Trong các y văn trước đây thường hay đề cập đến tình trạng tănglipid máu hoặc tăng cholesterol máu, nhưng một số nghiên cứu gần đây chothấy rối loạn lipid máu là tình trạng tăng hoặc giả
Trang 2Người hướng dẫn khoa học:
1 TS PHẠM THỊ VÂN ANH
2 TS PHẠM QUỐC BÌNH
HÀ NỘI – 2015
Trang 3Với sự kính trọng và tình cảm chân thành sâu sắc nhất, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới TS Phạm Thị Vân Anh – Chủ nhiệm Bộ môn Dược lý, Trường Đại học Y
Hà Nội, TS Phạm Quốc Bình – Phó Giám đốc Học viện Y – Dược học Cổ truyền Việt Nam, những người Thầy đã dạy bảo, hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu và giúp đỡ tôi một cách tận tình nhất để hoàn thành công trình nghiên cứu này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ThS Phạm Quốc Sự, ThS Nguyễn Tiến Chung – Giảng viên Học viện Y – Dược học Cổ truyền Việt Nam, người Thầy đã dạy bảo, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành công trình nghiên cứu này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ThS Nguyễn Thanh Hà, ThS Mai Phương Thanh – Giảng viên Bộ môn Dược lý, Trường Đại học Y Hà Nội đã giúp đỡ tận tình tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô, anh chị kỹ thuật viên, học viên, y công của Bộ môn Dược lý, Trường Đại học Y Hà Nội đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu
Với tất cả sự kính trọng, tôi xin cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học Học viện Y – Dược học Cổ truyền Việt Nam đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện trong quá trình tôi học tập tại Trường
Với những tình cảm sâu sắc nhất xuất phát từ trái tim mình, tôi xin cảm ơn gia đình thân yêu của tôi, những người đã luôn luôn động viên, khuyến khích và tiếp thêm nghị lực để tôi vững bước trên con đường học vấn của mình.
Cuối cùng, cho phép tôi gửi lời cảm ơn tới những người bạn đồng nghiệp, đặc biệt là các học viên cao học 6, những người bạn cùng lớp đã luôn nhiệt tình giúp đỡ, trao đổi các vấn đề chuyên môn và cùng nhau tiến bước trên con đường khoa học
Hà Nội, ngày 20 tháng 09 năm 2015
Phạm Ngọc Hà Trang
Trang 4Tôi xin cam đoan các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm!
Tác giả luận văn
Phạm Ngọc Hà Trang
Trang 5Hạ mỡ NKHigh density lipoprotein (lipoprotein tỷ trọng cao)High density lipoprotein – cholesterol
3-hydroxy-3-methyl-glutaryl-CoA reductaseIntermediate density lipoprotein (lipoprotein tỷ trọng trung gian)Low density lipoprotein (lipoprotein tỷ trọng thấp)
Low density lipoprotein - cholesterolLow density lipoprotein receptorLipoprotein
Lipoprotein lipaseNational Cholesterol Education Program (Chương trình giáo dụcQuốc gia về cholesterol)
Poloxamer 407PropylthiuracilRối loạn lipid máuTotal cholesterol (cholesterol toàn phần)Triglycerid
Very low density lipoprotein (lipoprotein tỷ trọng rất thấp)World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)
Food and Drug Administration (Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ)
Xơ vữa động mạch
Y học cổ truyền
Y học hiện đại
Trang 9- khái niệm ngày càng hiện hữu trong cơ cấu bệnh tật nước ta) [20].
Rối loạn lipid máu thuộc phạm vi của các bệnh nội tiết và rối loạnchuyển hóa Đó là tình trạng mất cân bằng giữa các thành phần lipoproteintrong máu Trong các y văn trước đây thường hay đề cập đến tình trạng tănglipid máu hoặc tăng cholesterol máu, nhưng một số nghiên cứu gần đây chothấy rối loạn lipid máu là tình trạng tăng hoặc giảm một hoặc nhiều thànhphần của lipoprotein trong máu [20] Khi hội chứng này xuất hiện đồng nghĩavới việc người bệnh phải gánh chịu rất nhiều yếu tố nguy cơ mắc các bệnh lýnguy hiểm Các nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng gánh nặng về tử vong,tàn tật cũng như chi phí y tế cho các bệnh lý liên quan đến rối loạn lipid máu
là rất cao Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới năm 2002, rối loạn lipidmáu liên quan tới 56% số ca thiếu máu cơ tim và 4,4 triệu người tử vong mỗinăm trên toàn cầu [8]
Các thuốc của y học hiện đại điều trị chứng bệnh này có hiệu quả tốt, tácdụng nhanh nhưng lại gây ra nhiều tác dụng không mong muốn như đau cơ,tiêu cơ, tăng enzym gan, rối loạn tiêu hoá…[20], [28], [58] Vì thế, một trongnhững xu hướng hiện nay trong điều trị hội chứng rối loạn lipid máu là hướng
về các thuốc có nguồn gốc tự nhiên, vừa mang lại hiệu quả điều trị vừa hạnchế được các tác dụng không mong muốn cho người bệnh [54]
Trang 10Rối loạn lipid máu được miêu tả trong chứng “Đàm thấp” của y học cổtruyền Khi điều trị chứng “Đàm thấp” có hiệu quả thì kết quả xét nghiệmlipid máu cũng được cải thiện tốt [58].
Tuệ Tĩnh từng nói: “Nam dược trị Nam nhân” biểu hiện sự nhận thứcsâu sắc về con người và tự nhiên, đồng thời thể hiện ý thức độc lập tự chủ củadân tộc “Phát triển thuốc Nam” trở thành nhiệm vụ hết sức quan trọng Chính
vì lẽ đó, vấn đề được đặt ra là cần phát triển, kế thừa và bảo tồn nguồn dượcliệu thuốc Nam, tìm ra những bài thuốc Nam công hiệu được đưa vào kiểmchứng thực nghiệm, lâm sàng để tiến tới sản xuất các thành phẩm có hiệu quảđiều trị bệnh cao góp phần chăm sóc sức khỏe, nâng cao chất lượng sống chongười bệnh, hiện đại hóa y học cổ truyền nước nhà [36], [37]
“Hạ mỡ NK” là bài thuốc Nam do lương y Nguyễn Kiều sáng chế vàtruyền lại, có tác dụng điều trị tốt chứng “Đàm thấp” - một chứng hậu có mốitương quan với hội chứng rối loạn lipid máu của y học hiện đại Song cho đếnnay chưa có công trình nghiên cứu nào đánh giá đầy đủ tác dụng điều chỉnhhội chứng rối loạn lipid máu một cách khách quan và khoa học của bài thuốcnày Để hiểu rõ hơn tác dụng của bài thuốc “Hạ mỡ NK”, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu của
bài thuốc Hạ mỡ NK trên thực nghiệm” với 2 mục tiêu:
1 Đánh giá tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu của bài thuốc “Hạ mỡ NK” trên mô hình gây tăng cholesterol máu nội sinh và ngoại sinh.
2 Đánh giá ảnh hưởng đến tế bào gan của bài thuốc “Hạ mỡ NK” trên
mô hình gây tăng cholesterol máu ngoại sinh.
