Môn học này nhằm cung cấp cho học viên một số kiến thức và kỹ năng cơ bản, cần thiết để học viên có thể hiểu được quá trình tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý của một nhà máy, cơ xưởng
Trang 1
ỦY BAN NHÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI
Trang 2GIỚI THIỆU VỀ MÔN HỌC
Vị trí, ý nghĩa, vai trò môn học:
Môn học „‟TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ SẢN XUẤT‟‟ được bố trí học sau khi đã học những môn học nghề Môn học này nhằm cung cấp cho học viên một số kiến thức và
kỹ năng cơ bản, cần thiết để học viên có thể hiểu được quá trình tổ chức sản xuất và
bộ máy quản lý của một nhà máy, cơ xưởng nơi mình sẽ hoặc đang làm việc
Mục tiêu của môn học:
Học xong môn học này viên có khả năng:
- Trình bày đúng và đầy đủ những nội dung và nguyên tắc cơ bản về công tác tổ
- Trình bày được bộ máy quản lý của cơ sở sản xuất
- Sau khi tốt nghiệp, vận dụng được những hiểu biết ở môn học này vào thực tế
mỗi khi có điều kiện tự tổ chức cơ sở sản xuất
Mục tiêu thực hiện của môn học:
Học xong môn học này học viên sẽ có năng lực:
- Trình bày được những yêu cầu cơ bản của việc tổ chức bộ máy quản lý và bộ
máy quản lý của một cơ sở sản xuất/dịch vụ qui mô nhỏ
- Trình bày được những khái niệm về công tác kế hoạch trong một cơ sở sản xuất
- Trình bày đầy đủ nhiệm vụ và nội dung của kế hoạch sản xuất, kế hoạch kỹ
thuật và kế hoạch tài vụ
- Trình bày được mục đích ý nghĩa của một công tác định mức lao động, các
phương pháp định mức lao động
- Trình bày được các loại hình trả lương, thưởng của các cơ sở sản xuất /dịch
vụ trong và ngoài quốc doanh
- Trình bày đầy đủ nhiệm vụ, đối tượng và phương pháp kiểm tra chất lượng
sản phẩm
- Trình bày khái niệm, nhiệm vụ của công tác tổ chức quá trình sản xuất
Trang 3Nội dung chính :
KIẾN THỨC:
1 Tổ chức bộ máy quản lý xí nghiệp nhỏ
2 Khái niệm về quá trình sản xuất
3 Tiêu chuẩn phân loại loại hình sản xuất
4 Kết cấu sản xuất
5 Công tác tổ chức quá trình sản xuất
6 Khái niệm về công tác kế hoạch
7 Kế hoach sản xuất kỹ thuật
Tr nh ày c hệ thống t chức và quản l sản xuất và k thuật c c iện ph p
x l iến ng trong sản xuất và ố tr nguồn lực cho c c ho t ng sản xuất
ập kế ho ch nh gi và quản l chất l ng sản ph m
- năng:
ập c kế ho ch chế th o ảng kê t ng h p th o i và quản l sản xuất
m t c ch có hệ thống hiệu quả kinh tế c o
ghiên cứu và ph n t ch th tr ng có c c iện ph p chiến l c nh m t o lập và t chức quản l o nh nghiệp
- Th i :
hấp hành nghiêm t c c c quy nh về k thuật n toàn
ó tinh thần tr ch nhiệm hoàn thành công việc ảm ảo chất l ng và ng
Trang 4Ghi chú:
Môn học ” TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ SẢN XUẤT” là môn học được
bố trí ở học kỳ cuối của khóa học
Môn học ” TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ SẢN XUẤT” là môn học bắt buộc Mọi học viên phải học và đạt kết quả chấp nhận được đối với các bài kiểm tra đánh giá và thi kết thúc như đã đặt ra trong chương trình đào tạo
Những học viên qua kiểm tra và thi mà không đạt phải thu xếp cho học lại những
Trang 5- i m tr tr ớc khi kết th c u i học (s u khi kết th c ài)
- Bài tập ở nhà th o nhóm và ảo vệ tr ớc lớp vào u i s u (tự luận)
Trang 6Mục tiêu thực hiện:
Học xong ài học này học viên có năng lực:
Trình bày đƣợc những yêu cầu cơ bản của việc tổ chức bộ máy quản lý xí nghiệp (doanh nghiệp), bộ máy quản lý
ó nhiều qu n i m khác nhau về quản l s u y là m t số qu n i m về quản lý:
- Quản l là ho t ng có thức củ con ng i nh m uy tr và ph t tri n có hiệu quả nhất m t t chức ã c ặt r
- Quản l h y quản tr là qu tr nh hoàn thành công việc thông qu con ng i và con ng i
- Quản l là ho ch nh t chức ố tr nh n sự lãnh o và ki m so t công việc
và những nỗ lực củ con ng i nh m t c c c mục tiêu ã ề r
Trang 7- Quản l là nghệ thuật hoàn thành c c mục tiêu ã v ch r thông qu con ng i
- Quản l là vận ụng kh i th c c c nguồn lực tài nguyên k cả con ng i t
c kết quả kỳ vọng
Từ những qu n i m trên về quản l kh i niệm chu n về quản l h y quản tr :
Quản lý hay quản trị là tiến trình hoạch định, tổ chức, bố trí nhân sự, lãnh đạo và kiểm soát công việc và những nỗ lực của con người đồng thời vận dụng một cách có hiệu quả mọi nguồn tài nguyên để hoàn thành các mục tiêu đã định
chức, một doanh nghiệp
- Một doanh nghiệp sẽ thất bại trong kinh doanh nếu công tác quản lý yếu kém
và ngược lại Để củng cố hoặc tổ chức lại một doanh nghiệp làm ăn thua lỗ thì trước hết phải thay thế người quản lý thiếu năng lực
Việc h nh thành m y quản l cần phải:
- Đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ của doanh nghiệp, thực hiện trọn các chức năng và lĩnh vực quản trị
- Đảm bảo thực hiện nghiêm túc chế độ một thủ trưởng
- Phải phù hợp với quy mô sản xuất và đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của doanh nghiệp
- Phải gọn nhẹ, ít đầu mối trung gian
- Phải được tiến hành theo đúng trình tự nhất định từ việc mô tả chi tiết các hoạt động của các đối tượng qua trị, xác lập mối liên hệ thông tin mới hình thành
cơ cấu tổ chức quản trị
Trong công việc iều hành t chức tiến hành thực hiện chiến l c và kế ho ch
ho t ng i m tr là cần thiết iều chỉnh những s i lệch giữ kế ho ch và thực hiện hi t chức không vận hành ng nh kế ho ch nhà quản tr phải có khả năng iều chỉnh ho t ng cho phù h p với mục tiêu ã c ề r
Qu tr nh ki m tr ki m so t là tiến tr nh iều chỉnh liên tục và th ng iễn r
th o c c ớc s u:
+ Thiết lập c c tiêu chu n công việc
+ Đo l ng mức hoàn thành công việc so với c c tiêu chu n ã ề r
Trang 8+ Tiến hành iều chỉnh c c s i lệch
+ Điều chỉnh l i c c tiêu chu n nếu cần thiết
1.1.2.3 Cơ cấu tổ chức
ơ cấu t chức là yếu tố ầu tiên trong mô h nh t chức ơ cấu t chức là t ng
h p c c phận kh c nh u có mối liên hệ và qu n hệ phụ thu c lẫn nh u c chuyên môn ho c gi o những tr ch nhiệm quyền h n nhất nh và c ố tr th o từng cấp nh m thực hiện c c chức năng quản l
1.1.2.4 Các kiểu tổ chức bộ máy quản lý ( Vẽ sơ đồ minh họa, nêu đặc điểm từng kiểu, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của người điều hành công việc, thừa hành công việc.)
