1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu tác DỤNG điều CHỈNH rối LOẠN LIPID máu của bài THUỐC hạ mỡ NK TRÊN THỰC NGHIỆM

99 1,1K 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các y văn trước đây thường hay đề cập đến tình trạng tănglipid máu hoặc tăng cholesterol máu, nhưng một số nghiên cứu gần đây chothấy rối loạn lipid máu là tình trạng tăng hoặc giả

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học:

1 TS PHẠM THỊ VÂN ANH

2 TS PHẠM QUỐC BÌNH

HÀ NỘI – 2015

Trang 3

Với sự kính trọng và tình cảm chân thành sâu sắc nhất, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới TS Phạm Thị Vân Anh – Chủ nhiệm Bộ môn Dược lý, Trường Đại học Y

Hà Nội, TS Phạm Quốc Bình – Phó Giám đốc Học viện Y – Dược học Cổ truyền Việt Nam, những người Thầy đã dạy bảo, hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu và giúp đỡ tôi một cách tận tình nhất để hoàn thành công trình nghiên cứu này.

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ThS Phạm Quốc Sự, ThS Nguyễn Tiến Chung – Giảng viên Học viện Y – Dược học Cổ truyền Việt Nam, người Thầy đã dạy bảo, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành công trình nghiên cứu này.

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ThS Nguyễn Thanh Hà, ThS Mai Phương Thanh – Giảng viên Bộ môn Dược lý, Trường Đại học Y Hà Nội đã giúp đỡ tận tình tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu.

Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô, anh chị kỹ thuật viên, học viên, y công của Bộ môn Dược lý, Trường Đại học Y Hà Nội đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu

Với tất cả sự kính trọng, tôi xin cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học Học viện Y – Dược học Cổ truyền Việt Nam đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện trong quá trình tôi học tập tại Trường

Với những tình cảm sâu sắc nhất xuất phát từ trái tim mình, tôi xin cảm ơn gia đình thân yêu của tôi, những người đã luôn luôn động viên, khuyến khích và tiếp thêm nghị lực để tôi vững bước trên con đường học vấn của mình.

Cuối cùng, cho phép tôi gửi lời cảm ơn tới những người bạn đồng nghiệp, đặc biệt là các học viên cao học 6, những người bạn cùng lớp đã luôn nhiệt tình giúp đỡ, trao đổi các vấn đề chuyên môn và cùng nhau tiến bước trên con đường khoa học

Hà Nội, ngày 20 tháng 09 năm 2015

Phạm Ngọc Hà Trang

Trang 4

Tôi xin cam đoan các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm!

Tác giả luận văn

Phạm Ngọc Hà Trang

Trang 5

Hạ mỡ NKHigh density lipoprotein (lipoprotein tỷ trọng cao)High density lipoprotein – cholesterol

3-hydroxy-3-methyl-glutaryl-CoA reductaseIntermediate density lipoprotein (lipoprotein tỷ trọng trung gian)Low density lipoprotein (lipoprotein tỷ trọng thấp)

Low density lipoprotein - cholesterolLow density lipoprotein receptorLipoprotein

Lipoprotein lipaseNational Cholesterol Education Program (Chương trình giáo dụcQuốc gia về cholesterol)

Poloxamer 407PropylthiuracilRối loạn lipid máuTotal cholesterol (cholesterol toàn phần)Triglycerid

Very low density lipoprotein (lipoprotein tỷ trọng rất thấp)World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)

Food and Drug Administration (Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ)

Xơ vữa động mạch

Y học cổ truyền

Y học hiện đại

Trang 9

- khái niệm ngày càng hiện hữu trong cơ cấu bệnh tật nước ta) [20].

Rối loạn lipid máu thuộc phạm vi của các bệnh nội tiết và rối loạnchuyển hóa Đó là tình trạng mất cân bằng giữa các thành phần lipoproteintrong máu Trong các y văn trước đây thường hay đề cập đến tình trạng tănglipid máu hoặc tăng cholesterol máu, nhưng một số nghiên cứu gần đây chothấy rối loạn lipid máu là tình trạng tăng hoặc giảm một hoặc nhiều thànhphần của lipoprotein trong máu [20] Khi hội chứng này xuất hiện đồng nghĩavới việc người bệnh phải gánh chịu rất nhiều yếu tố nguy cơ mắc các bệnh lýnguy hiểm Các nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng gánh nặng về tử vong,tàn tật cũng như chi phí y tế cho các bệnh lý liên quan đến rối loạn lipid máu

là rất cao Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới năm 2002, rối loạn lipidmáu liên quan tới 56% số ca thiếu máu cơ tim và 4,4 triệu người tử vong mỗinăm trên toàn cầu [8]

Các thuốc của y học hiện đại điều trị chứng bệnh này có hiệu quả tốt, tácdụng nhanh nhưng lại gây ra nhiều tác dụng không mong muốn như đau cơ,tiêu cơ, tăng enzym gan, rối loạn tiêu hoá…[20], [28], [58] Vì thế, một trongnhững xu hướng hiện nay trong điều trị hội chứng rối loạn lipid máu là hướng

về các thuốc có nguồn gốc tự nhiên, vừa mang lại hiệu quả điều trị vừa hạnchế được các tác dụng không mong muốn cho người bệnh [54]

Trang 10

Rối loạn lipid máu được miêu tả trong chứng “Đàm thấp” của y học cổtruyền Khi điều trị chứng “Đàm thấp” có hiệu quả thì kết quả xét nghiệmlipid máu cũng được cải thiện tốt [58].

Tuệ Tĩnh từng nói: “Nam dược trị Nam nhân” biểu hiện sự nhận thứcsâu sắc về con người và tự nhiên, đồng thời thể hiện ý thức độc lập tự chủ củadân tộc “Phát triển thuốc Nam” trở thành nhiệm vụ hết sức quan trọng Chính

vì lẽ đó, vấn đề được đặt ra là cần phát triển, kế thừa và bảo tồn nguồn dượcliệu thuốc Nam, tìm ra những bài thuốc Nam công hiệu được đưa vào kiểmchứng thực nghiệm, lâm sàng để tiến tới sản xuất các thành phẩm có hiệu quảđiều trị bệnh cao góp phần chăm sóc sức khỏe, nâng cao chất lượng sống chongười bệnh, hiện đại hóa y học cổ truyền nước nhà [36], [37]

“Hạ mỡ NK” là bài thuốc Nam do lương y Nguyễn Kiều sáng chế vàtruyền lại, có tác dụng điều trị tốt chứng “Đàm thấp” - một chứng hậu có mốitương quan với hội chứng rối loạn lipid máu của y học hiện đại Song cho đếnnay chưa có công trình nghiên cứu nào đánh giá đầy đủ tác dụng điều chỉnhhội chứng rối loạn lipid máu một cách khách quan và khoa học của bài thuốcnày Để hiểu rõ hơn tác dụng của bài thuốc “Hạ mỡ NK”, chúng tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu của

bài thuốc Hạ mỡ NK trên thực nghiệm” với 2 mục tiêu:

1 Đánh giá tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu của bài thuốc “Hạ mỡ NK” trên mô hình gây tăng cholesterol máu nội sinh và ngoại sinh.

2 Đánh giá ảnh hưởng đến tế bào gan của bài thuốc “Hạ mỡ NK” trên

mô hình gây tăng cholesterol máu ngoại sinh.

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Hội chứng rối loạn lipid máu theo y học hiện đại

1.1.1 Đại cương về lipid và lipoprotein máu

1.1.1.1 Lipid máu

Lipid là thuật ngữ được dùng để chỉ các chất, hoặc hợp chất là este hoặcamid của acid béo với alcol hoặc aminoalcol Chúng có thể được chia thànhglycerid (triglycerid…), các steroid (gồm cholesterol, các acid béo) hoặc cácchất chứa các acid béo như các phospholipid và các eicosanoid, các vitamintan trong dầu (A, D, E và K) và các sphingolipid [3], [20], [28] Lipid khôngtan trong nước, không tan trong máu, vì vậy phải kết hợp với protein nhờ liênkết Vander - Walls để tạo thành lipoprotein (LP) Nhờ tạo thành lipoprotein nêncác lipid tan được trong nước và vận chuyển đến các mô Lipid máu bao gồm:

- Triglycerid: là các chất chính sinh năng lượng, được trữ trong các tế bào

mỡ, được các tế bào cơ oxy hóa tùy theo nhu cầu năng lượng của cơ thể

- Cholesterol toàn phần (cholesterol tự do và cholesterol este hóa): là thànhphần cấu tạo của màng tế bào, có thể là nội sinh hoặc ngoại sinh, một phầnđược tổng hợp ở gan

- Các phospholipid và các acid béo tự do [3], [9], [72]

1.1.1.2 Thành phần, cấu trúc và phân loại các lipoprotein

 Thành phần, cấu trúc các lipoprotein

Trong huyết tương, các lipid được vận chuyển dưới dạng các phức chất

có phân tử lớn được gọi là các lipoprotein Lipoprotein là những phân tử hìnhcầu, bao gồm phần nhân không phân cực là triglycerid và cholesterol este,xung quanh được bao bọc bởi lớp phospholipid, cholesterol tự do và cácprotein gọi là apoliprotein [3], [20], [28]

Trang 12

Hình 1.1 Cấu trúc Lipoprotein [83]

