Để đáp ứng kịp nhu cầu cập nhật thông tin và truyền bárộng rãi các ứng dụng công nghệ, các yêu cầu bức thiết của cuộc sống, em quyếtđịnh chọn đề tài “Xây dựng Website tin tức với ASP.Net
Trang 1Trờng đại học vinh Khoa công nghệ thông tin
===== =====
TRẦN BẢO TRUNG
Đồ án tốt nghiệp
XÂY DỰNG WEBSITE TIN TỨC VỚI ASP.NET
Vinh, 2010
Trang 2MỤC LỤC
Lời cảm ơn 3
Lời mở đầu 5
Chương 1 Tổng quan đề tài 5
1.1 Tên đề tài và lý do chọn đề tài 5
1.2 Cách tiếp cận đề tài 5
1.3 Công cụ sử dụng và lý do chọn 5
1.4 Yêu cầu của người sử dụng Website 6
1.5 Yêu cầu phía ban quản trị 6
1.6 Mô tả bài toán 6
1.6.1 Các chức năng của một cổng thông tin điện tử 6
1.6.2 Yêu cầu hệ thống 7
1.7 Mục tiêu đề ra 7
Chương 2 Giới thiệu ngôn ngữ lập trình 8
2.1 Giới thiệu ngôn ngữ lập trình ASP.Net 8
2.1.1 Sự khác nhau giữa Website tĩnh và Website động 8
2.1.2 Tìm hiểu về ASP.Net 8
2.1.3 Những ưu điểm của ASP.Net 9
2.1.4 Quá trình xử lý tập tin ASPX 10
2.1.5 Phân loại tập tin trong ASP.Net 11
2.2 Ngôn ngữ lập trình C# 12
2.2.1 Công nghệ Net ( Dot net ) 12
2.2.2 Ngôn ngữ lập trình C# 14
2.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005 15
2.3.1 Giới thiệu .15
2.3.2 Các thành phần quan trọng của SQL Server 2005 15
Chương 3 Phân tích và thiết kế hệ thống 17
Trang 33.1 Phân tích hệ thống về chức năng 17
3.2 Biểu đồ phân cấp chức năng 17
3.1.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 18
3.1.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 18
3.1.4.1 Phân rã chức năng Quản lý nội dung 19
3.1.4.2 Phân rã chức năng Quản lý liên hệ 20
3.1.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh .21
3.1.5.1 Phân rã chức năng Quản lý nội dung 21
3.1.5.2 Phân rã chức năng Quản lý liên hệ .22
3.2 Phân tích hệ thống về dữ liệu 23
3.3 Thiết kế bảng dữ liệu 26
3.3.1 Bảng LĨNH VỰC 26
3.3.2 Bảng DANH MỤC 26
3.3.3 Bảng BÀI VIẾT .27
3.3.4 Bảng QUẢNG CÁO 27
3.3.5 Bảng LIÊN HỆ 28
Chương 4 Cài đặt và giới thiệu sản phẩm 30
4.1 Cài đặt 30
4.2 Giao diện quản trị 30
4.3 Giao diện khách hàng - người dùng 39
KẾT LUẬN 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Trang 4
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Thạc sĩ Trần Thị Kim Oanh đãtận tình hướng dẫn, chỉ bảo trong suốt quá trình thực hiện đề tài cũng như thực hiệnbáo cáo này.
Xin cảm ơn anh Nguyễn Văn Long cùng toàn bộ anh chị phòng gia côngphần mềm công ty TNHH Thương mại công nghệ dịch vụ An Khánh đã giúp đỡ vềmặt tài liệu và kinh nghiệm
Sinh viên thực hiện
Trần Bảo Trung
Trang 5
Chỉ với một thao tác “click” đơn giản toàn bộ thế giới hiện hữu ngay trướcmắt bạn, những tin tức và các sự kiện nóng bỏng đang diễn ra đều cập nhật nhanhchóng và đầy đủ, chính xác Để đáp ứng kịp nhu cầu cập nhật thông tin và truyền bárộng rãi các ứng dụng công nghệ, các yêu cầu bức thiết của cuộc sống, em quyếtđịnh chọn đề tài “Xây dựng Website tin tức với ASP.Net”.
