Dòng điện sét tạo ra một từ trường rất mạnh xung quanh hệ thống dây dẫn thoát sét từ cọc tiếp sét đến cọc tiếp đất, hình thành nên những điện áp có biên độ lớn trong khoảng thời gian rất
Trang 1DAI HOC DA NANG
NGUYEN TRAN HUYNH
CHONG SET BANG PHUONG PHAP
CHUYEN DICH DIEN TICH
Chuyén nganh: MANG VA HE THONG DIEN
Mã số: 60.52.50
TOM TẮÁT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUAT
Đà Nẵng - Năm 2012
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS LÊ KIM HÙNG
Phan bién 1: PGS.TS NGO VAN DUONG
Phan bién 2: TS NGUYEN BE
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ kỹ thuật họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 27 tháng 10 năm 2012
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Trang 23
MO DAU
Dông sét là hiện tượng thời tiết kèm theo sắm, chớp xảy ra
Cơn dông được hình thành khi có khối không khí nóng âm chuyển
động thăng Cơn dông có thể kéo dài từ 30 phút đến 12 giờ và có thể
trải rộng từ vài chục đến vài trăm km
1 LÝ DO CHỌN ĐÈ TÀI
Sét đã gây thiệt hại rất lớn cho nhiều ngành, cả lớn về vật
chất và con người Do đó việc phòng chống sét trở thành vấn đề bức
bách cho nhiều ngành và được rất nhiều người quan tâm Đề tài
nghiên cứu này nhằm tìm ra giải pháp tối ưu để bảo vệ các công trình
trước các tác hại do dông sét gây ra
Bảo vệ các công trình bằng cách ngăn không cho các tia sét
đánh trực tiếp xảy ra, không phải là ý tưởng hoàn toàn mới Nó chính
là ý tưởng nguyên thủy của Franklin: phân tán điện tích của các đám
mây bão băng cách lắp đặt các cọc nhọn bằng sắt, các cọc sắt này dẫn
được hoàn toàn dòng điện tích đi khỏi khu vực có thể gây ra tia sét
Trong suốt 250 năm qua các cọc dẫn sét Franklin da thanh
công trong việc bảo vệ các công trình khỏi các hư hỏng do sét gây ra
Tuy nhiên, thực nghiệm cho thấy hệ Franklin không cho hiệu quả
chống sét 100%, tuy sét đánh vào kim thu sét nhiều hơn và hiệu quả
của phương pháp chống sét là khá tốt, song nhiều kết quả thực
nghiệm cho thấy sét có thể bỏ qua kim thu sét mà đánh trực tiếp vào
công trình mặc dù kim thu sét được thiết kế rất cao Ngay cả khi sét
đánh vào kim thu sét thì dây nối đất vẫn không hiệu quả cho việc dẫn
các thành phần tần số cao của tia sét khi có các vật kim loại ở gần
Các công trình có chứa các thiết bị nhạy cảm với sét như các thiết bị
điện tử sẽ bị hỏng hóc Đối với các thiết bị nhạy cảm này cần phải có
những thiết bị chống sét chuyên dụng
4
Phương pháp chống sét truyền thống trong nhiều năm qua đã chứng tỏ khả năng bảo vệ của nó, tuy nhiên đối với yêu cầu cao như
hiện nay (các thiết bị điện tử, nhà máy hạt nhân, kho đạn dược ) thì
những nhược điểm nêu trên sẽ có thể gây thiệt hại khôn lường
Trong 4 thập niên gần đây, do bùng nỗ công nghệ vi mạch điện tử và máy tính, thì sét cảm ứng (thường được gọi là ảnh hưởng thứ hai của sét) trở thành van dé duoc quan tâm hàng đầu trong các
công trình hiện đại Dòng điện sét tạo ra một từ trường rất mạnh xung
quanh hệ thống dây dẫn thoát sét từ cọc tiếp sét đến cọc tiếp đất, hình thành nên những điện áp có biên độ lớn trong khoảng thời gian rất bé,
