Điện trở được coi là lực cần trở sự chuyển động có hướng của các điện tử trong dây dẫn.. Nguễn điện được cung cấp từ máy phát điện gắn với động cơ die- sel, do đó bạn cần biết sự tiêu t
Trang 1(ương 10
HỆ THỐNG ĐIỆN TRÊN TÀU THUYỀN
AN TOÀN ĐIỆN
Nước bình ắc quy
Chất điện phân trong bình ắc qui là
dung dich acid sulfuric Néu dung dich này
văng vào người bạn, sẽ làm thủng áo quần
và gây phỏng da Đừng bao giờ ghé sát
mắt để xem xét mực nước bình vì khí độc
trong bình bốc ra ngoài đủ để làm hại
mắt, thậm chí gây mù Bạn nên đeo kính
bảo hộ khi làm việc gần các bình ắc qui
Nếu chẳng may nước bình văng vào bạn,
hãy rửa ngay bằng nước sạch (không rửa
bằng nước biển, vì phản ứng giữa dung
dịch acid của bình ắc qui với nước biển sẽ
cho khí clor bay ra, có thể gây tử vong)
Hãy dùng bicacbonat natri (Na,CO,) để
trung hòa những chỗ nước bình vương vãi
Khi chạm hai đầu dây dẫn từ hai cực
ắc qui, bạn thấy chỗ chạm phát ra tia lửa
Hình 10.3 Chú ý khi vặn ví cọc bình
Trang 2điện Dây dẫn nhỏ cũng tạo tia lửa điện
nhưng yếu hơn vì dòng điện bị bạn chế
bởi kích cỡ dây dẫn và cầu chì Tuy nhiên
tia lửa sẽ rất nguy hiểm nếu gặp khí dễ
cháy Vì vậy, bạn phải lau kỹ sàn tàu,
không còn hơi nhiên liệu hoặc propane,
sau đó mới kiểm tra hệ thống điện
Khí dễ cháy nổ
Khi dang nap dién, hydro và oxy sẽ
thoát ra, do chúng nhẹ hơn không khí nên
chúng không lắng xuống đáy mà tích tụ
trong buồng máy Do đó, điều quan trọng
là buồng máy phải thoáng khí
it
Hình 10.4 Nổ khí trong bình acquy
Đừng bao giờ vận hành hệ thống điện
trong khi đang nạp bình Các bình điện
dù được đặt ở nơi rất thoáng vẫn tích tụ
khí hydro và oxy ở phía trên các ngăn
bình điện
Hỏa hoạn
Cháy là hậu quả thường thấy nhất của
việc đặt đường dây điện không chuẩn hoặc
bất cẩn Điện trở làm cho dây dẫn nóng
lên Dây điện nhỏ, nối kết sơ sài, vỏ dây
ran, nứt, đều có thể tạo nên trở kháng
mạnh và nguy hiểm Dây dẫn bị nóng sẽ
gây hậu quả nguy hiểm nếu tiếp xúc với
chất dễ cháy như giấy, vải, nhựa polyester
hoặc đồng thau ở các cọc acquy, không
dùng loại bằng thép hoặc nhôm
Cầu chì Mạch điện chuẩn đôi khi cũng gây nguy
cơ cháy nếu bị quá tải Sự ẩm ướt và rung động trên tàu thuyển làm cho đường dây dẫn điện đễ bị chạm mạch bất ngờ, gây
ra sự quá tải dòng điện Cầu chì hoặc cầu
Trang 3đao có tác dụng ngăn chặn sự cố này bằng
cách ngắt nối kết dây dẫn nếu đồng điện
vượt mức an toàn
Mọi mạch điện trên thuyén đều phải
có cầu chì hoặc bộ ngắt điện ở bên đây
nóng (Ngoại lệ là mạch cung cấp cho động
cơ khởi động) Cầu chì bảo vệ dây dẫn,
không bảo vệ thiết bị mà dây dẫn cung
cấp điện Cầu chì và bộ ngắt điện cần đặt
Đa số thuật ngữ bạn cần biết khi lắp
đặt đường dây trên thuyển sẽ được trình
bày theo từng tình huống cụ thể Còn phần
này nói về 4 thuật ngữ là những khái niệm
cơ bản về điện mang tên các nhà khoa
học thế kỷ 18,
Amp
Amp, viết tắt của chữ ampere, là đơn
vị đo cường độ đòng điện Dòng điện di
qua dây dẫn được xác định về lý thuyết là
số lượng electron (điện tử) đi qua một đơn
vị tiết điện đây dẫn trong một đơn vị thời
gian
Volt
Volt là đơn vị đo điện áp Về lý thuyết,
điện áp là sự chênh lệch số lượng điện tử
giữa hai đầu dây dẫn
Ohm
Ohm là đơn vị đo điện trở Điện trở
được coi là lực cần trở sự chuyển động có
hướng của các điện tử trong dây dẫn
thực hiện hoặc tiêu thụ công Động cơ công
suất cao sẽ hoạt động nhiều hơn (chẳng hạn đẩy chiếc thuyền lớn hơn hoặc đẩy thuyền chạy nhanh hơn) Đơn vị đo công suất động cơ diesel thường là mã lực (HP), còn điện năng thường được đo bằng watt
Số watt của bóng đèn càng cao, ánh sáng càng mạnh
Công suất điện được tính theo công thức P = V x I trong đó P là công suất
(watt); V la điện áp (volt); và I là cường
độ dòng điện (ampere)
Trang 4Tính toán tải điện
Trên tàu thuyển thường dùng nhiều
trang thiết bị điện Nguễn điện được cung
cấp từ máy phát điện gắn với động cơ die-
sel, do đó bạn cần biết sự tiêu thụ điện
của các thiết bị này, tránh gây quá tải
cho động cơ động cơ Bảng 10.1 giới thiệu
định mức tiêu thụ điện năng của một số
thiết bị điện thông dụng Định mức này
được tính theo công thức P=V.I, trong đó
V được quy chuẩn theo điện áp acquy 12
volt thông dụng, bạn chỉ cần nhân giá trị
dòng điện (amp) trong bảng với 12 là có
kết quả tính theo Watt
MẠCH ĐIỆN
Điện năng cung cấp cho các trang thiết
bị trên tàu thuyền đều từ acquy hoặc máy
phát điện thông qua các mạch điện tương
ứng Mạch điện là hệ thống khép kín gồm
nguồn điện, dây dẫn, thiết bị bảo vệ (câu
chì, câu dao,.), khí cụ đo (nếu có), công
tắc điều khiển, bộ nối kết và thiết bị tiêu thụ điện năng Theo quy ước, dòng điện
từ cực đương sang cực âm, nhưng trong
thực tế, dòng điện trong dây dẫn kim loại
là dòng điện tử chạy từ cực âm sang cực đương
Dòng điện từ acquy là dòng điện một
chiêu (dc) Khi đảo cực nối kết, chiêu đồng điện cũng thay đổi, điều này được gọi là
đảo cực tính Các thiết bị chiếu sáng và cấp nhiệt sẽ vận hành bình thường từ
nguồn acquy nếu đảo cực tính, nhưng động
cơ điện dc sẽ đổi chiều quay nếu đảo cực
tính, các mạch điện tử khi đảo cực tính sẽ không vận hành, thậm chi bi hu héng Mạch điện chỉ hoạt động khi có dong
điện đi qua, được gọi là mạch kín Nếu mạch điện bị gián đoạn ở vị trí bất kỳ (đứt dây dẫn, mở công tác hoặc cầu dao,
) dòng điện sẽ đừng lại, được gọi là mạch
Bảng 10.1 Công suất tiêu thụ của một số thiết bị trên tàu thuyền (điện 12V)
Tdi neo 150.0 Đèn lái (3 màu} 0.8
Bộ lái tự động 07 Đèn pha 10.0
Quạt buồng lái 92 TV (13 inch) 3.5
Quạt buồng lái kiểu xoay 1.2 Buồng vệ sinh 40.0
Đèn buồng lái (8w) 97 Máy ghỉ tốc độ 0.1
Đèn hải đồ (25w) 0.8 Máy tầm ngư (phát) 30.0 Đèn la bàn 0.1 Bộ khởi động 150.0 Đèn sản tàu 6.0 —(diesel 1800W)
Máy dò độ sâu 0.2 Đèn chớp 10
Bộ báo khí cháy 03 VHF (thu) 05
Bộ định vị hàng hải 05 VHF (phát) 5.0
Radio phat 30.0 Xử lý chat thai 45.0
Lò viba (600W) 100.0 Phong kế 9.1
Bdm (nước tắm) 2.0 Td fanh hodc ham lanh-nhd 5.0
180
Trang 5
Áp thấp (su sụt ap)
bạn tắt công tắc đèn, hoặc do sự cố (quá
tải, chạm mát, ngắn mạch, ), nếu không
có thiết bị bảo vệ (cầu chì, bộ ngắt mạch,
.) có thể xảy ra sự cố nghiêm trọng (hỏa
hoạn, hư thiết bị điện, .)
