1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài giảng quản trị dự án

59 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 3,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Xuân Thủy Quản trị dự án đầu tư - Nguyễn Xuân Thủy, Trần Việt Hoa và Nguyễn Việt Ánh Quản lý dự án – Cao Hào Thi Chủ biên Microsoft Project 2007-2010 - Nguyễn Công Minh Biết c

Trang 1

THS VÕ NGÀN THƠ ngan.tho.2009@gmail.com

Nong Lam University

Tài liệu tham khảo

Giáo trình chính:

Quản trị dự án – TS Trịnh Thùy Anh, 2010

Tham khảo:

Quản trị dự án đầu tư – TS Nguyễn Xuân Thủy

Quản trị dự án đầu tư - Nguyễn Xuân Thủy, Trần Việt Hoa và Nguyễn Việt Ánh

Quản lý dự án – Cao Hào Thi (Chủ biên)

Microsoft Project 2007-2010 - Nguyễn Công Minh

Biết cách lập kế hoạch, ước tính ngân sách, lập

tiến độ, phân bổ nguồn lực thực hiện dự án

Nắm được cách thức và nội dung kiểm soát dự

án, quản trị rủi ro và kết thúc thành công dự án

Mục tiêu

Vai trò

Quá trình

Nội dung

Trang 2

Mục tiêu chung Lợi ích cụ thể

Trang 3

Kết thúc chậm

Người

đc ủy quyền

Cung ứng

Tài trợ vốn

CQ quản

Các giai đoạn của quá trình quản trị dự án

Khởi

Thực hiện Kiểm soát

Kết thúc

Trang 4

Các giai đoạn của quá trình quản

Quản lý vĩ mô – quản lý nhà nước

Biện pháp: Theo dõi, Định hướng, Chi phối

Công cụ: Chính sách, kế hoạch, quy hoạch

Quản trị vi mô

Quản trị thời gian, chi phí, rủi ro, nhân sự

Trong suốt các giai đoạn: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, vận hành kết quả dự án

Gắn với 3 mục tiêu: Thời gian, chi phí, hoàn thiện (3 phương diện của dự án)

22

Lĩnh vực QTDA

Kế hoạch

tổng quan Phạm vi Thời gian

Chi phí Chất lượng Nhân lực

Thông tin Rủi ro Cung ứng

23

Kế hoạch tổng quan

Lập kế hoạch

Thực

Quản trị

Quản trị phạm

vi Xác định phạm vi

Lập kế hoạch phạm vi

QT thay đổi phạm vi

Quản trị thời gian

Xác định CV

Dự tính thời gian

QT tiến

độ

Quản trị chi phí Lập KH nguồn lực

Tính toán chi phí

Lập dự toán

QT chi phí

Quản trị chất lượng Lập KH chất lượng

Đảm bảo chất lượng

QT chất lượng

Quản trị nhân lực Lập KH nhân lực

Tuyển dụng

Phát triển nhóm, ngũ

Quản trị thông tin

KH QT thông tin

Phân phối thông tin

Báo cáo tiến độ

Quản trị rủi

ro

Xác định rủi

ro

CT QT rủi ro

Phản ứng đ/v rủi ro

Quản trị cung ứng

KH cung ứng

Lựa chọn

QT hợp đồng

QT tiến

độ cung ứng

24

Lĩnh vực QTDA

Kế hoạch tổng quan

Tổ chức dự án theo một trình tự logic

Chi tiết hóa các mục tiêu dự án thành những

công việc cụ thể, hoạch định chương trình thực

Xác định, giám sát thực hiện mục tiêu dự án

Xác định công việc nào thuộc về dự án, cần phải thực hiện

Xác định công việc nào ngoài phạm vi của dự án

26

Trang 5

Lĩnh vực QTDA

Quản trị thời gian

Lập kế hoạch, phân phố và giám sát tiến độ, đảm

bảo thời gian:

 Mỗi công việc:

Giám sát thực hiện chi phí theo tiến độ

Tổ chức, phân tích số liệu và báo cáo

Quản trị thông tin

Đảm bảo dòng thông tin thông suốt: nhanh,

Lượng hóa mức độ rủi ro

Kế hoạch đối phó rủi ro

Quản trị từng loại rủi ro

Trang 6

Lĩnh vực QTDA

Quản trị hợp đồng và hoạt động mua bán

Lựa chọn, thương lượng, quản trị hợp đồng

Đưa ra các quyết định đầu tư và cho phép đầu tư

36

2.1 Vấn đề cơ bản

Khái niệm

Thực hiện trong giai đoạn lập dự án

Giúp lựa chọn thực hiện dự án mang lại hiệu quả

cao nhất cho (và/hoặc)

Trang 7

1 Giá trị hiện tại ròng NPV (Net Present Value)

2. Suất hoàn vốn nội bộ IRR (Internal Rate of Return)

3. Tỷ suất lợi ích/chi phí BCR (Benefit over Cost Ratio)

4. Thời gian hoàn vốn PP (Payback Period)

r : Suất chiết khấu

MARR (Minimum Acceptable Rate of Return): tỷ

lệ sinh lời tối thiểu chấp nhận được

WACC (Weighted Average Cost of Capital): Chi

phí sử dụng vốn

Trang 8

Giá trị tiền tệ theo thời gian

PV (Present Value): Hiện giá hay giá trị quy đổi

về năm gốc (năm 0)

FV (Future Value): Giá trị tương lai hay giá trị quy

đổi về năm thứ n so với năm gốc

(1+r)-t : Hệ số chiết khấu

(1+r)t : Hệ số tích lũy

46

Giá trị tiền tệ theo thời gian

Một người đầu tư 5.000 đvt với lãi suất sinh lời là 20%/năm thì sau 5 năm sẽ nhận được bao nhiêu tiền?

Một người cần 8.000 đvt sau 5 năm nữa thì hiện tại phải đầu tư bao nhiêu với lãi suất sinh lời là 20%/năm?

Nếu mỗi tháng gửi vào quỹ tiết kiệm 1 khoản tiền

là 100 đvt thì sau 3 năm, tổng số tiền trong quỹ tiết kiệm là bao nhiêu, biết lãi suất tiết kiệm là 14%/năm

47

1 Giá trị hiện tại ròng NPV

(Net Present Value)

 Cho biết quy mô lợi nhuận của dự án

 Giá trị quy đổi về hiện tại của tất cả các khoản

thu trừ đi các chi phí

 Dự án có hiệu quả khi NPV > 0

 Dự án có NPV càng cao thì càng được ưa thích

48

 Công thức tính NPV

Trong đó:

Bt : khoản thu ở năm thứ t ; r: Suất chiết khấu

Ct: khoản chi năm thứ t ; n: tuổi thọ

49

1 Giá trị hiện tại ròng NPV

(Net Present Value)

𝑁𝑃𝑉 = 𝐵𝑡− 𝐶𝑡

1 + 𝑟 𝑡𝑛

𝑡=0

= 𝐵𝑡

1 + 𝑟 𝑡𝑛

𝑡=0

− 𝐶𝑡

1 + 𝑟 𝑡𝑛

1 Giá trị hiện tại ròng NPV

Trang 9

 Là suất sinh lời tối thiểu của DA

 Là suất chiết khấu mà tại đó NPV = 0

 IRR > lãi suất sinh lời mong muốn của nguồn vốn (r hoặc MARR) sẽ được chọn

2 Suất hoàn vốn nội bộ IRR

(Internal Rate of Return)