đã phá hủy hay làm hỏng hóc nhiều thiết bị điện tử nhạy cảm được
lắp đặt lân cận đó Việc ngăn cán các tia sét đánh vào các công trình
là một trong số những biện pháp loại bỏ được những hư hỏng cho thiết bị điện tử do các ảnh hưởng thứ hai của sét
Hiện nay, tại các nước tiên tiễn trên thế giới người ta đang ứng dụng thiết bị chống sét sử dụng phương pháp chuyển dịch điện tích và đã thu được những thành công to lớn trong việc ngăn ngừa sét đánh trực tiếp vào các công trình quan trọng
Ở Việt Nam hiện nay thiết bị này đã có mặt trên thị trường
Tuy nhiên chúng ta chưa có một hệ thống lý thuyết hoàn chỉnh về công nghệ này cũng như các phương pháp, công thức để tính toán, thiết kế hệ thống chống sét này Đây là một công nghệ rất mới, nếu nghiên cứu thành công thì khả năng ứng dụng rất cao và có thể sẽ thay thế công nhệ chống sét cũ để bảo vệ cho các công trình quan trọng ở Việt Nam
Trên đây là các lý do để tôi quyết định chọn để tài nghiên cuu nay
Trang 32 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống chống sét sử dụng phương pháp chuyển dịch điện
tích
2.2 Phạm vỉ nghiên cứu
Nghiên cứu thiết hệ thống chống sét chuyển dịch điện tích
CTS (Charge Transfer System), cụ thể là tính toán thiết kế hệ thống
tiếp địa, dây dẫn và bộ tạo ion Tính toán số đỉnh nhọn cần thiết của
bộ tạo ion để trung hòa điện tích cảm ứng trên mặt đất Tạo lớp điện
tích không gian giữa đám mây và công trình cần bảo vệ để làm giảm
cường độ điện trường đến một trị số tối thiểu để không còn khả năng
phóng điện sét xuống công trình cần bảo vệ
3 Y NGHIA KHOA HOC VA TINH THUC TIEN CUA DE TAI
3.1Y nghia khoa hoc
- Tổng hợp một cách hoàn chỉnh lý thuyết về dông sét
- Ứng dụng phương pháp tính toán mới để bảo vệ chống sét
cho công trình
- Ứng dụng lý thuyết trong lĩnh vực công nghiệp điện tử và
chế tạo áp dụng để chống sét cho công trình xây dựng
3.2Ý nghĩa thực tiễn
- Mục tiêu nghiên cứu của để tài xuất phát từ thực tế, tình
hình phức tạp của dông sét ở Việt Nam Ảnh hưởng của sét cảm ứng
đối với các công trình có các thiết bị điện tử nhạy cảm Do đó kết quả
sẽ có ý nghĩa thực tiễn và có thể áp dụng vào thực tế
- Có khả năng ứng dụng rất cao, có thể ứng dụng để thay thế
hệ thống chống sét cổ điển để bảo vệ cho các công trình quan trọng
- Nâng cao khả năng bảo vệ của công trình trước tác hại của
sét
4 BO CUC LUAN VAN
Ngoài phần mở đầu và kết luận chung, nội dung của đề tài
được biên chế thành 4 chương:
Chương l1: Tình hình dông sét ở Việt Nam và các phương pháp phòng chống sét
Chương 2: Chống sét bằng phương pháp chuyển dịch điện tích
Chương 3: Phân tích hiệu quả chống sét của CTS
Chương 4: Tính toán thiết kế hệ thống chống sét sử dụng phương pháp chuyền dịch điện tích
CHƯƠNG 1
TÌNH HÌNH DÔNG SÉT Ở VIỆT NAM VÀ
CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÒNG CHÓNG SÉT
1.1 TÌNH HÌNH DÔNG SÉT Ở VIỆT NAM