- Tổ chức bộ máy theo kiểu trực tuyến : Mối qu n hệ từ trên xuống th o ki u ng
thẳng g i thừ hành nhận mệnh lệnh củ m t thủ tr ởng uy nhất trực tiếp g i
phụ tr ch ch u tr ch nhiệm hoàn toàn về kết quả công việc
ơ cấu này th ch h p với cơ chế m t thủ tr ởng tăng c ng tr ch nhiệm c nh n song òi hỏi ng i thủ tr ởng phải m hi u nhiều lĩnh vực có kiến thức toàn iện
i u cơ cấu này hiện n y t c s ụng hoặc chỉ s ụng trong ph m vi hẹp nh t
i ph n x ởng
- Tổ chức bộ máy theo kiểu chức năng : i u t chức này cho ph p c c phận phụ
tr ch c c chức năng r mệnh lệnh về c c vấn ề có liên qu n ến chuyên môn củ họ
ối với c c ph n x ởng c c phận sản xuất i u cơ cấu này có u i m là thu h t
c c c chuyên gi giảm ớt g nh nặng cho thủ tr ởng Tuy nhiên có nh c i m là
vi ph m chế thủ tr ởng thông tin ễ chồng ch o lên nh u
-Tổ chức bộ máy theo kiểu hỗn hợp (Trực tuyến- chức năng):Theo ki u t chức
này ng i thủ tr ởng c sự gi p ỡ củ c c phòng n chức năng nh ng quyền quyết nh vẫn thu c về thủ tr ởng ơ cấu này kết h p c c c u i m và khắc
phục c c c nh c i m củ h i ki u cơ cấu trên
1.1.2.5 Nguyên tắc tổ chức bộ máy quản lý
1.2 Bộ máy quản lý
1.2.1 Khái niệm
Trang 9B m y quản l là tổng hợp các đơn vị, bộ phận, cá nhân có mối qu n hệ phụ
thu c và t c ng qu l i lẫn nh u Thực hiện c c chức năng quản l và ho t ng th o những nguyên tắc quản l nhất nh nh m t c mục tiêu củ o nh nghiệp
1.2.2.Các cấp quản lý trong bộ máy quản lý
- Ban giám đốc
- Bộ máy quản lý ở phân xưởng (Hệ thống chỉ huy sản xuất)
- Các phòng ban chức năng (Hệ thống chỉ huy chức năng)
gi p việc trực tiếp c gi m ốc gi o phụ tr ch từng mảng lĩnh vực chuyên môn kh c
nh u: kinh o nh k thuật tài ch nh
Nhiệm vụ chính của ban giám đốc:
- Xác định mục tiêu của doanh nghiệp từng thời kỳ, phuơng hướng, biện pháp
- Xây dựng bộ máy quản trị doanh nghiệp
- Phối hợp hoạt động các bên có liên quan
- Xác định nguồn lực và kinh phí cho các hoạt động của doanh nghiệp
- Quyết định các biện pháp kiểm tra, kiểm soát: chế độ, báo cáo, kiểm tra, than h tra, đánh giá, khắc phục hậu quả
2.2.Hệ thống chỉ huy sản xuất
Phân xưởng là một đơn vị sản xuất cơ bản của doanh nghiệp Đứng trên góc
t chức quản l th ph n x ởng là m t cấp quản l nh ng nó không thực hiện tất cả
c c chức năng quản l nh cấp quản l cấp c o: không quyết định việc tuyển dụng lao
động, không được ký kết hợp đồng kinh tế Tùy th o tập trung hó mà ng i t có th
ph n cấp ph n x ởng nhiều h y t chức năng
2.3.Hệ thống chỉ huy chức năng
c phòng n chức năng là những tổ chức bao gồm các cán bộ, nhân viên kỹ
thuật, hành chính được phân công chuyên môn hóa theo các chức năng quản lý, có
Trang 10nhiệm vụ tham mưu cho ban giám đốc trong việc ra quyết định quản lý và theo dõi tình hình thực hiện quyết định quản lý, đảm bảo cho tất cả các lĩnh vực công tác của doanh nghiệp được tiến hành đồng bộ và nhịp nhàng với nhau Tùy th o quy mô củ o nh
nghiệp mà số l ng phòng n trong o nh nghiệp (DN) có sự kh c nh u Việc x y ựng c c phòng n chức năng th ng c tiến hành nh s u:
- Ph n t ch sự phù h p giữ chức năng và phận quản tr Tr ng h p tốt nhất
là mỗi chức năng quản tr nên o m t phòng n phụ tr ch trọn vẹn Số l ng c c phòng n chức năng tùy thu c vào quy mô ặc i m kinh tế - k thuật củ từng
o nh nghiệp Thông th ng những chức năng nhiệm vụ có qu n hệ chặt chẽ với
nh u có cùng t nh chất với nh u th c xếp vào m t phận o m t phận phụ
tr ch òn những chức năng nhiệm vụ không có mối qu n hệ chặt chẽ với nh u th cần
c t ch r ở c c phận kh c nh u
- Tiến hành lập hồ sơ t chức nh m mô h nh hó mối qu n hệ giữ c c phòng n
với nh u và giữ c c phòng n với c c cấp quản tr cấp c o cấp quản tr thừ hành Đồng th i phải ph n r chức năng nhiệm vụ và quyền h n cụ th tới từng phận và từng c nh n tr nh tr ng h p chồng ch o hoặc ỏ sót nhiệm vụ quản l
- T nh to n số l ng c n nh n viên cho mỗi phòng n s o cho vừ gọn nhẹ
nh ng l i hoàn thành tốt chức năng nhiệm vụ củ mỗi phận
Trên h nh V 1 tr nh ày sơ ồ m y t chức quản l th ng c ùng trong c c
Trang 11Đặc điểm : Quyền hành tập trung vào một người, chỉ có một vài cấp quản
lý trung gian, mọi thông tin đều tập về cho người quản lý cao nhất xử lý và
ra quyết định
Ưu nhược điểm : Nhanh, linh hoạt, chi phí quản lý thấp, kiểm soát và điều
chỉnh dể dàng Chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ
T chức m y cơ qu n Sở
Sở Gi o thơng vận tải o Gi m ốc phụ tr ch chung cĩ m t số Phĩ gi m ốc gi p việc th o sự ph n cơng củ Gi m ốc Gi m ốc Sở o chủ t ch Ủy n nh n n Thành phố nhiệm Phĩ Gi m ốc Sở o chủ t ch Ủy n nh n n Thành phố nhiệm th o ề ngh củ Gi m ốc Sở c c chức nh kh c củ Sở o Gi m ốc Sở nhiệm và miễn nhiệm th o sự ph n cấp quản l c n củ Thành uỷ và Ủy n nh n
n Thành phố
c Phĩ Gi m ốc Sở là ng i gi p Gi m ốc Sở c Gi m ốc Sở ph n cơng chỉ
o m t số mặt cơng t c và ch u tr ch nhiệm tr ớc Gi m ốc Sở về nhiệm vụ c phân cơng
Trang 12ÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
TRẮ GHIỆM :
Chọn phương án trả lời đúng nhất bằng cách khoanh tròn câu thích hợp (a,b,c,d)
1 Quản l h y quản tr là tiến tr nh………… và những nỗ lực củ con ng i ồng th i vận ụng m t c ch có hiệu quả mọi nguồn tài nguyên hoàn thành c c mục tiêu ã