Mắc nối tiếp
Mạch điện được gọi là mạch nối tiếp khi
mọi thiết bị tiêu thụ điện trong mạch đều
mắc liên tiếp nhau Trong mạch nối tiếp,
cường độ dòng điện đi qua các thiết bị
điện là như nhau, điện trở toàn phần trong
Hình 10.8 Mạch điện đơn giản
mạch là tổng điện trở của từng thiết bị mắc nối tiếp, do đó, trong điều kiện lý
tưởng bỏ qua tổn thất điện, bạn sẽ có:
Iténg =I, =1,=1,= =1,=1
R tổng = R, + R,+R,+ + R,=R
Và điện áp là U = R,/1+R,/1+ +R,/I=R/1 Mắc song song
Nếu các linh kiện hoặc thiết bị tiêu
thụ điện được mắc song song với nguồn
điện, mạch được gọi là song song Trong mạch song song, điện áp giữa từng thiết
Trang 6bị đúng bằng điện áp nguồn Cường độ
dòng điện toàn phần trong mạch bằng tổng
các dòng điện đi qua từng thiết bị Từ định
luật Ohm áp dụng cho mạch dc trong điều
kiện lý tưởng, bỏ qua tổn thất điện, bạn
Mạch điện trong thực tế thường kết
hợp giữa mác nối tiếp và song song Chẳng
tắc, cầu chì và công tắc điều khiển luôn
luôn mắc nối tiếp với tải để tăng tính bảo
o 12 volts -@
E1
Trang 7
Nếu có nhiều tải (chẳng hạn ba bóng
đèn) trong cùng mạch điện, chúng phải
được mắc song song Với ba bóng đèn mắc
song song, điện áp là 12V, dòng điện qua
từng bóng là 12/6 = 2A, tương đương giá
trị định mức, đèn sẽ sáng Bạn có mạch
kết hợp gồm ba bóng đèn mắc Song song,
một cầu chì và hai công tắc mắc nối tiếp
Nếu có sự cố, cầu chì cháy, cả ba bóng đèn
sẽ tắt, cầu chì này phải có định mức bằng
hoặc cao hơn 6A
ĐIỆN XOAY CHIỀU
VÀ MỘT CHIEU
Dién mot chiéu (de) hiéu mot c4ch don giản là dòng điện không đổi chiều trong suốt thời gian sử dụng, nghĩa là nguồn điện (chẳng hạn acquy) không thay đổi cực tính Còn điện xoay chiều (ac) là dòng
điện đổi chiều liên tục, từ nguồn điện liên
tục thay đổi cực tính Điện xoay chiều được tạo ra từ máy phát điện xoay chiều theo
nguyên lý cảm ứng điện từ Khi nam châm (vĩnh cửu hoặc điện) quay sẽ tạo ra từ
trường quay Nếu nam châm này có (các)
cuộn dây dẫn bao quanh, dòng điện sẽ xuất
hiện trong (các) cuộn dây đó Số lần thay
đổi chiều (cực tính) trong một đơn vị thời gian được gọi là tần số dòng điện Điện ac thông dụng có tân số đổi chiều 50 lần trong một giây, đơn vị tần số là Hz, do đó tần
số là 50Hz
Tính toán điện xoay chiều có phần phức tạp hơn điện một chiều Trong mạch xoay chiều, cả điện áp và dòng điện đều biến
thiên theo thời gian Bạn cần phân biệt giữa giá trị điện áp hoặc đòng điện lớn
nhất trong một chu kỳ, giá trị tức thời được tính vào thời điểm bất kỳ trong chu
kỳ Các giá trị trung bình được dùng để
đánh giá mạch điện xoay chiều
Riêng điện trở trong mạch xoay chiều,
được gọi là tổng trở, gồm hai đến ba thành phần Thành phần thức nhất là điện trở của dây dẫn, tương tự điện một chiều, được gọi là trở kháng Thành phần thứ hai,
được gọi là cảm kháng Đó là trở lực của
Trang 8
cuộn dây đối với khả năng cảm ứng điện
từ Hai thành phần này luôn luôn hiện
diện trong mạch xoay chiều Để đánh giá
cảm kháng, trong mạch xoay chiều thường
sử dụng hệ số công suất Nói chung dong
điện và điện áp luôn luôn đông thời trong
mạch một chiều do đó hệ số công suất
bằng đơn vị và bạn có P = U.I, còn trong
mạch xoay chiều, điện áp và đòng điện
không xảy ra đồng thời mà luôn luôn lệch
nhau theo khoảng thời gian xác định được
biểu thị bằng góc lệch pha (o) Hệ số công
suất trong mạch xoay chiều được tính bằng
cosine của góc lệch pha (coso) Do đó công
suất trong mạch xoay chiều được tính theo
công thức P = U I cos ọ, nhỏ nhất khi ọ =
|
Điện trở trung bình của cơ thể người
khỏe mạnh khoảng 1000 ohm Nếu bạn
chạm vào hai cọc bình điện 12Vde, dòng
điện đi qua cơ thể bạn khoảng 12mA bạn
chỉ bị tê tay Mạch ac thường có điện áp trung bình 120 Vae hoặc 220 Vac, dong điện đi qua người bạn sẽ lên đến 0.12 — 0.24 A, đủ để gây chết người, do đó cần rất thận trọng khi làm việc với mạch xoay
chiều
BÌNH ẮC QUY
Ở các chương trước đã trình bày tóm tắt về bình aequy sử dụng trên tàu thuyền,
do tâm quan trọng của bình điện trong
các chuyến đi biển đài ngày, phân này sẽ nêu các chi tiết cần thiết và lựa chọn, sử
dụng, và bảo trì acquy
Acquy hiểu một cách đơn giản là nguồn
điện năng được tích trữ dưới dạng năng lượng hóa học Khi phóng điện, các phản
ứng điện hóa chuyển năng lượng hóa học
thành điện năng Khi nạp điện, các phản
ứng điện hóa xảy ra theo chiều ngược lại, chuyển điện năng thành năng lượng hóa
học, quá trình này xảy ra trong dung dịch
điện điện phân giữa hai điện cực, được
gọi là pin điện hóa Để tăng điện áp, bộ
acquy gồm nhiều pin điện hóa ghép nối
tiếp
Pin điện hóa
Pin điện hóa có nhiễu loại tùy theo dung địch và bản chất điện cực được sử dụng Phổ biến nhất là loại acquy chứa
acid Điện cực âm 1a chi (Pb), điện cực đương là oxid chì (PbO,), dưng dịch điện phan la acid sulfuric (H,SO,) Khi phóng
Trang 9H;SO/ min
HO max
Trọng lượng riêng cực tiểu
Trọng lượng
riêng
Hình 10.15 Phản ứng điện hóa trong acquy chì - acid
điện, điện tử tự do ải từ eực âm (Pb) đến
cực dương (PbO,) qua mạch điện làm thay
đổi sự cân bằng trong dung dịch điện phân
Acid sulfuric phan ly thanh cdc ion H*
và SO,? Các ion H* đến điện cực âm (Pb)
thực hiện phản ứng điện hóa tạo thành
Pb*t va khi hydro thoát ra, ion Pb*t tác
dụng với SO,? đến cực dương (PbO,) phản
ứng với PbO, cùng tạo thành PbSO, nhưng
Hình 10.16 Tấm lắc chì
giải phóng khí O,, đồng thời các ion H* va
O? kết hợp với nhau tạo thành H,O Kết
quả của quá trình phóng điện là cả Pb và
PbO, đều giảm, PbSO, tích tụ ở các điện cực tăng dân, H, và O, thoát ra ngoài, nông độ dung dịch aeid giảm dần Sự chênh
lệch điện áp giữa hai điện cực giảm dần, khả năng phóng điện cũng giảm
Khi nạp điện acquy, các phản ứng điện hóa xảy ra theo chiều ngược lại Nước trong dung dịch phân ly thành các ion H* và
OH, sulfate chì phân ly thành SO,? và Pb*, các ion đó tác dụng với nhau tạo thành Pb và H,SO, tại cực âm Tại cực đương, Pb*! tác dụng với O? thành PbO,,
khôi phục sự cân bằng ban đầu Nếu dòng
điện nạp quá cao, các phân tử H, và O, sẽ
thoát ra dưới dạng bọt khí, điều này làm
tăng tốc quá trình nạp điện, nhưng có hai
tác hại Thứ nhất, O, và H, là các khí dễ cháy do đó có thể gây hỏa hoạn nếu tiếp