Việt Nam là nước nam ở tâm dông Châu Á, một trong ba tâm dông trên thế giới có hoạt động dông sét mạnh Mùa dông ở Việt Nam tương đối dài bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào thánh 10 hàng năm Số ngày dông trung bình khoảng 100 ngày/năm và số giờ dông trung bình khoảng 250 giờ/năm Ở Việt Nam có khoảng 2 triệu cú sét đánh xuống đất trong 1 năm Theo số liệu thông kê chưa đây đủ của
Viện Vắt lý Địa cầu thực hiện năm 2004 Cả nước có 820 vụ sét đánh
gây thiệt hại nhiều tỉ đồng, làm gián đoạn dịch vụ viễn thông, điện
lực
1.2 SỰ HÌNH THÀNH DÔNG SÉT
Sự hình thành của đông : một điểm đánh thủng và đám mây bắt đầu gởi các điện tích đi xuống thông qua đường ion hóa khí
quyển gọi là tiên đạo vạch Nhiều tiên đạo vạch bắt đầu truyền xuống đất theo nhiều hướng, tìm kiếm chỗ điện tích đất tích tụ lớn nhất
Trang 47
trong khu vực Các điện tích này dịch chuyển từng bước khoảng
50m, dừng lại, tìm kiếm điện thể tốt nhất, sau đó lại dịch chuyển tiếp
Các bước và các hướng dịch chuyển này làm cho sét có dạng hình
răng cưa
1.3 CÁC GIAI ĐOẠN PHÓNG ĐIỆN SÉT
1.3.1 Giai đoạn 1: Giai đoạn phóng điện tiên đạo
Dưới tác dụng của điện trường của điện tích âm trên đám
mây và trong kênh tiên đạo vùng đất bên dưới sẽ có sự tập trung các
điện tích cảm ứng trái dấu Vị trí tập trung điện tích cảm ứng có thê
ngay bên dưới đám mây hay ở những nơi có điện dẫn cao Trong giai
đoạn đầu hướng phát triển của các tia tiên đạo là ngẫu nhiên tuân thủ
theo nguyên tắc là phát triển theo hướng có cường độ điện trường cao
nhất
Khi kênh tiên đạo đạt đến một độ cao nhất định, gọi là độ cao
định hướng, thì hướng phát triển của tia tiên đạo sẽ chịu ảnh hưỡng
của các vật bên dưới mặt đất nơi có sự tập trung điện tích cảm ứng
cao Do đó vị trí đỗ bộ của đòng sét có tính chọn lọc
1.3.2 Giai đoạn 2: Giai đoạn phóng điện chính hay phóng điện
ngược
Khi kênh tiên đạo xuất phát từ đám mây dông tiếp cận mặt
đất hay kênh tiên đạo ngược Cường độ điện trường trong khoảng
cách khí tăng cao gây ion hóa mãnh liệt không khí dẫn đến sự hình
thành dông plasma mới Các điện tích cảm ứng dưới mặt đất tràn lên
trung hòa các điện tích trong kênh tiên đạo từ đám mây Các điện tích
cảm ứng này tiếp tục đi theo đường của phóng điện tiên đạo ban đâu,
tiếp tục hướng lên đám mây, hình thành nên kênh phóng điện chính
8
1.3.3 Giai đoạn 3: Giai đoạn kết thúc
Khi kênh phóng điện chính lên đến đám mây dông, các điện
tích cảm ứng từ mặt đất lên theo, tràn vào và trung hòa các điện tích
trái dấu trong đám mây, các điện tích âm còn thừa trên đám mây sẽ theo kênh phóng điện chạy xuống mặt đất, dòng sét có giá trị giảm
dan.[1]
1.4 CAC DANG PHONG DIEN SET
Dựa trên thực tế, phóng điện sét được phân thành các dạng
sau đây:
- _ Phóng điện bên trong đám mây
- _ Phóng điện sét mây — đất
- Phóng điện mây - mây
1.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÒNG CHÓNG SÉT
1.5.1 Phương pháp dùng lồng Faraday
Là lồng kim loại bao kín khu vực bảo vệ Theo lý thuyết sóng điện từ thì đây là phương pháp lý tưởng để phòng chống sét 1.5.2 Chống sét theo phương pháp cỗ điển
1.5.2.1 Kim thu sét Franklin