Phân loại

Gồm 5 loại (dựa trên tỷ trọng của lipoprotein khi siêu ly tâm):

- Lipoprotein có tỷ trọng cao (HDL: High Density Lipoprotein, alpha –lipoprotein): được tạo bởi các phospholipid và các apolipoprotein A; chiếm từ

20 - 25% lượng cholesterol toàn phần và tỷ lệ nghịch với nguy cơ bị vữa xơ

- Lipoprotein có tỷ trọng vừa (IDL: Intermediary Density Lipoprotein): đượcsinh ra từ sự thoái hóa của các triglycerid trong mạch máu dưới tác dụngcủa lipoprotein – lipase gắn trên nội mạc mạch máu

- Lipoprotein có tỷ trọng thấp (LDL: Low Density Lipoprotein, beta –lipoprotein): khoảng 50% cholesterol được vận chuyển dưới dạng LDL;nồng độ LDL tương quan tuyến tính với nguy cơ bị vữa xơ

- Lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL: Very Low Density Lipoprotein, beta lipoprotein): bao gồm các triglycerid (75%) và cholesterol (25%).Được tổng hợp ở gan, vận chuyển cholesterol gan ra ngoại vi

pre Chylomicron: là các phân tử lipid lớn, giàu triglycerid (ngoại sinh), khônggây vữa xơ Được tổng hợp ở ruột non và chỉ có trong máu sau bữa ăn.Chylomicron vận chuyển các lipid của thức ăn vào mạch bạch huyết rồivào máu [3], [20], [28]

1.1.1.3.Các apolipoprotein

Trang 13

Các apolipoprotein là các thành phần protein của các lipoprotein, tạo sự

ổn định cấu trúc cho lipoprotein, tạo cầu nối với thụ thể của tế bào, các thụ thểnày quyết định chuyển hóa của một phân tử lipoprotein và hoạt động như cácđồng yếu tố của các enzym trong quá trình chuyển hóa lipid [3], [20], [28]

1.1.1.4 Con đường chuyển hóa và tác dụng của lipid trong cơ thể [3],[20]

* Chu trình ngoại sinh: lipid sau khi đưa vào cơ thể qua đường thức ăn,

một phần được tiêu hóa ngay từ tá tràng; tại đó, dưới tác dụng của men lipase;các acid béo được chuyển thành dạng tự do rồi hấp thu vào cơ thể theo đườngtĩnh mạch cửa để vào gan, tham gia chu trình nội sinh Còn lại, phần lớn lipid

từ thức ăn kết hợp với muối mật thành dạng nhũ tương (chylomicron), từ đóhấp thu qua đường bạch mạch ruột để vào tuần hoàn chung

* Chu trình nội sinh: Đây là chu trình tạo ra phần lớn lượng lipid trong

cơ thể Tại gan, các sản phẩm chuyển hóa của cơ thể như: Acetyl Co-enzym A,glycerol-3-phosphat sẽ tham gia vào quá trình tổng hợp thành acid béo vàglycerin, từ đó tạo thành lipid trong cơ thể

Lipid được hấp thu vào cơ thể qua đường thức ăn và lipid được hìnhthành từ con đường nội sinh tại gan đều được đưa vào tuần hoàn chung bằngcách gắn với các apoprotein để tạo thành lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL– Very low density lipoprotein) mà thành phần chủ yếu là triglycerid VLDLtheo đường tuần hoàn tới mô mỡ, sau khi trao phần lớn triglycerid cho mô

mỡ, tỷ trọng tăng lên và lần lượt biến thành lipoprotein tỷ trọng trung gian(IDL – Intermediate density lipoprotein) rồi lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL –Low density lipoprotein) gồm đa số là cholesterol và phospholipid

Sau khi trao cholesterol cho các tế bào theo nhu cầu, LDL chuyển thànhlipoprotein tỷ trọng cao (HDL – High density lipoprotein) HDL có tác dụngvận chuyển cholesterol ra khỏi các mô ngoại vi về gan nếu mô thừa chất này

1.1.2 Rối loạn lipid máu

Trang 14

- Tăng LDL-C: bình thường LDL-C trong máu < 3,4mmol/L; tăng giới hạn

từ 3,4 - 4,1mmol/L; tăng nhiều khi > 4,1mmol/L

- Tăng triglycerid: bình thường triglycerid trong máu < 2,26mmol/L; tănggiới hạn từ 2,26 - 4,5mmol/L; tăng TG từ 4,5 - 11,3mmol/L; rất tăng khi

TG trong máu > 11,3mmol/L

- Tăng hỗn hợp lipid máu: khi cholesterol > 6,2mmol/L và 2,26 <TG< 4,5(giữa khoảng 2,26 – 4,5mmol/L)

- Giảm HDL-C: bình thường HDL-C trong máu > 0,9mmol/L; khi HDL-Ctrong máu < 0,9mmol/L là giảm

1.1.2.2 Phân loại rối loạn lipid máu

* Rối loạn lipid máu nguyên phát

- Phân loại của De Gennes (1971)[20], [62]

triglycerid bình thường Tỷ lệ cholesterol/triglycerid > 2,5; LDL tăng

cao, cholesterol máu bình thường hoặc tăng nhẹ, tỷ lệ TG/TC > 2,5 LDLbình thường hoặc giảm Chylomicron tăng cao đơn thuần hoặc VLDLtăng cao đơn thuần, hoặc tăng cả chylomicron và VLDL

triglycerid tăng cao Tỷ lệ TC/TG < 2,5 LDL tăng hoặc tăng VLDL vàIDL [26]

- Phân loại của Fredrickson và của WHO [20]

Trang 15

Năm 1965, Fredrickson căn cứ vào kỹ thuật điện di và siêu ly tâm, phânloại rối loạn lipid máu thành 5 týp (ngày nay là bảng phân loại quốc tế):

Bảng 1.1 Bảng phân loại tăng lipoprotein máu theo WHO

*Ghi chú: ↑ : Tăng ; ↑↑: Tăng cao; BT: bình thường

- Phân loại của EAS (Hiệp hội vữa xơ động mạch Châu Âu) năm

1987, phân loại rối loạn lipid máu thành 5 týp [1], [97]:

Bảng 1.2 Phân loại của EAS 1987

Bình thường TC ≤ 5,2mmol/l; TG < 2,2mmol/l

Týp A 5,2 ≤ TC ≤ 6,5mmol/l; TG ≤ 2,2mmol/l

Týp B 6,5 ≤ TC ≤ 7,8mmol/l; TG ≤ 2,2mmol/l

Týp C TC ≤ 5,2mmol/l; 2,2 ≤ TG < 5,5mmol/l

Týp D 5,2 ≤ TC ≤ 7,8mmol/l; 2,2 ≤ TG <5,5mmol/lTýp E TC> 7,8mmol/l; TG > 5,5mmol/l

* Rối loạn lipid máu thứ phát

Gặp trong bệnh đái tháo đường, bệnh gout, bệnh suy tuyến giáp nguyênphát, hội chứng tắc mật, hội chứng thận hư và suy thận mạn tính… khi dùngcác thuốc lợi tiểu, các thuốc tránh thai, corticoid….[28]

1.1.3 Hậu quả của hội chứng rối loạn lipid máu

RLLPM là một trong các nguyên nhân gây nên các mảng xơ vữa tạithành động mạch, gây xơ cứng và hẹp lòng động mạch dẫn tới tình trạng thiểunăng động mạch vành, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não… [58]

Trang 16

1.1.3.1 Xơ vữa động mạch

Xơ vữa động mạch là tình trạng thành mạch dày lên và có lắng đọng cục

bộ của lipid (cholesterol este và các lipid khác) Các lipoprotein lắng đọng,kết tụ tạo mảng vữa động mạch, làm hẹp lòng mạch, giảm tính đàn hồi củamạch máu, suy giảm tuần hoàn, có thể dẫn đến nhồi máu [20], [28]

Trong bệnh XVĐM hay gặp tăng triglycerid, cholesterol và LDL-C, nhất

là khi có giảm đồng thời HDL-C Nghiên cứu dịch tễ về cholesterol máu trongbệnh xơ vữa động mạch tại Framingham cho thấy giữa nồng độ cholesterolmáu và tỷ lệ tử vong do XVĐM có mối tương quan tỷ lệ thuận [20]

1.1.3.2 Tăng huyết áp

RLLPM gây nên XVĐM, làm chít hẹp động mạch nhất là động mạchthận, đây là nguyên nhân gây tăng huyết áp hoặc làm cho tăng huyết áp nặngthêm Sự RLLPM ở người tăng huyết áp ở trong các dạng sau: VLDL (chứachủ yếu triglycerid) tăng nhưng LDL-C (chủ yếu chứa cholesterol) vẫn ở mứcbình thường hoặc cả LDL-C và VLDL (TG và cholesterol) đều tăng [8], [76]

1.1.4 Điều trị hội chứng rối loạn lipid máu

Phác đồ điều trị của Hiệp hội vữa xơ động mạch Châu Âu 1992(European Antherosis Society) [15], [20], [58], [71]

1.1.4.1 Chế độ ăn uống và tăng cường hoạt động thể lực

Thực hiện đầu tiên trong 2 - 3 tháng: giảm cân nếu thừa cân; giảm mỡđộng vật chứa nhiều acid béo no; dùng dầu thực vật có nhiều acid béo khôngno; ăn cá để có nhiều acid béo không no họ Omega - 3, giảm glucid, rượu bia,tăng cường thể lực: thể dục, đi bộ, xoa bóp, nghỉ ngơi hợp lý

Trang 17

- Tác động đến gan làm giảm tổng hợp VLDL (giảm triglycerid) dẫn đếngiảm LDL- C, TC, tăng nhẹ HDL-C Liều từ 2 - 6g/ngày mới có hiệu lực.