xúc với tia lửa điện và hơi nhiên liệu trong
Trang 10buông máy, thứ hai, lượng nước trong
acquy gidm lam thay déi sự cân bằng hóa
học dẫn đến giảm tuổi thọ acquy
Do Pb, PbO,, và PbSO,, có tỷ tróng
khác nhau, các phản ứng thuận nghịch
trong quá trình phóng và nạp điện làm
cho điện cực (tấm lắc bình điện) co dan,
kết quả là điện lượng acquy giảm đần sau
mỗi chu kỳ nạp/phóng điện Sulfate chì
hình thành trên các điện cực trong quá
trình phóng điện, ban đầu rất mềm, dễ
đàng tách khỏi điện cực khi nạp điện Tuy
nhiên, khi không có dòng điện nạp, sul-
fate sẽ kết tính trong vài giờ Các tỉnh
thé sulfate rất khó phản ứng, do đó bình
điện bị giám điện lượng rõ rệt Quá trình
sulfate hóa (tỉnh thể hóa) xảy ra khi acquy
ở trạng thái phóng điện lâu, đù chỉ phóng
điện một phần
Acquy
Acquy về bản chất là các pin điện hóa
mắc nối tiếp để đạt điện áp định mức,
6V, 9V, 12V, 24V, thông dụng nhất là
12V và 24V
Điện áp phụ thuộc vào bản chất của
phản ứng điện hóa, pin điện hóa chì-acid
sau khi nạp điện có điện thế khoảng 2.1V
Cường độ dòng điện phụ thuộc lượng phản
ứng điện hóa, trọng lượng điện cực và chấp
điện phân Trong acquy chứa acid, các điện
cực dạng tấm chữ nhật với khung là lưới
dẫn điện Các tấm Pb và PbO, được đặt
Hình 10.17 Cấu tạo của acquy
xen kẽ nhau cách điện bằng vách ngăn có
các lỗ cho dung dịch acid đi qua Tất cả các tấm đương được nối với nhau, tương
tự các tấm âm cũng nối với nhau Các pin điện hóa được mắc nối tiếp, mỗi pin có
điện áp khoảng 2.1V, do đó bình acquy
12V có 6 pin điện hóa (được gọi là ngăn bình) mắc nối tiếp Chiểu dày điện cực (tấm lắc bình) càng lớn, tuổi thọ acquy
càng dài, tốc độ giảm điện lượng acquy
càng thấp, nhưng phản ứng với dung địch
điện phân càng chậm Do đó khó cung
cấp đòng điện lớn Tấm điện cực chì luôn luôn có rỗ xốp bên trong để tăng diện tích tiếp xúc với dung dịch điện phân Độ xếp
càng cao, điện cực chì càng nhẹ, cung cấp
186
Trang 11đồng điện càng cao, nhưng dễ bị rã và
mau hết bình Ngược lại điện cực chì càng
nặng, cung cấp dòng điện càng thấp, nhưng
tuổi thọ lâu Bình acquy dùng trên tàu
thuyền với nhiệm vụ chính là khởi động
máy phải có trọng lượng và chiều dày điện
cực thích hợp
Khung lưới điện cực được đúc bằng hợp
kim Pb-Sb Sb (antimon, stibium) lam tăng
độ bên nhưng tạo ra dòng điện nhỏ giữa
chì và antimon, dẫn đến hiện tượng tự
phóng điện khoảng 1%/ngày khi thời tiết
nóng dù acquy không hoạt động Do đó
vào mùa hè, acquy sẽ giảm khoảng 30%
điện lượng trong một tháng Acquy khô
(dung dịch điện phân ở đạng nhão, sệt
thay vì lỏng) không chứa Sb do đó sự tự
phóng điện rất thấp
LỰA CHỌN ACQUY
Trên thị trường hiện có nhiều loại
acquy chì — acid lỏng, acquy chì ~ acid
hầu như không cần bảo trì, còn gọi là acquy
kín, acquy chu kỳ sâu và acquy khô Tùy
theo yêu cầu sử dụng trên tàu thuyền ban
có thể lựa chọn một hoặc hai loại acquy
đó, do mỗi loại đều có các ưu nhược điểm
riêng
Acqguy chì ~ œcid lỏng Đây là loại
acquy tiêu chuẩn dùng trên xe hơi, nếu
đừng trên tàu thuyền, công dụng chính là
khởi động máy Acquy có các điện cực (lắc
bình) mỏng với trọng lượng riêng thấp để
tăng tối đa dòng điện phát ra trong thời
gian ngắn và được thiết kế để vận hành
với ít nhất 95% điện lượng định mức Khi
sử dụng trên tàu thuyền, loại acquy này
có nhiều nhược điểm Thứ nhất là sự tự
phóng điện khá lớn, thứ hai là acquy có
thể bị hư sau khoảng 20-30 chu kỳ phóng/ nạp điện Hơn nữa, tàu thuyển đi biển luôn luôn bị rung lắc đo sóng biển, các đầu đây cọc bình có thể bị lỏng, acid bị văng ra ngoài, điện cực bình dễ bị rã
Acguy không cần bảo trì Loại acquy
này về cơ bản tương tự acquy chì — acid
lông được đặt trong hộp kín Khi duy trì
tốc độ nạp điện đủ thấp, khí oxi và hydro
được giữ bên trong acquy để tái phản ứng thành H,O thay vì thoát ra ngoài Phía đưới bình là valve an toàn, xả khí ra ngoài khi áp suất khí trong bình vượt quá giá trị cho phép Loại acquy này không thích
hợp đối với tàu thuyền Thứ nhất là mạch
nạp điện trên tau thuyén lam cho acquy này thoát khí nhanh, do đó giảm lượng
nước bình Thứ hai là bình không có lễ châm nước bình, đo đó có tuổi thọ ngắn, thứ ba là loại này đắt tiền hơn acquy chì
— acid lồng
Không có nắp châm dung dịch điện phản
cam belo (ri
1000 chu.kỳ Loại này thường được dùng
Các nắp thông hợi
Trang 12
trén tau thuyén nhung phai nap dién va
bảo trì hợp lý Khi lựa chọn, bạn cần chú
ý trọng lượng thực của acquy Hai acquy
có cùng điện lượng định mức, acquy nặng
hơn sẽ có tuổi thọ eao hơn
Acquy khô Tuy được gọi là acquy khô,
nhưng thực chất dung dịch điện phân trong
acquy ở dạng sệt với độ nhớt rất cao Các
bản cực và tấm cách điện được ép sát xen
kế với nhau, chất điện phân không có khả
năng khuếch tán qua các lớp bản cực, do
đó có thể dùng bản cực mồng với tỷ trọng
tương đối thấp Các lớp bản cực và tấm
cách điện xen kẽ ép sát nhau làm tăng độ
bền, do đó khung lưới có thể được chế tạo
bằng Pb hoặc Pb-Ca, làm giám rõ rệt hiện
tượng tự phóng điện
Không có lỗ tràn
Không có nắp châm dung dịch điện phân
Ưu điểm của loại aequy này là có đồng
điện lớn thích hợp cho sự khởi động máy
và các thiết bị đòi hỏi dòng điện cao (tai
quay dây neo, bộ đổi điện, ) Sơ với acquy
chu kỳ sâu, acquy khô có thời gian nạp
điện ngắn hơn, tuổi thọ bằng khoảng 25-
30%, với B00 chu kỳ phóng điện (đến 50%
điện lượng định mức) Acquy khô không
có acid lỏng, đo đó không văng acid ra
ngoài Nhưng nhược điểm cơ bần của loại
này là không chịu được sự nạp điện quá
mức Điện áp nạp đến 14.1V sẽ phân hủy
chất điện phân thành các khí, gây hư hỏng
acquy Tuy nhiên, loại aequy này là sự lựa
chọn tốt cho các ứng đựng trên tàu thuyền
Acquy tấm thủy tính hấp thụ Acquy
tấm thủy tính hấp thụ (AGM) là biến thể
của công nghệ acquy khô Các tấm cách
điện bằng thủy tỉnh xốp được bão hòa với
chất cách điện xếp xen kẽ ép chặt với
nhau Loại này có tính ổn định cao hơn
acquy khô, sự tự phóng điện rất thấp,
nhưng cũng không chịu được sự phóng điện
quá mức
Bạn có thể dựa vào Bảng 10.2, yêu cầu
sử dụng, và tính kinh tế để lựa chọn acquy thích hợp Nói chung, trên tàu thuyền đi biển, bạn có thể dùng hai loại acquy, một dùng để khởi động máy, và một dùng cho các thiết bị phụ (chiếu sáng, kéo neo, vô tuyến điện, ) mỗi loại đều có tính năng
