Khi khởi động máy sau khi một phần hệ thống làm nguội được xả ra ngoài, bạn phải kiểm tra dòng lưu động của chất làm nguội, đặc biệt ở phía nước thô: Nếu trong bơm nước có không khí hoặ
Trang 1ương 6
CÁC QUY TRINH BAO TRI VA SUA CHUA
PHAN MOT: CAC VAN DE CG BAN
Khi gặp sự cố nghiêm trọng, bạn nên
dành thờ, gian phân tích vấn đề một cách
cẩn thận, đừng vội tháo cái này hoặc cái
kia Bạn cần r.hớ lại, trước đó động cơ đã
vận hành như thế nào, có dấu hiệu gì bất
thường không, lần gần nhất bạn thay nhớt
và làm sạch bộ lọc là khi nào, Những
điều này không chỉ giúp bạn tiết kiệm
thời gian, dễ dàng phát hiện nguyên nhân
của vấn để, mà còn tiết kiệm tiền bạc
Hệ thống làm nguội
Hệ thống làm nguội được bảo trì tương
đối đơn giản, bạn chỉ cần tập trung chú ý
vào bộ lọc nước thô và các điện cực Zn
(Hình 6.1) Bạn hãy kiểm tra bộ lọc nước
thô trong khoảng thời gian đều đặn như
một phần trong quy trình bảo trì, có lẽ
Hinh 6.1 Dau cylinder bị nứt từ động cơ làm
nguội bằng nước thô Các đường dẫn làm nguội
bị ăn mòn do không thay dương cực Zn theo
chu kỳ Động cơ bị quá nhiệt và đâu cylinder bị
nút
vào thời điểm bạn thay nhớt máy Nếu
động cơ có dấu hiệu quá nhiệt, nguyên
nhân đầu tiên cần nghĩ đến là bộ lọc nước
bảo vệ tốt với điện cực Zn, khi có nhiệt, nước biển, và các kim loại khác nhau trong
cấu trúc của chúng, các thiết bị này sẽ nhanh chóng bị mất thành phần Zn trong
hợp kim (được gọi là quá trình khử kẽm),
theo cơ chế ăn mòn điện hóa Sự khử kẽm
làm xuất hiện các lỗ rất nhỏ trên thành
ống làm nguội và xung quanh các mối hàn
Bộ làm nguội nhớt và bộ trao đổi nhiệt
bị hư có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng cho động cơ, rất khó thay thế, hoặc sửa chữa, đặc biệt khi bạn có chuyến đi biển dài ngày Khi đi biển, bạn hãy kiểm tra điện cực Zn tối đa là 30 ngày một lần,
từ đó có thể xác định tốc độ phân hủy
trung bình của loại điện cực này, Bạn hãy
đem theo đây đủ phụ tùng thay thế và
thay điện cực Zn khi điện cực này bị mòn
(không quá 50%) Bạn đừng chờ cho điện
cực bị ăn mòn quá mức, do ăn mòn điện
hóa xảy ra rất nhanh (Hình 6.2)
Nếu không có điện cực Zn thay thế, bạn hãy lấy nắp có ren từ điện cực Zn cũ, đặt vào lò và cấp nhiệt cho đến khi phần kim loại hàn ở đáy nắp bắt đầu nóng chảy,
87
Trang 2
Hình 6.2 Dương cực Zn trong hệ thống làm
nguội của động cơ diesel hiệu Yamaha:
sau đó bạn hãy cắt đoạn kẽm theo đúng
kích cỡ và nhấn vào phần kim loại hàn
nóng chảy, sau đó để nguội
Bộ trao đổi nhiệt uòè bộ làm nguội
nhớt Theo thời gian, sự rỉ sét, cặn lắng,
và cát có thể làm nghẹt các ống làm nguội
Nhiệt độ động cơ sẽ tăng chậm nhưng đều
đặn Nhiều bộ trao đổi nhiệt và bộ làm
nguội nhớt có các nắp tháo được, cho phép
rửa sạch bên trong ống Bạn có thể dùng
một thanh đưa vào ống để thông ống
Trong trường hợp này, bạn nên dùng
thanh gỗ tròn, không dùng lực quá mạnh,
các ống tương đối mềm, có thể bị hư
Rửa động cơ làm nguội bằng nước
thé Can lắng và các chất nhiễm bẩn khác
có thể được rửa sạch khỏi bloek động cơ
làm nguội-bằng nước thô theo các bước
như sau: Tháo bớt vài bộ phận (ví dụ bộ
điểu nhiệt) để có thể tiếp cận các đường
dẫn làm nguội, mở valve xả khối cylinder
(hoặc tháo valve này), cho nước chảy từ
ống mềm qua toàn bộ động cơ Bạn hãy
dùng áp suất nước đủ cao
Ri sét và muối lắng đọng chỉ có thể
tẩy rửa bằng hóa chất Động cơ có block
và đầu cylinder bang gang diic có thể tẩy
rỉ sét bằng acid phosphorie hoặc acid ox-
alic Dung dịch acid được bơm xung quanh
động cơ để hòa tan các rỉ sét Khi toàn bộ
rỉ sét đã tan hết, bạn hãy zửơ động cơ
bằng nước sạch, trung hòa phân acid còn
lại bằng dung dịch kiểm (Na,CO,), sau đó
rửa lại Bạn không được úp dung quy trinh
88
nay cho block may va ddu cylinder bang
hop kim nhém hiên
Mạch nước sạch Bạn cần bổ sung
chất chống đông (đóng băng) vào mạch
nước sạch, kể cả trong mùa hè Chất chống
đông chứa nhiều hợp chất chống ăn mòn hóa học và điện hóa; giúp bạn duy trì hệ
thống làm nguội luôn luôn sạch Do các
hợp chất này bị tiêu thụ dần theo thời
gian, bạn cần thay chất chống đông hàng năm, hoặc ngay khi có dấu hiệu rỉ sét trong
hệ thống làm nguội
Khử khí hệ thống làm nguội Khi khởi động máy sau khi một phần hệ thống làm nguội được xả ra ngoài, bạn phải kiểm tra dòng lưu động của chất làm nguội, đặc biệt ở phía nước thô: Nếu trong bơm nước
có không khí hoặc nước không tuần hoàn
làm nguội qua toàn bộ hệ thống Tuy nhiên, đôi khi có các túi khí hình thành trong một vài đoạn ống mềm, ngăn cản
dòng nước, đặc biệt là phần ống dài nối giữa bộ trao đổi nhiệt và bộ cấp nhiệt nước nóng gia dụng Nếu xảy ra hiện tượng này, bạn lần lượt nới lỏng các nối kết ối ống mềm xung quanh hệ thống để nước thoát
ra, sau đó xiết chặt lại nối kết đó
Ống mém va noi két ống mêm Các ống mềm phía hút đến bơm nước phải là
loại chuyên dùng (thường là ống cao su
cứng) bên trong có lò xo bằng thép không
rỉ Theo thời gian, cao su bị lão hóa, ống
có thể bị rạn nứt, bạn cần thay ống khác Các kẹp ống mêm phải bằng thép không rỉ, kể cả các vít Mọi nối kết ống mềm dưới mớn nước cần được định vị tốt Sau một năm, bạn phải tháo các nẹp ống
và kiểm tra bằng kẹp phía trong hộp uít —
nơi thường bị rỉ sét
Bộ điều nhiệt Nói chung, bộ điều
nhiệt thường có độ tin cậy cao, nhưng đôi
Trang 3Đầu cảm biến nhiệt độ
MD17C
khi cũng có thể bị hư, đặc biệt là ở vị tri
đóng Hư hỏng bộ điều nhiệt sẽ dẫn đến
quá nhiệt Hộp bộ điều nhiệt luôn luôn ở
gần đỉnh động cơ, phía trước (đầu pulley
trục khuỷu) với một hoặc vài ống mềm
làm nguội đi ra (Hình 6.3 và 6.4) Nói
chung bộ này được định vị bằng hai bulông Chương 5 trình bày phương pháp tháo và kiểm tra bộ điều nhiệt Bộ điều nhiệt tương
đối rẻ, bạn nên thay mới khi cái cũ bị hư
Bơm nước Các bơm kiểu piston, màng bơm, hoặc cánh cao su thường ở mạch nước thô Còn bơm ly tâm (tiêu chuẩn trên xe hơi, Hình 6.5) ở mạch nước sạch Khi đai
truyền động còn tốt, bơm ly tâm ít khi bị
hư, nhưng nếu bị hư bạn cần thay bơm
mới Các dấu hiệu cần thay bơm mới là đệm kín bị rò xung quanh trục chính, rò
ri từ lỗ xả ở phía dưới thân bơm, ổ đỡ bị mòn Chú ý, nếu bơm chạy khô (không có nước) các đệm kín sẽ nhanh chóng bị hư
Bánh răng truyền động Cánh bơm
Hình 6.5 Mặt cắt bơm ly tâm lắp trên động cơ
Bơm piston hút nuéc vao cylinder qua
valve nap và đẩy nước ra qua valve xả ở thì kế tiếp Piston thường được làm kín
trong cylinder véi vong — O bằng cao su hoặc vòng đệm hình dia 6 mat piston
Đệm kin piston và các valve có thể bị
hu Cac valve va mat tua valve dan dan bi xuống cấp do ăn mòn, làm giảm dung lượng
bơm Tạp chất tích tụ ở mặt valve có thể làm cho bơm bị hư (Mạch nước thô phải
có bộ lọc hiệu quả)
Sau thời gian để tàu thuyền tạm ngưng hoạt động (mùa biển động), đệm kín pis- ton có thể bị kẹt trong eylinder bơm và sẽ
bị rách nếu bạn khởi động máy trở lại Có thể bạn biết rõ mọi bộ phận máy đều hoạt động tốt trước khi để tàu thuyén tam ngưng vận hành, và ngạc nhiên khi thấy bơm nước bị hư khi sử dụng tàu thuyền
trở lại
89
Trang 4Bạn cần có vòng - O hoặc vòng đệm
da dy trữ trên tàu Trong trường hợp khẩn
cấp, bạn có thể cắt miếng da mỏng thànhˆ
hình tròn, bôi mỡ ở mặt ngoài và lót trên
mặt piston để tạm thời thay cho vòng đệm
da
Bơm nước hiểu màng vận hành theo
nguyên lý tương tự bơm cung cấp kiểu
màng Các valve dần dần bị ăn mòn, chất
bẩn tích tụ Loại bơm này thường có lỗ ở
đáy Nếu màng bơm bị hư, nước sẽ chay
ra ngoài Bạn dễ dàng thay màng bơm
bằng cách tháo nắp bơm
Bơm cánh cao su
Bơm cánh cao su được dùng nhiều trong
hệ thống nước thô trên các tàu thuyền cỡ
nhỏ Do loại bơm này thường xảy ra vấn đề,
bạn cân chú ý vài chỉ tiết (Hình 6.6 và 6.7)
Các nguyên nhân chính gây hư hỏng
là bơm chạy khô và cánh quay bị phông
hợp bơm chạy khô, các cánh quay dễ bị
gay, cánh bơm bị phồng độp dễ kẹt trong
thân bơm Trong cả hai trường hợp, bạn đều phải thay cánh quay mới Bạn cần có
ít nhất hai bộ cánh bơm dự trữ trên tàu
thuyền Bơm gốc thường có cánh quay bằng cao su neoprene, nhung khi thay bạn nên
dùng loai cao su nitrile hoae viton do ching chịu hóa chất (dâu, mỡ) tốt hơn
Bơm cánh cao su cần được sử dụng thường xuyên Nếu để lâu không dùng (ví dụ: mùa biển động) các cánh quay có thể
bị kẹt trong hộp bơm Khi bơm tái hoạt động, có thể gây cháy cầu chì (nếu truyền động bằng điện) hoặc cánh quay bị gãy
Để giải quyết, bạn nên lắp đệm kín đày ở nắp bơm Sau thời gian dài không sử dụng, bạn nới lỏng nắp bơm cho đến khi cánh bơm bắt đầu quay và cánh bơm được bôi tron day đủ bằng nước
Các vấn để phổ biến là đệm kín bị rò
(thường do bơm chạy khô), ổ đỡ bị mài
mòn hoặc ăn mòn Ngoài việc mài mòn
bình thường, các ổ đỡ còn có thể bị hư do nước lọt vào từ đệm kín bị rò rỉ, đai truyền
động quá chặt, pulley hoặc ly hợp bị lệch
Độ căng đai tối ưu khi bạn lấy tay đè nhẹ lên mặt đai, đai bị võng xuống khoảng 8
- 12 mm Bạn có thể kiểm tra sự thẳng hàng pulley bằng cách tháo đai ra ngoài,
đặt một thanh vào rãnh giữa hai pulley, bạn sẽ thấy rõ sự lệch pulley (nếu có) Bơm vận hành với nước thô có cát sẽ bị
giảm dân hiệu suất do mòn vỏ bơm, tấm nắp và cánh quay
Tháo rã bơm Dù có nhiều kiểu bơm cánh cao su, nhưng hầu hết đều có chung
Hình 6.7 Sự vận hành của bơm dung lượng biến thiên với cánh quay bằng cao su Hộp bơm được làm phẳng ở mặt trên, đẩy các cánh quay về phía trục Khi các cánh quay bung ra (A), tác động này tạo ra chân không, hút nước vào bơm Lần lượt từng cánh quay hút nước và đưa đến cửa xả (B) Khi cánh quay bị ép sẽ đẩy phần nước còn lại (C) Dòng chảy là liên tục và đồng nhất 90
Trang 5Lưu đồ xử lý sự cố 6.1
Vấn đề bơm cánh quay cao su: Không bơm nước
Bơm có đai truyền động, pulley bơm quay?