- Chỉ định: Týp IIa, IIb, III, IV

- Tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hóa, nóng rát dạ dày, chán ăn, buồn nôn, nóngbừng mặt, tăng enzym gan

b) Nhóm thuốc ngưng kết acid mật (cholestyramin, colestipol)

- Nó là nhựa trao đổi ion không bị các enzym tiêu hóa tác động, không bịhấp thụ qua niêm mạc ruột, có khả năng tạo phức với acid mật làm cholipid ở đường tiêu hóa không bị nhũ hóa dẫn đến giảm hấp thu và theo phân

ra ngoài Do tăng chuyển hóa cholesterol để tạo ra acid mật góp thêm phầntác dụng giảm cholesterol máu nên ngoài tác dụng giảm triglycerid thuốccòn làm giảm cholesterol, LDL-C, tăng nhẹ HDL-C

- Chỉ định: Điều trị týp IIa

- Tác dụng phụ: Đầy bụng, táo bón, ợ hơi, buồn nôn,…

c) Nhóm giảm tổng hợp cholesterol (nhóm fibrat)

- Gồm có: clofibrat, fenofibrat, bezafi, ciprofibrat, gemfibrozil…

- Cơ chế tác động: Giảm tổng hợp LDL-C ở gan do ức chế hydroxy glutaryl-CoA-reductase (HMG-CoA reductase), tăng thoái giáng LDL-C dolàm tăng các thụ thể LDL, tăng đào thải cholesterol qua mật

methyl Chỉ định: Các týp IIa, IIb, II và IV

- Tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hóa, nổi mẩn, ngứa, tăng enzym gan, đau cơ,viêm cơ, hoại tử cơ, clofibrat gây sỏi mật, viêm túi mật

d) Nhóm ức chế enzym HMG-coA reductase (nhóm statin)

- Gồm: simvastatin, lovastatin, fluvastatin, atorvastatin, rosavastatin

- Cơ chế tác động:

Thuốc ức chế enzym HMG-CoA reductase làm cản trở quá trình sinh tổnghợp cholesterol, tăng tổng hợp các hấp thụ thể LDL-C để làm tăng thoáigiáng LDL-C, thuốc làm giảm TC, LDL-C, giảm nhẹ TG, tăng nhẹ HDL-C.Một số thuốc trong nhóm này còn có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, giảmfibrinogen nên góp phần quan trọng phòng xơ vữa động mạch

Trang 18

- Chỉ định: Týp IIa, IIb.

- Tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hóa, đau đầu, nổi mẩn, đau cơ, viêm cơ,hoại tử cơ, tăng enzym gan

1.2 Hội chứng rối loạn lipid máu theo quan điểm của y học cổ truyền

Hội chứng rối loạn lipid máu thuộc phạm vi chứng “Đàm ẩm”, “Đàmthấp”…của y học cổ truyền [58], [62]

1.2.1 Khái niệm [58], [62], [71]

Đàm ẩm là chỉ vào một thứ bệnh chứng mà thủy dịch trong thân thể,phân bố vận hóa bất thường, tích đọng ở một bộ vị nào đó Chứng Đàm ẩm làtên gọi chung của hai chứng: chứng Đàm và chứng Ẩm Nội kinh gọi là Tích

ẩm Kim quỹ gọi là Đờm ẩm

Thủy, thấp, đàm, ẩm là sản phẩm bệnh lý được hình thành do rối loạnvận hóa thủy dịch của cơ thể Đàm thấp sinh ra một mặt làm trì trệ khí cơ, ảnhhưởng tới chức năng thăng giáng khí cơ của tạng phủ; mặt khác có thể lưu trú

ở kinh lạc, ngăn trở khí huyết vận hành Đàm thấp có đặc điểm: Nặng, đục,dính trở, vì vậy thường gây thể bệnh giằng co, tình trạng bệnh kéo dài

1.2.2 Con đường vận hành thủy dịch trong cơ thể [58], [62], [71]

Sự vận hóa thủy dịch trong cơ thể liên quan chủ yếu với các tạng Phế,

Tỳ, Can, Thận:

Phế chủ tuyên phát, túc giáng, thông điều thủy đạo khiến cho đường vậnhành của thủy dịch trong cơ thể được thông suốt, thủy dịch được vận hànhlinh hoạt khắp cơ thể Tỳ chủ vận hóa (thức ăn, thủy dịch) Nhờ đó thủy dịchchuyển thành tân dịch, lên phế và phân tán đi toàn thân, phát huy tác dụng tưdưỡng, nhu nhuận Can chủ sơ tiết, giúp khí cơ thông suốt, thúc đẩy huyết vàtân dịch vận hành Thận chủ thủy, chủ trì và điều tiết trao đổi tân dịch trong

cơ thể Thận dương khí hóa, ôn ấm tỳ dương, nhờ đó vận hóa của tỳ bìnhthường, thủy dịch trong cơ thể được phân tán đi toàn thân

Trang 19

1.2.3 Cơ chế bệnh sinh [58], [71]

- Do tiên thiên bất túc: bẩm tố tiên thiên thận dương hư, không ôn dưỡng

được tỳ dương hoặc thiên quý suy, tỳ khí hư, công năng vận hóa giảm, tỳ

hư không thể vận hóa, thận dương không khai thông làm thấp trệ sinh đàm

- Do ẩm thực: do ăn uống quá nhiều đồ cao lương làm công năng tỳ vị bị

tổn thương, chức năng vận hóa thất điều, đàm thấp nội sinh

- Do thất tình: lo nghĩ nhiều hại tỳ, giận dữ quá khiến can khí uất khắc

tỳ thổ, tỳ vị hư yếu công năng vận hóa suy giảm, đàm trọc ứ trệ

- Do ngũ tổn: thói quen sinh hoạt ít vận động, nằm nhiều hại khí, ngồi nhiều

hại cơ nhục Khí và cơ nhục đều được nuôi dưỡng bởi tạng tỳ, khiến côngnăng vận hóa của tỳ thổ bị ảnh hưởng mà sinh bệnh

1.2.4 Phân loại và điều trị chứng Đàm thấp

Tùy theo nguyên nhân người ta chia đàm ra làm 5 loại: Thấp đàm, Táođàm, Nhiệt đàm, Hàn đàm và Phong đàm [71]

- Nguyên tắc trị liệu [67], [71]:

+ Thứ nhất: Vì bệnh có đặc điểm “bản hư tiêu thực” cho nên trong điều trị

phải chú ý cả tiêu, cả bản

+ Thứ hai: Phải chú trọng phép chữa đàm vì đàm thấp có vai trò quan

trọng trong cơ chế bệnh sinh

+ Thứ ba: Trị đàm phải chú ý nguyên tắc “trị đàm tiên trị khí, khí thuận

đàm tự tiêu” (Hải Thượng Lãn Ông - Y trung quan kiện)

- Phương pháp điều trị Đàm [67], [71]:

Gồm 3 phương pháp chính là: hóa đàm, tiêu đàm và điều đàm

+ Bệnh nhẹ dùng hóa đàm, bệnh nặng dùng tiêu, đàm ở một chỗ không raphải dùng pháp điều đàm

+ Phép hóa đàm chủ yếu chữa nguyên nhân sinh ra đàm và làm cho đàm tựhết, khi điều trị hóa đàm vừa kết hợp phải kiện tỳ hòa vị

+ Phép tiêu đàm và điều đàm là buộc đàm phải trừ ra, hai phép này có tácdụng khắc phạt, dùng nhiều sẽ tổn hại nguyên khí

Trang 20

Vì đàm ở hội chứng rối loạn lipid máu là vô hình, lưu hành và ứ đọng ởhuyết mạch nên dùng phép hóa đàm để điều trị nguyên nhân sinh đàm, làmcho đàm tự hết chứ không dùng đến phép tiêu và điều đàm [46].

