1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khả năng làm suy giảm tạp chất hữu cơ trong dung dịch bằng phương pháp oxi hóa điện hóa

24 508 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 4,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các ngành công nghiệp phát triển tiêu thụ và thải bỏ lượng nước lớn chứa hàm lượng hợp chất hữu cơ vượt tiêu chuẩn, trong đó có ngành dệt nhuộm. Có nhiều PP xử lý nước được áp dụng mà không mang lại hiệu quả khi xử lý hợp chất hữu cơ khó phân hủy. Trong khi đó pp điện hóa với nhiều ưu điểm phù hợp để xử lý. Đề tài lựa chọn : “Nghiên cứu khả năng làm suy giảm tạp chất hữu cơ trong dung dịch bằng phương pháp oxi hóa điện hóa”

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KĨ THU T HƯNG YÊNẬT HƯNG YÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KĨ THU T HƯNG YÊNẬT HƯNG YÊN KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

Nghiên cứu khả năng làm suy giảm tạp chất

hữu cơ trong dung dịch bằng phương pháp

oxi hóa điện hóa

GVHD: NCS Chu Thị Thu Hiền

SVTH : Triệu Thị Nhạn

BÁO CÁO

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

Nghiên cứu khả năng làm suy giảm tạp chất

hữu cơ trong dung dịch bằng phương pháp

oxi hóa điện hóa

GVHD: NCS Chu Thị Thu Hiền

SVTH : Triệu Thị Nhạn

Trang 3

• Đề tài lựa chọn : “Nghiên cứu khả năng làm suy giảm tạp chất

hữu cơ trong dung dịch bằng phương pháp oxi hóa điện hóa”

• Các ngành công nghiệp phát triển tiêu thụ và thải bỏ lượng nước lớn chứa hàm lượng hợp chất hữu cơ vượt tiêu chuẩn, trong đó

có ngành dệt nhuộm

• Có nhiều PP xử lý nước được áp dụng mà không mang lại hiệu quả khi xử lý hợp chất hữu cơ khó phân hủy Trong khi đó pp điện hóa với nhiều ưu điểm phù hợp để xử lý

hữu cơ trong dung dịch bằng phương pháp oxi hóa điện hóa”

Tính câp thiết của đề tài

Trang 4

MỞ ĐẦU

Mục

tiêu

- Chế tạo được điện cực anot trơ.

- Nghiên cứu khả năng làm suy giảm phenol trong dung dịch và tạp chất hữu cơ trong nước thải ngành Dệt nhuộm bằng điện cực đã chế tạo

dung dịch bằng phương pháp oxi hóa điện hóa

cơ trong nước thải ngành Dệt nhuộm

Trang 5

TỔNG QUAN

Nguồn gốc ô nhiễm nước:

• Nước thải sinh hoạt

• Nước thải công nghiệp

• Nước thải là nước mưa

Thành phần, tính chất:

• Tính chất vật lý

• Thành phần hóa học

• Thành phần sinh học

Nguồn gốc ô nhiễm nước:

• Nước thải sinh hoạt

• Nước thải công nghiệp

• Nước thải là nước mưa

• Chứa nhiều cặn lơ lửng

Nước thải Dệt nhuộm:

• Chứa thành phần chất hữu

cơ cao

• pH vượt quá tiêu chuẩn cho phép: pH = 9-12

• Chứa nhiều cặn lơ lửng

Nguồn gốc gây ô nhiễm nước, thành phần và tính

chất nước thải

Nguồn gốc gây ô nhiễm nước, thành phần và tính

chất nước thải

Trang 6

TỔNG QUAN

Tác hại của hợp chất hữu cơ trong nước.

- Hợp chất hữu cơ với tính chất độc hại cao, khó phân hủy đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người và sự phát triển của các loài động thực vật

- Phenol là hợp chất hữu cơ có tính rất độc, gây bỏng nặng khi rơi vào da, có khả năng tích lũy trong cơ thể sinh vật và có thể gây nhiễm độc cấp tính, mãn tính cho con người

Tác hại của hợp chất hữu cơ trong nước.

- Hợp chất hữu cơ với tính chất độc hại cao, khó phân hủy đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người và sự phát triển của các loài động thực vật

- Phenol là hợp chất hữu cơ có tính rất độc, gây bỏng nặng khi rơi vào da, có khả năng tích lũy trong cơ thể sinh vật và có thể gây nhiễm độc cấp tính, mãn tính cho con người

Trang 7

+ Kết tủa điện hóa.

+ Keo tụ điện hóa.

+ Tuyển nổi điện hóa.

