Những năm gần ñây chăn nuôi chiếm một vị trí quan trọng trong ngành nông nghiệp nước ta, ñặc biệt là chăn nuôi bò sữa ñang trên ñà phát triển. ðời sống xã hội ngày một nâng cao, nhu cầu về thực phẩm tăng mạnh cả về số lượng và chất lượng, trong ñó chăn nuôi ñại gia súc có một vị trí rất quan trọng do phải ñảm bảo ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con ngươi về thịt và sữa. Mô hình chăn nuôi phân tán ở các nông hộ và trang trại nhỏ, ñiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng khác nhau nên dẫn ñến các chỉ tiêu sản xuất của ñàn bò cũng khác nhau. Chăn nuôi bò sữa còn mang tính chất nhỏ lẻ, không tập trung, trình ñộ am hiểu về kỹ thuật chăn nuôi còn hạn chế, nhất là các chỉ tiêu về sinh sản thường không ổn ñịnh, một số nguyên nhân trong sinh sản ñã biểu hiện như: Tuổi ñộng dục lần ñầu cao (18-36 tháng), khoảng cách giữa hai lứa ñẻ dài (15-18 tháng). Có rất nhiều loại bệnh khác nhau ở bò sữa trong ñó phải kể ñến các bệnh về rối loạn sinh sản do nguyên nhân bệnh lý buồng trứng như vô sinh, chậm thành thục về tính, chậm ñộng dục lại sau ñẻ, các chỉ tiêu sinh sản thường không ổn ñịnh ñặc biệt hiện tượng rối loạn sinh sản xảy ra trên ñàn bò cái do di truyền, chế ñộ chăm sóc nuôi dưỡng, khai thác và quản lý ñàn, dị tật và các quá trình bệnh lý ở cơ quan sinh dục và ñặc biệt do rối loạn nội tiết, ñã làm cho tỷ lệ ñẻ toàn ñàn thấp, tỷ lệ thụ thai thấp, hệ số phối giống cao và khoảng cách giữa các lứa ñẻ kéo dài. ðây là những yếu tố hạn chế làm ảnh hưởng lớn ñến hiệu quả kinh tế và ngành chăn nuôi bò sữa Việt Nam.
Trang 1ủđào thị thuý hồng
XÁC ðỊNH HÀM LƯỢNG MỘT SỐ HORMONE SINH SẢN BẰNG PHƯƠNG PHÁP MIỄN DỊCH ENZIM (ELISA; ENZYM LINKED IMMUNO SORBENT ASSAY) ðỂ CHẨN ðOÁN, ðIỀU TRỊ HIỆN TƯỢNG RỐI LOẠN QUÁ TRèNH THỤ TINH Ở Bề SỮA DO
NGUYấN NHÂN BỆNH Lí BUỒNG TRỨNG
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Chuyên ngành: Thú y Mã số: 60.62.50
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS trần tiến dũng
Hà nội – 2009
Trang 2LỜI CAM đOAN
Tôi xin cam ựoan rằng:
Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa ựược sử dụng ựể bảo vệ một học vị nào
Mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện luận văn ựã ựược cảm ơn và các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựã ựược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 10 năm 2009 Tác giả luận văn đào Thị Thúy Hồng
Trang 3đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn
khoa học PGS.TS Trần Tiến Dũng ựã tận tình hướng dẫn tôi trong quá
trình nghiên cứu và xây dựng luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể Phòng công nghệ tế bào ựộng vật - Viện công nghệ sinh học và Nông trường Phù đổng
Xin chân thành cảm ơn Ban giám ựốc, tập thể cán bộ công nhân viên Trung tâm nghiên cứu bò và ựồng cỏ Ba Vì
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi ựược gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia ựình, người thân cùng bạn bè ựã ựộng viên giúp ựỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện ựề tài
Hà Nội, tháng 10 năm 2009 Tác giả luận văn
đào Thị Thúy Hồng
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU v
DANH MỤC HÌNH vi
PHẦN I MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục ñích nghiên cứu 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 4
2.1.1 Tình hình nghiên c ứu trên thế giới 4
2.1.2 Tình hình nghiên c ứu ở Việt Nam 5
2.2 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu khả năng sinh sản 6
2.2.1 ðặc ñiểm cấu tạo và chức năng cơ quan sinh dục cái 6
2.3 ðặc tính sinh lý sinh sản của bò cái 10
2.3.1 Sự thành thục về tính và tuổi phối giống lần ñầu 10
2.3.2 Dậy thì (Puberty) 11
2.3.3 Chu kỳ ñộng dục 12
2.3.4 Sự ñiều hoà nội tiết trong chu kỳ ñộng dục 16
2.3.5 Sự thụ tinh 16
2.2.6 Quá trình mang thai 20
2.3.7 Khoảng cách giữa hai lứa ñẻ 20
2.3.8 Thời gian hồi phục tử cung sau ñẻ 21
2.4 Sự ñiều hoà hoạt ñộng sinh dục của tuyến nội tiết 22
2.4.1 Vai trò c ủa vùng dưới ñồi (Hypolathamus) 24
2.4.2 Kích d ục tố tuyến yên và các bệnh ở buồng trứng 25
2.4.3 Vai trò c ủa buồng trứng và các bệnh ở buồng trứng 26
2.5 Những nhân tố di truyền ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản 28
2.5.1 Di truyền (nhân tố bên trong) 28
2.5.2 Nhân tố bên ngoài 29
Trang 52.6 Hiện tượng rối loạn sinh sản, các phương pháp khắc phục hiện tượng rối
loạn quá trình thụ tinh ở bò sữa 30
2.6.1 Nguyên nhân gây ra hiện tượng rối loạn quá trình thụ tinh ở bò sữa 30
2.6.2 Các phương pháp khắc phục hiện tượng rối loạn quá trình thụ tinh 31
2.6.3 Hormon và các phương pháp ñịnh lượng hormon 36
PHẦN III ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
3.1.ðối tượng nghiên cứu 40
3.2 Nội dung nghiên cứu 40
3.3 Phương pháp nghiên cứu 41
3.3.1 Ph ương pháp ñánh giá các chỉ tiêu sinh sản 41
3.3.2 Phương pháp ELISA trong ñịnh lượng hormone 42
3.3.3 Phương pháp ñịnh lượng hormone FSH, LH 42
3.3.4 Sử dụng hormone sinh dục và chế phẩm hormone ñể ñiều trị hiện tượng rối loạn quá trình thụ tinh do bệnh lý buồng trứng 45
3.4 Phương pháp xử lý số liệu 47
3.5 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 47
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 48
4.1 Kết quả ñiều tra về khả năng sinh sản của ñàn cái lai hướng sữa ở Ba Vì và Nông trường Phù ðổng 48
4.1.1 Khối lượng cơ thể và tuổi phối giống lần ñầu của ñàn bò lai hướng sữa50 4.1.2 Khối lượng cơ thể và tuổi ñẻ lứa ñầu của ñàn bò lai hướng sữa 53
4.1.3 Thời gian ñộng dục lại sau khi ñẻ của bò lai hướng sữa 55
4.1.4 Khoảng cách giữa hai lứa ñẻ 56
4.1.5 Hệ số phối giống 58
4.1.6 Tỷ lệ thụ thai 59
4.1.7 Hiện tượng rối loạn quá trình thụ tinh ở bò sữa tại Ba Vì 60
4.2 Kết quả ñịnh lượng FSH, LH 63
4.2.1 ðộng thái FSH, LH trong một chu kỳ ñộng dục bình thường của bò 63
4.2.2 Kết quả ñịnh lượng FSH, LH trong các trường hợp bò bị rối loạn quá trình thụ tinh ở bò sữa 67
Trang 64.2.3 Kết quả chẩn đốn nguyên nhân gây rối loạn quá trình thụ tinh bằng
định lượng FSH, LH kết hợp khám buồng trứng qua trực tràng 71
4.3 Sử dụng hormone sinh dục và chế phẩm hormone để điều trị một vài hiện tượng rối loạn quá trình thụ tinh 73
4.3.1 Kết quả sử dụng chế phẩm prostaglandin (PGF2α) trên bị cĩ thể vàng tồn lưu bệnh lý 73
4.3.2 Kết quả sử dụng HCG (Human Chorionic Gonadotropin) trên bị đa nang buồng trứng 76
4.3.3 Kết quả gây động dục của prgesteron kết hợp với huyết thanh ngựa chửa (PMSG) ở bị bị thiểu năng buồng trứng trên bị lai hướng sữa 77
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 79
5.1 Kết luận 79
5.1.1 ðặc điểm sinh sản của đàn bị 79
5.1.2 Kết quả ứng dụng kỹ thuật ELISA 79
5.2 ðề nghị 80
5.2.1 Cơng tác quản lý 80
5.2.2 Về kỹ thuật 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
I TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 81
II TÀI LIỆU TIẾNG ANH 85
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Cs: Cộng sự
FSH: Follicle Stimulating hormone
ELISA: Enzyme Linked Immuno Sorbent Assay
PMSG: Pregnant Mare Serum Gonadotropin
P-RH: Prolactin realeasing hormon
Trang 8DANH M C B NG S LI U
B ng 2.1 Các giai o n c a pha ng d c 15
