Nhiệt độ này đạt được chỉ bằng quá trình nén Hình 1.1 Nhiên liệu diesel cháy ở khoảng 750.F 400.0; do đó nhiên liệu được phun vào cylinder và bốc cháy, không cần sự đánh lửa độc lập.. n
Trang 1THƯ VIỆN
DẠI HỌC THU؟ SẢN
M623.8
Trang 2TRAN TH Ế SAN — ĐỖ DŨNGKhoa Co Khi Dộng Lực Trường Dại Học sư Phạm Kỹ Thuật TP Hồ Chi Mtnh
SỬA CHỮA-BẢO T R Ì MẤY TÀU & HỆ THONG ĐIỆN
Trang 3K^ IỚ Í uueu
N gày nay động cơ diesel được sử dụng rộng rãi trên các tàu thuyền hoạt động trên sông, ven biển, và ra khơi xa vài
trăm hải lý Động cơ diesel có độ tin cậy cao trong môi trường biển, tiết kiệm nhiên liệu tốt hơn động cơ xăng, hiệu quả hơn khi tàu thuyền có tải nhẹ đến tải toàn phần; khí thải ít ô nhiễm hơn, và tính an toàn cao hơn Công suất động cơ diesel trên tàu thuyền hiện nay là từ vài chục đến vài trăm mã lực (HP), với nguyên lý
vận hành, cấu tạo, yêu cầu bảo trì, và quy trình sửa chữa hầu như không
khác nhau, dù có vài khác biệt giữa các nhà chế tạo động cơ (Detroit,
Cummins, Caterpillar, Nhật, .)
Dù được sử dụng ngày càng rộng rãi, động cơ diesel vẫn còn một số
nhược điểm cần tiếp tục cải tiến Hầu hết các thợ máy hiện nay đã vận
hành động cơ diesel nhiều năm với kinh nghiệm và bản lĩnh cao hơn,
nhưng có lẽ họ không có thời gian để nghiên cứu các quy trình bảo trì, sửa
chữa động cơ diesel và hệ thống điện trên tàu thuyền một cách bài bản và
hệ thống Nội dung cuốn sách gồm 5 phần cơ bản;
+ Nguyên lý hoạt động của động cơ diesel trên tàu thuyền
+ Các quy trình bảo trì thường xuyên và bảo trì dự phòng động cơ diesel
+ Các kỹ thuật xử lý sự cố phát sinh trong quá trình sử dụng động cơ
diesel
+ Các quy trình sửa chữa động cơ diesel
+ Hệ thống điện, nguyên lý vận hành, kiểm tra và các quy trình xử lý sự
cố mạng điện ٠
Bảo trì thường xuyên và bảo trì dự phòng là biện pháp tốt nhất bảo
đảm cho các chuyến đi biển dài ngày, giúp bạn giảm chi phí, kéo dài tuổi
thọ các trang thiết bị trên tàu thuyền Cuốn sách cung cấp nhiều bản vẽ,
hình ảnh, sơ đồ minh họa, các quy trình thực hiện theo từng bước, được
trình bày có hệ thống, rõ ràng, dễ hiểu, sẽ là bạn đồng hành tốt với những
người đi biển
Cuốn sách còn rấ t có ích cho các bạn học viên đang theo học các lớp
máy tàu, các thầy cô giáo dạy nghề, và mọi người có liên quan đến nghề
sông biển
Trang 4(Lliui' ơ n ^ 1
Trong các tài liệu kỹ thuật, động cơ
Diesel thường được gọi là động cơ cháy
bằng quá trình nén (CI), còn động cơ xăng
được COI l à động cơ đánh lửa (SI) Cháy
bằng quá trĩnh nén là bản chất để hiểu
về động cơ diesel
Khi lượng khí bất kỳ bị nén, áp suất
và nhiệt độ đều tăng Sự tăng nhiệt độ
trong điều kiện lý tưởng luôn luôn tỷ lệ
thuận với tăng áp suất và có quan hệ chặt
chẽ vứi mức độ nén, thường được gọi là tỷ
số nén
Sự cháy do nén
Mọi động cơ đốt trong đều có một hoặc
nhiều cylinder xếp sát nhau, đóng kín ở
một đầu và piston chuyển động bên trong
Trong động cơ diesel không khí đi vào
cylinder, piston chuyển động và nén không
khí
Khi không khí bị nén, thể tích giảm
dần, áp suất và nhiệt độ tăng ổn định,
trong động cơ Diesel, quá trình này xảy
ra liên tục cho đến khi không khí đạt được
nhiệt độ khoảng 1000.F (540.C) Nhiệt độ
này đạt được chỉ bằng quá trình nén (Hình
1.1)
Nhiên liệu diesel cháy ở khoảng 750.F
(400.0; do đó nhiên liệu được phun vào
cylinder và bốc cháy, không cần sự đánh
lửa độc lập
Để nhận được nhiệt độ đủ cao bảo đảm
sự cháy cho nhiên liệu diesel, không khí
thường được nén đến tỷ lệ tối thiếu là
14:1, nghĩa là thể tích ban đầu là 14 phần,
sau đó nén thể tích không khí chỉ còn 1
phần Điều này được gọi là tỷ số nén Tỷ
số nén được hiểu là tỷ số giữa phần thể
Hình 1-1 Quan hệ giữa nhiệt độ và áp suất với
tỷ số nén.
tích của cylinder khi piston ở cuối hành trình (điểm chết dưới, TDD) và phần thể tích cylinder khi piston ở đầu hành trình (điểm chết trên, ĐCT) (Hình 1.2)
Hầu hết các động cơ diesel đều có tỷ
số nén trong khoảng 16:1 đến 23:1 Giá trị này cao hơn nhiều so với tỷ số nén của động cơ xăng, tỷ số nén của động cơ xăng trong khoảng 7:1 đến 10:1 Tỷ số nén thấp của động cơ xăng tạo ra áp suất và nhiệt
độ trong cylinder thấp hơn, do đó quá trình
Tỉ số nén là tỉ sô’ thể tích ‘A’
Piston ở đầu hành trinh
Hình 1-2 Tỷ số nén ỉrong cylinder
Trang 5Hình 1-3 Phân phối nhiệt năng trong động cơ
diesel.
nén không đạt dến nhiệt độ tự cháy của
xăng, hỗn hợp nhiên liệu/không khí phải
được đánh lửa bằng nguồn riêng - bougie
(do đó động cơ xăng được gọi là động cơ
đánh lửa)
Chuyển nhiệt năng thành cơ năng
Các định luật về chất khí cho biết khi
chất khí bị nén, nhiệt độ sẽ tăng và ngược
lại khi chất khí được cấp nhiệt trong buồng
kín, áp suất sẽ tăng Các định luật này
được ứng dụng cho động cơ đốt trong
Không khí được đưa vào cylinder và
được nén do chuyển động của piston, nhiệt
độ tăng lên Nhiên liệu được đưa vào cyl-
inder và bốc cháy Sự cháy nhiên liệu làm
cho nhiệt độ tăng nhanh, do đó làm tăng
áp suất khí Áp suất tăng làm cho piston
chuyển động xuống dưới, quá trình này
được gọi là thì nén Động cơ chuyển nhiệt
năng phát sinh trong quá trình cháy nhiên
liệu thành cơ năng, vì thế động cơ đốt
trong đôi khi còn được gọi là động cơ nhiệt.
Có thể tính toán nhiệt lượng của nhiên
liệu bằng cách đo nhiệt trị do một đơn vị
nhiên liệu (lít, gallon ) phát ra khi cháy
Công suất (mã lực) của động cơ có thể được
tính theo đơn vị nhiệt lượng (một mã lực
tương đương 2544 BTƯ - đơn vị nhiệt
Anh) Bằng cách này, nhiệt năng trong
động cơ có thể dược so sánh với cơ năng,
cho phép xác định hiệu suất nhiệt của dộng
cơ, lượng nhiệt năng của nhiên liệu dược
chuyển thành cơ nđng hữu dụng.
Nói chung, dộng cơ diesel có hiệu suất nhiệt khoảng 30-40% Nói cách khác, chỉ khoảng 1/3 nhiệt năng của nhiên liệu dược chụyển thành cơ năng hưu d.ụng Khoảng một nửa nhiệt còn lại bị tổn thất qua hệ thống xả ở dạng khi nOng Nửa cOn lại bị tiêu tán ra xung quanh thOng qua hệ thống làm mát và bề mặt dộng cơ (Hình 1.3) Sự tổn thất nhiệt này là khá lớn, nhưng vẫn hiệu quả hơn so với dộng cơ xăng, chỉ có hiệu suất nhiệt từ 25% dến 35%
Dãn nở và làm nguộỉ
Nói chung, khi nén chất khi sẽ tăng nhiệt độ, khi giảm áp suất, chất khi sẽ giảm nhiệt độ Biều này là do chất khi dãn nở và tăng thể tích Áp suất càng thấp, nhiệt độ càng giảm
H'.nh 1.4 Đường cong àp suất thề ttch cùa dộng
ên
؛ P2, xảy ra sự phun nh cylinder g 'iảm dần Tạ
đầu quá trinh cháy Nhiệt độ tăng
؛
٥á liệu vá
P3) Piston (
àm tăng àp suất dển 850 ps
؛ nhanh bắt dầu dl xuổng trong cylinder, làm tăng thể
ẳm ảp suất Tuy nhiên, nhiên iiệu dang
؛ tich và g
sự cân bằng vd ١'
chảy, sự tầng nh١ ẹt độ tạm thờ tăng thể tích do dO ảp suất hầu nhu khOng dổi
dây sự chảy dUng Ịại, thể tlch
tu P3 dến P4.Tạ cylinder tíếp tục tăng, diều này làm glàm dần
ảp suất và nhíệt độ trong khi piston vấn trong thl nén tu P4 dển P5 TU P5 dến P t dộng cO xà khi chảy ra ngoài và nhận không khi mOi Chu
trtnh lặp l ạ i ố P t
Trang 6Khi piston đi xuống trong thì nén, thể
tích tăng dần, làm giảm áp suất và do đó
nhiệt độ này phản ánh quá trình chuyển
đổi nhiệt năng của khí cháy thành cơ năng;
chuyển động của piston (Hình 1.4)
Tỷ số nén của động cơ càng cao, sự
dãn nở của khí cháy trong, thì nén càng
lớn Ví dụ, trong động cơ với tỷ số nén
22:1, khí cháy sẽ dãn nở đến thể tích gấp
22 lần buồng đốt Động cơ tỷ số nén 7:1,
độ dãn nở là 7
Động cơ diesel có tỷ số nén cao, có
khả năng chuyển đổi nhiệt khí cháy thành
cơ năng tốt hơn động cơ xăng, do đó có
hiệu suất nhiệt cao hơn
Động cơ xăng
Có thể phát sinh câu hỏi, tại sao không
tăng tỷ số nén trong động cơ đốt trong để
tăng hiệu suất nhiệt?
