Hội chứng rối loạn lipid máu (RLLPM) là một trong các yếu tố nguy cơ quan trọng nhất cho sự hình thành và phát triển bệnh vữa xơ động mạch. Hiện nay vữa xơ động mạch là một bệnh đang được chú ý ở người cao tuổi bởi các biến chứng và hậu quả của bệnh rất nặng như: nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, dẫn đến tử vong nhanh chóng hoặc tàn phế, giảm sức lao động suốt đời.
Trang 1RLLPM: Rối loạn lipid máu
TBMMN: Tai biến mạch máu não
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Hội chứng rối loạn lipid máu (RLLPM) là một trong các yếu tố nguy cơquan trọng nhất cho sự hình thành và phát triển bệnh vữa xơ động mạch Hiệnnay vữa xơ động mạch là một bệnh đang được chú ý ở người cao tuổi bởi cácbiến chứng và hậu quả của bệnh rất nặng như: nhồi máu cơ tim, tai biến mạchmáu não, dẫn đến tử vong nhanh chóng hoặc tàn phế, giảm sức lao động suốtđời
Tỷ lệ mắc vữa xơ động mạch ngày càng tăng ở các nước đặc biệt ở cácnước phát triển và đang phát triển Theo Tổ chức Y tế thế giới: gần 50% cáctrường hợp tử vong là do các bệnh tim mạch Thống kê ở Mỹ (1995), mỗinăm có khoảng hơn 1 triệu bệnh nhân phải nong động mạch vành hoặc mổlàm cầu nối chủ vành Ở Pháp, mỗi năm có khoảng 10.000 ca nhồi máu cơtim và 50.000 ca tử vong có liên quan đến VXĐM [11], [16], [26]
Ở Việt Nam, bệnh VXĐM trước đây hiếm gặp, nhưng trong thập kỉ gần đây
đã phát triển nhanh, nhất là bệnh mạch vành do VXĐM Theo Bùi Thế Kỳ ởbệnh viện Hữu nghị từ năm 1961 đến năm 1988 mới có 297 trường hợp bịnhồi máu cơ tim, nguyên nhân chủ yếu là do VXĐM, trong đó tỷ lệ tử vong là8,2% Theo thống kê của Phạm Khuê năm 1986 ở Việt Nam, tử vong doVXĐM gây nên chủ yếu là TBMMN (85,14%), rồi đến tai biến mạch vành(14,8%) Nhưng đến nay theo thống kê của Viện tim mạch thì số bệnh nhân bịbệnh mạch vành trên tổng số bệnh nhân nhập viện tăng dần theo từng năm:
1991 là 3%, năm 1996 là 6,1% và năm 2001 đã là 9,5%, trong đó nhồi máu cơtim gặp ngày càng nhiều [11], [16], [26]
Vì vậy việc điều trị hội chứng rối loạn lipid máu là một trong những mụctiêu hàng đầu, cấp bách của việc bảo vệ sức khỏe toàn dân trong mỗi quốcgia
Mong muốn đóng góp một phần vào nhu cầu ngày càng lớn của người bệnh,chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Bước đầu đánh giá tác dụng của bàithuốc “Ôn đởm thang” điều trị rối loạn lipid máu Đây là một bài thuốc cổphương đã được sử dụng hàng trăm năm nay nhưng chưa có công trình khoahọc nghiên cứu về bài thuốc này
Mục tiêu của đề tài:
- Đánh giá tác dụng bài thuốc “Ôn đởm thang” trong điều trị rối loạn lipidmáu
- Đánh giá tác dụng không mong muốn của bài thuốc
Trang 3CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 HỘI CHỨNG RỐI LOẠN LIPID MÁU THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI 1.1.1 Đại cương về lipid và lipoprotein máu
* Lipid máu bao gồm:
Cholesterol toàn phần (cholesterol tự do và cholesterol este hóa)triglycerid, phospholipid và các acid béo tự do
- Cholesterol là một alcol vòng không no, là thành phần tham gia cấu tạomàng tế bào
- Triglycerid cấu tạo gồm một phân tử glycerol và 3 acid béo, có 3 chứcnăng chính là: Tạo nên mỡ trung tính dưới dạng dự trữ và cung cấp nănglượng, cách nhiệt, là lớp đệm để bảo vệ các cơ quan trong cơ thể
- Phospholipid: Là một phức hợp có nhiều dạng có nhiều chức năng đặchiệu như: truyền tin trong tế bào, chất làm căng bề mặt, tham gia cấu tạomàng tế bào
- Các acid béo là những chuỗi cacbon có mạch thẳng được chia thành hainhóm chính: acid béo bão hòa và acid béo không bão hòa [16], [26]
* Cấu trúc của lipoprotein
Lipid không tan trong nước, chúng được vận chuyển trong huyết tươngdưới dạng kết hợp với protein đặc hiệu (gọi là apolipoprotein, viết tắt là apo),tạo nên phức hợp phân tử lớn gọi là lipoprotein (LP)
Lipoprotein là các phân tử hình cầu cấu trúc gồm 2 phần:
- Phần ưa nước (vỏ ngoài): có các apoprotein, cholesterol tự do vàphospholipid
- Phần kị nước (trong lõi): có cholesterol este và triglycerid
- Mỗi một loại LP chứa một hoặc nhiều apoprotein Các apo này tạo sự ổnđịnh cấu trúc cho LP, tạo cầu nối với các thụ thể của tế bào, các thụ thểnày quyết định chuyển hóa của một phân tử LP và hoạt động như các đồngyếu tố của các enzyme trong quá trình chuyển hóa LP [12], [16], [26]
Trang 4CE TG
Các lipoprotein có tỷ lệ lipid và protein khác nhau nên chúng có tỷ trọng
và độ di chuyển điện di khác nhau Có 6 loại như sau:
- Chylomicron: là chất vận chuyển triglycerid ngoại sinh tới gan
- Lipoprotein có tỷ trọng rất thấp (Very low density lipoprotein : VLDL): Làchất vận chuyển triglycerid nội sinh
- Lipoprotein có tỷ trọng thấp (Low density lipoprotein : LDL): là chất vậnchuyển cholesterol đến các tế bào
