bằng bê tông cốt thép, mặt cắt ngang là hình hộp với chiều dày thành biêncống và nắp cống là 0,25m; đáy cống dày 0,35m Mặt cắt ngang cống hộp có kích thướcthông thủy 1,5m x 1,3m
- Mương xây B1500:
Kết cấu đáy mương bằng bê tông cốt thép dày 0,25m, thành mương xây gạch không nungdày 0,22m, nắp mương bằng bê tông cốt thép dày 0,15m Mặt cắt ngang mương xây có kíchthước thông thủy 1,5m x 1,5m
- Kết cấu cống hộp sử dụng hệ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối
1.5.4 Hạng mục thoát nước thải:
* Khái quát chung:
- Nước thải từ các công trình sau khi được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại được thu gom bằng
hệ thống cống thoát nước riêng và dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung của dự án
- Các tuyến cống nước thải D300 bằng vật liệu BTCT được đặt trên vỉa hè 2 bên đườnghoặc các tuyến rãnh B400 chạy sau các dãy lô song song
- Trạm XLNT: Xây dựng 01 trạm xử lý nước thải tập trung công suất 800m3/ngđ
1.5.5 Hạng mục san nền:
* Xử lý nền hiện trạng:
Hiện trạng nền đất xây dựng dự án: Đất xây dựng trong khu vực dự án chủ yếu là đấtruộng trồng hoa màu và một phần đất kênh mương
Trang 8- Diện tích san nền các ô đất phần lớn là đất xây dựng công trình xây dựng, do vậy
để tiết kiệm không tiến hành bóc bỏ lớp mặt
- Đất đào nền đường được tận dụng làm đất trồng cây xanh(dày trung bình 0.30m).Đất còn thừa thì được vận chuyển tới các lô san nền
* Phương pháp thi công:
+ Cao độ san nền thấp nhất theo đường đồng mức: 11.10m
+ Cao độ san nền cao nhất theo đường đồng mức: 12.55m
Độ dốc mái nền: i= 0.004, 0.005, 0.006, 0.007, 0.01, 0.013, 0.0014, 0.02
Đối với san nền trong các lô đất đắp nền bằng đất đồi
Đối với khu vực cây xanh tập trung nền phía dưới đắp nền như lô đất, lớp đất màu phíatrên (dày trung bình 0.30m) được tận dụng bằng đất đào nền(đất KTH, chủ yếu là hữu cơ)
* Vật liệu đắp nền và độ chặt đầm nén:
- Đất dùng để san nền là đất đồi
- Hệ số đầm nén K=0.85
* Bao tải chắn đất:
- Dọc theo ranh giới đường N18 và lô 03, 04, 05 chênh cốt giữa cao độ thiết kế và cao độ
tự nhiên Để xử lý khu vực chênh cốt tiến hành đắp bao tải đất chắn đất
- Dọc theo ranh giới lô 01và tuyến N06 (đoạn giáp trụ sở công an huyện) không đắp đượcbao tải đất do tại vị trí ranh giới lô 01 hệ thống mương xây B1500 đã chiếm hết ranh giớiđất dự án và vị trí tuyến N06 (đoạn giáp trụ sở công an huyện) đã xây tường trụ sở công anhuyện
1.5.6 Hạng mục cung cấp điện, chiếu sáng
- Nguồn điện trung thế 22kV cấp trực tiếp từ trạm biến áp T4 (thuộc giai đoạn 1 của dựán)
* Lưới trung thế :