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Hội chứng rối loạn lipid máu theo y học hiện đại
1.1.1 Đại cương về lipid và lipoprotein máu
1.1.1.1 Lipid máu
Lipid là thuật ngữ được dùng để chỉ các chất, hoặc hợp chất là este hoặcamid của acid béo với alcol hoặc aminoalcol Chúng có thể được chia thànhglycerid (triglycerid…), các steroid (gồm cholesterol, các acid béo) hoặc cácchất chứa các acid béo như các phospholipid và các eicosanoid, các vitamintan trong dầu (A, D, E và K) và các sphingolipid [3], [20], [28] Lipid khôngtan trong nước, không tan trong máu, vì vậy phải kết hợp với protein nhờ liênkết Vander - Walls để tạo thành lipoprotein (LP) Nhờ tạo thành lipoprotein nêncác lipid tan được trong nước và vận chuyển đến các mô Lipid máu bao gồm:
- Triglycerid: là các chất chính sinh năng lượng, được trữ trong các tế bào
mỡ, được các tế bào cơ oxy hóa tùy theo nhu cầu năng lượng của cơ thể
- Cholesterol toàn phần (cholesterol tự do và cholesterol este hóa): là thànhphần cấu tạo của màng tế bào, có thể là nội sinh hoặc ngoại sinh, một phầnđược tổng hợp ở gan
- Các phospholipid và các acid béo tự do [3], [9], [72]
1.1.1.2 Thành phần, cấu trúc và phân loại các lipoprotein
Thành phần, cấu trúc các lipoprotein
Trong huyết tương, các lipid được vận chuyển dưới dạng các phức chất
có phân tử lớn được gọi là các lipoprotein Lipoprotein là những phân tử hìnhcầu, bao gồm phần nhân không phân cực là triglycerid và cholesterol este,xung quanh được bao bọc bởi lớp phospholipid, cholesterol tự do và cácprotein gọi là apoliprotein [3], [20], [28]
Trang 12Hình 1.1 Cấu trúc Lipoprotein [83]
Phân loại
Gồm 5 loại (dựa trên tỷ trọng của lipoprotein khi siêu ly tâm):
- Lipoprotein có tỷ trọng cao (HDL: High Density Lipoprotein, alpha –lipoprotein): được tạo bởi các phospholipid và các apolipoprotein A; chiếm từ
20 - 25% lượng cholesterol toàn phần và tỷ lệ nghịch với nguy cơ bị vữa xơ
- Lipoprotein có tỷ trọng vừa (IDL: Intermediary Density Lipoprotein): đượcsinh ra từ sự thoái hóa của các triglycerid trong mạch máu dưới tác dụngcủa lipoprotein – lipase gắn trên nội mạc mạch máu
- Lipoprotein có tỷ trọng thấp (LDL: Low Density Lipoprotein, beta –lipoprotein): khoảng 50% cholesterol được vận chuyển dưới dạng LDL;nồng độ LDL tương quan tuyến tính với nguy cơ bị vữa xơ
- Lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL: Very Low Density Lipoprotein, beta lipoprotein): bao gồm các triglycerid (75%) và cholesterol (25%).Được tổng hợp ở gan, vận chuyển cholesterol gan ra ngoại vi
pre Chylomicron: là các phân tử lipid lớn, giàu triglycerid (ngoại sinh), khônggây vữa xơ Được tổng hợp ở ruột non và chỉ có trong máu sau bữa ăn.Chylomicron vận chuyển các lipid của thức ăn vào mạch bạch huyết rồivào máu [3], [20], [28]
1.1.1.3.Các apolipoprotein
Trang 13Các apolipoprotein là các thành phần protein của các lipoprotein, tạo sự
ổn định cấu trúc cho lipoprotein, tạo cầu nối với thụ thể của tế bào, các thụ thểnày quyết định chuyển hóa của một phân tử lipoprotein và hoạt động như cácđồng yếu tố của các enzym trong quá trình chuyển hóa lipid [3], [20], [28]
1.1.1.4 Con đường chuyển hóa và tác dụng của lipid trong cơ thể [3],[20]
* Chu trình ngoại sinh: lipid sau khi đưa vào cơ thể qua đường thức ăn,
một phần được tiêu hóa ngay từ tá tràng; tại đó, dưới tác dụng của men lipase;các acid béo được chuyển thành dạng tự do rồi hấp thu vào cơ thể theo đườngtĩnh mạch cửa để vào gan, tham gia chu trình nội sinh Còn lại, phần lớn lipid
từ thức ăn kết hợp với muối mật thành dạng nhũ tương (chylomicron), từ đóhấp thu qua đường bạch mạch ruột để vào tuần hoàn chung
* Chu trình nội sinh: Đây là chu trình tạo ra phần lớn lượng lipid trong
cơ thể Tại gan, các sản phẩm chuyển hóa của cơ thể như: Acetyl Co-enzym A,glycerol-3-phosphat sẽ tham gia vào quá trình tổng hợp thành acid béo vàglycerin, từ đó tạo thành lipid trong cơ thể
Lipid được hấp thu vào cơ thể qua đường thức ăn và lipid được hìnhthành từ con đường nội sinh tại gan đều được đưa vào tuần hoàn chung bằngcách gắn với các apoprotein để tạo thành lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL– Very low density lipoprotein) mà thành phần chủ yếu là triglycerid VLDLtheo đường tuần hoàn tới mô mỡ, sau khi trao phần lớn triglycerid cho mô
mỡ, tỷ trọng tăng lên và lần lượt biến thành lipoprotein tỷ trọng trung gian(IDL – Intermediate density lipoprotein) rồi lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL –Low density lipoprotein) gồm đa số là cholesterol và phospholipid
Sau khi trao cholesterol cho các tế bào theo nhu cầu, LDL chuyển thànhlipoprotein tỷ trọng cao (HDL – High density lipoprotein) HDL có tác dụngvận chuyển cholesterol ra khỏi các mô ngoại vi về gan nếu mô thừa chất này
1.1.2 Rối loạn lipid máu
Trang 14- Tăng LDL-C: bình thường LDL-C trong máu < 3,4mmol/L; tăng giới hạn
từ 3,4 - 4,1mmol/L; tăng nhiều khi > 4,1mmol/L
- Tăng triglycerid: bình thường triglycerid trong máu < 2,26mmol/L; tănggiới hạn từ 2,26 - 4,5mmol/L; tăng TG từ 4,5 - 11,3mmol/L; rất tăng khi
TG trong máu > 11,3mmol/L
- Tăng hỗn hợp lipid máu: khi cholesterol > 6,2mmol/L và 2,26 <TG< 4,5(giữa khoảng 2,26 – 4,5mmol/L)