- Lipoprotein có tỷ trọng cao (High density lipoprotein : HDL) : là chất vậnchuyển cholesterol từ tế bào ngoại vi về gan
- Lipoprotein có tỷ trọng trung gian (Immidiate density lipoprotein : IDL) đượctạo ra trong quá trình chuyển hóa của VLDL
- Chylomicron tàn dư : do trong quá trình di chuyển, kích thước của chúnggiảm dần, là chất vận chuyển cholesterol từ thức ăn
Phân loại này được sử dụng rộng rãi và dựa vào tỷ trọng của các lipoprotein trên
1.1.2 Nguyên nhân của rối loạn lipid máu
1.1.2.1 Rối loạn lipid máu nguyên phát
Rối loạn lipid máu nguyên phát [16], [28]
Trang 5Bệnh lý Phươngthức di
truyền
Rối loạn lipoprotein Sinh bệnhhọc Rối loạnsinh hóa Biểu hiệnlâm sàng
LDL khỏi huyết tương
U vàng gân, vữa xơ sớm
Tăng
triglycerid
gia đình
Trội, NST thường ↑VLDL (↑chylomicron) Không rõ ↑Tiết VLDLgiàu TG U vàng nhú,viêm tụy
VLDL
↓phân hủy
LP giàu TG
do thiếu apoEisoform
U vàng củ, u vàng gan tay gan chân, vữa xơ sớm( chỉ khi có tăng lipid máu)
1.1.2.2 Rối loạn lipid máu thứ phát
Rối loạn lipid máu thứ phát [16], [28]
Bệnh lý Rối loạn lipid Rối loạn lipoproteinĐái tháo đường ↑ TG ↑VLDL,↓HDL( chylomicron)Hội chứng thận hư ↑cholesterol (↑TG) ↑LDL,( ↑VLDL)
Suy tuyến giáp ↑cholesterol (↑TG) ↑LDL,( ↑VLDL)
Trang 6- Hội chứng tăng cholesterol máu vô căn: cholesterol máu tăng cao triglyceridbình thường.
- Hội chứng tăng triglycerid máu chủ yếu: triglycerid máu tăng rất caocholesterol máu bình thường hoặc chỉ tăng nhẹ
- Hội chứng tăng lipid máu hỗn hợp: cholesterol máu tăng vừa phải,triglycerid tăng cao
Cách phân loại này tiện sử dụng trên lâm sàng
+ Phân loại của EAS (Hiệp hội vữa xơ động mạch Châu Âu năm 1987) [16]
Phân loại rối loạn lipid thành 5 týp:
Bình thường: CT≤ 5,2mmol/l, TG < 2,2mmol/l
1.1.4 Hội chứng rối loạn lipid máu với bệnh vữa xơ động mạch
1.1.4.1 Định nghĩa vữa xơ động mạch [16], [67]
Theo định nghĩa của tổ chức Y Tế Thế Giới: “VXĐM là sự phối hợp nhữngbiến đổi của lớp nội mạc động mạch bao gồm sự tích tụ tại chỗ các lipid, phứchợp các glucid, máu và các sản phẩm của máu, tổ chức xơ và canxi kèm theonhững biến đổi lớp trung mạc”
Vữa xơ động mạch là một bệnh của động mạch lớn và vừa được thể hiệnbằng hai loại tổn thương cơ bản đặc trưng là mảng vữa rất giàu cholesterol và
tổ chức xơ xảy ra ở lớp nội mạc và một phần trung mạc Nó làm hẹp dần lòngđộng mạch và cản trở dòng máu đến nuôi dưỡng các tổ chức
1.1.4.2 Cơ chế sinh vữa xơ động mạch
* Chuyển hóa cholesterol trong tế bào [16], [30]
- Đường ngoại sinh: chiếm khoảng 25%, chủ yếu từ thức ăn thông qua LDL
và các cảm thụ với apoprotein B của LDL ở màng tế bào
- Đường nội sinh: chiếm khoảng 75%, thông qua enzim Hydroxy methyl
Trang 7coenzym A (HMCoA) reductase Cơ thể rất cần cholesterol vì nó tham giavào cấu trúc màng tế bào, là tiền chất của các hormon sinh dục và thượngthận, là thành phần chính của các acid mật.
Trong tế bào bình thường luôn có sự cân bằng về cholesterol Khi có dư thừa,
cơ thể có các cơ chế tự điều hòa:
- Cholesterol tự do chuyển thành cholesterol este
- Ức chế quá trình nội sinh của cholesterol
- Ức chế tổng hợp các cảm thụ với apoprotein B
*Cơ chế sinh vữa xơ động mạch [8], [9], [26].
Trước hết phải có tổn thương nội mạc thành động mạch làm hư hỏng các
tế bào hoặc làm tế bào đó mất đi chức năng bảo vệ thành mạch như: Bệnhtăng huyết áp, hội chứng rối loạn lipid máu, hút thuốc lá, nhiễm khuẩn vàvirus, một số thuốc và hóa chất, thức ăn, các yếu tố miễn dịch
Khi có các tổn thương đó, lớp nội mạc tại chỗ mất khả năng bảo vệ thànhmạch tiểu cầu lập tức tách ra khỏi dòng máu, tập trung vào chỗ nội mạc bị bộc
lộ, tập kết lại, giải phóng ra các chất trong đó có yếu tố platelet derivedgrowth factor (PDGF) kích thích sự di chuyển các tế bào cơ trơn ở lớp trungmạc ra lớp nội mạc các monocyte từ dòng máu cũng đến chỗ tổn thương,chuyển thành đại thực bào Các tế bào này cùng các tế bào cơ trơn cùng giảiphóng ra các chất kích thích tương tự Chúng tiếp xúc với LDL là loại LPmang nhiều cholesterol, có các cảm thụ tiếp nhận LDL, đặc biệt là các LDLbiến đổi Vì không có khả năng tự điều chỉnh cholesterol như các tế bào bìnhthường tích đầy cholesterol este đến khi quá tải thì tế bào tự vỡ, đổ cholesterol
ra tổ chức xung quanh Tổ chức liên kết phát triển, xâm nhập và hình thànhmảng vữa xơ đặc trưng của bệnh Mảng vữa phát triển to ra nhiễm thêmcanxi, có thể bị loét và tạo thành huyết khối
1.1.4.3 Mối liên quan giữa tăng lipid máu và bệnh vữa xơ động mạch [8],
[16]
Trong bệnh vữa xơ động mạch hay gặp: Tăng cholesterol, tăng LDL, tăng
Trang 8triglycerid nhất là khi có giảm đồng thời HDL, tăng lipoprotein.
