1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Xây dựng website tin tức bằng công nghệ ASP NET

57 286 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Hoạt động của trang Web tĩnh được thể hiện như sau: Browser gửi yêu cầu Server trả về dữ liệu b Website động: Web động là thuật ngữ được dùng để chỉ những website có cơ sở dữ liệu và

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trước hết em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin và Truyền thông – Đại Học Thái Nguyên đã trang bị cho

em những kiến thức cơ bản cần thiết trong những năm học vừa qua đã giúp đỡ

em trong suốt đợt đồ án tốt nghiệp vừa qua để em có thể hoàn thành đồ án của mình

Trong suốt quá trình làm đồ án em đã nhận được sự quan tâm tận tình hướng dẫn của thầy giáo Nguyễn Văn Việt và được các thầy, cô giáo bộ môn Kỹ thuật phần mềm Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo Nguyễn Văn Việt, các thầy, cô giáo bộ môn Kỹ thuật phần mềm đã tận tình giúp đỡ trong suốt quá trình làm đồ án tốt nghiệp, tạo điều kiện cho em hoàn tất đồ án này Ngoài ra

em cũng xin cảm ơn tất cả bạn bè đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập

Một lần nữa cho em được bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt năm năm học vừa qua Em xin chúc các thầy

cô luôn mạnh khỏe, hạnh phúc để tiếp tục dìu dắt các thế hệ sinh viên trưởng thành từ ngôi trường này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

MỤC LỤC 2

DANH MỤC HÌNH 4

LỜI CAM ĐOAN 6

MỞ ĐẦU 7

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8

1.1 TỔNG QUAN VỀ ASP.NET 8

1.1.1 Giới thiệu chung 8

1.1.2 Phân loại 8

1.1.3 HTML 12

1.1.4 Giới thiệu về ngôn ngữ ASP.NET 12

1.1.5 Cách thức làm việc của ASP.NET 18

1.2 TỔNG QUAN VỀ SQL SERVER 2008 24

1.2.1 Toàn cảnh về nền tảng dữ liệu của SQL Server 2008 24

1.2.2 Những điểm mới trong SQL Server 2008 26

1.2.3 Nền tảng tin cậy cho dữ liệu 27

1.2.4 Nền tảng phân tích có khả năng mở rộng 27

1.2.5 Việc lưu trữ dữ liệu thế hệ kế tiếp 28

CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 31

2.1 Khảo sát 31

2.2 Phân tích hệ thống 31

2.2.1 Xác định các tác nhân 31

2.2.2 Xác định các UC (ca sử dụng) của chương trình 32

2.2.3 Biểu đồ UC 33

2.2.4 Đặc tả UC 35

2.2.5 Biểu đồ trình tự 40

2.2.6 Biểu đồ lớp tổng quát Error! Bookmark not defined 2.3 Thiết kết cơ sở dữ liệu 46

Chương 3 XÂY DỰNG WEBSITE TIN TỨC 47

3.1 Xây dựng website 47

3.2 Xây dựng chương trình 47

Trang 3

KẾT LUẬN 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Quá trình biên dịch một chương trình 15

Hình 1.2 Thực thi một ứng dụng web Asp.Net 17

Hinh 1.3 Cách thức của một HTTP request được xử lý trên server 19

Hình 1.4: Mô hình MVC 21

Hình 1.5: Toàn cảnh nền tảng dữ liệu của Microsoft 26

Hình 2.1 Biểu đồ UC tổng quát 33

Hình 2.2 Biểu đồ UC tác nhân admin 34

Hình 2.3 Biểu đồ UC đăng nhập tác nhân admin Error! Bookmark not defined Hình 2.4 Biểu đồ UC quản lý người dùng tác nhân adminError! Bookmark not defined Hình 2.5 Biểu đồ UC quản lý bài viết chờ đăng tác nhân adminError! Bookmark not defined Hình 2.6 Biểu đồ UC quản lý phản hồi tác nhân adminError! Bookmark not defined Hình 2.7 Biểu đồ UC quản lý bài viết tác nhân adminError! Bookmark not defined Hình 2.8 Biểu đồ UC quản lý chuyên mục tác nhân adminError! Bookmark not defined Hình 2.9 Biểu đồ UC tác nhân biên tập viên 34

Hình 2.10 Biểu đồ UC đăng nhập tác nhân biên tập viênError! Bookmark not defined Hình 2.11 Biểu đồ UC quản lý bài viết chờ đăng tác nhân biên tập viênError! Bookmark not defined Hình 2.12 Biểu đồ UC quản lý bài viết tác nhân biên tập viênError! Bookmark not defined Hình 2.13 Biểu đồ UC quản lý thông tin cá nhân tác nhân biên tập viênError! Bookmark not defined Hình 2.14 Biểu đồ UC quản lý phản hồi tác nhân biên tập viênError! Bookmark not defined Hình 2.15 Biểu đồ UC tác nhân phóng viên 35