và công dụng riêng
ĐIỆN LƯỢNG ACQUY Sau khi chọn loại acquy bạn cần xác định điện lượng theo nhu cầu sử dụng
Điện lượng được tính theo ampere giờ, viết tat la Ah Nhu da dé cập, định mức điện lượng ở Mỹ được tính trong 20 giờ, được gọi là định mức C20, dòng điện acquy cung
cấp tối thiểu trong 20 giờ liên tục trước
khi điện áp pin điện hóa giảm từ 21.V
(nạp đẩy) xuống đến 1.7BV (điện áp tối thiểu để nạp lại) Định mức điện lượng acquy theo tiêu chuẩn quốc tế thường chỉ
tính trong 10 giờ, được gọi là định mức
C10, một số acquy chu kỳ sâu chỉ có định
rnức ð giờ (Cð) Sự khác biệt thứ hai là định mức ở Mỹ được tính ở 80°E (27°C),
còn tiêu chuẩn quốc tế tinh theo 15°C
Bên cạnh định mức ampere — giờ (Ah),
tiêu chudn ky thaat thi hai của acquy là thời gian chu ky Acquy hoan tat mét chu
kỳ gôm phóng điện hoàn toàn và tái nạp điện đây đủ Với từng chu kỳ, acquy giảm đân điện lượng Nhà sản xuất xác định
Trang 13Gao Thấp Không Thuyền nhỏ
Xe sân golf Khô Thấp Cao
220 85 (T-105) (Nhom 27)
AGM
Cao
95 (Nhóm 27)
400 - 1,000
Tốt
Cực tốt Tốt Kém Thấp Thiết bị trên tàu
TTTTTTTTTTTTTTTTTTTTTTTTTTTYTr[r
8
Trang 14giá trị tới hạn phóng điện sâu bằng cách
dém sé chu kỳ cho đến khi điện lượng
acquy giảm đến ð0% giá trị định mức Điện
áp pin điện hóa 1.75V được quy định là
chuẩn phóng điện toàn phân, và đây cũng
là độ sâu phóng điện được sử dụng Tuy
nhiên, trong thực tế, nếu acquy chỉ còn
75% gid trị định mức sẽ không thể đáp
ứng đầy đủ các yêu cầu sử đụng điện
Khi khới động, đặc biệt là động cơ die-
sel trên tàu thuyển, điện áp giảm rất
nhanh theo thời gian nhất là khi phải
khởi động lại nhiều lần, điều này làm giảm
nhanh điện lượng acquy
TÍNH TOÁN TẢI ĐIỆN
Điện lượng tiêu thụ phụ thuộc ba yếu
tố, số lượng thiết bị điện đang có trên tàu
thuyển, công suất của từng thiết bị, và
thụ điện trung bình hàng ngày là 2.1A x 4
giờ = 8.4 Ah Cộng tất cả các thiết bị điện
khác trên tàu, bạn sẽ có giá trị tiêu thụ điện trung bình hàng ngày (Báng 10.3)
Phương pháp tối ưu để giảm tiêu thụ
điện là lựa chọn thiết bị thích hợp và sử dụng tiết kiệm Ví dụ, đèn bóng tròn có
công suất phát sáng 13 lumen/watt, đèn
halogen 30 lumen/watt, còn đèn huỳnh
quang đến 50 lumen/watt Thiết bị lạnh
trên tàu sẽ giữ lạnh tốt hơn và tiêu thụ
điện năng ít hơn, nếu bạn tăng cường lớp
cách nhiệt bao quanh thiết bị đó
Acquy khởi động
Điện lượng tối thiểu của acquy khởi động phụ thuộc vào yêu cầu dòng điện của
bộ khởi động Điều này được ghi rõ trong
sổ tay hướng dẫn sử dụng động cơ, nhưng nếu chưa biết điều này, bạn có thể tính 2A cho một inch khối thể tích cylinder
Bộ khởi động
Trang 15Thông gió hầm tàu
Quạt buồng lái (2)
Đèn báo chạy tàu
Đèn báo chạy tau—ba mau
0.2 0.7
21
08 0.1 6.0 0.2 0.3
0.5
25 30.0 0.2 100.0
18.0
6.0 2.0 6.0 4.0
08
5.0
25 0.8
10.0
1.0 3.5 40.0 0.1
25 30.0 150.0 1.0 2.0 0.5
5.0
450 1.0
tắt
Trang 16của động cơ diesel Động cơ còn tốt chỉ
cần khởi động trong vài giây, do đó bạn
chỉ tính cường độ dòng điện Khi khởi động
nguội, có thể bạn phải khởi động vài lần
cho đến khi thành công Do đó cường độ
dong điện khởi động sẽ là 2A x thể tích
cylinder (in*) x 4,.do acquy cung cấp trong
khoảng vài giây
LẮP ĐẶT ACQUY
Acquy trên tàu thuyền luôn luôn được
đặt trong thùng chịu acid và được định vị
chắc chắn, không bị đổ dù tàu lác đến
180° hoặc quay đến 3609
Loại acquy chì ~acid lống phải được
thông gió tốt để thoát khí H,, Khí O, phát
sinh dễ gây ra sự oxi hóa kim loại
Mắc nối tiếp Bạn có thể mắc nối tiếp
các acquy để tăng điện áp Nói chung,
trong thực tế thường mắc nối tiếp hai acquy
6V để có điện áp 12V Nguyên tắc rất đơn
giản, hai acquy phải cùng loại (thường là
chu kỳ sâu), cùng nhà sản xuất, cùng giá
Mắc song song Mắc song song hai
acquy điện áp sẽ không đổi nhưng cường
độ dòng điện có thể tăng gấp đôi, hỗ trợ
tốt cho sự khởi động máy Nguyên tắc chọn acquy để mắc song song cũng tương tự mắc nối tiếp Hai aequy 100 Ah, 12V khi mắc
song song sẽ có điện lượng đến 200Ah Nối mát Bình điện phải được nối mát,
điểu này được thực biện bằng dây điện
giữa cực âm (-) của acquy đến block máy, nối acquy với “đất” thông qua trục chân
vịt Nhiều nối kết đến mát có thể được
thực hiện thông qua thanh góp nối mát chung
Nhiệt độ Khi nạp điện, đặc biệt là
giai đoạn nạp nhanh, nhiệt độ bên trong
acquy tăng rõ rệt Nếu nhiệt độ vượt quá 120°F (50°C), tuổi thọ acquy sẽ giảm rõ rệt Để tránh điều này, bạn cần đặt acquy
Trang 17Hình 10.26 Khơng đặt acquy gần máy tàu
ở nơi mát và thơng giĩ tốt Trên tàu thuyễn,
khơng nên đặt acquy trong hầm máy
BẢO TRÌ ACQUY
Trong thực tế, mọi acquy đều phải được
bảo trì thường xuyên và đúng quy trình
Phĩng điện Acquy phĩng điện càng
lâu, điện lượng càng giảm, các điện cực bị
hư hại, dẫn đến giảm tuổi thọ acquy
Nguyên tắc chung để cân bằng giữa điện
lượng và tuổi thọ acquy là sự phĩng điện
phải giới hạn theo giá trị khoảng 50%
điện lượng định mức Ví dụ, bạn khơng
nên sử dụng quá ð0 Ah từ acquy 100Ah
mà khơng nạp điện lại cho acquy
Hình 10.27 Tuổi thọ acquy và sự phĩng điện
(số lượng chu kỳ) - độ phĩng điện, cĩ thể
thấy rõ tuổi thọ acquy giảm nhanh khi
mức độ phĩng điện vượt quá 40% Trong
thực tế, độ phĩng điện aequy thơng dụng chỉ khoảng 30-40% để bảo đảm tuổi thọ
lâu đài cho acquy
Nap lại Khi động cơ diesel hoạt động,
bạn cần nối máy phát điện xoay chiều với
động cơ Máy này cung cấp điện xoay chiều,
qua mạch chỉnh lưu Để cĩ điện một chiều,
và qua mạch nạp sẽ liên tục nạp điện cho
acquy Điều này sẽ được trình bày ở phần sau
Nước Trong khi vận hành, lượng nước
trong acquy sẽ giảm đần Lượng nước cũng
giảm khi nạp điện cho acquy do nhiệt độ tăng Nếu dung dịch điện phân giảm quá mức, các điện cực sẽ bị oxy hĩa dẫn đến
sự hư hỏng acquy Về nguyên tắc, bạn cần
duy trì mực nước trơng acquy eà hơn các điện cực khoảng 6mm (1⁄4")
Nắp acquy
„ hơn các tấm
1/4"
Hình 10.28 Châm nước bình
Để tăng tuổi thọ acquy; bạn cân dùng nước cất để châm vào bình acquy, do các tạp chất trong nước (dù là nước sạch) làm giảm tuổi thọ acquy Bạn cần châm nước
sau khi nạp điện Nếu châm trước khi nạp điện, sự dãn nở do nhiệt trong khi nạp