- Giảm HDL-C: bình thường HDL-C trong máu > 0,9mmol/L; khi HDL-Ctrong máu < 0,9mmol/L là giảm
1.1.2.2 Phân loại rối loạn lipid máu
* Rối loạn lipid máu nguyên phát
- Phân loại của De Gennes (1971)[20], [62]
triglycerid bình thường Tỷ lệ cholesterol/triglycerid > 2,5; LDL tăng
cao, cholesterol máu bình thường hoặc tăng nhẹ, tỷ lệ TG/TC > 2,5 LDLbình thường hoặc giảm Chylomicron tăng cao đơn thuần hoặc VLDLtăng cao đơn thuần, hoặc tăng cả chylomicron và VLDL
triglycerid tăng cao Tỷ lệ TC/TG < 2,5 LDL tăng hoặc tăng VLDL vàIDL [26]
- Phân loại của Fredrickson và của WHO [20]
Trang 15Năm 1965, Fredrickson căn cứ vào kỹ thuật điện di và siêu ly tâm, phânloại rối loạn lipid máu thành 5 týp (ngày nay là bảng phân loại quốc tế):
Bảng 1.1 Bảng phân loại tăng lipoprotein máu theo WHO
*Ghi chú: ↑ : Tăng ; ↑↑: Tăng cao; BT: bình thường
- Phân loại của EAS (Hiệp hội vữa xơ động mạch Châu Âu) năm
1987, phân loại rối loạn lipid máu thành 5 týp [1], [97]:
Bảng 1.2 Phân loại của EAS 1987
Bình thường TC ≤ 5,2mmol/l; TG < 2,2mmol/l
Týp A 5,2 ≤ TC ≤ 6,5mmol/l; TG ≤ 2,2mmol/l
Týp B 6,5 ≤ TC ≤ 7,8mmol/l; TG ≤ 2,2mmol/l
Týp C TC ≤ 5,2mmol/l; 2,2 ≤ TG < 5,5mmol/l
Týp D 5,2 ≤ TC ≤ 7,8mmol/l; 2,2 ≤ TG <5,5mmol/lTýp E TC> 7,8mmol/l; TG > 5,5mmol/l
* Rối loạn lipid máu thứ phát
Gặp trong bệnh đái tháo đường, bệnh gout, bệnh suy tuyến giáp nguyênphát, hội chứng tắc mật, hội chứng thận hư và suy thận mạn tính… khi dùngcác thuốc lợi tiểu, các thuốc tránh thai, corticoid….[28]
1.1.3 Hậu quả của hội chứng rối loạn lipid máu
RLLPM là một trong các nguyên nhân gây nên các mảng xơ vữa tạithành động mạch, gây xơ cứng và hẹp lòng động mạch dẫn tới tình trạng thiểunăng động mạch vành, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não… [58]
Trang 161.1.3.1 Xơ vữa động mạch
Xơ vữa động mạch là tình trạng thành mạch dày lên và có lắng đọng cục
bộ của lipid (cholesterol este và các lipid khác) Các lipoprotein lắng đọng,kết tụ tạo mảng vữa động mạch, làm hẹp lòng mạch, giảm tính đàn hồi củamạch máu, suy giảm tuần hoàn, có thể dẫn đến nhồi máu [20], [28]
Trong bệnh XVĐM hay gặp tăng triglycerid, cholesterol và LDL-C, nhất
là khi có giảm đồng thời HDL-C Nghiên cứu dịch tễ về cholesterol máu trongbệnh xơ vữa động mạch tại Framingham cho thấy giữa nồng độ cholesterolmáu và tỷ lệ tử vong do XVĐM có mối tương quan tỷ lệ thuận [20]
1.1.3.2 Tăng huyết áp
RLLPM gây nên XVĐM, làm chít hẹp động mạch nhất là động mạchthận, đây là nguyên nhân gây tăng huyết áp hoặc làm cho tăng huyết áp nặngthêm Sự RLLPM ở người tăng huyết áp ở trong các dạng sau: VLDL (chứachủ yếu triglycerid) tăng nhưng LDL-C (chủ yếu chứa cholesterol) vẫn ở mứcbình thường hoặc cả LDL-C và VLDL (TG và cholesterol) đều tăng [8], [76]
1.1.4 Điều trị hội chứng rối loạn lipid máu
Phác đồ điều trị của Hiệp hội vữa xơ động mạch Châu Âu 1992(European Antherosis Society) [15], [20], [58], [71]
1.1.4.1 Chế độ ăn uống và tăng cường hoạt động thể lực
Thực hiện đầu tiên trong 2 - 3 tháng: giảm cân nếu thừa cân; giảm mỡđộng vật chứa nhiều acid béo no; dùng dầu thực vật có nhiều acid béo khôngno; ăn cá để có nhiều acid béo không no họ Omega - 3, giảm glucid, rượu bia,tăng cường thể lực: thể dục, đi bộ, xoa bóp, nghỉ ngơi hợp lý
Trang 17- Tác động đến gan làm giảm tổng hợp VLDL (giảm triglycerid) dẫn đếngiảm LDL- C, TC, tăng nhẹ HDL-C Liều từ 2 - 6g/ngày mới có hiệu lực.
- Chỉ định: Týp IIa, IIb, III, IV
- Tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hóa, nóng rát dạ dày, chán ăn, buồn nôn, nóngbừng mặt, tăng enzym gan
b) Nhóm thuốc ngưng kết acid mật (cholestyramin, colestipol)
- Nó là nhựa trao đổi ion không bị các enzym tiêu hóa tác động, không bịhấp thụ qua niêm mạc ruột, có khả năng tạo phức với acid mật làm cholipid ở đường tiêu hóa không bị nhũ hóa dẫn đến giảm hấp thu và theo phân
ra ngoài Do tăng chuyển hóa cholesterol để tạo ra acid mật góp thêm phầntác dụng giảm cholesterol máu nên ngoài tác dụng giảm triglycerid thuốccòn làm giảm cholesterol, LDL-C, tăng nhẹ HDL-C
- Chỉ định: Điều trị týp IIa
- Tác dụng phụ: Đầy bụng, táo bón, ợ hơi, buồn nôn,…
c) Nhóm giảm tổng hợp cholesterol (nhóm fibrat)
- Gồm có: clofibrat, fenofibrat, bezafi, ciprofibrat, gemfibrozil…
- Cơ chế tác động: Giảm tổng hợp LDL-C ở gan do ức chế hydroxy glutaryl-CoA-reductase (HMG-CoA reductase), tăng thoái giáng LDL-C dolàm tăng các thụ thể LDL, tăng đào thải cholesterol qua mật
methyl Chỉ định: Các týp IIa, IIb, II và IV
- Tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hóa, nổi mẩn, ngứa, tăng enzym gan, đau cơ,viêm cơ, hoại tử cơ, clofibrat gây sỏi mật, viêm túi mật
d) Nhóm ức chế enzym HMG-coA reductase (nhóm statin)
- Gồm: simvastatin, lovastatin, fluvastatin, atorvastatin, rosavastatin
- Cơ chế tác động:
Thuốc ức chế enzym HMG-CoA reductase làm cản trở quá trình sinh tổnghợp cholesterol, tăng tổng hợp các hấp thụ thể LDL-C để làm tăng thoáigiáng LDL-C, thuốc làm giảm TC, LDL-C, giảm nhẹ TG, tăng nhẹ HDL-C.Một số thuốc trong nhóm này còn có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, giảmfibrinogen nên góp phần quan trọng phòng xơ vữa động mạch
Trang 18- Chỉ định: Týp IIa, IIb.
- Tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hóa, đau đầu, nổi mẩn, đau cơ, viêm cơ,hoại tử cơ, tăng enzym gan
1.2 Hội chứng rối loạn lipid máu theo quan điểm của y học cổ truyền
Hội chứng rối loạn lipid máu thuộc phạm vi chứng “Đàm ẩm”, “Đàmthấp”…của y học cổ truyền [58], [62]
1.2.1 Khái niệm [58], [62], [71]
Đàm ẩm là chỉ vào một thứ bệnh chứng mà thủy dịch trong thân thể,phân bố vận hóa bất thường, tích đọng ở một bộ vị nào đó Chứng Đàm ẩm làtên gọi chung của hai chứng: chứng Đàm và chứng Ẩm Nội kinh gọi là Tích
ẩm Kim quỹ gọi là Đờm ẩm
Thủy, thấp, đàm, ẩm là sản phẩm bệnh lý được hình thành do rối loạnvận hóa thủy dịch của cơ thể Đàm thấp sinh ra một mặt làm trì trệ khí cơ, ảnhhưởng tới chức năng thăng giáng khí cơ của tạng phủ; mặt khác có thể lưu trú
ở kinh lạc, ngăn trở khí huyết vận hành Đàm thấp có đặc điểm: Nặng, đục,dính trở, vì vậy thường gây thể bệnh giằng co, tình trạng bệnh kéo dài
1.2.2 Con đường vận hành thủy dịch trong cơ thể [58], [62], [71]
Sự vận hóa thủy dịch trong cơ thể liên quan chủ yếu với các tạng Phế,
Tỳ, Can, Thận:
Phế chủ tuyên phát, túc giáng, thông điều thủy đạo khiến cho đường vậnhành của thủy dịch trong cơ thể được thông suốt, thủy dịch được vận hànhlinh hoạt khắp cơ thể Tỳ chủ vận hóa (thức ăn, thủy dịch) Nhờ đó thủy dịchchuyển thành tân dịch, lên phế và phân tán đi toàn thân, phát huy tác dụng tưdưỡng, nhu nhuận Can chủ sơ tiết, giúp khí cơ thông suốt, thúc đẩy huyết vàtân dịch vận hành Thận chủ thủy, chủ trì và điều tiết trao đổi tân dịch trong
cơ thể Thận dương khí hóa, ôn ấm tỳ dương, nhờ đó vận hóa của tỳ bìnhthường, thủy dịch trong cơ thể được phân tán đi toàn thân
Trang 191.2.3 Cơ chế bệnh sinh [58], [71]
- Do tiên thiên bất túc: bẩm tố tiên thiên thận dương hư, không ôn dưỡng
được tỳ dương hoặc thiên quý suy, tỳ khí hư, công năng vận hóa giảm, tỳ
hư không thể vận hóa, thận dương không khai thông làm thấp trệ sinh đàm
- Do ẩm thực: do ăn uống quá nhiều đồ cao lương làm công năng tỳ vị bị
tổn thương, chức năng vận hóa thất điều, đàm thấp nội sinh
- Do thất tình: lo nghĩ nhiều hại tỳ, giận dữ quá khiến can khí uất khắc
tỳ thổ, tỳ vị hư yếu công năng vận hóa suy giảm, đàm trọc ứ trệ
- Do ngũ tổn: thói quen sinh hoạt ít vận động, nằm nhiều hại khí, ngồi nhiều
hại cơ nhục Khí và cơ nhục đều được nuôi dưỡng bởi tạng tỳ, khiến côngnăng vận hóa của tỳ thổ bị ảnh hưởng mà sinh bệnh
1.2.4 Phân loại và điều trị chứng Đàm thấp
Tùy theo nguyên nhân người ta chia đàm ra làm 5 loại: Thấp đàm, Táođàm, Nhiệt đàm, Hàn đàm và Phong đàm [71]
- Nguyên tắc trị liệu [67], [71]:
+ Thứ nhất: Vì bệnh có đặc điểm “bản hư tiêu thực” cho nên trong điều trị
phải chú ý cả tiêu, cả bản
+ Thứ hai: Phải chú trọng phép chữa đàm vì đàm thấp có vai trò quan
trọng trong cơ chế bệnh sinh
+ Thứ ba: Trị đàm phải chú ý nguyên tắc “trị đàm tiên trị khí, khí thuận
đàm tự tiêu” (Hải Thượng Lãn Ông - Y trung quan kiện)
- Phương pháp điều trị Đàm [67], [71]:
Gồm 3 phương pháp chính là: hóa đàm, tiêu đàm và điều đàm
+ Bệnh nhẹ dùng hóa đàm, bệnh nặng dùng tiêu, đàm ở một chỗ không raphải dùng pháp điều đàm
+ Phép hóa đàm chủ yếu chữa nguyên nhân sinh ra đàm và làm cho đàm tựhết, khi điều trị hóa đàm vừa kết hợp phải kiện tỳ hòa vị
+ Phép tiêu đàm và điều đàm là buộc đàm phải trừ ra, hai phép này có tácdụng khắc phạt, dùng nhiều sẽ tổn hại nguyên khí
Trang 20Vì đàm ở hội chứng rối loạn lipid máu là vô hình, lưu hành và ứ đọng ởhuyết mạch nên dùng phép hóa đàm để điều trị nguyên nhân sinh đàm, làmcho đàm tự hết chứ không dùng đến phép tiêu và điều đàm [46].
Tùy theo từng loại đàm mà có pháp điều trị khác nhau [58], [71]:
- Do nhiệt tà thịnh chưng đốt tân dịch, nhiệt uất hóa hỏa, thành đàm hỏa
- Triệu chứng: đờm vàng đặc, mặt đỏ, phiền nóng, miệng khô, mạch sác
- Pháp: thanh nhiệt hóa đàm; phương: “Thanh khí hóa đàm hoàn”
* Hàn đàm:
- Do tỳ thận dương hư hay phế hàn lưu ẩm mà dẫn đến
- Triệu chứng: nôn ra đờm trong loãng, người lạnh tay chân lạnh, đại tiệnlỏng, lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng trơn, mạch trầm
- Pháp: ôn hóa hàn đàm, phương: “Lý trung hoàn”
* Phong đàm: gồm 2 loại là ngoại phong và nội phong
- Triệu chứng: nhẹ thì đau đầu, choáng váng, ho nhiều đờm, nặng thì đauđầu, mắt tối sầm, ngã ra hôn mê, liệt nửa người
Trang 21- Ngoại phong: pháp điều trị là chỉ khái hoá đàm, sơ phong giải biểu, dùng
bài thuốc “Chỉ thấu tán”
- Nội phong: pháp điều trị là kiện tỳ trừ thấp, hóa đàm, tức phong, dùng bài
thuốc “Bán hạ bạch truật thiên ma thang” [62], [71]
1.2.5 Sự liên hệ giữa chứng Đàm thấp và hội chứng rối loạn lipid máu của
y học hiện đại
Căn cứ các biểu hiện lâm sàng người ta thấy giữa chứng Đàm thấp vàhội chứng rối loạn lipid máu có một sự tương đồng khá sâu sắc [58], [71]:
- Bệnh nguyên: Chứng Đàm thấp do những nguyên nhân chủ yếu sau:
+ Yếu tố thể chất do tiên thiên quyết định, thường là tiên thiên bất túc, yếu
tố này tương tự như nguyên nhân di truyền của y học hiện đại
+ Yếu tố ăn uống (ẩm thực) do ăn quá nhiều các chất cao lương, thức ănngọt béo làm tổn thương tỳ vị, khiến vận hoá thất điều, đàm thấp nội sinh
mà dẫn đến bệnh tật Yếu tố này tương tự như việc ăn quá nhiều thức ăn
mỡ động vật và phủ tạng mà y học hiện đại quan niệm
+ Yếu tố ít vận động thể lực: thương khí dẫn đến khí hư, thương nhục dẫnđến tỳ hư, tỳ khí hư suy mà gây ra bệnh
+ Yếu tố tinh thần (thất tình): lo nghĩ hại tỳ, giận dữ hại can, can mộcvượng khắc tỳ thổ làm tỳ vị rối loạn, hư yếu, công năng vận hoá suygiảm, đàm trọc ứ trệ kinh mạch mà sinh bệnh Đây chính là yếu tố căngthẳng tinh thần (stress) của y học hiện đại
- Theo cơ chế bệnh sinh của YHCT: Các yếu tố gây bệnh trực tiếp hoặc