B ng 4.1a C c u àn bị s a c a Trung tâm nghiên c u bị và ng c Ba Vì 49
B ng 4.1b C c u àn bị s a c a Nơng tr ng Phù ng 49
Bảng 4.2 Khối lượng cơ thể và tuổi phối giống lần đầu của bị cái lai hướng sữa nuơi tại Ba Vì và Nơng trường Phù ðổng 52
Bảng 4.3 Khối lượng cơ thể và tuổi đẻ lứa đầu của bị cái lai hướng sữa nuơi tại Ba Vì và Nơng trường Phù ðổng Hà nội 54
Bảng 4.4 Thời gian động dục lại sau khi đẻ của bị cái lai hướng sữa (ngày) 55
Bảng 4.5 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ của bị cái lai hướng sữa (ngày) 57
Bảng 4.6: Hệ số phối giống và tỷ lệ thụ thai trên đàn bị lai hướng sữa 60
Bảng 4.7 Phân loại nguyên nhân của hiện tượng rối loạn quá trình thụ tinh ở bị sữa 61
Bảng 4.8 Hàm lượng FSH trong một chu kỳ động dục bình thường của bị sữa (mlU/ml) 64
Bảng 4.9 Hàm lượng LH trong một chu kỳ động dục bình thường của bị sữa (mlU/ml) 65
Bảng 4.10 Hàm lượng FSH trong các trường hợp chậm sinh do buồng trứng ở bị sữa 68
Bảng 4.11 Hàm lượng LH trong các trường hợp chậm sinh do buồng trứng ở bị sữa 69
Bảng 4.12 Kết quả chẩn đốn nguyên nhân gây rối loạn quá trình thụ tinh ở bị sữa bằng định lượng FSH kết hợp khám buồng trứng qua trực tràng 70
Bảng 4.13 Kết quả chẩn đốn nguyên nhân gây rối loạn quá trình thụ tinh ở bị sữa bằng định lượng LH kết hợp khám buồng trứng qua trực tràng 72
Bảng 4.14 Hiệu quả sử dụng PGF2α gây động dục ở bị cái lai hướng sữa 74
Bảng 4.15 Hiệu quả sử dụng HCG gây động dục ở bị cái lai hướng sữa 77
Bảng 4.16 Kết quả gây động dục của progesterone kết hợp với HTNC trên bị sữa 78
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ, ðỒ THỊ
ðồ thị 2.1 ðồ thị sóng nang trong chu kỳ 13
ðồ thị 2.2: Diễn biến ñộng thái của các hormone trong máu ở các giai ñoạn
trong chu kỳ ñộng dục ở bò cái 17
Sơ ñồ 2.1 Hypothalamus ñiều khiển hoạt ñộng hệ nội tiết 24 Hình 2.1: Cơ chế thần kinh thể dịch ñiều hòa chu kỳ ñộng dục của bò cái 28
ðồ thị 2.3 Mối tương quan giữa mật ñộ quang học (OD) và nồng ñộ LH (mIU/ml) 44
ðồ thị 2.4 Mối tương quan giữa mật ñộ quang học (OD) và nồng ñộ FSH (mIU/ml) 45 Biểu ñồ 4.1 Nguyên nhân của hiện tượng rối loạn quá trình thụ tinh ở bò sữa 62
ðồ thị 4.1 ðộng thái LH trong một chu kỳ ñộng dục bình thường của bò sữa 66
ðồ thị 4.2 ðộng thái FSH trong một chu kỳ ñộng dục bình thường của bò sữa 66
ðồ thị 4.2 Hàm lượng FSH trong các trường hợp chậm sinh do buồng trứng ở
bò sữa 69
ðồ thị 4.3 Hàm lượng LH trong các trường hợp chậm sinh do buồng trứng ở
bò sữa 69
Trang 10PHẦN I MỞ ðẦU 1.1 ðặt vấn ñề
Những năm gần ñây chăn nuôi chiếm một vị trí quan trọng trong ngành nông nghiệp nước ta, ñặc biệt là chăn nuôi bò sữa ñang trên ñà phát triển ðời sống xã hội ngày một nâng cao, nhu cầu về thực phẩm tăng mạnh cả về số lượng và chất lượng, trong ñó chăn nuôi ñại gia súc có một vị trí rất quan trọng do phải ñảm bảo ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con ngươi về thịt
và sữa
Mô hình chăn nuôi phân tán ở các nông hộ và trang trại nhỏ, ñiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng khác nhau nên dẫn ñến các chỉ tiêu sản xuất của ñàn bò cũng khác nhau Chăn nuôi bò sữa còn mang tính chất nhỏ lẻ, không tập trung, trình ñộ am hiểu về kỹ thuật chăn nuôi còn hạn chế, nhất là các chỉ tiêu
về sinh sản thường không ổn ñịnh, một số nguyên nhân trong sinh sản ñã biểu hiện như: Tuổi ñộng dục lần ñầu cao (18-36 tháng), khoảng cách giữa hai lứa ñẻ dài (15-18 tháng) Có rất nhiều loại bệnh khác nhau ở bò sữa trong ñó phải kể ñến các bệnh về rối loạn sinh sản do nguyên nhân bệnh lý buồng trứng như vô sinh, chậm thành thục về tính, chậm ñộng dục lại sau ñẻ, các chỉ tiêu sinh sản thường không ổn ñịnh ñặc biệt hiện tượng rối loạn sinh sản xảy
ra trên ñàn bò cái do di truyền, chế ñộ chăm sóc nuôi dưỡng, khai thác và quản lý ñàn, dị tật và các quá trình bệnh lý ở cơ quan sinh dục và ñặc biệt do rối loạn nội tiết, ñã làm cho tỷ lệ ñẻ toàn ñàn thấp, tỷ lệ thụ thai thấp, hệ số phối giống cao và khoảng cách giữa các lứa ñẻ kéo dài ðây là những yếu tố hạn chế làm ảnh hưởng lớn ñến hiệu quả kinh tế và ngành chăn nuôi bò sữa Việt Nam
Quá trình thành thục về tính và sự rụng trứng chủ yếu do sự ñiều khiển của các hormone sinh sản như FSH, LH, Oestrogen, progesteron,… ñặc biệt
Trang 11quan tâm đến FSH và LH cĩ vai trị quan trọng trong điều hịa sinh dục ở gia súc cái, trong đĩ FSH sẽ kích thích sự phát triển, thành thục và chín của nỗn bào trong buồng trứng, kích thích tiết hormone oestrogen hình thành chu kỳ động dục Sự tiết của LH kết hợp với FSH đảm bảo cho sự rụng trứng và hình thành thể vàng Do vậy việc bị chậm thành thục về tính hay chậm động dục lại sau đẻ chủ yếu là do rối loạn các hormone này và phương pháp xác định
nĩ trong trường hợp sinh lý cũng như bệnh lý của con vật đang được quan tâm Ở Việt Nam những nghiên cứu về hormone trên gia súc khơng nhiều, chưa cĩ cơng bố về bản đồ hormone trong trường hợp sinh lý và định lượng hormone trong quá trình bệnh lý ở gia súc Một số phịng thí nghiệm ở Việt Nam hiện nay đang dùng phương pháp chẩn đốn miễn dịch enzym ELISA (Enzyme linked immuno sorbent assay) cĩ độ chính xác cao, cĩ thể nhanh chĩng xác định được nồng độ FSH, LH trong máu và trong sữa trên cơ sở đĩ giúp đánh giá tình trạng hoạt động của buồng trứng gia súc
ðể gĩp phần trong việc xây dựng bản đồ diễn biến hormone, ứng dụng trong chẩn đốn, phịng và trị một số hiện tượng rối loạn sinh sản ở bị sữa nuơi tại Việt nam chúng tơi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Xác định hàm lượng một số hormone sinh sản bằng phương pháp miễn dịch enzim (ELISA; ENZYM LINKED IMMUNO SORBENT ASSAY) để chẩn đốn, điều trị hiện tượng rối loạn quá trình thụ tinh ở bị sữa do nguyên nhân bệnh lý buồng trứng”
Trang 123 Trên cơ sở nghiên cứu ñưa ra một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất sinh sản của ñàn bò
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Kết quả của ñề tài góp phần bổ sung vào kiến thức khoa học về hoạt ñộng sinh lý sinh sản của bò sữa và khả năng ñiều khiển hoạt ñộng sinh sản của bò bằng các loại kích dục tố hướng sinh dục
- Sử dụng phương pháp ELISA ñịnh lượng hàm lượng FSH, LH trong huyết thanh, trong sữa, ñể xác ñịnh ñược nguyên nhân bệnh lý buồng trứng ñến hoạt ñộng của hormone sinh sản và hiện tượng rối loạn quá trình thụ tinh ở bò sữa
- Sử dụng một số kích dục tố một cách hiệu quả và dễ ứng dụng trong sản xuất chăn nuôi hiện nay
Trang 13PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngồi nước
2.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trong chăn nuơi người ta ứng dụng phương pháp ELISA để xác định hàm lượng FSH, LH trong sữa, trong huyết thanh, trong nước tiểu của gia súc cái với mục đích :
Sử dụng kỹ thuật EIA định lượng FSH, LH trong sữa để chẩn đốn các bệnh u nang buồng trứng, thể vàng tồn lưu và u nang thể vàng đối với bị ở Nhật Bản
Phát triển kỹ thuật EIA định lượng FSH, LH trong huyết thanh và sữa
bị ở Hà Lan
* Sử dụng huyết thanh ngựa chửa