điện cĩ thể làm tràn dung dịch điện phân
ra ngồi, gây hư hỏng các cọc bình và giảm
nồng độ acid trong acquy
Sạch và khơ Ẩm ướt, bụi, hoặc acid trên mặt acquy cĩ thể tạo ra mạch điện
Trang 18giữa các cọc bình, làm giảm nhanh điện
lượng, do đó bạn cần giữ cho mặt acquy
luôn luôn sạch và khô
Ấn mòn cọc bình Nhiễu sự cố hệ
thống điện phát sinh từ các cọc bình acquy
bị ăn mòn Nếu cọc bình và kẹp dây dẫn
ngả màu sim, bạn hãy tháo bulông giữ
kẹp định vị ở cọc bình Nếu kẹp này bị
kẹt, bạn không được dùng dao hoặc cây
văn vít để nạy ra, do điều đó sẽ làm hư
Bạn hãy tháo dây nối cực âm (-) trước
và nối lại đây này sau cùng Nếu có cọc bình và kẹp định vị bị rí sét quá mức, bạn
hãy làm sạch bằng bàn chải sắt, rửa sạch bằng dung dịch Na,CO,, rửa lại bằng nước
và lau thật khô Sau khi lắp lại, bạn nhỏ
vài giọt nhớt ở cọc bình và kẹp định vị
(không dùng mỡ) để tránh rỉ sét
Điện áp Với volt kế digital bạn có
thể xác định trạng thái nạp điện của acquy
bằng cách đo điện áp Điện áp acquy tiếp
tục tăng sau khi dừng nạp điện, số đo điện
áp tức thời sẽ thấp hơn trạng thái nạp đủ
điện khoảng 0.1V Tương tự, sau khi phóng , điện áp acquy sẽ “hổi phục” sau vài giờ, do đó để có số đo chính xác bạn nến
để acquy ổn định sau ít nhất 2 giờ Khi đo điện áp, acquy phải hoàn toàn ngắt nối kết với các mạch liên quan
12.6 1.265
12.4 1.225
Trang 19điện áp, để bảo đảm chính xác bạn cần đo
tỷ trọng dung dịch điện phân sau khi để
acquy trong ít nhất 24h không sử dụng,
thời gian này đủ để dung dịch acid ổn định
Phương pháp này đo tỷ trọng của dung
dịch điện phân so với nước tỉnh khiết có
giá trị chuẩn là 1.000 Acid sulfuric néng
độ 100% có tỷ trọng là 1.830 Dung dịch
nuéc/acid trong acquy chi ~ acid nap đủ
điện có tỷ trọng 1.265 (thay đổi theo nhiệt
độ đo) Trong quá trình phóng điện, nồng
độ aeid trong acquy giảm dần, giá trị tỷ
trọng cũng giảm
Quan hệ giữa tỷ trọng và điện áp ngăn
bình (pin điện hóa) theo hàm tuyến tính
Điện áp ngăn bình bằng tỷ trọng cộng
với 0.84, do vậy khi được nạp đầy điện áp
sẽ là 1.265 + 0.84 = 2.105V, điện áp acquy
với sáu ngăn bình là 2.105 x 6 = 12.63 V
trong điều kiện nhiệt độ chuẩn
DÂY ĐIỆN
Dây điện trên tàu thuyển rất quan
trọng, sự cố dây điện thường đưa đến nhiều
hậu quả xấu, có thể làm hư hỏng trang
thiết bị điện, hư hại bình acquy, thậm chí
gây ra hỏa hoạn Tàu thuyền khi hoạt động
thường bị rung, lắc, môi trường ẩm ướt
Hình 10.32 Cấu tạo dây điện
với nước mặn Các đầu nối dây dễ bị lỏng, lớp cách điện bảo vệ bị xuống cấp nhanh
chóng do tác động của môi trường, dẫn đến các sự cố thường gặp là hở mạch và ngắn mạch, do đó việc lựa chọn dây điện phù hợp là ưu tiên hàng đầu
Lựa chọn dây điện
Dây điện trên tàu thuyền phải đủ bền
nhỏ bện xoắn với nhau Bạn không nên
dùng loại một dây, do sự rung động trên tàu làm cho dây bị rạn nứt và đứt gãy Tốt nhất là dùng loại nhiều dây bện xoắn Dây Cu sẽ bị ăn mòn trong môi trường
biển, giảm tính dẫn điện, đặc biệt ở các đâu mối nối Dây Cu dẫn điện được mạ
lớp thiếc (Sn) mỏng ở bề mặt để chống ăn
mòn Lựa chọn tốt nhất trên tàu của bạn
là loại nhiều dây nhỏ được mạ thiếc và bọc bằng vật liệu cách điện
Dây đôi Dây đơn thường được dùng
lam day dẫn chính trong mạch điện Các day nhánh hầu hết là loại dây đôi Bạn
Trang 20cần chọn loại dây đôi an toàn có hai lớp
bảo vệ, lớp ngoài và lớp trong, đây đó là
dây nóng và đây mát có màu vàng Bạn
nên dùng loại có dây mát màu vàng thay
vì màu đen để tránh nhằm lẫn giữa dây
nối mát điện một chiêu với đây nóng điện
xoay chiễu (thường có màu đen)
Chiêu dài Mọi công thức và bảng
hướng đẫn xác định chiều dai day từ nguồn
điện đến thiết bị và trở lại nguồn điện
Việc nhân đôi khoảng cách thẳng đến
acquy là không đủ chiểu dài Bạn phải
xác định chiều đài thực của dây bằng cách
đo theo đường dẫn lên, xuống, hoặc vòng
qua vật cản Mỗi đây phải chạy liên tục
giữa các đầu nối dây, bạn nên cắt dây dư
khoảng 300 — 500mm so với chiêu đài đã
đo Phần dư này sẽ bù cho sự rung động
trên tàu, không nên để đây điện quá căng
mà cần hơi chùng, điều đó cũng giúp bạn
kiểm tra và bảo trì dé dang hon
Cỡ đây Đề biết cỡ dây thích hợp trên
tàu thuyễn, bạn cân xem ký biệu in trên
lớp vỏ bảo vệ Số cỡ dây càng nhỏ, đường
kính dây càng lớn Định mức dây được
ghi theo AWG (cỡ dây điện Mỹ), các bảng
kỹ thuật thường ghi định mức theo tiêu
chuẩn SAE (Hiệp hội kỹ sư ôtô) Nói chung,
nếu có cùng chỉ số, cỡ đây AWG lớn hơn
SAE khoảng 10%, do đó bạn có thể yên
tâm sử dụng
Cỡ dây được chọn theo định mức đòng
điện chuyển tải, trên tàu thuyền, cỡ nhỏ
nhất là 16 AWG và thông dụng là cỡ 13
AWG,
Định mức dòng điện Bước thứ nhất
trong xác định cỡ đây là xác định cường
độ dòng điện cực đại đi qua dây dẫn Mạch
với một bóng đèn 25W chỉ cần dòng điện
3A (25W/12V), nhưng nếu có 6 đèn trong
mạch này, dây phải có khả năng tải ít
nhất 12A Dòng điện càng lớn, dây dẫn
càng nóng Khả năng chịu nhiệt của dây
dẫn phụ thuộc vào lớp vỏ cách điện bên
ngoài,
Từ Bảng 10.3 bạn có thể thấy cỡ đây nhỏ nhất trên tàu thuyền AWG 16 có thể dẫn dòng điện đến 25A (nhưng chỉ 21,3 A trong buông máy do nhiệt độ ở đây rất cao) Do có vài mạch điện trên tàu vượt
quá giá trị này, bạn chỉ cần xét cỡ dây
cho mạch nạp điện bình, bộ cuốn đây neo,
và các bộ đổi điện dc-ac
Độ sụt điện áp Nếu không có sự quá
tải trong mạch điện, bạn chỉ cần dùng cỡ
đây AWG 16 là đủ Dây càng nhỏ, điện
trở càng lớn (Bảng 10.4) và cần điện áp
càng cao để vượt qua điện trở đó Ví dụ,
khoảng cách từ acquy đến bơm rửa sàn ở
mũi tàu là 100ft (30m) Từ Bảng 10.4 bạn
có thể xác định điện trở dây AWG dài
100ft là 0.41 ohm, dòng điện cần cho bơm
là 10A, từ định luật Ohm có thể tính U =
TR = 10A x 0.41 ohm = 4.1V, giá trị này
được gọi là độ sụt điện áp Nếu điện áp acquy 1a 12.6V, ban bi mat 4.1 V do điện
trở của đây này, điện áp thực tế cấp cho bơm chỉ còn bằng 12.6V — 4.1V = 8.5V
Ix Lx 10,75
cho phép bạn tính cỡ đây cân thiết để cung cấp đủ điện áp cho thiết bị CM là tiết điện đây tròn, từ đó bạn có thể tìm
được cỡ đây tương ứng I là dòng điện, hệ
số 10.7 là điện trở suất của Cu, còn L là chiều đài đây E là độ sụt điện áp cho
phép, thường là 8% điện áp acquy thấp