< IEfỀ* Căng lại hoặc thay đai mới
Nếu có ly hợp, ly hợp làm việc? (Tâm pulley sẽ
quay với pulley}
EEE Điều chỉnh hoặc thay ly hợp
Đối với bơm truyền động bằng bánh răng hoặc bằng đai trên do pulley quay, quy trinh như sau:
Tháo nắp bơm: các cánh quay còn nguyên vẹn? NEfỀS Thay cánh bơm và tim các mảnh vỡ lọt vào
bơm Có ié bơm đã chạy khô, bạn hãy tìm
hiểu nguyên nhân, kiểm tra bộ lọc, ống hút
nước Phía xả bị nghẹt có thể làm cho bơm bị
quá tải
Các cánh quay tiếp xúc tốt với thân bơm? Cánh bơm bị mòn quá mức, cần thay mới
Cánh bơm quay khi pulley hoặc bánh răng
truyén dong quay? sp Cánh bơm, bánh răng, pulley bị trượt trên
trục hoặc ly hợp (nếu có) không hoạt động, sửa chữa lại theo yêu cầu
Nếu cánh bơm quay, có lẽ cần chỉnh sửa bơm Đường hút hoặc xã bị nghẹt Bạn cần kiểm tra ống hút,
bộ lọc nước thô, phần bị nghiêng làm cho đường hút ở bơm nước thô không hút được nước
các chỉ tiết kết cấu (Hình 6.8) Tháo nắp
phía sau (4—6 vít) bạn sẽ thấy cánh quay
Hầu như mọi cánh quay đều được lắp trượt
trên trục bơm, sử dụng then hoa, then
vuông, then bán nguyệt, hoặc trục có rãnh
Dùng cặp kêm mô nhọn, bạn kẹp cánh
quay và kéo dần ra ngoài Một số cánh
quay được làm kín với trục bằng vòng —
O Nếu bạn không tháo được cánh, có lẽ
đó là loại cánh được định vị bằng vít hoặc
vít cấy (động cơ Volvo) Bạn có thể kéo
cánh quay ra khoảng 10-15 mm để tháo
vít, nhưng nếu vít là ở bên trong, phía
truyền động của cánh bơm có thể tháo
được và cánh quay có thể được gỡ ra ngoài
bằng búa gỗ (hoặc cao su)
Bạn kiểm tra kỹ cánh bơm Các đầu
cánh phải tròn đều, không có dấu hiệu bị
gãy, méo, hoặc rạn nứt Nếu nghỉ ngờ,
bạn nên thay cánh bơm mới Nếu có vòng
— O lắp trên trục, bạn hãy kiểm tra vòng
này Nếu cánh bơm có ống lót ở phía trong
(cánh quay lắp trượt) bạn hãy kiểm tra
ống lót này và tháo cánh bơm nếu có dấu
hiệu mòn ở nơi ống lót trượt vào đệm kín
trục
Nếu cân tháo cam (ví dụ để thay tấm
bị mòn) bạn hãy nới lỏng vít giữ cam, gõ nhẹ, sau đó tháo cả vít và cam, cạo sạch
phần đệm kín bám dính trên các bề mật Một số cánh bơm có tấm chống mòn ở phía sau buồng bơm Nếu được lắp, bạn có thể móc tấm này ra bằng đoạn dây thép uốn cong Bạn cần để ý rãnh đánh dấu trên tấm này, đây là dấu lắp thẳng hàng trong thân bơm Nếu tấm này có dấu hiệu
rỉ sét, bạn cần thay tấm mới
Đệm kín trục gồm ba loại:
Đệm kín kiểu lưỡi được ép vào hộp bơm
và có lưỡi cao su ầm chặt quanh trực Đệm kín gốm Í carbon, trong đó đĩa gốm với bề mặt bóng tựa lên lớp cao su trong hộp bơm còn đĩa carbon có lò xo ép,
làm kín trục bơm với ống lót cao su
91
Trang 6
hoặc vòng — O Lò xo ép dia carbon
vào đĩa gốm để tạo lớp kín
3 Vòng lót kín bên ngoài tương tự vòng
lót kín trục chân vịt, loại này nói chung
ít phổ biến
Mặc dâu bạn có thể tháo và thay một
số loại đệm bơm carbon/gốm với trục bơm
chưa tháo (điều này không thể thực hiện
với đệm kín kiểu lưỡi) nhưng trong hầu
hết các trường hợp bạn cần tháo trục ra
trước Để thực hiện đều này, bạn hãy mở
từ đầu truyển động của trục Trước hết,
tháo bulông bơm ra khỏi động cơ hoặc tháo
pulley nếu bơm có đai truyền động, tiếp
theo bạn thực hiện như sau:
Nếu bơm có đệm kín ở đầu truyền động
của trục (chỉ tiết 13 trên Hình 6.8B), bạn
cần móc đệm này ra trước Khi tháo đệm
92
Hình 6.8B Các chỉ tiết bơm 1 Nắp, 2 Đệm
kín, 3 Cánh bơm (Kiểu then hoa), 4 Tấm chống mòn, 5 Vít giữ nắp, 6 Cam (lắp bên trong thân bơm), 7 Vít giữ cam, 8 Thân bơm, 9 Vành
chặn (để nước rò r ra xa ổ đồ), 10 646 (bac côn), 11 Vanh chan 6 dé, 12 Vanh giữ trục,
13 Đệm kín ngoài, 14 — 16 Bộ đệm kín trong, kiểu lưỡi, 17 Bộ đệm kín trong, kiểu carbon/ gốm, 18 Trục bơm, 19 Chốt, then định vi
kín bất kỳ, bạn cần rất cẩn thận, đừng
làm xước mặt tựa đệm kín Phía sau đệm kín này trong thân bơm thường là vành
chặn ổ đỡ (loại bơm vặn ren trực tiếp vào
động cơ thường không có vành chặn này)
Bạn hãy tháo vành chặn, đừng để vành
bị cong Nếu bị cong bạn nên thay vành
khác không nên dùng búa gõ thẳng lại
Bạn kê thân bơm trên hai khối gỗ và gõ đâu trục ra ngoài ở phía lắp cánh bơm (Hình 6.9) (Chú ý: bơm uới cánh quay lắp
chặt trên trục, cân được tháo bằng phương
pháp khác) Bạn đừng gõ búa quá mạnh, cần rất cẩn thận, tránh làm hư đầu trục Tốt nhất là lót khối gỗ giữa đầu trục và búa thay vì gõ búa trực tiếp
Để tháo vòng bi (ổ đỡ) ra khỏi trục, bạn hãy tháo vành giữ ổ đỡ, kê vòng bi
Trang 7
Hình 6.8 Tháo trục bơm Tháo nắp và cánh
bơm Kê thân bơm trên hai khối gỗ, đầu cánh
bơm quay lên, bảo vệ đầu trục bằng khối gỗ và
dùng búa gõ nhẹ
trên hai khối gỗ dưới uòng trong của uòng
bị và gõ trục ra ngoài ở pHía truyền động
(Hình 6.10) Lót khối gỗ giữa đâu trục
chính và búa
Bạn kiểm tra trục về các đấu hiệu bị
mòn, đặc biệt ở vùng đệm kín trục Bạn
xoay thử các vòng bi (ổ đỡ), nếu có đấu
hiệu bị mòn, hãy thay vòng bi mới Bạn
cần làm sạch cẩn thận phần thân bơm,
đặc biệt chú ý vị trí lắp đệm kín và lắp
vòng bỉ (bạc đạn), không làm trầy xước
các bê mặt này, Quay vòng bi và kiểm tra
các dấu hiệu bị mòn, bị kẹt, hoặc bị rỉ,
bạn nên thay vòng bi mới nếu cần
Lắp lại bơm Đề lắp bạc đạn mới vào
trục, bạn hãy đỡ vành trong của bạc đạn
và gõ lên đầu trục Để dễ lắp hơn, bạn để
bạc đạn vào nước sôi và làm lạnh trục
trong thùng nước đá, trục sẽ lọt vào vành
trong của bạc đạn và bạn chỉ cần gõ nhẹ,
sau đó lắp vành chặn ổ đỡ với mạch trơn
hướng về bạc đạn
Tiếp theo bạn lần lượt lắp đệm kín
trục mới trong thân bơm, đệm kín trong
(nếu có) Các đệm kín kiểu lưỡi có lưỡi
HÌnh ồ.1U Tháo vòng bi (bac dan) kHỗi trục
bơi THáo vành giữ trục, kê vòng bị bằng haí
khối gỗ, bảo vệ đầu trục bằng khối gỗ và dùng búa gõ nhẹ
hướng uê cánh bơm Các đệm kin carbon/ gốm có phần gốm trong thân bơm, chỉnh phân cao su với bể mặt bóng hướng về
cánh bơm
Các đẹm kín kiểu lưỡi cần có lớp bôi
trơn mồng (loại chịu Hước) nhưng không được bôi mỡ cho đệm kín carbon lgốm
Trên loại này, các bể mặt làm kín phải
Nếu bơm có vành đệm chặn, bạn hãy đẩy vành này qua cửa xả thân bơm và
xoay trục vào từ phía truyền động của thân
bơm (Hình 6.12) Khi đẩy trục vào qua các
đệm kín, bạn cân kiên nhẫn và cẩn thận
Bạn hãy đặt bạc đạn (ổ đỡ) thẳng góc trong hộp bơm, đỡ thân bơm và xoay đều,
ép uòng ngoài của bạc đạn (ổ lắp bạc đạn
có đường kính hơi nhỏ hơn đường kín ngoài của bạc đạn, Hình 6.13) Lắp lại vành chặn
93
Trang 8kín thẳng góc với mại tựa Đặt đoạn gỗ cứng
(có đường kín bằng hoặc hơi lớn hơn đệm kín)
lên vành kim loại của đệm kín, không đặt vào
phần cao su, dùng búa gõ nhẹ và đều trên đầu
đoạn gỗ cho đến khi đệm kín bao hết mặt thân
bơm
Đầu truyền động của bơm
Hình 6.12 Thay vành chặn đàn hồi Đẩy vành
chặn vào vành trên thân bơm, xoay đầu trục và
đẩy trục vào thân bơm
ở ổ đỡ với phía phẳng tựa vào bạc đạn và
ép đệm kín ổ đỡ vào vị trí lưỡi hướng về
cánh bơm
Bây giờ đến phần đầu bơm (Hình 6.8B)
Nếu bơm có đệm kín carbon/gốm (Hình
6.14), bạn làm sạch bề mặt láng, bôi trơn
bằng nước và đẩy phần carbon vào trục
bơm với mặt láng hướng về mặt tựa gốm
cánh ! Phần đệm kínđược , kín ép vào bơm | lắpvàotrựebơm ›; thânbơm
Hình 6.14 Đệm kín cacbon/gốm gầm hai loại
cơ bản: vòng đệm đàn hồi (ít dùng) và lò xo Trong cả hai loại đệm kín gốm và cao su được
ép vào vị trí trong thân bơm, đệm kín cacbon và
vành chặn được lắp vào trục bơm
bon và mặt tựa, nhưng hầu hết đều sử đụng lò xo (nếu đệm kín mới có cả hai, bạn nên loại bỏ vòng đệm đàn hổi) Bạn lắp tấm chống mài mòn, chú ý xoay vạch định vị trên tấm này khớp với chốt trên trục Bạn có thể sử dụng hợp chất làm
Trang 9kín ở mat sau của cam và vít giữ cam
Bạn cần lắp cam hơi lóng Bôi trơn nhẹ
cánh bơm bằng chất lỏng chịu nước và
lắp vào trục, uốn hơi cong các cánh vào
cuối chiều quay của bơm Cuối cùng, bạn
lắp lại đệm kín, nắp bơm, và xiết chặt vít
cam
Đệm kín có chiều dày đúng là rất quan
trọng - quá mỏng, cánh quay sẽ bị kẹt;