Nghiên cứu điều tra dịch tễ về cholesterol máu trong bệnh vữa xơ độngmạch tiến hành ở Framingham cho thấy có mối tương quan tỷ lệ thuận giữanồng độ cholesterol máu và tỷ lệ tử vong do vữa xơ động mạch
* Rối loạn lipid máu và tai biến mạch vành
Kannel và các cộng sự năm 1971 (Framingham) nghiên cứu trên 5000bệnh nhân, theo dõi trong 14 năm thấy có mối tương quan thuận giữa nguy cơbệnh mạch vành và nồng độ cholesterol máu Nguy cơ là 1 khi cholesterolmáu là 2g/l, tăng lên là 2,25 và 3,25 khi cholesterol máu tăng 2,5 và trên 2,6g/
l [29], [31]
Nhóm nghiên cứu về VXĐM ở Châu Âu 1987 cho thấy cholesterolmáu trên 1,8g/l thì nguy cơ tai biến mạch vành tăng nhanh, tử vong cũng tăngsong song [27], [32]
Nghiên cứu Prospective Cardiovascular Munter Study (PROCAM)theo dõi 30.000 người trong 6 năm (1979-1985) trong đó có 4.559 nam lứatuổi 40-65 có 186 người có bệnh thiếu máu cơ tim do VXĐM vành Tần xuất
bị NMCT là 29,4% ở những người có cholesterol trên 3g/l và HDL-C dưới0,55g/l, trong khi những người có cholesterol máu bình thường thì tần xuất bịbệnh chỉ là 0,6% [10], [16]
* Điều trị rối loạn lipid máu là giảm tai biến mạch vành:
Nghiên cứu Lipid Research Clinic Coronary Primary Prevention Trial,
1984 (LRC) trên 3806 nam giới, tuổi 40-49, điều trị bằng cholestyramin vàplacebo, theo dõi trong 7 năm, thấy thuốc làm giảm 13,91% cholesterol; 20,3LDL-C, giảm 19% NMCT và 24% tử vong do bệnh mạch vành, Nghiên cứuHelsinhshi Heart Study, 1987 (HHS) trên 4081 người tuổi 40-55, điều trịGemfibroril và placebo, theo dõi trong 5 năm, thấy thuốc làm giảm 10%cholesterol, 11% LDL-C, 35% Triglycerid, tăng 11% HDL-C và giảm 34% taibiến mạch vành [10], [32]
Gonld A.L và cs (1995), phân tích 35 nghiên cứu lớn trên 77.257 bệnhnhân, theo dõi trong 2-12 năm, thấy cứ giảm 20% cholesterol giảm 18,1% tử
Trang 9vong chung và 24,1% tử vong do bệnh mạch vành [16].
* Rối loạn lipid máu và tai biến mạch máu não
Các tác giả đều chứng minh cholesterol toàn phần có giá trị báo hiệu
sự xuất hiện các TBMMN khi nó kết hợp với các yếu tố nguy hại khác, đó làLDL-C Khi tỷ lệ HDL- C càng cao, tỷ lệ LDL-C càng thấp thì càng ít có khảnăng bị TBMMN [16], [27]
Theo Katz và Dauber, trên 120.000 tử vong do tổn thương TBMMN,
đã có 75.000 trường hợp do nguyên nhân VXĐM não [29]
1.1.5 Điều trị hội chứng rối loạn lipid máu
* Phác đồ điều trị của hiệp hội xơ vữa động mạch Châu Âu năm 1992
(European Antherosis Society) [16], [31]
+ Chế độ ăn uống: thực hiện đầu tiên trong 2-3 tháng
- Giảm cân nếu có thừa cân
- Giảm mỡ động vật có nhiều acid béo no
- Dùng dầu thực vật có nhiều acid béo không no
- Giảm thức ăn có nhiều cholesterol
- Ăn cá nhiều acid béo không no họ Omega-3, ít nhất 3 lần/tuần
+ Thuốc: chỉ dùng thuốc khi chế độ ăn không có hiệu quả và khi cholesterol
> 6,5mmol/l, triglycerid > 2,3mmol/l, phải dùng thuốc lâu dài và duy trì chế
độ ăn bệnh lý [9], [10]
Dưới đây là các nhóm thuốc chính:
- Nhóm acid nicotinic (Dilexpal, Novacyl):
Acid nicotinic làm giảm lipid máu do thuốc tác động đến gan làm giảmLDL, CT, tăng nhẹ HDL
Liều 2-6g/ngày mới có hiệu lực
Tác dụng phụ: rối loạn tiêu hóa, nóng rát dạ dày, chán ăn, buồn nôn, bừngmặt, tăng men gan
- Nhóm thuốc ngưng kết acid mật (cholestyramin, colestipol)
Trang 10Nhựa trao đổi ion không bị các men tiêu hóa tác động, không bị hấp thuqua niêm mạc ruột, có khả năng trao đổi ion Cl- với acid mật và cho acid mật
ở dạng liên kết không bị hấp thu trở lại, theo phân ra ngoài Như vậy, nó cắtchu trình ruột gan của acid mật
Hiệu lực làm giảm cholesterol, LDL-C, tăng nhẹ HDL-C
Tác dụng phụ: đầy bụng, táo bón, ợ hơi, buồn nôn, nôn, giảm hấp thunhiều nhất khi qua ruột
- Nhóm giảm tổng hợp cholesterol (nhóm Fibrat) gồm có:
C, giảm nhẹ HDL-C
Tác dụng phụ: rối loạn tiêu hóa, đau đầu, nổi mẩn, đôi khi tăng men gan
Trang 11* Phác đồ điều trị theo ATP III-2001 (Adult treatment Panel III) [28]