Động cơ xăng nhận nhiên liệu và không
khí trước khi nén, thông qua bộ chế hòa
khí hoặc hệ thống phun, đưa vào bộ góp
nạp (thay vì cylinder) Còn động cơ diesel,
nhiên liệu phun sau khi nén không khí
Sự tăng tỷ số nén cho động cơ xăng sẽ
làm tăng nhiệt độ nén vượt quá điểm cháy
của xăng, dẫn đến hỗn hợp nhiên liệu/
không khí cháy sớm hơn thời điểm tối ưu,
điều này gây hư hại động cơ, và không
thể điều khiển quá trình cháy Để tránh
sự cháy sớm, tỷ số nén của động cơ xăng
phải đủ thấp và hỗn hợp nhiên liệu/không
khí được đánh lửa vào thời điểm thích
hợp, do đó cần có hệ thống đánh lửa riêng
Đôi khi động cơ xăng bị quá nhiệt đủ
để hỗn hợp nhiên liệu/không khí cháy
trước thời điểm đánh lửa Điều này được
gọi là sự tự cháy hoặc cháy sớm và thường
xảy ra khi tắ t động cơ bị quá nhiệt, dù đã
tắ t cả hệ thống đánh lửa
Câu hỏi thứ hai, để tăng hiệu suất tại
sao không tăng tỷ số nén cho động cơ xăng
và sử dụng sự phun nhiên liệu trực tiếp
vào cylinder để tránh sự cháy sớm, như
được thực hiện trong động cơ diesel? v ấ n
đề ở đáy là bản chất của xăng, có tính bốc
hơi cao hơn nhiều so với diesel
Dù động cơ diesel có thể đạt đến 3000 v/ phút, với thì nén của piston bất kỳ không thể vưẹrt quá 1/100 giây, nhiên liệu diesel
được phun vào cylinder phải cháy với tốc
độ được kiểm soát, thay vì nổ Nếu tốc độ
cháy không được kiểm soát, sẽ xảy ra các vấn đề cháy và động cơ bị hư hại
Do có độ bốc hơi cao hơn, rất khó kiểm soát tốc độ cháy của xăng khi tăng tỷ số nén Sự nổ có thể xảy ra, gây hư hại động
cơ Động cơ xăng, với mức công nghệ hiện tại bị giới hạn tỷ số nén và hiệu suất nhiệt
Tỷ số công suất - trọng lượng
Tuy động cơ diesel có tỷ số nén cao hơn động cơ xăng, nhưng chịu ứng suất lớn hơn và được chế tạo bền hơn Để chịu được tải và tỷ số nén cao, động cơ diesel được chế tạo với độ chính xác cao Kết cấu lớn và độ chính xác cao làm tăng giá thành
và trọng lượng của động cơ diesel so với động cơ xăng có cùng công suất Nói chung, khi tăng công suất, trọng lượng động cơ diesel tăng nhanh
Các kiểu động cơ diesel
Động cơ diesel có thể vận hành theo chu trình 4 thì hoặc chu trình 2 thì Giữa hai chu trình này có các khác biệt rõ rệt
Động cơ 4 thì
1 Piston ở đỉnh cylinder, valve mở khi piston đi xuống Khi piston đến ĐCD (điểm chết dưới), valve nạp đóng để giữ không khí bên trong cylinder (Hình 1.5) chuyển động của piston từ ĐCT (điểm chết trên) đến ĐCD được gọi là thì Đây là 1 trong 4 thì của động cơ 4 thì, được gọi là thì nạp hoặc thì hút
2 Piston đi lên ĐCT và nén không khí,
áp suất trong không khí tăng đến 450-
700 psi (trong động cơ xăng áp suất chỉ khoảng 80-150 psi) và nhiệt độ không dưới 1000.F (540.C) Đây là thì nén
3 N hiên liệu được đưa vào cylinder (buồng đốt) thông qua bộ phun nhiên liệu và đốt cháy Nhiệt độ tăng nhanh
٨ ',
Trang 7Hình 1.5 Các thì của động cơ diesel 4 thì ( 1) Thì
nạp— Piston hút không khí vào cylinder qua
valvenạp (2) Thì nén— Piston nén không khí
(3) Phun nhiên liệu— Nhiên liệu được phun vào
khí nén và bốc cháy có kiểm soát (4) Thì xả—
Piston đẩy khí cháy ra ngoài qua valve xả
đến k h oảng 2000-5000.F (1100-
2750.C) Sự tăng nhiệt độ này làm cho
áp suất tăng đến 850-1000 psi, đẩy
piston đi xuống Khi piston đi xuống,
thể tích cylinder tăng nhanh, dẫn đến
giảm áp suất và nhiệt độ Đây là thì
thứ ba, dược gọi là thì sinh công
4 Khi piston đến gần cuối thì thứ ba,
valve xả bắt đầu mở Trong cylinder
vẫn còn áp suất và nhiệt đủ lớn, để
đẩy khí cháy ra ngoài Piston chuyển
động lên phía trên, đẩy hết khí cháy
ra ngoài Đây là thì thứ tư, dược gọi là
thì xả
ở cuối thì xả, valve xả đóng, valve
nạp mở, đưa không khí vào cylinder
khi piston đi xuống, chu trình lặp lại
Động cơ 2 thì
Phần này trình bày sự vận hành của loại động cơ diesel 2 thì phổ biến, được sử dụng rộng rãi Có thể có các kiểu vận hành động cơ 2 thì khác, nhưng ít được dùng trên tàu thủy
Động cơ diesel 2 thì vận hành về cơ bản tương tự động cơ 4 thì nhưng chuyển
4 thì của piston thành hai - một chuyển động lên và một chuyển động xuống
1 Piston ở đỉnh cylinder trong thì nén Phần buồng đôt của cylinder chứa không khí bị nén với áp suất và nhiệt
độ cao Dầu diesel được phun vào và bốc cháy Piston bắt đầu đi xuống và sinh công Khi piston đi xuống, áp suất
và nhiệt độ trong cylinder giảm Khi piston đến gần cuối thì sinh công, valve
xả mở, khí cháy ra khỏi cylinder (Hình 1.6), hoàn toàn tương tự động cơ 4 thì.Khi piston tiếp tục đi xuống, để lộ
các lỗ, còn gọi là các cổng, ở vách cyl
inder Bộ turbocharger thổi không khí nén thông qua các lỗ này, đẩy phần khí cháy còn lại ra ngoài và đưa không khí mới vào cylinder Piston đến ĐCD
và bắt đầu đi lên, valve xả đóng lại
2 Khi piston đi lên, sẽ chắn các cổng nạp không khí, giữ không khí trong cylinder, và nén không khí đó Khi piston đến đỉnh cylinder, nhiên liệu được phun vào và đốt cháy, chu trình lặp lại Động cơ thực hiện hai thì thay
vì bốn như động cơ 4 thì
Hình 1.6 Sự vận hành của động cơ diesel hai thì (Hãng Detroit)
Trang 8Cylinder P ìs t.n C hốt p is t.n
T rụ khuỷU Tay quay V "Thanh truyền
Hinh 1.7 Đổi chuyền âộng hnh t؛ển thành chuyển động guay.
Do đó, động cơ 2 thì có hai thì sinh
công so với động cơ 4 thì Đối với động cơ
cùng kích thước, động cơ 2 thì có công
suất cao hơn 4 thì, do đó giám chi phí và
cải thiện tỷ số nén
Tuy nhiên, động cơ 2 thì có hiệu suất
nhiệt thấp hơn và tiêu thụ nhiên liệu cao
hơn động cơ 4 thì Tuổi thọ động cơ 2 thì
thường ngắn hơn động cơ 4 thì do tải động
cơ lớn hơn, khi vận hành có tiếng ồn lớn
hơn
Trục khuỷu
Chuyển động tịnh tiến của piston trong
cylinder được đổi thành chuyển động quay
để có thể sử dụng, điều này được thực hiện
bằng thanh truyền và trục khuỷu.
Trục khuỷu được đặt trên các ổ lăn ở
hai đầu động cơ Dưới từng cylinder, trục
khuỷu có chốt khuỷu và má khuỷu Thanh
truyền nối piston với phần chốt khuỷu
Các ổ trượt ở hai đầu thanh truyền cho
phép chốt khuỷu quay bên trong đầu to
của thanh truyền, còn piston được lắp với
chốt piston, dao động xung quanh đầu nhỏ
thanh truyền Piston chuyển động lên
xuống làm cho trục khuỷu quay (Hình 1.7)
Các valve và thời chuẩn
Sự vận hành hiệu quả động cơ 2 thì và
4 thì đòi hỏi phối hợp chính xác chuyển
động của piston với các thời điểm mở và
đóng valve, và thời điểm phun nhiên liệu
Điều này được gọi là thời chuẩn phun nhiên liệu và đóng/mở valve
Các valve được bố trí ở đầu cylinder
và đóng chặt bằng lò xo valve Đòn bẩy
được gọi là cò mổ hoạt động để mở valve
Cò mổ chuyển động lên xuống trực tiếp
hoặc gián tiếp thông qua trục cam, xoay ở
phía trên đầu cylinder (Hình 1.8)Dọc trục cam có các mấu hình ellipse,
được gọi là cam (mỗi valve một cam) Khi
trục cam quay, cam sẽ đẩy cò mổ lên xuống Một số trục cam được lắp trong đầu cylinder có các cam tiếp xúc trực tiếp với cò
mổ được gọi là trục cam phía trèn Số khác
được lắp trong block máy, tác động gián
tiếp đến cò mổ thông qua thanh đẩy.
Bộ phận phun Thanh dẩy
Ổ dỡ chinh
Cam Trục cam
ﻞﺟ ١
\ﻝﺓ\
0 ﻵﺍ 0 ﺃ
Ống dẫn hướng,va! ٧ e Bạc ^ston Chốt piston
hanh truyền
dỡ dắu tay quay Nắp thanh truyền
ةإ Vỏ bao che tay quay Nắp ổ dỡ chinh
Trang 9Bơm phun nhiên liệu
Bánh răng truyền động
Bơm dầu và các bánh răng
Hình 1.9 Các bánh răng thời chuẩn.
Bánh răng, lắp ở đầu trục khuỷu, quay
đồng bộ với trục này Bánh răng thứ hai
lắp ở đầu trục cam, được gọi là bánh răng
cam, quay cùng với trục cam Sự thời chuẩn
valve, đóng/mở valve, được phối hợp với
chuyển động của piston bằng cách nối hai
bánh răng đó thông qua bánh răng trung
gian, đai, hoặc xích, cho phép chúng quay
với nhau (Hình 1.9)
Trên động cơ 4 thì, các valve nạp và
xả lần lượt mở và đóng trong từng thì, do
dó bánh răng trên trục cam có kích thước
gấp đôi bánh răng trên trục khuỷu, làm
cho bánh răng trục cam quay với tốc độ
bánh răng trục khuỷu, các valve lần lượt
mở và đóng theo từng vòng bằng một nửa
vòng quay của động cơ
Động cơ 2 thì chỉ có các valve xả Valve
xả mở mỗi khi piston đi xuống, do đó bánh
răng trục cam có cùng kích thước với bánh
răng trục khuỷu Hai trục này quay cùng
xác bảo đảm hiệu suất tối ưu cho động cơ
Sự thời chuẩn phun nhiên liệu được
xác lập theo phương pháp tương tự Bánh
răng lắp ở đầu trục truyền động bơm phun
nhiên liệu được dẫn động bằng trục khuỷu
thông qua bánh răng trung gian, đai hoặc xích Sự thay đổi quan hệ các bánh răng này cho phép phun nhiên liệu ở vi trí bất
kỳ của hành trình piston Do sự phun xảy
ra theo từng cặp vòng quay trên động cơ 4 thì, bánh răng truyền động bơm có kích thước gấp đôi bánh răng trên trục khuỷu, bơm quay theo một nửa tốc độ dộng cơ Trên động cơ 2 thì, các bánh răng có cùng kích cỡ, sự phun nhiên liệu xảy ra một lần trong mỗi vòng quay
Động cơ và các bộ phận khác
Phần nặng nhất của động cơ !à block
máy (Hình 1.10) Trên tất cả các dộng cơ,
trừ loại được làm mát bằng không khí, đây là khối gang đúc chứa các đương dẫn không khí, nước làm mát, dầu, va các bộ phận khác của động cơ, kể cả trục cam và trục khuỷu
Có hai loại cylinder, hoặc ống tót (che-
mise-sơ mi), được dùng cho động cơ diesel
- loại khô và loại ướt Trong động cơ ống lót khô, các cylinder và block tiếp xúc sát nhau theo toàn bộ mặt ngoài ống lót Với loại ống lót ướt, block chỉ tiếp xúc với cylinder ở phần trên và dưới, nước làm nguội tuần hoàn xung quanh thân ống lót (Hình 1.11) Ông lót ướt có ưu điểm là dễ thay thế khi cần sửa chữa lớn, còn đối với ống lót khô phải đưa toàn bộ khối bbck vào xưởng
Piston có các vòng găng (bạc, segment),
được lắp vào rãnh trên chu vi pistcn Vòng găng ép lên vách cylinder để bảo dảm kín khí, Phần trên cylinder được che l١ín bằng
nắp máy, trong đó có bộ phận phuQ nhiên
liệu, valve, buồng đốt, đường dẫn nước,
Các valve được lắp trong ống dẫn hướng,
ống này có thể tháo dễ dàng
Khi động cơ bị mòn, các ống dấn valve được ép ra ngoài và thay mới Cíc động
cơ chất lượng cao có mặt tựa valvỉ có thể
thay thế dễ dàng Một tựa valve là phần valve tiếp xúc để làm kín buồng ĩốt Gia công lại mặt tựa valve, thay các ong dẫn valve, lắp các valve mới sẽ giúp dộng cơ trở lại trạng thái gần như mới
Trang 11õng lót cylinder (tháo rời được)
Cò mổ Vòi phun Ống dẫn hướng valve Thanh đẩy
Vòng găng piston
■Trục cam Bơm phun nhiên liệu kiểu “co giặt"
Nắp ổ đỡ chính
Bơm dầu
Hình 1.12 Tiết diện động cơ diesel
Trang 12(slu íơ in ẹ 2
CÁC CHI TIẾT VẬN HÀNH
PHẦN II: CUNG CẤP KHÔNG KHÍ
Động cơ diesel sinh công cơ học bằng
cách đốt nhiên liệu Động cơ đốt cháy càng
nhiều nhiên liệu, nhiệt phát sinh càng
lớn, công suất càng cao Sự tăng tỷ số công
suất, trọng lượng sẽ làm giảm chi phí Các
nhà sản xuất liên tục tìm kiếm các phương
pháp cải tiến quá trình cháy trong động
cơ
Tăng lượng nhiên liệu đưa vào động
cơ là tương đối dễ, chỉ cần tăng công suất
bơm và kích cỡ bộ phun nhiên liệu Tuy
nhiên, tăng hiệu suất cháy là vấn đề khó
Sự cháy không hết sẽ làm giảm hiệu quả
sử dụng nhiên liệu và làm tăng chất thải
ô nhiễm Để cháy hiệu quả cần bảo đảm
ba yếu tô':
1 Cung cấp đủ oxi
2 Tạo sương nhiên liệu phun tối đa
3 Hòa trộn đều sương nhiên liệu và oxi
trong cylinder
Trước hết cần xét quá trình cung cấp
oxi
Cung câp oxi
Điều thực tế xảy ra khi cháy nhiên
liệu là phản ứng giữa oxi trong không khí
với hydro và carbon trong nhiên liệu die-
sel Phản ứng này khởi đầu ở nhiệt độ
khoảng 750٠F (400.C), oxi phản ứng với
hydro tạo thành nước và với carbon tạo
thành CO؛ (và c o khi cháy không hết)
Trong quá trình hóa học này, nhiệt năng
được giải phóng
Không khí chỉ chứa 23% oxi theo trọng
lượng (21% theo thể tích); phần còn lại
chủ yếu là nitơ cộng với vài loại khí khác không tham gia vào quá trình cháy
Để cháy hết 1 pound nhiên liệu diesel cần khoảng 3 1/3 pound oxy Do không khí chỉ chứa 23% oxi theo trọng lượng, để cháy 1 gallon nhiên liệu diesel ở áp suất khí quyển cần 1500 feet khối không khí
có nhiệt độ 60٥F Khả năng đưa đủ không khí vào động cơ để cháy toàn bộ nhiên liệu là yếu tố giới hạn lượng nhiên liệu động cơ có thể đốt cháy
Hiệu suât thể tích
Các kỹ sư liên tục cải tiến để tránh cản trở dòng không khí đi vào động cơ Các bộ lọc không khí được chế tạo lớn đến mức tối đa có thể được Các bộ góp nạp được chế tạo sao cho không khí đi vào bị cản trở ít nhất (ma sát thấp nhất) Các valve được chế tạo lớn tối đa trong đầu cylinder (trên động cơ diesel 2 thì các cổng nạp có diện tích lớn nhất có thể đạt được) Các tổn thất không thể tránh do
ma sát trong các đường dẫn khí (kể cả
khí xả) được gọi là tổn thất bơm.