2 M t o nh nghiệp sẽ thất i trong kinh o nh nếu công t c quản l yếu k m và
ng c l i Đ củng cố hoặc t chức l i m t o nh nghiệp làm ăn thu lỗ th tr ớc hết
………
a Phải th y i công nghệ
b Phải th y i kế ho ch ầu t
c Phải th y i ph ơng ph p quản l
d Phải th y thế ng i quản l thiếu năng lực
4 C c chức năng cơ ản củ quản tr o nh nghiệp:………
a hức năng ho ch nh chức năng t chức thực hiện chức năng lãnh o và chức năng ki m tr
b hức năng lãnh o và chức năng ki m tr
c hức năng lãnh o chức năng t chức thực hiện và chức năng ki m tr
d hức năng ho ch nh chức năng lãnh o và chức năng ki m tr
TỰ UẬ :
Tr nh ày n i ung s u :
5 guyên tắc t chức m y quản l
Trang 136 Vẽ sơ đồ minh họa, nêu đặc điểm từng kiểu tổ chức bộ máy quản lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của người điều hành, thừa hành cơng việc.)
Ví dụ : Bản mô tả công việc của cửa hàng trưởng một cửa hàng thương nghiệp trực thuộc sở thương nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
Nhiệm vụ : Phụ trách chung, chịu trách nhiệm về hoạt động của cửa hàng
và đời sống của cán bộ công nhân viên trong cửa hàng
Chức năng : Tổ chức các quầy hàng và phân phối hoạt động của chúng
Quản lý số hàng hóa dự trữ của cửa hàng
Đào tạo và kém cặp các trưởng quầy hàng
Thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và cơ quan chủ quản
Quyền hạn : Quyết định số lượng và giá cả các loại hàng hóa mua bán
khác nhau trong cửa hàng
Quyết định việc phân phối quỹ lương và sử dụng phần lợi nhuận để lại của cửa hàng
áp dụng các hình thức khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ nhân viên cửa hàng
quyết định việc tuyển dụng đề bạt, nâng lương, đào tạo, bồi dưỡng, sa thải, hạ bậc các nhân viên trong cửa hàng
Các hoạt động chính và đột xuất : Chủ trương ký kết các hợp đồng mua
bán, trực tiếp khảo sát các nguồn hàng, giao dịch với những khách mua hàng với số lượng lớn, thực hiện báo cáo thường kỳ và hợp với sở chủ quản
Hướng dẫn và giám sát hoạt động của các quầy hàng
Phương tiện và điều kiện làm việc : Điện thoại, máy tính cá nhân, tiện nghi
đầy đủ đôi khi phải đi công tác ở các tỉnh
Quan hệ trong công tác với : Giám đốc sở, các phòng ban chức năng của
sở, các trưởng quầy hàng, trợ lý giúp việc, chủ các nguồn hàng, khách mua hàng với số lượng lớn
Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng công việc : Doanh số lợi nhuận hàng
tháng của cửa hàng
Trang 14
BÀI 2 KHÁI NIỆM VỀ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT Giới thiệu:
Quá trình sản xuất là quá trình chế biến, khai thác hoặc phục hồi giá trị một loại sản phẩm trên cơ sở kết hợp một cách hợp lý các yếu tố của sản xuất, phù hợp với nhu cầu của thị trường
Mục tiêu thực hiện:
Học xong ài học này học viên có năng lực:
và đặc điểm của quá trình sản xuất
Nội dung chính:
2.1.1 Khái niệm quá trình sản xuất
2.1.2 Nội dung của quá trình sản xuất
1 Quá trình sản xuất
1.1 Khái niệm quá trình sản xuất
Qu tr nh sản xuất là qu tr nh ắt ầu từ kh u chu n sản xuất ến mu sắm
vật t k thuật t chức sản xuất ến kh u cuối cùng là tiêu thụ sản ph m Nói cách
khác, quá trình sản xuất là quá trình chế biến, khai thác hoặc phục hồi giá trị một loại sản phẩm trên cơ sở kết hợp một cách hợp lý các yếu tố của sản xuất, phù hợp với nhu cầu của thị trường
1.2 Nội dung của quá trình sản xuất
i ung củ qu tr nh sản xuất là lao động sáng tạo, tích cực của con người
Quá trình này không chỉ là quá trình tạo ra của cải vật chất mà còn là quá trình không ngừng củng cố quan hệ sản xuất
Quá trình sản xuất gồm những quá trình cơ bản sau:
Trang 15- Quá trình sản xuất chính: là quá trình sử dụng những công cụ lao động chủ
yếu để tác động vào những đối tượng lao động chính nhằm biến đổi chúng thành thực
tế chính của sản phẩm
- Quá trình sản xuất phụ: là những quá trình tiếp theo của quá trình chính để
hoàn thiện sản phẩm, làm gi tăng gi tr củ sản ph m hoặc tận ụng năng lực sản
xuất thừ củ qu tr nh sản xuất ch nh t o r c c sản ph m phụ
Quá trình sản xuất phụ trợ: là quá trình chủ yếu tạo điều kiện thuận lợi về mặt
kỹ thuật để quá trình sản xuất chính và phụ được diễn ra một cách hiệu quả nhất
Quá trình sản xuất phục vụ: là quá trình chủ yếu tạo các điều kiện thuận lợi về
mặt kỹ thuật để quá trình sản xuất chính và phụ được diễn ra một cách thuận lợi
Trong qúa tr nh sản xuất qu n trọng nhất là qu tr nh công nghệ Tuỳ th o
ph ơng ph p sản xuất mà qu tr nh sản xuất c chi thành nhiều h y t gi i o n công nghệ kh c nh u và trong mỗi gi i o n công nghệ l i c chia ra thành nhiều
ớc công việc kh c nh u
Quá trình sản xuất: là qu tr nh làm th y i h nh ng k ch th ớc t nh chất l
hó học củ ối t ng chế iến
Quá trình công nghệ: là m t phận củ quá tr nh sản xuất o quá tr nh sản xuất
c chi làm nhiều gi i o n kh c nh u th o c c ph ơng ph p chế iến kh c nh u s ụng l ọi thiết kh c nh u
2 Các bộ phận của quá trình sản xuất
- Bộ phận sản xuất chính: Là bộ phận trực tiếp chế tạo sản phẩm chính Đặc
i m củ phận này là nguyên vật liệu mà nó chế iến phải trở thành sản ph m ch nh
củ D