𝑁𝑃𝑉 = 𝐵𝑡− 𝐶𝑡

1 + 𝐼𝑅𝑅 𝑡𝑛

Với r1 và r2 không quá chênh lệch nhau

Dùng công thức nội suy để tính IRR

 Dự án nào có BCR càng lớn thì càng

n

t

t t

r C r B BCR

0

0

) 1 (

) 1 (

Trang 10

t t

r

C r

Ví dụ: PP không chiết khấu

61

NL ròng Tích lũyNCFt NCFt

Phương pháp: Cho điểm có trọng số

 Ưu điểm: sử dụng nhiều tiêu chí, thích hợp với nhiều

dự án

đánh giá, độ tin cậy thấp

Trang 11

67

Ví dụ Cho điểm có trọng số

Xây cao

ốc văn phòng

Kinh doanh khách sạn, nhà hàng

Sản xuất hạt nhựa

68

Ví dụ Cho điểm có trọng số

Xây cao

ốc văn phòng

Kinh doanh khách sạn, nhà hàng

Sản xuất hạt nhựa

Xây cao

ốc văn phòng

Kinh doanh khách sạn, nhà hàng

Sản xuất hạt nhựa

g số Điểm đánh giá cho các Dự án Điểm có trọng số

1 Tỷ suất chiết khấu điều chỉnh

 Tỷ suất chiết khấu được cộng thêm một tỷ lệ tùy thuộc và mức độ mạo hiểm của DA

 DA càng mạo hiểm thì tỷ suất chiết khấu điều chỉnh càng lớn

 Sử dụng tỷ suất chiết khấu điều chỉnh để tính lại các chỉ tiêu HQTC: NPV, BCR, T

Trang 12

1 Tỷ suất chiết khấu điều chỉnh

Xem xét mức độ biến động của yếu tố đầu ra khi yếu

tố đầu vào thay đổi

Thực hiện:

Yếu tố đầu vào: vốn đầu tư, lợi nhuận dự kiến, thời gian khai thác, giá trịn thanh lý, giá sản phẩm, sản lượng…

74

Ví dụ

(%/năm) IRR thay đổi IRR (%) Chỉ số nhạy cảm

75

3 Phương pháp xác suất

 Giả thiết một số kịch bản xảy ra đối với DA

 Đưa ra giá trị kì vọng của DA trong từng kịch bản

 Giá trị kì vọng của dự án mong đợi được tính như sau:

 Có 2 cách để xác định phương án tối ưu:

 Cực đại hóa các lợi nhuận kì vọng maxEMV (Expected

Trang 13

 Có 4 PP để xác định phương án tối ưu:

3.1 Thiết kế cơ cấu tổ chức

Mô hình tổ chức theo chức năng

Chia nhỏ dự án thành các hạng mục công việc

khác nhau

Giao các hạng mục công việc này cho các bộ

phận chức năng phù hợp đảm nhiệm

Điều hành thông qua phân cấp quản trị

3.1 Thiết kế cơ cấu tổ chức

Mô hình tổ chức theo chức năng

Giám đốc

Trưởng Phòng kinh doanh

Dự án 1 Hạng mục 1

Dự án 2 Hạng mục 2

Trưởng Phòng

kỹ thuật

Dự án 1 Hạng mục 2

Dự án 2 Hạng mục 1

Trưởng Phòng

kế toán

Dự án 1 Hạng mục 3

Dự án 3 Hạng mục 1

Dự án 1 Hạng mục 5

Dự án 3 Hạng mục 4

Trang 14

3.1 Thiết kế cơ cấu tổ chức

Mô hình tổ chức theo chức năng

 Mang tính chuyên nghiệp cao vì được chia thành từng lĩnh vực

chức năng

 Linh hoạt trong việc sử dụng nhân viên, các thành viên tại phòng

ban chức năng được phân công chịu trách nhiệm cụ thể các

phần việc của dự án

 Sử dụng hiệu quả các tài nguyên của bộ phận chức năng

 Phù hợp cho sản xuất đại trà

85

 Quyền lực không tập trung  Khó xử lý nếu có xung đột về sử dụng nhân sự

 Môi trường làm việc bất ổn và tổ chức nhóm lỏng lẻo, thành viên

dự án vẫn thuộc về các phòng ban chức năng khác nhau

 Quan tâm nhiều đến công việc của phòng ban chức năng nhiều hơn là của dự án

3.1 Thiết kế cơ cấu tổ chức

Mô hình tổ chức theo chức năng

DA A Tài chính

Tiếp thị

Sản xuất

Trưởng phòng KD

Chủ nhiệm

DA B Tài chính

Tiếp thị

Sản xuất

Trưởng phòng TC

chuyên trách thực hiện công

việc của dự án, trách nhiệm và

Tổ chức quản lý theo kiểu ma trận

Kết hợp tổ chức theo chức năng và theo kiểu dự

án

Trang 15

3.1 Thiết kế cơ cấu tổ chức

Phòng tài chính

… Phòng kỹ thuật

 Duy trì kỷ luật làm việc tốt

 Động lực và cam kết được cải thiện

 Sự tranh chấp về quyền lực

 Gia tăng các mâu thuẫn

 Thời gian phản ứng lại chậm chạp

 Khó khăn trong giám sát và kiểm soát

 Quản lý phí tăng cao

 Trải qua nhiều căng thẳng (stress)