- Bước 1: Xác định đầy đủ các thông số lipoprotein sau ăn 9-12 giờ
- Bước 2: Xác định sự hiện diện của bệnh XVĐM trên lâm sàng, là nguy cơcao của bệnh mạch vành và yếu tố nguy cơ tương đương
- Bước 3: Xác định sự xuất hiện của các yếu tố nguy cơ chủ yếu (ngoài LDL-C)
- Bước 4: Nếu có từ 2 yếu tố nguy cơ trở lên (ngoài LDL- C tăng) mà không cóbiểu hiện của bệnh mạch vành hoặc nguy cơ tương đương BMV thì đánh giánguy cơ BMV trong 10 năm
- Bước 5: Xác định loại nguy cơ
- Bước 6: Bắt đầu trị liệu thay đổi lối sống nếu LDL trên mức đích
- Bước 7: Xem xét việc sử dụng thêm thuốc điều trị nếu LDL vượt quá mức đích
- Bước 8: Phát hiện hội chứng chuyển hoá và điều trị sau 3 tháng áp dụng chế độ ăn
và thay đổi lối sống
- Bước 9: Điều trị tăng triglycerid máu
Trang 121.2 HỘI CHỨNG RỐI LOẠN LIPID MÁU THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
1.2.1 Sự chuyển hoá tân dịch trong cơ thể
Tân dịch là nói chung tất cả các chất dịch bình thường trong cơ thể Tân làchất trong, dịch là chất đục Tân dịch là một trong những cơ sở vật chất cho
sự sống, do dinh dưỡng của đồ ăn hoá ra, nhờ sự khí hoá của Tam tiêu đi khắptoàn thân, nuôi dưỡng các tạng phủ, cơ nhục, kinh mạch và bì phu Tân tạothành huyết dịch và không ngừng bổ xung dịch thể cho huyết dịch Dịch lại
bổ xung cho tinh, tuỷ làm cho các khớp xương cử động được dễ dàng, làmnhuận da lông [1], [4], [15]
SƠ ĐỒ SỰ VẬN HOÁ TÂN DỊCH
Trang 13Giải thích sơ đồ sự vận hoá tân dịch trong cơ thể như sau: thức ăn, nướcuống qua Vị xuống Tỳ, Tỳ chủ vận hoá: Đồ ăn uống được Tỳ phân hoá thànhchất thanh đưa lên Phế, chất trọc đưa xuống Đại trường thành phân ra ngoài.Chất thanh ở Phế được phân thành 2 loại: Phần thanh đi nuôi cơ thể: lục phủ,ngũ tạng, cân cơ, kinh mạch Phần trọc đưa xuống Thận: Thận chủ khí hoá,Bàng quang chứa giữ tân dịch Thuỷ dịch ở bàng quang được mệnh môn hoả
ôn ấm, phân thành 2 loại: dịch trong thành chất tinh đi nuôi cơ thể, dịch đụcthành nước tiểu ra ngoài Quá trình này đều do sự khí hoá của Tam tiêu
Liên hệ chức năng của các cơ quan trong cơ thể theo YHHĐ: Tân tương
tự như các dạng nước, nhũ trấp, máu trong lòng mạch Dịch tương tự như dịchnão tuỷ, dịch khớp, dịch màng phổi, màng tim…
Chức năng của Tỳ tương tự chức năng của hệ thống gan mật và tụy tạngđối với việc chuyển hoá lipid Chức năng túc giáng thuỷ dịch ở Phế tương tựnhư chuyển hoá lipid ở phổi Chức năng khí hoá ở Thận gần như quá trìnhtổng hợp và thoái giáng các hormone ở vỏ thượng thận [1], [15]
1.2.2 Quan niệm của y học cổ truyền về hội chứng rối loạn lipid máu:
* Những đặc điểm cơ bản của đàm:
Theo YHCT, sự hình thành đàm ẩm là do sự vận hoá bất thường của tândịch, do các tác nhân: lục dâm, thất tình và ăn uống không điều độ gây nên.Đàm là chất đặc, ẩm là chất loãng Đàm ẩm sau khi hình thành theo khí đikhắp nơi trong cơ thể và gây bệnh Ở đây đàm ẩm là một sản vật bệnh lý, liên
hệ với YHHĐ thì đàm ẩm giống như sự lắng đọng lipid ở thành động mạch
Sự hình thành đàm ẩm có liên quan đến 3 tạng: Phế, Tỳ, Thận [1], [4], [15] Phế chủ việc trị tiết, ngoại tà xâm nhập vào phế, phế khí không tuyên phát,túc giáng được, làm tân dịch ngưng lại thành đàm Tỳ chủ vận hoá, do ngoại cảmthấp tà, ăn uống không điều độ, làm việc quá sức, tỳ vị bị tổn thương, không vậnhoá được, thuỷ thấp đọng lại ngưng tụ thành đàm Thận coi việc khai hạp (đóngmở), thận dương không đủ, khai hạp không thông, thuỷ thấp tràn lên tụ lại thànhđàm
- Chứng thuộc Phế: ho, khí xuyễn, đờm nhiều, màu trắng dễ khạc, kiêm
Trang 14biểu chứng, rêu lưỡi mỏng trắng, mạch phù hoặc hoãn Cách chữa: tuyên phế,hoá đàm.
Bài thuốc: dùng bài “Chỉ thấu tán” hoặc “Hạnh tô tán”.
- Chứng thuộc Tỳ: ăn uống kém, lợm giọng, buồn nôn, bụng đầy, khóchịu, người mệt nặng nề, thích ngủ, lưỡi bệu, rêu lưỡi trắng nhờn, mạch nhuhoãn Cách chữa: kiện tỳ, hoá đàm
Bài thuốc: “Lục quân tử thang” hoặc “Bình vị tán”.