Hình 2.16 Biểu đồ UC đăng nhập tác nhân phóng viênError! Bookmark not defined Hình 2.17 Biểu đồ UC quản lý bài viết tác nhân phóng viênError! Bookmark not defined Hình 2.18 Biểu đồ UC quản lý phản hồi của tác nhân phóng viênError! Bookmark not defined Hình 2.19 Biểu đồ UC tác nhân người đọc Error! Bookmark not defined Hình 2.20 biểu đồ trình tự UC đăng nhập 40

Hình 2.21 biểu đồ trình tự UC đăng ký 41

Hình 2.22 biểu đồ trình tự UC thêm mới bài viết 41

Hình 2.23 Biểu đồ trình tự UC liên hệ 42

Hình 2.24 Biểu đồ trình tự UC thông tin cá nhân 43

Trang 5

Hình 2.25 Biểu đồ trình tự thêm mới chuyên mục 44

Hình 2.26 Biểu đồ lớp tổng thể Error! Bookmark not defined Hình 2.27 Cơ sở dữ liệu 46

Hình 3.1 giao diện trang đăng nhập 47

Hình 3.2 giao diện trang chủ 48

Hình 3.3 giao diện trang quản trị 51

Hình 3.4 Giao diện thêm mới bài viết 52

Hình 3.5 Giao diện trang đăng ký 52

Hình 3.7 Giao diện trang liên hệ 53

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan toàn bộ nội dung trong đồ án này là do tự em đọc và nghiên cứu các tài liệu, khảo sát các trang tin tức hiện nay Từ đó viết ra cơ sở lý thuyết và xây dựng chương trình website tin tức trực tuyến

Người cam đoan

Vũ Văn Hinh

Trang 7

MỞ ĐẦU

 Tổng quan về đề tài

Hiện nay công nghệ thông tin đã và đang phát triển một cách sâu rộng và toàn diện, cuộc sống con người được cải thiện nhanh chóng và ngày càng phát triển Nhờ việc áp dụng tin học vào nhiều lĩnh vực khác nhau, nhất là Công nghệ phần mềm đã và đang phát triển mạnh mẽ trên toàn thế giới Nhờ đó giúp con người nâng cao hiệu quả quản lý, tiết kiệm thời gian và tiền của Chính vì những lợi ích to lớn đó mà con người ngày càng phát triển và mở rộng hơn các ứng dụng của công nghệ thông tin nói chung và phần mềm nói riêng vào công việc hàng ngày cũng như đời sống xã hội

Việc thành lập Website tin tức Giúp cho người đọc có thể theo dõi tin tức hàng ngày

 Nội dung đề tài gồm 3 chương :

Chương 1: Cơ sở lí thuyết

Chương 2: Phân tích và thiết kế hệ thống

Chương 3: Xây dựng website tin tức

Trang 8

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 TỔNG QUAN VỀ ASP.NET

1.1.1 Giới thiệu chung

Internet là mạng của các máy tính trên toàn cầu được thành lập từ những năm 80 bắt nguồn từ mạng APARRNET của bộ quốc phòng Mỹ

Vào mạng Internet, bạn có thể tìm thấy nhiều tài liệu để nghiên cứu, học tập, trao đổi thư từ, đặt hàng, mua bán, Một trong những mục tiêu của Internet

là chia sẻ thông tin giữa những người dùng trên nhiều lĩnh vực khác nhau

Mỗi máy tính trên Internet được gọi là một host Mỗi host có khả năng như nhau về truyền thông tới máy khác trên Internet Một số host được nối tới mạng bằng đường nối Dial-up (quay số) tạm thời, số khác được nối bằng đường nối mạng thật sự 100% (như Ethernet, Tokenring, )

1.1.2 Phân loại

Các máy tính trên mạng được chia làm 3 nhóm Client và Server

*Client: Máy khách trên mạng, chứa các chương trình Client

*Server: Máy phục vụ-Máy chủ Chứa các chương trình Server, tài

nguyên (tập tin, tài liệu ) dùng chung cho nhiều máy khách Server luôn ở trạng thái chờ yêu cầu và đáp ứng yêu cầu của Client

*Internet Server: Là những server cung cấp các dịch vụ Internet như

Web Server, Mail Server, FPT Server,

Các dịch vụ thường dùng trên Internet:

*Dịch vụ World Wide Web (gọi tắt là Web)

*Dịch vụ Electronic Mail (viết tắt là Email)