Tùy theo từng loại đàm mà có pháp điều trị khác nhau [58], [71]:

- Do nhiệt tà thịnh chưng đốt tân dịch, nhiệt uất hóa hỏa, thành đàm hỏa

- Triệu chứng: đờm vàng đặc, mặt đỏ, phiền nóng, miệng khô, mạch sác

- Pháp: thanh nhiệt hóa đàm; phương: “Thanh khí hóa đàm hoàn”

* Hàn đàm:

- Do tỳ thận dương hư hay phế hàn lưu ẩm mà dẫn đến

- Triệu chứng: nôn ra đờm trong loãng, người lạnh tay chân lạnh, đại tiệnlỏng, lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng trơn, mạch trầm

- Pháp: ôn hóa hàn đàm, phương: “Lý trung hoàn”

* Phong đàm: gồm 2 loại là ngoại phong và nội phong

- Triệu chứng: nhẹ thì đau đầu, choáng váng, ho nhiều đờm, nặng thì đauđầu, mắt tối sầm, ngã ra hôn mê, liệt nửa người

Trang 21

- Ngoại phong: pháp điều trị là chỉ khái hoá đàm, sơ phong giải biểu, dùng

bài thuốc “Chỉ thấu tán”

- Nội phong: pháp điều trị là kiện tỳ trừ thấp, hóa đàm, tức phong, dùng bài

thuốc “Bán hạ bạch truật thiên ma thang” [62], [71]

1.2.5 Sự liên hệ giữa chứng Đàm thấp và hội chứng rối loạn lipid máu của

y học hiện đại

Căn cứ các biểu hiện lâm sàng người ta thấy giữa chứng Đàm thấp vàhội chứng rối loạn lipid máu có một sự tương đồng khá sâu sắc [58], [71]:

- Bệnh nguyên: Chứng Đàm thấp do những nguyên nhân chủ yếu sau:

+ Yếu tố thể chất do tiên thiên quyết định, thường là tiên thiên bất túc, yếu

tố này tương tự như nguyên nhân di truyền của y học hiện đại

+ Yếu tố ăn uống (ẩm thực) do ăn quá nhiều các chất cao lương, thức ănngọt béo làm tổn thương tỳ vị, khiến vận hoá thất điều, đàm thấp nội sinh

mà dẫn đến bệnh tật Yếu tố này tương tự như việc ăn quá nhiều thức ăn

mỡ động vật và phủ tạng mà y học hiện đại quan niệm

+ Yếu tố ít vận động thể lực: thương khí dẫn đến khí hư, thương nhục dẫnđến tỳ hư, tỳ khí hư suy mà gây ra bệnh

+ Yếu tố tinh thần (thất tình): lo nghĩ hại tỳ, giận dữ hại can, can mộcvượng khắc tỳ thổ làm tỳ vị rối loạn, hư yếu, công năng vận hoá suygiảm, đàm trọc ứ trệ kinh mạch mà sinh bệnh Đây chính là yếu tố căngthẳng tinh thần (stress) của y học hiện đại

- Theo cơ chế bệnh sinh của YHCT: Các yếu tố gây bệnh trực tiếp hoặc

gián tiếp làm cho công năng của tạng phủ bị rối loạn hoặc hư tổn, trong đóliên quan nhiều đến tỳ, thận, tâm, can mà đặc biệt là tỳ thận Như vậy ngũtạng hư tổn đều có thể sinh đàm Đàm khi sinh ra đi theo khí và phân bố rấtrộng, gây ra các chứng đầu thống, huyễn vựng, tâm quý với các biểu hiệnlâm sàng tương tự như bệnh cảnh rối loạn lipid máu của YHHĐ [71]

1.3 Một số nghiên cứu thuốc Y học cổ truyền điều trị RLLPM

1.3.1 Các nghiên cứu trong nước

Trang 22

* Nghiên cứu bài thuốc:

- Bài thuốc có tác dụng hạ cholesterol toàn phần và LDL-C:

+ Nguyễn Thùy Hương (2004): dùng viên “Hạ mỡ” gồm Hà thủ ô, Thảo quyết minh, Ngưu tất, Sơn tra, Đại hoàng, Sa nhân có tác dụng giảm 13%

TC, 20,7% LDL-C ở nhóm bệnh nhân RLLPM đơn thuần [48]

+ Vũ Thị Thuận (2012): Nghiên cứu bài thuốc BBT gồm Bán hạ bắc, Cam thảo, Phục linh, Trần bì, Bạch truật, Thiên ma, Sinh khương, Đại táo; ở

liều 3g/kg/ngày và 6g/kg/ngày làm giảm 10,06% TC; 34,47% LDL-C; ởliều 6g/kg/ngày làm giảm 10,35% TC, 27,86% LDL-C [77]

+ Mai Phương Thanh (2013): Đề tài “Nghiên cứu tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu của bài thuốc Chỉ thực đạo trệ hoàn trên thực nghiệm” ở

liều 1,6g/kg/ngày và 4,8g/kg/ngày giảm có ý nghĩa thống kê nồng độ TC(23,6% và 22,7%) và LDL-C (48,1% và 37,8%) so với lô mô hình [34]

- Bài thuốc có tác dụng hạ triglycerid và LDL-C:

Nguyễn Tiến Chung (2011): Nghiên cứu bài thuốc HTM gồm Hà diệp, Thủy ông hoa (Nụ vối), Trần bì, Mộc hương nam ở liều 5g/kg có tác dụng

làm giảm 18,56% TG, 9,5% LDL-C; ở liều 10mg/kg có tác dụng làm giảm16,19% TG, 18,04% LDL-C [45]

- Bài thuốc có tác dụng hạ triglycerid, cholesterol và tăng HDL-C:

+ Bùi Thị Mẫn (2004): dùng bài “Sơn tra nhị trần” có tác dụng giảm 18,34%

TC, 27,7% TG, 18,3% LDL-C và tăng 18,6% HDL-C [6] Tăng Thị BíchThủy (2007): dùng viên HCT1 dựa trên cơ sở bài “Nhị trần thang” gia thêmMộc hương, Sa nhân, Đảng sâm, Bạch truật, có tác dụng giảm 17,2% TC,30% TG, 21,5% LDL-C và tăng 10% HDL-C [61]

+ Lê Thị En (2010): Đề tài “Đánh giá tác dụng điều trị rối loạn lipid máu của bài thuốc TMP1” có tác dụng giảm 43,3% TC, 33,3%TG, 16,7% LDL-

C; tăng 10% HDL-C [32]

Trang 23

- Lý Thị Lan Hương (2013): Đề tài “Đánh giá tác dụng bài thuốc Trừ đàm tiêu thấp thang điều trị hội chứng rối loạn lipid máu nguyên phát” làm

giảm 15,7% TC, 6,3% TG, 24,5% LDL-C, tăng 7,8% HDL-C (p<0,05) [33]

* Nghiên cứu độc vị:

- Nghệ vàng (Curcuma longa): cao lỏng và viên nén với liều tương đương

10g nghệ tươi/ngày, dùng trong 1 tháng làm giảm 11,7% TC, gần như tácdụng của Clofibrat với liều 1 g/ngày [38]

- Nguyễn Thị Sơn (2007) nghiên cứu về trà cây Rau mương, điều trị trong 2tháng đã làm giảm TC 12% và làm giảm LDL-C 15% [47]

- Nghiên cứu tác dụng điều trị hội chứng RLLPM của Nấm Hồng chi ĐàLạt (Phạm Thị Bạch Yến, 2009): với liều 4g/24giờ và 15g/24giờ sau 40 ngàyđiều trị đã làm giảm rõ rệt TC toàn phần (13,63% và 22,09%) [57]

- Nguyễn Quang Trung (2008), nghiên cứu về bột chiết lá Dâu cho thấy sau

60 ngày điều trị liều 300mg/kg/ngày làm giảm 65% TG, 68% TC và 56%LDL-C, liều 600mg/kg/ngày, giảm 64% TG, 64% CT, 57% LDL-C [44]

- Trần Thị Chi Mai (2004), đánh giá tác dụng của polyphenol chè xanh có tácdụng làm hạ TG, TC, LDL-C và làm tăng HDL-C huyết tương [65]

1.3.2 Nghiên cứu tại Trung Quốc

YHCT Trung Quốc trên cơ sở biện chứng luận trị, nghiên cứu sử dụngcác bài thuốc cổ phương kết hợp nghiên cứu thực nghiệm trên mô hình độngvật đã tập hợp thành 9 phương pháp điều trị cơ bản sau [67], [71]

- Hoạt huyết hóa ứ: thông kinh hoạt lạc, có tác dụng ngăn ngừa sự lắng đọngcủa lipid Thường dùng: Đan sâm, Hồng hoa, Xuyên khung, Xích thược

- Tư âm dưỡng huyết: dùng Hà thủ ô độc vị ,“Tư âm dưỡng huyết thang”

- Thư can bình can: dùng bài “Thảo quyết minh thang”, “Sài hồ sơ canthang” hợp với “Bảo hòa hoàn”

Trang 24

- Trừ đàm hóa trọc: bài “Nhị trần thang” hoặc “Bạch kim hoàn”.

- Lợi thủy thẩm thấp: phương “Nhân truật thang”

- Thanh nhiệt giải độc: dùng viên Cốt khí, viên Đại hoàng

- Ôn thông kinh dương: dùng “Bảo hòa hoàn, “Trầm hương bát vị tán”

- Bổ ích nguyên khí: dùng bài “Thất vị bạch truật tán”

- Tiêu thực đạo trệ: Mạch nha, Sơn tra

* Nghiên cứu bài thuốc: Một số bài thuốc được ứng dụng trên lâm sàng tại

Trung Quốc có tác dụng hạ lipid máu [67], [71]:

Tỉnh Hồ Nam): Thành phần: Hà thủ ô, Trạch tả, Hoàng tinh, Kim anh tử,

Sơn tra đều 3g, Thảo quyết minh 6g, Mộc hương 1g, nấu cao chế viên Kếtquả có tác dụng hạ TC và TG

Tỉnh Quảng Đông): Thành phần: Đan sâm 9 - 12g, Tam thất 0,3- 1,5g,

Xuyên khung 6 - 9g, Trạch tả 9- 12g, Nhân sâm 5- 10g, Đương quy 9- 12g,

Hà thủ ô đỏ 10- 15g, Hoàng tinh 10 - 15g, tán bột mịn làm hoàn mỗi ngày4g chia 2 lần sáng tối x 45 ngày Kết quả làm giảm TC và TG