Bằng những kiến thức đã được nhà trường và thầy cô trang bị, kết hợp vớikinh nghiệm được đúc rút trong quá trình học tập tìm tòi, nghiên cứu và học hỏi bạn
bè để hoàn thành đề tài một cách hoàn thiện và tốt nhất Nhưng phần vì thiếu kinhnghiệm trong lĩnh vực thiết kế, lập trình và phần vì kiến thức, trình độ còn nhiềuhạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót nhất định
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy, chỉ bảo và giúp đỡ tậntình của cô giáo ThS Trần Thị Kim Oanh - Trưởng Bộ môn Hệ thống thông tin –Khoa Công nghệ thông tin - Trường đại học Vinh
Sinh viên thực hiện
Trần Bảo Trung
Trang 6Chương 1 : Tổng quan đề tài
1.1 Tên đề tài và lý do chọn đề tài :
- Tên đề tài: “Xây dựng Website Tin tức với ASP.Net”.
- Ngày nay, với sự phát triển chóng mặt và như vũ bão của công nghệ, phầnmềm ứng dụng Việc xây dựng, thiết kế một trang Website nhằm mục đích giải trí,kinh doanh hay đơn giản chỉ là cập nhật thông tin và thoã mãn nhu cầu ứng dụngcông nghệ không còn là điều xa lạ và mới mẻ với người lập trình
- Những thông tin thời sự nóng nỏng, những xung đột có tính chất toàn cầu,những thành tựu khoa học kỹ thuật mới, nhằm phục vụ nhu cầu cuộc sống của conngười…Tất cả những đòi hỏi đó không gì bằng là có một trang Website thông tinđược cập nhật hàng ngày, đa dạng, phong phú và kịp thời
- Với các lý do khách quan cũng như chủ quan đã được trình bày như trên, emquyết định chọn nội dung chủ đạo cho đề tài này là xây dựng một trang Website tintức có chức năng cập nhật thông tin chính xác, kịp thời và đầy đủ nhằm phục vụnhu cầu tra cứu, tìm hiểu thông tin của người dùng
1.3 Công cụ sử dụng và lý do chọn :
- Công nghệ thiết kế Website bằng ASP.Net là một trong các công nghẹ mới vàđang được sử dụng ngày càng rộng rãi với những đặc điểm vượt trội
Trang 7- Công nghệ ASP.Net cho phép người sử dụng nhiều sự lựa chọn ngôn ngữ lậptrình mình ưu thích mà không bị bó buộc.
- Công nghệ ASP.Net sử dụng phong cách lập trinh mới: Code behide, tức làtách phần code riêng (Soure) và phần giao diện riêng (Design) dễ đọc, dễ quản lý
và rất thuận tiện trong việc bảo trì và nâng cấp
1.4 Yêu cầu của người sử dụng Website :
- Bằng việc cung cấp kịp thời , nhanh chóng và chính xác các tin tức xảy rahàng ngày về nhiều lĩnh vực như: xã hội, văn hoá, chính trị, các cổng thông tin điện
tử đã thực sự trở thành nhu cầu thiết yếu của xã hội
- Không chỉ phục vụ nhu cầu tìm kiếm thông tin mà cổng thông tin điện tử cònđem lại lượng kiến thức khổng lồ vô cùng bổ ích băng việc chia sẻ trên mạngInternet
- Yêu cầu người dùng khi tiếp xúc và sử dụng Website đòi hỏi phải đáp ứngđược về mặt thẫm mỹ, giao diện dễ sử dụng, tin tức đưa lên phải chính xác, kịp thời
và đầy đủ cả về nội dung lẫn hình ảnh
1.5 Yêu cầu phía ban quản trị :
- Đòi hỏi độ chính xác cao trong mỗi bản tin đưa lên, vì vậy đối với ban quảntrị phải cung cấp công cụ đủ mạnh để quản lý các bài viết, các chuyên mục và hìnhảnh đăng tải
- Đồng thời song song với việc đảm bảo về nội dung, quản trị website còn cầnphải đảm bảo sự an toàn cho hệ thống băng việc bảo mật thông tin
1.6 Mô tả bài toán :
1.6.1 Các chức năng của một cổng thông tin điện tử :
- Quản lý các chuyên mục về các lĩnh vực và nội dung có trong mỗi chuyênmục đó
- Cập nhật các tin tức lên Website
- Khi người dùng xem các bài viết cần phải có mục tìm kiếm để người sử dụng
dễ dàng tìm thấy nội dung cần tìm
Trang 8- Hệ thống cho phép đăng các quảng cáo lên những vị trí đã được định trước,đồng thời có thể thêm, sửa hay xoá các quảng cáo theo yêu cầu.