- Lưới trung thế sử dụng cáp ngầm 24kV–Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 3x(1x95mm2) cóđặc tính thấm dọc được chôn ngầm trực tiếp dưới đất từ 0,8m ~ 1m
* Trạm biến áp:
- Xây dựng 03 trạm biến áp treo công suất 400KVA :
+ Trạm biến áp T5 - 22/0,4kV – 400kVA: Cấp điện cho khu biệt thự, nhà văn hóa,trạm y tế, nhà chia lô CL3 và nhà liền kề LK4
+ Trạm biến áp T6 - 22/0,4kV – 400kVA: Cấp điện cho nhà phố NP1, nhà phố NP2,nhà liền kề LK3 và nhà chia lô CL6
+ Trạm biến áp T7 - 22/0,4kV – 400kVA: Cấp điện cho các nhà liền kề LK1, LK2,nhà chia lô CL4 và CL5
* Lưới hạ thế
Trang 9- Đường dây cấp điện từ các trạm biến áp đến các phụ tải dùng điện đi theo các tuyếnđường trong khu dự án và luồn trong ống HDPE, chôn ngầm trong đất, sử dụng cáp ngầmchống thấm dọc ruột đồng bọc thép cách điện 0,6/1kV
- Chủng loại cáp sử dụng trong dự án là cáp CU/XLPE/PVC/DSTA/PVC có tiết diện từ4x16mm2 đến 4x240mm2
* Tủ công tơ
- Lắp đặt 37 tủ công tơ, loại tủ chứa 12 công tơ
- Vỏ tủ công tơ được làm bằng vật liệu Composite, toàn bộ khung bằng thép mạ kẽmnhúng nóng, kích thước (1330x850x360)mm
* Hệ thống nối đất an toàn
- Toàn bộ tủ phân phối, tủ công tơ, trạm biến áp được nối đất an toàn
- Tại trạm biến áp bố trí 1 hệ thống nối đất an toàn bao gồm các cọc được bố trí theo dãy
và các thanh Cọc nối đất là thép góc L63x63x6 dài 1.5m, được liên kết với nhau bằng thanhthép dẹt D40x4mm mạ kẽm nhúng nóng chôn sâu cách mặt đất tối thiểu là 0,8m
* Hệ thống chiếu sáng
Đèn chiếu sáng đường giao thông
- Lắp đặt 88 cột đèn chiếu sáng đường giao thông
- Các đèn được b
ố trí chiếu sáng so le hai bên đường, cột đặt cách vỉa hè 0,7m ;
- Chiều cao cột đèn H = 8m, loại thép tròn côn cao 8m, toàn bộ cột được mạ kẽm nhúngnóng, cần đèn dài 1.5m, góc cần đèn là 15o;
- Mỗi một cột đèn bố trí 01 bộ đèn Led 70W với hệ số công suất > 0.95 kiểu bản rộngIP66, độ cứng IK08 Chỉ số hoàn màu CRI khoảng 70÷75 Tuổi thọ của đèn sau 50.000h cònkhoảng 70% quang thông
- Khoảng cách giữa hai cột đèn liên tiếp trên cùng 1 phía trung bình khoảng 30m
Dây và nguồn chiếu sáng
- Nguồn điện cấp cho các mạch đèn chiếu sáng được thông qua 01 tủ điều khiển chiếusáng Tủ điều khiển chiếu sáng được cấp nguồn từ trạm biến áp T7
Cáp từ trạm biến áp tới tủ chiếu sáng dùng cáp ruột đồng 3 pha 4 dây loại 0,6/1kV CU/XLPE/PVC/DSTA/PVC 4x10mm2 Cáp được luồn trong ống nhựa xoắn chịu lực HDPED65/50 và chôn ngầm ở độ sâu 0,7m ;
-Bảo vệ mạch điện
- Các mạch điện được bảo vệ chống ngắt mạch và quá tải
- Mạch chiếu sáng được bảo vệ 2 cấp tại tủ điện bằng Aptomat và mỗi đèn được bảo vệbằng 1 Aptomat 1P-6A-6kA đặt tại bảng điện