Mức độ động cơ điền đầy không khí
trong các cylinder được gọi là hiệu suất
thể tích Piston chuyển động từ đầu đến
cuối hành trình chiếm thể tích xác định,
được gọi là thể tích quét Nếu động cơ có
khả năng hút đủ không khí trong thì nạp điền đầy thể tích quét với áp suất khí quyển, hiệu suất thể tỉch là 100% Do đó, hiệu suất thể tích là tỷ số giữa thể tích không khí được hút vào cylinder và thể tích quét ở áp suất khí quyển
Trang 13Dộng cơ hút khi tự nhiên
Bộng cơ hút không khi vào cylinder
thông qua hoạt dộng của piston dược gọi
\à hiit khi tự nhiên.
Trên dộng co 4 thi tiêu chuẩn, chuyển
dộng di xuống của piston trong thi nạp
làm giảm áp suất trong cylinder và kéo
không khi vào cylinder (Nói một cách
chinh xác, áp suất giảm trong cylinder
làm cho áp suất khi quyển bên ngoài cao
hon, do dó không khi di vào cylinder)
Ma sát trong bộ lọc khi và ống dẫn
không khi nạp (bộ góp nạp) cản trở dOng
không khi di vào cylinder Do dó, khi pis-
ton dến DCD, áp suất bên trong cylinder
chỉ hoi thấp hon áp suất khi quyển Diều
này có nghĩa là cylinder không thể điền
dầy không khi chỉ với áp suất khi quyển
Khi di vào cylinder, không khi có dộng
năng Khi piston của dộng co 4 thi dến
cuối thi nạp và bắt dầu chuyển dộng di
lên, không khi tiếp tục di vào cylinder
trong thOi gian ngắn Dể tận dụng diều
này, valve nạp dược xác lập dể dOng lại
sau khi piston bắt dầu thi nén
Valve nạp mỏ
Phần này không hiển thị
sự chồng Chập valve do các valve mở vào các thi
khác nhau
Điểm chếtdưởi
Valve nạp dược xác lập dể mở ngay trước khi piston dạt dến DCT ở thi xả, trước khi valve xả hoàn toàn dOng kin
Diều này dược gọi la khoảng chồng chập
valve, hai valve cUng mở trong thời điểm
dó, bảo dảm valve nạp mở rộng vào thOi điểm piston bắt dầu thi nạp, hUt không khi vào cylinder Các biện pháp này có thể tăng hiệu suất thể tích dến 80 - 90% (Hình2T) '
Nạp không khi cưỡng bức
Hiệu suất thể tích và công suất cUa dộng co diesel hút khi tự nhiên có thể tăng rõ rệt bằng cách dUng áp suất dưa không khi vào cylinder một các cưỡng bức
Dây la nguyên ly của siêu nạp (super- charge) và nạp turbine (turbocharger)
Bộ siêu nạp (supercharger) bom không khi vào bộ góp nạp bằng quạt, dược truyền dộng từ dộng co thông qua dai, xích, hoặc bánh răng Bộ nạp turbine (turbocharger)
có turbine lắp trong bộ góp xả của dộng
co và nối với bánh đà của máy nén trong
bộ góp nạp Khi khi xả thoát ra ngoài sẽ làm quay turbine Turbine quay bdnh dà máy nén, bom không khi vào bộ góp nạp
Bộ turbocharger không cần truyền dộng
c u a d a u ^ #
n é n
؟\ﻑ،\# ٢ ﺓ ١١1
Hình 2.1 Thờỉ chuẩn âộng cơ 4 th ١١
Dầu trở về
Trang 14, ‘ ^١،
cổ góp
khi xả
Quạt gió
Hình 2.3 "Sự quét khí" trong động cơ 2 thì:
Điều này làm cho turbine và bánh đà máy
nén quay nhanh hơn, tăng lượng không
khí đi vào động cơ Bộ turbocharger rất
nhạy với sự thay đổi tải, làm tăng công
suất động cơ khi tải tăng lên
Bộ turbocharger nói chung không dùng
trên động cơ 2 thì, tuy có thể kết hợp với
bộ supercharger, do khi các cổng nạp mở
do piston đi xuống, động cơ 2 thì phụ thuộc
vào nguồn cung cấp không khí nén để đẩy
khí xả ra ngoài cylinder và nạp không
khí mới Quá trình này được gọi là sự quét
khí Do trong quá trình khởi động, động
cơ chưa có khí xả để quay bộ turbocharger,
cần phải có quạt được được truyền động
bằng cơ học (bộ supercharger) để bơm
không khí vào cylinder (Hình 2.3)
Hiệu suất đưa không khí vào động cơ
2 thì được gọi là hiệu suất quét khí, tương
tự khái niệm hiệu suất thể tích của động
cơ 4 thì Nếu không khí nạp đẩy toàn bộ
khí xả ra ngoài và điền đầy không khí
vào cylinder ở áp suất khí quyển, động cơ
có hiệu suất quét 100%
Bộ làm nguội trung gian và
làm nguội sau
Không khí được nén từ bộ turbocharger
hoặc supercharger sẽ nóng lên Do không
khí nóng dãn nở, sẽ chứa ít oxy hơn trong một đơn vị thể tích Để giải quyết tổn thất hiệu suất do sự tăng nhiệt độ, không khí phải được làm nguội Hầu hết các dộng
cơ có trang bị turbocharger hoặc supercharger đều có bộ trao đổi nhiệt, được gọi
là bộ làm nguội trung gian, hoặc làm nguội
sau, lắp trong bộ góp nạp giữa bộ super
charger hoặc turbocharger và block động
cơ (Bộ làm nguội trung gian được lắp giữa turbocharger và supercharger, còn bộ làm nguội sau được lắp giữa turbocharger hoặc supercharger và block động cơ) Nước làm nguội tuần hoàn qua các thiết bị này, tương
tự bộ giải nhiệt trên xe hơi, làm giởm nhiệt độ không khí đi vào động cơ
Một số bộ làm nguội sau được nối với mạch làm mát động cơ, nhận nước nóng
do đã tuần hoàn qua động cơ Loại thứ hai nối trực tiếp với nguồn nước riêng, có nhiệt
độ thấp hơn, do đó đạt hiệu suất cao hơn Các nhà chế tạo phân biệt ba định mức công suất của cùng một loại động cơ: (1) Hút khí tự nhiên; (2) Turbocharger và làm nguội sau sử dụng mạch nước làm mát động cơ; (3) Turbocharger và làm nguội sau sử dụng mạch nước riêng
Supercharger và turbocharger thường làm tàng hiệu suất thể tích đến 150% hoặc cao hơn, áp suất không khí trong cylinder
ở cuối thì nạp cao hơn áp suất khí quyển, công suất cao hơn khoảng 50% so với hút khí tự nhiên
Sự cải thiện hiệu suất này làm cho động
cơ phức tạp hơn và có giá thành cao hơn, nhưng giảm chi phí/mã lực Ngoài ra, supercharger và turbocharger làm cho động
cơ bị mòn nhanh hơn và chi phí bảo trì cao hơn, nhưng đồng thời làm tăng tỷ số
công suấưđộng cơ, thích hợp hơĩL·cL· 0 r:iàxi'
biển
PHẦN II: Sự CHÁY
Khi nhiên liệu diesel được phun vào' cylinder chứa không khí nén với áp suất
và nhiệt độ cao, nhiên liệu không nổ mà
tự bốc cháy Sự cháy tương đối chậm của nhiên liệu diesel làm cho áp suất và nhiệt
Trang 15độ trong cylinder tăng cao hơn so với xăng,
tác dụng lực đều hơn trên piston Đây là
ưu điểm so với xăng, do đó, động cơ diesel
có moment quay ổn định hơn, đặc biệt ở
các tốc độ thấp
Tầm quan trọng của sự cuộn xoáy
Vào thời điểm phun áp suất trong cyl
inder có thể đạt đến 700 psi, nhiệt độ
đến 1000.F (540.C) Bộ phun phun nhiên
liệu vào không khí nén dưới dạng một hoặc
nhiều dòng hạt (nhiên liệu) rất nhỏ Chỉ
khoảng hơn 20% không khí là oxi Khi
hạt nhiên liệu gặp phân tử oxi, sẽ tự bốc
cháy và tiêu thụ oxi trong quá trình cháy
Sự cháy hoàn hảo đòi hỏi nhiên liệu tiếp
xúc đều với oxi, nhưng trong tiến trình
cháy, số lượng phân tử oxi trong cylinder
giảm dần, làm giảm cường độ cháy Phần
nhiên liệu diesel chưa cháy hết bị đẩy ra
ngoài qua hệ thống xả dưới dạng khói đen,
làm tăng tổn th ấ t nhiên liệu, tăng ô
nhiễm, và giảm công suất động cơ
Các bộ phun chỉ có thể phun nhiên
liệu theo đường thẳng, ớ gần đầu bộ phun
các hạt nhiên liệu tập trung cao tiếp xúc
với nhiều phân tử oxi, nhưng càng xa đầu
phun, dòng nhiên liệu càng trải rộng, khả
năng gặp phân tử oxi càng giảm (Hình
2.4) Do đó yếu tố quan trọng là hòa trộn
nhiên liệu với không khí
Sự hòa trộn giữa các h ạt nhiên liệu và
không khí phụ thuộc nhiều yếu tố, dòng
phun nhiên liệu, cỡ hạt nhiên liệu, và sự cuộn xoáy không khí bên trong cylinder
Các kiểu phun của
bộ phun nhiên liệu
Dạng phun nhiên liệu được xác định bằng kích cỡ và hình dạng lỗ phun trong
bộ phun, gồm 2 kiểu cơ bản:
• Đầu phun kiểu lỗ đẩy nhiên liệu qua
một hoặc nhiều lỗ phun nhỏ Sự thay dổi kích cỡ lỗ sẽ tạo sương cho nhiên liệu theo các hình dạng khác nhau Thay đổi số lượng và góc của các lỗ cho phép đưa nhiên liệu vào nhiều vùng trong buồng đô١ (Hình 2.5)
Nhiều lỗ (kiểu ống ngắn) /■ ٠٠ ^
Nhiều lỗ (kiểu ống dài)
Vùng ít phân tử oxi khả dụng
Hình 2.4 Sử dụng oxy.
Hình 2.5 Các kiểu đầu phun nhiên liệu.
• Đầu phun kiểu kim phun nhiên liệu có
dạng hình nón từ lỗ tâm tỏa ra xung quanh Kiểu này không thể phun sương nhiên liệu với cùng cấp độ như đầu phun kiểu lỗ Thay đổi góc thoát sẽ thu hẹp hoặc mở١fộng góc côn
Ngoài ra còn có các loại đầu phun lai ghép giữa hai kiểu nêu trên, chẳng hạn
loại Lucas CAV Pintaux có kim phun và
lỗ phụ
Đầu phun kiểu kim có ưu điểm cơ bản
so với kiểu lỗ, dòng nhiên liệu chạy dọc kim phun giữ cho kim luôn luôn sạch, còn các lỗ nhỏ trong đầu phun kiểu lỗ có thể
bị kẹt do các hạt rắn nhỏ lẫn vào nhiên liêu
Trang 16Buổng đốt mở Buồng đốt trước
Hình 2.6 Các kiểu buồng đốt.
Phương pháp tạo cuộn xoáy
Để hòa trộn các hạt nhiên liệu phun
với oxi trong cylinder, nhà chế tạo thiết
kế piston và buồng đốt sao cho có thể tạo
ra mức độ cuộn xoáy không khí cao hơn
trong cylinder Hầu hết các động cơ die
sel hiện nay đều áp dụng một trong các
thiết kế dưới đây
hoặc trực tiếp thực tế không lớn hơn thể
tích ở trên cylinder khi piston đạt đến
điểm chết trên Thể tích này còn có thể
tính thêm phần cong ở mặt piston hoặc
đầu cylinder (Hình 2.6) Đây là kiểu buồng
đốt đơn giản nhất và có nhiều ưu điểm
Diện tích bề mặt, tương đối so với thể
tích buồng đốt, nhỏ hơn so với mọi kiểu
buồng đốt khác Điều này có nghĩa là tổn
thất nhiệt qua các bề mặt động cơ thấp
hơn, do đó, hiệu suất nhiệt cao hơn Buồng
đốt này còn cho phép khởi động dễ hơn,
do nhiệt ở thì nén bị tổn thất ít hơn trong
khi động cơ còn nguội Đặc tính này cho
phép tỷ số nén thấp hơn sơ với các kiểu
buồng đốt khác (thường là 16:1 so với 20:1
hoặc cao hơn), do đó giảm ứng suất tác
dụng lên động cơ và làm tăng tuổi thọ
động cơ
Trong các kiểu buồng đốt khác, một
phần không khí được đẩy vào và ra thông
qua các lỗ nhỏ, thường được gọi là công
được thực hiện bằng không khí Quá trình
này luôn luôn phát sinh ma sát, tiêu thụ
năng lượng và góp phần vào sự tổn thất
Buồng đốt xoáy Buồng không khí
áp suất nén Trong tất cả các thiết kế buồng đốt loại trực tiếp có công thực hiện bằng không khí thấp nhất, nhưng cũng còn vài nhược điểm
Buồng đốt trực tiếp tạo ra sự cuộn xoáy thấp hơn mọi kiểu buồng đốt khác, do đó
sử dụng ít oxi hơn trong cylinder Đối với kích cỡ cylinder cho trứơc, buồng đốt trực tiếp tạo rà٠٠công suất thấp hơn Để giải quyết vấn đề này, các valve nạp và mặt tựa valve được tạo hình và bố trí sao cho
có thể tạo ra chuyển động xoáy đối với không khí nạp khi đi vào cylinder Hơn nữa, phần lõm trên mặt piston thường có
dạng cong kép (được gọi là dạng lõm tor
oid, Hình 2.7), để tăng sự cuộn xoáy không
khí Hiện nay, nghiên cứu dang tập trung vào khả năng tăng hiệu suất của buồng đốt trực tiếp
Hình 2.7 Phun nhiên liệu trực tiếp với piston
lõm toroid
Trang 17Các động cơ với buồng đốt trực tiếp
hầu như chỉ sử dụng đầu phun nhiên liệu
kiểu lỗ, tạo ra các hạt nhiên liệu nhỏ hơn
đầu phun kiểu kim, nhằm tăng cường quá
trình cháy
Buồng đ ố t trước Các nhà chê tạo
thường dùng các buồng đốt trước riêng rẽ
ở đầu cylinder Các buồng đốt này chiếm
khoảng 25 - 40% tổng thể tích nén của
cylinder Khi nhiên liệu được phun vào
buồng đốt trước và bắt đầu cháy, làm cho
nhiệt độ và áp suất lớn hơn so với trong
buồng đốt chính Điều này buộc sự cân
bằng chưa cháy của hỗn hợp không khí -
nhiên liệu phải đi qua lỗ tương dối nhỏ
của buồng đốt trước để vào buồng đốt
chính, làm tăng mức độ cuộn xoáy và hòa
trộn nhiên liệu với không khí
Kiểu động cơ này thường sử dụng bộ
phun nhiên liệu kiểu kim phun, do dạng
hình nón cho phép nhiên liệu phân bố
đều trong buồng đốt trước Sự cuộn xoáy
mạnh trong buồng đốt chínl>-bù cho độ
tạo sương (nhiên liệu) thấp của bộ phun
nhiên liệu kiểu kim phun
Buồng đốt trước tận dụng oxi tốt hơn buồng đốt trực tiếp, do đó có công suất cao hơn từ cùng kích cỡ cylinder Tuy nhiên, công tiêu tốn cho không khí lớn hơn, diện tích bề mặt của 2 buồng đốt cao hơn, làm giảm hiệu suất nhiệt Động cơ khởi động khó hơn do tổn thất nhiệt cao hơn Vì thế, tỷ số nén thường cao hơn (từ
20:1 đến 23:1) và các thanh nhiệt (xem
Chương 4) được lắp trong buồng đốt trước
để hỗ trợ sự khởi động nguội (Hình 2.8)
B uồng xoáy Buồng xoáy tương tự
buồng đốt nhưng có thể tích gần bằng buồng đốt chính Độ cuộn xoáy rất cao tác động lên không khí nạp khi đi vào buồng xoáy Bộ phun kim phun nhiên liệu và khối không khí cuộn xoáy, quá trình cháy xảy ra tốt hơn nhưng tổn th ất do không khí cũng cao hơn Hiệu suất nhiệt bị giảm nhiều do đó cần có tỷ số nén cao và các thanh nhiệt để khởi động nguội
Các k iể u buồng đ ố t khác Có 3 kiểu
phối hợp đầu phun/ buồng đốt được dùng cho các động cơ diesel với vài biến thể Ví
dụ, buồng không khí được bố trí đối diện
Ông dẫn
hướng valve
Thanh nhiệt
(dùng để khởi động
quá trinh làm nguội) ٠
Áo làm nguội bằng nước
của buồng đốt trước
Ống lót cyllnder ướt
Hình 2.8 Tiết diện cylinder có buồng đốt trước.