- Quản lý các thông tin phản hồi, thông tin liên hệ của người dùng
- Quản lý các thông tin phản hồi, liên hệ của khách hàng
* Đối với người sử dụng :
- Xem các bài viết mới nhất được đăng trên Website
- Tìm kiếm thông tin về một bài viết bất kỳ
- Gửi phản hồi và liên hệ
1.7 Mục tiêu đề ra :
* Về mặt lý thuyết :
- Nắm được cơ sở lý thuyết chung về xây dựng Website tin tức
- Hiểu rõ quy trình thiết kế một Website tin tức
Trang 9Chương 2: Giới thiệu ngôn ngữ lập trình
2.1 Giới thiệu ngôn ngữ lập trình ASP.Net :
2.1.1 Sự khác nhau giữa Website tĩnh và Website động :
- Website tĩnh : là một cách gọi khác của website phiên bản đầu tiên Khi
những website đầu tiên hiện diện trên mạng Internet, nó chỉ như là một văn bảnHTML đơn thuần, có nhiệm vụ đăng tải các thông tin giống như một tờ báo Khikhách thăm website sẽ giống như những người đọc báo, không thể trò chuyện vàgiao tiếp với nó Nội dung của website được xác định ngay từ khi “lên khuôn” Nếumuốn thay đổi hay chỉnh sửa, người quản lý phải biết làm lại khuôn
- Website động : là thuật ngữ dùng để chỉ những website được hỗ trợ bởi một
phần mềm cơ sở web, nói đúng hơn là một phần mềm chạy trên nền tảng cơ sở web(web- base) với giao diện là một web tĩnh (nền tảng là văn bản HTML), người chủwebsite có quyền điều hành, chỉnh sửa, và cập nhật thông tin lên trang
So với website tĩnh thì website động ưu việt hơn ở chỗ có thêm các phần xử
lý thông tin và truy xuất dữ liệu
- Tuy vậy vẫn còn đó một số khó khăn đang tồn đọng như: code ASP vàHTML lẫn lộn điều này làm cho quá trình viết code gặp nhiều khó khăn, thể hiện và
Trang 10trình bày code không trong sáng, hạn chế khả năng sử dụng lại code Bên cạnh đó vìkhi triển khai cài đặt không đựoc biên dịch trước nên dễ bị mất soure code.