- Chứng thuộc Thận: suyễn nghịch, phù thũng, hay sợ lạnh, lưng gối lạnhđau, đi tiểu nhiều lần, ngũ canh tả, lưỡi nhợt, mạch trầm tế hoặc đầu choáng,tai ù, lưng gối mỏi, mạch huyền tế sác Cách chữa: ôn thận, hoá đàm hoặc tưthận, hoá đàm
Bài thuốc: Kim quỹ thận khí hoàn hoặc Lục vị địa hoàng hoàn [4], [5], [18].
Như vậy, đàm gây ra bệnh có rất nhiều, có thứ đàm hữu hình là chất đờm sinh ra
từ Phế và Thận, còn đàm vô hình phải thông qua triệu chứng mới biết được Hộichứng rối loạn lipid máu theo YHCT là do đàm vô hình gây bệnh Biểu hiện trênlâm sàng rất đa dạng:
- Đàm thấp: người béo phì, đi lại nặng nề
- Chân tâm thống: cơn đau thắt ngực, khó thở
- Phong đàm: nhẹ thì triệu chứng giống như rối loạn tuần hoàn não, nặngthì triệu chứng như tai biến mạch máu não
* Nguyên nhân sinh đàm
- Do ăn uống không điều độ: ăn nhiều mỡ, đồ ăn ngọt béo Uống nhiều
rượu, làm việc trí óc quá sức… làm tổn thương tỳ vị, dẫn đến đàm nội sinh
- Do thất tình: tinh thần bất ổn, ảnh hưởng đến công năng của các tạngphủ sinh đàm
- Do ít vận động thể lực, đàm ứ trệ lâu ngày, khí huyết không lưu thông,dẫn đến khí trệ, huyết ứ
- Do tiên thiên bất túc hoặc quan hệ tình dục quá nhiều làm cho thận khíbất túc, thận dương hư không ôn ấm được tỳ dương, tỳ không vận hoá đượcthuỷ thấp sinh đàm ẩm [1], [4], [5]
Trang 15- Phép chữa: táo thấp, hoá đàm.
- Bài thuốc: Nhị trần thang
Bán hạ: 8-12g, phục linh: 12g, trần bì: 8g, cam thảo: 4g
Trong đó có: bán hạ táo thấp, hoá đàm, giáng nghịch là chủ dược, phục linhlợi thuỷ thẩm thấp, trần bì lý khí hoá đàm, cam thảo hoà trung kiện tỳ
- Phép chữa: nhuận táo, hoá đàm
- Bài thuốc: Bối mẫu qua lâu tán
Bối mẫu 10g, qua lâu 10g, thiên hoa phấn 12 g, cát cánh 12g, quất hồng10g,bạch linh 12g
Trong đó: bối mẫu, qua lâu thanh nhiệt hoá đàm, nhuận phế chỉ khái là chủdược, thiên hoa phấn sinh tân nhuận táo, cát cánh tuyên phế lợi hầu, quấthồng, bạch linh thuận khí hoá đàm
* Nhiệt đàm:
Nhiệt đàm sinh ra do tà nhiệt thịnh ở trong chưng đốt tân dịch, nhiệt uất lâuhoá hoả, thành đàm hoả
- Triệu chứng: khạc ra đờm vàng đặc, mặt đỏ, phiền nóng, miệng khô, mạch sác
- Phép chữa: thanh nhiệt hoá đàm
- Bài thuốc: Thanh khí hoá đàm hoàn
Trang 16Qua lâu, bạch linh, trần bì, chỉ thực, hoàng cầm, hạnh nhân, mỗi thứ 8-12g,nam tinh, bán hạ chế 12-16g Tất cả tán nhỏ, làm hoàn với nước gừng.
Trong đó: qua lâu, hoàng cầm thanh nhiệt, hoá đàm là chủ dược, trần bì, chỉthực hành khí phá kết, bạch linh kiện tỳ táo thấp, hạnh nhân tuyên phế, hạ khí,bán hạ, nam tinh hoá đàm
* Hàn đàm:
Hàn đàm do tỳ vị dương hư, hàn ẩm đọng ở trong
- Triệu chứng: nôn ra đờm trong loãng, người lạnh, tay chân lạnh, đại tiệnlỏng, lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng trơn, mạch trầm
- Phép chữa: trừ hàn, hoá đàm
- Bài thuốc: Lý trung hoàn
Đẳng sâm, can khương, bạch truật, chích thảo, lượng bằng nhau Tất cảtán bột mịn, dùng mật làm hoàn, mỗi lần uống 8g, ngày uống 3 lần
Trong đó: Can khương ôn trung khu hàn là chủ dược, đẳng sâm bổ khíkiện tỳ, bạch truật kiện tỳ táo thấp, chích thảo bổ tỳ hoà trung và điều hoà các
vị thuốc
* Phong đàm:
Phong đàm có 2 loại: ngoại phong và nội phong
- Triệu chứng: nhẹ thì đau đầu, choáng váng, ho, nhiều đờm Nặng thì đauđầu, mắt tối sẫm, ngã ra hôn mê, liệt nửa người
- Phép chữa:
+ Ngoại phong: chỉ khái hoá đàm, sơ phong giải biểu
+ Nội phong: kiện tỳ, trừ thấp, hoá đàm, tức phong
- Bài thuốc: ngoại phong dùng bài Chỉ thấu tán gồm: kinh giới 12g, tửuyển 12g, bạch tiền 12g, cam thảo 4g, cát cánh 12g, bách bộ 12g, trần bì8g Tất cả tán bột, mỗi lần uống 8g, ngày 3 lần
Nội phong dùng bài Bán hạ bạch truật thiên ma thang gồm: bán hạ chế8g, bạch linh 12g, bạch truật 12g, cam thảo 4g, thiên ma 8g, trần bì 8g, sinhkhương 2 lát, đại táo 2 quả Ngày 1 thang, sắc uống
Khi điều trị được chứng đàm thì kết quả các xét nghiệm lipid máu cũng
Trang 17được cải thiện Y học cổ truyền có rất nhiều thuốc và bài thuốc để điều chỉnhRLLPM tuy hiệu quả điều trị không mạnh bằng thuốc y học hiện đại nhưng ưuđiểm là ít tác dụng phụ, giá thành rẻ, phù hợp với người bệnh phải dùng thuốclâu dài.