Trang 18với đáu phun, nhiên liệu được phun qua
đĩnh piston đi vào buồng không khí
Dù có nhiều kiểu buồng đốt và đầu phun
được sử dụng, nhiên liệu vẫn không thể
hòa trộn và cháy hết 100% Vì lý do này,
động cơ diesel được thiết kế để nạp không
khí nhiều hơn so với yêu cầu cháy của
lượng nhiên liệu tương ứng Sự cháy càng
hoàn hảo, hiệu suất nhiên liệu càng tăng
và ô nhiễm càng giảm Sự hòa trộn nhiên
liệu và không khí càng đều, lượng không
khí dư càng thấp, do đó công suất động cơ
càng tăng
Cơ sở để xử lý sự cố một cách hiệu quả
là hiểu rõ sự vận hành của động cơ Chẳng
hạn, khi động cơ ngày càng khó khởi động,
xả nhiều khói đen, và bị nóng quá mức,
cần xác định nguyên nhân gây ra các hiện
tượng đó Nếu hệ thống làm nguội hoạt
động bình thường, dầu bôi trơn đầy đủ và
áp suất dầu là bình thường, bạn cần biết
loại buồng đốt (trực tiếp, đốt trước, buồng
xoáy) và kiểu đầu phun nhiên liệu
Nếu động cơ có buồng đốt trực tiếp với
các bộ phun kiểu lỗ, một hoặc vài bộ phun
nhiên liệu có thể hoạt động không chuẩn,
làm giảm sự tạo sương Điều này có thể
làm cho động cơ khó khởi động, nhiên
liệu cháy không hết, xả ra nhiều khói đen
Nhiên liệu lỏng trong cylinder sẽ rửa trôi
màng dầu bôi trơn trên vách cylinder, làm
tăng ma sát với piston Cylinder và pis
ton bị quá nhiệt dẫn đến bị biến dạng
Các động cơ với buồng đốt trước và buồng
đốt cuộn xoáy ít bị các hiện tượng này
Đây chỉ là một trong các khả năng,
minh họa sự cần thiết về các kiến thức
động cơ khi bạn chẩn đoán sự cố và tìm
biện pháp giải quyết
PHẦN III: PHUN NHIÊN LIỆU
Hai phần đầu chương này trình bày
các quá trình xảy ra trong cylinder khi
nhiên liệu được phun vào và cháy hoàn
hảo Phần này khảo sát hệ thống phun
nhiên liệu Ngày nay, nhờ các tiến bộ công
nghệ, động cơ diesel ngày càng nhỏ hơn,
nhẹ hơn và mạnh hơn với các cải tiến trong hệ thống phun nhiên liệu
Xét động cơ 4 thì, 4 cylinder, chạy với tốc độ 3000v/ph, tiêu thụ 2 gallon dầu DO/
h Trong từng thì nén, hệ thống nhiên liệu sẽ phun 0.000005 gallon nhiên liệu Tùy theo loại đầu phun, áp suất phun trong khoảng 1500 - 5000 psi do đó nhiên liệu cũng phải đạt đến áp suất này
Mỗi thì piston chạy với tốc độ này chỉ với 1/100 giây Trong thời gian rất ngắn
đó, hệ thông phun phải khởi động quá trình phun, duy trì chế độ phun ổn định,
và dừng chính xác Nếu phun quá nhanh,
sự cháy sẽ tăng tốc, làm tăng nhiệt độ và
áp suất trong cylinder, động cơ sẽ có tiếng
gõ lớn Nếu phun quá chậm, sự cháy bị trễ, làm giảm công suất, nhiên liệu cháy không hết, gây ra khói đen và ô nhiễm Nhiên liệu phải được phun sương đều, không làm nghẹt đầu phun, kể cả trước
và sau xung phun
Điểm bắt đầu phun thực tế phải được thời chuẩn với độ chính xác đến 0.00006 giây Cuối cùng, các cylinder phải nhận được lượng nhiên liệu như nhau và ổn định trong từng vòng quay để giảm rung động
và tránh tải không đều giữa các cylinder, sao cho không bị quá nhiệt cục bộ và piston không bị biến dạng
Các yếu tố nêu trên cho thấy hệ thống
phun nhiên liệu động cơ diesel là phần kỹ thuật có độ chính xác rất cao, cần xử lý một cách cẩn thận và tỉ mỉ.
Hầu hết các động cơ diesel đều sử dụng một trong các hệ thống nhiên liệu sau:
hơm nâng; bơm phân phối và hệ thống đường dẫn chung.
Bơm nâng
Sơ đồ hệ thống phun nhiên liệu dùng bơm nâng được nêu trên Hình 2.9 Bơm cung cấp lấy nhiên liệu từ thùng chứa nhiên liệu đi qua bộ lọc nhiên liệu chính, đẩy nhiên liệu với áp suất thấp qua bộ lọc thứ hai đến bơm nâng
Bơm nâng có piston chuyển động lên
Trang 19tràn vê thùng chứa
Bơm phân phối
Chảy r tràrvve thúng chứa
Bộ ỉọc
sơ bộ
Bơm nâng da cấp
Hình 2.9 Sơ đồ hệ thống nhiên liệu dùng bơm
nâng và bơm ụhân phối,
xuống trong cylinder bơm thông qua trục
cam ở cuối thì piston, nhiên liệu đi vào
cylinder bơm Khi piston đi lên sẽ đẩy
Ngõ ra nhiên \\ệlịỊ ٧ ^ ١٧ ® Bộ Khoang a p su a tca ^ J L p؛l ٥ ؛ ؛ phận bơm nhiên liệu
Cam Trục cam Thanh điề u khiển
Hình 2.10 Sự bô' trí các piston và cyliinder bơm
trong hệ thống bơm nâng thẳng hàng
nhiên liệú qua valve phân phối đến đầu
phun (Hình 2.10) Áp suất bơm sẽ mở valve trong đầu phun, khởi động quá trình phun.Tốc độ động cơ được điều tiết bằng cách điều khiển lượng nhiên liệu phun vào cylinder động cơ Để thực hiện điều này, pis
ton bơm có một rãnh cong xuống Lỗ khoan
từ đỉnh piston bơm đi đến rãnh cong đế nhiên liệu trong cylinder bơm có thể đi qua (Hình 2.11) Lỗ thứ hai, được gọi là
cửa thoát, ờ phần cylinder bơm.
Khi rãnh cong trùng khớp với cửa
^ — Cylinder Piston
Bộ phận bơm
Hình 2.11 Cấu tạo bơm nâng
Trang 20thoát, nhiên liệu trong cylinder bơm sẽ
chảy ra ngoài, áp suất giảm, sự phun dừng
lại Bằng cách quay piston hoặc cylinder
bơm, rãnh và cổng trùng khớp với nhau
vào thời điểm bất kỳ trong hành trình
piston bơm, cho phép thay đổi lượng nhiên
liệu phun
Bánh răng lắp vào piston hoặc cylin-
der bơm được truyền động bằng thanh
răng, được gọi là thanh răng nhiên liệu
Van tiết lưu nôì với thanh này, sự thay
đổi vị trí tiết lưu sẽ điều chỉnh dòng nhiên
liệu đi đến các bộ phun, cho phép điều
khiển công suất động cơ
Mỗi cylinder có một bơm riêng, tất cả các bơm nâng đều được đặt chung trong một hộp và được truyền động bằng trục cam, mỗi cam một bơm Kiểu bế trí này
được gọi là dây bơm nâng thẳng hàng
(HÌnh 2.12)
Để động cơ vận hành ổn định, từng bơm phải cung cấp cùng lượng nhiên liệu một cách chính xác đến phần triệu lít Piston bơm không có các vòng găng (bạc, segment) để làm kín với cylinder, chỉ dựa vào độ chính xác giữa piston và cylinder bơm Ngày nay, độ hở giữa chúng không quá 0.004", bề mặt piston và cylinder được gia công chính xác với độ bóng rất cao
Bơm phân phối
Các Hình 2.13 và 2.14 minh họa hệ thống nhiên liệu sử dụng bơm phân phối Nói chung, hệ thống này tương tự kiểu
Hình 2.13 Hệ thống phun nhiên liệu dùng bơm
phân phối
Hình 2.14 Phun nhiên liệu
kiểu bơm phân phối.
Trang 21Các ống n
Nhỉên líệu vào
n liệu ChOt d!nh lượng
bơm nâng, nhưng có thêm ống thoát, dẫn
nhiên liệu từ bơm phun trở về thUng nhiên
liệu Hai hệ thống này vận hành như nhau,
sử dụng cUng loại dầu phun Sự.khác biệt
cơ bản giữa chUng chỉ là các bơm phun
Hệ thống bơm nâng có bơm riêng cho
từng cylinder cồn bơm phân phối sử dụng
một bơm chung và dầu quay dể dưa nhiên
liệu dến từng cylinder Điều này dược thực
hiện tương tự bộ phân phối trong dộng cơ
xăng cung cấp sự đánh lửa cho từng bougie,
do dó dược gọi là hơm phan phối Do chỉ
dUng một bơm cung cấp cho tất cả các cylin-
der, từng bộ phun nhận dược những lượng
nhiên liệu như nhau, bảo dảm tải dộng cơ
phân bố dều, cho phép vận hành ổn định
các tốc độ không tải Valve định lượng ở
cửa vào bơm dược nối với ống tiết Ì ẳ , diều
khiển lượng nhiên liệu bơm (Hình 2.15)
Hệ thống dường dẫn chung
lỉệ thống đường dẫn chung có bơm lấy
nhiên liệu từ thUng nhiên h.ệu qua bộ lọc
chinh, bộ lọc phụ và dưa vào đường dẫn
chung trong dầu cylinder Bường dẫn này
cấp nhiên liệu cho các bộ phun (Hình 2.16)
cuối dường dẫn duy trinh áp suất trong
hệ thống theo giá trị xác định và dưa nhiên
liệu dư trở về thUng nhiên liệu Nhiên
liệu tuần hoàn liên tục qua toàn bộ hệ
thống, kể cả các bộ phun, duy tri sự bôi
trơn và nhiệt độ Ổn dinh
Bộ lọc nhiên liệu chinh
Bộ phun nhiên liệu
Khi hoạt động, bơm phun đưa nhiên liệu với áp suất cao đến đầu phun Bơm nâng và bơm phân phôi đưa nhiên liệu từ
bơm phun qua ống cung cấp đến bộ phun
Hệ thống đường dẫn chung chỉ đưa nhiên
ò xo nén
— Valve đầu ptun
Hình 2.17 Bộ phun nhiên liệu Nhiên liéu phun
trong bộ phun qua các đường dẫn trong thán và đầu phun đến buồng riêng bao quanh van phun
Lò xo giữ valve đóng cho đến khi áp suất nhiên liệu từ thì phun vượt quá lực lò xo và nârg valve lên, cho phép nhiên liệu với áp suất cao đ i qua các lỗ phun Điều này xảy ra hầu như tìc thời,
ở cuối quá trình phun, áp suất nhiên liệu giảm nhanh, lò xo đóng valve lại, kết thúc dcnp dầu nhiên liệu vào buồng đốt.
Trang 22liệu đến đầu phun của bộ phận bơmA)ộ
phun kết hợp (được gọi là bộ phun dơn vị).