quá dày, sẽ giảm hiệu suất bơm Hầu hết
các đệm kín đều có chiều dày khoảng
0.25mm; đối với bơm lớn, chiều dày có
thể đến 0.40 mm Như đã đề cập, một số
cánh bơm được sử dụng gián đoạn (có
khoảng thời gian không hoạt động tương
đối dài) có xu hướng kẹt trong thân bơm
Để giải quyết vấn đề này, bạn hãy nới
lỏng nắp bơm khi khởi động lại lần đầu,
sau đó xiết chặt nắp bơm Ngoài ra, bạn
nên lắp đệm kín tương đối dày để tránh
hiện tượng cánh quay kẹt trong thân bơm
Khi lắp lại bơm có mặt bích vào động
cơ, bạn cần bảo đảm rãnh trên trục truyền
động bơm, hoặc bánh răng truyền động,
ăn khớp với dấu vạch hoặc bánh răng trên
động cơ, và bảo đảm mặt bích được đặt
vuông góc ma không cần lực ép Các bơm
có pulley truyền động phải thẳng hàng
với các pulley và đai được căng đúng
Hệ thống xả
Hệ thống xả trên tàu thuyển có xu
hướng bị nghẹt do tích tụ muội than, đặc
biệt khi máy vận hành với tải nhỏ kéo
dài Bạn cân tháo hệ thống xả và kiểm
tra định kỳ hàng năm Bạn làm sạch muội
than trong hệ thống xả và các đường dẫn
trên động cơ, kể cả bộ nạp cao áp (nếu có)
Hệ thống xả làm nguội bằng nước
thường bị rỉ sét do tiếp xúc với khí xả
nóng và nước biển Bạn nên dùng ống mềm
chịu nhiệt có sợi thép tăng bền làm ống
dẫn từ nơi nước đi vào hệ thống cho đến
đường xả khí cháy Sợi thủy tỉnh chịu nhiệt
là vật liệu tối ưu cho bộ tiêu âm bơm nước
Nếu mạch nước thô bị hư, cả hai loại vật
liệu này đều có thể bị cháy nhưng sẽ chậm
hơn các loại khác Tất cả các khớp nối
ống mềm phải được kẹp chắc chắn bằng
bộ kẹp ống thép không rỉ (inox) Các ống
và kẹp định vị phải được kiểm tra định
kỳ hang nam
Ống khuỷu phun xả Ống khuỷu phun
xả rất dễ bị ăn mòn hóa học Loại ống
khuỷu này thường được chế tạo chuyên biệt, rất khó thay thế, do đó bạn cân kiểm tra định kỳ hàng năm và có ống dự phòng trên tàu Nếu bạn muốn chế tạo ống mới,
bạn cần yêu cầu sử dụng que hàn đúng
chúng loại uới hợp kim được dùng chế tạo ống (ví dụ que hàn thép không rỉ cho ống bằng thép không rỉ) Các kim loại khác nhau sẽ làm tăng tốc độ ăn mòn điện hóa
Về nguyên tắc, để tránh ăn mòn, bạn không nên hàn thau (hàn gió đá) cho ống
khuyu
Bạn có thể tạm thời chỉnh sửa ống khuỷu bị thủng lỗ bằng cách bọc dải cao
su cắt từ ruột xe, bao quanh chỗ thủng và kẹp chặt bằng hai kẹp ống mềm (Hình 6.15)
Trang 10Bạn cũng có thể dùng keo epoxy chịu
nước để dán vào chỗ thủng
Ống siphon Mọi hệ thống xả làm
nguội bằng nước đều có vài ống siphon
(Chương 9) Tuy nhiên các ống này dễ bị
Hình 6.16 Vòng thông khí trên mạch làm nguội
bằng nước Ống mềm ở đỉnh xả vào hầm máy
sao cho nước làm nguội không văng vào động
cơ
96
nghẹt đo tỉnh thể muối ăn tích tụ Valve siphon phải được tháo ra theo định kỳ và ngâm vào nước nóng Bạn cũng có thể tháo
phần tử valve (hoặc lắp đoạn ống T vào vị trí ống siphon), lắp đoạn ống mềm với đầu ống cao hơn đường mớn nước trong
hầm máy (Hình 6.16) Làm sạch bánh turbine bộ nạp cao
áp: Bộ nạp cao áp (Hình 6.17), về nguyên
tắc, phải do thợ chuyêng nghiệp bảo trì
và sửa chữa Tuy nhiên, nếu turbine hoặc bánh nén bị bụi bám, bạn có thể tháo ra
và làm sạch bụi
Bạn hãy đánh dấu hai nửa vỏ hộp và phần giữa để bảo đảm lắp lại đúng vị trí, cân để bộ này nguội hẳn trước khi tháo các chi tiết định vị Nếu các vỏ hộp được kẹp chặt với nhau bằng các vòng chặn định vị, có thể tháo chúng dễ dàng nhưng khi lắp lại phải dùng đến lực ép định vị,
do đó bạn cần để nguyên đừng chạm đến chúng Nếu các vỏ hộp được định vị bằng bulông và các nẹp, bạn có thể tháo lắp dễ
Trang 11bằng dung dịch không chứa kiểm (có thể
có thêm các chất tẩy dầu mỡ) sử dụng bàn
chải mềm và thanh cạo nhựa Bạn không
được dùng bột mài, do sẽ làm mòn các
cánh turbine dẫn đến mất cân bằng động
Bạn không nên tháo bộ phận ở giữa,
và ở đây có các chỉ tiết rất chính xác Nếu
buộc phải tháo, bạn cần chú ý đai ốc định
vị có ren trái
Thứ tự quy trình lắp bộ nạp cao áp
ngược với quy trình tháo Bạn cần bảo
đảm chỉnh thẳng hàng chính xác tất cả
các vị trí và đánh dấu khi tháo Khi lắp,
bạn xoay bộ này bằng tay để bảo đảm
chúng quay nhẹ nhàng Cần bảo đảm các
đường dẫn không khí uào, bộ lọc khí, uà
đường dẫn không khí bên trong động cơ
đều được làm sạch cẩn thận Trước khi
khởi động máy, bạn hãy quay máy trong
vài phút với tiết lưu đóng để phần bôi
trơn đi vào các ổ đỡ trục bộ nạp cao áp
Bộ điều tốc
Các vấn đề về bộ điều tốc thường biểu
thị với hiện tượng động cơ không duy trì
tốc độ cho trước, đặc biệt khi khởi động
Sự dao động tốc độ là triệu chứng phổ
biển nhất, động cơ liên tục tăng giảm tốc
độ theo chu kỳ Tuy nhiên không hẳn mọi
sự tăng giảm tốc độ đều do bộ điều tốc, do
đó trước hết, bạn hãy kiểm tra về khả
năng thay đổi tải đột ngột (chẳng hạn từ
tải toàn phần đến không tải hoặc ngược lại trong khoảng thời gian ngắn, thường làm cho bộ điều tốc trên động cơ diesel cỡ
nhỏ khó thích ứng) Một vài cylinder không đốt cháy nhiên liệu, hoặc phun nhiên liệu không chuẩn
Nếu các kiểm tra nêu trên đều không
phát hiện được nguyên nhân của vấn đề, bạn có thể kết luận một phần trong cơ
cấu điều tốc hoặc đường dẫn điều khiển
bơm phun nhiên liệu bị kẹt Bộ điều tốc phản ứng quá mức đối với sự thay đổi tải
bất kỳ để vượt qua trở lực của chuyển động
từ dàn nhiên liệu Dàn nhiên liệu dịch
chuyển quá xa, làm cho động cơ có tốc độ cao hơn hoặc thấp hơn giá trị yêu cầu Bộ điều tốc lại phản ứng quá mức theo chiều
ngược lại và động cơ có tốc độ thấp hơn hoặc cao hơn; quá trình này lặp lại theo chu kỳ Độ rơ hoặc rung lắc quá mức trong
dàn điều khiển bơm nhiên liệu cũng gây
ra hiện tượng tương tự
Nhiều loại bộ điều tốc được đặt bên
trong hộp bơm phun nhiên liệu Bơm phun
là bộ phận chính xác chỉ dành cho thợ chuyên nghiệp, nếu không thể giải quyết vấn dé bằng cách làm sạch và điều chỉnh
đàn điều khiển nhiên liệu phía ngoài, bạn
nên đem đến cơ sở cân chỉnh bơm phun (heo dầu)
Nếu bộ điều tốc bên trong động cơ (thay
vì trong hộp bơm nhiên liệu), cơ cấu điều tốc có thể là nguyên nhân của vấn đề
Trong trường hợp này, nguyên nhân là do
phun và các thanh răng bộ phun theo
khoảng dịch chuyển toàn phần của chúng
xem có bị kẹt không Nếu có ma sát hoặc
hơi bị kẹt, bạn hãy tháo lần lượt từng bộ
97
Trang 12
Cần điều
khiển me Ế
Hình 6.19 Dàn điều khiển phun nhiên liệu trên động cơ Detroit
phun và kiểm tra Nếu không còn ma sát,
bạn hãy kiểm tra từng thanh răng bộ phun
Nếu bị kẹt, đơn giản có thể do kẹp giữ bộ
phun được xiết quá chặt hoặc bị lệch (bạn
thử nới lỏng kẹp này, chỉnh đúng vị trí và
xiết lại) Nhưng nói chung thường do bộ
phun bị hư Nếu vẫn còn ma sát trong
dàn nhiên liệu sau khi tháo tất cả các be
phun, ban hay kiém tra giá đỡ trên ống
điều khiển và vị trí của cần gạt điều khiển
(chạy đến bộ điều tốc) trên ố ống điều khiển
Chỉ tiết thứ hai cần bảo dưỡng trên bộ
điều tốc là điểu chỉnh vít xác lập chạy
cầm chừng (không tải) trên lò xo tốc độ
Nếu động cơ có tốc độ cầm chừng (không
tải) không đúng, sẽ dẫn đến vấn đề khác
Xác lập chạy cầm chừng chỉ nên điều chỉnh
khi động cơ vận hành ổn định Bộ điều
tốc lắp trong động cơ có vít và đai ốc khóa
ở phía ngoài block máy Bộ điều tốc bên
trong hộp bơm nhiên liệu thường có vít
tốc độ thấp bên ngoài, tác động trực tiếp
lên cần gạt điều khiển tiết lưu
Trên động cơ còn có vít xác lập nhiên
liệu cực đại và đai ốc khóa (Hình 6.20)
Bạn không nên điều chỉnh vit nay Néu
xoay vít này động cơ sẽ không được bảo
hành Nếu động cơ có dấu hiệu bị hư và bị
quá tải khi mở tiết lưu cực đại (có khói
98
Cần điều khiển bộ điều
tốc (van tiết lưu) Vít xác lập nhiện liệu ở tốc độ cầm chừng
Liên kết van tiết lưu (điều khiển bộ điều tốc)
Vít nhiên liệu cực đại
có dây khóa và niêm
Hình 6.20 Vít xác lập nhiên liệu cực đại trên động cơ Volvo MD17C
đen, quá nhiệt) cân giảm xác lập nhiên
liệu cực đại Việc tăng xác lập nhiên liệu cực đại cao hơn giá trị của nhà chế tạo có thể làm hư hại động cơ.