gián tiếp làm cho công năng của tạng phủ bị rối loạn hoặc hư tổn, trong đóliên quan nhiều đến tỳ, thận, tâm, can mà đặc biệt là tỳ thận Như vậy ngũtạng hư tổn đều có thể sinh đàm Đàm khi sinh ra đi theo khí và phân bố rấtrộng, gây ra các chứng đầu thống, huyễn vựng, tâm quý với các biểu hiệnlâm sàng tương tự như bệnh cảnh rối loạn lipid máu của YHHĐ [71]
1.3 Một số nghiên cứu thuốc Y học cổ truyền điều trị RLLPM
1.3.1 Các nghiên cứu trong nước
Trang 22* Nghiên cứu bài thuốc:
- Bài thuốc có tác dụng hạ cholesterol toàn phần và LDL-C:
+ Nguyễn Thùy Hương (2004): dùng viên “Hạ mỡ” gồm Hà thủ ô, Thảo quyết minh, Ngưu tất, Sơn tra, Đại hoàng, Sa nhân có tác dụng giảm 13%
TC, 20,7% LDL-C ở nhóm bệnh nhân RLLPM đơn thuần [48]
+ Vũ Thị Thuận (2012): Nghiên cứu bài thuốc BBT gồm Bán hạ bắc, Cam thảo, Phục linh, Trần bì, Bạch truật, Thiên ma, Sinh khương, Đại táo; ở
liều 3g/kg/ngày và 6g/kg/ngày làm giảm 10,06% TC; 34,47% LDL-C; ởliều 6g/kg/ngày làm giảm 10,35% TC, 27,86% LDL-C [77]
+ Mai Phương Thanh (2013): Đề tài “Nghiên cứu tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu của bài thuốc Chỉ thực đạo trệ hoàn trên thực nghiệm” ở
liều 1,6g/kg/ngày và 4,8g/kg/ngày giảm có ý nghĩa thống kê nồng độ TC(23,6% và 22,7%) và LDL-C (48,1% và 37,8%) so với lô mô hình [34]
- Bài thuốc có tác dụng hạ triglycerid và LDL-C:
Nguyễn Tiến Chung (2011): Nghiên cứu bài thuốc HTM gồm Hà diệp, Thủy ông hoa (Nụ vối), Trần bì, Mộc hương nam ở liều 5g/kg có tác dụng
làm giảm 18,56% TG, 9,5% LDL-C; ở liều 10mg/kg có tác dụng làm giảm16,19% TG, 18,04% LDL-C [45]
- Bài thuốc có tác dụng hạ triglycerid, cholesterol và tăng HDL-C:
+ Bùi Thị Mẫn (2004): dùng bài “Sơn tra nhị trần” có tác dụng giảm 18,34%
TC, 27,7% TG, 18,3% LDL-C và tăng 18,6% HDL-C [6] Tăng Thị BíchThủy (2007): dùng viên HCT1 dựa trên cơ sở bài “Nhị trần thang” gia thêmMộc hương, Sa nhân, Đảng sâm, Bạch truật, có tác dụng giảm 17,2% TC,30% TG, 21,5% LDL-C và tăng 10% HDL-C [61]
+ Lê Thị En (2010): Đề tài “Đánh giá tác dụng điều trị rối loạn lipid máu của bài thuốc TMP1” có tác dụng giảm 43,3% TC, 33,3%TG, 16,7% LDL-
C; tăng 10% HDL-C [32]
Trang 23- Lý Thị Lan Hương (2013): Đề tài “Đánh giá tác dụng bài thuốc Trừ đàm tiêu thấp thang điều trị hội chứng rối loạn lipid máu nguyên phát” làm
giảm 15,7% TC, 6,3% TG, 24,5% LDL-C, tăng 7,8% HDL-C (p<0,05) [33]
* Nghiên cứu độc vị:
- Nghệ vàng (Curcuma longa): cao lỏng và viên nén với liều tương đương
10g nghệ tươi/ngày, dùng trong 1 tháng làm giảm 11,7% TC, gần như tácdụng của Clofibrat với liều 1 g/ngày [38]
- Nguyễn Thị Sơn (2007) nghiên cứu về trà cây Rau mương, điều trị trong 2tháng đã làm giảm TC 12% và làm giảm LDL-C 15% [47]
- Nghiên cứu tác dụng điều trị hội chứng RLLPM của Nấm Hồng chi ĐàLạt (Phạm Thị Bạch Yến, 2009): với liều 4g/24giờ và 15g/24giờ sau 40 ngàyđiều trị đã làm giảm rõ rệt TC toàn phần (13,63% và 22,09%) [57]
- Nguyễn Quang Trung (2008), nghiên cứu về bột chiết lá Dâu cho thấy sau
60 ngày điều trị liều 300mg/kg/ngày làm giảm 65% TG, 68% TC và 56%LDL-C, liều 600mg/kg/ngày, giảm 64% TG, 64% CT, 57% LDL-C [44]
- Trần Thị Chi Mai (2004), đánh giá tác dụng của polyphenol chè xanh có tácdụng làm hạ TG, TC, LDL-C và làm tăng HDL-C huyết tương [65]
1.3.2 Nghiên cứu tại Trung Quốc
YHCT Trung Quốc trên cơ sở biện chứng luận trị, nghiên cứu sử dụngcác bài thuốc cổ phương kết hợp nghiên cứu thực nghiệm trên mô hình độngvật đã tập hợp thành 9 phương pháp điều trị cơ bản sau [67], [71]
- Hoạt huyết hóa ứ: thông kinh hoạt lạc, có tác dụng ngăn ngừa sự lắng đọngcủa lipid Thường dùng: Đan sâm, Hồng hoa, Xuyên khung, Xích thược
- Tư âm dưỡng huyết: dùng Hà thủ ô độc vị ,“Tư âm dưỡng huyết thang”
- Thư can bình can: dùng bài “Thảo quyết minh thang”, “Sài hồ sơ canthang” hợp với “Bảo hòa hoàn”
Trang 24- Trừ đàm hóa trọc: bài “Nhị trần thang” hoặc “Bạch kim hoàn”.
- Lợi thủy thẩm thấp: phương “Nhân truật thang”
- Thanh nhiệt giải độc: dùng viên Cốt khí, viên Đại hoàng
- Ôn thông kinh dương: dùng “Bảo hòa hoàn, “Trầm hương bát vị tán”
- Bổ ích nguyên khí: dùng bài “Thất vị bạch truật tán”
- Tiêu thực đạo trệ: Mạch nha, Sơn tra
* Nghiên cứu bài thuốc: Một số bài thuốc được ứng dụng trên lâm sàng tại
Trung Quốc có tác dụng hạ lipid máu [67], [71]:
Tỉnh Hồ Nam): Thành phần: Hà thủ ô, Trạch tả, Hoàng tinh, Kim anh tử,
Sơn tra đều 3g, Thảo quyết minh 6g, Mộc hương 1g, nấu cao chế viên Kếtquả có tác dụng hạ TC và TG
Tỉnh Quảng Đông): Thành phần: Đan sâm 9 - 12g, Tam thất 0,3- 1,5g,
Xuyên khung 6 - 9g, Trạch tả 9- 12g, Nhân sâm 5- 10g, Đương quy 9- 12g,
Hà thủ ô đỏ 10- 15g, Hoàng tinh 10 - 15g, tán bột mịn làm hoàn mỗi ngày4g chia 2 lần sáng tối x 45 ngày Kết quả làm giảm TC và TG
371) Thành phần: Sơn tra, Thảo quyết minh, Đan sâm chế thành viên mỗi
viên có hàm lượng cao thuốc 0,25g Kết quả có tác dụng hạ TC và TG
* Nghiên cứu độc vị [67], [71]:
- Nhóm giảm cholesterol: Hà thủ ô, Kỷ tử, Đỗ trọng, Cam thảo, Bạch quả
- Nhóm giảm triglycerid: Đại hoàng, Kim ngân, Linh chi, Đại mạch
- Nhóm giảm cả cholesterol và triglycerid: Thảo quyết minh, Bồ hoàng, Linhchi, Nữ trinh tử, Nhân sâm, Hải tảo, Sơn tra, Trạch tả, Tam thất, Nghệ
- Nhóm có tác dụng tăng HDL-C: Hà thủ ô, Sài hồ, Thổ miết trùng
1.3.3 Một số mô hình nghiên cứu thực nghiệm
Trang 25Để nghiên cứu thuốc điều trị RLLPM, trước hết phải gây được mô hìnhtăng lipid máu Nhiều loài động vật đã được sử dụng và nhiều mô hình dược
lý cũng đã được nghiên cứu và áp dụng thành công trên động vật thực nghiệm.Các mô hình có thể thuộc loại: gây tăng cholesterol hoặc lipid máu ngoại sinh(đưa cholesterol và mỡ theo đường thức ăn), gây tăng cholesterol máu nội sinh(gây tăng tổng hợp cholesterol) hoặc phối hợp cả hai loại này [93]
* Mô hình dược lý thực nghiệm gây rối loạn lipid máu nội sinh
Chất hay được sử dụng để gây mô hình tăng cholesterol máu nội sinh làTween 80 (Polysorbate 80), Triton WR-1339 (Tyloxapol) và Poloxamer 407(P-407), được chứng minh có cơ chế là làm tăng tổng hợp cholesterol tại gan