- ASP không có hỗ trợ cache, không được biên dịch trước nên phần nào hạnchế về mặt tốc độ thực hiện.Quá trình xử lý Potsback gặp nhiều khó khăn
- Đầu năm 2002, Microsoft giới thiệu một kĩ thuật lập trình website khá mới
mẻ với tên gọi ban đầu là ASP+, sau này lấy tên chính thức là ASP.Net.VớiASP.Net không những không đòi hỏi người sử dụng phải biết các Tag HTML, thiết
kế Website mà nó còn hỗ trợ mạnh lập trình hướng đối tượng trong quá trình xâydựng và phát triển ứng dụng Website
- ASP.Net là một kỹ thuật lập trình và phát triển ứng dụng Website ở phíaServer ( server-side ) dựa trên nền tảng của Microsoft.Net Framewok Hầu hếtnhững người mới đến với lập trình website đều bắt đầu tìm hiểu những kĩ thuật ởphía Client ( client-side ) như HTML, JavaScript, CSS ( Cascading Style Sheets ).Khi web browser yêu cầu một trang web ( sử dụng kĩ thuật client-side ) thì webserver sẽ tìm trang mà Client yêu cầu, sau đó gửi về cho Client Client nhận kết quảtrả về từ server và hiển thị lên màn hình
- ASP.Net sử dụng lập trình ở phía server, mã lệnh ở phía server ( ví dụ : mãlệnh trong trang ASP ) sẽ được biên dịch và thi hành tại web server Sau khi đượcserver đọc, biên dịch và thi hành, kết quả tự động được chuyển sangHTML/JavaScript/CSS và trả về cho Client
Tất cả các xử lý lệnh ASP.Net đều được thực hiện tại Server, do đó gọi là “ Kỹthuật lập trình ở phía server ”
2.1.3 Những ưu điểm của ASP.Net :
ASP.Net cho phép bạn lựa chọn một trong các ngôn ngữ lập trình mà bạn ưathích : Visual Basic.Net, J#, C#
Trang ASP.Net được biên dịch trước Thay vì phải đọc và thông dịch mỗi khitrang web được yêu cầu, ASP.Net biên dịch những trang web động thành những tập
Trang 11tin DLL mà server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả Yếu tố này là một bướcnhảy vọt đáng kể so với kỹ thuật thông dịch của ASP
ASP.Net hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa dạng của .NetFramework, làm việc với XML, web service, truy cập cơ sở dữ liệu qua ADO.Net…ASPX và ASP có thể cùng hoạt động trong một ứng dụng
ASP.Net sử dụng phong cách lập trình mới : Code behide Tách code riêng, giaodiện riêng dễ đọc , dễ quản lý và bảo trì
Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windows
Hỗ trợ quản lý trạng thái của các control
Tự động phát sinh mã HTML cho các Server control tương ứng với từng loạibrowser
Hỗ trợ nhiều cơ chế cache
Không cần lock, không cần đăng kí DLL
Cho phép nhiều hình thức, cấu hình ứng dụng
Hỗ trợ quản lý ứng dụng ở mức toàn cục
Global.aspx có nhiều sự kiện hơn
Quản lý session trên nhiều server, không cần Cookies
2.1.4 Quá trình xử lý tập tin ASPX :
Khi Web server nhận được yêu cầu từ phía Client, nó sẽ tìm kiếm tập tin được
Trang 12yêu cầu thông qua chuỗi URL được gửi về, sau đó tiến hành xử lý theo sơ đồ sau :
2.1.5 Phân loại tập tin trong ASP.Net :
Ta có bảng phân loại như sau :
Trang 132.2 Ngôn ngữ lập trình C# :
2.2.1 Công nghệ Net ( Dot net ) :
*Cấu trúc Net Frameworrk :
.Net Framework là nền tảng cung cấp các tiện nghi cho việc xây dựng và chạy cácứng dụng Các thành phần chính : CLR ( Common Language Runtime ), FCL (.NetFramework Class Library )
Trong đó : CLR trừu tượng hoá dịch vụ của hệ điều hành đóng vai trò thực thicác ứng dụng Net bằng FCL thay vì Window API, MFC, ATL, COM,…
Trang 14Managed module :
Khi xây dựng ứng dụng với trình biên dịch sản sinh mã CIL, nó sẽ tạo ra cácmanaged module Đó là các file thực thi được thiết kế để chạy trong CLR Thôngthường chúng có phần mở rộng là EXE, DLL hoặc NETMODULE
Bên trong một managed module có 4 yếu tố quan trọng :
- Một header của file thực thi trên Windows
- Một CLR header chứa các thông tin quan trọng về module như version củaCLR, cờ điều khiển, tài nguyên sử dụng, vị trí kích thước của metadata
- Metadata mô tả mọi thứ bên trong modulevà các phần phụ thuộc bên ngoài :các kiểu dữ liệu, các hàm, các object được định nghĩa trong code và các tàinguyên DLL, COM hay Managed module khác đựoc tham chiếu đến
- Các chỉ lệnh IL ( Intermediate Language ) được sản sinh từ mã nguồn IL, sau
đó sẽ được CLR biên dịch một lần nữa ra mã máy ( mã Assembly )
- Metadata:
Metadata của một module được lưu trong một tập các bảng: bảng chứa các
phương thức được thừa kế bởi các kiểu này, bảng liệt kê các trường, bảng liệt kê
các thuộc tính, v.v Một số bảng liệt kê các tham chiếu đến các kiểu dữ liệu bênngoài module, các assembly chứa các kiểu dữ liệu bên ngoài, v.v
Các thông tin metadata phụ được lưu trữ bên ngoài các bảng trong vùng
heap chứa các mục tham chiếu bởi các thực thể bảng
- Common Intermediate Language (CIL) :
CIL thường được mô tả như một ngôn ngữ mô phỏng assembly bởi nó định
nghĩa một tập hợp các chỉ lệnh trung gian cho bộ xử lý CLR
CIL có khoảng 100 chỉ lệnh, đóng vai trò trung gian giữa các ngôn ngữ C#,VB.Net, Visual C++, J#, … Các managed module là kết quả của việc biên dịch từcác ngôn ngữ này sang CIL .Net có sẵn công cụ ILDASM để trình bày cho người
sử dụng nội dung của một module dạng CIL
Assembly:
Trang 15Assembly là tập hợp một hoặc nhiều file được nhóm với nhau để hình thành một
đơn vị về logic và các file phải nằm trong cùng một thư mục.