1.2.4 Tình hình nghiên cứu thảo dược để điều trị hội chứng rối loại Lipid máu.
* Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài [15], [16]:
Chủ yếu là các nghiên cứu ở Trung Quốc: Y học cổ truyền Trung Quốcnghiên cứu các bài thuốc cổ phương và nghiệm phương để điều trị hội chứngrối loạn lipid máu Qua nghiên cứu thực nghiệm trên động vật họ đã tìm đượcnhiều vị thuốc có tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu:
- Nhóm giảm cholesterol: Hà thủ ô, kỷ tử, đỗ trọng, cam thảo, bạch quả, một dược,cát căn
- Nhóm giảm triglycerid: đại hoàng, kim ngân, linh chi, rễ đại mạch
- Nhóm giảm cả cholesterol và triglycerid: Thảo quyết minh, bồ hoàng,linh chi, đông trùng hạ thảo, nữ trinh tử, nhân sâm, hải tảo, sơn tra, trạch
tả, tam thất, nghệ
- Nhóm có tác dụng tăng HDL – C: Hà thủ ô, sài hồ, thổ miết trùng
Nghiên cứu và đánh giá hiệu lực một số bài thuốc:
Bài 1: Giáng chi phương gồm: Thảo quyết minh, sơn tra, đan sâm Kết quả
Trang 18- Ngưu tất là vị thuốc được nghiên cứu nhiều nhất và cũng có hiệu quảnhất (Phạm Khuê – Viện Lão khoa và Đoàn Thị Nhu – Viện Dược liệu).Kết quả giảm cholesterol ở 65% bệnh nhân, giảm tỷ lệ lipid ở 73% bệnhnhân [13], [22]
- Nghệ vàng: Nghiên cứu trên thực nghiệm của Nguyễn Khang và trên lâmsàng của Phạm Tử Dương Kết quả làm giảm 11% cholesterol và 7,7% lipidtoàn phần [9], [10]
- Mía nghệ: Nghiên cứu của Nguyễn Hoàng và Nguyễn Trung Chính Kếtquả làm giảm 16% cholesterol, 11% triglycerid, 22% LDL – C, tăng28,5% HDL-C [16]
Nghiên cứu bài thuốc:
- Nhị trần gia uất kim, thảo quyết minh (Lê Minh – Trần Thị Hiền) làm giảm13% cholesterol, 37% triglycerid, 22% LDL–C, tăng 20% HDL–C [14]
- Bán hạ bạch truật thiên ma thang (Hoàng Khánh Toàn): giảm 15%cholesterol, 31,5% triglycerid, 20,2% LDL-C, tăng 19,8% HDL-C [24]
- Viên nén “Hạ mỡ” (Nguyễn Thùy Hương): giảm 13,8% cholesterol, giảm18,3% LDL-C, còn 2 chỉ số triglycerid và HDL-C không thay đổi [16]
- Bài “Sơn tra nhị trần” (Bùi Thị Mẫn): giảm 18,34% cholesterol, 27,7%triglycerid, 18,3% LDL-C và tăng 18,6% HDL-C [21]
1.3 TỔNG QUAN VỀ BÀI THUỐC NGHIÊN CỨU
1.3.1 Xuất xứ bài thuốc “ Ôn đởm thang” [1], [5], [25]
Bài thuốc “Ôn đởm thang” là bài thuốc cổ phương xuất phát từ y học TrungQuốc đã được sử dụng hàng trăm năm nay Bài thuốc này đặc biệt tốt trongnhững trường hợp đàm uất lâu ngày hóa hỏa Tuy đã được sử dụng nhiềunhưng tác dụng của bài thuốc chưa được chứng minh trên lâm sàng
1.3.2 Thành phần của bài thuốc “Ôn đởm thang”
1 Bán hạ chế [1], [2], [3], [20]:
- Tên khoa học: Pinellia ternate thumb
Trang 19- Thuộc họ Ráy (Araceae)
- Bộ phận dùng: Thân rễ phơi khô và chế biến
- Cách chế biến: Bán hạ ngâm nước nóng, nếu nước nguội lại thay nướcnóng tiếp trong vòng nửa ngày, rửa hết nhớt, tẩm gừng, sấy thật khô màdùng
- Thành phần hóa học: có tinh dầu chiếm 0.003 đến 0,013%, ancaloit,ancol, chất cay, phytosterrol, ngoài ra còn dầu béo, tinh bột, chất nhày
- Tác dụng dược lý:
+ Chữa ho: sau khi dùng 1ml cồn iốt 1% gây ho cho mèo, rồi dùng nướcsắc Bán hạ 20% thì với liều 0,6g Bán hạ trên 1kg thể trọng tác dụnggiảm ho rõ rệt (tương đương codein fosfat 1g/1kg)
Theo Linh Mộc Đạt (Nhật Bản, 1931) tác dụng này là do ancol vàconcaloit bay hơi có tác dụng ức chế trung khu thần kinh