Trang 10Tủ điều khiển chiếu sáng
- Lắp đặt 01 tủ điều khiển chiếu sáng lấy nguồn điện từ trạm T7, kích thước tủ là(1200x800x400)mm Tủ được làm bằng tôn sơn tĩnh điện màu ghi sáng
- Bên trong tủ lắp đặt các thiết bị như ổn áp, áptomat, contactor, rơ le, khoá chuyểnmạch
Hệ thống nối đất an toàn
- Toàn bộ cột đèn chiếu sáng đường giao thông, tủ điều khiển được nối đất an toàn với hệthống nối đất liên hoàn: Tất cả các cột thép được nối đất bằng các cọc tiếp địa đóng tại chỗ
và được nối liên hoàn bằng dây đồng trần M10 Cọc tiếp địa là loại thép góc L63x63x6mm
và bắt vào móng cột bằng tai bắt tiếp địa thông qua dây thép tròn D10 Cọc được chôn sâu0,7m ;
1.5.7 Hệ thống hào cáp thông tin liên lạc
- Tuyến trục chính đặt 2 ống nhựa uPVC D110
- Tuyến nhánh bố trí đặt 2 ống nhựa uPVC D61
- Tuyến cáp đi vào trong nhà sử dụng 2 ống nhựa uPVC D61, mỗi ganivo có 2 đầu raphục vụ cho 2 nhà liền kề;
1.5.8 Hạng mục cây xanh cảnh quan:
- Cây xanh được trồng dọc các tuyến đường của dự án, bao gồm dải cây xanh ven đường
đi bộ (vỉa hè), dải cây xanh trang trí, dải cây xanh ngăn cách giữa các đường, hướng giaothông…
- Cây bóng mát: Trồng trên vỉa hè các tuyến đường là loại cây: Phượng vĩ, hoa ban, bằnglăng, sấu, muồng vàng, sao đen, bàng đài loan
- Cây tầng thấp và thảm cỏ: Cây trồng trên các bồn hoa, công viên và dải phân cách làcác loại cây cọ cảnh, cây ngâu, cô tòng đuôi lươn và cỏ nhung
1.5.9 Hạng mục Trạm xử lý nước thải
* Khái quát chung :
- Nước thải chảy vào trạm xử lý nước thải xuất phát từ hoạt động của sinh hoạt Nguồnthải chủ yếu là từ các khu vệ sinh, nhà bếp dòng nước thải này có hàm lượng chất hữu cơ cao phù hợp với quy trình xử lý sinh học
- Công nghệ MBR: MBR là công nghệ kết hợp giữa hai quá trình cơ bản trong một đơnnguyên:
(1) Phân hủy sinh học chất hữu cơ
(2) Kỹ thuật tách sinh khối vi khuẩn bằng màng vi lọc (micro-flitration)
+ Hố tiếp nhận nước thải: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hạng mục của dự án đượcthu gom bằng tuyến ống tự chảy sau đó được bơm đến hố tiếp nhận nước thải Nước thải sẽđược chảy sang bể tách mỡ
+ Bể tách mỡ có nhiệm vụ loại bỏ dầu mỡ, các hydrocacbon trước khi tự chảy sang bểđiều hòa
+ Hộp chắn rác tinh: Nước thải sau khi được thu gom bằng mạng lưới thoát nước sẽ được
xử lý cơ học bằng hệ thống hộp chắn rác tinh đặt trong bể điều hòa Song chắn rác tinh có
Trang 11nhiệm vụ tách rác có kích thước nhỏ hơn 5 mm ra khỏi nước thải trước khi chảy vào bể sinhhọc đẻ bảo vệ hoạt động của các Modul màng MBR.