Vào năm 1752 nha khoa hoc nguoi MY Benjamin Franklin da phát hiện ra nguyên tắc chống sét cơ bản này Về cấu tạo bao gồm
các bộ phận sau:
+ Kim thu sét + Cột gắn kim thu sét + Dây dẫn truyền năng lượng sét xuống đất + Bộ phận nối đất
1.5.2.2 Đai và lưới thu sét
Đai và lưới thu sét dùng để chống sét đánh thăng có thể làm bằng thép đẹt hay tròn tiết điện không được nhỏ hơn 35 mm” Đai và
Trang 5lưới cho phép đặt bên dưới lớp chống thấm hay lớp cách nhiệt của
nó
1.5.2.3 Dây thu sét
Dây thu sét được dùng để bảo vệ những công trình có dạng
hẹp và kéo dài, cụ thể như các đường dây dẫn điện trên không, có
chiều dài đáng kể
1.5.3 Chống sét theo phương pháp phi cổ điển
1.5.3.1 Hệ thống phát xạ sớm
Đó là các loại kim thu sét có đặc tính phát ra dòng mỗi khá
sớm khi điện trường khí quyền chưa đạt đến trị số tới hạn nghĩa là nó
chủ động đón bắt dòng phóng điện sét ở một điểm nào đó trong
không gian cách xa công trình mà nó bảo vệ
1.5.3.2 Hệ thống chống sét bằng phương pháp chuyển dịch điện
tích (CTS)
Hệ thống chuyển dịch điện tích nhằm ngăn ngừa sự hình
thành tia sét Khác với hệ thống chống sét trực tiếp dùng điện cực
Franklin hay điện cực phát xạ sớm, hệ thống này chống sét bằng cách
liên tục giảm cường độ điện trường giữa mặt đất và đám mây dông
xuống dưới khả năng xuất hiện tia tiên đạo do đó không xảy ra sét
Hệ thống chuyển dịch điện tích hoạt động theo nguyên lý
phóng điện điểm dựa trên hiện tượng corona, với hàng nghìn điểm
nhọn băng kim loại tạo ra ion bên trên hệ thống và ngăn ngừa sự hình
thành tiên đạo sét
1.6 KẾT LUẬN
Qua chương 1 chúng ta thấy răng đối với các thiết bị điện tử
nhạy cám thì ảnh hưởng của dòng điện sét và điện áp của nó gây ra là
rất lớn Đối với hai hệ thống chống sét dùng hệ Franklin và hệ thống
phát xạ sớm sẽ có dòng sét chảy trên hệ thống thoát sét và có thể có
một phần dòng điện sét chảy vào các thiết bị nhạy cảm Đông thời khi dòng sét chảy trên cáp thoát sét sẽ gây ra ảnh hưởng thứ cấp (cảm ứng) Xung quanh dây dẫn thoát sét hình thành những điện áp biên
độ lớn trong thời gian rất bé có thể làm hỏng các thiết bị điện tử nhạy cảm
CHƯƠNG 2
CHÓNG SÉT BẰNG PHƯƠNG PHÁP
CHUYEN DICH ĐIỆN TÍCH
2.1 CO SO LY THUYET CHUYEN DICH DIEN TICH 2.1.1 Lý thuyết phóng điện điểm
Phương pháp phân tán điện tích sử dụng nguyên lý của lý thuyết phóng điện điểm, còn gọi là phân tán hoặc giảm nhỏ sự tích lũy các điện tích tĩnh Phương pháp này chủ yếu sử dụng trong các ngành công nghiệp điện tử và chế tạo để kiểm tra sự tích lũy các điện tích tĩnh có thể gây nhiễu hoặc gây nguy hiểm đối với các tổ hợp điện
tử nhạy cảm, nó đã được công nhận và sử dụng rộng rãi với sự thành
công to lớn Mục đích duy nhất của sản phẩm phân tán tĩnh điện là giảm nhỏ sự tích lũy điện tích, do đó ngăn ngừa hồ quang điện hoặc dòng điện có thể gây nguy hiểm
Phương pháp này được áp dụng để chống sét cho các công trình bằng cách chế tạo sản phẩm có thể lắp đặt trên các công trình xây dựng để giảm nhỏ sự tích lũy điện tích tro
+ f+ +
: + ao Sa + ; TE)
Hình 2.1: Phóng điện điểm Hình 2.2: Điện cực phân tán
Trang 6II
2.1.2 Sự phân phối điện tích