371) Thành phần: Sơn tra, Thảo quyết minh, Đan sâm chế thành viên mỗi

viên có hàm lượng cao thuốc 0,25g Kết quả có tác dụng hạ TC và TG

* Nghiên cứu độc vị [67], [71]:

- Nhóm giảm cholesterol: Hà thủ ô, Kỷ tử, Đỗ trọng, Cam thảo, Bạch quả

- Nhóm giảm triglycerid: Đại hoàng, Kim ngân, Linh chi, Đại mạch

- Nhóm giảm cả cholesterol và triglycerid: Thảo quyết minh, Bồ hoàng, Linhchi, Nữ trinh tử, Nhân sâm, Hải tảo, Sơn tra, Trạch tả, Tam thất, Nghệ

- Nhóm có tác dụng tăng HDL-C: Hà thủ ô, Sài hồ, Thổ miết trùng

1.3.3 Một số mô hình nghiên cứu thực nghiệm

Trang 25

Để nghiên cứu thuốc điều trị RLLPM, trước hết phải gây được mô hìnhtăng lipid máu Nhiều loài động vật đã được sử dụng và nhiều mô hình dược

lý cũng đã được nghiên cứu và áp dụng thành công trên động vật thực nghiệm.Các mô hình có thể thuộc loại: gây tăng cholesterol hoặc lipid máu ngoại sinh(đưa cholesterol và mỡ theo đường thức ăn), gây tăng cholesterol máu nội sinh(gây tăng tổng hợp cholesterol) hoặc phối hợp cả hai loại này [93]

* Mô hình dược lý thực nghiệm gây rối loạn lipid máu nội sinh

Chất hay được sử dụng để gây mô hình tăng cholesterol máu nội sinh làTween 80 (Polysorbate 80), Triton WR-1339 (Tyloxapol) và Poloxamer 407(P-407), được chứng minh có cơ chế là làm tăng tổng hợp cholesterol tại gan

Tween 80 hay Polysorbate 80 là một chất hoạt động bề mặt không ionhóa, là dẫn xuất của sorbitol và acid oleic Tác dụng gây tăng lipid máu củatween 80 được quan sát thấy lần đầu tiên ở trên thỏ bởi Kellner, Correll vàLadd [81], [90], và sau đó là ở trên chuột nhắt bởi Cornforth, Hart, Rees vàStock [91] Nguyễn Tiến Chung sử dụng tween 80 trên thỏ theo mô hình củaKell, Correll và Ladd bằng cách tiêm tĩnh mạch vành tai dung dịch tween 8020% với liều 2,5 mL/kg cân nặng trong NaCl 0,9%, kết quả cho thấy nồng độ

TC tăng 78,41% và TG là 622,64% [45]

Triton WR-1339 là chất diện hoạt, dùng đường toàn thân trên chuột nhắthoặc chuột cống nhịn đói hoặc không nhịn đói sẽ gây tăng TC và TG huyếtthanh [90], [91] Theo một nghiên cứu của Nandakumar và cộng sự, sửdụng mô hình của Moreover Paoletti gây tăng cholesterol bằng triton WR-

1339 đường tiêm tĩnh mạch liều 200mg/kg trên chuột nhắt, nồng độ TCtăng 290 % và TG tăng 415% [96]

Millar và cộng sự tiến hành so sánh mô hình gây tăng lipid máu trênchuột nhắt bằng Tyloxapol liều 500 mg/kg và P-407 liều 1g/kg cho thấy P-

407 (Poloxamer 407) làm tăng rõ rệt nồng độ TC và TG máu sau 24 giờ,

Trang 26

P-407 có ưu điểm so với Tyloxapol là có ít tác dụng phụ hơn [87] Loginova vàcộng sự cũng đã tiến hành so sánh mức độ gây RLLPM trên chuột nhắt bằngtriton WR-1339 liều 500 mg/kg và P-407 liều 500 mg/kg cho thấy mức tăng

TC và TG huyết thanh rõ rệt hơn trên những chuột được tiêm P-407 [94] TạiViệt Nam, Nguyễn Phương Thanh đã sử dụng P-407 đường tiêm màng bụngvới liều 500 mg/kg trên chuột nhắt trắng để gây mô hình RLLPM nội sinh, kếtquả cho thấy tất cả các thông số lipid máu đều tăng lên rất cao, trong đó tăngcao nhất là nồng độ TC, gấp khoảng 10 lần so với nhóm chứng [42]

* Mô hình dược lý thực nghiệm gây rối loạn lipid máu ngoại sinh

Nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới sử dụng chuột cống trắng trưởngthành với mô hình gây tăng cholesterol bằng bổ sung vào chế độ ăn 1%cholesterol, 1% acid mật (acid cholic) và 0,5% kháng giáp trạng propylthiouracil(PTU) trong vòng 4 tuần Bổ sung acid cholic và PTU là một biện pháp đểlàm tăng hấp thu cholesterol, giảm chuyển hóa cholesterol thành acid mật, vìvậy nồng độ cholesterol huyết thanh tăng nhanh và mạnh hơn Nassiri và cộng

sự đã cải tiến mô hình này bằng cách cho chuột uống 10 mL/kg cân nặng hỗnhợp dầu cholesterol gồm: 10mg cholesterol, 3g propylthiouracil và 10g acidcholic, dầu lạc vừa đủ 100mL Kết quả cho thấy ở nhóm sử dụng 10mL hỗnhợp dầu cholesterol/kg/ngày, cholesterol tăng lên 9,65 ± 0,1 mmol/L trong khi

ở nhóm chứng là 3,7 ± 0,1 mmol/L [95]

Tại Việt Nam, Đoàn Thị Nhu và cộng sự đã gây mô hình tăngcholesterol máu bằng cách cho thỏ đực uống cholesterol hoà tan trong dầu lạcvới liều 0,5 g/kg/ngày kéo dài liên tục trong 2 tuần [13], [14] Khi áp dụng môhình này, Nguyễn Phương Thanh đã sử dụng hàm lượng cholesterol là0,1g/mL, acid cholic 0,01g/mL, PTU 0,05g/mL, dầu lạc 1mL Kết quả nghiêncứu cho thấy tăng rõ rệt nồng độ TC ở nhóm uống hỗn hợp dầu cholesterolvới liều 1 mL/100g chuột/ngày (tăng gấp 2,04 lần) so với nhóm chứng sinh học [42]

Trang 27

1.4 Tổng quan bài thuốc nghiên cứu

1.4.1 Cơ sở của bài thuốc

“Hạ mỡ NK” là bài thuốc Nam do lương y Nguyễn Kiều sáng chế và truyềnlại có tác dụng điều trị tốt chứng Đàm thấp - một chứng hậu có mối tươngquan với hội chứng rối loạn lipid máu của y học hiện đại Đây là bài thuốcquý cần thiết phải nghiên cứu một cách khoa học và toàn diện để bảo tồn, pháttriển nguồn dược liệu quý bản địa một cách bền vững

12g, Hạ khô thảo 12g, Hòe hoa 12g, Tỳ giải 12g, Rễ cỏ tranh 12g, Ngưu tất12g, Hà diệp 12g

mắt vàng, buồn nôn, bụng trướng, chậm tiêu, tứ chi rã rời, lưỡi bệu, có vếtrăng hằn, rêu lưỡi trắng dầy, mạch trầm hoạt

+ Bán hạ chế, Tinh tre: trừ đàm, hóa đàm

+ Trần bì: vận dụng nguyên lý “trị đàm tiên trị khí, khí thuận đàm tự tiêu” mà

lý khí, kiện tỳ để hóa đàm

+ Tỳ giải, Rễ cỏ tranh: lợi niệu, trừ thấp, hóa đàm

+ Thảo quyết minh: nhuận tràng mà thải đàm qua đường tiêu hóa

+ Hạ khô thảo, Hà diệp, Hòe hoa: thanh hóa nhiệt đàm

+ Ngưu tất: hoạt huyết, thông kinh, trừ đàm

Cả bài thuốc có tác dụng kiện tỳ trừ thấp, hóa đàm Bài thuốc lấy cônglàm chính nhưng không quá mãnh liệt nên không hại đến chính khí

đang có kinh nguyệt…

1.4.2 Mô tả các vị thuốc có trong thành phần của bài thuốc “Hạ mỡ NK”

* Bán hạ chế: Rhizoma Typhonii trilobati [4]

Trang 28

Thân rễ đã phơi hay sấy khô của cây Bán hạ nam (Củ chóc, Chóc chuột)

(Typhonium trilobatumL.), họ Ráy (Araceae) [4].

cay, phytosterol và ngoài ra còn có dầu béo, tinh bột, chất nhầy

+ Chữa ho, chống nôn: Tác dụng chống nôn là do phytosterol của Bán hạ

+ Độc tính: Tác dụng hưng phấn đối với thần kinh

Vị

* Trần bì: Pericarpium Citri reticulatae perenne [4]

Vỏ quả chín đã phơi hoặc sấy khô và để lâu năm của cây Quýt (Citrus reticulata Blanco), họ Cam (Rutaceae) [4]

Còn gọi là Quyết, Hoàng quyết, Thanh bì, Mandarinier [17]

D-limonen, DL-limonen, linalol, hesperidin, aldehyd nonylic và decylic.Nước quả có đường, acid citric, vitamin C, caroten

tăng phân tiết dịch tiêu hóa, bài trừ khí tích trong ruột, còn có tác dụng trừđàm Chất hesperidin trong Trần bì có tác dụng trừ đàm và kéo dài tác dụngcủa chất corticoid, còn duy trì tính thẩm thấu của mạch máu

* Hà diệp: Folium Nelumbinis nuciferae [4]

Lá sen, Liên diệp, Hà diệp: lá bánh tẻ đã bỏ cuống phơi hoặc sấy khô của

cây Sen (Nelumbonuciferae Gaertn.), họ Sen (Nelumbonaceae) [4].

cuống lá có một lượng nhỏ roemerin và nonuxiferin

Trang 29

- Chỉ định và phối hợp: Dùng để chữa tiết tả, thủy chí thũng, lôi đầu phong,

nôn ra máu chảy, máu cam, băng trung huyết lỵ [4], [17]

* Thảo quyết minh: Semen Sennae torae [4]

Hạt già đã phơi hay sấy khô của cây Thảo quyết minh còn gọi là Quyết minh,

Muồng [Senna lora (L.) Roxb.; Cassia tora (L.)], họ Đậu (Fabaceae) [4].