Bên trong bộ phun, một lò xo mạnh
giử value kim tựa vào đầu phun Valve kim
được thiết kế để có thể chuyến động, cho
phép nhiên liệu đi vào động cơ, khi áp
suất trong bộ phun đạt đến giá trị xác
định (Hình 2.17) Trên bơm nâng và bơm
cao áp, một lượng nhỏ dầu diesel đi qua
thân valve kim để bôi trơn bộ phun Nhiên
liệu dư trở về thùng nhiên liệu qua ống
thoát Nhiên liệu liên tục tuần hoàn qua
thân bộ phun trong hệ thông đường dẫn
chung
Bơm chuyển tải
Mọi hệ thống nhiên liệu đều sử dụng
bơm chuyển tải để đưa dầu diesel từ thùng
nhiên liệu đến bơm phun Hệ thống đường
dẫn chung cần có bơm bánh răng được
thiết kế đặc biệt cho hệ thông này Các
hệ thống khác chỉ cần bơm áp suất thấp
thích hợp với dầu diesel Một số động cơ
sử dụng bơm điện kiểu màng, nhưng hầu
hết các hệ thống phun đều sử dụng bơm
màng vận hành bằng lực cơ học lắp trong
khới cylinder hoặc bên cạnh bơm phun
Công suất của động cơ diesel được điều
khiển thông qua lượng nhiên liệu được
phun vào các cylinder Trong máy thủy
thường yêu cầu động cơ chạy với tốc độ
xác định, bất kể tải tác động lên động cơ
Điều này không thể thực hiện nếu chỉ dùng
valve tiết lưu mỗi khi tải tăng hoặc giảm,
động cơ tăng tốc hoặc giảm tốc độ Sự vận
hành với tốc độ ổn định có thể đạt được
bằng cách nối thanh điều khiển nhiên liệu
trên bơm phun với bộ điều tốc.
Bộ điều tốc đơn giản
Bộ điều tốc cơ bản gồm hai khối thép
nặng, được gọi là bánh đà, gắn vào các
đầu của hai thanh có khớp xoay và lò xo
(Hình 2.18) Trục truyền động của bộ điều
tốc được động cơ truyền động, các bánh
đà quay quanh trục này, bị đẩy ra xa do
Đai ốc điều chỉnh tốc độ (xác lập tốc độ lý tưởng)
Điểm chốt xoay Giá quay
Ông điều khiển được nối đến thanh điều khiển nhiên liệu của bơm phun thông
qua các thanh khớp nhỏ, khi ống diều
khiển chuyển động lên phía trên trục truyền động của bộ điều tốc, sẽ làm giảm
sự phun dầu của bơm Điều này làm giảm tốc độ động cơ đến giá trị xác định trước.Động cơ có thể chạy ở tốc độ xác lập bất kỳ bằng cách điều chỉnh lực lò xo tô"c
độ thông qua thanh điều chỉnh tốc độ Áp suất tác dụng lên lò xo càng cao, các bánh
đà càng hướng vào trong, nhiên liệu phun càng tăng, động cơ chạy càng nhanh Giảm
áp suất tác dụng lên lò xo tốc độ làm cho các bánh đà di chuyển ra xa, lượng nhiên liệu phun giảm, động cơ chạy chậm dần.Trên các động cơ lớn, bộ điều tốc cơ học đơn giản nêu trên được thay bằng bộ
có điều tốc thủy lực phức tạp hơn, nhưng nguyên lý không thay đổi Một số động cơ thủy cỡ nhỏ có bộ điều tốc lắp trong khối động cơ, nhưng nói chung bộ điều tốc
Trang 23thường được đặt ở phía sau bơm, phun
nhiên liệu Bộ diều tốc ít khi bị hư hỏng,
khi sử dụng dộng cơ bạn có thể chỉ cần
diều chỉnh lực căng của 10 xo tốc độ dể
xác lập tốc độ không tải của dộng cơ
Bộ dìều tốc chân không
Sôi khi bạn có thể gặp bộ diều tốc kiểu
chân không Bộ này gồm valve bướm (la
kim loại) dược lắp ở cửa vào bộ góp khOng
khi nạp Ông chân không nối giữa bộ góp
không khi nạp và hộp nhỏ phía sau bơm
'phun Bên trong hộp này là màng nối với
thanh diều khiển nhiên liệu của bơm phun
Bộ tiết 1ﺍΛ ﻝ vận hành valve bướm, khi
valve tiết lưu dOng, valve bướm chặn dOng
khOng khi di vào dộng cơ Tác dụng bơm
của các piston kéo không khi vào tạo ra
chân khOng trong bộ góp nạp Chân khOng
này dược truyền cho phần trên bơm phun
nhiên liệu thOng qua ống chân không, kéo
màng về phía 10 xo Màng này kéo thanh
diều khiển của bơm phun về vị tri dOng
Nếu tải tãng, dộng cơ giảm tốc độ, độ
chân khOng sẽ giảm, 10 xo trong bơm phun
nhiên liệu dẩy màng chắn, tác dộng dến
thanh diều khiển nhiên liệu, lượng nhiên
liệu phun tăng lên Bộng cơ tăng tốc độ
Nếu tải giảm, tốc độ dộng cơ tăng và chân
khOng cUng tăng, kéo màng về phía dóng,
làm giảm tốc độ dộng cơ
chuyển dộng do lực của 10 xo, thanh răng diều khiển diều khiển nhiên liệu tăng lượng nhiên liệu cung cấp, dộng cơ tăng tốc độ dến giá trị mới xác lập
Hệ thống này ít bị hư hỏng, vài sự cố thường gặp là Ống chân không bị rO rỉ, hộp chứa màng bị rạn nứt, và màng bị nứt Tốc độ không tải của dộng cơ dược xác lập với vít diều chinh' vị tri dOng tối thiểu của valve bướm
PHẦN V: HỆ THỐNG LÀM NGUỘI
Đ p n g l i e s e l vận hành với lượng nhiệt lớn, chi một phần ba lượng nhiệt này dược chuyển thành công hữu ích Hai phần ba cOn lại phải được giải phOng ra xung quanh dể nhiệt độ trong dộng cơ không quá cao dến mức nguy hiểm Nhiệt
độ quá cao có thể phá hủy màng dầu bồi trơn, làm cho dộng cơ bị biến dạng, dầu cylinder bị rạn nứt Khoảng gần một nửa lượng nhiệt dư thoát ra ngoài theo khi thải, phần còn lại dược xử lý bằng hệ thống làm nguội
Có ba hệ thống làm nguội chinh dược dUng trong máy thủy: làm nguội bằng nước thô, sử dụng bộ trao dổi nhiệt, và bộ làm nguội ở dáy tàu thuyền
Làm nguộí bằng nước thô
Khi tiết lưu mở, valve bướm mở, chân Hệ thống làm nguội bằng nước thô trên không trong bộ góp nạp giảm, màng tàu thuyền lấy nước trực tiếp từ sông hoặc
Trang 24biển Nước đi vào qua ống hút, đến bình
chứa, tuần hoàn qua các bộ làm nguội dầu,
làm nguội phía sau, và động cơ, sau đó
chảy ra ngoài Trên hầu hết các động cơ
diesel 4 thì, sau khi nước tuần hoàn qua
động cơ sẽ đi vào ống xả rồi xả ra ngoài
cùng với khí thải (Hình 2.19), được gọi là xả
ướt, còn xả khô chỉ có khí thải mà không
có nước
Hệ thống làm nguội bằng nước kiểu
này đơn giản và kinh tế, nhưng có nhiều
nhược điểm
Theo thời gian, cặn lắng tích tụ trong
động cơ và các bộ làm nguội, dần dần
làm nghẹt các đường dẫn làm nguội
Điều chỉnh nhiệt độ động cơ tương đối
khó Thứ nhất, nhiệt độ nước trong môi
trường thay đổi trong phạm vi rộng
quanh các thành và đầu cylinder Điều
này làm giảm hiệu suất làm nguội và
gây ra các điểm nóng cục bộ Tốc độ
hình thành muối phụ thuộc vào nhiệt
độ nước, tăng nhanh khi nhiệt độ nước
làm nguội cao hơn 70.C Do đó động cơ
làm nguội bằng nước biển hoạt động
với nhiệt độ thấp hơn so với các loại
động cơ khác (khoảng 60-70.C so với
85.C hoặc cao hơn) Điều này làm giảm
hiệu suất nhiệt của động cơ có thể làm
cho nước và các acid độc hại ngưng tụ
trong dầu động cơ
Sự kết hợp nhiệt, nước biển và các kim
loại, dễ dàng dẫn đến sự ăn mòn điện
hóa Động cơ sử dụng hệ thống làm
nguội này cần được chế tạo từ các vật
liệu tương thích về điện hóa (khối cyl
inder bằng gang đúc phải có đầu cyl
inder bằng gang, không được dùng hợp
kim nhôm) Các dương cực bằng kẽm
(Zn) được lắp trong mạch làm nguội,
được kiểm tra và thay mới một cách
đều đặn để giảm tốc độ ăn mòn
Động cơ không sử dụng chất chống
Hình 2.20 Khối cylinder bị nứt trong động cơ
làm nguội bằng nước Động cơ này được lắp dưới đường mởn nước và không có ống xi-phong.
đông (chống đóng băng) trong điều kiện thời tiết giá lạnh (Hình 2.20), do đó nước làm nguội phải được xả hết sau mỗi lần sử dụng Toàn bộ đường ống
và các bơm phải không có điểm giảm
áp để dễ dàng xả nưởc ra ngoài sau khi sử dụng
Làm nguội bằng bộ trao đổi nhỉệt
Động cơ với bộ trao đổi nhiệt có hệ thống làm nguội khép kín Bơm làm nguội động cơ tuần hoàn chất làm nguội từ thùng chứa qua các bộ làm nguội dầu, bộ làm nguội sau, và động cơ Chất làm nguội đi qua bộ trao đổi nhiệt để hạ nhiệt độ và chất làm nguội tiếp tục tuần hoàn (Hình
2 21 )
Bộ trao đổi nhiệt gồm một hình trụ với các ống hợp kim Cu-Ni bên trong (Hình 2.22) Chất làm nguội động cơ nóng
đi qua ô"ng trụ Nước lạnh bên ngoài được bơm qua các ống hợp kim Cu-Ni Nước tải nhiệt từ chất làm nguội ra ngoài, được xả
27
Trang 25Áo nước
Nước làm
nguội
Hai chiểu
Hình 2.22 Bộ trao đổi nhiệt.
ra một cách trực tiếp hoặc qua ô"ng xả ướt
chung với khí thải
Bộ trao đổi nhiệt tương đối đắt tiền,
đòi hỏi nhiều ống hơn so với hệ thống
làm nguội bằng nước thô Mặt khác, có
thể sử dụng chất đóng băng và các chất
chông ăn mòn trong dung dịch làm nguội
để bảo vệ động cơ, do đó sẽ không có cặn lắng và muối kết tinh trong các đường ống và đầu cylinder Động cơ có thể vận hành ở nhiệt độ cao hơn, làm tăng hiệu suất nhiệt Thùng dãn nở có nắp chịu áp suất như trên bộ tản nhiệt của xe ôtô Khi áp suất chất làm nguội tăng, điểm sôi cũng tăng Nếu áp suất tăng thêm 10 psi, nhiệt độ sôi tăng đến 116.C Áp suất tăng trong hệ thống làm nguội khép kín
sẽ giảm nguy cơ hình thành các túi hơi nước cục bộ và các điểm nóng trong động cơ
Phía nước thô (lấy từ sông, biển) của mạch trao đổi nhiệt có thể xảy ra các vấn
đề tương tự hệ thống làm nguội bằng nước thô, đặc biệt là cặn lắng tích tụ trong các ống trao đổi nhiệt, khả năng bị ăn mòn
và nước đóng băng Các điện cực bằng kẽm (Zn) được dùng trong các ống này để chống
ăn mòn điện hóa
Làm nguội ở đáy tàu thuyền
Sự làm nguội ở đáy tàu thuyền không cần sử dụng mạch nước thô Thay vì đặt
hệ thống trao đổi nhiệt trên tàu thuyền
và đưa nước thô vào, bộ trao đổi nhiệt được nhúng trực tiếp xuống nước sông biển (Hình 2.23) ở đáy tàu thuyền Điều này
Trang 26Nước biển
Hình 2.23 Bộ làm nguội ở đáy tàu thuyền
thường được thực hiện bằng cách đặt đường
ống chạy dưới đáy và tuần hoàn chất làm
nguội qua ống đó, hoặc lắp đặt các ống
làm nguội ở phía ngoài sườn tàu thuyền
Tàu thuyền vỏ thép có các đường dẫn bằng
thép hàn ở ngoài tàu, hoặc loại ống có hai
lớp, nước sông biển chảy giữa ống, còn
chất làm nguội tuần hoàn giữa hai lớp đó
Hai kiểu hệ thống này ít được sử dụng do
chúng làm tăng trọng lượng và sự sửa chữa
có thể đòi hỏi chi phí cao khi đường ống
bị ân mòn
Bộ làm nguội ở đáy tàu thuyền có mọi
ưu điểm của bộ trao đổi nhiệt, ngoài ra
còn có các ưu thế khác Bộ làm nguội này
không bị các vấn đề tích tụ cặn lắng, ăn
mòn, hoặc nước đóng băng trong mạch
làm nguội Nến động cơ có hệ thống xả
khô, bộ làm nguội không cần bơm hoặc
mạch dẫn nước thô Nếu động cơ dùng hệ
thống xả ướt, cần có bơm nước thô riêng
để cấp nước phun vào đường xả khí thải
Bơm này còn tuần hoàn nước qua bộ làm
nguội sau, và bộ làm nguội dầu bôi trơn
Bộ làm nguội đáy được chế tạo bằng đồng
thay với các ống bằng hợp kim Cu - Ni
{áp suất ngược) cản trở dòng khí thải và
làm giảm hiệu suất Dù ống xả thẳng có
đường kính lớn cho phép xả khí thải khá
tốt nhưng tiếng ồn quá cao, thường vượt
ngưỡng tiêu chuẩn
Tiếng ồn động cơ gồm nhiều yếu tố
phức tạp Một trong các yếu tố đó là tốc
Hình 2.24 Khí thải được làm nguội và giảm tiếng
ồn bàng nước.