Một điểm riêng lẻ đơn độc, ví dụ trên một kim thu sét đạt
được một điểm bảo hòa nó cũng không thể phân tán điện tích với một
tốc độ đủ nhanh và không giám được sự tích tụ điện tích Các vùng
này khi đó trở thành các điểm tạo ra các tia ngược, do đó sẽ thu hút
sét đánh vào chúng
Khi quy trình này được mở rộng ra với hàng ngàn điểm trong
một điện cực phân tán (hình 2.2) sự tiêu tán các ion sé duoc mo rong
nhiều lần so với một điểm đơn lẻ Kết quá là các điện tích trên mặt
đất bị trung hòa và không đủ năng lượng điện có khả năng thu hút sét
nữa Không hình thành tia ngược, các tiên đạo phân cấp sẽ tìm mục
tiêu khác trội hơn.{ l 1]
2.2 MO HINH HE THONG CHONG SET CHUYEN DICH
ĐIỆN TÍCH
Hệ thông chống sét chuyển dịch điện tích bao gồm các bộ phận
sau:
- Bộ tạo ion: Dựa trên nguyên lý phóng điện điểm, được chế
tạo bằng vật liệu thép không rỉ có hàng nghìn điểm nhọn
- Bộ tập trung điện tích trong đất: Được làm bằng dây đồng
và các cọc sắt tiếp đất phải đảm bảo thu hút hết các điện tích xuất
hiện trên mặt đất bị nhiễu điện do các đám mây dông tích điện tạo ra
Khi các điện tích dịch chuyển vào vùng báo vệ, nó được bộ tập trung
điện tích dẫn lên bộ tạo ion
- Dây dẫn điện tích: Phải đảm bảo có điện trở thấp đề dẫn các
điện tích từ bộ tập trung điện tích trong đất đến bộ tạo ion Dây dẫn
điện tích trong hệ thống phân tán điện tích khác với dây thoát sét
trong hệ thống thu lôi Franklin là để dẫn dòng điện có cường độ thấp
12
do sự địch chuyển các điện tích bị cảm ứng trong đất lên bộ tạo ion
bằng con đường ngắn nhất
2.3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN
Điện tích dương chủ yếu tập trung ở đỉnh của đám mây, điện tích âm tập trung ở điểm đáy của đám mây Và một lượng điện tích
đương cục bộ nằm ở vị trí thấp hơn vị trí của điện tích âm một chút
Trường điện tích tại mặt đất được tính theo công thức:|4| E=c 20H» + 20 o¢ A noe 24 ros! Iyos - (23)
0 3 3
47e,(H”,,, +D” > Ane, (H”„„+Д > 4/8 („+ 2
Ở đây: £; là độ điện thẩm chân không
Q, và Q„¿; là điện tích dương và âm của đám mây bão dpo là điện tích dương nằm ở dưới của đám mây bão
Hyos» Hneg, Va Apos là chiều cao của các loại điện tích tương ứng
so với mặt đất và D là khoảng cách theo chiều ngang tính từ một
điểm tại mặt đất đến điểm gan nhất của đám mây bão mang điện tích,
Dưới các ảnh hưởng của trường điện từ tăng lên một cách đột biến, việc ion hoá vùng không khí xung quanh các điểm nhọn tăng lên
một cách nhanh chóng, dẫn đến việc hình thành vùng không gian điện tích
dương xung quanh các điểm nhọn Sự xuất hiện của một lượng điện tích
phụ gần với mặt đất làm thay đổi điện trường tổng E¿ Một lượng điện tích mới được chèn vào điện trường tổng, mà nguyên nhân chính là do sự hiện diện của điện tích không gian q phương trình (2.3) được viết lại thành phương trình (2.4) Phương trình này có thể được sử dụng để tính toán giá
trị mới của trường điện nh với sự hiện diện của điện tích dương thêm vào q„ tại độ cao h,„ so với mặt đất
4.(H,+Dÿ 4g(, +ỞY %m(.+ỞY 4m(.+Ởý
Trang 7Việc tính toán trường điện từ tại mặt đất theo phương trình