+ Chống nôn: Sau khi gây nôn cho chó người ta tiêm dung dịch nước Bán
hạ chế thì thấy có tác dụng giảm nôn rõ rệt
Theo Linh Mộc Đạt tác dụng chống nôn là do Phytosterrol của Bán hạ màcó
+ Tác dụng táo thấp, hóa đàm, giáng nghịch, chỉ nôn
- Tính vị quy kinh: vị cay, ôn có độc
- Chỉ định điều trị: Nôn mửa, đờm thấp, hen suyễn, nhức đầu mất ngủ
- Liều dùng 8g – 12g/ ngày
2 Trần bì: Còn gọi là vỏ quýt, thanh bì [1], [3], [20], [23].
- Tên khoa học: pericarpium, citri deliciosa thuộc họ cam quýt Rutaceae
- Bộ phận dùng: vỏ phơi khô, để càng lâu càng tốt
- Thành phần hóa học: vỏ quýt còn tươi: tinh dầu chiếm 3,8%, nước vàthành phần bốc hơi 61.25%, hesperidin C50H60O27, vitamin A,B Tinh dầu quýt là một chất lỏng màu vàng nhạt, có huỳnh quang xanh,mùi thơm dễ chịu Tỷ trọng 0,853 – 0,858 Thành phần chủ yếu của tinh dầuquýt là d.limonen, một ít xitrala các andehyt nonylic và đexylic, 1%
Trang 20metylanthranilametyl (do chất này tinh dầu có huỳnh quang và mùi thơm đặcbiệt)
- Tính vị quy kinh: Vị cay đắng, tính ôn, quy kinh phế và tỳ
- Tác dụng: Kiện tỳ, lý khí, táo thấp, hóa đờm
- Chỉ định điều trị: ăn uống không tiêu, chán ăn, nôn mửa, sốt rét, trừ đờm
- Liều dùng 4g-12g/ngày
3 Phục linh: Còn có tên: Bạch phục linh, phục thần [1], [3], [20], [23]
- Tên khoa học: Poria cocos wolf
- Thuộc họ nấm lỗ (polyporaceae)
- Bộ phận dùng: Nấm mọc ký sinh trên rễ cây thông Nếu có khi đào lên
có rễ thông ở giữa nấm thì gọi là phục thần
3 -hydroxylanosta – 7,9 (II), 24 trien 21- oic
2 Đường đặc biệt của phục linh: pachyman có tới 75% trong phục linh
3 Ngoài ra còn có ergosterol, cholin, histidin và một ít men proteaza
- Tác dụng dược lý: Phục linh có tác dụng lợi tiểu trên súc vật thựcnghiệm
- Tính vị quy kinh: Vị ngọt, nhạt, tính bình vào năm kinh: tâm, phế, thận,
tỳ, vị
- Tác dụng: Lợi tiểu, thẩm thấp, bổ tỳ, định tâm
- Chỉ định điều trị: tiểu tiện khó, thủy thũng, tiết tả
- Liều dùng 5g-12g/ngày
4 Cam thảo: còn gọi là: bắc cam thảo, sinh cam thảo, quốc lão [1], [2], [3],
[20], [23]
Trang 21- Tên khoa học: Radix Clycyrrhizae Fish.
- Tác dụng dược lý:
+ Cam thảo: Có tác dụng giải độc, tăng sự co bóp trên tim ếch
Tác dụng giải độc này cũng thấy rõ với các chất độc của cá, lợn, rắn khi gâychoáng, giải độc với độc tố uốn ván…
+ Cam thảo có tác dụng như coctison
Cam thảo có tác dụng giữ nước, làm giảm các cơn đau, nhanh làm biến cácvết loét (đặc biệt ở đường tiêu hóa)
+ Cam thảo có tác dụng trung hòa vị toan, hạn chế sự tăng tiết vị toan dạdày
+ Ngoài ra cam thảo còn có tác dụng lợi tiểu, tiêu viêm, chữa táo bón
- Tính vị quy kinh: Vị ngọt, tính bình, quy 12 kinh
- Tác dụng: Bổ tỳ, vị, nhuận phế, thanh nhiệt giải độc, điều hòa các vịthuốc
- Chỉ định điều trị: chữa loét dạ dày và ruột, chữa ho, chữa chứng ăn kém,chữa ngộ độc, mụn nhọt…
- Liều dùng: 3g-4g/ngày
5 Chỉ thực: còn gọi là: xuyên chỉ thực [1], [3], [20], [23].
- Tên khoa học Fructus Aurantii immaturii thuộc họ cam quýt Rutaceae
- Bộ phận dùng: quả hái lúc còn xanh non, có khi tự dụng dưới gốc cây
- Thành phần hóa học: Viện Y học Bắc Kinh năm 1985 thấy có 0,09%ancaloit, 20,49% glucozit, 5,86% saponin trong chỉ thực của tỉnh Tứ
Trang 22- Tác dụng dược lý:
+ Tác dụng trên tử cung và trên dạ dày, ruột: Xuyên chỉ thực thí nghiệmtrên động vật thì thấy rằng trên tử cung cô lập của chuột nhắt, dù có thaihay không có thai, đều có tác dụng ức chế
+ Tác dụng trên mạch máu, bộ máy tiết niệu và hô hấp:
* Huyết áp tăng cao, dung tích của thận giảm xuống
* Nồng độ thấp làm cho tim cô lập của loài ếch co bóp mạnh, nhưng ởnồng độ cao, sự co bóp mạnh lại giảm
* Tiêm tĩnh mạch chó gây mê thì thấy tiết niệu tạm thời ngừng lại
* Có tác dụng co thắt nhẹ đối với mạch máu của loài ếch
- Tính vị quy kinh: vị đắng, chua, tính hơi hàn, vào hai kinh tỳ và vị
- Tác dụng: phá khí, tiêu tích, hóa đờm, trừ bĩ ( báng ở bụng), lợi cách,khoan hung, giúp sự tiêu hóa, trừ đờm, táo thấp, lợi tiểu tiện, ra mồ hôi,yên dạ dày, ruột…
- Liều dùng: 6g-12g/ngày
6 Trúc nhự: còn gọi là: trúc thị thanh, đạm trúc nhự [1], [2], [3], [20], [23].
- Tên khoa học: Caulis Bambusae in Teaniis, thuộc họ Lúa Graminea
- Bộ phận dùng: Vỏ xanh của cây tre, cây vầu và nhiều loại tre bươngkhác sau đó cạo lớp thân thành từng mảnh mỏng hay sợi mỏng, rồi phơihay sấy khô Khi dùng thường tẩm nước gừng sao lên rồi mới dùng
- Thành phần hóa học: Chưa được nghiên cứu, chưa rõ hoạt chất là gì
- Tính vị quy kinh: vị ngọt, tính hơi lạnh, vào kinh phế, vị và can
- Tác dụng: thanh nhiệt lương huyết, trừ phiền, hết nôn, an thai
- Chỉ định điều trị: vị nhiệt sinh nôn mửa, thượng tiêu phiền nhiệt, độngthai Chữa sốt, buồn bực, nôn mửa, nôn ra máu, chảy máu cam, bănghuyết
- Liều dùng: 10g-20g/ngày
7 Đại táo: còn gọi là táo tàu, táo đen, táo đỏ [1], [2], [3], [20]
Trang 23- Tên khoa học: Fructus Zizyphi, thuộc họ Táo Rhamnaceae.