Trang 13Bơm phun nhiên liệu
Trước khi đi đến kết luận hệ thống
phun nhiên liệu bị hư, bạn nên kiểm tra
kỹ từng nguyên nhân của vấn đề, đặc biệt
là dòng không khí bị cẩn trở trong động
cơ (bộ lọc không khí bị nghẹt, ống mềm bị
xoắn, bộ nạp cao áp không chuẩn, muội
than tích tụ trong hệ thống xả )
Các bộ phận trong hệ thống phun nhiên
liệu bạn có thể bảo trì bao gồm bộ lọc sơ
cấp (lọc thô) nhiên liệu, màng cao su trong
bơm cung cấp và màng bơm trong một số
loại bơm phun,
Bơm phun nhiên liệu kiểu mùng
Vài động cơ có bộ điều tốc kiểu chân không,
Trong trường hợp này, bơm phun có màng
ở phía sau Màng này đẩy thanh răng điều
khiển nhiên liệu về một phía và được điều
khiển bằng đường chân không đến bộ góp
không khí nạp ở phía kia Màng bị thủng
có thể dẫn đến giảm công suất, khói đen,
chạy cầm chừng không ổn định và quá
tốc độ
Bạn hãy tắt máy khi kiểm tra màng
bơm phun Màng này được đặt trong hộp
tròn ở phía sau bơm (phần không gắn vào
động cơ) ở đỉnh hộp là đường cảm biến
chân không dẫn đến bộ góp nạp không
khí Bạn hãy tháo đường ống này ở phía
bơm
Ở đầu đối diện của bơm, ngay trên mặt
bích lắp của động cơ, là nắp bảo vệ, bên
trong là thanh răng điều khiển nhiên liệu
Bạn hãy tháo nắp đó ở phía bơm, phía
dưới và gần đường ống chân không là cân
gạt (tiết lưu) điều khiến bơm Bạn hãy giữ
cần gạt này ở vị trí đóng
Nếu bạn đè ngón tay trên nối kết chân
không và đẩy cần gạt điều khiển, thanh
răng điều khiển nhiên liệu ở phía động cơ
của bơm sẽ dịch chuyển một đoạn ngắn
và dừng lại Nếu có sự rò rỉ trong màng
bơm hoặc xung quanh đệm kín, thanh răng
điều khiển sẽ tiếp tục dịch chuyển chậm
thêm một đoạn Trong trường hợp này,
bạn cân kiểm tra màng bơm và có lẽ phải
thay mới
Bạn tháo màng bơm bằng cách tháo nắp (4 vít) và tháo bu lông định vị trên thanh răng nhiên liệu
Thùng chứa dầu bôi trơn bơm phún Mặc đầu hầu hết các bơm đều được bôi trơn bằng dầu diesel, nhưng một số bơm nâng kiểu thắng hàng có thùng chứa dấu bôi trơn riêng Nhớt có thể bị dầu
điesel pha loãng theo thời gian, do đó cần
thay nhớt mới Thùng có nút xả dầu nhớt
và cây thăm hoặc nút đo mực Nếu có nút
đo mực, bạn hãy tháo nút này, châm đây nhớt và thay nhớt mới Các phần còn lại bạn không nên tự sửa chữa nếu không có
kinh nghiệm
Bộ phun
Bộ phun nhiên liệu được chế tạo đặc
biệt với các valve kim tương hợp theo từng
bộ có độ chính xác rất cao, chỉ được bảo
dưỡng, cân chỉnh và sửa chữa tại các cơ
sở có trình độ chuyên môn cao Phần này
chỉ trình bày thông tin có thể xứ lý trong trường hợp khẩn cấp khi mọi quy trình khác đều không giải quyết được vấn đề
Bảo dưỡng, chỉnh sửa hệ thống phun
nhiên liệu đòi hỏi độ sạch rất cao Trước
khi bạn tháo các đường dẫn nhiên liệu
hoặc tháo bộ phun, khu vực làm việc phải tuyệt đối sạch Thời điểm đường nhiên
liệu được tháo nối kết, cả hai đầu nối phải
được đậy kín Khi bộ phun được tháo ra
khỏi đâu cylinder, bạn phải nút chặt lễ này để tránh bụi lọt vào cylinder
Bộ phun được lắp vào vị trí với tấm
kim loại có bu lông gắn vào đầu cylinder
hoặc có ren vít bắt trực tiếp vào đầu cyl- inder (Hình 6.21) Loại lắp với tấm kim loại đôi khi hơi khó tháo, bạn cần châm vài giọt đầu ở phía bộ phun chờ khoảng một giờ sau mới có thể tháo được
Trên một số động cơ (Volvo Penta se-
ries 2000 va Detroit Diesel series 71) bd
phun ở trong ống lót được làm nguội trực tiếp từ mạch làm nguội của động cơ Đôi khi ống lót này được kéo ra cùng với bộ phun Khối cyÌinder phải được xả hết chất
làm nguội trước khi tháo bộ phun, tránh
99
Trang 14Chấu hồ quang Vỏ bộ điều nhiệt
Hình 6.21 Bộ phun kiểu vặn ren vào đầu
cylinder
chất làm nguội lọt vào cylinder Bạn có
thể châm vài giọt dầu xung quanh bộ phun
trước khi tháo Nếu ống lót cũng được tháo
ra, khi lắp lại sẽ hơi khó do cần có các
dụng cụ chuyên dùng
Bộ phun, và đường dẫn nhiên liệu được
làm kín bằng vòng đệm đông (Cu) bạn đừng
để thất lạc các vòng đệm (long đền) này,
và khi lắp lại chúng phải ở đúng vị trí
Kiểm tra bộ phun Sau khi tháo bộ
phun ra khỏi đầu cylinder, bạn có thể kiểm
tra sự vận hành của bộ phun bằng cách
nối vào đường ống phân phối, xả khí trong
đường này, mở tiết lưu, quay động cơ và
quan sát dòng phun nhiên liệu (Hình 6.22)
Ban chỉ thực hiện điều này sau khi nới
léng cdc ống phân phối ở các bộ phun còn
lại, tránh để máy kbởi động Động cơ cần
quay với tốc độ tối thiểu là 60v/ph Mỗi
kiểu bộ phun đều có dạng phun sương đặc
trưng, nhưng có một số đặc tính chung
Hình 6.22 Các dạng phun sương chuẩn
1 Mức độ phun sương cao
2, Sự phun mạnh thẳng từ đầu phun dưới dạng sương mịn và đều, không thể phân biệt từng giọt nhiên liệu riêng
TẾ
3 Đầu phun không nhỏ giọt, vẫn khô sau
khi phun
4 Nhiên liệu được phun ra từ tất cả các
lỗ trong đầu phun theo tỉ lệ đều Hình
6.23 minh họa các dạng phun sương
Nếu bạn có bộ phun tốt, bạn hãy thử
bộ này trước để quen với dạng phun đúng trước khi kiểm tra bộ phun nghỉ
ngờ bị hư
hi kiểm tra bạn hãy giữ khoảng cách
xúc định uới bộ phun Nhiên liệu diesel ở
đạng sương rất mịn, có thể xuyên qua da vad mạch máu, gây phông rộp da uà nhiễm
độc máu
Nếu dạng phun sương không chuẩn
Trang 15
Xấu
a
Hình 6.23 Kiểm tra áp suất bộ phun và các
dạng phun nhiên liệu
hoặc đầu phun nhỏ giọt, bạn cần làm sạch
đầu phun, làm sạch muội than ở mặt ngoài
đầu phun, dùng dây rất nhỏ (dây điện bằng
1 Giá vỏi phun
2 Đai ốc vòi phun
11 Khớp nối đầu vào 16 Valve kim
Hình 6.24 Các chỉ tiết của bộ phun nhiều lỗ
đồng) để thông các lỗ phun Bạn chỉ nên đùng bàn chải với các dây đồng và dầu điesel để chải sạch đầu phun, không được dùng bàn chải sắt vì có thể làm hư hại các lỗ phun Bạn không được để dây thông
lỗ phun gãy hoặc kẹt bên trong lỗ
Tháo bộ phun Nếu cân tháo rã bộ phun, bạn nên ngâm vài giờ trong dầu điesel, sau đó ngâm trong dung dịch soda
(Na,CO,) với xà bông để tẩy rửa cặn than
Các bộ phận cần khử muội than được nấu sôi trong dung dịch này khoảng một giờ,
nhưng bạn nhớ châm thêm nước để bù cho phần nước hóa hơi Cuối cùng bạn cần rửa sạch lại bằng nước ấm để trung hòa
11 Vòng đệm 12 Ông thu hồi rò rỉ
13 Khép nối đầu vào 14 Bộ lọc
15 Ống nổi 16, Voi phun
17, Kim phun
Hình 6.28 Bộ phun với vít điều chỉnh lò xo
101
Trang 16soda còn lại và để thật khô Sau đó bạn
hãy lắp lại bộ phun
Để tháo rã bộ phun, bạn cần giữ chắc
thân bộ phun, định vị trong bàn kẹp (ê-
tô) chuyên dùng nhưng phải lót miếng gỗ
giữa má kẹp và thân bộ phun để tránh
trây xước (Ghi chú: các bộ phun trong
động cơ Detroit được lắp chung uới bơm
phun nhiên liệu, có cấu tạo phức tạp hơn
loại được mình họa ở đây, bạn không nên
tháo chúng)
Đền trong bộ phun là lò xo mạnh (Hình
6.25) đôi khi có thể điều chỉnh áp lực lò
xo này từ bên ngoài bằng cách chỉnh đai
ốc ở đỉnh bộ phun Nếu gặp trường hợp
này, đai ốc khóa và vít phải được vặn đúng
Hình 6.26 Bộ phun với các vòng chêm bên
trong (+) để chỉnh áp suất mở của lò xo
102
Càng nhiều miếng chêm, áp lực mở càng
cao Các bộ phun này không có sự điều
chỉnh lò xo từ bên ngoài Bạn có thể chuyển sang tháo bộ đầu phun
Bạn hãy tháo đai ốc giữ đầu phun Một
số bộ phận được thiết kế để bảo vệ đòng
phun theo chiều xác định Trong trường
hợp đó, đầu phun và thân bộ phun được định vị với nhau bằng chốt nhỏ Nếu khó tháo đai ốc đầu phun, bạn cần ngâm bộ
phun trong dầu diesel, do lực lớn có thể làm hư hại chốt định vị
Sau khi tháo đai ốc này, bạn có thể
tháo đầu phun và các bộ phán liên quan, ghi lại cẩn than thi ty thio từng bộ phận, cần đặc biệt chú ý valve kim
Làm sạch Mọi bề mặt tiếp xúc trong
bộ phun phải sạch và sáng bóng Dung dịch soda, bộ cạo thích hợp, được dùng để làm sạch muội than bên trong bộ phun
Bạn không được cạo valve kim, mặt tựa
lặt tựa valve đầu phun
Hình 6.27B Hiệu số góc giữa mặt tựa đầu phun
va valve kim (Bộ phun nhiều 16)
Trang 17valve, và lỗ đầu phun, cũng không dùng
bột mài để làm sạch các bộ phận này
Chúng được gia công chính xác theo các
góc để bảo đảm tiếp xúc tốt (Hình 6.27)
Nhà sản xuất bộ phun bán bộ dụng cụ
làm sạch đầu phun (Hình 6.28) kèm hướng
dẫn quy trình sử dụng Công ty CAV đưa
ra hướng dẫn “làm sạch đầu phun của bộ
phun nhiều lỗ bằng bộ dụng cụ chuyên
dùng” gồm các bước:
1 Làm sạch toàn bộ muội than ở mặt
ngoài đầu phun (Hình 6.29) và kim
3 Làm sạch mặt tựa đầu phun bằng thanh
cạo, sử dụng đúng đầu thanh cạo
1 Thanh nạo (rãnh) 5 Cán kẹp dây thông lỗ
2 Thanh nạo (hốc) 6 Hộp chứa dây thông lỗ
3 Thanh nạo (mặt tựa) 7 bàn chải dây đồng
Cac diém iam sach
A Bau phun E Ranh dan
B Kim phun F Lỗ phún
C Héc G Mặt tựa đầu phun
D Lỗ cấp
Hình 6.29 Làm sạch đầu và kim phun
lỗ phun ở đầu phun, cần rất cẩn thận, tránh làm gãy cây thông lỗ và kẹt trong
lỗ phun
'Valve kim sạch sẽ nhẹ nhàng khớp với
mặt tựa và rơi ra ngoài nếu quay ngược bộ
phun Các chỉ tiết bộ phun phải rất sạch,
không có vết ố trên bề mặt (bạn có thể dùng khăn giấy hoặc nỉ mềm để lau sạch)
và ngâm trong dầu diesel sạch trước khi
lắp lại
Lắp ráp Quy trình này ngược lại với
quy trình tháo Các vấn để cần kiểm tra, chẳng hạn độ nâng đầu phưn và áp lực lò
xo, tương đối khó Đó là lý do nếu có thể bạn nên để nguyên các bộ phun Vít điều chỉnh áp lực mở (nếu có) phải được vặn xuống đúng vị trí cũ như đã đề cập Các
miếng nhôm phải được đặt lại đúng thứ
tự như cũ, miếng dày ở trên và miếng mỏng ở dưới Sau khi lắp lại, bạn nên kiểm
tra dong phun sương nhiên liệu
Nếu quên xác lập lò xo của lò xo điều chỉnh, bạn hãy vặn vít điều chỉnh cho đến khi cảm thấy chặt tay Từ đó mỗi vòng
quay sẽ tăng áp lực mở lò xo khoảng 900
— 1000 psi Bộ phun nhiều lỗ thường cần
103
Trang 18khoảng 2200 psi (bạn phải văn thêm 2,5
vòng) Nếu dòng phun vẫn chưa đạt yêu
câu, có thể cải thiện bằng cách xiết vít
điểu chỉnh thêm khoảng 3⁄4 vòng nhưng
không được vượt quá giá trị này Nếu sau
khi chính đòng phun vẫn không đạt, có lẽ
bạn phải thay đầu phun và valve kim,
nhưng tốt nhất là thay bộ phưn mới
Bộ phun phải bảo đảm kín khí trong
dau cylinder Lé trong dau cylinder phai
sạch, vòng đệm mới (nếu được sử dụng)
phải hoàn toàn khớp và kín Nếu bộ phun
là loại được lắp với tấm thép, tấm này
phải tựa thẳng góc và được giữ bằng các
bu lông với lực xiết đồng đều Bạn nên
bôi trơn nhẹ xung quanh ống bộ phun bằng
mỡ chịu nhiệt để tránh oxi hóa khi bộ
phun trong dau cylinder
Các đường nhiên liệu được chế tạo riêng
cho từng cylinder, và phải được nối lại
đúng cylinder đó Đường dẫn phải được
lấp chính xác, cả hai đầu đều được lắp
đồng thời vào vị trí xiết bằng tay, sau đó
xiết chặt lại Bạn không được làm cong
hoặc ép ống dẫn này vào vị trí Cần đặc
biệt cẩn thận với các đường dẫn nhiên
liệu bên trong đo sự uốn cong có thể làm
cho đường này bị gãy trong quá trình sử
dụng Dầu điesel sẽ pha loãng nhớt bôi
trơn Nếu cần thay đường dẫn nhiên liệu,
bạn phải mua đúng chủng loại từ nhà sản
xuất Các đai ốc đường dẫn nhiên liệu
không được xiết quá chặt Lực xiết khoảng
16-20Nm
Bạn phải kiểm tra sự rò rỉ trong hệ
thống nhiên liệu sau khi tháo và thay bộ
phun hoặc ống nhiên liệu Đối với các
đường dẫn nhiên liệu bên trong, bạn cho
động cơ chạy khoảng 20 — 30 phút sau đó