- Bộ phận sản xuất phụ: Là bộ phận tiếp tục hoàn thiện sản phẩm sau khi kết
thúc ở bộ phận sản xuất chính hoặc tận ụng phế liệu phế ph m củ sản xuất ch nh
t o r những lo i sản ph m phụ ngoài nh mục sản ph m thiết kế Tùy th o từng D nếu x t thấy có hiệu quả th t chức sản xuất nếu không th n phế liệu phế ph m r ngoài
- Bộ phận sản xuất phụ trợ: Là bộ phận mà hoạt động của nó có tác dụng trực
tiếp tới bộ phận sản xuất chính và phụ, đảm bảo cho các bộ phận sản xuất ấy có thể tiến hành liên tục và đều đặn
- Bộ phận phục vụ sản xuất: Là bộ phận được tổ chức ra nhằm đảm bảo việc
cung ứng, bảo quản, cấp phát, vận chuyển NVL, nhiên liệu, thành phẩm và dụng cụ lao động Bộ phận này thường gồm: Quản lý kho tàng, vận chuyển nội bộ, vận chuyển
từ bên ngoài
3.Kết cấu của quá trình sản xuất
Trang 16c ki u kết cấu sản xuất c h nh thành ởi c c c ch liên h p, phối h p với nhau củ c c cấp sản xuất
Doanh nghiệp – Phân xưởng – Ngành – Nơi làm việc
Doanh nghi ệp – Phân xưởng – Nơi làm việc
Doanh nghiệp – Ngành – Nơi làm việc
Doanh nghiệp – Nơi làm việc
Trong đó:
Phân xưởng: là một đơn vị tổ chức sản xuất cơ bản và chủ yếu của DN, có
nhiệm vụ sản xuất m t lo i sản ph m hoặc hoàn thành m t gi i o n công nghệ củ quá trình SX
Ngành: à ơn v t chức sản xuất n m trong ph n x ởng có quy mô lớn c
t ng h p trên cùng m t khu vực nhiều nơi làm việc có qu n hệ mật thiết với nh u về công nghệ và sản ph m Ở y công nh n cùng thực hiện m t số th o t c nhất nh hoặc tiến hành những ớc công việc kh c nh u sản xuất r cùng m t lo i sản
ph m
Nơi làm việc: à ơn v cơ sở kh u ầu tiên củ t chức sản xuất trong D là
phần iện t ch sản xuất mà ở ó m t công nh n h y m t nhóm công nh n s ụng thiết
m y móc ụng cụ hoàn thành m t ớc công việc trong việc chế t o sản ph m
4 Đặc điểm của các loại hình sản xuất:
4.1 Sản xuất đơn chiếc
Đây là loại hình sản xuất có trình độ chuyên môn hóa thấp, nơi làm việc tham gia chế tạo rất nhiều bước công việc khác nhau và thông thường từ 10 bước công
việc trở lên, mỗi loại chi tiết chỉ được sản xuất với số lượng rất ít, thậm chí chỉ có một
cái, do đó thời gian gián đoạn trong sản xuất rất lớn Muốn nâng cao năng suất, chất
lượng sản phẩm đòi hỏi người công nhân phải có trình độ tay nghề cao
4.2 Sản xuất hàng loạt
Là loại hình sản xuất mà nơi làm việc được phân công chế biến một loại chi tiết
hay sản phẩm khác nhau, các chi tiết được thay nhau chế biến lần lượt theo định
kỳ ếu số l ng củ mỗi lo i củ mỗi lo i chi tiết lớn th gọi là sản xuất hàng lo t lớn
ng c l i nếu số l ng củ mỗi lo i chi tiết t th gọi là sản xuất hàng lo t nhỏ Loại
hình sản xuất ở giữa hai loại trên gọi là sản xuất hàng loạt vừa
4.3.Sản xuất hàng khối
Sản xuất khối lượng lớn là một quá trình sản xuất mà ở đó người ta chỉ sản xuất
một loại sản phẩm hoặc một nhóm sản phẩm nào đó nhưng số lượng rất lớn Thiết
bị phục vụ sản xuất được lắp đặt theo một dây chuyền làm cho dòng di chuyển của sản phẩm có tính chất thẳng dòng
Trang 17Trong lo i h nh này m y móc thiết và c c t h p sản xuất c tr ng chỉ sản xuất m t lo i sản ph m v vậy hệ thống không có t nh linh ho t ắt u c phải thực hiện ph ơng ph p s chữ ự phòng m y móc thiết tr nh sự không liên tục
trong qu tr nh sản xuất Tuy nhiên, trình độ chuyên môn hóa cao sẽ tạo điều kiện
nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm
Trang 18
Ví dụ: Quá trình công nghệ sản xuất thép cán nguội, gồm 5 công đoạn:
- Công đoạn 1: Tẩy rửa
Dây chuyền tẩy rửa thực hiện việc tẩy rửa cuộn thép cán nóng Cuộn thép
được xử lý bởi các các bồn tẩy rửa đặc biệt loại HCL TURBOFLO™ đảm bảo tẩy sạch các lớp oxit trên bề mặt bằng cách sử dụng hóa chất là axit clohyđric trước khi đưa tới
công đoạn cán nguội (H.1.2)
Trang 19Công đoạn 2: Cán nguội
Qui trình công nghệ sản xuất được tự động hóa hoàn toàn chiều dày và
độ phẳng của băng thép mỗi lần cán được kiểm soát tự động bằng tia X và các sensor, đưa tín hiệu phản hồi về hệ thống PLC, VME để sử lý, tác động lên hệ thống thủy lực HAGC để tăng giảm lượng ép trục cán, điều chỉnh lượng và áp lực trục phun emusion theo từng vùng khác nhau, uốn cong trục cán hoặc thay đổi độ nghiêng trục cán bằng hệ thống Eblock để đảm bảo chiều dày và độ phẳng băng thép gần như tuyệt đối theo yêu cầu Sản phẩm ra khỏi máy cán nguội gọi là sản phẩm cứng (Full hard) có thể đưa ra dây chuyền cuộn lại, bôi dầu, chia cuộn (nếu cần) và được cung cấp cho các nhà máy mạ kẽm (H.1.3)
Công đoạn 3: Cán ủ
Sau khi cán nguội để tái tạo lại cấu trúc hạt, đạt được cơ tính và bề mặt hoàn chỉnh thì cuộn thép sẽ được ủ trong lò ủ với loại chuông ủ có môi trường khí bảo vệ Dây chuyền ủ có đặc điểm rất quan trọng là vận hành trong môi
trường 100% khí hiđro bảo vệ cuộn thép Do đó, cuộn thép sau khi ủ sẽ có chất lượng đồng nhất và tốc độ ủ cao hơn do sự chuyển đổi nhiệt cao hơn (H.1.4)
Trang 20Hình 1.4 Công đoạn cán ủ
- Công đoạn 4:Cán
Cán và lá nắn giúp cho bề mặt cuộn thép có một độ cứng nhất định để
ngăn ngừa sức kéo cong trong công đoạn gia công tạo hình trong công đoạn
tiếp theo Điều này giúp cải thiện độ phẳng của cuộn thép sau khi ủ và tạo ra độ
nhám cho bề mặt cuộn thép (H.1.5)