Trên thế giới Kostov (1982) sử dụng HTNC kết hợp với PGF2α thu được tỷ lệ sinh đơi là 34% Các nhà chăn nuơi Bắc Ailen đã dùng HTNC + PGF2α tiêm cho bị thu được tỷ lệ bị sinh đơi là 40% Zavaropxki (1944) sử dụng HTNC tiêm vào ngày thứ 156 - 158 của chu kỳ động dục gây bị đẻ sinh đơi thu được 135 bê / 100 bị cái, (Hồng Kim Giao và Nguyễn Thanh Dương, 1997) [14]
* S ử dụng Progesterone hoặc chế phẩm tương đương
Progesterone và chế phẩm tương đương đã được Parez Gacia sử dụng Tác giả đã tiêm 3 lần progesterone vào các ngày 1; 4; 7; mỗi lần 100mg, ngày thứ 9 tiêm 1500đvc HTNC cho 40 bị cái hướng thịt Sau khi tiêm 4 ngày cĩ 36 bị động dục (90%), tỷ lệ thụ thai ở chu kỳ 1 và 2 là 80%
Sử dụng prostaglandine dưới dạng tổng hợp PGF2α để điều khiển sinh sản đã được ứng dụng rộng rãi và tổng kết nhiều tác giả như Louis và cộng sự (1972) [47] Những nghiên cứu trên đã đưa ra liều lượng và cách sử dụng
Trang 14PGF2α Liều lượng và cách sử dụng phụ thuộc vào bản chất hoá học của nó, trạng thái sinh lý của con cái và giai ñoạn của chu kỳ ñộng dục
Theo Tervit và cộng sự (1973) [49] ñã tiêm PGF2α vào những ngày thứ nhất ñến ngày thứ 4 của chu kỳ ñộng dục cho thấy không ảnh hưởng gì ñến thể vàng Nhưng tiêm vào ngày thứ 5 ñến ngày 17 của chu kỳ thấy có tác dụng tốt cho việc thoái hoá thể vàng Busse (1995) [39] dùng chất tương ñương của PGF2α tiêm cho bò tơ 2 lần cách nhau 11 ngày khi tiêm lần hai 60 giờ ñã có 87,2% bò ñộng dục
Tervit và cộng sự [49] (1973) nhận xét rằng hầu hết các thí nghiệm, gia súc ñều ñộng dục sau khi tiêm PGF2α từ 48 - 96 giờ thì bò ñộng dục 100% Tác giả cho rằng phương pháp này tạo ñộng dục ñồng loạt phù hợp cho việc chủ ñộng thực hiện kế hoạch phối giống Ứng dụng kết quả ñó các nhà chăn nuôi có thể sử dụng PGF2α kết hợp HTNC gây siêu bài noãn và tạo ñộng dục ñồng pha trong kỹ thuật cấy truyền hợp tử
Theo tác giả Bor và cộng sự (1986) [38] chỉ cần tiêm PGF 2α cho bò tơ
ñã có kết quả tốt về ñộng dục, sau khi tiêm 48 - 72 giờ thì gia súc có hiện tượng ñộng dục và tỷ lệ có chửa là 70%
2.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Xác ñịnh ñộng thái hormone LH tiền rụng trứng ở bò lai hướng sữa F1
(Holstein Frisan x Lai sind): Hàm lượng hormone LH trong máu bò tăng dần
kể từ khi bắt ñầu xuất hiện ñộng dục (lúc 0 giờ ñạt 4,65 ± 0,28 ng/ml), ñạt cao nhất lúc 12 giờ kể từ khi bắt ñầu xuất hiện ñộng dục (9,16 ± 0,18 ng/ml) sau
ñó ñột ngột giảm xuống lúc 16 giờ (ñạt 6,88 ± 0,22 ng/ml) và ñạt thấp nhất lúc 24 giờ (ñạt 2,87 ± 0,35 ng/ml) Phối giống cho bò bằng thụ tinh nhân tạo sau 14-16 giờ kể từ khi bắt ñầu xuất hiện ñộng dục cho kết quả thụ thai 81,08%, kết quả ñẻ con 78,37% cao hơn so với kết quả phối giống theo
Trang 15phương pháp cũ (dựa theo quy luật sáng – chiều) chỉ đạt 75% và kết quả đẻ con 66,6%
Xác định hàm lượng FSH, LH trong chu kỳ động dục ở bị cái lai hướng sữa: Trong chu kỳ động dục bình thường, hàm lượng FSH, LH tương đối thấp vào ngày động dục (<0,21 ng/ml), bắt đầu tăng từ ngày thứ 6, đến ngày thứ 15 đạt cao nhất (bình quân 2,43 ng/ml), sau đĩ giảm dần và thấp nhất vào ngày động dục ở chu kỳ tiếp theo
Xác định hàm lượng FSH, LH để chẩn đốn nguyên nhân gây rối loạn sinh sản ở bị sữa từ đĩ cĩ biện pháp điều trị thích hợp
+ ðối với bị buồng trứng cĩ thể vàng tồn lưu điều trị bằng PGF2α, liều 25 mg/ con
+ ðối với bị bị đa nang buồng trứng điều trị bằng HCG, liều 3500UI/ con
3000-+ ðối với bị thiểu năng buồng trứng sử dụng PSMG kết hợp với progesteron Kết quả điều trị đạt khá cao Với bị cĩ thể vàng tồn lưu tỷ lệ động dục sau điều trị đạt 88,9%, tỷ lệ thụ thai ở lần phối đầu đạt 65% Với bị đa nang
tỷ lệ động dục sau điều trị đạt 100%, tỷ lệ thụ thai ở lần phối đầu đạt 62,5%
2.2 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu khả năng sinh sản
2.2.1 ðặc điểm cấu tạo và chức năng cơ quan sinh dục cái
Trong chăn nuơi gia súc, biết tác động và đầu tư đúng mức vào sinh sản thì đĩ là con đường nhanh nhất, tốt nhất và kinh tế nhất để gĩp phần nâng cao năng suất vật nuơi
Cơ quan sinh dục bị cái gồm những bộ phận chủ yếu: Buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung, âm đạo và âm hộ
2.2.1.1 Buồng trứng
Buồng trứng của bị gồm một đơi treo ở cạnh trước dây chằng rộng, gần
Trang 16mút sừng tử cung và nằm trong xoang chậu Hình dáng buồng trứng rất ña dạng nhưng phần lớn có hình bầu dục hoặc ô van dẹt, khi mới sinh buồng trứng có khối lượng khoảng 0,3 gram, khi trưởng thành có khối lượng khoảng
10 – 20 gram, kích thước dài 1 – 2 cm, rộng 1 – 1,5 cm (Nguyễn Tấn Anh,
1995 [3]) Theo Kunitado Sato và cs (1992) [46], kích thước của buồng trứng là: 35 x 25 x 15 mm, kích thước này có biến ñộng giữa các bò cái và buồng trứng có hoạt ñộng thì lớn hơn bình thường không hoạt ñộng Buồng trứng của gia súc có chức năng sinh ra trứng và tiết dịch nội tiết (Lưu Công Khánh,
1995 [16])
Cấu tạo của buồng trứng gồm lớp trong và lớp vỏ ñược bao bọc bởi lớp biểu mô mầm Lớp trong có nhân mạch máu, tổ chức liên kết Trên buồng trứng có từ 70.000 – 100.000 noãn bào ở các giai ñoạn phát triển khác nhau Tầng ngoài là những noãn bào sơ cấp phân bố tương ñối ñều Tầng trong là những noãn bào thứ cấp ñang sinh trưởng, khi noãn bào chín ñược nổi lên bề mặt buồng trứng Noãn bào sơ cấp có trứng ở giữa, xung quanh là tế bào noãn bào Tế bào noãn bào lúc ñầu hình dẹt, sau hình khối và hình trụ Noãn bào thứ cấp do tế bào noãn bào tăng sinh thành nhiều tầng và tiết ra dịch noãn bào ngày càng nhiều và hình thành xoang noãn bào, ép trứng về một phía, khi noãn bào chín là quá trình sinh trưởng ñã hoàn thành, dịch noãn bào nhiều, noãn bào nổi lên bề mặt buồng trứng ðến một giai ñoạn xác ñịnh, noãn bào
vỡ ra, tế bào trứng theo dịch noãn bào ñi vào loa kèn và ñi vào ống dẫn trứng Nơi noãn bào vỡ sẽ hình thành thể vàng Thể vàng ñược hình thành sau khi trứng rụng do sự nở to và sự lutein hoá của các tế bào kết hạt ñược bắt ñầu từ
ñó Mô lutein lớn lên chủ yếu do sự nở to của các tế bào lutein (Hausel và cộng sự 1973) gọi là thể vàng: thể vàng là một thể rắn màu vàng
2.2.1.2 Ống dẫn trứng
Trang 17Ống dẫn trứng treo trên màng treo ống dẫn trứng Có thể chia ống dẫn trứng thành 4 ñoạn chức năng: ðoạn tua diềm - phễu - phồng ống dẫn trứng
và ñoạn eo của ống dẫn trứng (Nguyễn Tấn Anh 1995 [3])
Chức năng của ống dẫn trứng là vận chuyển trứng và tinh trùng theo chiều ngược nhau và ñồng thời một lúc Cấu tạo của ống dẫn trứng thích hợp tốt với chức năng phức tạp ñó Một ñầu của ống dẫn trứng thông với xoang bụng gần sát buồng trứng và có hình loa kèn, loa kèn là màng mỏng tạo thành 1 cái tán rộng, tán có các tua diềm lô nhô không ñều ôm lấy buồng trứng ðối với bò diện tích của loa kèn thường rộng 20 - 30 cm2 và phủ toàn bộ buồng trứng (Hoàng Kim Giao, Nguyễn Thanh Dương 1997 [14]) Bộ phận nhô tua diềm vận chuyển trứng rụng từ bề mặt buồng trứng tới phễu Trứng ñược chuyển qua lớp nhầy ñi ñến phồng ống dẫn trứng (nơi xảy ra sự thụ tinh và phân chia sóm của phôi) Phôi ñược lưu lại trong ống dẫn trứng vài ngày trước khi về tử cung Dịch ống dẫn trứng cung cấp ñiều kiện thích hợp cho sự thụ tinh và phân chia của phôi bao gồm chất dinh dưỡng và bảo vệ cho tinh trùng, noãn bào và hợp tử - phôi sau ñó
2.2.1.3 Tử cung