Các assembly còn được dùng để phân chia ứng dụng thành các phần rời rạc đểtiện download
2.2.2 Ngôn ngữ lập trình C# :
Microsoft Visual C#.Net là ngôn ngữ lập trình mạnh nhưng đơn giản, chủ yếudùng cho việc tạo ra các ứng dụng chạy trên nền Microsoft.Net C# đóng vai tròquan trọng trong kiến trúc Net Framework của Microsoft Nó được so sánh ngangbằng với vai trò của C trong việc phát triển UNIX
Nó thừa hưởng nhiều đặc tính hay của ngôn ngữ C++ và Microsoft VisualBasic, loại bỏ đi những mâu thuẫn đặc tính lỗi thời C# có những đặc tính mới giúptăng nhanh tốc độ phát triển ứng dụng, đặc biệt khi kết hợp với Microsoft VisualStudio.Net
Ngôn ngữ C# được biết đến như là một ngôn ngữ lập trình hiện đại , đơn giản
và mạnh mẽ mang những đặc điểm :
- C# là ngôn ngữ đơn giản, không phức tạp và rối rắm như ngôn ngữ Java hayC++, C# loại bỏ các macro, template, đa kế thừa, lớp cơ sở ảo, những yếu tốhay gây sự nhầm lẫn cho người phát triển ứng dụng C# khá giống C++ hayJava về diện mạo, cú pháp, biểu thức toán tử…song đã được cải tiến để vừamang lại sự thân thiện với người đã quen với C++ và cũng đơn giản hơn đểhọc
- C# là một ngôn ngữ hiện đại : mang những đặc tính như xử lý ngoại lệ, thugom bộ nhớ tự động, kiểu dữ liệu mở rộng, bảo mật mã nguồn
- C# là ngôn ngữ hướng đối tượng ( Object Oriented Language ) : hỗ trợ nhữngđặc điểm của một ngôn ngữ hướng đối tượng là sự đóng gói ( Encapsulation ),
sự kế thừa ( Inhertance ), tính đa hình ( Polymorphism )
Trang 16- C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và mềm dẻo : chúng ta chỉ giới hạn bởi chính bảnthân hay trí tưởng tượng của chúng ta, ngôn ngữ này không đặt những ràngbuộc lên những việc có thể làm Được sử dụng cho nhiều dự án khác nhau nhưtạo ra ứng dụng xử lý văn bản, xử lý đồ hoạ hay thậm chí là trình biên dịch chonhững ngôn ngữ khác.