Trang 21Hình 1.5 Công đoạn cán
- Công đoạn 5: Cuộn lại
Cuộn thép sau khi cán xong sẽ được chuyển tới dây chuyền cuộn lại Tại
đây, cuộn thép sẽ đƣợc kiểm tra bề mặt, xén cạnh, là phẳng và đƣợc chia thành
nhiều cuộn nhỏ có trọng lƣợng khác nhau theo yêu cầu của khách hàng (H 1.6)
Trang 22Hình 1.7 Phân xưởng đúc
Trang 23Phân xưởng gia công cơ
Trạ m khí nén
Trang 24Trạm biến áp
Dây chuyền sản xuất xe ôtô
Trang 25Bố trí mặt bằng sản xuất
Kiểm tra rung động ổ bi
Trang 26ÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
TRẮ GHIỆM:
họn ph ơng n trả l i ng nhất ng c ch kho nh tròn c u th ch h p ( c )
1 Qu tr nh sản xuất là qu tr nh ắt ầu từ kh u chu n sản xuất ến mu sắm vật
t k thuật t chức sản xuất ến kh u cuối cùng là tiêu thụ sản ph m
2 Qu tr nh sản xuất là qu tr nh chế iến kh i th c hoặc phục hồi gi tr m t lo i sản
ph m trên cơ sở kết h p m t c ch h p l c c yếu tố củ sản xuất phù h p với nhu cầu
củ th tr ng
3 c phận củ qu tr nh sản xuất:
a B phận sản xuất ch nh phận sản xuất phụ tr và phận phục vụ sản xuất
b B phận sản xuất ch nh phận sản xuất phụ và phận phục vụ sản xuất
c B phận sản xuất ch nh phận sản xuất phụ phận sản xuất phụ tr và phận phục vụ sản xuất
d B phận sản xuất ch nh phận sản xuất phụ và phận sản xuất phụ tr
Do nh nghiệp – Ph n x ởng – gành; Do nh nghiệp – Ph n x ởng – ơi làm việc;
Do nh nghiệp – Ngành – ơi làm việc; Do nh nghiệp – ơi làm việc
TỰ UẬ
Tr nh ày n i ung s u :
5 Đặc i m củ c c lo i h nh sản xuất chiếc hàng lo t hàng khối ?
BÀI 3
Trang 27TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI LOẠI HÌNH SẢN XUẤT Giới thiệu:
Loại hình sản xuất được phân định dựa trên cơ sở mối tương quan của các máy móc trong hệ thống máy điều khiển, quá trình tự động hóa, loại hình sản phẩm sản xuất, hình thức đặt hàng , dây chuyền công nghiệp
Mục tiêu thực hiện:
Học xong ài học này học viên có năng lực:
Trình bày được các loại hình sản xuất: sản xuất gia công, sản xuất theo mức độ tập trung và tự động hoá, sản xuất sản phẩm, loại hình đặt hàng và loại hình thị trường hoặc dây chuyền công nghiệp
Nội dung chính:
Trang 28Đ ph n lo i lo i h nh sản xuất ngu i t th ng căn cứ vào: mối t ơng qu n kết
h p giữ c c m y móc trong hệ thống thiết sản xuất củ x nghiệp ự vào qu
tr nh tự ng hó ự vào lo i h nh sản ph m sản xuất ự vào h nh thức ặt hàng và
ự vào y chuyền công nghiệp
1.L oại hình sản xuất gia công
Loại hình sản xuất gia công là hệ thống sản xuất bao gồm nhiều máy móc công cụ điều khiển có thể thay thế hoặc bổ sung cho nhau, hoặc vừa kết hợp vừa thay thế vừa bổ sung lẫn nhau (như tiện + phay, phay + khoan, tiện + khoan ) để tạo khả năng gia công nhiều loại chi tiết với kích cỡ thay đổi nhất định o i h nh
này có khả năng gi công m t chủng lo i chi tiết cơ kh nhất nh th o tr nh tự công nghệ tuỳ chọn và th i gi n iều chỉnh không ng k hả năng ó có c là o những ụng cụ gi công với số l ng cho tr ớc c sắp ặt sẵn trong t ch ụng cụ trung t m và c cung ứng k p th i với th i gi n th o t c ngắn
2 Loại theo mức độ tập trung và tự động hoá
o i h nh này là gi i o n ph t tri n tiếp th o củ nền sản xuất cơ kh ho ó sẽ thực hiện phần công việc mà cơ kh ho không th ảm ơng c ó là iều khi n
quá trình Với các thiết bị vạn năng và bán tự động, các chuyển động phụ (tác động điều khiển) do người thợ thực hiện, còn trên phần thiết bị tự động hoá và máy tự động, toàn bộ quá trình làm việc đều được thực hiện tự động không cần đến sự tham gia trực tiếp của con người Con người lúc này chỉ có nhiệm vụ chuẩn bị các
cơ cấu và theo dõi quá trình làm việc của chúng
Tự ng ho c c qu tr nh sản xuất luôn gắn liền với qu tr nh hoàn thiện và i mới công nghệ ó là ài to n thiết kế công nghệ phù h p có nhiệm vụ t o r k thuật hoàn toàn mới ự trên cơ sở c c qu tr nh công nghệ gi công ki m tr lắp r p tiên tiến
3 Loại hình sản phẩm
ó h i lo i h nh sản ph m ó là:
kho trong những chừng mực nhất định Do ó D cần phải lập kế ho ch l u giữ tồn
kho h p l s o cho nó có th phục vụ kh ch hàng nh nh hơn th i gi n cần thiết mu sắm nguyên vật liệu và chế iến thành ph m cuối cùng (cho VD ẫn chứng cụ th )
Trang 293.3.2 Loại hình sản phẩm tạo ra các sản phẩm vô hình, loại hình này tạo ra những sản phẩm không có hình dáng vật chất cụ thể mà tạo ra sản phẩm vô hình
Đ y là c c sản ph m không th tồn kho c ên trong việc p ứng nhu cầu th y
i sản xuất ch vụ th ng t m c ch ch chuy n nhu cầu V thế hiệu suất s ụng năng lực sản xuất củ hệ thống ch vụ th ng thấp hơn so với lo i hình trên (V ụ minh họ ẫn chứng )
c c nhu cầu có khối l ng nhỏ sản ph m ng không t chu n
5 Loại hình thị trường hoặc dây chuyền công nghiệp
Là loại hình sản xuất trong đó các máy móc thiết bị, nơi làm việc được thiết đặt dựa trên cơ sở phối hợp một các hợp lý các bước công việc để biến các đầu vào thành các chi tiết, bộ phận hay sản phẩm nhất định
Các đặc tính cơ bản của loại hình này là :
chế tạo sản phẩm này sang sản phẩm khác
Trang 301 o i h nh sản xuất gi công là hệ thống sản xuất o gồm nhiều m y công cụ iều khi n có th
a Th y thế hoặc sung lẫn nh u
b Th y thế hoặc vừ th y thế vừ sung lẫn nh u