Các phương pháp xử lý nước thải.

- PP cơ học

- PP hóa học và hóa lý

- PP sinh học

+ Kết tủa điện hóa.

+ Keo tụ điện hóa.

+ Tuyển nổi điện hóa.

Trang 8

TỔNG QUAN

• Vật liệu điện cực: Vật liệu

điện cực quyết định tốc độ

phản ứng, hiệu suất, chất

lượng sản phẩm điện phân

• Một số loại vật liệu điện

• Vật liệu điện cực: Vật liệu

điện cực quyết định tốc độ

phản ứng, hiệu suất, chất

lượng sản phẩm điện phân

• Một số loại vật liệu điện

kim loại chuyển tiếp dẫn điện phủ trên nền titan, loại điện cực mới có độ bền cơ học, hóa học cao,

độ dẫn điện ổn định, ứng dụng nhiều trong thực tế

Anôt trơ ứng dụng trong modul xử

lý nước

kim loại chuyển tiếp dẫn điện phủ trên nền titan, loại điện cực mới có độ bền cơ học, hóa học cao,

độ dẫn điện ổn định, ứng dụng nhiều trong thực tế

Anôt trơ ứng dụng trong modul xử

lý nước

Trang 9

• Phương pháp nhiễu xạ tia

X: để nghiên cứu cấu trúc

• Phương pháp nhiễu xạ tia

X: để nghiên cứu cấu trúc

và thành phần pha của lớp

phủ

• Phương pháp quét thế tuần hoàn CV: để đánh giá gián tiếp độ hoạt hoá hay diện tích bề mặt thực của anôt

• Phương pháp xác định nhu cầu oxi hóa học COD:

để xác định hiệu suất dòng oxi hóa =>hiệu quả

xử lý tạp chất hữu cơ

• Phương pháp quét thế tuần hoàn CV: để đánh giá gián tiếp độ hoạt hoá hay diện tích bề mặt thực của anôt

• Phương pháp xác định nhu cầu oxi hóa học COD:

để xác định hiệu suất dòng oxi hóa =>hiệu quả

xử lý tạp chất hữu cơ

Trang 10

Sấy khô

Kiểm tra mẫuGia công mẫuSản phẩm

Phủ dd 2

Trang 11

• Ảnh hưởng của vật liệu điện cực: Ti/

PbO 2 ; Ti/SnO 2 -Sb 2 O 3 ; Ti/SnO 2 -Sb 2 O 3 /

• Ảnh hưởng của vật liệu điện cực: Ti/

PbO2; Ti/SnO2-Sb2O3; Ti/SnO2-Sb2O3/

Trang 12

Khảo sát khả năng oxi hóa phenol ở các chế độ tối ưu của nhiệt

độ, pH, tốc độ quét, vật liệu điện cực

 Ứng dụng khảo sát khả năng oxi hóa tạp chất hữu cơ trong nước

thải Dệt nhuộm

Cài đặt thông số cho qúa trình oxi hóa tạp chất hữu cơ

trong nước thải Dệt nhuộm

Khảo sát khả năng oxi hóa phenol ở các chế độ tối ưu của nhiệt

độ, pH, tốc độ quét, vật liệu điện cực

 Ứng dụng khảo sát khả năng oxi hóa tạp chất hữu cơ trong nước

thải Dệt nhuộm

Cài đặt thông số cho qúa trình oxi hóa tạp chất hữu cơ

trong nước thải Dệt nhuộm

THỰC NGHIỆM

Trang 13

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Cấu trúc và hình thái bề mặt mẫu điện cực

Trang 14

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Faculty of Chemistry, HUS, VNU, D8 ADVANCE-Bruker - Sample SnO2-Sb2O3

01-074-1725 (D) - Valentinite - Sb2O3 - Y: 25.62 % - d x by: 1 - WL: 1.5406 - Orthorhombic - a 12.46000 - b 4.92000 - c 5.42000 - alpha 90.000 - beta 90.000 - gamma 90.000 - Primitive - Pccn (56) - 4 - 332 00-001-0657 (D) - Tin Oxide - SnO2 - Y: 33.90 % - d x by: 1 - WL: 1.5406 - Tetragonal - a 4.72000 - b 4.72000 - c 3.17000 - alpha 90.000 - beta 90.000 - gamma 90.000 - Primitive - P42/ncm (138) - 2 - 70.6 00-001-1198 (D) - Titanium - Ti - Y: 43.24 % - d x by: 1 - WL: 1.5406 - Hexagonal - a 2.92000 - b 2.92000 - c 4.67000 - alpha 90.000 - beta 90.000 - gamma 120.000 - Primitive - P63/mmc (194) - 2 - 34.4837 File: Hien NCS mau SnO2-Sb2O3.raw - Type: 2Th/Th locked - Start: 20.000 ° - End: 70.010 ° - Step: 0.030 ° - Step time: 1 s - Temp.: 25 °C (Room) - Time Started: 11 s - 2-Theta: 20.000 ° - Theta: 10.000 °