Anthranoid, dầu béo

Chữa đau mắt đỏ, quáng gà, nhức đầu, tăng huyết áp, mất ngủ, táo bón [17], [75]

* Hòe hoa (Nụ hoa): Flos Styphnolobii japonici imaturi [4]

Nụ hoa đã phơi hay sấy nhẹ đến khô của cây Hoa hòe [Styphnolobium japonicum (L.) Schott, Syn.Sophora japonica (L.), họ Đậu (Fabaceae) [4].

Nụ hoa và quả chứa rutin: 8 - 30% (ở nụ hoa), sophoraflavonolosid

Làm hạ huyết áp và làm bền vững thành mạch Thường dùng chữa tănghuyết áp, phòng ngừa xuất huyết não, chảy máu cam, ho ra máu, băng huyết,trĩ ra máu [17], [75]

* Tinh tre: Caulis Bambusae in Taemis [4]

của cây tre (Bambusa sp), cây vầu (Phyllostachys.sp.) và nhiều loại tre, họ

Lúa (Poareae), sau đó cạo lớp thân thành từng mảnh mỏng, rồi phơi haysấy khô [4]

Trang 30

- Tên gọi khác:Trúc nhự, Trúc nhị thanh, Đạm trúc nhự

phiền nhiệt, động thai Thường chữa sốt, buồn bực, nôn mửa, nôn ra máu,chảy máu cam, băng huyết, thanh nhiệt, mát máu Khi dùng thường tẩmnước gừng sao lên rồi mới dùng [17], [75]

* Hạ khô thảo (Cụm quả): Spica Prunellae [4]

Cụm quả đã phơi hay sấy khô của cây Hạ khô thảo (Prunella vulgaris L.),

họ Bạc hà (Lamiaceae) [4]

muối vô cơ, tinh dầu Trong các muối vô cơ có chủ yếu là kali chlorua.Tinh dầu chứa D-camphor (khoảng 50%) và D-fenchon, vết của alcolfenchylic Chất đắng là prunellin

tràng nhạc, tuyến vú tăng sinh, nhọt vú sưng đau, huyết áp cao [17], [75]

* Tỳ giải (Thân rễ): Rhizoma Dioscoreae [4]

Bộ phận dùng là thân rễ phơi hay sấy khô của cây Tỳ giải (Dioscorea septemloba Thunb hoặc Dioscorea fustchauensis Ulineex R.Kunth), họ Củ

nâu (Dioscoreaceae) [4]

- Chủ trị: Trị lưng cốt tê đau, viêm bàng quang, tiểu buốt, thấp nhiệt sang độc [4].

* Rễ cỏ tranh: Rhizoma Imperatae cylindricae [4]

Rễ cỏ tranh còn gọi là Bạch mao căn: thân rễ phơi hay sấy khô của cây Cỏ

tranh (Imperatae cylindricae P Beauv), họ Lúa (Poareae) [4].

có vị ngọt, tính ôn Vào 3 kinh Tâm, Tỳ và Vị

Trang 31

- Công dụng: Có tác dụng trừ phục nhiệt, tiêu ứ huyết, lợi tiểu tiện, dùng

chữa nội nhiệt phiền khái, tiểu tiện khó khăn, đái ra máu, thổ huyết, máucam Rễ cỏ tranh có tác dụng thông tiểu tiện và tẩy độc cơ thể Còn dùngchữa sốt nóng, khát nước, niệu huyết, thổ huyết [17], [75]

* Ngưu tất: Radix Achyranthis asperae [4]

Rễ đã phơi hay sấy khô của cây Cỏ xước (Achyranthes aspera L.), họ Rau

dền (Amaranthaceae) [4]

Tên gọi khác: Cây Cỏ xước, Nam ngưu tất, Thổ ngưu tất [17]

oleanoic, các sterolecdysteron, inokosteron)

Dùng sống: trị cổ họng sưng đau, ung nhọt, chấn thương tụ máu, bế kinh,

đẻ không ra nhau thai, ứ huyết, tiểu tiện ra máu, viêm khớp Tẩm rượu: trị đaulưng, mỏi gối, chân tay co quắp, tê bại Chiết xuất saponin làm thuốc hạcholesterol máu [17],[75]

1.4.3 Một số nghiên cứu khoa học liên quan đến tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu của bài thuốc “Hạ mỡ NK”

Một số dược liệu thành phần của bài thuốc đã được các nhà nghiên cứutrên thế giới và Việt Nam khảo sát hiệu lực đơn lẻ đối với các thành phầnlipid máu

Vị thuốc Ngưu tất đã được nhiều tác giả ở Việt Nam nghiên cứu thấy chotác dụng rất tốt trong điều trị rối loạn lipid máu Nguyễn Kim Phượng, ĐoànThị Nhu (1991): nghiên cứu tác dụng của viên Bidentin chiết xuất từ Ngưutất: làm giảm TC ở 43% bệnh nhân [13] Bùi Thị Nguyệt (1995) đánh giá tácdụng của viên Ngưu tất trong việc điều chỉnh RLLPM Kết quả thuốc làmgiảm TC trên 65% bệnh nhân sau 2 tháng điều trị [7] Viên nén Hạ mỡ Ngưu

Trang 32

tất (Bùi Thị Kim hoa, Nguyễn Thị Bay - 2007): điều trị trên 30 bệnh nhân,sau 2 tháng đã làm giảm TC 14,06%, giảm TG 15,38%, giảm LDL- C 21,07%

và làm tăng HDL-C là 0,79% [5]

Một số vị thuốc trong “Hạ mỡ NK” có hoạt chất đã được nghiên cứu cho

tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu Hòe hoa, Trần bì, Hà diệp có hàmlượng flavonoid rất cao [4], [17] Theo nghiên cứu của nhiều tác giả trên thếgiới flavonoid có tác dụng tốt trong việc điều chỉnh rối loạn lipid máu vàphòng chống bệnh lý tim mạch Flavonoid có thể oxy hóa các gốc tự do, ngănngừa xơ vữa động mạch Một vài nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra rằng có sựtương quan tỉ lệ nghịch giữa lượng flavonoid và cholesterol toàn phần trongmáu [86], [89] Citrus flavonoid là những hợp chất polyphenolic với đặc tínhsinh học mạnh mẽ, có tác dụng ngăn chặn gan nhiễm mỡ, rối loạn lipid máuthông qua sự ức chế tổng hợp acid béo ở gan và làm tăng quá trình oxy hóa

acid béo [89] Theo Cục Công nghệ dược phẩm, Ấn Độ đã nghiên cứu về thân

rễ cây Ngưu tất thấy có chứa hàm lượng saponin triterpenoid có thể oxy hóacác gốc tự do, làm tăng số lượng LDL-receptor, làm giảm số lượng enzymHMG-CoA reductase nhờ đó làm giảm nồng độ cholesterol và triglycerid[102] Năm 1988 Viện Dược liệu (Đoàn Thị Nhu, Nguyễn Quang Hoan) đãcông bố kết quả thực nghiệm trên thỏ của Ngưu tất thấy hạ cholesterol toànphần là 43% [12] Hoạt chất phytosterol trong Bán hạ cũng được nghiên cứutrên thực nghiệm cho tác dụng làm giảm triglycerid và cholesterol máu [99].Thảo quyết minh thông qua tác dụng nhuận tràng dẫn đến giảm thời gianlưu giữ thức ăn tại ruột và tác dụng ức chế lipase tụy làm giảm nhũ tương hóalipid [17], [99] Trần bì với thành phần hóa học chính là ursolic acid vàquercetin đã được chứng minh là có khả năng làm giảm nồng độ cholesterol

và LDL-C [103] Thành phần quercetin có khả năng ức chế tổng hợpcholesterol nội bào có thể do tác dụng ức chế hoạt động của HMG-CoA

Trang 33

reductase; trong khi đó, ursolic acid có khả năng làm tăng số lượng cácmRNA của enzym cholesterol 7α-hydroxylase (C7αH), thúc đẩy quá trìnhchuyển cholesterol thành acid mật, làm giảm được nồng độ cholesterol tronggan cũng như trong huyết tương [104].