Tử cung của các loài có vú ñều gồm 2 sừng, 1 thân và 1 cổ tử cung ðối với bò cái tơ thì toàn bộ tử cung nằm trong xoang chậu, khi ñã ñẻ nhiều lứa thì tử cung nằm trong xoang bụng Tử cung dài 35 - 50 cm, tử cung là nơi làm
tổ của hợp tử, ở ñây hợp tử sau này là thai phát triển ñược là nhờ chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ thông qua lớp nội mạc tử cung cung cấp Giai ñoạn ñầu hợp tử sống ñược một phần dựa vào noãn hoàng, một phần dựa vào “sữa tử cung” thông qua cơ chế thẩm thấu, sau này giữa mẹ và con hình thành hệ thống nhau thai
Trang 18Nội mạc tử cung và dịch tử cung giữ một vai trò chủ chốt trong quá trình sinh sản như vận chuyển tinh trùng và trứng, tham gia ñiều hoà chức năng của thể vàng, ñảm nhận sự làm tổ, mang thai và ñẻ
Tử cung của bò có 3 phần từ ngoài vào trong là: Cổ tử cung, thân tử cung và sừng tử cung
a Sừng tử cung: ở gia súc cái sừng tử cung gồm 2 sừng trái và phải, ñộ dài của sừng 20 - 35 cm, ñường kính phần dưới sừng tử cung 3 - 4 cm, phần ngọn chỉ khoảng 5- 8 mm Khác với gia súc khác, 2 sừng tử cung ở phần gần với thân tử cung dính lại với nhau tạo thành một lõm hình lòng máng phía trên của tử cung gọi là rãnh ñầu tử cung 3 - 5 cm ta dễ dàng nhận thấy khi khám qua trực tràng
b Thân tử cung: ở bò thân tử cung rất ngắn, chỉ khoảng 2 – 4 cm, thân
tử cung nối giữa cổ tử cung với sừng tử cung Cấu tạo bằng những lớp cơ trơn dày, cơ vòng ở trong, cơ dọc ở ngoài có khả năng ñàn hồi tốt, trong cùng là các tuyến sinh dục có khả năng tiết ra những chất giúp cho sự vận ñộng của tinh trùng cũng như sự phát triển của thai (Hoàng Kim Giao và Cs, 1994 [13])
c Cổ tử cung: Cổ tử cung là phần cuối cùng của tử cung, cổ tử cung tròn thông với âm ñạo, luôn luôn ñóng, chỉ mở khi nào hưng phấn cao ñộ, hoặc lúc sinh ñẻ hay khi bị bệnh lý Cổ tử cung dài khoảng 5 - 10 cm, ñường kính 2 - 5 cm
Niêm mạc cổ tử cung gấp nhiều lần làm cho thành tử cung không ñồng ñều nhau tạo thành những thuỳ, gọi là thuỳ hoa nở Thuỳ ngoài cùng dô vào âm ñạo 0,5 - 1,0 cm nhìn bên ngoài tựa như hoa cúc ñại Khám qua trực tràng cầm vào cổ tử cung tựa như cầm vào một ñoạn cổ gà Cổ tử cung có khác biệt ít nhiều giữa bò già, bò trẻ, giữa bò ñẻ nhiều, bò ñẻ ít, giữa các giống, giữa bò ñẻ bình thường và bò ñẻ không bình thường Oestrogen làm cho tế bào biểu mô cổ tử
Trang 19cung tiết niêm dịch, niêm dịch này có ñặc ñiểm kháng khuẩn, do ñó bảo vệ cho
tử cung
2.2.1.4 Âm ñạo
Âm ñạo của bò có dạng hình ống, vách mỏng và rất ñàn hồi, dài khoảng
30 – 40 cm (Sipilop, 1967 [48]), âm ñạo của bò Việt Nam dài khoảng 22 – 25
cm (Hoàng Kim Giao, Nguyễn Thanh Dương, 1997 [14]; Trần Tiến Dũng và Cs,
2002 [8]), âm ñạo là cơ quan giao cấu nơi tinh dịch ñược phóng ra ñọng lại ở ñó
và chuyển tiếp vào tử cung qua các ñại phân tử của các cột nhầy ở cổ tử cung, tinh thanh không ñược chuyển tiếp vào cổ tử cung, phần lớn chúng ñược thải ra ngoài và hấp thu qua âm ñạo Ngoài ra âm ñạo còn là ống thải các chất dịch cổ
tử cung, dịch nội mạc tử cung và là ñường cho thai ñi qua khi sinh ñẻ
2.2.1.5 Âm hộ
Âm hộ là bộ phận sinh dục bên ngoài, gồm phần tiền ñình và phần liên quan của âm môn Tiền ñình là bộ phận của hệ thống ñường sinh dục cái, nó chung cho hệ thống sinh dục và hệ tiết niệu, nó dài 10 - 12 cm Âm môn gồm
có tiểu âm môn (nếp gấp trong, môi trong của âm hộ) và ñại âm môn (nếp gấp ngoài, môi ngoài của âm hộ) Môi ngoài ñược phủ một lớp lông mịn cho ñến niêm mạc
2.3 ðặc tính sinh lý sinh sản của bò cái
2.3.1 Sự thành thục về tính và tuổi phối giống lần ñầu
Khi cơ quan sinh dục của gia súc cái phát triển ñến mức ñộ hoàn thiện, buồng trứng có noãn bào chín, có trứng rụng và trứng có khả năng thụ thai, tử cung cũng biến ñổi theo và ñủ ñiều kiện cho thai phát triển trong tử cung Những dấu hiệu ñộng dục xuất hiện ñối với gia súc ở tuổi như vậy gọi là thành thục về tính Trong thực tế, thành thục về tính thường ñến sớm hơn thành thục
về thể vóc Nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giống, gia súc, ngoại cảnh và
Trang 20mức ñộ nuôi dưỡng quản lý Trong ñiều kiện nuôi dưỡng tốt thì sự sinh trưởng ñược thúc ñẩy và thành thục về tính sẽ ñến sớm hơn Bò sữa thành thục tính dục khi thể trọng ñạt từ 30 – 40 % thể trọng lúc trưởng thành, còn bò thịt thì mức ñộ cao hơn 45 – 50 % (Nguyễn Quốc ðạt và Cs, 1998 [12])
Bò cái nếu nuôi dưỡng tốt thì thành thục lúc 12 tháng tuổi, còn tầm vóc ñể bảo ñảm cho sự phối giống phải từ 18 tháng tuổi trở lên (Sipilop, 1967 [48]) ðối với bò lang trắng ñen Hà Lan cho ăn ñầy ñủ chăm sóc tốt thì thành thục lúc 10 –
12 tháng tuổi, chăm sóc kém có thể kéo dài tới 16 – 18 tháng tuổi Tuổi phối giống lứa ñầu ñối với bò sữa theo S Mirnop (1980) lại cho rằng phối giống lần ñầu tốt nhất vào lúc 15 - 18 tháng tuổi (trích theo Tăng Xuân Lưu, 1999 [20])
Trong ñiều kiện nước ta do ảnh hưởng của khí hậu và chế ñộ dinh dưỡng không thích hợp cho nên tuổi ñẻ lứa ñầu thường là cao: bò vàng Việt Nam ñẻ lứa ñầu từ 33 – 48 tháng tuổi (Nguyễn Văn Thưởng , Trần Doãn Hối, 1992 [28]) Bò sữa Hà Ấn F2 (75 % máu bò Hà Lan) là 46 tháng (Nguyễn Kim Ninh, 1994 [23])
2.3.2 Dậy thì (Puberty)
Dậy thì ở bò cái ñược xác ñịnh ở ñộ tuổi ñộng dục lần ñầu có rụng trứng (dậy thì chưa phải là thành thục về tính (Sexual maturity) Dậy thì của con vật ñược kiểm soát bởi nhiều yếu tố và cơ chế nhất ñịnh về sinh lý kể cả các tuyến sinh dục thuỳ trước tuyến yên: ảnh hưởng cả di truyền và ngoại cảnh (mùa vụ, nhiệt ñộ, dinh dưỡng, môi trường, yếu tố di truyền.v.v ) tác ñộng ñến các cơ quan này Trung bình tuổi dậy thì là 8 - 11 tháng, bò Jersey lúc 8 tháng với thể trọng 160 kg, còn bò HF trung bình là 11 tháng tuổi với trọng lượng 270 kg Nếu nuôi kém thì dậy thì ở 20 tháng tuổi Kunitado SATO và cs[46])
2.3.3 Chu kỳ ñộng dục
Từ khi thành thục về tính, những biểu hiện tính dục của bò ñược diễn ra liên tục và có tính chu kỳ Các noãn bào trên buồng trứng phát triển lớn dần
Trang 21ñến ñộ chín nổi cộm lên trên bề mặt buồng trứng gọi là nang Graaf Khi nang Graaf vỡ trứng rụng gọi là sự rụng trứng Mỗi lần rụng trứng con vật có những biểu hiện tính dục bên ngoài gọi là ñộng dục Trứng rụng có chu kỳ nên ñộng dục cũng có chu kỳ, 1 chu kỳ ñộng dục của bò và lợn thông thường
là 21 ngày (dao ñộng 17 – 24 ngày), của trâu là 25 ngày (tính trung bình) Quá trình trứng phát triển chín và rụng ñều chịu sự ñiều hoà chặt chẽ của hormon Trên cơ sở ñó nhiều tác giả ñã phân chia chu kỳ ñộng dục thành 2 pha:
- Pha Folliculin: Gồm toàn bộ biểu hiện trước khi rụng trứng
- Pha Lutein: Là những biểu hiện sau khi trứng rụng và hình thành thể vàng.Trong chu kỳ ñộng dục của bò nhiều tác giả ñã ñề cập ñến các ñợt sóng nang (Follicular Wave)
Sóng nang là sự phát triển ñồng loạt của một số bao noãn ở cùng một thời gian Các công trình nghiên cứu, theo dõi sự phát triển của buồng trứng Invivo bằng phương pháp nội soi và siêu âm ñược nhiều tác giả công bố Các tác giả cho thấy ở
bò trong một chu kỳ thường có 2 - 3 ñợt sóng nang phát triển (một số ít có 4 ñợt) ðợt
1 bắt ñầu diễn ra sau khi rụng trứng, vào ngày thứ 3 - 9 của chu kỳ ðợt 2 vào ngày