(2.4) được xem là chưa hợp lý trong một số trường hợp khởi đầu cho
bước phóng điện sét Vì vậy, phương trình (2.4) phải được thay đổi,
bằng cách phải tính đến thành phần điện tích âm Q;¿;, đang di chuyển
xuống NQnee CO thé được xác định tại các thời điểm trong quá trình
khởi động phóng điện sét và được tính theo phương trình (2.4):
AQ 06 = PF reo +HH,) hoặc AQ, neg = PF ico +v*t ) (2.5)
Ở day /Ø ¡ là mật độ điện tích phóng điện sét (giả thiết là 1
hăng số), Hr là độ cao của điểm bắt đầu phóng điện sét tại thời điểm
t, và v là tốc độ trung bình của tia phóng điện sét
Thay vào phương trình (2.4), ta sẽ có phương trình (2.6) để
tinh Ep va E;:
20„H,„ 240, =AO,)H„, 241,1,»
(2.6)
2 3 ATE, 2 2 5 2 5
2.4 KET LUAN
Qua nghiên cứu chống sét bằng phương pháp chuyển dịch
điện tích chúng ta nhận thấy rằng: điểm kỹ thuật chính yếu đề thiết kế
một hệ thống ngăn cản các tia sét đánh trực tiếp vào một vùng cần
được bảo vệ là việc tính toán số đỉnh nhọn và dạng hình học của
chúng để tạo ra điện tích không gian che chăn cho kiến trúc cần được
bảo vệ
CHƯƠNG 3 PHAN TICH HIEU QUA CHONG SET CUA CTS
3.1 SU TUONG TAC GIUA KENH SET VA CTS
Phần này trình bày tính toán điện trường tổng tại mặt đất là kết quả của sự tương tác giữa tiên đạo bậc di chuyển theo chiều dọc xuống dưới và không gian điện tích được tạo ra bởi CTS
3.1.1 Mô tả của kênh sét và giả định
Đề đơn giản cho việc tính toán lượng điện tích này được bỏ qua Các dữ liệu trung bình điển hình cho độ lớn điện tích và chiều cao của các khối điện tích được thê hiện trong bảng sau :
Bảng 3.1 : Dữ liệu trung bình của đám mây dông một số quốc gia
trên thế giới
Country Qpos, C Hpos, m Qneg, C Hneg, m
Viéc phan phối điện tích dọc theo chiều dài tia tiên đạo cũng được giả định Với mật độ điện tích cụ thể ImC/m, 1.5mC/m, 2mC/m
tiên đạo bậc thì điện tích âm trong đám mây dông giảm xuống 5C, 7.5, 10C tương ứng (giả sử không có phân nhánh)
Chiều cao của CTS được giả định bằng 20m Trong tính toán này, độ lớn của cường độ điện trường đủ để đánh thủng khoảng cách
không khí liên tục được giả định bằng 500kV/m
3.1.2 Sự tương tác giữa kênh sét và CTS
Cường độ điện trường tong tại mặt đất được tính theo biểu
thức sau đây:
Đưyya total ~~ =—E,o + Eg +E, leader AE o ~ hs (3.1)
Trang 815
Trong đó:
Exo : cường độ điện trường tạo ra bởi các điện tích dương
Eo : cường độ diện trường tạo ra bởi các điện tích âm
„„ : cường độ điện trường tạo ra bởi tia tiên đạo bậc,
AE_, : cường độ điện trường suy giảm bởi các điện tích âm
chảy vào tia tiên đạo
Fx„;; : cường độ điện trường tạo ra bởi điện tích không gian
cua CTS, [kV/m]
Công thức tổng quát để tính các cường độ điện trường thành
Eo ; AE » For như sau:
20
phan đo»
Trong đó :
Q: điện tích, [C]
H: chiều cao của điện tích Q, [m]
: =9.10°
ATE,
Thành phần cường d6 dién trudng E,,_,,, eader tao ra bởi tia tiên
đạo được tính theo công thức:
1
Eveader = Ẹ [ a
46, (HjTVvf) HQ
Trong đó:
Ø0: mật độ điện tích tia tiên đạo, [C/m]
H _g: chiều cao của điện tích âm, [m]