Tween 80 hay Polysorbate 80 là một chất hoạt động bề mặt không ionhóa, là dẫn xuất của sorbitol và acid oleic Tác dụng gây tăng lipid máu củatween 80 được quan sát thấy lần đầu tiên ở trên thỏ bởi Kellner, Correll vàLadd [81], [90], và sau đó là ở trên chuột nhắt bởi Cornforth, Hart, Rees vàStock [91] Nguyễn Tiến Chung sử dụng tween 80 trên thỏ theo mô hình củaKell, Correll và Ladd bằng cách tiêm tĩnh mạch vành tai dung dịch tween 8020% với liều 2,5 mL/kg cân nặng trong NaCl 0,9%, kết quả cho thấy nồng độ
TC tăng 78,41% và TG là 622,64% [45]
Triton WR-1339 là chất diện hoạt, dùng đường toàn thân trên chuột nhắthoặc chuột cống nhịn đói hoặc không nhịn đói sẽ gây tăng TC và TG huyếtthanh [90], [91] Theo một nghiên cứu của Nandakumar và cộng sự, sửdụng mô hình của Moreover Paoletti gây tăng cholesterol bằng triton WR-
1339 đường tiêm tĩnh mạch liều 200mg/kg trên chuột nhắt, nồng độ TCtăng 290 % và TG tăng 415% [96]
Millar và cộng sự tiến hành so sánh mô hình gây tăng lipid máu trênchuột nhắt bằng Tyloxapol liều 500 mg/kg và P-407 liều 1g/kg cho thấy P-
407 (Poloxamer 407) làm tăng rõ rệt nồng độ TC và TG máu sau 24 giờ,
Trang 26P-407 có ưu điểm so với Tyloxapol là có ít tác dụng phụ hơn [87] Loginova vàcộng sự cũng đã tiến hành so sánh mức độ gây RLLPM trên chuột nhắt bằngtriton WR-1339 liều 500 mg/kg và P-407 liều 500 mg/kg cho thấy mức tăng
TC và TG huyết thanh rõ rệt hơn trên những chuột được tiêm P-407 [94] TạiViệt Nam, Nguyễn Phương Thanh đã sử dụng P-407 đường tiêm màng bụngvới liều 500 mg/kg trên chuột nhắt trắng để gây mô hình RLLPM nội sinh, kếtquả cho thấy tất cả các thông số lipid máu đều tăng lên rất cao, trong đó tăngcao nhất là nồng độ TC, gấp khoảng 10 lần so với nhóm chứng [42]
* Mô hình dược lý thực nghiệm gây rối loạn lipid máu ngoại sinh
Nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới sử dụng chuột cống trắng trưởngthành với mô hình gây tăng cholesterol bằng bổ sung vào chế độ ăn 1%cholesterol, 1% acid mật (acid cholic) và 0,5% kháng giáp trạng propylthiouracil(PTU) trong vòng 4 tuần Bổ sung acid cholic và PTU là một biện pháp đểlàm tăng hấp thu cholesterol, giảm chuyển hóa cholesterol thành acid mật, vìvậy nồng độ cholesterol huyết thanh tăng nhanh và mạnh hơn Nassiri và cộng
sự đã cải tiến mô hình này bằng cách cho chuột uống 10 mL/kg cân nặng hỗnhợp dầu cholesterol gồm: 10mg cholesterol, 3g propylthiouracil và 10g acidcholic, dầu lạc vừa đủ 100mL Kết quả cho thấy ở nhóm sử dụng 10mL hỗnhợp dầu cholesterol/kg/ngày, cholesterol tăng lên 9,65 ± 0,1 mmol/L trong khi
ở nhóm chứng là 3,7 ± 0,1 mmol/L [95]
Tại Việt Nam, Đoàn Thị Nhu và cộng sự đã gây mô hình tăngcholesterol máu bằng cách cho thỏ đực uống cholesterol hoà tan trong dầu lạcvới liều 0,5 g/kg/ngày kéo dài liên tục trong 2 tuần [13], [14] Khi áp dụng môhình này, Nguyễn Phương Thanh đã sử dụng hàm lượng cholesterol là0,1g/mL, acid cholic 0,01g/mL, PTU 0,05g/mL, dầu lạc 1mL Kết quả nghiêncứu cho thấy tăng rõ rệt nồng độ TC ở nhóm uống hỗn hợp dầu cholesterolvới liều 1 mL/100g chuột/ngày (tăng gấp 2,04 lần) so với nhóm chứng sinh học [42]
Trang 271.4 Tổng quan bài thuốc nghiên cứu
1.4.1 Cơ sở của bài thuốc
“Hạ mỡ NK” là bài thuốc Nam do lương y Nguyễn Kiều sáng chế và truyềnlại có tác dụng điều trị tốt chứng Đàm thấp - một chứng hậu có mối tươngquan với hội chứng rối loạn lipid máu của y học hiện đại Đây là bài thuốcquý cần thiết phải nghiên cứu một cách khoa học và toàn diện để bảo tồn, pháttriển nguồn dược liệu quý bản địa một cách bền vững
12g, Hạ khô thảo 12g, Hòe hoa 12g, Tỳ giải 12g, Rễ cỏ tranh 12g, Ngưu tất12g, Hà diệp 12g
mắt vàng, buồn nôn, bụng trướng, chậm tiêu, tứ chi rã rời, lưỡi bệu, có vếtrăng hằn, rêu lưỡi trắng dầy, mạch trầm hoạt
+ Bán hạ chế, Tinh tre: trừ đàm, hóa đàm
+ Trần bì: vận dụng nguyên lý “trị đàm tiên trị khí, khí thuận đàm tự tiêu” mà
lý khí, kiện tỳ để hóa đàm
+ Tỳ giải, Rễ cỏ tranh: lợi niệu, trừ thấp, hóa đàm
+ Thảo quyết minh: nhuận tràng mà thải đàm qua đường tiêu hóa
+ Hạ khô thảo, Hà diệp, Hòe hoa: thanh hóa nhiệt đàm
+ Ngưu tất: hoạt huyết, thông kinh, trừ đàm
Cả bài thuốc có tác dụng kiện tỳ trừ thấp, hóa đàm Bài thuốc lấy cônglàm chính nhưng không quá mãnh liệt nên không hại đến chính khí
đang có kinh nguyệt…
1.4.2 Mô tả các vị thuốc có trong thành phần của bài thuốc “Hạ mỡ NK”
* Bán hạ chế: Rhizoma Typhonii trilobati [4]
Trang 28Thân rễ đã phơi hay sấy khô của cây Bán hạ nam (Củ chóc, Chóc chuột)
(Typhonium trilobatumL.), họ Ráy (Araceae) [4].
cay, phytosterol và ngoài ra còn có dầu béo, tinh bột, chất nhầy
+ Chữa ho, chống nôn: Tác dụng chống nôn là do phytosterol của Bán hạ
+ Độc tính: Tác dụng hưng phấn đối với thần kinh
Vị
* Trần bì: Pericarpium Citri reticulatae perenne [4]
Vỏ quả chín đã phơi hoặc sấy khô và để lâu năm của cây Quýt (Citrus reticulata Blanco), họ Cam (Rutaceae) [4]
Còn gọi là Quyết, Hoàng quyết, Thanh bì, Mandarinier [17]
D-limonen, DL-limonen, linalol, hesperidin, aldehyd nonylic và decylic.Nước quả có đường, acid citric, vitamin C, caroten
tăng phân tiết dịch tiêu hóa, bài trừ khí tích trong ruột, còn có tác dụng trừđàm Chất hesperidin trong Trần bì có tác dụng trừ đàm và kéo dài tác dụngcủa chất corticoid, còn duy trì tính thẩm thấu của mạch máu
* Hà diệp: Folium Nelumbinis nuciferae [4]
Lá sen, Liên diệp, Hà diệp: lá bánh tẻ đã bỏ cuống phơi hoặc sấy khô của
cây Sen (Nelumbonuciferae Gaertn.), họ Sen (Nelumbonaceae) [4].
cuống lá có một lượng nhỏ roemerin và nonuxiferin
Trang 29- Chỉ định và phối hợp: Dùng để chữa tiết tả, thủy chí thũng, lôi đầu phong,
nôn ra máu chảy, máu cam, băng trung huyết lỵ [4], [17]
* Thảo quyết minh: Semen Sennae torae [4]
Hạt già đã phơi hay sấy khô của cây Thảo quyết minh còn gọi là Quyết minh,
Muồng [Senna lora (L.) Roxb.; Cassia tora (L.)], họ Đậu (Fabaceae) [4].