c Thay thế hoặc sung cho nh u hoặc vừ kết h p vừ th y thế vừ sung lẫn nhau
d Th y thế cho nh u hoặc kết h p vừ th y thế vừ sung cho nh u
2 o i h nh sản xuất th o mức tập trung và tự ng ho là lo i h nh sản xuất c thực hiện trên c c thiết tự ng ho và m y tự ng; toàn qu tr nh làm việc ều
c thực hiện tự ng tự ng không cần ến sự th m gi trực tiếp củ con ng i
Trang 31BÀI 4 KẾT CẤU SẢN XUẤT Giới thiệu:
Thành phần sản xuất trong phân xưởng gồm: máy móc thiết bị, lao động và mặt bằng sản xuất Tùy theo trình độ sản xuất, thiết bị, nguyên vật liệu, chủng loại và đặc điểm sản phẩm để bố trí phân xưởng theo một trong các dạng sau: bố trí theo nguyên tắc đối tượng, theo nguyên tắc công nghệ hoặc nguyên tắc hỗn hợp
Mục tiêu thực hiện:
Học xong ài học này học viên có năng lực:
Trình bày được thành phần và hình thức sản xuất; Ngành sản xuất, những nhân
tố quyết định kết cấu sản xuất
Nội dung chính:
Trang 321.Thành phần sản xuất trong phân xưởng
Thành phần sản xuất trong ph n x ởng gồm : máy móc thiết bị, lao động và mặt
bằng sản xuất
- Máy móc thiết bị công nghệ : Máy móc thiết bị chiếm vị trí cơ bản trong tổng năng lực sản xuất của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm sản xuất ra, đến yêu cầu của tổ chức quá trình sản xuất cân đối, nhịp nhàng và liên tục X t về mặt vốn th gi tr tài sản sản cố nh nói chung và gi
tr m y móc thiết nói riêng chiếm tỷ trọng lớn trong t ng số vốn sản xuất củ o nh nghiệp
- Lao động : đây không chỉ là yếu tố cơ bản mà còn là yếu tố quan trọng, quyết
định tới hiệu quả của việc sử dụng các yếu tố sản xuất (nguyên vật liệu, người lao động, máy móc thiết bị…) Đ ảm ảo uy tr ho t sản xuất ng kinh o nh củ
o nh nghiệp c nh th ng th o nh nghiệp cần phải không ngừng qu n t m tới
việc x c nh nhu cầu l o ng từ ó giải quyết vấn ề tuyển chọn và phân công
lao động
- Mặt bằng sản xuất : cần phải ố tr mặt ng sản xuất phù h p
Mặt ng sản xuất là phần iện t ch sản xuất cần thiết ố tr sắp xếp c c phận sản xuất và phận quản l trong o nh nghiệp
Do mặt bằng sản xuất là chủ yếu có hạn nên cần phải sử dụng hợp lý yếu tố này, bảo đảm thực hiện tốt những yêu cầu chủ yếu:
+ Phù hợp với quy trình công nghệ sản xuất
+ Tạo điều kiện cho người lao động thực hiện tốt nhiệm vụ của mình
+ Tiết kiệm đất đai, phù hợp với yêu cầu sử dụng trước mắt cũng như lâu dài của
DN
+ Đảm bảo vệ sinh môi trường, giữ gìn vệ sinh công nghiệp
2 Hình thức sản xuất
a Khái niệm về chuyên môn hóa
Chuyên môn hóa sản xuất là hình thức phân công lao động xã hội làm cho xí
nghiệp nói chung và các bộ phận sản xuất, các nơi làm việc nói riêng chỉ đảm
nh iệm việc sản xuất một (hay một số ít) loại sản phẩm, chi tiết, hay chỉ tiến hành một hoặc một số ít các bước công việc
Chuyên môn hóa sản xuất tạo ra khả năng nâng cao sản xuất lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị huyên môn hó sản xuất còn có khả năng
làm giảm chi phí và thời gian đào tạo công nhân… huyên môn hó sản xuất t o iều
Trang 33kiện thuận l i cho công t c tiêu chu n hó ứng dụng kỹ thuật hiện đại, nâng cao chất
lƣợng sản phẩm
b Các hình thức sản xuất chuyên môn hóa
- Chuyên môn hóa công nghệ : h nh thức sản xuất này được xây dựng dựa theo nguyên tắc bao gồm các nơi làm việc giống nhau, bố trí các máy móc thiết bị giống nhằm thực hiện một giai đoạn công nghệ nhất định Tên của bộ phận sản xuất thường được gọi bằng tên của máy móc thiết bị B phận sản xuất x y ựng th o
c ch này ự trên cơ sở nhu cầu toàn xí nghiệp để xác định quy mô nên các máy
móc thiết bị được sử dụng hiệu quả hơn, giảm vốn đầu tư
- Chuyên môn hóa đối tượng: Bộ phận sản xuất được xây dựng dựa trên nguyên tắc đối tượng nghĩa là nó chỉ có nhiệm vụ sản xuất một loại sản phẩm hay chi tiết nhất định Qu tr nh chế iến củ nó từ khi nguyên vật liệu vào cho ến
khi t o r thành ph m hoàn toàn ở trong m t phận sản xuất Bộ phận sản xuất
trong trường hợp này sẽ tiến hành nhiều bước công việc khác nhau trong quy trình công nghệ chế biến sản phẩm M y móc thiết trong mỗi phận sản xuất gồm
nhiều lo i kh c nh u ố tr tuần tự th o quy tr nh công nghệ Tên của bộ phận sản
xuất thường lấy theo tên của sản phẩm hay chi tiết mà nó chế tạo ra
3.Ngành sản xuất
Ngành là một đơn vị tổ chức sản xuất trong các phân xưởng có quy mô lớn, đó
là tổng hợp trên cùng một khu vực nhiều nơi làm việc có quan hệ mật thiết với nhau
về mặt công nghệ Ngành cũng có thể được chuyên môn hóa theo đối tượng để tạo
ra một loại sản phẩm, chi tiết nhất định, hoặc chuyên môn hóa theo công nghệ bao gồm các nơi làm việc giống nhau như ngành tiện, ngành phay… Ở những x nghiệp
có quy mô vừ và nhỏ ng i t có th không t chức cấp ph n x ởng Trong những
tr ng h p nh vậy ngành trở thành cấp sản xuất chủ yếu cơ ản củ x nghiệp Bỏ
qu cấp ph n x ởng sẽ làm cho cơ cấu sản xuất ơn giản hơn việc chỉ o sản xuất từ
c n cấp c o trực tiếp hơn Tuy nhiên iều kiện có th xó ỏ cấp ph n x ởng chỉ trong tr ng h p c c ngành c t chức th o ki u ối t ng kh p k n ghĩ là
c c chi tiết sản ph m có th c chế iến trọn vẹn trong m t ngành ối t ng không phải vận chuy n qu l i nhiều lần giữ c c ngành
4.Những nhân tố quyết định kết cấu sản xuất