tháo nắp valve, kiểm tra đầu cylinder và
nhớt bôi trơn về các đấu hiệu rò rỉ dầu
diesel
U mém vong dém Cac bộ phun
thường được làm kín trong đầu cylinder
với vòng đệm mềm bằng đồng (Cu) Vòng
đệm Cu còn được dùng trên các bộ phận
khác của hệ thống nhiên liệu Do chịu
nhiệt độ cao và theo thời gian, vòng đệm
Cu dần dân bị biến cứng do đó giảm khả
104
năng làm kín Để tái sử dụng, bạn có thể
làm mềm lại bằng sách nung nóng vòng đệm đến mau dé sam (dùng mồ đốt gió
đá) sau đó thả vào nước lạnh Điều này
được gọi là ¿ (Các hợp kim Cu được ủ mềm bằng cách làm nguội nhanh, còn thép
khi ủ phải làm nguội chậm, nếu nguội
nhanh, thép sẽ cứng, được gọi là tôi thép, không phải ủ)
Trang thiết bị điện
Ác quy bị hết điện là sự cố phổ biến trên tàu thuyển Nói chung, điểu này
không phải do thiếu hiểu biết về các điều
kiện của hệ thống điện trên tàu thuyền, cũng không phải do cần có thiết bị nạp điện và loại ắc quy chuyên dùng Nguyên nhân chính là do chủ tàu thuyền thường
ít chú ý đến ắc quy đặc biệt là không thường xuyên châm nước bình Chương 4
trình bày về nguyên nhân và xử lý sự cố
mạch điện khởi động Chương 9 trình bày
phương pháp thiết lập hệ thống điện Chương 10 sẽ nêu rõ hệ thống mạng điện
trên tàu thuyền, sự cố và biện pháp xử lý
Phần này sẽ trình bày các vấn đề về máy phát điện xoay chiều trên tàu thuyền Nếu mạch nạp điện ắc quy không hoạt động, trước hết bạn kiểm tra đai truyền động, máy phát điện, đai này có thể bị đứt, giãn, hoặc trượt Độ căng đai chuẩn, bạn ấn ngón tay lên khoảng giữa chiêu đài đai, đai bị võng xuống không quá 6 —
10 mm (Hình 6.30)
Đai bị trượt thường gây ra tiếng rít
cách quãng, đặc biệt ngay sau khi khởi
Hình 6.30 Kiếm tra sự căng đai V
Trang 19động máy điện, dòng điện (đo trên ampe
kế) sẽ lần lượt tăng và giảm Bạn cần
xiết chặt đai lại, nếu đai lồng hoặc chạy
không ổn định, cá pulley và đai đều bị
nóng Đai nóng sẽ trở nên giòn và nhanh
chóng bị đứt Pulley nóng sẽ làm cho trục
máy phát nóng đủ để khỏi từ tính rotor,
làm giảm công suất phát điện
Nếu mạch điện máy phát đến ắc quy
bị gián đoạn vào thời điểm bất kỳ trong
khi máy phát đang hoạt động, sẽ làm cháy
các diode chỉnh lưu Hầu hết các tàu thuyền
hiện nay đều có công tắc ngắt mạch/chọn
ắc quy Nếu ngắt công tắc này (ắc quy bị
ngắt ra khỏi mạch) trong khi động cơ đang
chạy sẽ làm cháy diode Ngay cả khi
chuyển mạch từ bộ ắc quy này sang bộ ắc
quy khác (trên tàu thuyển thường dùng ít
nhất hai bộ ắc quy) cũng só thể làm cháy
cde diode, do dé ban nên có loại công tắc
chuyên dùng Kiểu công tắc này trước hết
nối mạch cả hai bộ ắc quy sau đó ngắt
một bộ, sao cho nối kết các mạch điện
không bị gián đoan
Việc đảo ngược các đầu dây ắc quy (đấu
nối sai cực tính) hoặc vô tình dây dẫn ra
của máy phát điện bị chạm mát cũng làm
Hình 6.31 Cắt đệm kín (gioăng) đầu cylinder,
sử dụng búa đầu tròn hoặc đầu bu lông bản
cầu
hư hại các điode Sử dụng bộ nạp điện nhanh cho ắc quy trong khi ắc quy đang nối vào mạch điện trên tàu thuyển cũng
gây ra hậu quá tương tự
Máy phát điện công suất cao bắt đầu được dùng nhiều trên tàu thuyền (Chương 9),
Công suất càng cao, cỡ dây điện càng lớn, các dây lớn lắp ở phía sau máy phát
dễ bị lỏng do rung động khi máy chạy Điều này gây ra sự phóng hồ quang, có thể làm nóng chảy cọc nối đây trên máy phát ở nơi đây bị lồng Khi chưa ngắt công tắc nối với ắc quy, dây điện này có thể nối trực tiếp với ắc quy sẽ gây ra ngắn mach và phóng hồ quang ở vị trí chạm
mat (vi du block may) Ban can bdo dém khóa chặt các dây điện này trên máy phái, nên dùng loại dai ốc khóa uà thường xuyên hiểm tra mối nối
Đệm kín đầu cylinder Đôi khi bạn có thể gặp vấn đề đệm kín trong chuyến đi biển Bộ phụ tùng của bạn cần có một cuộn vật liệu đệm kín
chịu nhiệt (gioăng đầu cylinder) đệm kín
105
Trang 20cao su dùng cho nắp valve và thùng nhớt
Bạn có thể dễ dàng cắt các loại gioăng
theo yêu cầu Đơn giản, bạn đặt tấm vật
liệu làm gioăng lên bề mặt cân làm kín,
dung bia đầu tròn (Hình 6.31) gõ nhẹ
gioăng vào các lỗ lắp bu lông Các mép
tương đối sắc của hầu hết chi tiết bằng
gang đúc sẽ dễ dàng cắt phần này để lại
lỗ tròn hoàn hảo Bạn lắp bulông vào lỗ
đó, lặp lại quy trình này cho lỗ khác để
giữ tấm gioăng không bị xô lệch, sau đó
lần lượt thực hiện cho các lỗ còn lại Khi
thực hiện, bạn chú ý gõ búa cẩn thận, đặc
biệt là với hợp kim nhôm, tránh làm hư
hỏng lỗ lắp bulông
Nếu không có búa đầu tròn, bạn có thể
dùng thanh gỗ tròn Nếu đường viền của
bề mặt cần đệm kín không đủ sắc để cắt,
bạn hãy miết ngón tay dọc theo mép cắt
tạo thành một đường đủ để cắt chính xác
bằng kéo hoặc dao
Bảo quản động cơ khi bạn nghỉ
trong thời gian dài
Vào mùa biển động, tàu thuyển có thể
tạm nghỉ đôi khi đến vài tháng, trong thời
gian đó bạn cần báo quản động cơ một
cách cẩn thận Khi cho máy nghỉ bạn nên
thực hiện các bước sau:
1 Xá toàn bộ hệ thống nước thô, đặc biệt
chú ý các vị trí thấp, phía dưới lườn
tàu Tháo cánh cao su ra khỏi bơm nước
thô, cho máy chạy không quá 5 giây
để loại bỗ toàn bộ nước còn lại trong
hệ thống xả Bôi trơn nhẹ cánh bơm
bằng dung dịch rửa chén và lắp lại vào
bơm, để nắp bơm hơi lỏng (bạn nên
ghi lại phần này để nhớ) Phương pháp
thứ hai là bạn đóng nút nhận nước từ
phía ngoài, tháo ống hút bơm nước thô,
nhúng đầu ống này vào thùng chứa ð0%
nước sạch và 50% dung dịch chống đóng
băng, khởi động máy, cho đến khi dung
dịch phun ra từ hệ thống xả, bạn tắt
máy
2 Tháo hệ thống xả, kiểm tra sự tích tụ
muội than Kiểm tra sự rỉ sét trên ống
khuỷu phun nước thô
106
3 Kiểm tra chất chống đóng băng trong
hệ thống làm nguội khép kín và châm
- thêm
4 Tháo bình điện ra khỏi tàu thuyền
5 Hiểm tra chén lắng cặn của bộ lọc nhiên liệu sơ cấp (lọc thô), lấy mẫu từ
đáy thùng nhiên liệu để kiểm tra, xả hết nhiên liệu cũ và châm đầy nhiên liệu mới,
6 Thay toàn bộ nhớt máy, không đùng lại nhớt cũ Dầu nhớt trong quá trình
sử dụng sẽ tích tụ các acid gây ăn mòn
và nước Nếu để lại nhớt cũ trong thời gian đài có thể gây hư hại các ổ đỡ
7 Châm vài giọt nhớt vào bộ góp không khí nạp, quay động cơ (không khởi
động) để nhớt này tráng lên vách cyl-
inder
8 Bôi mỡ vào các bộ phận cân có mỡ bôi
trơn
9 Tháo các dây bên trong, kiểm tra, làm
sạch, hoặc thay mới (Chương 8)
10 Kiểm tra các nối ghép làm sạch hoặc
thay mới
11 Kiểm tra các ống mềm, đặc biệt là các
ống ở phía nóng của hệ thống làm nguội
cơ (không khí nạp, xả, thông khí, )
và ống thông trên thùng nhiên liệu (Bạn nên ghi lại điều này để nhớ) Khi phải sử dụng máy, bạn cần châm lại nước vào hệ thống nước thô, khử khí cho bơm và đường ống, siết chặt lại nắp trên bơm nước thô, lắp lại bình điện, tháo tất cả các nút trên đường dẫn vào động cơ
và thùng nhiên Hiệu Sau đó bạn phải quay
động cơ trong 30 giây, với tiết lưu đóng,
để bôi trơn các ổ đỡ trước khi khởi động máy Điều này là đặc biệt quan trọng đối
với các động cơ có bộ nạp không khí cao
áp
Trang 21Chutong 7
CAC QUY TRINH BAO TRI VA SUA CHUA, PHAN HAI:
LAM SACH MUOI THAN
Về nguyên tắc, muội than luôn luôn
tích tụ trong cylinder, đầu cylinder, mat
tựa valve, chân valve, hệ thống xả Quy
trình khử muội than bao gồm tháo đầu
cylinder, tháo piston, làm sạch cặn và muội
than tích tụ
Đối với động cơ có các valve vận hành
bằng thanh đẩy, việc khử muội than tương
đối đã Cũng như các lĩnh vực bảo trì khác,
nếu bạn giữ sạch khu vực làm việc, tiến
hành công việc một cách cẩn thận và có
phương pháp, bạn sẽ thành công với chỉ
phí hợp lý mà không gặp trở ngại nào
Đối với động cơ dùng trục cam phía
trên (không cần thanh đẩy), việc tháo đầu
cylinder để khử muội than sẽ làm thay
đổi sự thời chuẩn valve (và có thể cả bơm
phun) Cuối chương này sẽ trình bày các
nguyên lý về thời chuẩn valve và bơm
phun, nhưng bạn nên xem sổ tay hướng
dẫn của nhà sản xuất để biết rõ quy trình
thời chuẩn phù hợp với động cơ của bạn
hi nào bạn cần khử sạch muội than?
€ó hai ý kiến: (1) Thực hiện bảo trì toàn bộ
theo các khoảng thời gian xác định (2) Chờ
cho đến khi gặp sự cố Ý kiến thứ nhất
dựa trên nguyên tắc bảo dưỡng dự phòng,
giải quyết các nguyên nhân tiềm ẩn din
đến sự cố Ý kiến thứ hai cho rằng không
thể có hai động cơ vận hành trong các
điểu kiện như nhau và một máy có thể
chạy 5 lần lâu hơn máy kia trước khi cân
khử muội than Bạn có thể chọn một trong
hai ý kiến đó
“Nếu chưa bị hư, thì không cần sửa
chữa”, đó không phải là ý tưởng dé, nếu
bạn tuân thủ sự bảo đưỡng định kỳ, đặc biệt là thay nhớt và bộ lọc, luôn luôn sử
dụng nhiên liệu sạch Chỉ riêng điều này
cũng đủ cho phép bạn kéo đài khoảng thời gian giữa hai lần sửa chữa lớn Điều quan
trọng là bạn đừng để máy chạy với tải thấp (hoặc không tải) trong thời gian dai Ngay khi có dấu hiệu sự cố (khói đen, giảm công suất, khó khởi động, ) bạn cần nhanh chóng xử lý Nếu nguyên nhân
là do hở valve, piston bị lồng, bạn đừng
để lâu, vì khí nóng sẽ gây ra các hư hỏng nghiêm trọng
Các bước chuẩn bị Bạn cần thực hiện các bước sau đây trước khi tháo đầu cylinder,
1 Máy cần phải sạch Khi tháo rã máy,
bụi và tạp chất sẽ rơi vào cylinder nếu bạn không làm sạch máy trước đó
2 Về nguyên tắc, mọi thứ tháo ra khỏi
máy phải được lắp lại đúng vị trí và
đúng phương pháp Điều này đặc biệt quan trong déi vdi piston, valve, thanh đẩy, cò mổ, và các chi tiết chuyển động khác Tất cả các chỉ tiết này đều bị mòn trên các bề mặt tiếp xúc Nếu chúng bị chuyển đổi, điểm cao trên một chỉ tiết sẽ chà xát lên điểm cao của chỉ tiết đối diện, sự mòn trên động cơ
Trang 23ae Đai ốc hãm
TIẾP XÚC THEO
ĐƯỜNG THẮNG
Hình 7.21 Kiểm tra sự lắp khớp valve vào mặt tựa valve
Cylinder
Kiểm tra cylinder Khi piston ở đỉnh
hành trình, vòng găng (bạc segment) trên
cùng vẫn còn trong lòng cylinder Do sự
mài mòn cylinder chỉ xảy ra ở nơi tiếp
xúc với vòng găng, phần đỉnh cylinder sẽ
dinh cylinder Néu c6 bac dày khoảng 0.1
mm bạn phải đo lòng cylinder một cách
chính xác để xem có cần phục hồi cylin-
đer không, kể cả piston và vòng găng
Các dấu hiệu hư hỏng cần phục hổi
hoặc thay cylinder mới gồm rạn nút, dù
rất nhỏ, lỗ rỗ trên thành cylinder (ăn mòn
ở mặt bích trên của ống lót eylinđer ướt)
118
Hư hỏng bộ lọc không khí sẽ gây ra các
vết xước dọc thành cylinder Sự phun nhiên
liệu không chuẩn, nhiên liệu va đập với
vách cylinder, sẽ để lại các vết cháy nám Nếu động cơ đã từng bị kẹt piston, hợp kim nhôm của piston thường mềm hơn
eylinder sẽ bị tróc ra và bám đính vào
vách cylinder Tất cả các vấn để này đầu
đòi hỏi thay cylinder mới (Hình 7.25)
Đou (xoáy nòng) cylinder Sau nhiều giờ chạy với tải thấp, vách cylinder sẽ có
độ bóng cao Nếu kèm theo sự mài mòn
dù rất nhỏ, lớp bóng trên vách cylinder
có thể bị phá vỡ bằng quá trình được gọi
là mài (doa, xoáy nòng) sử dụng bàn chải nylon với bột mài Quá trình này được gọi
la doa tay Các ống lót cylnder ướt cần được tháo ra và đem đến xưởng máy; ống lót cylinder khô có thể được doa tay tại chỗ, nhưng bạn phải tháo piston ra ngoài
Khi doa tay sẽ phát sinh bụi, do đó bạn
cần dùng vải sạch để che trục khuỷu phía
đưới cylinder.