độ khí xả thoát ra ngoài động cơ Thứ hai
là sự thay đổi áp suất đột ngột phát sinh khi từng cylinder xả khí thải Giảm thể tích khí thải hoặc đưa khí thải vào khu vực có thể tích lớn sẽ giảm tốc độ khí xả
Áp suất ngược với giá trị xác định trong
hệ thống xả có thể làm giảm các thay đổi
áp suất
Đó là các lý do để sử dụng hệ thống xả ướt (Hình 2.24) Nhiệt độ cao của khí thải làm cho một phần nước trong hệ thống này hóa hơi (sôi) Khi hóa hơi, nước hấp thụ nhiệt từ khí thải (nhiệt hóa hơi), làm giảm mạnh nhiệt độ Nhiệt độ giảm làm giảm tương ứng thể tích khí thải, do đó sẽ giảm tô"c độ Sự xả ướt làm nguội khí thải
và giảm thấp tiếng ồn động cơ mà không cần tăng áp suất ngược Hơn nữa, phía sau điểm phun nước có thể sử dụng ống cao su để làm ống xả ông cao su làm giảm tiếng ồn tốt hơn ống kim loại trong
hệ thống xả khô
Sự giảm tiếng ồn trong hệ thống xả ướt có thể được tiếp tục cải thiện bằng cách tăng áp suất ngược sử dụng bộ giảm
âm nước Sau khi nước được phun vào khí thải, nước và khí thải đi vào buồng dãn
nở vô cửa xả ở đáy Nước chưa hóa hơi tích tụ cho đến khi chặn kín cửa xả, khi
đó khí xả đẩy nước ra khỏi ống xả (Hình 2.25) Buồng dãn nở và áp suất ngược tương đối nhỏ kết hợp làm giảm sự thay đổi áp suất trong hệ thống xả, do đó làm giảm tiếng ồn
Hệ thống xả ướt rấ t hiệu quả và được
sử dụng ngày càng rộng rãi, nhưng cần chú ý đặc biệt khi lắp đặt do nước có thể
Trang 27lọt vào động cơ, làm hư hỏng động cơ, đôi
khi rất nghiêm trọng
Động cơ 2 thì
Khí thải của động cơ 4 thì được đẩy ra
ngoài do piston ở thì xả (thì thứ tư) Áp
suất ngược cao không cản trợ sự xả khí
thải nhưng làm cho động cơ chạy nặng
hơn, nóng hơn, và tổn thất công suất lớn
hơn Khí xả của động cơ 2 thì, được đẩy ra
ngoài bằng áp suất không khí quét được
thổi vào cylinder Áp suất xả ngược đủ
cao sẽ chặn hoàn toàn dòng khí thải, làm cho động cơ không thể tiếp tục chạy
Vì lý do đó hầu hết các động cơ 2 thì đều có hệ thống xả khô một cách trực tiếp,
do đó có tiếng ồn cao hơn động cơ 4 thì Tiếng ồn này còn tăng thêm do chu kỳ xả tương đối ngắn, đòi hỏi các valve xả mở
và đóng nhanh để sử dụng bộ tiêu âm lắp
ở đường ống xả
Hệ thống xả khô nóng hơn nhiều so với xả ướt, đòi hỏi sự cách nhiệt tốt hơn đặc biệt ở phần đầu cylinder
Trang 28Ck u€ơna 3
đ
Động cơ diesel có tuổi thọ lâu và độ
tin cậy cao Quy trình bảo trì tương đối
đơn giản, nhưng sự bảo trì định kỳ là
yêu cầu cơ bản Sự bất cẩn và không chú
ý đến các chi tiết có thể làm hư hại động
cơ một cách nghiêm trọng
Động cơ diesel yêu cầu không khí sạch,
nhiên liệu sạch, dầu bôi trơn sạch, và luôn
luôn được giữ gìn sạch sẽ Do đó, bạn cần
chú ý tầm quan trọng của độ sạch, thay
các bộ lọc không khí, nhiên liệu, và dầu
theo định kỳ để tăng độ tin cậy, kéo dài
tuổi thọ động cơ và duy trì công suất ổn
định
Không khí sạch
Như đã đề cập trong Chương 1, cần
khoảng 1500 fC không khí ở 15.6.C để
đốt cháy hoàn toàn một gallon dầu diesel
Nhưng trong thực tế, lượng không khí cần
dùng thường cao hơn Piston của động cơ
kiểu hút không khí tự nhiên, hút cùng một lượng không khí trong từng thì hút, bất kể tốc độ và tải động cơ (trong động
cơ siêu nạp hoặc nạp với áp suất, lượng không khí đi vào cylinder thay đổi theo tốc độ và tải) 0 các tốc độ và tải thấp, phun rất ít nhiên liệu, và oxi trong cylinder chỉ cháy một phần Khi tải, tốc độ, hoặc cả hai đều tăng, lượng nhiên liệu phun tăng, cho đến khi đạt tải toàn phần, nhiên liệu phun đủ để đốt cháy toàn bộ oxi (kể cả không khí nén từ bộ siêu nạp) Khi động cơ tiêu thụ toàn bộ oxi sẽ đạt được công suất cực đại (Tuy nhiên, trong thực tế, sự phun nhiên liệu toàn phần thường chỉ giữ ở mức đốt cháy 70 - 80% oxi để bảo đảm cháy hoàn hảo và giảm khí xả độc hại)
Do vậy, ở các tải nhẹ, chỉ một phần nhỏ không khí đi vào động cơ được đốt cháy, ngay cả ơ tải toàn phần vẫn có một
Thể tích không khí cần dùng trong động cơ 4 thì nạp không khí tự nhiên với hiệu suất thể tích 83%
*CID: thể tích làm việc của cylinder (in( ؛ ١
Các sô được tính theo công thức:
-12x12x12
Hình 3.1 Bảng tiêu thụ không khi.
Trang 29lượng không khí không cháy để bảo đảm
sự cháy hoàn toàn dầu diesel và chất xả ô
nhiễm ở mức tối thiểu Các động cơ nạp
không khí với áp suất (siêu nạp) sử dụng
lượng không khí gấp đôi so với nạp tự
nhiên, còn các động cơ 2 thì cần lượng
không khí đến gấp bốn Điều này làm tàng
sự tiêu thụ không khí (Hình 3.1)
Sự vận hành hiệu quả động cơ diesel
phụ thuộc chủ yếu vào sự duy trì áp suất
nén Ngay cả một lượng bụi rất nhỏ lọt
qua bộ lọc không khí hoặc bộ góp nạp cũng
làm tăng tốc độ mòn vòng găng (bạc, seg
ment) và vách cylinder, đòi hỏi chi phí
sửa chữa khá cao Hơn nữa, khi bụi lọt
vào động cơ, bạn không thể loại bỏ chúng
Các hạt bụi nhỏ bám vào bề mặt tương
đối mềm của động cơ và ổ trượt, dầu bôi
trơn không thể loại bỏ chúng, do đó tốc độ
mài mòn tăng rõ rệt
Theo thời gian, bụi tích tụ ngày càng
nhiều có thể gây hư hại động cơ diesel
một cách nghiêm trọng
Dù bộ lọc không bị hư, trong quá trình
lọc không khí bụi vẫn tích tụ và cản trở
dòng không khí đi vào động cơ Điều này
hạn chế lượng oxi đi vào cylinder, làm
giảm sự cháy nhiên liệu đặc biệt khi tải
nặng Động cơ bị giảm công suất, khí xả
có khói đen do cháy không hết Các valve,
Khoảng thời gian thay bộ lọc tùy thuộc
vào các điều kiện vận hành Nói chung,
môi trường biển có không khí ít bị ô nhiễm
hơn so với môi trường sông và đất liền,
do đó đôi khi bộ lọc khí bị bỏ quên, việc
thay bộ lọc theo khoảng thời gian xác định,
dù bộ lọc đó còn sạch, vẫn tốt hơn là bỏ
quên
trong các động cơ diesel cỡ nhỏ thường sử
dụng giấy lọc dễ thay thế (Hình 3.2), loại
bộ lọc với bể dầu (Hình 3.3) ít thông dụng
hơn Kiểu bể dầu đẩy không khí đổi chiều
thế.
nhanh qua bể dầu Các hạt bụi bị đẩy ra ngoài bằng lực ly tâm và được giữ lại trong dầu Không khí sau đó đi qua lưới mịn, tùy theo lượng dầu hút từ bể dầu để bôi trơn
Theo thời gian, tuy dầu bề ngoài vẫn
có vẻ sạch, nhưng bể dầu liên tục tích tụ bụi, dầu trở nên đặc hơn, hiệu quả của bộ lọc giảm dần Bạn cần xả dầu cũ một cách định kỳ, làm sạch bể dầu bằng dầu hỏa hoặc xăng Khi thay dầu mới, cần chú ý,
không châm dầu quá mức, dầu dư có thể
lọt vào động cơ gây ra hiện tượng kích nổ
và ô nhiễm.
Nhiên liêu sach٠ ٠
Bơm phun nhiên liệu (heo dầu) là loại thiết bị rất chính xác, có thể bị hư hại do
nước hoặc bụi với cỡ hạt vi mô Đây còn là
bộ phần đắt tiền nhất trên động cơ Điều
Trang 30đặc biệt quan trọng là giữ cho nhiên liệu
luôn luôn sạch Theo các nhà sản xuất
thiết bị phun nhiên liệu, 90% các vấn đề
của động cơ diesel la do nhiên liệu bị
nhiễm bẩn
Nhiên liệu bị nhiễm bẩn do bụi, nước
và vi khuẩn Ngay cả các h ạt bụi rấ t nhỏ
cUng có thể làm InOn piston của bơm phun
hoặc cả piston và cylinder Sự mòn của
bơm nâng làm cho nhiên liệu rO ri, sự
phân phối nhiên liệu trở nên không dều,
ảnh hưởng xấu dến hoạt dộng của từng
cylinder, tải không dều giữa các cylinder
làm giảm công suất dộng cơ Nếu bụi lợt
vào bộ phun, dầu phun sẽ bị nghẹt, gây ra
nhiều vấn dề nghiêm trọng
Nếu dộng cơ chạy không dều, các cyl-
inder chịu tải lớn hơn sẽ bị quắ nhiệt, gây
cháy các valve và piston, dầu cylinder bị
rạn nứt, khOi den do nhiên liệu cháy khOng
hết Trong một số trường hợp, dOng nhiên
liệu phun sương không ổn định sẽ rửa trôi
màng dầu bôi trơn ở vách cylinder, gây
hư hỏng piston và cylinder
Nước lẫn trong nhiên liệu là tác nhân
của nhiều sự cố nghiêm trọng Ngoài việc
gây ra sự bốc cháy nhiên liệu không chuẩn
và làm giảm hiệu suất, các giọt nước trong
bộ phun còn bị hóa hơi ở nhiệt độ cao
trong cylinder ở thi nén Biều này xảy ra
với lực rất lởn, có thể làm hư hại dầu phun
Nhiên liệu tràn vào cylinder, rửa trôi màng
dầu bôi trơn, dầu phun va dập với các valve
và piston Trong thời gian dộng cơ không
h,oạt dộng, nước trong hệ thống nhiên liệu
có thể ăn mòn nhiều bộ phận quan trọng
Vi khuẩn thậm chi có thể phát triển
trong dầu diesel bề ngoài có vẻ sạch, tạo ra
màng n h ơ làm nghẹt các bộ lọc, bơm và
bộ phun Vi khuẩn sống ở bề mặt nhiên
liệ á ư ớ c , cần có cả hai chất lỏng này dể
tồn tại và phát triển Môi trường sống tối
ﺎﻌﻟ của chUng là nơi tối, yên lặng, không có
cuộn xoáy, dặc biệt là thUng nhiên liệu
Hai loại thuốc chống vi sinh diíợc dùng dể
diệt các vi khuẩn này, thứ nhất là loại
hOa tan trong nước, thứ hai là hOa tan
trong diesel
Một số chất xử ly dầu diesel có thể chứa alcohol (dể hấp thu niíớc), gây ăn mOn cho các bộ phận phi kim loại trong
hệ thống nhiên liệu Thay vì xử lý nhiên ỉiệu sau khi gặp sự cố, bạn nên dự đoán trước các vấn dề từ gốc bằng cách áp dụng các biện pháp dưới dây:
٠ Bảo dảm tấ t cả các can chứa nhiên liệu dều sạch, không bị rỉ sét
٠ Khi lấy nhiên liệu từ thUng phuj^> triíớc hết bạ'h lắp một ống nhựa dến dáy thUng, chặn dầu ống bên ngoài bằng tay, sau dó rút nhanh ống ra ngoài và kiểm tra nhiên liệu trong ống xem có
bị nhiễm bẩn không
٠ Lọc toàn bộ nhiên liệu bằng phễu (quặng) với litới lọc mịn hoặc loại phễu lọc nhiều lớp Nếu phat hiện có ô nhiễm, bạn không nên sử dụng loại nhiên liệu dó
٠ Thưỉíng xuj^ên lấy mẫu ở dáy thUng nhiên liệu dể kiểm tra sự nhiễm bẩn Khi có dấu hiệu ô nhiễm, bạn hãy xả hết nhiên liệu ra ngoài cho' dến khi không còn ô nhiễm Nhiên liệu bị nhiễm bẩn cần phải 'loại bỏ, sau dó
nhiên liệu mới
٠ Khi không sử dụng tàu, thuỉ^ền trong thời gian dài (vài tuần hoặc vài tháng), bạn hãy đổ đầy nhiên liệu vào thUng, ngăn chặn không khi lọt vào thUng nhiên liệu, tránh hơi ẩm ngiíng t.ụ Bạn nên sử dụng chất chống vi sinh thích hợp cho nhiên liệu
diesel ditợc chế tạo rất chinh xác Dầu die- sel là chất bôi trơn, và do mọi bộ phận làm việc cUa hệ thống này dều diíợc ngâm hoàn toàn trong dầu diesel, hầu như không xảy ra sự mài mòn và ma sát Nếu hệ thống nhiên liệu dược cung cấp dều dặn nhiên liệu sạch, hệ thống sẽ hoạt dộng nhiều ngàn giờ hầu như không xảy ra sự
cố (Các dầu ống phun là ngoại lệ, do chUng phải dáp ứng các diều kiện vận hành khắc nghiệt trong buồng dốt Các bộ phun phải diíợc tháo ra và làm sạch theo định kỳ không quá 1000 giờ)
Trang 31Bộ khử nước CAV Bộ chặn nước CAV
Hình 3.4 Càc bơm nhtên liệu ch؛nh Nhiên liệu vào đầu bộ lọc, phần còn lắng, qua khe hẹp giữa
phần còn lắng và íhân bộ lọc, sau đó ﻕ ﺍ vào giữa bộ lọc và ra ngoài ỗ phla trên qua càc nốl kết DOng lưu âỌng hướng tâm cho phép trọng lực tách nước và càc hạt rắn ra khOi nhiên líệu, nưốc và tạp chất lẳng xuống đáy bộ lọc Bộ lọc này hoàn toàn không cO bộ phận chuyền ơộng hhanh 0 ﺀ ﻝ ơlện tù ﺓ dảy bộ lọc chứa hal âlện cực, cOn bộ lọc la âiện cực thứ ba Khi mức nước tâng, sẽ làm mất cân bằng trong hệ thOng, ơưa tin hiệu dến bộ cẳnh bào, cho biết cần xà sạch dày bộ lọc Sự cảnh báocO thể/á đèn, ám thanh Bạn hãy tháo vit nhỏở phía dưới đểmở /ổ ^á Bộ lọc cO mạch
tự dộng, kich hoạt thiết bl cảnh bảo trong 2 - 4 giây.