Anthranoid, dầu béo
Chữa đau mắt đỏ, quáng gà, nhức đầu, tăng huyết áp, mất ngủ, táo bón [17], [75]
* Hòe hoa (Nụ hoa): Flos Styphnolobii japonici imaturi [4]
Nụ hoa đã phơi hay sấy nhẹ đến khô của cây Hoa hòe [Styphnolobium japonicum (L.) Schott, Syn.Sophora japonica (L.), họ Đậu (Fabaceae) [4].
Nụ hoa và quả chứa rutin: 8 - 30% (ở nụ hoa), sophoraflavonolosid
Làm hạ huyết áp và làm bền vững thành mạch Thường dùng chữa tănghuyết áp, phòng ngừa xuất huyết não, chảy máu cam, ho ra máu, băng huyết,trĩ ra máu [17], [75]
* Tinh tre: Caulis Bambusae in Taemis [4]
của cây tre (Bambusa sp), cây vầu (Phyllostachys.sp.) và nhiều loại tre, họ
Lúa (Poareae), sau đó cạo lớp thân thành từng mảnh mỏng, rồi phơi haysấy khô [4]
Trang 30- Tên gọi khác:Trúc nhự, Trúc nhị thanh, Đạm trúc nhự
phiền nhiệt, động thai Thường chữa sốt, buồn bực, nôn mửa, nôn ra máu,chảy máu cam, băng huyết, thanh nhiệt, mát máu Khi dùng thường tẩmnước gừng sao lên rồi mới dùng [17], [75]
* Hạ khô thảo (Cụm quả): Spica Prunellae [4]
Cụm quả đã phơi hay sấy khô của cây Hạ khô thảo (Prunella vulgaris L.),
họ Bạc hà (Lamiaceae) [4]
muối vô cơ, tinh dầu Trong các muối vô cơ có chủ yếu là kali chlorua.Tinh dầu chứa D-camphor (khoảng 50%) và D-fenchon, vết của alcolfenchylic Chất đắng là prunellin
tràng nhạc, tuyến vú tăng sinh, nhọt vú sưng đau, huyết áp cao [17], [75]
* Tỳ giải (Thân rễ): Rhizoma Dioscoreae [4]
Bộ phận dùng là thân rễ phơi hay sấy khô của cây Tỳ giải (Dioscorea septemloba Thunb hoặc Dioscorea fustchauensis Ulineex R.Kunth), họ Củ
nâu (Dioscoreaceae) [4]
- Chủ trị: Trị lưng cốt tê đau, viêm bàng quang, tiểu buốt, thấp nhiệt sang độc [4].
* Rễ cỏ tranh: Rhizoma Imperatae cylindricae [4]
Rễ cỏ tranh còn gọi là Bạch mao căn: thân rễ phơi hay sấy khô của cây Cỏ
tranh (Imperatae cylindricae P Beauv), họ Lúa (Poareae) [4].
có vị ngọt, tính ôn Vào 3 kinh Tâm, Tỳ và Vị
Trang 31- Công dụng: Có tác dụng trừ phục nhiệt, tiêu ứ huyết, lợi tiểu tiện, dùng
chữa nội nhiệt phiền khái, tiểu tiện khó khăn, đái ra máu, thổ huyết, máucam Rễ cỏ tranh có tác dụng thông tiểu tiện và tẩy độc cơ thể Còn dùngchữa sốt nóng, khát nước, niệu huyết, thổ huyết [17], [75]
* Ngưu tất: Radix Achyranthis asperae [4]
Rễ đã phơi hay sấy khô của cây Cỏ xước (Achyranthes aspera L.), họ Rau
dền (Amaranthaceae) [4]
Tên gọi khác: Cây Cỏ xước, Nam ngưu tất, Thổ ngưu tất [17]
oleanoic, các sterolecdysteron, inokosteron)
Dùng sống: trị cổ họng sưng đau, ung nhọt, chấn thương tụ máu, bế kinh,
đẻ không ra nhau thai, ứ huyết, tiểu tiện ra máu, viêm khớp Tẩm rượu: trị đaulưng, mỏi gối, chân tay co quắp, tê bại Chiết xuất saponin làm thuốc hạcholesterol máu [17],[75]
1.4.3 Một số nghiên cứu khoa học liên quan đến tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu của bài thuốc “Hạ mỡ NK”
Một số dược liệu thành phần của bài thuốc đã được các nhà nghiên cứutrên thế giới và Việt Nam khảo sát hiệu lực đơn lẻ đối với các thành phầnlipid máu
Vị thuốc Ngưu tất đã được nhiều tác giả ở Việt Nam nghiên cứu thấy chotác dụng rất tốt trong điều trị rối loạn lipid máu Nguyễn Kim Phượng, ĐoànThị Nhu (1991): nghiên cứu tác dụng của viên Bidentin chiết xuất từ Ngưutất: làm giảm TC ở 43% bệnh nhân [13] Bùi Thị Nguyệt (1995) đánh giá tácdụng của viên Ngưu tất trong việc điều chỉnh RLLPM Kết quả thuốc làmgiảm TC trên 65% bệnh nhân sau 2 tháng điều trị [7] Viên nén Hạ mỡ Ngưu
Trang 32tất (Bùi Thị Kim hoa, Nguyễn Thị Bay - 2007): điều trị trên 30 bệnh nhân,sau 2 tháng đã làm giảm TC 14,06%, giảm TG 15,38%, giảm LDL- C 21,07%
và làm tăng HDL-C là 0,79% [5]
Một số vị thuốc trong “Hạ mỡ NK” có hoạt chất đã được nghiên cứu cho
tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu Hòe hoa, Trần bì, Hà diệp có hàmlượng flavonoid rất cao [4], [17] Theo nghiên cứu của nhiều tác giả trên thếgiới flavonoid có tác dụng tốt trong việc điều chỉnh rối loạn lipid máu vàphòng chống bệnh lý tim mạch Flavonoid có thể oxy hóa các gốc tự do, ngănngừa xơ vữa động mạch Một vài nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra rằng có sựtương quan tỉ lệ nghịch giữa lượng flavonoid và cholesterol toàn phần trongmáu [86], [89] Citrus flavonoid là những hợp chất polyphenolic với đặc tínhsinh học mạnh mẽ, có tác dụng ngăn chặn gan nhiễm mỡ, rối loạn lipid máuthông qua sự ức chế tổng hợp acid béo ở gan và làm tăng quá trình oxy hóa
acid béo [89] Theo Cục Công nghệ dược phẩm, Ấn Độ đã nghiên cứu về thân
rễ cây Ngưu tất thấy có chứa hàm lượng saponin triterpenoid có thể oxy hóacác gốc tự do, làm tăng số lượng LDL-receptor, làm giảm số lượng enzymHMG-CoA reductase nhờ đó làm giảm nồng độ cholesterol và triglycerid[102] Năm 1988 Viện Dược liệu (Đoàn Thị Nhu, Nguyễn Quang Hoan) đãcông bố kết quả thực nghiệm trên thỏ của Ngưu tất thấy hạ cholesterol toànphần là 43% [12] Hoạt chất phytosterol trong Bán hạ cũng được nghiên cứutrên thực nghiệm cho tác dụng làm giảm triglycerid và cholesterol máu [99].Thảo quyết minh thông qua tác dụng nhuận tràng dẫn đến giảm thời gianlưu giữ thức ăn tại ruột và tác dụng ức chế lipase tụy làm giảm nhũ tương hóalipid [17], [99] Trần bì với thành phần hóa học chính là ursolic acid vàquercetin đã được chứng minh là có khả năng làm giảm nồng độ cholesterol
và LDL-C [103] Thành phần quercetin có khả năng ức chế tổng hợpcholesterol nội bào có thể do tác dụng ức chế hoạt động của HMG-CoA
Trang 33reductase; trong khi đó, ursolic acid có khả năng làm tăng số lượng cácmRNA của enzym cholesterol 7α-hydroxylase (C7αH), thúc đẩy quá trìnhchuyển cholesterol thành acid mật, làm giảm được nồng độ cholesterol tronggan cũng như trong huyết tương [104].