11 - 17 và ñợt 3 vào ngày 18 - 20 Mỗi ñợt sóng nang có thể huy ñộng tới 15 nang kích thước từ 5 - 7mm phát triển Sau này có 1 số nang phát triển mạnh hơn gọi là nang trội (nang khống chế), kích thước của nang khống chế ở ñợt 1, 2, 3 có thể ñạt tới 12 - 15 mm và các kích thước nang tương ứng quan sát thấy vào các ngày 6,
13, 21 (Salin, 1987; Mogget, Inter - Ag 1994)
Trang 22ðồ thị 2.1 ðồ thị sóng nang trong chu kỳ
ðặc ñiểm quan trọng trong các ñợt phát triển nang là sự phát triển có tính
tự ñiều khiển và cạnh tranh giữa các nang Một ñợt có 1 - 2 nang trội, vài nang lớn phát triển và sự phát triển của các nang còn lại bị kìm hãm, Tuy vậy khi thể vàng còn tồn tại, nang khống chế và nang lớn sẽ bị thoái hoá, chỉ có ñợt cuối cùng khi thể vàng không còn thì nang khống chế mới phát triển tới chín và rụng trứng mới ñược xẩy ra Do ñặc ñiểm này các ñợt phát triển nang gọi là sóng phát triển Trong mỗi ñợt sóng như vậy sự tồn tại của các nang không phải nang khống chế dao ñộng 5 - 6 ngày Riêng nang khống chế có thể phát triển nhanh sau ngày 18 của chu kỳ, tốc ñộ phát triển của nang khống chế ở thời ñiểm này có thể ñạt 1,6 mm/ngày (Fortune và Cs, 1988; Savio và Cs, 1988, trích theo Hoàng Kim Giao, Nguyễn Thanh Dương, 1997 [14])
Ở bò chu kỳ ñộng dục thường kéo dài 21 ngày, thời gian ñộng dục thường kéo dài 25 – 36 giờ Theo Sipilop (1967) [48], chu kỳ ñộng dục của
0 3 6 9 12 15 18 21
Estru s
Trang 23gia súc mang tính ñặc trưng theo loài
Chu kỳ ñộng dục của bò ñược chia làm 4 giai ñoạn (4 pha riêng biệt) nhưng liên tiếp nhau:
- Giai ñoạn trước ñộng dục: Là giai ñoạn thời kỳ thoái hoá thể vàng của chu kỳ trước cho ñến giai ñoạn ñộng dục kỳ này
- Giai ñoạn ñộng dục: Kéo dài 8 - 30 giờ là giai ñoạn trong ñó bò chấp nhận sự phối giống Trong giai ñoạn này xảy ra quá trình cuối cùng của sự chín muồi tế bào trứng và nang trứng
- Giai ñoạn sau ñộng dục: ðầu giai ñoạn sau ñộng dục xảy ra là hiện tượng nang trứng rách ra và vách của nang trứng rách phát triển thành thể vàng trong vòng 3 ngày
- Giai ñoạn cân bằng sinh học (An, Di-oestrus): giai ñoạn này kéo dài 12 -
15 ngày và là thể vàng sản sinh mạnh Progesterone (Kunitado Sato và cs, 1992 [46])
ðặc ñiểm của từng giai ñoạn ñộng dục là những thay ñổi về nội tiết, buồng trứng và cơ quan sinh dục ñược mô tả chi tiết qua bảng sau:
Trang 24Bảng 2.1 Các giai ñoạn của chu kỳ ñộng dục (Hoàng Nghĩa Sơn, Lê Văn Ty, 2007) [7]
Giai ñoạn Trước chịu ñực Chịu ñực Sau chịu ñực Cân bằng
Dáng vẻ bên
ngoài
Băn khoăn, ngơ ngác không yên, ñi lại, ñái rắt – kêu (không cho con khác nhảy, bỏ ñi rong
Tìm ñực hoặc ñến gần con khác, chịu cho nhảy, mê ì
Còn chịu cho nhảy và phối giống (một thời gian ngắn)
nhô, căng
ở bò rụng trứng quãng 12 – 14 giờ sau khi kết thúc chịu ñực
Có thể vàng nhô lên
Tử cung
(TC)
Màng nhầy tử cung dày lên tụ huyết
Bình thường
Cổ tử cung
Hé mở, ñỏ hồng, bớt
-ớt, niêm dịch lỏng, nhiều, trong suốt, dễ ñứt (kéo dài 1-2 cm)
niêm dịch ñặc dính có màu nửa trong kéo dài 7-10 cm
Hẹp dần, niêm dịch ñặc, giảm
ñộ keo dính, màu ñục bã ñậu
Trang 25Nội tiết
oestradiol 17β với lợng nhiều dần
- Progestetrone giảm thấp do thể vàng chu
kỳ trớc ngừng hoạt ñộng
- LH thấp nhất trong suốt giai ñoạn này
LH ñạt ñỉnh cao ở ngày chịu ñực rồi tụt xuống ñột ngột
thấp nhất
Oestradiol giảm ñột ngột sau ñó tăng dần ñể tạo một ñỉnh thấp vào ngày thứ 5-6 của chu kỳ sau;
- Progesterone tăng dần ñến ngày 9-10 ñạt ñỉnh cao quãng 5-6 ngày
- LH thấp nhất cho ñến ngày chịu ñực của chu kỳ sau
ngày 14 ñạt ñỉnh cao trong 3-4 ngày trước khi bắt ñầu chu kỳ mới
2.3.4 Sự ñiều hoà nội tiết trong chu kỳ ñộng dục
Chu kỳ ñộng dục ñược ñiều hoà bởi các hormon vùng dưới ñồi, các Gonadotropin và Steroit của buồng trứng tiết ra Việc ñiều hoà tiết Gonadotropin hormon của tuyến yên ñòi hỏi một sự cân bằng giữa các mối
tác ñộng tương hỗ hormon
Yếu tố giải phóng của Hypothamamus gồm: FSH - RH và LH-RH có tác ñộng kích thuỳ trước tuyến yên tiết nhiều FSH, LH, kích thích sự tăng trưởng của tử cung Sau khi rụng trứng, thể vàng ñược hình thành và tiết progerteron Thời kỳ hoạt ñộng của thể vàng ñược gọi là pha lutein, kéo dài
16 - 17 ngày ở bò Sự thoái hoá của thể vàng do hoạt ñộng của nhân tố phân giải lutein ñó là: Prostaglandin F2 alpha (PGF2∝) Prostaglandin ñược tiết ra từ
mô tử cung loài ñộng vật có vú (Nguyễn Tấn Anh và cs, 1995 [3])
2.3.5 Sự thụ tinh
Sự thụ tinh không phải là sự kết hợp ñơn giản giữa tinh trùng và tế bào trứng mà là một quá trình ñồng hoá và dị hoá lẫn nhau một cách phức
Trang 26tạp giữa hai tế bào sinh dục Kết quả của sự thụ tinh là sinh ra một tế bào mới gọi là hợp tử, sau này là phôi và phát triển thành một cơ thể mới khác với bố mẹ nhưng mang ñặc ñiểm di truyền của bố, mẹ cùng với ñặc ñiểm di truyền của loài
Người ta thường phân chia quá trình thụ tinh của ñộng vật có vú ra 4 giai ñoạn nhỏ: Sự chuẩn bị của tế bào trứng; tinh trùng vào tế bào trứng; sự hình thành tiền hạch ñực và tiền hạch cái; sự kết hợp giữa hai tiền hạch
ðộng thái hormone sinh dục trong chu kỳ ñộng dục thể hiện qua ñồ thị dưới dây :
ðồ thị 2.2 Diễn biến ñộng thái của các hormone trong máu ở các giai
ñoạn trong chu kỳ ñộng dục ở bò cái
1 Các giai ñoạn ở chu kỳ ñộng dục
Trang 27Người ta thường phân chia quá trình thụ tinh của ñộng vật có vú ra bốn giai ñoạn nhỏ: sự chuẩn bị của tế bào trứng, tinh trùng vào tế bào trứng, sự hình thành tiền hạch ñực và tiền hạch cái, sự kết hợp giữa hai tiền hạch
a Sự chuẩn bị của tế bào trứng
Tế bào trứng của gia súc và ñộng vật có vú khi thoát khỏi nang Groaf ñều có vành tế bào nang bao quanh, vành tế bào này gọi là vành phóng xạ Vành phóng xạ có tác dụng bảo vệ tế bào trứng nhưng lại làm trở ngại cho tinh trùng tiếp xúc với trứng Ngay khi ñược loa kèn hút vào ống dẫn trứng, tế bào trứng tiết ra chất gọi là Fertilizin, chất này kích thích hoạt ñộng của tinh trùng và hướng tinh trùng vào phía mình Tinh trùng gặp trứng bao vây xung quanh trứng Acroxôm của tinh trùng tiết men hyaluronidaza men này hoà tan
và phân giải chất keo giữa các tế bào nang vành phóng xạ làm chúng tách rời
ra, tế bào trứng ñược lộ ra ngoài, khi số lượng tinh trùng quá ít, men hyaluronidaza không ñủ ñể phá vành phóng xạ, quá trình thụ tinh sẽ không diễn ra Ngược lại khi số tinh trùng quá nhiều men hyaluronidaza không những phá vỡ lớp tế bào nang vành phóng xạ mà còn phá vỡ cả tế bào trứng
Cơ chế này cho biết: Tại sao cần có một số lượng nhất ñịnh tinh trùng mới ñảm bảo ñược sự thụ tinh, tạo lượng tinh trùng quá nhiều hoặc quá ít lại làm giảm tỷ lệ thụ tinh Acroxôm của tinh trùng dễ bị tổn thương khi có tác nhân ngoài tác ñộng, tinh trùng bị tổn thương Acroxôm mất tác dụng trong quá trình thụ tinh Ngày nay người ta có thể ñánh giá chất lượng tinh dịch thông qua Acroxôm của tinh trùng Men hyaluronidaza không mang ñặc trưng cho các loài gia súc Men này của một loại gia súc nào ñó có thể phân giải và phá
vỡ ñược tất cả vành phóng xạ của tế bào trứng của các loài gia súc khác ðây cũng là cơ sở cho việc hỗn hợp tinh dịch trong thụ tinh nhân tạo Thời gian cho việc tinh trùng bao vây, phong toả và làm tan vỡ vành phóng xạ kéo dài ở bò khoảng 2 - 3 giờ, cừu 3 - 4 giờ, ở lợn 1 giờ