Mọi dộng cơ máy thủy dều phải có hai
loại bộ lọc Bộ lọc thứ hai thường dược
dặt ngay phía trước bộ phun Nếu chỉ có
một bộ lọc, bộ dó phải dược lắp dặt giữa
thUng nhiên liệu và bơm cung cấp, không
dược dặt sau bơm dó, do nước trong nhiên
liệu có thể di qua bơm cung cấp phân tán
thành các giọt nhỏ rấ t khó lọc
Bộ lọc sơ cấp và bộ lọc thứ cấp có chức
nảng khác nhau Bộ lọc sơ cấp chỉ lọc nước
và các tạp chất nguy hiểm trong nhiên
liệu nhưng không lọc dược các hạt rắn và
các giọt nước có kích thước nhỏ (cỡ pm)
Bộ lọc thứ cấp có nhiệm vụ loại bỏ các
hạt nhỏ lọt qua, bộ lọc sơ cấp
Bộ lọc sơ cấp thường là kiểu bộ lắng
dược thiết kế dặc biệt dể tách nước ra
khỏi nhiên liệu Bộ lắng rất dơn giản, gồm
một bầu chứa và tấm lệch hướng Nhiên
liệu di dến và dập vào tấm lệch hướng,
lưu dộng quanh tấm dó, di xuống dưới tấm
lệch hướng và ra ngoài bộ lọc Các giọt
nước và'hạt rắn cỡ lớn lắng xuống và bị
dẩy ra ngoài bằng lực ly tâm (Hình 3.4)
Các bộ lọc chất lượng cao cOn cho nhiên
liệu di qua phần tử lọc thô, cỡ 10 - 30 pm (Hình3.5)
Bộ lọc sơ cấp có bầu lọc với dường xả
dể nước dễ dàng thoát ra ngoài, hoặc có ống xả cong dể có thể lấy mẫu kiểm tra theo định kỳ Ngoài ra, bộ lọc cOn có linh kiện cảm biến diện trở, kích hoạt bộ cảnh báo khi mực nước dạt dến giá trị xác định,
bộ phao nổi sẽ chặn dOng nhiên liệu di vào dộng cơ
Máy tàu thủy thường có hai hoặc nhiều
bộ lọc sơ cấp lắp liên tiếp nhau, cho phép dOng hoặc thay một bộ lọc mà không cần tắt dộng cơ (Hình 3.6) Theo cách này, nếu bạn gặp sự cố nhiên liệu bị nhiễm bẩn trong tinh huống tắ t dộng cơ có thể gây nguy hiểm, bạn có thể thay bộ lọc trong khi dộng cơ vẫn hoạt dộng Bạn có thể lắp áp kế chân không giữa các bộ lọc
sơ cấp và bơm cung cấp, khi bộ lọc bắt dầu bị nghẹt, kim áp kế sẽ dịch chuyển
và cảnh báo cho bạn
Bộ lọc thứ cấp hoặc thiết kế với lưới lọc rất mịn dể loại bỏ các hạt rắn và giọt
Trang 32Phần tử lọc thay được
Phán tử lọc thay được
0
ﺓ ' 1
Ống xả
Htnh 3.5 Phối hợp 2 bộ ﺍ 0 ﺡ sO cấp và thử cấp
Htnh 3.6 Càc bộ ١ ọc sb cấp cố cấc vatve cho
phép thay mộ؛ bộ trong khi động cơ đang chạy.
nước rấ t nhỏ' Các bộ lọc này thường là
kiểu quay với phần tử lọc bằng giấy đặc
biệt Các giọt nước nhỏ vẫn quá lớn, không
thể đi qua lưới do dó chỉ bám trên mặt giấy lọc Khi nước tích tụ, các giọt nước lớn dần và lắng xuống dáy bộ lọc, tư dó sẽ dược xả ra theo định kỳ, lưới bộ lọc chỉ trong k.hoả.ng 7- 10 pm (Hình 3.7)
Bơm cung cấp thường có lưới mịn ở phía cửa vào dể lọc các hạt bụi lớn Nếu bạn phát hiện có sự nhiễm bẩn nghiêm trọng ở bộ lọc sơ cấp, bạn cần kiểm tra lưới lọc ở bơm cung cấp Trên các bơm kiểu màng do dộng cơ truyền dộng, bạn
có thể mở vít ở giữa nắp bơm (Hình 3.8)
dể tiếp cận lưới này
Thay bộ lọc nhiên, Uệu thương xuyên
la ưu tlèn hhng dầu trong llch bào tri dộng
cơ Nhiên liệu bị nhiễm bẩn có thể làm
hư hại các bộ lọc, bộ phun, piston, cylin- der, thậm chi chi phi sửa chữa dộng cơ còn lớn hơn chi phi mua dộng cơ mới, do dộng cơ sau khi sửa chữa cO thể tiêu thụ nhiến liệu cao hơn, công suất thấp hơn và kém an toàn hơn dộng cơ mới
Trang 33N útx
Vòr ٦ g đêm kin
Hmh 3.7 Bộ ﺍ 0 ﺡ thứ cấp.
Dầu bôỉ trơn sạch
Dầu bôi trơn trong động cơ diesel làm
việc trong cấc điều kiện khó khăn hơn so
với dộng cơ xăng, phải chịu nhiệt độ cao
hơn và tải lớn hơn Diều này càng rO rệt
dối với dộng cơ diesel ngày nay, thường
có trọng lượng nhẹ, tốc độ cao, không khi
nạp'với áp suất cao, và thể tích dầu bôi
trơn nhỏ hơn nhiều so với các dộng cơ truyền thống
Hơn nữa, dầu diesel cOn chứa lưu huỳnh (dù rấ t ít), tạo thành acid sulfuric khi hOa trộn với nước, sản phẩm phụ của quá trinh cháy Muội than cũng là sản phẩm phụ không mong muốn của quá trinh này Muội than là nguyên nhân chinh làm cho dầu bôi trơn bị den chỉ sau vài giờ vận hành dộng cơ
Khi dộng cơ chạy với tải nhẹ hoặc không tải, hơi nước sẽ ngiíng tụ thành nước trong dộng cơ Nước tác dụng vơi lưu huỳnh trong nhiên liệu tạo thành acid,
ăn mòn cắc bề mặt dộng cơ Vận hành với tải nhẹ hoặc khbng tải còn làm tăng lượng muội than tích tụ Muội than tập trung ở các vOng găng (bạc segment), valve và thân valve gây tổn th ất áp suất nén và nhiều vấn dề khác
Dầu bôi trơn dộng cơ diesel có thành phần rất phức tạp, bảo d'ảm sự bôi trơn,
xử lý acid và các sản phẩm phụ dộc hại phát sinh từ quá trinh cháy Sử dụng dUng loại dầu nhớt trong dộng cơ diesel là rất quan trọng Nhiều loại dầu nhớt dUng tốt cho dộng cơ xăng nhưng không thích hợp với dộng cơ diesel Viện Dầu Mỏ Hoa Kỳ (API) sử dụng chữ c dể ký hiệu lọai dầu nhớt dUng cho dộng cơ diesel và chữ s cho
Trang 34động cơ xăng Sau chữ c hoặc chữ s là ký
tự biểu thị mức độ phức tạp của các phụ
gia trong dầu nhớt, ký tự càng cách xa chữ
A trong thứ tự alphabet chất lượng dầu
nhớt càng cao Ví dụ; cc, CD, CE dùng
cho động cơ diesel, trong đó CE là tốt nhất,
từ năm 1994 loại CF bắt đầu được sử dụng
với chất lượng ngày càng cao
Khi dầu bôi trơn hoạt động, các chất
phụ gia và chất tẩy rửa dần dần bị tiêu
thụ, khả năng bôi trơn giảm dần Bạn cần
định kỳ thay dầu nhớt, khoảng thời gian
thay dầu thường ngắn hơn so với động cơ
xăng Mỗi khi thay dầu nhớt bạn nên lắp
bộ lọc mới (hoặc làm sạch bộ lọc đang
dùng) để giữ sạch dầu và động cơ
Nếu dầu nhớt không được thay theo
định kỳ, acid hình thành sẽ ăn mòn các
bề mặt động cơ Muội than làm xuống cấp
các chất tẩy rửa trong dầu nhớt, tạo thành
lớp đen nhão trong hộp cacte (hộp trục
khuỷu) và trong bộ lọc nhớt Muội than sẽ
làm nghẹt các đường dẫn dầu nhớt, dầu
lưu động chậm dần, một số bộ phận trong
động cơ sẽ không được bôi trơn hoặc bôi
trơn không đầy đủ Các nhà sản xuất ổ
trượt đã thống kê khoảng 58% hư hỏng ổ
trượt là do thiếu dầu bôi trơn hoặc do dầu
Thay dầu nhớt trên tàu thuyền đôi khi
hơi khó do ống xả nhớt thường ở nơi khuất
khó với tới, không đủ chỗ để đặt can chứa
dầu nhớt cũ Bạn có thể luồn một ống vào
lỗ (lắp cây thăm nhớt), dùng bơm tay để hút nhớt cũ ra ngoài bạn nên thay khi dầu nhớt cũ đang nóng, do dầu nóng có độ nhởt thấp, dễ bơm ra ngoài và dễ hút hết dầu nhớt cũ
Khi bơm dầu nhớt ra bạn chứa dầu cũ trong can hoặc thùng riêng, tuyệt đối không đổ xuống sông hoặc biển, vì điều
đó sẽ gây ô nhiễm môi trường
Thay bộ lọc
Việc thay bộ lọc tương đối đơn giản, nhưng bạn cần nhớ hầu hết các hệ thống nhiên liệu diesel đòi hỏi phải hút hết không khí bên trong sau khi thay bộ lọc mới Thứ nhất, thận trọng làm sạch bụi xung quanh bộ lọc cũ (Hình 3.10), sau đó dùng thau hoặc ca nhựa hứng dầu nhớt hoặc nhiên liệu còn ri Hầu hết các bộ lọc nhiên liệu sơ cấp (lọc thô) đều có bu lông
ở giữa, bạn tháo bu-lông này để tháo bầu
lọc Nếu bộ lọc có phần tử lọc có thể thay thế, bạn nên xem xét kỹ phần tử lọc cũ để xác định nguyên nhân gây ra nhiễm bẩn.Các bộ lọc dùng vít siết (cả dầu nhớt
và nhiên liệu, Hình 3.11), được tháo bằng chìa khóa (clé) chuyên dùng, bạn cần có chia khóa riêng cho bộ lọc nhiên liệu và
bộ lọc nhớt Nếu không có chìa khóa, bạn quấn đai V (dây curoa) quanh bộ lọc, siết chặt và tháo vít Nếu ren quá chặt, bạn có thể dùng búa gõ vào đầu cây vặn vít (turnevis) để tháo bộ lọc
Các bộ lọc nhiên liệu thường được châm đầy dầu diesel trước khi'lắp vào động cơ Điều này cho phép giảm thời gian đẩy hết không khí ra khỏi hệ thống nhiên liệu, nhưng có nguy cơ tạp chất nhiễm vào hệ
Trang 35Hinh 3.10 ﺍ àm sạch bộ ١ ọc khù nưởc ĩrư ố c kh'١ bẳt đầu, bạn \àm sạch bụl bảm bên ngoài Nểu
bộ ١ ắng hoại d،'١ng theo nguyên lý trọng lực, hãy khOa nhlèn liệu trưởc khi thảo bộ này N0110 ng vit
ồ để, xả hẽt nước và cặn (1) ĩh ả o bulOng ố glOa, gio phần Oày â ể p h ầ n này khOng xoay trong khi thào bulOng (2) ^hảo Oày bộ lọc ra và giữ phần lấng Kiểm tra vOng làm kin ố giữa, thay vOng này nếu cần (3) Làm sạch ptìẩn đáy vá ngâm vào dầu diesel sạch (4) Làm sạch đẩu bộ lắng, kiểm tra vOng làm kin phia trên, (s) Bẳo oàm vOng làm kin 0 giữa dược dặt chinh xàc, dặt bộ lảng kiểu cồn lên dế (6) Bào dàm vOng làm kin phía trên dược lắp chinh xảc, lắp lạl phần đẽ (7) tấ p bulOng
0 giũa, chtnh lại chinh xàc, siết chặt bulOng (0 8 5 -١.1 kgm), khOng siết bulOng này quả chặt Siết lại vit 0 đẽ bằng tay.