Xây dựng đội ngũ DA Đưa ra quyết sách

 Có cùng mục tiêu, lý tưởng, ảnh hưởng, phối hợp lẫn nhau

 Quyền lợi và trách nhiệm

 Khích lệ và ràng buộc

 Chỉ đạo và giúp đỡ

 Dung hòa các mối quan hệ bên ngoài

Trang 16

Cơ sở đảm bảo mục tiêu dự án

Xác định thời gian, chi phí, yêu cầu chất lượng 

dự toán ngân sách & kiểm tra tài chính

Có sở tuyển dụng, đào tạo, bố trí nhân lực

Điều phối nguồn lực và quản lý tiến độ

Kiểm tra, theo dõi, giám sát, kiểm soát, đánh giá

Dự toán chi phí, phân bổ nguồn lực Báo cáo,

Kết thúc

104

Trang 17

• Xác định mối liên hệ công nghệ, thứ tự trước sau giữa các CV

Lập tiến độ thực hiện

WBS = Work Breakdown Structure: Cấu trúc

phân chia công việc

Là việc phân chia một DA thành các nhóm nhiệm

Cấp 2

Cấp 3 Cấp n

Dự án Công việc

A

Công việc

B Công việc

 3 cấp độ sau  yêu cầu kỹ thuật

 Cấp độ cuối  chi tiết đủ để phân phối nguồn

Trang 18

4.2 WBS và biểu đồ trách nhiệm

Ma trận trách nhiệm

Ma trận trách nhiệm (Responsible matrix) là ma

trận trong đó mô tả vai trò và trách nhiệm của mỗi

tổ chức, cá nhân tham gia dự án

Ma trận trách nhiệm mô tả và thống nhất cơ cấu

trách nhiệm thực hiện các công việc/gói công việc

Ngân sách DA (ngân quỹ DA) là kế hoạch phân

phối nguồn quỹ cho các hoạt động DA nhằm đảm

bảo thực hiện tốt các mục tiêu chi phí, tiến độ và

đảm bảo yếu tố kỹ thuật của DA

Được xác định dựa trên cơ sở WBS

Phụ thuộc vào ngân sách, chính sách, điều kiện,

khả năng của tổ chức

113

4.3 Ngân sách DA

Phương pháp lập

Dự toán NS từ trên xuống

Dự toán NS từ dưới lên

 được xem xét trong mối quan hệ với các dự án khác

 Giữa chỉ tiêu dự án với khả năng tài chính

 Nhược

 đòi hỏi phải có sự kết hợp để đạt hiệu quả  không dễ dàng

 sự “cạnh tranh” giữa các nhà quản lý dự án với các nhà quản lý chức năng về lượng ngân sách được cấp và thời điểm được nhận

 cản trở sự phối hợp nhịp nhàng giữa các nhà quản lý dự án với quản lý chức năng trong đơn vị

 Dự toán ngân sách của cấp thấp chỉ bó hẹp trong phạm vi chi phí kế hoạch của cấp trên nên nhiều khi không phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của dự án

116

Trang 19

Các nhà quản lý

dự án

Xây dựng ngân sách cho từng bộ phận, từng công việc dự án gồm cả chi phí nhân công, nguyên vật liệu…

là biện pháp đào tạo các nhà quản lý cấp thấp trong việc dự toán ngân sách

 Xây dựng khung kế hoạch cho mỗi năm tài chính

 Cấp trên yêu cầu cấp dưới đệ trình yêu cầu ngân sách của đơn vị

 quá trình tổng hợp ngân sách được bắt đầu từ đơn vị thấp nhất đến

cấp cao hơn

 Ngân sách chi tiết của dự án được tổng hợp theo cơ cấu tổ chức dự

án, sau đó tổng hợp thành ngân sách tổng thể của doanh nghiệp, đơn

vị

 Cuối cùng, các nhà lãnh đạo cấp cao xem xét và hiệu chỉnh nếu thấy

cần thiết

 Sau khi được duyệt sơ bộ, các trưởng phòng chức năng và giám đốc

dự án tiếp tục điều chỉnh ngân sách của các bộ phận mình cho đến khi

Nhược điểm:

Quá trình lập dự toán kéo dài và tốn nhiều thời gian

Mặc dù có thêm thông tin cho cấp dưới lập kế hoạch ngân sách của đơn vị mình nhưng họ vẫn có xu hướng dự toán cao hơn

120

4.3 Ngân sách DA

Ƣớc lƣợng chi phí

Chi phí trực tiếp : NVL, lao động, máy móc

Chi phí chung : Quản lý và hành chính

Lợi nhuận định mức và thuế

4.3 Ngân sách DA

Ƣớc lƣợng chi phí

Nên chuẩn bị 2 loại NS:

CP trực tiếp + CP chung  ước lượng lợi nhuận

Trang 20

Các bước lập ngân sách công việc

Bước 1 Chọn một hoạt động (công việc) để lập dự toán chi phí

Bước 2 Xác định các tiêu chuẩn hoàn thiện cho công việc

có thể xảy ra nếu kéo

dài thêm thời gian

B6 Tính toán chi phí thực

hiện công việc đó

Hạn chế về nguồn lực

B3 Xác định định mức từng nguồn lực phù hợp cho công việc

B4 Tính toán chi phí thực hiện công việc

Không bị giới hạn nguồn lực và thời gian

B3 Xác định thời gian để thực hiện

B4 Xác định mức nguồn lực và những đòi hỏi

kỹ thuật cần thiết B5 Tính toán chi phí thực hiện công việc

Giới hạn về thời gian

• Sơ đồ mạng CPM/PERT

Đầu ra

• Thời gian hoàn thành

• CV găng

• TG dự trữ

• Nguồn lực điều hòa

• Tiến triển của DA

Biểu đồ Gantt = Biểu đồ thanh ngang

Thể hiện tiến trình thực tế, kế hoạch thực hiện

DA theo trình tự thời gian

Cấu trúc:

 Trục hoành : thời gian

 Đoạn thẳng : độ dài công tác

thường có một số ký hiệu riêng để nhấn mạnh những vấn đề liên quan đặc biệt đến công tác

2 sơ đồ GANTT: một cho thời gian triển khai sớm nhất và một cho thời gian triển khai muộn nhất

128

5.1 Sơ đồ Gantt

Trang 21

Hạn chế:

Đối với những dự án phức tạp: không thể

chỉ ra đủ sự tương tác và mối quan hệ giữa

các loại công việc

Khó nhận biết công tác nào tiếp theo công

tác nào khi biểu đồ phản ánh quá nhiều

công tác liên tiếp nhau

129

 Một nhà máy thép đang cố gắng tránh chi phí cho việc lắp đặt một thiết bị kiểm soát ô nhiễm không khí

 Tuy nhiên, để bảo vệ môi trường địa phương, các cơ quan chức năng đã buộc nhà máy phải lắp một hệ thống lọc không khí trong vòng 16 tuần

 Nhà máy đã bị cảnh báo rằng nó sẽ bị buộc phải đóng cửa nếu thiết bị này không được lắp đặt trong thời gian cho phép

 Do đó, ông GĐ muốn hệ thống lọc này phải được lắp đặt đúng hạn và thuận lợi

 Những công tác của DA này được thể hiện trong bảng sau:

Cao Hào Thi – Trung tâm viện công nghệ Châu Á tại VN)

(

130

Ví dụ biểu đồ Gantt

DA: Lắp đặt thiết bị lọc không khí

5.2 Sơ đồ mạng công việc

Thể hiện mối quan hệ giữa các công tác DA

Là mô hình thể hiện toàn bộ dự án thành một thể

thống nhất

Mô tả mối quan hệ liên tục giữa các CV, nối kết

các CV và các sự kiện theo thứ tự trước sau

5.2 Sơ đồ mạng công việc

Phương pháp sơ đồ mạng phổ biến:

CPM: Critical Path Method (PP đường găng)

PERT: Project Evaluation & Review Technique (PP tổng quan và đánh giá dự án)