b Tinh trùng chui vào tế bào trứng
Trang 28Sau khi phá vỡ vành phóng xạ, tinh trùng tiếp xúc với màng trong suốt của tế bào trứng, phản ứng Acroxôm tiếp tục xẩy ra, giúp tinh trùng chui vào màng trong suốt Việc chui qua màng trong suốt mang tính ñặc trưng cho loài, tinh trùng của loài nào chỉ chui vào màng trong suốt của trứng loài ñó Sau khi chui vào màng trong suốt tinh trùng nằm ở khoảng không giữa màng trong suốt và màng noãn hoàng Dưới kính hiển vi ñiện tử người ta cũng ñã thấy ñược nhiều tinh trùng (có khi tới hàng trăm) chui vào bên trong màng trong suốt Chúng chui vào bất kỳ chỗ nào của màng trong suốt
Trong số tinh trùng chui vào màng trong suốt chỉ có một tinh trùng chui ñược vào trong màng noãn hoàng Những tinh trùng còn lại về sau ñều ñược nguyên sinh chất ñồng hoá
Trong quá trình tinh trùng tiếp xúc và xâm nhập vào bên trong tế bào trứng, tế bào trứng ñang ở các thời kỳ phân chia giảm phân lần 2 Chính tinh trùng ñã kích thích quá trình này nhanh hoàn thiện và hoạt hoá sự thành thục của trứng Quá trình thụ tinh chỉ thực sự xảy ra sau khi ñã hoàn thành giảm phân trong tế bào trứng
c Sự hình thành tiền hạch ñực và tiền hạch cái
Sau khi tinh trùng chui vào màng noãn hoàng, ñầu tinh trùng tự tách khỏi cổ, thân và ñuôi Nhân ở ñầu tinh trùng chuyển ñộng sâu vào trong trứng, hướng tới trung tâm của trứng, trên ñường ñi nhân và tinh trùng trương
nở phồng lên dần và biến thành 1 cái nhân ñặc trưng gọi là tiền hạch (nhân non ñực) Tế bào trứng sau khi ñược tinh trùng hoạt hoá, quá trình giản phân lần 2 ñược hoàn thiện Nhân ñơn bội của trứng cũng có những biến ñổi nhân tinh trùng, chuyển ñộng sâu vào trong trứng, hướng tới trung tâm của trứng Trên ñường ñi nó trương nở, lớn lên về kích thước và trở thành một nhân ñặc biệt gọi là tiền hạch cái (nhân non cái)
d Sự kết hợp tiền hạch
Trang 29Tiền hạch ñực, tiền hạch cái tiến vào trung tâm của trứng và tiến sát vào nhau, sau ñó hoà hợp lẫn nhau Sự kết hợp các hạch ñánh dấu sự bắt ñầu của một quá trình biến ñổi mới về chất, ñây là quá trình hình thành và phát triển của hợp tử Thời kỳ này có thể gọi là cao ñiểm của toàn bộ quá trình sinh sản hữu tính Ngay sau khi hình thành hợp tử ñã bước vào thời kỳ phân chia Quá trình phân chia ñược diễn ra trong suốt thời gian di chuyển xuống tử cung, niêm mạc tử cung ñã ñược chuẩn bị cho sự cư trú làm tổ của hợp tử
2.2.6 Quá trình mang thai
Sự phát triển của thai là hiện tượng sinh lý ñặc biệt của cơ thể, nó ñược bắt ñầu từ khi trứng ñược thụ tinh cho ñến khi ñẻ xong Trong thực tế sự có thai của bò ñược tính ngay từ ngày phối giống cuối cùng cho ñến ngày ñẻ Thời gian mang thai phụ thuộc nhiều vào các yếu tố như: Tuổi của mẹ, ñiều kiện nuôi dưỡng, chế ñộ khai thác và sử dụng, số lượng thai, ñôi khi còn phụ thuộc vào lứa ñẻ hoặc tính biệt của thai Thời gian mang thai của bò dao ñộng trong khoảng 278 – 290 ngày
Theo Paplop (1976) cho biết thời gian mang thai trung bình của bò từ
280 – 285 ngày (trích theo Khuất Văn Dũng, 2005 [10])
Theo nhiều nghiên cứu của Lương Văn Lãng và Cs (1970 – 1979) (trích theo Trần Trọng Thêm, 1986 [26]) cho biết, trên ñàn bò Holstein Friesian nuôi tại trung tâm giống bò sữa Hà Lan Sao ðỏ thì thời gian có chửa trung bình là 279,87 ngày; thời gian chửa của bò Sind ñỏ Philipin là 280 (252 – 299), thời gian chửa ở bò lai 3/4 máu HF và 5/8 máu HF của nông trường
Ba Vì tương ứng là 278,3 và 280,0 ngày (Nguyễn Văn Thưởng, Trần Doãn Hối, 1992 [28])
2.3.7 Khoảng cách giữa hai lứa ñẻ
Khoảng cách lứa ñẻ là thước ño khả năng sinh sản một cách rõ rệt của gia súc Ở bò 1 năm 1 lứa là khoảng cách lý tưởng, khoảng cách lứa ñẻ dài
Trang 30ảnh hưởng ựến toàn bộ thời gian cho sản phẩm, tới tổng sản lượng sữa và số
bê con ựược sinh ra trong 1 ựời bò mẹ, dẫn ựến hạn chế việc nâng cao tiến bộ
di truyền Khoảng cách lứa ựẻ phụ thuộc vào chế ựộ chăm sóc nuôi dưỡng, ựặc ựiểm sinh vật của giống, thời gian ựộng dục lại sau khi ựẻ, kỹ thuật phối giống, vắt sữa và cạn sữa , gia súc càng mắn ựẻ thì hệ số tái sản xuât (K1) càng cao Lauhiuna (Liên xô cũ) ựã ựưa ra công thức tắnh hệ số tái sản xuất của bò (K1):
T: số bê do bò cái ựẻ ra, V: tuổi bò cái (năm)
K1 càng cao hiệu quả kinh tế càng lớn Sadal ựưa ra chỉ tiêu ựánh giá năng suất bò cái bằng khoảng cách lứa ựẻ
Bò có khoảng cách lứa ựẻ K = 410 ngày là bò rất tốt, K = 410 Ờ 460 ngày là tốt,
K = 461 ngày trở lên là bò không tốt (trắch theo Nguyễn Kim Ninh, 1994 [23])
Ở Việt Nam trong ựiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng chưa ựầy ựủ nên khoảng cách giữa 2 lứa ựẻ là 18 Ờ 20 tháng (Nguyễn Văn Thưởng, Trần Doãn Hối, 1992 [28]) Bò lai Sind: 417 ngày (Trần Doãn Hối, 1971), ở bò lai F1
(Holstein Friesian x lai Sind: 398,6 ngày (Nguyễn Văn đức, 1982); 378 ngày (nuôi dưỡng tốt) và 424 ngày (nuôi dưỡng kém) (Trần Doãn Hối và Cs, 1967 Ờ 1968), 540 ngày (Nguyễn Kim Ninh và Cs, 1992); 473 ngày (Trần Trọng Thêm, 1986) (trắch theo Khuất Văn Dũng, 2005 [10])
2.3.8 Thời gian hồi phục tử cung sau ựẻ
Khi ựẻ tử cung co rút ựể ựẩy thai ra ngoài Sau ựó tử cung co lại (hầu như trở lại kắch thước ban ựầu) Quá trình ựó gọi là hồi phục tử cung sau khi
ựẻ đó là giai ựoạn sinh lý có ảnh hưởng rất lớn ựến khoảng cách giữa hai lứa
ựẻ đối với bò từ lâu người ta ựã cho rằng thời gian ựể bộ máy sinh dục hồi phục hoàn toàn sau khi ựẻ là 3 tuần Những kết qủa nghiên cứu sau này chứng
Trang 31minh rằng thời gian này dài hơn chút ít (Rosbech - 1956) thời gian tử cung hồi phục hoàn toàn ở bò ñẻ lứa ñầu là 42 ngày, ở bò ñã ñẻ nhiều lần là 50 ngày Bằng phương pháp khám qua trực tràng cho biết: 4 ngày sau khi ñẻ thể tích tử cung giảm ñi 1/2 và vào khoảng ngày thứ 18 sau khi ñẻ, tử cung hồi phục gần như hoàn toàn Trong thời gian sau khi ñẻ sự phá hoại của mô nội mạc tử cung kèm theo sự có mặt của số lượng lớn bạch cầu cùng với việc giảm thấp lòng mạch nội mạc tử cung Các tế bào cổ tử cung giảm về
số lượng và kích thước Những biến ñổi nhanh chóng và không cân ñối có thể
là một nguyên nhân làm cho tỷ lệ thụ thai sau khi ñẻ bị giảm thấp Các mô máu
bị tróc và rụng khỏi dạ con 12 ngày sau khi ñẻ Sự tái sinh của bề mặt biểu mô
ở các núm xuất hiện bằng cách lớn lên từ mô bao bọc xung quanh và ñược hoàn tất sau khi ñẻ 30 ngày, tức là tử cung co lại bình thường (Nguyễn Tấn Anh và cs, 1995 [3]) Theo Nguyễn Trọng Tiến và cs (1991) [30] cho biết khoảng 60 ngày sau khi ñẻ có 75% số bò cái có cơ quan sinh dục ñược hồi phục, sau 75 ngày có 87% ðối với bò ñẻ khó, sót nhau thời gian này là 4 tháng Tác giả cũng cho biết ở ñàn bò cái sự hồi phục tử cung khi không mang thai là 11,4 ngày Sự co dạ con còn phụ thuộc vào cơ thể, ñiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng, quá trình ñẻ và sự hộ lý chăm sóc sau khi ñẻ
2.4 Sự ñiều hoà hoạt ñộng sinh dục của tuyến nội tiết