nhất (acquy 12V, giá trị này là 0.36V)
Trang 21Bảng 10.3 Định mức dòng điện cho phép
` DONG BIEN CHOPHEP _-
C8 dây Trong/ngoài Trong/ngoài Trong/ngoài Trong/ngoai
(AWG) buồng máy buồng máy buồng máy buồng máy
Ị E Day điện hàng hải
cụ = Tiết diện dây tròn Chịu nhiệt (định muc 75°C)
It = Déng dién Chiu nhiét cao (d.m 90°C)
L = Chiểu dải day ae poe nylon
E = Độ © Sut ap cho phep - thuong sụt áp cho phép - thường la 0.36 Nhya nhiét déo to dau
Polyme liên kết chéo Tiết diện dây tròn Cỡ dây Điện trở ohm/100 ft —T—————————————————————T
Ghi chú: Tiết diện tròn (CM) được tính bằng cách bình phương
đường kính dây điện tính theo mils (phần ngản inch)
Trang 22
điên” 102030 40 60 80 100 120 ` 140
(Amp) Cỡ dây tối thiểu (AWG)
Đối với bơm nêu trên, giá trị CM= 29861, sử dụng cỡ dây quá nhỏ Bảng 10.5 giúp
từ Bảng 10.3, cần chọn cỡ dây là AWG 4 bạn xác định cỡ dây tối thiểu theo cường Một số tài liệu cho phép độ sụt điện độ dòng điện và chiều dài dây dẫn
áp đến 10%, nhưng trong hàng hải độ sụt "Trên tàu thuyền, bạn có thể dùng acquy
này không được quá 3% cho các bộ phận 24V Với loại acquy này, độ sụt điện áp
cơ bản, chàng hạn thông gió hầm tàu, đèn - 3% trong hệ thống là 0.79V, do điện áp pha, và các thiết bị điều khiển Dù một số ' cao hơn, cường độ dòng điện đi qua dây thiết bị khác có thể cho phép độ sụt điện thấp hơn, bạn có thể dùng cỡ đây nhỏ
áp cao hơn, nhưng bạn cũng không nên hơn Ví dụ bơm rửa sàn 120W chỉ cần dòng
2 AWG (UL) BOAT CABLE 600V 108°C DRY 78°C WET ON REST (định mức 75°C)
go on nhưng ere ow wen sere) || (ah mae 75
(định mức 70°C)
N = Lép boc nylon
M = Chiu dau
T = Nhựa nhiệt dẻo
Cáp hang hat P< Định mức nhiệt - Ẩm | |W = Chịu ẩm -
1= 60°C X: = Polyme liên kết chéo
2= 75C Chịu ẩm
Hình 10.35 Ký hiệu dây điện
198
Trang 23Dây âm dc (nên dùng) Đây âm dc (ít dùng) Dây mát dc
Đồng hồ đo và đèn trong buồng lái Đèn pha, vận tốc kế
Bơm, đèn báo nạp điện acquy Thông gió hầm máy
Cấp điện cho các thiết bị phụ Cấp điện cho các đồng hồ đo Mạch khởi động máy
Áp suất dầu Nhiệt độ nước Đồng hồ nhiên liệu
điện 5A (120W/24V), cỡ dây CM = 5A x
100 (ft) x 10.75/0.72 = 7.465, AWG 10 là
đủ an toàn thay vì cỡ AWG 4 nếu dùng
acquy 12V, hơn nữa giá tiền 100ft đây
AWG10 thấp hơn so với dây AWG4
Lớp cách điện Lớp cách điện bảo vệ
đây dẫn, tránh tiếp xúc với các bộ phận
kim loại Dây điện dùng trên tàu thuyền
có các ký hiệu trên bể mặt lớp cách điện
Ví dụ THWN có lớp cách điện là nhựa
nhiệt dẻo, định mức nhiệt độ là 759C, thích
hợp ở nơi ẩm ướt, và có lớp bọc nylon
chống rỉ sét XHHW, lớp cách điện poly-
mer liên kết chéo (bên hơn PVC), định
mức nhiệt độ 90°C, thích hợp ở nơi ẩm
ướt Điện áp đánh thủng lớp cách điện,
600V, được ghi cùng với cỡ dây trên mặt
lớp cách điện
Mã màu Mã màu dây điện chỉ có tính
hướng dẫn sử dụng, đôi khi chưa được tuân
thủ chặt chế đo trong quá trình sửa chữa
có thể phải thay các đây không đúng mã
màu Bạn nén ding màu đỏ cho dây dương
và màu vàng cho day âm trong mạch điện
dc Dây âm trên tàu thuyền có thể là màu
đen, nhưng như đã để cập, bạn nên dùng
dây vàng để phân biệt với dây nóng (màu
đen) trong mạch điện ae
DI DAY
Bạn nên lập sơ đỗ mạch, dự kiến tình
huống, và chuẩn bị mọi vật dụng cân thiết
Hình 10.36 Hộp gỗ bảo vệ các dây điện
trước khi đi dây để lắp các mạch điện
Bạn nên chọn đường đi dây ở nơi cao và khô ráo, tránh xa nơi có nước và nhiệt độ
cao Bạn có thể chọn đặt dây trong hộp
gỗ hoặc trong ống luồn dây bằng nhựa PVC, nhưng không nên dùng ống PVC trong hầm máy Khi lắp dây qua các lỗ vách, bảng đồng hồ, bạn phải lót các lỗ này bằng cao su, tránh sự cọ xát giữa dây với các lễ Dây cần được định vị chắc chắn
bằng các kẹp chuyên dùng (nylon hoặc thép lót cao sư)
Khi nối với la bàn, bạn cần chú ý dòng điện dc có thể phát sinh từ trường, để bảo
đảm la bàn chính xác, bạn phải xoắn các
dây dương và âm với nhau để khử từ trường
đó
Trang 24Trong trường hợp bị rạn nứt lớp bảo
vệ hoặc tiếp xúc với nhiệt độ cao (lửa,
kim loại nóng, ), dây điện ít khi bị hư
hỏng Hầu hết các vấn đề về dây điện chủ
yếu xảy ra ở các nối kết
Đầu nối kẹp xoắn
Để giảm thiểu các vấn để dây điện,
bạn nên nối các đầu dây với nhau bằng
đầu nối kẹp xoắn
Vật liệu Các đầu nối được dùng trên
tàu thuyên phải là Cu có mạ Sn để chống
rỉ sét, bạn không nên dùng loại bằng thép
hoặc nhôm
Kích cỡ Việc lựa chọn đầu nối thích
hợp đòi hỏi đầu nối phù hợp với cỡ đây và
vào mạch điện đang có.
Trang 25Bạn hãy cất bỏ lớp vỏ bảo vệ đây vừa
đủ, không nên cắt quá dài, khi cắt không
được chạm vào dây bên trong Vết xước
trên mặt dây Cu sẽ làm cho dây dễ gãy
Bạn nên mua và sử dụng bộ chuốt dây
điện chuyên dùng
Tạo oòng xoắn Bạn hãy uốn cong
đầu đây, luôn vào đầu nối và siết chặt
Một số đầu nối có ống Cu nhỏ bọc ngoài
đây điện để tăng độ bến, bạn nên dùng
loại đầu nối này
Vòng xoắn thứ hai ôm chặt lớp cách điện
Hàn chì
Nấu bạn sử dụng dây Cu mạ thiếc (8n),
nhiều người cho rằng không cần phải hàn
chì Tuy nhiên, mối hàn chì sẽ cải thiện
nối kết điện và kéo dài tuổi thọ của nối
kết đó Nối kết sẽ bị rÍ sét nếu một trong
hai dây nối không được mạ thiếc (8n)
Đầu dây không có lớp cách nhiệt Nếu bạn muốn hàn chì, hãy dùng các đầu
dây không có lớp cách nhiệt bên ngoài
Tuy nhiên, bạn cần chú ý nếu nối kết hàn
bị lổng sẽ phát sinh nhiệt đủ lớn để làm
chảy mối hàn
BAO VE QUA TAI
Dòng điện quá mức sẽ làm dây điện
nóng đến mức có thể gây cháy cho các vật
liệu đễ cháy, do đó mọi mạch điện trên
tàu thuyển đều phải được bảo vệ chống
quá áp và/hoặc quá dòng
Trang 26Ghi chủ: Các số bên phải kềm cắt dùng cho dây đơn, loại dây không nên dùng trọng hàng hải
Sơ với bộ ngắt mạch, cầu chì rẻ hơn,
nhưng bất tiện hơn, đo sau khi cháy bạn
phải thay cầu chì mới nhưng trước đó cần
kiểm tra mạch cẩn thận để tìm nguyên
nhân gây ra quá tải
Bộ ngắt mạch
Bộ ngắt mạch, còn gọi là cầu đao tự
động, có chức năng bảo vệ tương tự câu
của dây dẫn nhỏ nhất trong mạch Ví dụ,
dây AWG 12 được bảo vệ bằng bộ ngắt mạch 50A Tiêu chuẩn hàng hải cho phép ngưỡng ngắt mạch đến 150% định mức
đây điện (dây AWG 12 là 45A), nhưng do tải bình thường trên mạch này không quá
2 A, do đó cần dùng bộ ngắt mạch 5 A để
bảo vệ.