Trang 24
Hình 7.22 (A) Mòn quá múc ở mặt ngoài lò xo
valve, cần thay mới (B) Vết xước sâu ở đầu lò
xo valve, cần thay mới (C) Cần loại bỏ các lò
xo valve có vết rỗ và vết xước sâu trên bề mặt
Hình 7.23 Kiểm tra khả năng valve bị mài rà
Để doa (xoáy nòng) cylinder, bạn cần
đưa cylinder đến xưởng máy, bạn cũng có
thể tự thực hiện nhưng phải có đầu doa
chuyên dùng với kích cỡ thích hợp Bạn
lắp đầu doa vào máy khoan điện tốc độ thấp (350-500 v/ph), bôi trơn bằng đầu hỏa, cho đầu doa chạy lên/xuống trong eyl- inder với tốc độ 30 hành trình/phút (một
giây đi xuống, một giây đi lên) Đầu doa
phải lên xuống liên tục, không được dừng nửa chừng, nếu dừng lại sẽ gây ra các vết
xước trên vách cylinder Điều cơ bản là
phải tạo ra trên vách cylinder mẫu gach
chéo gồm các vệt rất nhỏ nghiêng với nhau theo góc 130° (Hình 6.26) bao quát toàn
bộ vùng tiếp xúc với vòng găng piston
Góc gạch chéo có thể được điều chỉnh bằng
119
Trang 25°
cách thay đổi tốc độ máy khoan hoặc tốc
độ lên/xuống đầu doa bên trong cylinder
Nếu độ dốc của các đường này dưới 1309,
bạn hãy tăng tốc độ máy khoan hoặc giảm
tốc độ dịch chuyển đâu doa Nếu góc này
120
Vết rỗ ở mặt trong, cần loại bỏ (C) Vết hơi
nước ở mặt trong, có thể dùng lại (D) Ăn mòn
nhiêu, cần loại bỏ (E) Vết xước sâu ở mặt trong,
cần loại bỏ (F) Vết xước dọc do kẹt piston, cần
Trang 26
Hình 7.26 Sơ đồ chuyển động khi hoa mặt trong
©ylinder, bề mặt phải láng đều, không có vết rõ,
vết ăn mòn, vết xưóc
Sau khi doa vach cylinder, ban can lam
sạch cẩn thận Dùng bông thấm dầu hỏa
để làm sạch và lau khô bằng khăn giấy
Ngay sau khi làm sạch, bạn cần dùng vải
thấm dầu nhớt bôi lên vách cylinder lớp
nhớt mỏng để tránh rỉ sét Sau khi lấy
tấm vải che trục khuỷu, bạn cần rửa sạch
vùng này để loại bỏ bụi phát sinh trong
nước rửa chén) Nếu ống lót có dấu vết rỉ
sét ở một phía, bạn hãy xoay ống 90° so
với vị trí cũ khi lắp lại
Tháo piston
Piston được làm kín trong cylinder
bằng vòng găng (bạc segment) Các vùng
thường bị mài mòn rõ rệt gồm vách eylin-
der, mặt ngoài của vòng găng, và chiều
rộng rãnh lắp vòng găng trên piston Rãnh
này rộng dần theo thời gian do tác động
lên xuống của vòng găng khi piston chuyển
động trong cylinder Bạn chỉ có thể kiểm
tra vòng găng sau khi tháo piston ra khỏi
cylinder
Để tháo piston ra khỏi cylinder, bạn
phải tháo thanh truyền ra khỏi trục khuỷu,
sau đó đẩy bộ piston/thanh truyền ra khỏi
cylinder Nắp, được lắp với hai bulông,
giữ thanh truyền với trục khuỷu (Hình
7.28) Hầu hết các động cơ đều đòi hỏi
tháo thùng nhớt máy trước khi tháo hai
bulông này Trên tàu thuyền, có thể bạn phải nâng động cơ lên để tháo thùng nhớt
Tuy nhiên, một số máy thủy có cửa thông
ở bên hông hộp trục khuỷu (cacte) cho phép
tháo bộ piston thanh truyền một cách dễ
dàng
Việc nâng động cơ lên đòi hỏi phải tháo
các đường dẫn nhiên liệu, nối kết điện,
hệ thống xả, nối kết chân vịt, và các trang thiết bị khác Ngoài ra, bạn cần phải có cẩu nhỏ hoặc tời nâng
Trước khi tháo piston ra khỏi cylin-
der, bạn cần làm sạch lớp muội than bám
ở đỉnh cylinder Trước khi tháo nắp thanh truyền, bạn hãy giữ thanh truyền ở trục khuỷu và đẩy piston lên/xuống và qua/lại
để kiểm tra ổ trượt Nếu có độ rơ, có thể
bạn phải thay ổ trượt mới
Đôi khi có thể hơi khó tháo nắp thanh truyền ra khỏi thanh truyền Bạn không
121
Trang 27Hình 7.29 Các ký hiệu trên mặt piston
được nạy bằng lưỡi dao hoặc cây uặn uít
Bạn hãy dùng búa gỗ hoặc cao su gõ đều
lên nắp này và kéo ra
122
Piston phải được lắp lại vào dung cyl-
inder cũ và bạn không được làm trầy xước ống lót cylinder Piston phải quay mặt theo cùng chiều, nắp thanh truyền cũng phải đúng chiều, các bulông thanh truyền phải được lắp lại vào đúng vị trí cũ Trên một
số động cơ, bạn phải lắp bulông mới mỗi khi tháo nắp thanh truyền Đỉnh piston ' thường được ghi sẵn các dấu về sé cylin- đer và chiều lắp ráp (Hình 7.29), thanh truyển và nắp cũng có các dấu tương tự
Nếu không có các dấu này, bạn phải tự
đánh dấu khi tháo, và lắp lại theo đúng dấu đó
Làm sạch uà hiểm tra Nói chung piston được làm sạch bằng dung môi
chuyên dùng hoặc phun cát tại xưởng máy
Bạn có thể làm sạch piston bằng cách ngâm trong dầu diesel khoảng 1 giờ để
làm rã muội than và các cặn lắng khác
Sau đó dùng giấy nhám nước cỡ mịn để
chà sạch nhưng phải liên tục rửa trong
dau diesel Bạn không được làm trầy xước piston, hầu hết được chế tạo bằng hợp kim nhôm Nếu có piston gang, bạn có thể
ngâm trong dung dịch soda và làm sạch
bằng giấy nhám mịn
Sau khi làm sạch piston, bạn hãy kiểm tra sự mài mòn và các hư hỏng Nếu có các hư hỏng dưới đây, bạn cần thay pis- ton mới (Hình 7.30)
1, Đỉnh piston bị va đập mạnh Nói
chung, điều này thường do valve bi gay
hoặc kẹt, đỉnh bộ phun bị gay
2 Ran nttt é dinh piston Dinh piston chiu
toàn bộ áp lực nén, có thể có các rạn nứt
nhỏ trên đỉnh piston của động cơ tốc
độ cao Trên động cơ với buồng đốt trước, điều này thường tập trung ở vị
trí trên đỉnh piston, nơi khí cháy đi ra khỏi buồng đốt trước và tác động lên đỉnh piston Các vết rạn nứt sâu thường
do dinh piston bị quá nhiệt, cần thay
piston mới, nguyên nhân chính là sự
phun nhiên liệu không chuẩn
3 Mài mòn trên mặt đỉnh piston, chủ
yếu do phun nhiên liệu không chuẩn Đầu phun nhỏ giọt làm chậm sự cháy
Trang 28Hình 7.30 (A) Quá nhiệt tập trung ở phần đỉnh
piston, mặt đỉnh piston bị tróc ra và dính vào
vách cylinder, piston không thể tái sử dụng (B)
Ran nut 6 mat đỉnh piston do quá nhiệt tập trung
ở nơi khí cháy đi xuống từ buồng đốt trước (C)
Ăn mòn quá mức ở đỉnh piston, sự cháy không
ổn định do bộ lọc không khí bị nghẹt Piston
này không thể sử dụng lại Nút bằng thép không
rỉ trong mặt đỉnh piston, chỉ có trong động cơ
công suất cao, được dùng để tiêu tán nhiệt từ
buồng đốt trước (D) Vết xước xung quanh phần
trên của piston do vành muội than ở phần đỉnh
cylinder Dù có cách vết xước, nhưng piston
không bị gãy, có thể dùng lại sau khi làm sạch
(E) Vòng găng trên piston bị kẹt trong rãnh, dẫn đến quá nhiệt, lọt khí và mài mòn piston, do đó
không thể sử dụng lại (F) Phần dưới chốt piston
bị chà xát mạnh (thiếu bôi trơn) với vách cylinder
do quá nhiệt động cơ Phần này có thể bị gãy,
do đó cân loại bỏ (G) Piston bị biến dạng nghiêm
trọng do quá nhiệt và thiếu bôi trơn
123
Trang 29và gây ra hiện tượng kích nổ, làm cháy
valve xả và mòn piston, đặc biệt ở phần
gần valve xả Piston bị mòn chủ yếu
do quá trình cháy vẫn tiếp tục trong
thì xả Bộ lọc không khí bị nghẹt, bộ
nạp cao áp bị hư cũng gây ra sự cháy
không chuẩn, làm cháy mặt đỉnh pis-
ton
4 Piston có thể bị mòn quá mức từ đỉnh
đến vòng găng thứ nhất Điều này cho
biết vấn để nêu trên là do sự quá nhiệt
ở đỉnh piston, gây ra sự dãn nở và chà
xát với vách cylinder Vài vết xước ở
phần này của piston là bình thường do
piston chà xát với lớp muội than tích
tụ ở phía trên cylinder Sự mài mòn
quá mức, đòi hỏi thay piston mới Nếu
vòng găng bị hư hoặc kẹt trong rãnh
piston, khí nóng lọt qua sẽ làm tăng
sự mài mòn xuống phần dưới của pis-
ton
5 Su hu hai lén 6 phan duéi piston con
cho biết sự quá nhiệt lớn, hầu hết do
hư hỏng hệ thống làm nguội hoặc thiếu
bôi trơn Nếu không được chú ý đúng
mức sẽ dẫn đến kẹt piston, bề mặt pis-
ton bị vỡ và dính vào vách cylinder
Vòng găng piston
Hư hỏng vòng găng nói chung do lắp
vòng găng không chuẩn, rãnh lắp vòng
găng trên piston bị mòn quá mức, va đập
với lớp muội than ở phần trên của cylin-
der, nước lọt va cylinder, su kich né do
phun nhiên liệu không chuẩn, sử dụng
nhiều dung dịch khởi động Trong mọi
trường hợp, vòng găng khí (trên cùng) đều
bị hư hại nặng nhất
Vòng găng bị gãy, cần thay mới Vòng
găng chưa bị gãy cần kiểm tra sự mài mòn
Các vòng găng cũ và mới đều phải kiểm
tra sự ăn khớp với rãnh trên piston Vòng
găng có thể bị kẹt trong rãnh với muội
than và các cặn lắng khác, do đó công
việc đầu tiên là làm sạch chúng
Tháo uòng găng Vòng găng piston
tương đối giòn và dễ gãy Bạn nên nới
lỏng chúng trong rãnh bằng cách cẩn thận
Hình 7.31 Bộ tách miệng vòng găng làm sạch phần muội than sử dụng dung
dịch thích hợp Sau khi khử muội than, miệng vòng găng phải được kéo ra để mở
rộng đường kính đủ để lấy ra khỏi piston
Bộ tách miệng vòng găng là dụng cụ chuyên dùng cho công việc này (Hình 7.31)
Nếu không thể tách miệng vòng găng đủ lớn, bạn có thể lót vài miếng chêm vào giữa vòng găng và piston để tháo chúng (Hình 7.32) Bạn có thể tự tạo các miếng chêm từ lưỡi cưa tay cũ được mài cẩn thận
để loại bỏ phần răng cưa Khi đẩy vòng găng ra ngoài, bạn cần rất cẩn thận, dùng lực đều trên chu vi, tránh va đập mạnh,
Tháo uè lắp uòng găng không chuẩn
là nguyên nhân chính gây hư hỏng uòng găng Nói chung, chỉ tháo vòng găng khi
thực sự cần thiết và khi phải thay mới
Trang 30các rãnh lắp trên piston Rãnh vòng găng
không được phép có vết xước và không bị
dan rộng do điều này làm cho khí cháy