Hoạt ñộng sinh dục chịu sự ñiều tiết của hệ thần kinh thể dịch Hệ thần kinh thông qua các thụ quan nhậy cảm là nơi tiếp nhận tất cả các xung ñộng của ngoại cảnh vào cơ thể, ñầu tiên là ñại não và vỏ não mà trực tiếp là Hypothalamus tiết ra các chất kích thích (yếu tố giải phóng) GH-RF kích thích thuỳ trước tuyến yên tiết FSH, LH, các hormon ñó theo máu tác ñộng tới buồng trứng làm nang trứng phát triển ñến mức ñộ chín và tiết ra oestrogen
Trong quá trình sinh lý bình thường, gia súc ñến tuổi trưởng thành, buồng trứng ñã có nang trứng phát triển ở các giai ñoạn khác nhau, trong cơ
Trang 32thể con vật ñã có sẵn một lượng nhất ñịnh về oestrogen, chính oestrogen tác ñộng lên trung khu vỏ ñại não và ảnh hưởng ñến Hypothalamus tạo ñiều kiện cho sự xuất hiện và lan truyền các xung ñộng thần kinh gây tiết GnRH chu kỳ (Gonadotropin Realising hormon hay là hormon giải phóng F.RH và L.RH)
- F.RH kích thích thuỳ trước tuyến yên tiết Follicules simulating hormon (FSH) kích tố này kích thích sự phát triển noãn nang của buồng trứng, lượng oestrogen tiết ra nhiều hơn Oestrogen tác ñộng vào các bộ phận sinh dục thứ cấp ñồng thời tác ñộng lên trung tâm hypotalamus, vỏ ñại não gây nên hiện tượng ñộng dục LRH kích thích thuỳ trước tuyến yên tiết ra hormon kích thích sinh hoàng tố (lutein stumulin hormon) LH, LH tác ñộng vào buồng trứng, làm trứng chín muồi Kết hợp với FSH làm noãn bào vỡ ra và gây nên hiện tượng thải trứng, hình thành thể vàng và LRH kích thích thuỳ trước tuyến yên phân tiết LTH (luteino trofic hormon) LTH tác ñộng vào buồng trứng duy trì sự tồn tại của thể vàng kích thích thể vàng phân tiết progesterone Progesterone tác ñộng lên tuyến yên ức chế phân tiết FSH, LH Quá trình ñộng dục chấm dứt
- LRH (Lutein Releasing Hormone): Kích thích thùy trước tuyến yên tiết ra LH (Luteinizing Hormone) Hormone này có tác dụng làm cho buồng trứng phát triển, trứng chín và gây rụng trứng LH kết hợp với FSH gây hiện tượng thải trứng, hình thành hoàng thể Thường thì ñể cho trứng chín, lượng
LH phải lớn hơn FSH
- PRH (Prolactin Releasing Hormone): Kích thích thùy trước tuyến yên tiết ra LTH (Luteo Tropic Hormone, hay còn gọi là Prolactin), tác ñộng vào buồng trứng ñể duy trì sự tồn tại của hoàng thể, tác ñộng trên sự phát triển nhũ tuyến trong thời gian mang thai và sự tiết sữa trong thời gian nuôi con LTH cũng kích thích hoàng thể tiết ra progesterone Progesterone tác ñộng vào tử cung làm cho tử cung dày lên tạo cơ sở tốt cho việc làm tổ của hợp tử -
Trang 33phôi lúc ban ñầu (tạo sữa tử cung), nên con vật có chửa thể vàng tồn tại suốt thời gian mang thai, có nghĩa là lượng progesterone ñược duy trì với nồng ñộ cao trong máu Nếu không có chửa thể vàng tồn tại ñến ngày thứ 15 - 17 của chu kỳ sau ñó teo dần cũng có nghĩa là hàm lượng progesterone cũng giảm dần, giảm ñến một mức ñộ nhất ñịnh nó lại cùng với một số nhân tố khác kích thích vỏ ñại não Hypothalamus tuyến yên, lúc này tuyến yên ngừng phân tiết LTH, tăng cường phân tiết FSH, LH Chu kỳ sinh dục mới lại hình thành
Sơ ñồ 2.1 Hypothalamus ñiều khiển hoạt ñộng hệ nội tiết
(1) sự ñiều khiển ngược vòng dài (Long feedback)
(2) sự ñiều khiển ngược vòng ngắn (Short feedback)
(3) sự ñiều khiển ngược cực ngắn (Ultra-Short feedback)
2.4.1 Vai trò của vùng dưới ñồi (Hypolathamus)
Vùng dưới ñồi là nơi nhận những xung ñột thần kinh rồi chuyển dịch và phát ra các hormone ñiều hoà hoạt ñộng nội tiết Trung khu ñiều tiết sinh dục cấp cao của vùng dưới ñồi sinh ra các chất kích thích, các chất này ñi ñến và kích thích các tế bào trung khu cấp thấp ñồng thời chúng trực tiếp ñi ñến hoạt
Hypothalamus Tuyến yên
Tuyến ñích
Tổ chức ngoại vi
Trang 34hoá tuyến yên, kích thích tuyến yên tiết ra một lượng hormon ñể duy trì sự rụng trứng và phát triển thể vàng Như vậy ta có thể xem trung khu cấp cao là nơi ñiều tiết sự rụng trứng ở gia súc cái
Các tế bào trung khu cấp thấp (nhân bụng giữa và nhân Acruate) tạo ra những chất thần kinh tiết, ñây chính là các yếu tố giải phóng hormone kích dục tố (Gonadotropin Realeasing hormon - GnRH) bao gồm: Follicule Realeasing Factors (FRF) - Yếu tố giải phóng hormon Follicule Stimulating Hormone (FSH) và Lutein Releasing Factors (LRH) - yếu tố giải phóng hormone Luteine hormone (LH) FRF và LRF về bản chất là các polipeptit có khối lượng phân tử thấp, sau khi tiết ra, chúng ñược ñổ vào mao quản gò giữa
và ñi vào hoạt hoá tuyến yên theo hướng tạo và tiết kích tố
Theo Xưxoep, 1985 [36]) những yếu tố giải phóng hormone sinh dục của vùng dưới ñồi này ñều ñược gọi là yếu tố hoạt hoá chức năng sinh dục
ðể hoạt hoá chức năng kích noãn tố và tiết một ít LH cần yếu tố này với nồng
ñộ không cao, còn ñể cho rụng trứng thì phải có số lượng lớn LH và nồng ñộ rất cao của yếu tố giải phóng kích dục tố
2.4.2 Kích dục tố tuyến yên và vai trò của chúng trong sinh sản
Hai hormon từ tuyến yên có tác dụng kích thích sinh dục: Một hormon kích thích sự sinh trưởng và phát dục của nang trứng ñược gọi là kích noãn tố (FSH) Kích tố kia có tác dụng lutein hoá nang trứng gọi là kích thể vàng tố (LH) Tác dụng sinh lý của FSH (Foliculostimulating hormon) gắn liền với chức năng kích thích trứng chín không gây trứng rụng Muốn gây ñược trứng rụng phải có LH (luteine Stimulating hormon) ðể ñảm bảo tốt quá trình chín
và rụng trứng thì hàm lượng hai loại hormone này phải ñạt một tỷ lệ nhất ñịnh
và tỷ lệ ñó theo ña số các nhà khoa học là: FSH/LH=3/1 (Lê Văn Thọ, Lê Xuân Cương, 1979 [29])
Trang 35Hiện nay cùng với việc thu ñược những chế phẩm FSH và LH tinh khiết, quan niệm về kích dục tố của tuyến yên cũng thay ñổi
Prolactin (Lutein tropinhormon): Prolactin có tác dụng kích thích tuyến
vú phát triển và tiết sữa Ngoài ra nó còn có tác dụng trong thời kỳ ñầu có thai giúp cho thể vàng tồn tại trong buồng trứng Một số ý kiến khác cho rằng sự tiết ra prolactin của tuyến yên thực hiện ñược nhờ kích thích thần kinh vùng dưới ñồi và các phản xạ có ñiều kiện ở tử cung ñã có thai Ngược lại nếu tử cung không có thai thì tuyến yên không tiết ra prolactin
2.4.3 Vai trò của buồng trứng và các bệnh ở buồng trứng
2.4.3.1 Vai trò c ủa buồng trứng
Buồng trứng là nơi tiết ra các hormone: Oestrogen, progesterone và hormone ức chế inhibin Các hormone này trực tiếp tham gia ñiều hoà toàn
bộ hoạt ñộng sinh sản của gia súc thông qua tác dụng kích thích hay ức chế
tiết các hormone sinh dục của tuyến yên Khi nồng ñộ progesterone trong
máu giảm (cũng như giảm các kích thích ngoại cảnh) sẽ kích thích trung khu sinh sản vùng dưới ñồi hypothalamus tiết các yếu tố giải phóng hormone sinh dục FRF và LRF (Gonandotropin Releasing hormone - GnRH) GnRH làm cho tuyến yên tiết hormone kích nang trứng FSH (Follicule Stimulating hormone) và hormone tạo thể vàng LH (Luteinizing hormone-LH) Cuối cùng FSH và LH kích thích buồng trứng tổng hợp và tiết hormone Steroid giới tính oestrogen (E) progesterone (P)
FSH làm cho các nang trứng nguyên thuỷ (primordial follicles) trong buồng trứng phát triển Estrogen ñược tiết bởi các tế bào hạt của nang trứng
và các tế bào kẽ Nồng ñộ estrogen cao trong máu sẽ kích thích thuỳ trước tuyến yên ngừng tiết FSH và ñột ngột tăng tiết LH gây hiện tượng rụng trứng Sau khi trứng rụng do sự lutein hoá hình thành thể vàng và phát triển thành thể vàng Thể vàng tiết progesterone, ñây là hormone rất cần thiết có vai trò