Trang 27AGU - Dịng điện cà
an AGC - Tiêu chuẩn
Cầu chì 5 amp Cầu chì 50 amp
lê -9— lê “a
Hình 10.44 Cầu chì và cầu dao
Trang 28
Câu chì và bộ ngắt mạch luôn luôn mắc
nối tiếp trên đây dương (đây nóng) trong
mạch, vị trí càng gần nguôn điện càng
tốt Trong thực tế, chúng được lắp trên
bảng điều khiển điện, gần acquy
Phía điện nguôn
Nếu không bảo vệ quá tải giữa điện
nguồn và bảng điện điều khiển, khả năng
xảy ra sự cố rất cao, từ hư hỏng đồng hỗ
đo, trang thiết bị, đến hỏa hoạn trên tàu
thuyền Ngày nay câu chì cường độ đồng
điện cao và/ hoặc bộ ngắt điện có khả năng
tải dòng điện khởi động có giá cả tương đối hợp lý Dây chính từ cực dương của acquy phải được bảo vệ quá tải ở acquy,
và dây chính từ công tắc bộ chọn acquy đến bảng phân phối điện 1 cling phải được bảo vệ Ngoài ra, bạn cần bảo vệ bằng cầu chì trên đây dẫn đến bảng điều khiển
động cơ
Câu chì trong mạch khởi động phải đủ
để bảo vệ định mức dòng điện cực đại của mạch này Trên đường dây đến bảng phân
phối điện, kích cỡ cầu chì hoặc bộ ngất
mạch không được vượt quá định mức dòng điện của day đó hoặc khả năng chịu tải
trên bảng phân phối
Trang 29Bao vé thiét bi
Các bộ ngắt mạch trong bảng phân
phối được dùng để bảo vệ quá tải Sự bảo
vệ từng thiết bị đòi hỏi pHải có thêm cầu
chì, lắp gần thiết bị, hoặc mắc nối tiếp
trong day dương với khối cầu chì riêng
kiểm tra tính liên
tục của công tắc , „uc ome
——"o
—
SPDT
B— Ra Vac A @
Công tắc ba cực (DT) Công tắc ba cực A, B, C, nếu kéo theo một chiều sẽ nối
A với B, kéo theo chiều ngược lại sé néi A với C, và ngắt mạch khi công tắc ở vị trí
giữa
Công tắc đơn bốn cực (DP) Công
tắc này cho phép bạn đóng/ngắt đồng thời hai dây dẫn (mạch) Được lắp ở cả hai
phía dương và âm của mạch điện, công
tác DP cho phép bạn ngắt toàn bộ mạch phía sau công tắc này Mặc dầu ít được
ding trong cách mạch 12V, nhưng có ưu
điểm so với công tắc đơn hai cực (SPST)
do ngắt toàn bộ mạch thay vì chỉ làm hở mạch Ngoài ra bạn còn có thể sử dụng công tắc đôi 4 cực (DPDT),
Bộ chọn acquy
Bộ chọn acquy là công tắc xoay, cho
phép hệ thống điện nối với acquy 1, acquy
2, cá hai acquy, hoặc ngắt nối kết với acquy
Hình 10.48 Bộ chọn acquy
GỌN GÀNG VÀ RÕ RÀNG Sau khi sử dụng đúng các thành phan
và thực hiện các nối kết chuẩn xác, bạn cần làm cho mạch điện gọn gàng và ghi dấu rõ ràng
Bạn nên dùng băng keo trong và bút
kim để đánh số hoặc ghi dấu các đầu dây nối trong từng mạch điện, khi cần xử lý
sự cố hoặc sửa chữa bạn sẽ không mất
công tìm kiếm
Trang 30Không nên gắn hơn
bốn dây điện vào một
vít cực nối
Dãy đầu nối Bảng cầu chì của dãy đầu nối
Hình 10.49 Sắp xếp các dây dẫn
Các dây cần được sắp xếp gọn gàng,
đặt trong các ống luồn dây và nối đến
hộp nối Một đâu nối (bằng vít) không được
có quá 4 dây dẫn Càng gọn gàng và ghi
Các đầu nối dây và khối cầu chì cần được đặt trong hộp bảo vệ Các dây cần được sắp xếp hợp lý, không nên để các dây bị rối hoặc tiếp xúc với nhau, do điều này có thể dẫn đến sự cố chạm mạch và
dễ nhầm lẫn khi cần sửa chữa
Vị trí bảng điện Bảng điện cần được bố trí ở nơi khô ráo, an toàn, dễ tiếp cận và cách xa hầm
máy (nơi có nhiệt độ cao) Các dây điện
cũng không được dẫn qua hầm máy trừ
các mạch điện động cơ
Cầu thang trên tàu
Hình 10.51 Không nên bố trí bằng điện và các
dây dẫn ở trong hoặc gần buồng máy.
Trang 31CAP DONG TRUC
Dây nối antene trên tàu thuyền phải
là loại cáp đồng trục, gồm lõi dây Cu mạ
thiếc (Sn), lớp cách điện, lớp dây đan chéo
mạ thiếc và lớp bảo vệ bên ngoài tín hiệu
truyền trên mặt ngoài dây Cu và mặt trong
lớp dây đan chéo (dây bện), được bảo vệ
bên trong cáp
Trong hàng hải, lớp bảo vệ cáp đồng
trục phải có tính “không bị ô nhiễm” Dây
dẫn và dây đan chéo đều được mạ Sn để chống ăn mòn hóa học Để tránh sự rò rỉ
tín hiệu, dây đan chéo phải có độ sít chặt
cao, bọc kín ít nhất là 96% Lớp cách điện
làm giảm sự tổn thất công suất đồng thời
chặn được môi trường biển
Trang 32Ban không nên dùng đầu nối kiểu kẹp
để nối cáp đông trục, do điện trở của lớp
rỉ sét bên trong sẽ làm suy giảm tín hiệu
thu từ antene Mọi nối kết cáp đồng trục
đều được hàn chì
MẠCH ĐIỆN
Mạch điện là cấu hình nối kết điện
cho các linh kiện và thiết bị Để dẫn điện,
mạch phải khép kín, một đầu mạch nối
với phía đương (nóng) của nguồn điện và
đầu kia nối với phía mát Mọi mạch điện
trên tàu thuyển đều phải nối qua bảng
điều khiển điện
Sơ đồ mạch
Mạch điện được biểu diễn bằng sơ đồ
mạch, với các ký hiệu nguồn điện, linh
kiện, bảo vệ và thiết bị
Ký hiệu
Các bộ phận trong mạch điện đều được
biểu diễn bằng ký hiệu tương ứng
Dây dẫn Đường nét liên trên sơ đồ
mạch biếu thị dây dẫn nối các linh kiện
với nhau Khi hai đường nét liền giao nhau
nếu có chấm tròn, các đây đó nối với nhau,
nếu không có chấm tròn hoặc có đoạn cong
đi qua, hai dây đó không nối với nhau
Acquy Đối với mạch 12V, acquy vừa
là đầu vừa là cuối mạch điện, do đó acquy
có ký hiệu.với cực âm và cực đương riêng
biệt
Tải Bạn có thể biểu thị tất cá các tải chỉ bằng ký hiệu điện trở, tuy nhiên, mỗi loại tải đều có ký hiệu riêng
Công tắc Ký hiệu công tắc đơn giản nhất là đoạn dây dẫn với hai chấm tròn trắng và một đoạn nối giữa hai chấm đó, tuy nhiên mỗi loại công tắc đều có ký hiệu
riêng
Công tắc đơn cực một tiếp điểm (SPST) —°+—
Công tắc nút nhấn thường mở (PBNO)}
Công tắc đơn cực hai
Trang 33Đầu nối Để dễ hiểu bạn nên ký hiệu
đầu nối với hai nửa riêng biệt
Nối mứt Ký hiệu nối mát biểu thị
đây nối tắt trên tàu thuyển, mát thường
được nối vào động cơ diesel, trục chân vịt,
hoặc qua tấm nối mát riêng
+ sè /27
Mạng điện trên tàu thuyền là hệ thống
hai dây, với phía âm của tải được nối với
cọc âm (-) của acquy Ký hiệu nối mát trong
mạng điện ở nơi dây âm của acquy được
Đực
nối mát, thường là nối vào bloek máy Nói,
chung, máy phát điện xoay chiêu cũng được
nối máy tương tự, sử dụng động cơ để làm
đường mạch trở về
Trên tàu thuyển ký hiệu nối mát được
dùng nhiễu trong các mạch của hệ thống
liên kết nhằm giảm rỉ sét và/ hoặc giảm
khả năng thiệt hại do sét đánh, Một số
mạch điện tử, đặc biệt là mạch tần số cao
(radio), cũng đòi hồi nối mát
Diode Diode chủ yếu được sử dụng
làm các valve, chỉ cho đòng điện đi theo
một chiều, và khóa chiều ngược lại Các
diode phat quang (LED) ngày nay được
ding lam các đèn báo trên bảng điều
khiển Do chỉ cần cường độ dòng điện rất
thấp, các LED dân dân được dùng thay