lọt qua vòng găng và đi xuống dưới Bạn
không nên dùng mảnh vòng găng cũ để
làm sạch rãnh lắp trên piston Thay vào
đó, bạn nên dùng thanh gỗ cứng có chiều
dày khớp với chiều rộng vòng găng để làm
sạch các rãnh lắp trên piston (Hình 7.33)
Vòng găng được chế tạo bằng gang đúc,
bề mặt tiếp: xúc với vách cylinder được
mạ Chrome (Cr) khi lớp mạ Cr bị mòn,
bạn cần thay vòng găng mới Do tác động
chà xát giữa vòng găng và vách cylinder,
mặt ngoài vòng găng thường có độ bóng
cao rất khó xác định sự mòn của lớp mạ
Cr Bạn có thể nhận biết sự mài mòn này
bằng cách quan sát biên dạng vòng găng Biên dạng của chúng có thể gồm các loại phẳng, vát, bán nguyệt, hoặc biên dạng kép (vòng găng gạt dâu, còn gọi là bạc dầu, luôn luôn là vòng găng dưới cùng của
piston) Các vòng găng với biên dạng vát
hoặc bán nguyệt chỉ tiếp xúc với cylinder
ở đỉnh vát hoặc bán nguyệt Khi độ mài mòn tăng, mặt tiếp xúc trở nên rộng hơn
Nếu các vòng găng này bị mòn phẳng, toàn bộ mặt vòng găng tiếp xúc với vách
cylinder, ban can thay mới Các vòng găng
dầu có thể được so sánh với vòng găng
mới để xác định độ mòn
Đo độ mời mòn Để ảo độ mài mòn
vòng găng chính xác hơn, bạn hãy lắp vòng găng vào cylinder và đẩy vòng găng xuống phía đáy Bạn có thể dùng piston quay ngược đầu để đẩy vòng găng xuống, cần bảo đảm vòng găng luôn luôn thẳng góc, điều này là rất quan trọng để có kết
quả đo chính xác Sau đó bạn hãy đo khe
hở miệng vòng găng sử dụng cữ lá (Hình
7.34) Khi vòng găng mòn và được đẩy
xuống theo vách cylinder, khe hở này sẽ tăng lên Bạn hãy so sánh giá trị đo khe
hở miệng với kích cỡ được nêu trong bảng
đặc tính kỹ thuật của nhà chế tạo để quyết định việc thay vòng găng mới Về nguyên
tắc, khe hở trong khoảng 0.008 ~ 0.006"/ inch đường kính cylinder
Hình 7.33 Làm sạch rãnh vòng găng trên piston bằng thanh gỗ cứng
125
Trang 31
eee
¬<
Hình 7.34 Kiểm tra khe hở vòng găng, chú ý,
vòng găng được lắp ở phần đỉnh piston để dễ
quan sát, nhưng bạn phải đo khe hổ miệng với
vòng găng ở phần đáy của cylinder
Chú ý, bạn có thể xác định độ mòn
của cylinder bằng cách so sánh kết quả
đo khe hở miệng vòng găng ở phần đỉnh
và phần đáy cylinder Hiệu số giữa hai
giá trị này là phần tăng chu vi eylinder
do bi mài mòn
Quy trình lắp vòng găng vào piston có
thứ tự ngược với quy trình tháo Hầu hết
các vòng găng đều có ký hiệu mặt trên và
mặt dưới Mặt trên có ký hiệu chữ “T”,
còn mặt dưới là “BTM” Khi tháo vòng _
gang ban can đánh dấu mặt trên và lắp
lại đúng vị trí và đúng rãnh piston cũ
Bạn đo rãnh lắp vòng găng bằng cách
đẩy cữ lá vào rãnh giữa piston và vòng
găng (Hình 7.35) Khe hở này không được
quá 0.003'" 0.004” Bạn hãy so sánh kết
quả đo với kích cỡ cho phép được nêu trong
bảng đặc tính kỹ thuật của nhà chế tạo
Nếu khe hở này quá lớn, bạn cần thay
ton, nói chung bạn nên thay nguyên bộ
Do yêu cầu dung sai rất cao giữa mặt đỉnh piston và đầu cylinder, piston mới
Trang 32lắp vào động cơ cũ được chế tạo có kích
thước hơi lớn hơn sau đó gia công lại để
khớp với cylinder Nếu dùng loại piston
này, bạn phải đưa đến xưởng máy để gia
công
Ổ đỡ chốt piston
Trước khi thay piston, bạn cân kiểm
tra độ mòn vòng bi (bạc đạn) chốt piston
Piston phải dao động ngang một cách tự
do với chốt piston, nhưng nếu có chuyển
động lên, xuống dù rất nhỏ, bạn cũng phải
thay ống lót chốt piston trong thanh
truyền
Tháo chốt piston Chốt piston thường
được định vị chắc chắn bằng vòng khóa ở
hai đầu Đây là vành đàn hồi, dãn ra trong
rãnh gia công ở thân piston Để tháo các
vành này, bạn cần có kềm chuyên dùng,
có các chốt thép cứng ở hai mỏ kểm Ở
mỗi đâu của vòng khóa có một lỗ nhỏ
Bạn đẩy các chốt thép của kém vào các lỗ
này và xoay nhẹ (Hình 7.36)
Nếu bạn không có kềm chuyên dùng,
bạn có thể thực hiện công việc bằng cách
mài phân đỉnh kềm mỏ nhọn theo kích
thước của các lỗ nhỏ trong vòng khóa (Hình
7.37) Bạn kẹp vòng khóa uới lực vita du
Hình 7.36 Kém chuyên dùng mở vòng chốt
Hình 7.37 Sử dụng kềm mỏ nhọn để mở vòng chốt piston
để kéo chúng ra Lực quá lớn hoặc vong khóa bị ép mạnh là nguyên nhân hư hỏng
của các uòng này
Bạn chỉ cần tháo một vòng khóa ra khỏi piston Nếu chốt piston không trượt
ra ngoài một cách dễ dàng (một số được lắp chặt), bạn hãy nhúng piston vào nước sôi và gỡ chốt ra ngoài Nếu dùng lực đẩy chốt ra ngoài bhi piston nguội sẽ làm méo piston Sau khi tháo, bạn cân kiểm tra chốt piston về độ mòn, hoặc vết cháy nám (thường có màu xanh đậm) do thiếu dầu
bôi trơn Nếu có các dấu hiệu đó, bạn cần
thay chốt mới
Thay ống lót Đề đẩy ống lót chốt piston cũ ra khỏi thanh truyền, bạn có
thể phải cấp nhiệt cho thanh truyền trong nước gần sôi Bạn kê chắc chắn thanh truyền lên hai khối gỗ, đặt ống lót mới
lên mặt ống lót cũ, đặt khối gỗ lên mặt
ống lót mới và gõ khối gỗ bằng búa Ống lót mới sẽ đẩy ống cũ ra ngoài Quy trình
này sẽ dễ dàng hơn nếu bạn làm lạnh ống lót cũ trong nước đá khoảng vài phút trước khi bắt đầu Chú ý, hầu hết các ống lót đều có lỗ dầu nhớt, lỗ này phải thẳng
hàng với đường dầu trong thanh truyền Bây gid bạn cần kiểm tra sự lắp khớp giữa chốt piston và ống lót mới, nhiều ố ống lót đòi hỏi phải doa lỗ để khớp với chốt Đây là công việc ở xưởng máy, nhưng dù không có các dụng cụ chuyên môn, bạn
vẫn có thể thực hiện bằng cách bọc mảnh
127
Trang 33giấy nhám ướt mịn xung quanh đoạn thép
có kích cỡ thích hợp, bôi trơn bằng dầu
diesel, và xoay đều vào lỗ ống lót Bạn
cần giữ đoạn thép này thẳng góc vi ống
lót và xoay đều toàn bộ chiều dài lỗ ống
lót Bạn thực hiện điều này cho đến khi
chốt piston có thể lắp khớp Khi đó chốt
piston được bôi trơn sẽ tự trượt từ từ vào
ống lót
Việc lắp piston vào thanh truyền theo
thứ tự ngược lại với quy trình tháo, khi
lắp chốt piston, bạn có thể cấp nhiệt cho
piston trong nứơc sôi, còn chốt được làm
lạnh trong nước đá
Ổ trượt thanh truyền
Đây là thời điểm bạn thay ổ trượt
thanh truyền, nếu cần thiết Các ổ trượt
này gồm vành thép được gia công chính
xác được tráng lớp hợp kim đặc biệt (bab-
bitt, hoặc Cu — Zn — Pb) Bạn có thể tháo
vành thép ra khỏi thanh truyền và nắp
bằng cách đẩy một đầu vành thép, chúng
sẽ trượt dần ra ngoài (Hình 7.38), chốt
khóa ở một đầu phía sau từng vành thép
bảo đảm chúng được đẩy ra và lắp vành
mới vào, chỉ theo một chiều
Nếu đây là lần sửa chữa lớn động cơ
đầu tiên, các ổ trượt hầu như đều có kích
cỡ tiêu chuẩn Nhưng động cơ cũ có thể có
trục khuỷu đã được mài lại, khi đó phần
khuỷu nhỏ hơn so với tiêu chuẩn, vành ổ
trượt sẽ dày hơn Mặt lưng của vành ổ
lắp ổ trượt mới sẽ hầu như không có tác
dụng, cần tháo trục khuỷu đó và phục hồi
lại Nếu ổ trượt cũ bị mòn nhiều do thiếu dâu bôi trơn, trục khuỷu bị quá nhiệt và
có các vết nám Nếu trục khuỷu bị quá nhiệt, lớp tôi cứng trên bề mặt trục sẽ bị mềm không thể tiếp tục sử dụng, bạn cần
thay trục khuỷu mới
Khi lắp vành ổ trượt mới vào thanh truyền, mặt lưng của vành ổ trượt và bể mặt lắp trên thanh truyền phải sạch,
Lắp piston
Khi đặt piston vào đúng cylinder cũ,
khuỷu ứng với cylinder đó phải ở điểm chết dưới Bạn tráng một lớp dầu nhớt mỏng
cho cylinder, piston, va cdc vong gang, sau
đó hạ dần piston xuống cho đến khi vòng găng dầu (ở dưới cùng) tựa lên đỉnh cylin- der (Hình 7.42) Tại điểm này bạn hãy sắp xếp tất cả các vòng găng sao cho các
khe hở miệng của chúng đối diện với nhau xung quanh piston, nhằm ngăn cản sự lọt
khí cháy khi các khe này thẳng hàng
Các rãnh lắp vòng găng trên động cơ
Detroit có chốt định vị tại điểm giữa khe
hở miệng, ngăn chặn vòng găng xoay trong
rãnh piston, tránh các khe này thẳng hàng với cửa nạp không khí ở phần dưới cylin- der Nếu điểu này xảy ra, vòng găng bị
bung và bị gãy
Lắp ráp uòng găng Bạn có thể dùng
cảo vòng găng phù hợp với đường kính pis-
ton để giữ vòng găng lắp trong rãnh
Trang 34
Hình 7.39 (A) Vết xước do bụi trong dầu nhớt, cần
loại bỏ vành ổ trượt này (B) Vành ổ trượt quá
nhiệt, hầu như bị nóng chảy (C) Vành ổ trượt bị
gãy do thiếu dầu bôi trơn (D) Vành ổ trượt có vết
cào xước do làm sạch không chuẩn khi lắp đặt
Điều này gây ra sự quá nhiệt cục bộ, không thể tái
sử dụng (E) Vành ổ trượt bị thiếu dầu bôi trơn, cần
tháo trục khuÿu và gia công lại (F) Bộ vành ổ trượt
còn dùng được, các vết xước sáng là bình thường
nếu mặt trục khuỷu láng bóng
ton và đẩy piston vào cylinder (Hình 7.43)
Nếu không có cảo này, bạn cân thêm một
người hỗ trợ và dùng ba cây vặn vít để ép
vòng găng vào rãnh (Hình 7.44)
Bạn dùng cây vặn vít đẩy vòng găng ở
điểm giữa (đối diện với miệng vòng găng)
vào rãnh piston Người hỗ trợ đẩy dân
vòng găng theo một chiều, vòng găng sẽ lọt vào rãnh Giữ vòng găng ở điểm này bằng cây vặn vít thứ hai Người hỗ trợ tiếp tục đẩy vòng găng vào rãnh và giữ bằng cây vặn vít thứ ba Vòng găng hầu
như lọt toàn bộ vào rãnh piston, bạn dùng cây gỗ hoặc cán búa gõ piston vào cylin- đer (Hình 7.44)
129
Trang 35Hình 7.40 (A) Biến dạng do nhiệt, cần loại bỏ