v: tốc độ di chuyển cua tia tién dao, [m/s]
t: thời gian di chuyển của tia tiên đạo, [s]
l6
Điện tích âm suy giảm A(@_ do chảy vào tia tiên đạo được tính như sau:
3.1.3 Tính toán minh hoa
Nhằm minh họa cho hiệu quả chống sét của phương pháp chuyển dịch điện tích Chúng ta giả định thông số của kênh sét như sau:
- Téc d6 di chuyén tia tiên đạo là lm/ //s
- - Mật độ điện tích của tia tiên đạo cho các trường hợp ImC/m, 1.5mC/m, 2mC/m
Dựa theo các thông số giả định trên, chúng ta tiễn hành tính toán sự tương tác của kênh sét đối với kim thu sét và CTS để thấy
được sự hiệu quá của CTS so với kim thu sét trong van dé ngan chan
sự phát sinh tia sét Có hai thiết bị chéng sết được dùng để tính toán
là kim thu sét (một điểm nhọn) và hệ thống CTS có 10000 điểm
nhọn
Các kết quả tính toán được hiển thị khi cho tia tiên đạo giam dan độ cao từ 50m đến 30m so với mặt đất Các dữ liệu dùng để tính toán là các dữ liệu được đo tai Nam phi theo bang 3.1,
Qua các kết quả trong các bảng ta nhận thấy răng: Đối với kim thu sét, khi tia tiên đạo di chuyển càng đến gần mặt đất thì cường
độ điện trường tổng tại khu vực đó tăng lên rất lớn khi tia tiên đạo còn cách mặt đất 30m thì cường độ điện trường tong tại khu vực đó
đã vượt quá 500kV/m và tia sét đánh trực tiếp vào kim thu sét sẽ xảy
ra
Ngược lại, khi thay thế kim thu sét bằng hệ thống chuyển
dịch điện tích (CTS) với 10000 điểm nhọn thì khi tia tiên đạo càng
xuống gần mặt đất dẫn đến cường độ điện trường do đám mây gây ra
Trang 9tang lén Ltic nay CTS cang phat xa dién tich duong manh hon va
làm giảm cường độ điện trường tổng tại khu vực đó Theo kết qua
trong các bảng 3.5, bảng 3.6, bảng 3.7 thì cường độ điện trường tổng
giảm xuống thấp hơn ngưỡng 500kV/m rất nhiều nên việc sét đánh
trực tiếp vào khu vực được bảo vệ không thê xay ra
3.2 ANH HUONG CUA SO LUONG DIEM NHON DEN DIEN
AP PHONG DIEN
Bảng 3.8: Quan hệ giữa số điểm nhọn và điện áp phóng điện
Số lượng điểm nhọn N Điện áp phóng điện (kV)
3.3 KET LUAN
Trong chương này ta đã tìm hiểu và tính toán minh họa để
chứng minh sự hiệu quả của phương pháp chống sét chuyên dịch điện
tích Qua các kết quả tính toán ta nhận thấy rằng:
Hệ thống chuyên dịch điện tích (CTS) có khả năng ngăn cản
những cú sét đánh vào vị trí cần bảo vệ Hệ thống này tạo ra một
vùng điện tích trên đối tượng được bảo vệ bằng cách chuyển các điện
tích dương vào các vùng không khí xung quanh thông qua một quá
trình xử lý gọi là phóng điện điểm (Point Discharge) Kết quả là các
phân tử không khí bị ion hoá hình thành nên sự trộn lẫn các phân tử
không khí tích điện và khoảng không tích điện, gọi là vùng tích điện,
hình thành nên một trường giữa đám mây bão và vị trí được bảo vệ
Vì vậy điện thế giữa điểm cần bảo vệ và các đám mây bão giảm
xuống rất nhiều Do đó đã ngăn cản được các tia sét đánh thắng
CHUONG 4 TINH TOAN THIET KE HE THONG CHONG SET SU DUNGPHUONG PHAP CHUYEN DICH DIEN TICH
Hé thống chéng sét chuyển dịch điện tích bao gốm các bộ phận: Bộ tập trung điện tích trong đất (Hệ thống nối đất), bộ tạo ion