Nếu bộ lọc mới có vOng làm kin riêng,
cần bảo dảm vOng cũ không bị kẹt trong
hộp bộ lọc Nếu bộ lọc mới không có vOng
làm kin, bạn có thể dùng lại vOng cũ Để
tránh diều này bạn nên có các bộ vOng
làm kin dự trữ Chú ý, một số loại vOng
làm kin có tiết diện vuông, bạn cần bảo
dảm khi lắp chUng không bị vặn xoắn
Các vOng làm kin trong bộ lọc lắp bằng
vit, cần dược bôi trơn nhẹ trước khi lắp
Các bộ lọc này chỉ cần lắp bằng tay sau
dó dUng chia khOa (clé) vặn thêm khoảng
% vOng
Nếu bộ lọc có dai ốc kiểu cánh, bạn cần kiểm tra sự rO rỉ xung quanh dai ốc sau khi lắp Dây cồn la nơi không khi có t.hể lọt vào hệ thống nhiên liệu, và là một trong các vị tri cần xem xét dầu tiên nếu
có vấn dề về vận hành nảy sinh sau khi thay bộ lọc
Chú ý, một số bộ nạp khOng khi vơi áp suất có bộ lọc nhớt riêng Bạn cần thay bộ này mỗi khi thay bộ lọc dầu nhớt dộng cơ.Việc thay bộ lọc và dầu nhớt chỉ tốn ít thời gian với chi phi thấp nhimg thương
bị bỏ quên Bạn cần nhớ, dây là yếu tô' rất quan trọng dối với dộng cơ
Trang 36Hình 3.11 Thay phần tử lọc với phần tử lọc thay thế được (1) Làm sạch bụi bên ngoài bộ lọc Tháo vít ở đáy, xả hết nước và cặn (2) Tháo bulông ở giữa, dùng tay giữ cho đế không xoay (3) Tháo phần tủ lọc chung với đế bằng cách kéo phần tủ này xuống và xoay nhẹ để mở vòng chặn (4) Tháo và loại bỏ phần tử lọc cũ Tháo và kiểm tra vòng làm kín phía dưới Thay vòng chặn (o- ring) mới (5) Làm sạch đáy bộ lắng, sau đó ngâm bộ này vào dầu diesel sạch Làm sạch phần đầu, kiểm tra vòng làm kín phía trên và vòng chặn Thay mới nếu chúng bị hư (6) Chọn các vòng làm kín mới (7) Bảo đảm vòng làm kín phía trên và vòng chặn được lắp đúng vị trí, lắp phần tử lọc mới Xoay nhẹ phần tử lọc sau khi lắp, phần tử này phải trượt nhẹ nhàng qua vòng chặn Bảo đảm vòng làm kín phía dưới đưẹtc lắp đúng vị trí ở đáy, sau đó lắp lại phần đáy sao cho vành chu vi của phẩn đáy, phần đầu và phần tử lọc khớp với nhau Lắp và siết lại bulõng giữa, không siết quá chặt.
Động cơ sạch
Động cơ sạch hầu như chỉ là yếu tố
tâm lý Nếu bạn là người cẩn thận, thường
xuyên vệ sinh và giữ sạch phần ngoài của
động cơ, bạn cũng sẽ chăm sóc và bảo
dưỡng định kỳ phần bên trong động cơ
Để giảm chi phí, bảo đảm động cơ hoạt động Ổn định và lâu dài, bạn cần tuân thủ các qui trình bảo dưỡng, thay dầu nhớt, làm sạch các bộ lọc Các biện pháp này tuy đơn giản nhưng rất hữu ích
Trang 37Q a iia 4
Cần phân biệt hai tinh huống xử lý
áộng cơ không khởi động, thứ nhất là động
cơ không quay, thứ hai là không cháy
nhiên liệu, dU dộng cơ quay vài vOng
PHẦN I:
Khi dộng cơ hoàn toàn khOng quay, vấn
dề hầu như luôn luôn là do hệ thống diện
Dôi khi do nước trong cylinder, do dộng cơ
hoặc hệ thống truyền dộng (hộp số) bị hư
Trước khi kiểm tra hệ thống diện, bạn
hãy thử quay dộng cơ bằng tay với tay
quay (nếu có), hoặc bằng cách dặt chia
khOa (clé) kích cỡ thích hợp trên dai-ốc
pulley trục khuỷu, và quay dộng cơ theo
chiều thuận Nếu dộng cơ có cần số tay,
bạn có thể gài số và quay dộng cơ với mỏ
lết ràng trên trục chân vịt, nhưng phải quấn
giẻ quanh trục này dể tránh hư hại trục
Nếu dộng cơ bị khOa chặt, có lẽ dộng
cơ bị hư hại nặng Nếu dộng cơ quay một
vài vOng và dừng lại, hoặc quay rất khó
có lẽ nước dã lọt vào các cylinder qua hệ thống xả làm nguội bằng nước Bạn hãy dùng'que thăm dể do mực dầu hhớt bôi trơn, nếu còn đủ dầu, hầu như chắc chắn nước dã lọt vào cylinder
Nước trong dộng cơ
Nước, dặc biệt là nước biển, có thể gây
hư hại nghiêm trọng các bề mặt ổ dỡ và cylinder, cần sửa chữa lớn cho dộng cơ Nếu phát hiện có nước, bạn có thể dễ dàng loại
bỏ nước, và dộng cơ sẽ tiếp tục vận hành
Bạn hãy dOng ttết lưu sao cho d,ộng cơ không khởi động Nếu dộng cơ có tay quay
và các cần gạt nén, bạn hãy quay tay quay và^lần Nếu không có, bạn hãy nhấp bộ khỡi dộng vài lần hoặc dUng mỏ lết trên dai ốc pulley trục khuỷu dể quay dộng cơ theo từng bước nhỏ Bạn cần thực hiện diều này một cách từ từ, tránh làm hư hại vOng găng (bạc, s e ^ e n t) và thanh truyền.Sau khi dộng cơ quay dU hai vOng, có
lẽ nước dã dược xả hết Bạn hãy quay thêm
Trang 38Lưu đổ xử lý sự c ố 4.1
Đ ộng cơ k h ô n g quay
Chú ý: trước khỉ nối tắt các đầu dây solenoid, bạn hãy thông gió buóng động cơ Thử quay động cơ bằng cách dùng chìa kiióci (cié) vặn đai ốc pulley trục khuỷu Nếu động cơ không quay, có thể dc nước lọt vào cylinder hoặc các piston bị kẹt.
Thử bật vài đèn và quay động cơ Đèn sáng? 1^ ^ Nếu solenoid phát ra các “tiếng gồ” nhanh,
acquy có thể hết điện, cần thay acquy khác Nếu solenoid chỉ có một tiếng gõ, bộ khởi động bị kẹt hoặc ngắn mạch, kiểm tra bộ khởi động.
Khi động cơ quay, đèn mờ dần? 1^1^ Kiểm tra sự sụt áp ở các nối kết, dây điện có
thể quá nhỏ Thử quay động cơ trong vài giây, kiểm tra các dây và mối nối trong mạch
- các đầu dáy acquy, solenoid, nối mát acquy Nếu chúng hơi nóng, bạn cần làm sạch Bạn nên dùng đồng hồ VOM đo điện
áp 12V (Hình 4.10), kiểm tra khả năng mạch khởi động bị hở hoặc ngắn mạch.
Mạch công tác lửa bị hư?
Kiểm tra: dùng dây điện hoặc cây vặn vít
ọối tắt giữa acquy và các đầu dây còng
tắc lửa trên cuộn solenoid Nếu bộ khởi
động quay, mạch cống tắc lửa bị sự cố.
Thay công tắc lửa hoặc dây dẫn theo yêu cầu.
Cuộn solenoid bị hư?
Kiểm tra: dùng cây vặn vít nối tắt hai
đầu dây tải trên solenoid (điều này có
thể nguy hiểm, bạn cần tuân thủ các quy
định về an toàn điện) Nếu bộ khởi động
quay, cuộn solenoid bị hư.
" ٢ ؛ ٦ ay cuộn solenoid
Điện áp acquy chuẩn cung cấp cho mạch khởi
động?
Kiểm tra; Dùng đổng hổ VOM đo giữa
đẩu dương bộ khởi động và block động cơ
khí quay động cơ bằng tay.
Bộ khởi động bị ngắn mạch, cần kiểm tra kỹ Trước hết kiểm tra các chổi than xem có bị mòn hoặc bị kẹt trong giá đỡ chổi than không.
Công tắc acquy có thể bị hở hoặc ngắt!
hai vòng nữa nhiíng không khởi động máy
Bạn hãy kiểm tra hộp cácte xem có còn
nước ở đó không Khởi động máy, và cho
máy chạy trong vài phút để làm nóng máy,
tắ t máy, và thay dầu nhớt và bộ lọc Bạn
cho máy chạy để khử hết ẩm (hơi nước)
còn lại Sau 25 giờ vận hành bình thường,
hoặc khi có dấu hiệu nước lọt vào dầu nhớt,
bạn hãy thay dầu nhớt và bộ lọc.
Bạn hãy đặt ống thoát nước trong hệ thống xả và làm nguội (xem Chương 9)
Mạch điện bộ khởi động
Để xử lý các vấn đề về điện trước hết bạn cần hiểu mạch khởi động Bộ khởi động đòi hỏi cường độ dòng điện cao do
đó phải có các dây điện cỡ lớn Các công tắc lửa thường được bố trí hơi xa bộ acquy
Trang 39Các cuộn dáy
Tư mát: Vỏ solenoid (solenoid
nối mát) hoặc cực âm của ắc
Đáí ốc /
ngoài Chén Cuộn dây Lò xo chăn
Đai ốc Bĩa Thanh
đẩy
Đệm kín
Hình 4.2 Sự vận hành solenoid Khi xoay cổng
tắc lửa đến vị trí khởi động, dòng điện nhỏ đi
qua nam châm điện của solenoid, kéo contactor
và đóng mạch điện từ acquy đến bộ khởi động
và động cơ Để tránh dòng điện lớn nối
với công tắc lửa, trong mạch khdi động
thường bố trí công tắc vận hành từ xa,
cuộn solenoid với các dây điện nhỏ (Hình
4.1)
Cuộn solenoid gồm lõi và nam châm
điện Khi công tắc lửa đóng, sẽ nạp điện
cho nam châm, lực từ tính hút thanh lõi,
đóng hai tiếp điểm lớn, do đó đóng mạch
điện khởi động (Hình 4.2)
Một số mạch khởi động sử dụng công
tắc khởi động trung hòa, solenoid, ngăn
chặn động cơ quay khi gài số Một số mạch
có solenoid thứ hai, cấp điện cho solenoid
thứ nhất, đóng các tiếp điểm trong mạch khởi động
Phía mát (âm tính) của mạch khởi động luôn luôn chạy từ block máy đến mát chung nối trực tiếp với cực âm của acqui Tuy nhiên, đôi khi bạn có thể gặp mạch khởi động có mát riêng, không nối với khối cylinder (block động cơ), mà nối trực tiếp đến acquy, cho phép loại bỏ khả năng ăn mòn điện hóa do dòng điện rò
Bộ khởi động quán tính và
bộ khởi động ăn khớp trước
Bộ khởi động gồm hai loại cơ bản: quán
tính và ăn khớp trước Cuộn solenoid của
bộ khởi động quán tính được lắp độc lập ở nơi thích hợp Bộ này truyền động hệ
thống bánh răng để quay động cơ - bánh
răng dẫn động - được lắp khớp với rãph
xoắn vào trục truyền động của bộ khởi động Khi cuộn solenoid có điện sẽ kích hoạt bộ khởi động Quán tính trong bộ bánh răng làm cho chúng quay dọc theo rãnh xoắn và tiếp xúc với bánh răng trên vành bánh đà động cơ diesel Khi cả hai
ăn khớp nhau, động cơ diesel bắt đầu quay
(Hình 1.3)
Đôi khi bánh răng dẫn động bị kẹt và không ăn khớp với bánh đà, khi đó bộ khởi động quay rất nặng nhưng không thể khởi động máy tàu Việc gõ nhẹ lên vỏ hộp bộ khởi động trong khi bộ này đang quay có thể tách rời bánh răng dẫn động (Tuy nhiên, bạn không nên lạm dụng điều này, do có thể làm hư hại các răng Chú ý: nếu bộ khởi động quay nhưng động cơ diesel không chạy, các răng có thể trượt khỏi bánh răng dẫn động hoặc các răng trên bánh đà) Đôi khi bánh răng dẫn động
bị kẹt với bánh đà và không nhả khớp Nếu điều này xảy ra, bạn hãy mở nắp sau của bộ khởi động và quay đầu trục tới, lui vài lần bằng chìa khóa (clé) để tách khỏi bánh răng dẫn động
Cuộn solenoid của bộ khởi động ăn
khớp trước luôn luôn ở trên bộ khởi động
(Hình 4.4) Khi cuộn này có điện, nam châm điện kéo đòn bẩy, đẩy bánh răng
Trang 40Đầư dây
Chối than
Nắp bộ góp " " .
Bộ gOp diện
Hinh 4.5 Bộ khởi động kiểu quán tinh
Phần ứng T(kiểu ly hỢp ma sát)٢uyền dộng Bendlx Hộp truyền dộng
؛
Khớp nổi Cần gạt trục
Hộp cần gạt Nắp ngoài Nút chặn ống
١ ﺎﻃ
írưởng
ر
ểm tra
؛ k
Bộ góp Guốc Dệm kin
cực trpc
Chứa dầu
Ống 1ﺍﺓ thau
ty hdp tảl nặng
d
؛ en٥
؛ cuộn so
ểu ân khởp vở
؛ động k
M'،nh 4.4 Bộ khô
dẫn dộng vào vị tri ăn khớp với vành răng
bánh dà Các tiếp điểm solenoid chinh
dOng lại, dẫn dOng diện vào mạch khởi
dộng, làm quay dộng cơ diesel Theo cách
này, bộ khởi dộng ăn khớp bánh răng dẫn
dộng với bánh dà trước khi bộ khởi dộng
bắt dầu quay, cho phép giảm sự mài mOn
trên cổc bánh răng (Chu ý, nếu bộ khởi
dộng quay nhưng dộng cơ diesel không
khởi động, các răng bánh râng bị trượt,
không ăn khớp với nhau)
Kiểm tra binh acquy
kki tkực Kiện các kiểm tra dưới da.؛/, Do dộng cơ kKỏl dộng dựơc tKlết kế dề oận KdnK cKl trong tKờĩ gian ngdn oà kKOng tKaOng xuỵcn, kKOng trang bi quạt Koặc
Bạn hãy bật sáng vài đèn và thử quay