Trang 22

Phân biệt CPM và PERT

-Tính ngẫu nhiên

136

5.2 Sơ đồ mạng công việc

AON – Activities on Node

 Các công tác được trình bày trên một nút (hình chữ nhật) Những thông tin trong hình chữ nhật gồm tên công tác, ngày bắt đầu, ngày kết thúc và độ dài thời gian thực hiện công tác

 Các mũi tên chỉ thuần túy xác định thứ tự trước sau của các công tác

 Tất cả các điểm trừ điểm cuối đều có ít nhất một điểm đứng sau Tất cả các điểm trừ điểm đầu đều có ít nhất một điểm đứng trước

137

Bắt

5.2 Sơ đồ mạng công việc

AOA – Activities on Arrows

công tác được đặt trên đường, phổ biến hơn pp

AON

CV được đặt trên các đường có mũi tên chỉ chiều

thuận lợi cho CV

Trên đường này ghi rõ thông tin về thời gian, chi

phí, nguồn lực để hoàn thành CV

Điểm đầu tiên của mạng là điểm khởi đầu

Điểm cuối cùng là điểm kết thúc

Trang 23

5.2 Sơ đồ mạng công việc

Các phần tử

Sự kiện

 Là mốc đánh dấu sự bắt đầu hay kết thúc của một

hoặc 1 số công tác

 Không tiêu hao thời gian và nguồn lực mà chỉ thể hiện

vị trí cụ thể của các công tác trên sơ đồ

Công tác – tác vụ - công việc

 Quá trình hoặc tập hợp các quá trình có tiêu hao thời

gian và nguồn lực

142

5.2 Sơ đồ mạng công việc

Các phần tử

Đường và đường găng

Đường, tiến trình: sự sắp xếp liên tục của các công tác

đi từ sự kiện bắt đầu đến sự kiện kết thúc

Chiều dài của đường: tổng thời gian thực hiện các công tác nằm trên đường đó

Đường găng: đường có độ dài lớn nhất

công tác nằm trên đường găng là công tác găng

Độ dài đường găng chính là thời gian hoàn thành dự

Thời gian công tác

 Khoảng thời gian để hoàn thành công tác theo ước

lượng

 Được ấn định trước hay tính toán trước dựa vào tính

chất của công việc

5.2 Sơ đồ mạng công việc

Mối quan hệ giữa các công việc

Hai công việc nối tiếp nhau: Công việc B chỉ có

thể bắt đầu khi A hoàn thành

Hai công việc hội tụ: Hai công việc A và B có thể

bắt đầu không cùng thời điểm nhưng cùng hoàn thành tại một thời điểm

Trang 24

5.2 Sơ đồ mạng công việc

Mối quan hệ giữa các công việc

Hai công việc thực hiện đồng thời: công việc A và

B đều bắt đầu thực hiện cùng 1 thời điểm

148

3 A (3 ngày) 4

5

A (3 ngày)

B (2 ngày)

5.2 Sơ đồ mạng công việc

Nguyên tắc

Đánh số thứ tự các sự kiện:

Đánh số theo trình tự các sự kiện từ trên xuống dưới,

từ trái qua phải

Sự kiện ở nơi bắt đầu mũi tên có số nhỏ hơn sự kiện ở nơi mũi tên dẫn đến

Khi gặp sự kiện có nhiều mũi tên đến thì quay về đánh

số các sự kiện bình thường nằm trên các đường khác

Chỉ đánh số các sự kiện có nhiều mũi tên cùng đến khi các sự kiện ở nơi mũi tên này bắt đầu đã được đánh

số

149

150

 Mỗi sự kiện phải có công tác đến và công tác đi

 Sự kiện bắt đầu chỉ có công tác đi

Những công tác riêng biệt không được ký hiệu

bởi cùng một số, nghĩa là không được cùng sự

kiện xuất phát và sự kiện kết thúc

Trang 25

 Sơ đồ mạng cần có dạng đơn giản nhất, không

nên có quá nhiều công tác giao cắt nhau

3

2

154

5.2 Sơ đồ mạng công việc

Nguyên tắc Các bước chính khi xây dựng sơ

đồ mạng CPM/PERT

1. Xác định dự án và các công việc cần thực hiện

2. Thiết lập mối quan hệ và trình tự giữa các công việc

3. Vẽ sơ đồ liên kết các hoạt động này với nhau

4. Phân bổ thời gian và chi phí cho mỗi hoạt động

5. Tính thời gian dài nhất qua sơ đồ; đây được gọi là đường găng

6. Sử dụng sơ đồ để lập kế hoạch, lên lịch thực hiện, giám sát và kiểm soát dự án

155

Ví dụ sơ đồ mạng

DA: Lắp đặt thiết bị lọc không khí

Ej, Lj : Thời điểm sớm, muộn

i : sự kiện đứng trước đi đến j

 Rj : thời gian dự trữ của sự kiện j

 tij : thời gian thực hiện công việc A (công việc ij – công

việc nằm giữa sự kiện i và sự kiện j)