Trang 34

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Chất liệu nghiên cứu

2.1.1 Bài thuốc nghiên cứu: Bài thuốc “Hạ mỡ NK”

* Công thức bài thuốc

Folium Nelumbinis nuciferae 12g

Semen Sennae torae 12g

Flos Styphnolobii japonici imaturi 12g

Caulis Bambusae in Taemis 08g

Trang 35

Các nguyên liệu trong bài thuốc được dùng dưới dạng nguyên liệu khô

và đạt tiêu chuẩn cơ sở của Khoa Dược, Bệnh viện Tuệ Tĩnh, Học viện Dược học Cổ truyền Việt Nam

Trang 36

Đổ ngập nước Cân theo tỉ lệ bài thuốc

Kiểm tra chất lượng

- Poloxamer 407 (Sigma – Singapore)

- Atorvastatin viên nén 20mg (STADA–Việt Nam)

- Cholesterol tinh khiết (Merck – Đức)

- Dầu lạc (Công ty Trường An – Việt Nam)

- Propylthiouracil viên nén 50mg (Biệt dược Rieserstat® – RudolfLomapharm Lohmann GmbH KG –Đức)

Trang 37

- Acid cholic (Sigma – Singapore)

- Atorvastatin viên nén 10mg (STADA–Việt Nam)

- Kít định lượng các enzym và chất chuyển hóa trong máu: TC, TG, HDL-C,ALT (alanin aminotransferase), AST (aspartat aminotransferase) của hãngHospitex Diagnostics (Italy) và hãng DIALAB GmbH (Áo)

2.1.3 Máy móc phục vụ nghiên cứu

- Máy xét nghiệm sinh hóa bán tự động XC – 55 chemistry analyzer (TrungQuốc)

- Cân phân tích Nhật

2.1.4 Chuẩn bị hỗn hợp dầu cholesterol

Cân 50g cholesterol Đun nóng cách thuỷ 200mL dầu lạc, cho cholesterolvào, khuấy đều cho tan hết, để nguội, cho thêm 5g acid cholic và 2,5gpropylthiouracil, cuối cùng cho thêm dầu lạc vừa đủ 500mL Trong 1mL hỗnhợp dầu cholesterol chứa: 0,1g cholesterol; 0,01g acid cholic và 0,005gpropylthiouracil (PTU) [34], [42]

2.2 Đối tượng nghiên cứu

* Động vật thực nghiệm:

- Chuột nhắt trắng chủng Swiss khoẻ mạnh, giống đực, trọng lượng 20±2g

(50 con) do Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương cung cấp

- Chuột cống trắng chủng Wistar, khỏe mạnh,giống đực, cân nặng 200±20g

(50 con), do Trung tâm cung cấp động vật thí nghiệm Đan Phượng – HàTây cung cấp

Trang 38

Hình 2.3 Chuột nhắt trắng chủng Swiss

Hình 2.4.Chuột cống trắng chủng Wistar

Trang 39

Bài thuốc Hạ mỡ NK

Mô hình tăng cholesterol máu ngoại sinh

Nghiên cứu tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu Đánh giá ảnh hưởng đến tế bào gan

Nghiên cứu tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu

trên mô hình tăng cholesterol máu nội sinh

Động vật được nuôi 5-7 ngày trước khi nghiên cứu và trong suốt thờigian nghiên cứu bằng thức ăn chuẩn riêng cho từng loại (do Công ty liêndoanh Guyomarc’h-VCN và Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương cung cấp) tạiphòng thí nghiệm của Bộ môn Dược lý – Trường Đại học Y Hà Nội

2.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu:

+ Nghiên cứu tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu được tiến hành tạiphòng thí nghiệm của Bộ môn Dược lý – Đại học Y Hà Nội

+ Các xét nghiệm sinh hóa định lượng các chất trong các nghiên cứu trên đềuđược thực hiện tại phòng xét nghiệm, Bộ môn Dược lý – Đại học Y Hà Nội

- Thời gian nghiên cứu:

Từ tháng 6/2015 – Tháng 9/2015

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu (sơ đồ mô hình nghiên cứu)

Trang 40

2.4.1.Tính liều cao lỏng “Hạ mỡ NK” dùng trong nghiên cứu

- Liều thuốc dự kiến dùng trên người (50kg):

Liều dùng trên người là 01 thang/24 giờ, mỗi thang chứa 106g dược liệu,một người trung bình nặng 50kg Do đó liều dùng trung bình trên người là:106g dược liệu/50kg/24 giờ = 2,12g/kg thể trọng/24 giờ

Trên mỗi loài khác nhau sự hấp thu, phân phối, chuyển hóa và thải trừkhác nhau nên muốn chuyển đổi liều dùng tương đương giữa các loài khácnhau phải có hệ số chuyển đổi riêng, gọi là hệ số ngoại suy [85] Theo hướngdẫn của WHO, hệ số chuột nhắt là 10-12 lần liều trên người, chuột cống là 6-

8 lần liều trên người [85], [92]

- Ngoại suy từ liều dùng trên các súc vật như sau:

+ Liều dùng trên chuột nhắt (hệ số 12) tương ứng với liều điều trị trênngười là 25,44g/kg thể trọng chuột/24 giờ Trong nghiên cứu đã chọn liều

“Hạ mỡ NK” trên chuột nhắt gây tăng lipid máu nội sinh là:

Liều thấp = 2,12g/kg/ngày x 12 = 25,44g/kg/ngày (tương đương liều lâmsàng trên người)

Liều cao = 25,44g/kg/ngày x 3 = 76,32g/kg/ngày (gấp 3 lần lâm sàng).+ Liều dùng trên chuột cống trắng (hệ số 6) tương ứng với liều điều trịtrên người là 12,72g/kg thể trọng chuột/24 giờ Trên mô hình gây tăng lipidmáu ngoại sinh, liều “Hạ mỡ NK” được chọn là:

Liều thấp = 2,12g/kg/ngày x 6 = 12,72g/kg/ngày (liều tương đương liềulâm sàng trên người)

Liều cao = 25,44g/kg/ngày x 6 = 38,16g/kg/ngày (gấp 3 lần lâm sàng)

2.4.2 Mô hình tăng lipid máu nội sinh bằng P407 trên chuột nhắt trắng

Sử dụng và điều chỉnh mô hình gây tăng lipid máu nội sinh bằngPoloxamer 407 (P-407) theo Millar và cộng sự [87]