+ Bể điều hòa: Tiếp nhận nước thải, điều hòa lưu lượng nước thải Tại bể điều hòa có hệthống bơm điều tiết lưu lượng hoạt động theo tín hiệu của phao báo mực nước
+ Bể chứa bùn: Lưu trữ và xử lý phần bùn cặn phát sinh trong các công trình xử lý
+ Bể sinh học thiếu khí: Xử lý tổng hợp các chất ô nhiễm có chứa Nitơ và Phốt pho.+ Bể hiếu khí kết hợp ngăn lọc màng MBR: Loại bỏ các loại cặn lơ lửng, tách bùn, làmtrong nước, xử lý tổng hợp các chất hữu cơ Bể lọc màng MBR còn có nhiệm vụ xử lý triệt
để các chất hữu cơ, nitrat hóa amoni, loại bỏ một phần mầm bệnh trong nước thải Hệ thốngphân phối khí dạng bọt tinh được lắp đặt dưới bể xử lý tăng hiệu quả khuyết tán oxy vàonước
- Phương án cấp nguồn điện động lực cho toàn hệ thống: Nguồn điện cấp điện cho hệ
thống được lấy từ nguồn điện chung của dự án
1.5.10 Hạng mục cấp nước, phòng cháy chữa cháy:
* Tuyến ống phân phối nước:
Các tuyến ống phân phối có đường kính từ D110mm (DN100) đến D160mm (DN150).Trên mạng lưới đường ống phân phối bố trí các van chặn phục vụ điều tiết, vận hành vàquản lý mạng Ngoài ra còn bố trí các van xả cặn, xả khí
* Tuyến ống dịch vụ
Được đấu với đường ống phân phối thông qua tê HDPE Đường kính các tuyến ốngdịch vụ D50, tại đầu các tuyến dịch vụ sẽ bố trí các van chặn
* Đường ống đấu nước vào nhà
Đấu với đường ống dịch vụ bằng đai khởi thuỷ và dẫn tới hộ tiêu thụ Đường ốngđấu nối vào các lô được thống nhất sử dụng loại có đường kính D20, mỗi lô sẽ có một đồng
hồ riêng, đồng hồ này được đặt trong hộp kỹ thuật
* Vật liệu sử dụng
Ống và phụ kiện sử dụng ống nhựa HDPE có đường kính ngoài D20 đến D160mm Vậtliệu sử dụng loại HDPE PE-80 theo tiêu chuẩn ISO 4427:1996
Trang 12Ống qua đường sử dụng ống thép lồng với ống HDPE Sử dụng các chủng loại đườngkính ống lồng thép: D100, D150, D200 dày 4mm Các ống thép này đáp ứng yêu cầu theoASTM A53.
Van chặn và điều chỉnh áp lực của tuyến truyền tải và phân phối : Do các van trên mạngkhông vận hành thường xuyên, liên tục, mặt khác đường kính của van không quá lớn nên sửdụng loại van cửa ty chìm, nối bích, đường kính van từ DN100mm đến DN150mm
Van trên mạng dịch vụ dùng van cửa ren trong Thân van, đĩa van và nắp van làm bằngđồng thau, gioăng kiểu O-ring, cổ van (tiếp xúc trục van) phủ Teflon Tay quay được làm từhợp kim thép mềm và được sơn phủ
* Cấp nước cứu hoả:
Hệ thống cấp nước cứu hoả là hệ thống áp lực thấp, nước chữa cháy được cấp kết hợpvới nước sinh hoạt trên cùng một đường ống nước phân phối có đường kính D=>110 Cáctrụ cứu hoả có nhiệm vụ cấp nước cho xe cứu hoả chuyên dụng khi có cháy với khoảng cách
có bán kính 150m bố trí 01 trụ Nước chữa cháy được lấy trực tiếp trên mạng lưới cấp nước
1.5.11 Hạng mục Bãi đỗ xe:
* Vị trí:
Bãi đỗ xe được bố trí nằm ngay sát phạm vi tiếp giáp giữa vỉa hè tuyến N03(giaiđoạn 1 của dự án), bể xử lý nước thải và ngay cạnh vỉa hè tuyến N01(giai đoạn 2 của dự án),thuộc phạm vi lô số 13, giai đoạn 2 của dự án
* Quy mô xây dựng:
Diện tích của bãi đỗ xe được bố trí là 144m2;
Kết cấu của bãi đỗ xe:
+ Nền đất được sử dụng là đất đồi đầm chặt K98, chiều dày 0,5m thay thế cho đấtsan nền K85 đã được san gạt theo hạng mục san nền thuộc lô số 13;
+ Móng bãi đỗ xe sử dụng CPĐD loại I, có chiều dày 15cm, được đầm chặt K98;+ Sử dụng lớp dấy dầu phủ lên bề mặt lớp móng CPĐD I để đảm bảo tránh thoátnước vữa xi măng do quá trình đổ lớp bê tông bề mặt của bãi đỗ xe;
+ Mặt trên cùng của bãi đỗ xe là 01 lớp bê tông mác M250, sử dụng đá 1x2cm, chiềudày của lớp bê tông kết cấu này là 18cm;
1.6 Nguồn gốc vật tư, vật liệu:
Các chủng loại vật tư, vật liệu được sử dụng tại dự án đều đã được Nhà thầu thi côngtrình chấp thuận, được Tư vấn giám sát cùng Chủ đầu tư kiểm tra, đánh giá về khả năng đápứng theo yêu cầu của chỉ dẫn kỹ thuật và các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, được nghiệmthu và chấp thuận, bao gồm các chủng loại cụ thể như sau:
Trang 13- Đất đắp: Được lấy tại Mỏ đất khu vực núi Hin, thôn Trại, xã Cao Xá, huyện Tân Yên,tỉnh Bắc Giang(phục vụ việc đắp đất nền đường đầm chặt K95, K98; mang cống, rãnh, rãnhđặt ống cáp thông tin, ống cấp nước đầm chặt K90; san nền đầm chặt K85)
- Xi măng: Xi măng Hoàng Long, xi măng Quang Sơn
- Cát đen: Cát đen Sông Hồng, nguồn cung tại Hiệp Hòa, Bắc Giang
- Cát vàng: Mỏ khu vực bãi Soi Xuân Biền, thôn Xuân Giang, xã Mai Trung, Hiệp Hòa
- Đá dăm các loại: Mỏ An Bình, Mỏ Đồng Tiến, Hữu Lũng, Lạng Sơn
- Cấp phối đá dăm: Mỏ An Bình, Mỏ Đồng Tiến, Hữu Lũng, Lạng Sơn
- Thép các loại đường kính: Thép Viet Sing
- Cống tròn bê tông cốt thép, đế cống D300 ~ D1500: Công ty cổ phần bê tông Hà Thanh
- Bó vỉa bê tông : Công ty TNHH công trình và thiết bị vật tư
- Nắp hố ga bằng gang: Công ty TNHH đúc Thanh Sơn
- Gạch bê tông không nung: Công ty cổ phần Xuân Sơn
- Gạch block: Công ty TNHH thương mại và xây dựng Trí Đức
- Bê tông nhựa: Công ty TNHH ĐTXD&TM Đức Mạnh sản xuất và cung ứng
- Ống thép đen các loại: Thép Hòa Phát
- Bó vỉa đá, đá granite : Công ty TNHH thương mại vật liệu và thiết bị xây dựng Việt Mỹ
- Gạch Terazzo: Công ty TNHH thương mại và xây dựng Trí Đức
- Ống uPVC viễn thông : Công ty cổ phần nhựa Thống Nhất
- Ống HDPE gân xoắn luồn cáp điện: Công ty cổ phần phát triển Quốc Hưng
- Cáp điện trung thế 22KV: Công ty cổ phần cáp điện & hệ thống LS VINA – Việt Nam
- Cáp điện hạ thế 0,6/1KV : Công ty dây & cáp điện GOLDCUP