- Bộ phận dùng: Quả chín phơi hay sấy khô của cây táo tàu
- Trong đại táo có 3,3% protit, 0,4% chất béo, 73% hydrat cacbon, 0,061%canxi, 0,055% photpho, 0,0016% sắt, 0,00015% caroten, 0,012%vitamin C
- Tính vị quy kinh: Vị ngọt tính ôn, vào hai kinh tỳ vị
- Tác dụng: bổ tỳ, ích khí, dưỡng vị sinh tân dịch, điều hòa dinh vệ, hòagiải các vị thuốc khác
Chỉ định điều trị: chữa tỳ hư sinh tiết tả, các bệnh do doanh vệ không điềuhòa
- Liều dùng: 15g-20g/ngày
1.3.3 Tác dụng của bài thuốc “Ôn đởm thang” theo Y học Cổ truyền.
Theo lý luận của YHCT bài thuốc “Ôn đởm thang” gồm 7 vị trên, có tác dụnghòa vị, tiêu đàm, thanh nhiệt [5], [25]
CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Bài thuốc nghiên cứu [1], [2], [3], [5], [20]:
Mong muốn đóng góp một phần vào nhu cầu ngày càng lớn của ngườibệnh, chúng tôi nghiên cứu tác dụng của bài thuốc cổ phương “Ôn đởm
Trang 24thang” trong điều trị hội chứng RLLPM.
Bài thuốc “Ôn đởm thang”
TT Tên thuốc Liều lượng Tính vị Quy kinh Tác dụng
2 Trần bì 12 gram Cay ấm Phế vị Hành khí tiêu đàm
3 Phục linh 16 gram Ngọt bình Tâm tỳ phếthận Lợi niệu thẩm thấp,kiện tỳ, an thần
4 Cam thảo 4 gram Ngọt bình 12 kinh Bổ trung khí, hoàcơn đau, giải độc
5 Chỉ thực 12 gram lạnh hoặc bìnhĐắng chua Tỳ vị Phá khí giáng đàm,tiêu thực
6 Trúc nhự 8 gram Ngọt lạnh Phế vị can Thanh phế lợi đàm,thanh nhiệt đàm
nghịch
7 Đại táo 16 gram Ngọt bình Tỳ vị tính năng thuốc, hoàBổ tỳ vị, điều hoà
hoãn cơn đau
Các nguyên liệu trong bài thuốc “ Ôn đởm thang” được dùng ở dạng nguyênliệu khô, và đều đạt tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam
* Tác dụng của bài thuốc: Hoà vị, tiêu đàm thanh nhiệt.
* Chỉ định điều trị: Bệnh nhân thuộc thể nhiệt đàm, phong đàm, táo đàm
* Quy trình sản xuất thuốc: Các vị thuốc được bào chế, sắc, đóng gói đúng
quy chuẩn tại Trung tâm dược – Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Đánh giá trên lâm sàng: Chọn bệnh nhân đủ tiêu chuẩn vào diện nghiêncứu, đang được điều trị tại Khoa Lão và các khoa khác của Bệnh viện TuệTĩnh - Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân [9], [10], [16]
- Bệnh nhân cả 2 giới nam và nữ, đang điều trị tại Khoa lão và các khoađiều trị khác tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh- Học viện Y dược học cổ truyền Việt
Trang 25- Có rối loạn lipid máu thoả mãn một trong các điều kiện sau:
+ Có cholesterol máu 6,5 mmol/l và, hoặc LDL- C 4,2 mmol/l
+ Hoặc cholesterol máu từ 5,2 – 6,5 mmol/l, HDL- C < 0,9 mmol/l
+ Hoặc triglycerid 2,3 mmol/l
- Ngừng thuốc điều trị rối loạn lipid máu khác ít nhất 3 tháng, trong thờigian dùng thuốc nghiên cứu không được dùng các thuốc điều trị rối loạn lipidmáu khác
- Bệnh nhân thuộc thể nhiệt đàm, táo đàm, phong đàm
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ:
- Hội chứng rối loạn lipid thứ phát: thận hư nhiễm mỡ, suy gan, suy thận
- Các bệnh nhân rối loạn tiêu hoá kéo dài, ảnh hưởng tới hấp thu và chuyển hoáthuốc
- Các bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần của thuốc
- Phụ nữ có thai hoặc cho con bú
- Những bệnh nhân thuộc thể hàn đàm, thấp đàm
- Những bệnh nhân không chấp hành quy tắc điều trị, không quay lại kiểmtra và khám định kỳ
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu:
Theo phương pháp thử nghiệm lâm sàng mở có so sánh trước, sau
2.3.2 Cách tiến hành:
Các đối tượng nghiên cứu đều được:
- Làm bệnh án theo mẫu thông qua việc hỏi bệnh và khám lâm sàng như: đohuyết áp, đếm tần số tim, xác định chiều cao và cân nặng, khám toàn diện
- Làm các xét nghiệm máu: Cholesterol toàn phần, trigrycerid, HDL-C,LDL-C, glucoza máu, urê, creatinin, GOT, GPT
- Thăm dò chuyên khoa: điện tâm đồ, chụp tim phổi, soi đáy mắt
* Các kỹ thuật tiến hành