0 100 200 300 400 500 600

Faculty of Chemistry, HUS, VNU, D8 ADVANCE-Bruker - Sample M8-2PbO2

00-011-0548 (D) - Lead Oxide - beta-PbO2 - Y: 14.98 % - d x by: 1 - WL: 1.5406 - Tetragonal - a 4.93000 - b 4.93000 - c 3.37000 - alpha 90.000 - beta 90.000 - gamma 90.000 - Primitive - P42/mnm (136) - 00-045-1416 (I) - Scrutinyite - PbO2 - Y: 29.31 % - d x by: 1 - WL: 1.5406 - Orthorhombic - a 4.97100 - b 5.95600 - c 5.43800 - alpha 90.000 - beta 90.000 - gamma 90.000 - Primitive - Pbcn (60) - 4 - 161.00

0 100 200 300 400 500 600 700

Giản đồ nhiễu xạ tia X của

mẫu điện cực sau khi phủ

SnO 2 -Sb 2 O 3

Giản đồ nhiễu xạ tia X của

mẫu điện cực sau khi phủ

PbO 2

Trang 15

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Trang 16

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Kết luận: Môi trường pH=7 là tối ưu để oxi hóa phenol.

Giá trị COD và độ chuyển hóa của quá trình xử lý phenol ảnh hưởng bởi pH

Trang 17

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Kết luận: Nhiệt độ phòng (t =300C) là tối ưu để xử lý phenol

Trang 18

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

150mV/s 100mV/s

60mV/s

50mV/s 40mV/s

- Ảnh hưởng của tốc độ quét

20mV/s

Trang 19

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Anot hệ Ti/SnO2-Sb2O3 Anot hệ Ti/SnO2-Sb2O3/PbO2 Anot hệ Ti/PbO 2

Kết luận: anot hệ Ti/SnO2-Sb2O3/PbO2 là tối ưu cho quá trình xử lý phenol.

- Ảnh hưởng bởi vật liệu điện cực anot trơ

Trang 20

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

 Hiệu suất XL phenol của

điện cực ở chế độ tối ưu

V1: Sau 30 phút XL V2: Sau 60 phút XL V3: Sau 90 phút XL V4: Sau 120 phút XL

Phổ CV của quá trình oxi hóa phenol ở chế độ tối ưu

Phổ của quá trình oxi hóa phenol bằng phương pháp quét thế tĩnh ở chế độ tối ưu

Trang 21

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

V1: Sau 30 phút XL V2: Sau 60 phút XL

Vcuoi: Sau 90 phút XL

Phổ CV của quá trình xử lý tạp chất hữu cơ trong nước thải Dệt nhuộm của điện cực ở chế

hữu cơ trong nước thải

nhà máy Dệt nhuộm của

điện cực đã chế tạo

= 51.38 (%)

 Kết quả khả năng oxi hóa tạp chất hữu cơ trong nước thải Dệt nhuộm của điện cực Ti/SnO 2 -Sb 2 O 3 /PbO 2

Trang 22

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kết luận

1 Đã chế tạo được hệ điện cực anot trơ tạo bởi hỗn hợp các oxit kim

2 Khảo sát được cấu trúc và hình thái bề mặt điện cực chế tạo được

3 Khảo sát được sự ảnh hưởng của pH, nhiệt độ, tốc độ quét và vật liệu điện cực đến khẳ năng oxi hóa phenol trong dung dịch và tìm

4 Ứng dụng hệ điện cực chế tạo được XL nước thải Nhà máy xử lý

Kết luận

1 Đã chế tạo được hệ điện cực anot trơ tạo bởi hỗn hợp các oxit kim

2 Khảo sát được cấu trúc và hình thái bề mặt điện cực chế tạo được

3 Khảo sát được sự ảnh hưởng của pH, nhiệt độ, tốc độ quét và vật liệu điện cực đến khẳ năng oxi hóa phenol trong dung dịch và tìm

4 Ứng dụng hệ điện cực chế tạo được XL nước thải Nhà máy xử lý

Trang 24

Cảm ơn sự lắng nghe của thầy cô và các bạn!

Ngày đăng: 20/12/2014, 09:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w