Li = Minj(Lj – tj)

Ln = En

Ô phải trước = Min (Ô phải sau – thời gian thực hiện)

Rj Thời gian dự trữ của sự kiện

Rj = Lj – Ej Rj = 0  j là sự kiện

nằm trên đường găng

Thông số sự kiện

Trang 26

KH Khái niệm Công thức tính

EFij Thời điểm kết thúc sớm EFij = ESij + tij

LSij Thời điểm bắt đầu muộn LSij = LFij – tij

162

Thông số công việc

KH Khái niệm Công thức tính

SRij Dự trữ gốc (dự trữ bắt đầu): thời

gian tối đa có thể trì hoãn bắt đầu hoặc kéo dài CV ij mà không a/h đến LF của CV trước

SRij = Lj – Li – tij

FRij Dự trữ ngọn (dự trữ kết thúc): thời

gian tối đa có thể trì hoãn sự hoàn thành của công việc ij mà không ảnh hưởng đến ES của CV sau nó

FRij = Ej – Ei – tij

163 Thông số công việc – TG dự trữ

Thông số công việc – TG dự trữ

KH Khái niệm Công thức tính

GRij Dự trữ chung (dự trữ toàn phần):

tất cả CV liên quan kề nhau trên

đường đi dài nhất từ SK bắt đầu

đến SK kết thúc

GRij = Lj – Ei – tij

GRij = LFij – ESij – tij

IRij Dự trữ riêng (dự trữ độc lập): thời

gian tối đa có thể trì hoãn CV ij

mà không ảnh hưởng đến thời

gian dự trữ trước và sau nó

Trang 27

 Thời gian dự trữ chung GR = LS – ES

5.3.2 Thông số Sơ đồ mạng AON

 Thời gian phổ biến (m) là thời gian ước lượng gần với thời gian thực

tế cần để hoàn tất công việc

 Thời gian kì vọng để thực hiện công việc:

Trang 28

Phân phối Beta với 3 loại thời gian ước tính

là 1%

178

Trong đó: là phương sai của

công việc găng thứ i

Khi phương sai càng lớn thì tính không chắc chắn về thời gian hoàn thành công việc tăng

Phương sai

Phương sai thời gian

hiện các công việc găng

1 2 2

2 2

 S: thời gian để hoàn thành dự án trong điều kiện trung

bình ứng với các thời gian kì vọng te

 D: thời gian mong muốn hoàn thành dự án

 2: phương sai của các công việc găng

 i: các công việc găng

S D S D Z

Bước 2

Tính các thông số te ,

2 cho từng công việc

Bước 3

Xđ các CV găng và đường găng trên sơ đồ

Bước 4

Xđ khả năng hoàn thành

DA trong tg mong muốn

2 Cho xác suất p, xác định xem DA có p khả năng

hoàn thành trong thời hạn bao lâu

T.Gian bi quan (b)

Trang 29

quan (a)

T.Gian phổ biến (m)

T.Gian bi quan (b)

Thời gian

kì vọng Phương sai

4m b a

b) Xác suất hoàn thành DA trong vòng 16 tuần

 Tổng phương sai các công việc găng

 Độ lệch chuẩn thời gian hoàn thành DA:

33 , 1 6 8 36 64

c) Thời gian hoàn thành DA với xác suất 70%:

 Với p = 0,7, tra bảng tìm được Z = 0,52 thay vào công thức ta có:

 Vậy, khả năng hoàn thành DA với xác suất 70% thì dự

án sẽ hoàn thành trong vòng 15,69 tuần

69,1552,033,1

Ngày đăng: 09/10/2021, 14:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w