a.Những căn cứ để hình thành phân xưởng
- Chủng loại, đặc điểm kết cấu và yêu cầu chất lượng sản phẩm: ếu chủng
lo i sản ph m t và ơn giản th cơ cấu sản xuất sẽ ơn giản hơn Đặc điểm của kết
cấu sản phẩm như số lượng các chi tiết, tính phức tạp của kỹ thuật sản xuất, yêu
Trang 34cầu độ chính xác… có ảnh hưởng đến cơ cấu sản xuất Sản phẩm có tính công nghệ
cao, quá trình sản xuất đơn giản, do đó cấu sản xuất đơn giản hơn
- Chủng loại, khối lượng, đặc tính cơ lý hóa của nguyên vật liệu cần dùng:
h n tố này có ảnh h ởng trực tiếp ến phận phục vụ sản xuất Bởi v , khối lượng
chủng loại nguyên vật liệu cần dùng cùng những đặc tính của nó sẽ yêu cầu hệ thống kho bãi, diện tích sản xuất, quy mô công tác tổ chức thích hợp Ngoài ra,
chúng còn có thể ảnh hưởng tới các bộ phận sản xuất chính vì có thể nó sẽ yêu cầu tổ chức một cơ cấu sản xuất phù hợp với việc xử lý các nguyên vật liệu
- Máy móc thiết bị công nghệ: Việc lựa chọn máy móc, thiết bị công nghệ có thể
bởi các yêu cầu kỹ thuật, nói chung y không phải là n i ung củ t chức sản xuất Tuy nhiên, máy móc thiết bị lại ảnh hưởng đến cơ cấu sản xuất vì việc sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị cần có những cách tổ chức thích hợp
- Trình độ chuyên hóa và hợp tác hóa sản xuất: trình độ chuyên môn hóa, hợp
tác hóa càng cao thì cơ cấu sản xuất càng đơn giản Bởi v h p t c hó và chuyên
môn hóa dẫn đến khả năng giảm chủng loại chi tiết và tăng khối lượng công việc giống nhau, do đó sẽ có ít bộ phận sản xuất hơn và trình độ chuyên môn hóa cao hơn
b.Các dạng phân xưởng
- Dạng phân xưởng được bố trí theo nguyên tắc đối tượng : ph n x ởng c
ố tr th o ng này thì bộ phận sản xuất sẽ có chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm dở
dang ít, đối tượng không phải vận chuyển quanh co, ít các kho trung gian Công tác lập kế hoạch kiểm soát khá đơn giản Tuy nhiên có thể không sử dụng hết công suất tính năng của từng loại máy móc thiết bị, khó khăn cho công tác sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị Phân xưởng dạng này thích hợp cho những sản phẩm có sản lượng sản xuất lớn đều đặn
Trang 35- Dạng phân xưởng được bố trí theo nguyên tắc công nghệ : Hệ thống sản xuất
gồm c c phận sản xuất bố trí theo nguyên tắc công nghệ sẽ có khả năng linh hoạt
với những thay đổi nhiệm vụ sản xuất Nhưng dạng phân xưởng này lại làm cho đường
đi của đối tượng dài, quanh co, qua nhiều bộ phận sản xuất khác nhau, chu kỳ sản xuất kéo dài, lượng sản phẩm dở dang lớn, nhiều kho trung gian
- Dạng phân xưởng được bố trí theo nguyên tắc hỗn hợp: ng ph n x ởng này
nh m tận dụng các ưu điểm và loại trừ bớt các nhược điểm của hai dạng phân xưởng
trên D ng ph n x ởng này gồm một số bộ phận nhỏ tổ chức theo nguyên tắc đối
tượng, còn một số khác lại theo nguyên tắc công nghệ
ÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
TRẮ GHIỆM :
Chọn phương án trả lời đúng nhất bằng cách khoanh tròn câu thích hợp (a,b,c,d)
1 Thành phần sản xuất trong ph n x ởng gồm:
a M y móc thiết ng i l o ng môi tr ng sản xuất
b M y móc thiết l o ng nguyên vật liệu
c M y móc thiết l o ng mặt ng sản xuất
d M y móc thiết l o ng công nghệ sản xuất
2 huyên môn hó sản xuất t o r khả năng n ng c o sản xuất l o ng giảm hiệu quả s ụng m y móc thiết
Trang 36Đúng b Sai
3 Các hình thức sản xuất chuyên môn hó :
a Chuyên môn hó công nghệ tiêu chu n hó
huyên môn hó ối t ng chuyên môn hó sản xuất
c huyên môn hó công nghệ chuyên môn hó ối t ng
huyên môn hó công nghệ huyên môn hó thiết
4 hững căn cứ h nh thành ph n x ởng :
a hủng lo i ặc i m kết cấu và yêu cầu chất l ng sản ph m
b hủng lo i khối l ng ặc t nh cơ l hó củ nguyên vật liệu cần ùng
nh hoặc chuyên môn hó th o công nghệ o gồm c c nơi làm việc giống nh u nh ngành tiện ngành ph y… Ở những x nghiệp có ng i t có th không t chức cấp ph n x ởng Trong những tr ng h p nh vậy ngành trở thành cấp sản xuất chủ yếu cơ ản củ x nghiệp
TỰ UẬ
Tr nh ày n i ung s u :
6 D ng ph n x ởng c ố tr th o nguyên tắc ối t ng ? (Vẽ sơ ồ minh họ )
7 D ng ph n x ởng c ố tr th o nguyên tắc công nghệ ? (Vẽ sơ ồ minh họ )
8 D ng ph n x ởng c ố tr th o nguyên tắc hỗn h p ? (Vẽ sơ ồ minh họ )
Trang 37BÀI 5 CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH LAO ĐỘNG Giới thiệu:
Tổ chức lao động là hệ thống những hoạt động, những phương pháp, cách thức
tổ chức có liên quan đến việc hoạch định, tuyển chọn, đào tạo, phát triển, động viên nhân viên người lao động trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Mục tiêu thực hiện:
Học xong ài học này học viên có năng lực:
đào tạo và bồi dưỡng lao động
Nội dung chính:
5.3 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
Trang 381 Khái niệm về tổ chức lao động
o ng là ho t ng iễn r giữ con ng i và giới tự nhiên Trong khi l o
ng con ng i vận ụng sức lực tiềm tàng trong th n th m nh s ụng công cụ l o
ng t c ng vào giới tự nhiện chiếm lấy những vật chất trong tự nhiên iến i
những vật chất ó làm ch ng trở nên có ch cho cu c sống củ m nh Do đó, lao động