(B) Ăn mòn trên cổ trục, cần loại bỏ (C) Biến
dạng do nhiệt, hợp kim trên ổ trượt bám vào cổ
trục, không thể sử dụng lại (D) Trục khuÿu bị
rạn nứt, loại bỏ (E) Hợp kim trên ổ trượt nóng
chảy, dính vào trục khuÿu, không thể sử dụng
lại
Piston trugt dan vao cylinder cho dén
vị trí vòng găng thứ hai, ban lặp lại các
bước nêu trên Bạn không được dùng lực
mạnh, do có thể làm gãy vòng găng Khi
tất cả các vòng găng lọt vào piston, bạn
hãy đẩy dần piston xuống và điều chỉnh
thanh truyền trên trục khuỷu từ phía dưới
130
Cần bảo đảm thanh truyền thẳng góc với
cổ trục khuỷu Cổ trục khuỷu (bể mặt ổ trượt) phải rất sạch và được bôi trơn bằng dầu nhớt Bạn hãy lắp lại nắp thanh
truyền
Bạn nên dùng các bulông mới để lắp
thanh truyền với trục khuỷu, dù các bulông
Trang 36
Hình 7.41 Chỉnh thẳng hàng lỗ dầu trong vành
Hình 7.42 Hạ dần piston vào cylinder
cũ có vẻ còn tốt Các bulông này chịu tải
rất lớn, nếu một bulông bị hư, sẽ gây tác
hại rất lớn
Quy trình siết bulông Khi các bulông
và đai ốc nắp thanh truyền được lắp đặt,
chúng phải được siết chặt theo giá trị lực
xác định Điều này được ghi rõ trong bảng
đặc tính kỹ thuật của nhà sản xuất (nếu
không có, bạn hãy xem Bảng 7.1 và 7.2)
Bạn cần dùng loại chìa khóa (clé) lực, nêu
Hình 7.43 Sử dụng cảo vòng găng để đưa vòng găng vào rãnh piston
Cay van vit #1 đối
diện khe hở của yee ane
vong gang | Cay van vit #3
Cay van vit #2
Hình 7.44 Lắp piston không sử dụng cảo vòng
găng
Chìa khóa lực gồm hai loại cơ bản Loại đắt tiền có vít điều chỉnh lực siết ở cuối cán cầm với đồng hỗ đo trên thân chìa khóa Kim đồng hô sẽ chỉ giá trị áp lực siết Trong khi bạn siết bulông hoặc đai
131
Trang 37Bảng 7.1 Cấp độ lực siết bulông
Dấu cấp độ s Đường kính | Độ bền kéo
Ẩ: Cấp 2
lực siết trên đầu SAE tiêu chuẩn tối thiểu
bu lông (in) (psi)
®/:s-12 68- 75 92-102 ®he-12 90-100 122-136
®›ø-18 80- 88 109-119 9/›e-18 107-117 146-159 5/a-†1 103-110 140-148 5/a-11 137-147 186-200 5-18 126-134 171-181 5/218 168-178 228-242 3/4-10 190-188 244-254 34-10 240-250 326-339 3/4-16 218-225 295-305 3/4-16 290-300 393-407 7Ía- 9 308-315 417-427 Tle 9 410-420 556-569 Tal4 388-364 483-494 7Ía-14 475-485 644-657 1-8 435-443 590-800 +8 580-590 786-800 1-14 „ 514-521 697-705 1-14 685-695 928-942
ốc, chìa khóa sẽ phát ra tiếng kêu khẽ
khi đạt đến giá trị áp lực siết đã chỉnh
trên đồng hồ Bạn có thể nghe và cảm
nhận được tiếng kêu này
Loại rẻ tiền có cán mềm với kim gắn
trên cán, mũi kim quay trên mặt đồng hồ
biểu thị lực siết Khi bạn siết bulông hoặc
đai ốc, cần sẽ xoay và mũi kim cũng quay
trên mặt đồng hồ Loại này có độ chính
xác thấp hơn loại trên
Khi bạn siết bulêng hoặc đai ốc, các
ren phải sạch, không có vết rỉ sét, quay
không bị vướng, và thường được bôi nhớt
132
(đôi khi sổ tay hướng dẫn yêu cầu không dùng nhớt) Ma sát ở các ren và lực siết tăng đột ngột sẽ gây ra sai số lực siết Các đai ốc, bulông phải được siết xuống với áp lực đều và ổn định Trên các bulông, đai ốc quan trọng, bạn nên siết hơi chặt
hơn quy định và trả ngược lại đúng giá trị
áp lực chuẩn Điều này sẽ bảo đảm độ chính xác cao hơn Ở đây luôn luôn có bộ phận khóa đai ốc (chẳng hạn vòng đệm đàn hồi, vòng đệm nhựa)
Tại tất cả các điểm siết bulông trong động cơ, các bulông phải được siết đều
Trang 38Bạn siết một bulông, chuyển sang bulông
phía đối diện, sau đó tăng dân lực siết
cho từng bulông, tiếp tục qua các bulông
cho đến khi đạt được áp lực siết theo quy
định, một bulông ít nhất phải được siết
ba lần
Khi bạn lắp nắp ổ trượt, trục trong đó
phải được quay đủ một vòng bằng tay sau
mỗi lần tăng lực siết cho đến khi đạt được
áp lực siết toàn phần Điều này bảo đảm
trục quay nhẹ nhàng, không bị kẹt Điều
này là rất quan trọng khi bạn lắp nắp ổ
trượt mới
Lắp ráp đầu cylinder
Dau cylinder va bloek máy phải sạch,
không có vết ố và được kiểm tra đúng độ
phẳng (Hình 7.45) Bạn tháo tất cả các
miếng giẻ (vải) đậy kín đường dẫn dầu,
nuéc, trong block may Dat gioăng mới
lên mặt block may va dat dau cylinder lên trên Một số gioăng có ghỉ rõ mặt trên
và mặt dưới, bạn cần lắp cho đúng mặt Mặc dầu các nhà sản xuất không để nghị, nhưng bạn cũng nên tráng một lớp
mỏng keo dán lên mặt gioăng kim loại, khi tráng keo bạn chú ý không để keo rơi
vào các đường dẫn Bạn nên chọn loại keo
chịu nhiệt, có khả năng chịu được cả nước,
Trang 39dầu, và áp suất cao Hầu hết các gioăng
có kết cấu sợi, khi lắp đặt không cần dùng
keo dán Bạn nên dùng gioăng mới, dù
gioăng cũ có vẻ còn tốt, do gioăng cũ sẽ
làm tăng nguy cơ rò rỉ
Dai ốc (bulông) đầu eylinder phải được
siết chặt một cách đồng đều cho đến khi
đạt được áp lực siết theo yêu cầu của nhà
sản xuất (sổ tay hướng dẫn, Hình 7.46)
Bạn cần tuân thủ quy trình siết đai ốc, do
động cơ diesel chịu áp suất và nhiệt độ
lớn hơn động cơ xăng
Nếu bạn không tuân thủ chặt chẽ thứ
tự siết bulông, sẽ có thể phát sinh áp suất
không đều, dẫn đến hở gioăng đầu cÿlin-
der Nếu không có bảng thứ tự siết bulông
của nhà sản xuất, bạn hãy siết đai ốc ở
giữa trước, sau đó đến đai ốc phía đối điện,
chuyển sang các đai ốc ở cuối đầu cylin-
der, và lần lượt các đai ốc khác theo thứ
tự đối diện nhau, sao cho áp lực phân bố
đều trên chu vi đầu eylinder, mỗi lần bạn
chỉ nên vặn không quá hai ba vòng ren
Bạn lặp lại quy trình này tối thiểu là ba
lân cho đến khi đại được áp lực siết theo
yêu cầu
Áp lực siất chính xác là yêu cầu cơ bản
đối với động cơ có các bộ phận được chế
tạo từ các loại hợp kim khác nhau (ví dụ
bloek máy bằng gang, đầu cylinder bằng
hợp kim nhôm) do chúng có hệ số dãn nở
nhiệt khác nhau Động cơ càng nhiều cyl-
inder, tầm quan trọng của áp lực siết chính
xác càng tăng Bạn cần kiểm tra lại giá
trị áp lực siết bulông sau khi lắp máy và
sau khi chạy thử máy Gioăng đâu cylin-
der, đặc biệt là gioăng kim loại, đôi khi bị
ép xuống, làm lỏng các đai ốc, dẫn đến
nguy cơ bị lọt khí cháy
Lắp thanh đẩy và cò mổ
Trước khi lắp thanh đẩy, bạn cần kiểm
tra độ thẳng của chúng bằng cách lăn trên
bề mặt phẳng Nếu thanh bị cong, bạn sẽ
dễ dàng phát hiện
Đặt thanh đẩy vào lỗ tương ứng trong
dau cylinder và block máy (đầu tròn xuống
dưới, đầu lõm lên trên) và bảo đảm chúng
Hình 7.47 Thanh đẩy va banh cam (Cylinder
được tháo ra, thanh đẩy được chêm vào vị trí bằng giấy để minh họa vị trí của chúng)
tựa đúng vào mặt tựa lõm ở đầu bánh cam (Hình 7.47) Bạn không thể thấy mặt tựa này, nhưng nếu đặt lệch, thanh đẩy sẽ
tựa lên vành ngoài của bánh cam Trong
một số động cơ, các thanh đẩy ở gần nhau, bạn có thể đặt sai vị trí của chúng Tuy nhiên, trong hầu hết các động cơ, điều này không thể xảy ra Nếu thanh đẩy ở đúng tâm lỗ trong dau cylinder, sé tua én
định với mặt tựa lõm của bánh cam
Trước khi lắp cò mổ, bạn cần nới lỏng đai ốc khóa ở cuối cò mổ khoảng 2 vòng (Hình 7.48) Đây là lưu ý về an toàn cho trường hợp sự thời chuẩn valve bị thay đổi hoặc khe hở valve thay đổi rõ rệt, tránh khả năng valve bị ép lên đỉnh piston và chân valve bị cong khi siết chặt bulông cò
mổ Bạn hãy siết chặt bộ cò mổ theo giá trị chuẩn do nhà sản xuất quy định Thời chuẩn lại cho động cơ
Quá trình làm sạch muội than nói
chung không làm thay đổi sự thời chuẩn của động cơ với thanh đẩy, nhưng khi tháo
trục cam phía trên, sự thời chuẩn valve bị
thay đổi, cần phải xác lập lại Do bơm
Trang 40phun nhiên liệu có quan hệ chặt chẽ với
sự thời chuẩn valve trên tất cả các động
cơ, quy trình thời chuẩn lại trục cam phía
trên có thể dùng cho bơm phun nhiên liệu
của mọi động cơ diesel
Nguyên tắc chung Bộ thời chuẩn
động cơ bao gồm bánh răng truyền động
trục cam, vận hành sự thời chuẩn valve,
và bánh răng truyền động bơm phun nhiên
liệu Trên động cơ 2 thì, các bánh răng
này có cùng kích cỡ do trục cam và bơm
phun nhiên liệu quay cùng tốc độ với động
cơ Trên động cơ 4 thì, bánh răng dẫn
động thời chuẩn có kích cỡ bằng một nửa
hai bánh răng kia, do trục cam quay nhanh
gấp đôi tốc độ động cơ
Bánh răng trục cam Bánh răng trung gian Bánh răng
Sự thời chuẩn được xác lập bằng cách
xếp ba bánh răng này theo quan hệ chính xác với nhau Ba bánh răng đều có ghi dấu trên bề mặt Khi sự thời chuẩn được thực hiện bằng đai hoặc xích truyền động, các dấu này thẳng hành với các dấu tương ứng trong hộp bánh răng thời chuẩn Khi
sự thời chuẩn động cơ được truyền qua
các bánh răng trung gian, các bánh này
cũng có dấu vạch thẳng hàng với các dấu trên bánh răng thời chuẩn (Hình 7.49)
Sự thẳng hàng này phải chính xác để bảo đảm thời chuẩn đúng
Quy trình thời chuẩn Sự thời chuẩn luôn luôn được thực hiện theo điểm chết
trên (TDC) ở thì nén của cylinder số 1 (ở
dau block máy, hoặc ở bánh răng thời chuẩn, tùy theo động cơ) Khi động cơ đến TDC của cylinder 1, rãnh then ở đầu trục cam, định vị bánh răng truyền động thời
các valve thay vì trục cam
Nếu sự thời chuẩn bơm phun nhiên liệu không bị thay đổi, dấu trên bánh răng
135