- Máy biến áp 400KVA 22/0,4KV: Công ty cổ phần chế tạo biến thế thiết bị điện ĐôngAnh – Việt Nam
- Côt, đèn chiếu sáng đường giao thông, đèn trang trí sân vườn nội bộ và các phụ kiệnkèm theo: Công ty cổ phần WINCO Việt Nam
- Cầu dao phụ tải 630A – 24KV: KYUNG DONG Hàn Quốc
- Cầu chì tự rơi 24KV – 20A, chống sét van, sứ chuỗi, sứ đứng phụ kiện các loại: Công ty
cổ phần công nghiệp Đông Hưng
- Xà giá đỡ đường dây và TBA, tiếp địa, bu long – e cu phụ kiện các loại: Công ty cổphần sản xuất thương mại và đầu tư Thuận Đạt
- Đầu cáp, hộp nối cáp 3M 24KV: 3M Mỹ
- Tủ điện trạm biến áp: Công ty cổ phần TONYSA Việt Nam
- Tủ công tơ COMPOSITE, đầu cốt, ghíp đấu nối và các phụ kiện đồng bộ theo tủ : Công
ty cổ phần ABB Việt Nam
- Thiết bị đóng cắt MCCB các loại: LS Hàn Quốc
Trang 14- Thiết bị tách rác tinh: Công ty TNHH môi trường và xây dựng Anh Dũng
- Bơm nước thải chìm - Shinmaywa/Nhật Bản
- Máy khuấy chìm - SCM/Italia
- Màng lọc MBR - Hàn Quốc
- Bơm tuần hoàn nước thải chìm - Shinmaywa/Nhật Bản
- Bơm tuần hoàn bùn nước thải chìm - Shinmaywa/Nhật Bản
- Đầu đo pH - Microdos/Italia
- Đầu đo DO - HANNA/Rumania
- Máy thổi khí cạn - Longtech/Đài Loan
- Bơm định lượng hóa chất - BLUEWHITE/USA
- Bơm hóa chất - Cheonsei/KOREA
- Bồn chứa hóa chất – Tân Á
- Máy khuấy hóa chất - Tunglee/Đài Loan
- Bơm hút màng - MATRA/ITALIA
- Đồng hồ đo lưu lượng DN100 - Zenner Coma,
- Van điện tử - ACL/Italia
- Quạt hút mùi Q= 3000-3500 m3/h - Phương Linh
- Tháp khử mùi, Tủ điện điều khiển: Công ty TNHH môi trường và xây dựng Anh Dũng
1.7 Nhà cung cấp vật tư, vật liệu :
Các nhà cung cấp vật tư, vật liệu cho dự án đều đã được Nhà thầu thi công trình chấpthuận, được Tư vấn giám sát cùng Chủ đầu tư kiểm tra, đánh giá về năng lực cung ứng theoyêu cầu của chỉ dẫn kỹ thuật và hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, cụ thể như sau:
1 Công ty cổ phần bê tông Hà Thanh: cung cấp Cống tròn bê tông cốt thép, đế cốngD300 ~ D1500;
2 Công ty TNHH công trình và thiết bị vật tư: Bó vỉa bê tông;
3 Công ty TNHH đúc Thanh Sơn: cung cấp Nắp hố ga bằng gang;
4 Công ty cổ phần Xuân Sơn: Gạch bê tông không nung;
5 Công ty TNHH thương mại và xây dựng Trí Đức: cung cấp Gạch block, gạchTerrazzo;
6 Công ty TNHH thương mại vật liệu và thiết bị xây dựng Việt Mỹ: cung cấp Bó vỉa
đá, đá granite;
7 Công ty cổ phần nhựa Thống Nhất: Gạch Terazzo: cung cấp ống uPVC viễn thông ;
8 Công ty cổ phần phát triển Quốc Hưng: cung cấp ống HDPE gân xoắn luồn cáp điện;
9 Công ty cổ phần cáp điện & hệ thống LS VINA – Việt Nam: cung cấp cáp điện trungthế 22KV;
10 Công ty dây & cáp điện GOLDCUP: Cáp điện hạ thế 0,6/1KV;
11 Công ty cổ phần chế tạo biến thế thiết bị điện Đông Anh – Việt Nam: cung cấp Máybiến áp 400KVA 22/0,4KV;