Ngày đăng: 01/07/2016, 10:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Đoàn Thị Nhu, Nguyễn Kim Phượng (1991), “Nghiên cứu tác dụng hạ cholesterol máu trên chế phẩm Bidentin bào chế từ rễ ngưu tất”. Thông báo Dược liệu, tập 23, số 4, tr.48 - 50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác dụng hạcholesterol máu trên chế phẩm Bidentin bào chế từ rễ ngưu tất”. "Thôngbáo Dược liệu
Tác giả: Đoàn Thị Nhu, Nguyễn Kim Phượng
Năm: 1991
14. Đoàn Thị Nhu(2006), “Phương pháp nghiên cứu dược lý thuốc chống tăng lipid máu và thuốc tác dụng trên vữa xơ động mạch”, Phương pháp nghiên cứu tác dụng dược lý của thuốc từ dược thảo, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, tr.131 -138 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu dược lý thuốc chốngtăng lipid máu và thuốc tác dụng trên vữa xơ động mạch”, "Phương phápnghiên cứu tác dụng dược lý của thuốc từ dược thảo
Tác giả: Đoàn Thị Nhu
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoahọc và Kỹ thuật
Năm: 2006
15. Đoàn Yên (2009), “Lão hóa hệ tim mạch”. Nhà xuất bản Y học, tr.151 - 171 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lão hóa hệ tim mạch
Tác giả: Đoàn Yên
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2009
16. Đỗ Huy Bích và cộng sự (2006), “Cây thuốc và động vật làm thuốc Việt Nam tập II”, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Hà Nội, tr.1010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỗ Huy Bích và cộng sự (2006), "“Cây thuốc và động vật làm thuốcViệt Nam tập II”
Tác giả: Đỗ Huy Bích và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2006
17. Đỗ Tất Lợi (2005), “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”. Nhà xuất bản Y học, tr.44 - 1168 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: Nhà xuấtbản Y học
Năm: 2005
18. Đỗ Trung Đàm (1996), “Phương pháp xác định độc tính cấp của thuốc”, NXB Y học - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp xác định độc tính cấp củathuốc
Tác giả: Đỗ Trung Đàm
Nhà XB: NXB Y học - Hà Nội
Năm: 1996
19. Đỗ Trung Đàm (2003), “Sử dụng Microsofl Excel trong thống kê sinh học”, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng Microsofl Excel trong thống kê sinhhọc
Tác giả: Đỗ Trung Đàm
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2003
20. Đỗ Trung Quân (2013), “Bệnh nội tiết chuyển hóa”, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, tr.3 - 5, tr.324 - 328 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh nội tiết chuyển hóa
Tác giả: Đỗ Trung Quân
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáodục Việt Nam
Năm: 2013
21. Geoffrey Kellerman (2012), “Sổ tay những kết quả xét nghiệm bất thường”, Nhà xuất bản Y học, tr.115 - 135 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay những kết quả xét nghiệm bấtthường
Tác giả: Geoffrey Kellerman
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
22. Hà Thị Thanh Hương (2012): Đề tài “Nghiên cứu độc tính bán trường diễn và hiệu quả điều trị rối loạn lipid máu nguyên phát của cốm tan Tiêu phì linh”, luận văn tốt nghiệp Bác sỹ trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu độc tính bán trườngdiễn và hiệu quả điều trị rối loạn lipid máu nguyên phát của cốm tanTiêu phì linh
Tác giả: Hà Thị Thanh Hương
Năm: 2012
25. Hải Thượng Lãn Ông (1997), “Hải Thượng Y tông tâm lĩnh”, quyển 2, Nhà xuất bản Y học, tr.561 - 562 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hải Thượng Y tông tâm lĩnh
Tác giả: Hải Thượng Lãn Ông
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1997
26. Hoàng Bảo Châu (1997), “Đàm thấp”, Nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, tr.326-343 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đàm thấp”, "Nội khoa Y học cổ truyền
Tác giả: Hoàng Bảo Châu
Nhà XB: Nhàxuất bản Y học
Năm: 1997
27. Hoàng Khánh Toàn - Chu Quốc Trường (1999), “Nghiên cứu tác dụng điều chỉnh hội chứng rối loạn lipid máu thể phong đàm của Bán hạ bạch truật thiên ma thang”, Tạp chí YHCT, số 300, tr.9 - 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác dụngđiều chỉnh hội chứng rối loạn lipid máu thể phong đàm của Bán hạ bạchtruật thiên ma thang
Tác giả: Hoàng Khánh Toàn - Chu Quốc Trường
Năm: 1999
28. Học viện Quân y - Bộ môn hóa sinh (2007), “Một số xét nghiệm hóa sinh lâm sàng” . NXB Quân đội nhân dân, tr.86 - 123 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số xét nghiệm hóasinh lâm sàng
Tác giả: Học viện Quân y - Bộ môn hóa sinh
Nhà XB: NXB Quân đội nhân dân
Năm: 2007
29. Hội Đông y Hà Nội (2010),“1000 bài thuốc và đề tài nghiên cứu khoa học của các thầy thuốc Đông y Hà Nội”. Nhà xuất bản Y học, tr.670 - 897 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 1000 bài thuốc và đề tài nghiên cứu khoa họccủa các thầy thuốc Đông y Hà Nội
Tác giả: Hội Đông y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2010
30. Lê Đức Hinh (2008), “Tai biến mạch máu não - Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí”, Nhà xuất bản Y học, tr.48 - 73 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tai biến mạch máu não - Hướng dẫn chẩn đoánvà xử trí
Tác giả: Lê Đức Hinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
31. Lê Đức Trình (2009), “Hóa sinh lâm sàng”. Nhà xuất bản Y học, tr.95 - 120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa sinh lâm sàng
Tác giả: Lê Đức Trình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2009
32. Lê Thị En (2010), “Đánh giá tác dụng điều trị rối loạn lipid máu của bài thuốc TMP1”, luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa II, trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác dụng điều trị rối loạn lipid máu củabài thuốc TMP1
Tác giả: Lê Thị En
Năm: 2010
33. Lý Thị Lan Hương (2013), “Đánh giá tác dụng bài thuốc Trừ đàm tiêu thấp thang điều trị hội chứng rối loạn lipid máu nguyên phát”, luận văn Thạc sĩ y học trường Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác dụng bài thuốc Trừ đàm tiêuthấp thang điều trị hội chứng rối loạn lipid máu nguyên phát
Tác giả: Lý Thị Lan Hương
Năm: 2013
34. Mai Phương Thanh (2013), “Nghiên cứu tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu của bài thuốc Chỉ thực đạo trệ hoàn trên thực nghiệm”, luận văn Thạc sĩ y học trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác dụng điều chỉnh rối loạnlipid máu của bài thuốc Chỉ thực đạo trệ hoàn trên thực nghiệm
Tác giả: Mai Phương Thanh
Năm: 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Cấu trúc Lipoprotein [83] - NGHIÊN cứu tác DỤNG điều CHỈNH rối LOẠN LIPID máu của bài THUỐC hạ mỡ NK TRÊN THỰC NGHIỆM
Hình 1.1. Cấu trúc Lipoprotein [83] (Trang 12)
Bảng 1.1. Bảng phân loại tăng lipoprotein máu theo WHO - NGHIÊN cứu tác DỤNG điều CHỈNH rối LOẠN LIPID máu của bài THUỐC hạ mỡ NK TRÊN THỰC NGHIỆM
Bảng 1.1. Bảng phân loại tăng lipoprotein máu theo WHO (Trang 15)
Hình 2.1. Bài thuốc “Hạ mỡ NK” - NGHIÊN cứu tác DỤNG điều CHỈNH rối LOẠN LIPID máu của bài THUỐC hạ mỡ NK TRÊN THỰC NGHIỆM
Hình 2.1. Bài thuốc “Hạ mỡ NK” (Trang 35)
Hình 2.2. Sơ đồ quy trình bào chế cao lỏng “Hạ mỡ NK”. - NGHIÊN cứu tác DỤNG điều CHỈNH rối LOẠN LIPID máu của bài THUỐC hạ mỡ NK TRÊN THỰC NGHIỆM
Hình 2.2. Sơ đồ quy trình bào chế cao lỏng “Hạ mỡ NK” (Trang 36)
Hình 2.3. Chuột nhắt trắng chủng Swiss - NGHIÊN cứu tác DỤNG điều CHỈNH rối LOẠN LIPID máu của bài THUỐC hạ mỡ NK TRÊN THỰC NGHIỆM
Hình 2.3. Chuột nhắt trắng chủng Swiss (Trang 38)
Hình 2.4.Chuột cống trắng chủng Wistar - NGHIÊN cứu tác DỤNG điều CHỈNH rối LOẠN LIPID máu của bài THUỐC hạ mỡ NK TRÊN THỰC NGHIỆM
Hình 2.4. Chuột cống trắng chủng Wistar (Trang 38)
Hình 2.5. Chuột nhắt trắng uống cao lỏng “Hạ mỡ NK” - NGHIÊN cứu tác DỤNG điều CHỈNH rối LOẠN LIPID máu của bài THUỐC hạ mỡ NK TRÊN THỰC NGHIỆM
Hình 2.5. Chuột nhắt trắng uống cao lỏng “Hạ mỡ NK” (Trang 42)
Sơ đồ nghiên cứu: - NGHIÊN cứu tác DỤNG điều CHỈNH rối LOẠN LIPID máu của bài THUỐC hạ mỡ NK TRÊN THỰC NGHIỆM
Sơ đồ nghi ên cứu: (Trang 44)
Hình 2.7. Chuột cống trắng được uống hỗn hợp dầu cholesterol - NGHIÊN cứu tác DỤNG điều CHỈNH rối LOẠN LIPID máu của bài THUỐC hạ mỡ NK TRÊN THỰC NGHIỆM
Hình 2.7. Chuột cống trắng được uống hỗn hợp dầu cholesterol (Trang 46)
Sơ đồ nghiên cứu: - NGHIÊN cứu tác DỤNG điều CHỈNH rối LOẠN LIPID máu của bài THUỐC hạ mỡ NK TRÊN THỰC NGHIỆM
Sơ đồ nghi ên cứu: (Trang 48)
Bảng 3.1. Mô hình rối loạn lipid máu bằng Poloxamer 407 - NGHIÊN cứu tác DỤNG điều CHỈNH rối LOẠN LIPID máu của bài THUỐC hạ mỡ NK TRÊN THỰC NGHIỆM
Bảng 3.1. Mô hình rối loạn lipid máu bằng Poloxamer 407 (Trang 52)
Bảng 3.6. Sự thay đổi trọng lượng chuột trong thời gian nghiên cứu - NGHIÊN cứu tác DỤNG điều CHỈNH rối LOẠN LIPID máu của bài THUỐC hạ mỡ NK TRÊN THỰC NGHIỆM
Bảng 3.6. Sự thay đổi trọng lượng chuột trong thời gian nghiên cứu (Trang 56)
Bảng 3.10 và  biểu đồ 3.10 cho thấy: Sau 4 tuần uống hỗn hợp dầu cholesterol đã gây được tình trạng rối loạn lipid máu trên chuột cống trắng thể hiện   ở   mức   tăng   rõ   rệt   nồng  độ  LDL-C   so   với   lô   chứng   sinh   học   (tăng 225,76% sau 2  - NGHIÊN cứu tác DỤNG điều CHỈNH rối LOẠN LIPID máu của bài THUỐC hạ mỡ NK TRÊN THỰC NGHIỆM
Bảng 3.10 và biểu đồ 3.10 cho thấy: Sau 4 tuần uống hỗn hợp dầu cholesterol đã gây được tình trạng rối loạn lipid máu trên chuột cống trắng thể hiện ở mức tăng rõ rệt nồng độ LDL-C so với lô chứng sinh học (tăng 225,76% sau 2 (Trang 59)
Bảng 3.16. Sự thay đổi hoạt độ AST sau 4 tuần uống thuốc - NGHIÊN cứu tác DỤNG điều CHỈNH rối LOẠN LIPID máu của bài THUỐC hạ mỡ NK TRÊN THỰC NGHIỆM
Bảng 3.16. Sự thay đổi hoạt độ AST sau 4 tuần uống thuốc (Trang 63)
Bảng 3.16 và biểu đồ 3.17 cho thấy: - NGHIÊN cứu tác DỤNG điều CHỈNH rối LOẠN LIPID máu của bài THUỐC hạ mỡ NK TRÊN THỰC NGHIỆM
Bảng 3.16 và biểu đồ 3.17 cho thấy: (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w