và dây dẫn điện tích
4.1 CAC BUOC TINH TOAN THIET KE CTS
Để tính toán thiết kế hệ thống chống sét theo phương pháp chuyên dịch điện tích ta tiến hành các bước sau:
4.1.1 Tính toán thiết kế bộ tập trung điện tích trong đất:
Điện trở của bất kỳ điện cực RI có thé được ước tính theo công thirc:[6]
Trong đó:
Ø là điện trở suất của đất [ ©zn ]
L là chiều dài điện cực , [m]
đ là đường kính của điện cực, [m]
Tính toán số lượng thanh tiếp địa yêu cầu là :
RK
R N
Trong đó :
RI là điện trở của một điện cực tiếp đất
K là hệ số
RN là điện trở đất mong muốn
N là số thanh tiếp địa yêu cầu
Trang 1019
4.1.2 Hé thong day dan
Dây dẫn có nhiệm vụ kết nối hệ thống nói đất với bộ tạo ion
Trước đây dây dẫn thường được chôn trong rãnh sâu khoảng 25cm
(9,8 inches) Tuy nhiên, hiện nay một phương pháp duy nhất được sử
dụng để kết nói hệ thông tiếp địa là phương pháp kích hoạt hóa học
Đồng ống mềm có đường kính ít nhất là 1,27 cm (1⁄2
inches) Thành phần 99% đồng nguyên chất hoặc dây cáp đồng trần
4/0 AWG theo tiêu chuẩn Mỹ, được sử dụng để kết nối với hệ thống
tiếp đất được kích hoạt hóa học Mỗi điện cực được kết nối với hệ
thống dây dẫn tại một điểm duy nhất để có một hệ thống nối đất đảm
bảo kỹ thuật Ngoài ra, tất cả các mối hàn được hàn bạc hoặc hàn hóa
học với nhau để đạt được điện trở 5 QO hoặc thấp hơn nếu cần thiết
Các ống đồng hoặc cáp đồng trần 4/0 AWG được chôn sâu ít nhất
25cm (10 inches) nhưng cũng không được sâu quá 40cm (16 1nches)
Tại những khu vực nơi mà mặt đất có thể đóng băng thì có thể chôn
sau hon.[6]
4.1.3 Tính toán thiết kế bộ tạo ion
4.1.3.1 Tính toán điện tích không gian và số điểm cân thiễt
Trong môi trường dông sét, CTS sẽ bơm một lượng điện tích
dương vào không khí phía trên cấu trúc được bảo vệ Lượng điện tích
dương đó được xác định theo phương trình sau :
a
=—0 (4.5)
1 A Trong đó :
q : điện tích không gian cần thiết [C]
a : khu vực được bảo vệ [m |
A: khu vực cảm ứng điện tích [r ] Q: điên tích trong đám mây [C]
20
Để CTS có thể bơm vào không khí phía trên cấu trúc được
bảo vệ một lượng điện tích dương q thì số lượng đỉnh nhọn cần thiết
cho quá trình phóng điện điểm sẽ là:
Tự
Trong đó:
N: S6 luong điểm nhọn cần thiết
q: Điện tích không gian cân thiết, [C]
Ip: Dòng điện tại mỗi điểm, [ / A]
t: Thời gian cân thiết dé tích lũy q [s]
Dòng phóng điện tại mỗi điểm dựa theo nghiên cứu của
phòng thí nghiệm:
Ip = 60 / A/điểm trong trường hợp dông bão.[6]
Khi tia tiên đạo tiếp cận cách mặt đất khoảng 100 mét, thì
vận tốc di chuyển của tia tiên đạo cho 100 mét cuối cùng này là
0.5m// s Để đối phó với điều đó, một lượng điện tích không gian
đáng kể phải đặt đúng vị trí trước khi tia tién dao lan truyén.[10] 4.1.3.2 Phạm vỉ bảo vệ của hệ thống chuyển dịch điện tích (CTS)
Phương pháp tính toán khu vực bảo vệ của CTS được phát
triển dựa trên sự so sánh với khu vực bảo vệ của cột thu lôi
Đề tính phạm vi bảo vệ của CTS so với cột thu lôi ta giá định cường độ điện trường tại điểm A (cột thu lôi) và điểm B (CTS) bằng nhau nên ta có:
3 3
4mé,(h° +R)? 4m€ (h? + Revs 9)?