Trang 36ức chế biểu hiện ñộng dục ở gia súc nhằm duy trì sự mang thai Khi nồng ñộ FSH, LH và progesterone trong máu cao bản thân chúng tác ñộng trở lại trung khu sinh dục hypolathamus nhằm ức chế trung khu này tiết hormone sinh dục Các hormone Steroid giới tính có tác dụng ñiều hoà các chức năng của các cơ quan sinh dục phụ như: ống dẫn trứng, tử cung, âm ñạo, các tuyến sinh dục phụ ở con cái phát triển Thêm nữa chúng ñược coi như có tác ñộng ngược (Feedback) Quá trình ñiều tiết này diễn ra hết sức phức tạp, ñược mô tả ở hình 2.1
Tử cung Progesteron
Hạ khâu não (Hypothalamus) Phần trước tuyến yên
ức chế tiết FSH
Trang 37Hình 2.1 Cơ chế thần kinh thể dịch ñiều hoà chu kỳ ñộng dục của bò cái
2.4.3.2 Các b ệnh ở buồng trứng
* Thi ểu năng và teo buồng trứng:
Thiểu năng buồng trứng là bệnh thường gặp ở ñại gia súc Barr và Hashem , (1980) [42] ñã thông báo có 80% trâu bò Ai Cập không sinh sản là
do thiểu năng buồng trứng
Các tác giả Nguyễn Hữu Ninh và Bạch ðăng Phong, (1994) [31] ñều khẳng ñịnh rằng: Bệnh thiểu năng buồng trứng và teo buồng trứng xảy ra phổ biến và nó là nguyên nhân gây nên tình trạng rối loạn sinh sản, nhất là ở ñại gia súc
Nguyên nhân gây ra bệnh thiểu năng và teo buồng trứng các tác giả ñều cho rằng là do kế phát từ viêm tử cung, viêm ống dẫn trứng, nuôi dưỡng, chăm sóc kém, khai thác không hợp lý và bắt gia súc làm việc quá sức Có ý kiến khác cho rằng, do giao phối cận thân hoặc thiểu năng một số hormon sinh dục như FSH, LH
2.5 Những nhân tố di truyền ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản
2.5.1 Di truyền (nhân tố bên trong)
Các tính trạng sinh sản thường có hệ số di truyền (h2) rất thấp, ở bò hệ
số di truyền về khoảng cách giữa 2 lứa ñẻ có h2 = 0,05 - 0,10, khả năng ñẻ sinh ñôi = 0,08 - 0,10 và ñộ dài thời gian sử dụng bò có h2 = 0,15 - 0,2 Các
Trang 38phát hiện này giúp cho ngành chăn nuôi không ñầu tư vào những khâu ít sinh lợi Hầu hết các biến ñổi quan trọng quan sát thấy về khả năng sinh sản ñều
do ảnh hưởng của ñiều kiện ngoại cảnh Nhìn chung những nghiên cứu về gen ảnh hưởng ñến sinh sản chưa ñược ñề cập ñến nhiều, mặc dù gen ảnh hưởng ñến sinh sản bằng 3 con ñường:
- Có thể những gen gây chết, nửa gây chết, làm trứng không thụ tinh rồi chết
- Do rối loạn nội tiết di truyền làm ảnh hưởng ñến các hormon hướng sinh dục, từ ñó gây ảnh hưởng ñến sinh sản
- Các gene hoạt ñộng chi phối ñến sinh sản có những chênh lệch khác nhau (do tác ñộng của môi trường) Sự chênh lệch cộng gộp ñó có thể làm kém sinh sản hoặc gây chết (Nguyễn Thanh Dương và Cs, 1995 [11])
2.5.2 Nhân tố bên ngoài
2.5.2.1 Dinh dưỡng
Là yếu tố ảnh hưởng ñến sinh sản rất ña dạng, kín ñáo và chậm chạp, phải phân tích tỉ mỉ và toàn diện mới phát hiện ñược, ở bò tơ ñược nuôi dưỡng tốt, tốc ñộ sinh trưởng nhanh, tuổi thành thục về tính sớm Soren Senhansel (1959) ñã tiến hành thí nghiệm ở bò Holsteinfresian với mức dinh dưỡng 140% và 60% so với tiêu chuẩn Tuổi ñộng dục lần ñầu tương ứng là 8,5 và 16,6 tháng Bò trưởng thành ñược nuôi với mức dinh dưỡng cao có thể dẫn tới sự tích mỡ trong cơ thể, mỡ bao bọc buồng trứng và cố ñịnh hormon cũng dẫn ñến sinh sản thấp Trong trường hợp nuôi dưỡng bò ở mức dinh dưỡng thấp, chức năng sinh sản bị kìm hãm Như vậy cần xác ñịnh mức dinh dưỡng phù hợp và ñiều chỉnh sao cho khẩu phần ñược cân ñối về protein, các axit amin, khoáng và vitamin cho gia súc trong từng giai ñoạn cụ thể Khẩu phần ăn thiếu khoáng hoặc vi lượng cũng ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của chúng, gây rối loạn sinh sản và ức chế ñộng dục, nhất là thiếu phốt pho
Bò cái thường thiếu phối pho do việc cung cấp cho nhu cầu tiết sữa Buồng
Trang 39trứng những con này nhỏ lại, sau khi ñẻ thường chỉ ñộng dục một lần, nếu không phối kịp thời thì sau cai sữa mới ñộng dục lại
2.5.2.2 Thời tiết khí hậu
Yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng ñến chức năng sinh sản của ñộng vật là
ñộ dài thời gian chiếu sáng, nhiệt ñộ không khí và ñộ ẩm không khí Sinh sản theo mùa thể hiện rõ rệt ở ñộng vật hoang dã và một số loài gia súc như cừu, trâu, ngựa ðối với bò, nếu ñược nuôi dưỡng phù hợp, ñảm bảo thức ăn ñủ số lượng, chất lượng, chu kỳ ñộng dục xuất hiện bất kỳ thời gian nào trong năm Ngoài những yếu tố kể trên, các rối loạn chức năng sinh sản và bệnh sản khoa
ở bò cái cũng dẫn ñến năng suất sinh sản giảm thấp
2.5.2.3 Tổ chức phối giống
Là một khâu quan trọng có ảnh hưởng lớn ñến tỷ lệ thụ thai và ñẻ của gia súc cái Các nghiên cứu ñã chứng minh rằng: sau khi giao phối hoặc thụ tinh nhân tạo 3 – 4 giờ, tinh trùng trong ñường sinh dục của bò cái ñã di chuyển ñến ống dẫn trứng và giữ khả năng thụ tinh trong vòng 20 – 30 giờ (Xưxoep, 1975 [36])
Theo Sipilop (1967) [48] cho rằng thời gian di chuyển của trứng từ khi rụng ñến vị trí thụ tinh trong khoảng vài giờ Thời ñiểm rụng trứng của bò cái nằm trong khoảng 10 – 15 giờ sau khi kết thúc ñộng dục Nên cần chọn thời gian phối giống cho phù hợp ñể ñạt tỷ lệ thụ thai cao
2.6 Hiện tượng rối loạn sinh sản, các phương pháp khắc phục hiện tượng rối loạn quá trình thụ tinh ở bò sữa
2.6.1 Nguyên nhân gây ra hiện tượng rối loạn quá trình thụ tinh ở bò sữa
Khi gia súc cái ñến tuổi sinh sản hoặc sau khi ñẻ xong, ñến thời kỳ hưng phấn và ñộng dục nhưng không thấy xuất hiện chu kỳ ñộng dục hoặc xuất hiện các trạng thái bệnh lý trong quá trình sinh lý sinh dục ñược gọi là hiện tượng rối
Trang 40loạn sinh sản ðây là một nguyên nhân chủ yếu làm giảm tỷ lệ sinh ñẻ ở ñàn gia súc, hạn chế tốc ñộ gia tăng ñàn gia súc, gây tổn thất về kinh tế trong chăn nuôi
Biểu hiện của hiện tượng chậm sinh, vô sinh ở trâu bò cái thường là chậm thành thục về tính, chậm ñộng dục lại sau ñẻ, phối giống nhiều lần không thụ thai hay là ñộng dục liên tục, mất chu kỳ sinh dục
Theo Kunitado Sato và cs (1992) [46] nguyên nhân gây ra hiện tượng rối loại sinh sản bao gồm:
+ Các yếu tố liên quan ñến ñộ tuổi, hệ nội tiết, hệ thần kinh hoạt ñộng tuyến sữa, các bệnh ký sinh trùng và truyền nhiễm
+ Các trường hợp rối loạn chức năng, thoái hoá các bộ phận của cơ quan sinh dục ñặc biệt ở buồng trứng, tồn lưu thể vàng, rối loạn chu kỳ sinh dục, những dị tật về tử cung và các bộ phận sinh dục khác
+ Các trường hợp do thức ăn, dinh dưỡng, ñiều kiện chăm sóc, các trường hợp này chủ yếu gây rối loạn trao ñổi chất ñặc biệt là vitamin, khoáng
ña lượng và vi lượng
2.6.2 Các phương pháp khắc phục hiện tượng rối loạn quá trình thụ tinh ở bò sữa
a) Kh ắc phục hiện tượng rối loạn sinh sản bằng chế phẩm Gonadotropin
Dựa trên nguyên lý kích thích trực tiếp ñến hoạt ñộng của buồng trứng cũng như kích thích gián tiếp thông qua hoạt ñộng tiết gonadotropin của tuyến yên các chế phẩm gonadotropin ñược sử dụng rộng rãi ñể khắc phục vô sinh ở trâu, bò cái Các chế phẩm thường dùng là PMSG (Pregnant Mare Serum Gonadotropin), Gravohormone, HCG (Human Chorionic Gonadotropin), v.v
* PMSG là loại dung dịch màu vàng nhạt, trong một số trường hợp có màu hơi ñỏ có khi hơi lắng cặn do sự kết tủa của các protein khi lắc tạo hỗn dịch màu vàng nhạt