- C # là ngôn ngữ ít từ khoá : chỉ với khoảng 80 từ khoá, nhưng C# vẫn có thểđáp ứng tất cả các yêu cầu về thao tác bất kỳ nhiệm vụ nào
- C# là ngôn ngữ hướng modul : mã nguồn C# được viết trong những phần gọi
là lớp, những lớp này chứa các phương thức thành viên của nó và có thể sửdụng lại trong các ứng dụng hay chương trình khác bằng cách truyền nhữngmẫu thông tin đến những lớp hay phương thức chung, ta có thể tạo ra một mãnguồn có tính sử dụng lại một cách hiệu quả
- C# sẽ là ngôn ngữ phổ biến : có thể nói rằng C# là một trong những ngôn ngữmới nhất Cùng với các đặc tính của nó và mong muốn của Microsoft C# đã,đang và sẽ là một ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi
Từ những lý do trên, em quyết định chọn C# là ngôn ngữ để phát triển đề tài củamình
2.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005 :
2.3.1 Giới thiệu :
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là phần mềm cho phép định nghĩa , khởi tạo, bảo trì cơ
sở dữ liệu và cung cấp các truy xuất điều khiển đến dữ liệu
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ là hệ quản trị dữ liệu dựa trên mô hình dữ liệuquan hệ
- Microsoft SQL Server 2005 là công cụ thiết kế và cây dựng cơ sở dữ liệu có tínhthực thi cao, được trải nghiệm qua nhiều phiên bản nhằm đem lại sự tối ưu Nhữngngười phát triển ứng dụng, người quản lý cơ sở dữ liệu, nhà phân tích và thiết kế hệthống và tất cả những ai quan tâm đến việc thiết kế, phát triển, bảo lưu, quản lý cácứng dụng đều có thể sử dụng công cụ này
Trang 172.3.2 Các thành phần quan trọng của SQL Server 2005 :
- Relational Database Engine : cái lõi của SQL Server Đây là engine có khả năngchứa Data với các qui mô khác nhau dưới dạng Table và hỗ trợ tất cả các kiểu kếtnối dữ liệu thông dụng của Microsoft ActiveX Data Object – ADO, Open DataConnectivity – ODBC…
- Replication : Cơ chế tạo bản sao ( Replicate ) Cơ chế này sẽ đảm bảo cho dữ liệu
ở 2 Database được đồng bộ ( synchronized )
- Data Transformation Service ( DTS ) : Chuyển dịch dữ liệu hiệu quả Giúp dichuyển giữa các Server hiệu quả và định dạng trước khi lưu vào database khác, khi
đó ta sẽ thấy DTS sẽ giúp giải quyết công việc một cách dễ dàng
- Analysis Service : dịch vụ phân tích dữ liệu của Microsoft
- SQL Server Tools : công cụ của người quản trị dữ liệu.gồm có các công cụ sau : + Enterprise Manager
+ Query Analyzey
+ SQL profiler
Trang 18Chương 3 : Phân tích và thiết kế hệ thống
3.1 Phân tích hệ thống về chức năng :
Căn cứ vào nhu cầu xử lý thông tin để thiết lập các chức năng của hệ thống Mỗimột chức năng chính là một phép toán để xử lý thông tin
Ta phân tích hệ thống thành các phần chính như sau :
- Quản lý nội dung
- Quản lý tìm kiếm
- Quản lý liên hệ
- Quản lý quảng cáo
3.1.1 Biểu đồ phân cấp chức năng :
Hình 1 Biểu đồ phân cấp chức năng
Quản lý qu¶ng c¸o
Theo dâi liªn hÖGöi liªn hÖ
Trang 193.1.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh :
Hình 2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
3.1.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh :
Trang 203.1.4.1 Phân rã chức năng Quản lý nội dung :
Hình 3 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý nội dung
Trang 213.1.4.2 Phân rã chức năng Quản lý liên hệ :
Hình 4 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý liên hệ
- Chú thích :
(1) : Tìm kiếm liên hệ khách hàng
(2) : Thông tin liên hệ của khách hàng
(3) : Các ý kiến phản hồi của khách hàng
(4) : Kết quả gửi ý kiến phản hồi
Trang 223.1.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh :
3.1.5.1 Phân rã chức năng Quản lý nội dung :
Hình 5 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý nội dung
- Chú thích :
(1) : Thông tin các lĩnh vực
(2) : Kết quả cập nhật
(3) : Thông tincác bài viết
(4) : Thông tin các chuyên mục
(5) : Tìm kiếm bài viết
(6) : Kết quả tìm kiếm