cho đèn có tim sử dụng điện 12V dc Máy phát điện Máy phát điện xoay
chiều được truyền động từ động cơ là nguồn
nạp điện cho acquy
@-©)
Máy phát điện — Máy phát
xoay chiều điện
dòng điện
Volt kế Ampere kế
sử dụng công tắc để tắt đèn sẽ thuận tiện
Trang 34
hơn Các công tắc luôn luôn được lắp ở
phía dương của mạch điện
Bảo oệ quá tải Đề tránh sự cố chập
điện, mọi mạch điện đều phải có cầu chì
hoặc bộ ngắt mạch ở phía dương, càng
Trong mạch điện, các linh kiện được
mắc nối tiếp, mắc song song với nguồn,
hoặc mắc hỗn hợp nối tiếp — song song
Nếu chưa có sơ đô mạch điện, bạn nên
dành thời gian kiểm tra và vẽ lại sơ dé
toàn bộ mạng điện trên tàu thuyền Điều
này sẽ giúp bạn rất nhiều khi cần bảo trì,
sửa chữa, nâng cấp và vận hành mạng
điện một cách an toàn tiết kiệm
Trước khi kiểm tra mạng điện, bạn cần
ngắt nối kết với nguồn điện trên bờ (nếu
có) và ngắt bộ chuyển đổi AC - DC ra
khỏi acquy, để tránh các tai nạn có thể
xây ra
Cách tốt nhất để vẽ sơ đỗ tổng thể là
vẽ phác vị trí các thiết bị (tải), ổ cắm điện,
công tắc, bảng điểu khiển sau đó nối
210
động máy và bảng phân phối, và ít nhất
là 6 mạch chính cung cấp điện cho các đèn, bơm và các thiết bị điện khác Ngoài
ra còn có các mạch nạp điện acquy, mạch
cấp điện cho thiết bi thu, phát vô tuyến
(radio)
Để có mạch điện chính xác, bạn cần theo dõi từng dây điện, các dây ẩn (hoặc khuất) bạn có thể theo dõi bằng đồng hỗ
đo Trong khi theo đõi từng dây, bạn nên
kiểm tra tình trạng đây và các nói kết, siết chặt lại các mối nối bị lồng, làm sạch những nơi bị rỉ sét và đánh dấu các vị trí
đó trên bản vẽ của bạn
Sơ đồ mạch chính Các bảng và từng sơ để mạch là rất hữu ích nhưng chưa đủ, bạn cần có thêm
Trang 35tính cá nhân với chương trình (phần mềm)
vẽ điện để vẽ sơ đỗ toàn bộ hệ thống mạng
điện Sơ để này được lưu trong máy, khi
cần bạn có thể chính sửa hoặc thay đổi
một cách dễ dàng
SNIFFER] PANEL
tay OUTLETS |e
°
Dây tín hiệu Dây tín hiệu nối bộ biến
năng với các thiết bị, chẳng bạn máy dò
độ sâu, máy tầm ngư, hệ thống điều khiển,
hệ thống antene và các thiết bị thu phát
radio Các đây này phải tách riêng với mạng điện và được vẽ lại trên bản vẽ riêng
Trang 36
aa
Trang 37
Bộ ngắt mạch
#6 (5A)
Trang 38
XỬ LÝ SỰ CỐ
Nói chung quá trình phát hiện vấn đề
và xử lý sự cế điện tương đối đơn giản nếu
bạn nắm vững một số kiến thức cơ bản và
có sơ để mạch Các bước bao gềm phát hiện
dấu hiệu sự cố, kiểm tra, và chỉnh sửa
Dấu hiệu sự cố
Đèn bị mờ Đèn bị mờ là do điện áp
thấp Điện áp thấp còn làm chậm các quạt
và các bơm, mạch điện tử hoạt động không
ổn định Nếu chỉ có một hoặc vài đèn trong
mạch bị mờ, nguyên nhân thường do mối
nối lỏng hoặc dây điện quá nhỏ Khi tất
thể giải quyết được vấn để Nhưng nếu
bạn xác định nguyên nhân là đo điện bình
bị giảm, việc nạp ở ện bình có thể chưa
đủ Bạn cần kiểm tra lại acquy và các thiết
bị khác, chẳng hạn đai truyền động máy
phát điện bị lỏng, bộ ổn áp hoạt động
không chuẩn
Khởi động máy không chuẩn Tiếng
gõ bất thường của solenoid khi bạn nhấn
nút khởi động là đấu hiệu về acquy bị giảm
điện lượng, nhưng nối kết lồng cũng biểu
thị hiện tượng tương tự Bạn hãy quan
sát đèn chiếu sáng, buông lái khi nhấn
nút khởi động Đôi khi đèn hị mờ là điều
bình thường Đặc biệt là loại acquy chu
kỳ sâu, nhưng nếu đèn tắt hoặc mờ hẳn, hầu như chắc chắn là do acquy không đủ
điện Nếu đèn vẫn sáng, bạn hãy tìm nối
kết bị lồng hoặc rỉ sét giữa acquy và bộ
khới động
Bộ khởi động trong thực tế ít khi bị
hư, nhưng bạn cũng cần chú ý đến thiết
bị này
Đèn chớp nháy Sự chớp nháy này có
thể là “bình thường” khi có sự biến thiên
tải, chẳng bạn chu kỳ bơm Đèn chớp nháy thường đo nối kết lỏng, bị rỉ sét, hoặc day
Cháy cầu chì Khi đèn tắt, chắc chắn
do sự cố về điện Nhưng cầu chì chỉ là
Trang 39
triệu chứng, có nghĩa là mạch bị quá tải
Để tránh lặp lại điêu này, bạn cần xác
định nguyên hân quá tải và chỉnh lại
Nếu quá tải là do bổ sung thêm thiết
bị hoặc dùng thiết bị mới có công suất cao
hơn, việc thay cầu chì lớn hơn có thể là
giải pháp, tuy nhiên chỉ khi toàn bộ dây
trong mạch có khả năng chuyển tải dòng
điện lớn hơn, do đó đôi khi bạn phải thay
đây mới có định mức đòng điện cao hơn
Mạch nối mát
Các bộ phận điện trên máy thủy hầu
như đều sử đụng mạch nối mát khép kín
nghĩa là động cơ định dùng làm phía mát
của mạch điện, thay vì đây nối trở về
acquy Do các bộ phận này được nối điện
với mạch mát bằng các bulông nối ghép,
bạn cần xem xét các bulông này khi nghỉ
ngờ mối nối bị hỏng Ri sét tích tụ ở bể
mặt nối ghép có thể gây ra sự hở mạch
Các cáp điện quang, mạch nối mát khép
kín, thường thông qua cáp nối block máy
với cọc âm acquy, bạn cần kiếm tra kỹ
đây cáp và nối kết này
Các nối kết điện
Nhiệt Dây quá nhỏ đối với tải thường
phát sinh nhiệt, nếu dây đủ nóng, lớp vỏ
nhựa sẽ bị mềm dần và bốc cháy Sự nóng
chảy lớp bảo vệ là đấu hiệu đây bị hư do nhiệt Cỡ đây đúng, dây sẽ không bị nóng Nhiệt thường phát sinh ở nơi tiếp giáp, các mối nối bị lỏng
Mui khét Lép nhua bi néng chay sé
có mùi khét thậm chí có khói, nguyên nhân
đo dây bị nóng hoặc tiếp xúc với vật nóng Mùi khó chịu có thể còn do khí ozone xuất hiện từ hiện tượng phóng điện hồ quang Dòng điện máy phát điện có thế phóng
hồ quang ở các chổi than
'Tổn thất nhiệt Ở phần trước đã tính
toán 100 ft (30 m) dây AWG 16 có điện
trở 0.41 ohm, nếu có dòng điện đi qua sẽ
có độ sụt áp 4.1V (10A x0.41 ohm), chuyển
từ điện năng thành nhiệt P = UI = RI? = 41W Phân bố đọc theo 100 ft đây điện,
Trang 40nhiệt này sẽ tiêu tán ra xung quanh nhưng
nếu tập trung ở mối nối, nhiệt này đủ
làm nóng chảy lớp nhựa bảo vệ dây Tổn
thất công suất này được gọi là tổn thất
nhiệt, được biểu thị bằng công thức PR,
đo đó còn gọi là tổn thất I2R
Ri sét Các mối nối kết điện phải sạch
và sáng Bạn dùng bàn chải làm sạch rỉ
sét Rỉ sét thường xảy ra giữa dây điện và
cọc nối hoặc dưới lớp cách nhiệt, bạn cần
cắt bỏ phần bị rỉ sét và thay mới
Thay toàn
Đây bị ướt Bạn chú ý, đừng để nước
đọng trên mặt dây dẫn (do mưa, ẩm, hoặc
so máy), Tủ điện hoặc hộp nối dây phải
luôn luôn khô ráo Nứơc, đặc biệt là nứơc
biển, chứa các chất hòa tan, sẽ làm tặng
mạch, gây ra sự cố về điện Bạn cần sắp xếp các dây gọn gàng, có thứ tự, và được ghi dấu rõ ràng để đễ xác định nguyên
tra mạch điện
Bạn có thể tự tạo đèn kiểm tra bằng cách hàn hai dây dẫn vào đuôi đèn 12V,
Đinh đồng làm đầu dò