Trang 34Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Chất liệu nghiên cứu
2.1.1 Bài thuốc nghiên cứu: Bài thuốc “Hạ mỡ NK”
* Công thức bài thuốc
Folium Nelumbinis nuciferae 12g
Semen Sennae torae 12g
Flos Styphnolobii japonici imaturi 12g
Caulis Bambusae in Taemis 08g
Trang 35Các nguyên liệu trong bài thuốc được dùng dưới dạng nguyên liệu khô
và đạt tiêu chuẩn cơ sở của Khoa Dược, Bệnh viện Tuệ Tĩnh, Học viện Dược học Cổ truyền Việt Nam
Trang 36Đổ ngập nước Cân theo tỉ lệ bài thuốc
Kiểm tra chất lượng
- Poloxamer 407 (Sigma – Singapore)
- Atorvastatin viên nén 20mg (STADA–Việt Nam)
- Cholesterol tinh khiết (Merck – Đức)
- Dầu lạc (Công ty Trường An – Việt Nam)
- Propylthiouracil viên nén 50mg (Biệt dược Rieserstat® – RudolfLomapharm Lohmann GmbH KG –Đức)
Trang 37- Acid cholic (Sigma – Singapore)
- Atorvastatin viên nén 10mg (STADA–Việt Nam)
- Kít định lượng các enzym và chất chuyển hóa trong máu: TC, TG, HDL-C,ALT (alanin aminotransferase), AST (aspartat aminotransferase) của hãngHospitex Diagnostics (Italy) và hãng DIALAB GmbH (Áo)
2.1.3 Máy móc phục vụ nghiên cứu
- Máy xét nghiệm sinh hóa bán tự động XC – 55 chemistry analyzer (TrungQuốc)
- Cân phân tích Nhật
2.1.4 Chuẩn bị hỗn hợp dầu cholesterol
Cân 50g cholesterol Đun nóng cách thuỷ 200mL dầu lạc, cho cholesterolvào, khuấy đều cho tan hết, để nguội, cho thêm 5g acid cholic và 2,5gpropylthiouracil, cuối cùng cho thêm dầu lạc vừa đủ 500mL Trong 1mL hỗnhợp dầu cholesterol chứa: 0,1g cholesterol; 0,01g acid cholic và 0,005gpropylthiouracil (PTU) [34], [42]
2.2 Đối tượng nghiên cứu
* Động vật thực nghiệm:
- Chuột nhắt trắng chủng Swiss khoẻ mạnh, giống đực, trọng lượng 20±2g
(50 con) do Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương cung cấp
- Chuột cống trắng chủng Wistar, khỏe mạnh,giống đực, cân nặng 200±20g
(50 con), do Trung tâm cung cấp động vật thí nghiệm Đan Phượng – HàTây cung cấp
Trang 38Hình 2.3 Chuột nhắt trắng chủng Swiss
Hình 2.4.Chuột cống trắng chủng Wistar
Trang 39Bài thuốc Hạ mỡ NK
Mô hình tăng cholesterol máu ngoại sinh
Nghiên cứu tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu Đánh giá ảnh hưởng đến tế bào gan
Nghiên cứu tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu
trên mô hình tăng cholesterol máu nội sinh
Động vật được nuôi 5-7 ngày trước khi nghiên cứu và trong suốt thờigian nghiên cứu bằng thức ăn chuẩn riêng cho từng loại (do Công ty liêndoanh Guyomarc’h-VCN và Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương cung cấp) tạiphòng thí nghiệm của Bộ môn Dược lý – Trường Đại học Y Hà Nội
2.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu:
+ Nghiên cứu tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu được tiến hành tạiphòng thí nghiệm của Bộ môn Dược lý – Đại học Y Hà Nội
+ Các xét nghiệm sinh hóa định lượng các chất trong các nghiên cứu trên đềuđược thực hiện tại phòng xét nghiệm, Bộ môn Dược lý – Đại học Y Hà Nội
- Thời gian nghiên cứu:
Từ tháng 6/2015 – Tháng 9/2015
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu (sơ đồ mô hình nghiên cứu)
Trang 402.4.1.Tính liều cao lỏng “Hạ mỡ NK” dùng trong nghiên cứu
- Liều thuốc dự kiến dùng trên người (50kg):
Liều dùng trên người là 01 thang/24 giờ, mỗi thang chứa 106g dược liệu,một người trung bình nặng 50kg Do đó liều dùng trung bình trên người là:106g dược liệu/50kg/24 giờ = 2,12g/kg thể trọng/24 giờ
Trên mỗi loài khác nhau sự hấp thu, phân phối, chuyển hóa và thải trừkhác nhau nên muốn chuyển đổi liều dùng tương đương giữa các loài khácnhau phải có hệ số chuyển đổi riêng, gọi là hệ số ngoại suy [85] Theo hướngdẫn của WHO, hệ số chuột nhắt là 10-12 lần liều trên người, chuột cống là 6-
8 lần liều trên người [85], [92]
- Ngoại suy từ liều dùng trên các súc vật như sau:
+ Liều dùng trên chuột nhắt (hệ số 12) tương ứng với liều điều trị trênngười là 25,44g/kg thể trọng chuột/24 giờ Trong nghiên cứu đã chọn liều
“Hạ mỡ NK” trên chuột nhắt gây tăng lipid máu nội sinh là:
Liều thấp = 2,12g/kg/ngày x 12 = 25,44g/kg/ngày (tương đương liều lâmsàng trên người)
Liều cao = 25,44g/kg/ngày x 3 = 76,32g/kg/ngày (gấp 3 lần lâm sàng).+ Liều dùng trên chuột cống trắng (hệ số 6) tương ứng với liều điều trịtrên người là 12,72g/kg thể trọng chuột/24 giờ Trên mô hình gây tăng lipidmáu ngoại sinh, liều “Hạ mỡ NK” được chọn là:
Liều thấp = 2,12g/kg/ngày x 6 = 12,72g/kg/ngày (liều tương đương liềulâm sàng trên người)
Liều cao = 25,44g/kg/ngày x 6 = 38,16g/kg/ngày (gấp 3 lần lâm sàng)
2.4.2 Mô hình tăng lipid máu nội sinh bằng P407 trên chuột nhắt trắng
Sử dụng và điều chỉnh mô hình gây tăng lipid máu nội sinh bằngPoloxamer 407 (P-407) theo Millar và cộng sự [87]