là điều kiện không thể thiếu được đối với cuộc sống của con người, là một tất yếu vĩnh viễn, là kẻ môi giới trong sự trao đổi vật chất giữa tự nhiên và con người Quá trình lao động đồng thời là quá trình sử dụng sức lao động Sức lao động
là năng lực lao động của con người, là toàn bộ thể lực và trí lực của con người Vậy, tổ chức lao động là hệ thống những hoạt động, những phương pháp, cách thức tổ chức có liên quan đến việc hoạch định, tuyển chọn, đào tạo, phát triển, động viên nhân viên người lao động trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.Nhiệm vụ và nội dung của tổ chức lao động
2.1.Nhiệm vụ của tổ chức lao động
mức áp dụng thống nhất trong toàn doanh nghiệp
cho nhân viên
phân công lao động phù hợp với năng lực của nhân viên
động
2.2.Nội dung của tổ chức lao động
vực ho t ng nào cũng cần phải có nh mức Định mức lao động có thể là thời gian
lao động, số lượng người lao động, năng suất lao động… nh có nh mức l o ng
mà người quản lý có thể phân công lao động phù hợp, có thể hoạch định nhu cầu
lao động sát với thực tế Trên cơ sở ó có thể sử dụng hợp lý và tiết kiệm lao động
- Tuy n chọn con ng i vào làm trong o nh nghiệp: Đ y là ho t ng rất qu n
trọng củ công t c t chức l o ng ch nh v vậy, việc tuyển chọn phải được tiến
hành rất kỹ lưỡng, để tìm đủ người, đúng năng lực mà doanh nghiệp đang cần
phải tổ chức lao động như thế nào cho hiệu quả Thực chất củ công t c t chức l o
Trang 39ng là phân công lao động, hợp tác lao động về không gian và thời gian, tổ chức
hợp lý nơi làm việc, hợp lý hóa các thao tác, động tác lao động, sử dụng thời gian lao động, kỷ luật lao động, các điều kiện lao động, tổ chức lao động, nghỉ ngơi hợp
lý
con ng i thì người quản lý cần phải có các biện pháp kích thích người lao động
bằng cả vật chất lẫn tinh thần
- Thông tin liên l c và thu h t sự th m gi củ con ng i vào công việc củ
o nh nghiệp: Đ l o ng củ cá nh n và phận t hiệu quả c o sự phối h p trong l o ng giữ c c c nh n và phận trở nên nh p nhàng ăn khớp với nh u th
m t trong những m t trong những iều kiện cần ó là ảm ảo sự thông suốt về thông tin liên l c giữ c c thành viên trong D Mặt kh c việc ảm ảo thông tin thông suốt còn góp phần làm cho c c c nh n trong tập th oàn kết gắn ó chặt chẽ với nh u cùng ng viên nh u gi p ỡ nh u hoàn thành tốt công việc c gi o
hiệu quả th các thành viên trong DN bao gồm cả nhân viên và người quản lý đều
phải gắn bó chặt chẽ với nhau, hợp tác với nhau, cùng lao động hết mình để cho
DN ngày càng phát triển nhanh, bền vững
lực làm việc thông qu kết quả ho t ng sản xuất kinh o nh D quyết nh chế thù l o cho l o ng m t c ch h p l
- Đào t o và ph t tri n con ng i : Đào t o và ph t tri n con ng i là m t trong những nhiệm vụ qu n trọng củ mọi DN v thông qu ào t o DN có th duy trì và
n ng c o năng lực cho ng i l o ng gi p họ luôn p ứng c những òi hỏi củ thực tế Mặt kh c ào t o và ph t tri n cũng là nhu cầu củ mỗi con ng i Tất cả mọi
ng i ều mong muốn ngày càng trở nên hoàn thiện hơn th o th i gi n
không cố nh mà luôn có sự th y i v nhiều l o kh c nh u Do ó cần phải ắt
k p sự iến ng ó có iện ph p x l th ch h p, ảm ảo không xảy r t nh tr ng thiếu hoặc thừ l o ng
việc l u ài củ ng i l o ng th D phải không ngừng qu n t m ến việc chăm sóc sức khỏ củ ng i l o ng
2.3.Bố trí nhân lực
Sau khi tiến hành tuyển chọn thì DN phải phân công bố trí lao động vào các vị trí đã xác định Việc ố tr l c này gọi là ố tr lúc ầu Trong qu tr nh l o ng th
Trang 40D tiếp tục có những lần ph n công bố trí lao động cho phù hợp hơn với tình hình
thực tế Yêu cầu cơ ản củ ố tr l o ng:
ngược lại xảy ra tình trạng thiếu dẫn đến công việc không hoàn thành, bị ùn tắc
Muốn vậy, phải phân công lao động theo năng lực, sở trường, và nguyện vọng của
người lao động
lên để ngày càng nâng cao năng lực của bản thân
3 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
3.1 Khái niệm đào tạo và phát triển độ ngũ
- Đào tạo là một quá trình học tập lý luận và kinh nghiệm để tìm một sự biến đổi về chất tương đối lâu dài của một cá nhân có thêm năng lực thực hiện công việc Nhờ đào tạo mà con người lao động được tăng thêm hiểu biết, đổi mới phương pháp, kỹ năng thái độ làm việc và thái độ đối với cộng sự
- Ph t tri n nh n sự là ào t o nh h ớng cho t ơng l i tập trung vào sự ph t tri n c nh n củ nh n viên nh m p ứng cho mục tiêu chiến l c củ con ng i
- Đào t o và ph t tri n nh n sự là m t trong những nhiệm vụ qu n trọng củ công
t c t chức nh n sự Tất cả các cấp trong DN đều phải quan tâm đến vấn đề này để:
+ Chuẩn bị và bù đắp những chỗ bị thiếu, bị bỏ trống
+ Chuẩn bị cho người lao động thực hiện những trách nhiệm và nhiệm vụ mới do
có sự thay đổi trong mục tiêu, cơ cấu, những thay đổi về luật pháp, chính sách, công nghệ mới tạo ra
3.2 Quy trình đạo tạo và bồi dưỡng lao động
- Xác định sự cần thiết của đào tạo
- X c nh mục tiêu của đào tạo
- X c nh nội dung, kế hoạch và phương pháp đào tạo
- X c nh hình thức đào tạo
- X c nh các điều kiện cần thiết để đào tạo
- Thông báo về kế hoạch đào tạo cho bộ phận có liên quan
- ãnh o duyệt danh sách thành viên được tham gia đào tạo
- T chức đào tạo theo kế hoạch đã định
- T chức đánh giá kết quả đào tạo