*Dịch vụ FPT

Để truyền thông với những máy tính khác, mọi máy tính trên Internet phải

hỗ trợ giao thức chung TCP/IP (Transmission Control Protocol/ Internet Protocol- là giao thức điều khiển truyền dữ liệu và giao thức Internet), là một giao thức đồng bộ, cho truyền thông điệp từ nhiều nguồn và tới nhiều đích khác nhau Ví dụ có thể vừa lấy thư từ trong hộp thư, đồng thời vừa truy cập trang

Trang 9

Web TCP đảm bảo tính an toàn dữ liệu, IP là giao thức chi phối phương thức vận chuyển dữ liệu trên Internet

World Wide Web

Các khái niệm cơ bản về World Wide Web

World Wide Web (WWW) hay còn gọi là Web là một dịch vụ phổ biến nhất hiện nay trên Internet, 85% các giao dịch trên Internet ước lượng thuộc về WWW Ngày nay số Website trên thế giới đã đạt tới con số khổng lồ WWW cho phép bạn truy xuất thông tin văn bản, hình ảnh, âm thanh, video trên toàn thế giới Thông qua Website, các quý công ty có thể giảm thiểu tối đa chi phí in ấn và phân phát tài liệu cho khách hàng ở nhiều nơi

Cách tạo trang Web:

Có nhiều cách để tạo trang Web:

*Có thể tạo trang Web trên bất kì chương trình xử lí văn bản nào:

*Tạo Web bằng cách viết mã nguồn bởi một trình soạn thảo văn bản như: Notepad, WordPad, là những chương trình soạn thảo văn bản có sẵn trong Window

*Thiết kế bằng cách dùng Web Wizard và công cụ của Word 97, Word 3000

*Thiết kế Web bằng các phần mềm chuyên nghiệp: FrontPage, Dreamweaver, Nescape Editor, Phần mềm chuyên nghiệp như DreamWeaver

sẽ giúp bạn thiết kế trang Web dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn, phần lớn mã lệnh HTML sẽ có sẵn trong phần Code cho bạn

Để xây dựng một ứng dụng Web hoàn chỉnh và có tính thương mại, bạn cần kết hợp cả Client Script (kịch bản trình khách) và Server Script (kịch bản trên trình chủ) với một loại cơ sở dữ liệu nào đó, chẳng hạn như: MS Access, SQL Server, MySQL, Oracle,

Khi bạn muốn triển khai ứng dụng Web trên mạng, ngoài các điều kiện về cấu hình phần cứng, bạn cần có trình chủ Web thường gọi là Web Server

Trình duyệt Web (Web Client hay Web Browser)

Trình duyệt Web là công cụ truy xuất dữ liệu trên mạng, là phần mềm giao diện trực tiếp với người sử dụng Nhiệm vụ của Web Browser là nhận các yêu cầu của người dùng, gửi các yêu cầu đó qua mạng tới các Web Server và nhận các dữ

Trang 10

liệu cần thiết từ Server để hiển thị lên màn hình Để sử dụng dịch vụ WWW, Client cần có 1 chương trình duyệt Web, kết nối vào Internet thông qua một ISP Các trình duyệt thông dụng hiện nay là: Microsoft Internet Explorer và Netscape Navigator Internet Explorer 5.0 là một trình duyệt chuẩn cho phép trình bày nội dung do Web server cung cấp, cho phép đăng kí tới bất kì Website nào trên Internet, hỗ trợ trình bày trang Web

Webserver:

Webserver là một máy tính được nối vào Internet và chạy các phần mềm

được thiết kế Webserver đóng vai trò một chương trình xử lí các nhiệm vụ xác định, như tìm trang thích hợp, xử lí tổ hợp dữ liệu, kiểm tra dữ liệu hợp lệ Webserver cũng là nơi lưu trữ cơ sở dữ liệu, là phần mềm đảm nhiệm vai trò Server cung cấp dịch vụ Web

Webserver hỗ trợ các công nghệ khác nhau:

*IIS (Internet Information Service): Hỗ trợ ASP, mở rộng hỗ trợ PHP

*Apache: Hỗ trợ PHP

*Tomcat: Hỗ trợ JSP(Java Servlet Page)

Phân loại Web

a) Web tĩnh:

Là một trang web mà người dùng không có khả năng tương tác với nó, nó không yêu cầu cần phải lập trình hay nói một cách khác khi xem một trang web tĩnh như xem một tờ báo được in trên giấy Trang web tĩnh dưới dạng các file html, tất cả những gì vần hiển thị trên trang web thì người thiết kế phải tạo sẵn

trang đó

Tài liệu được phân phát rất đơn giản từ hệ thống file của Server

Định dạng các trang web tĩnh là các siêu liên kết, các trang định dạng Text, các hình ảnh đơn giản

Ưu điểm: CSDL nhỏ nên việc phân phát dữ liệu có hiệu quả rõ ràng,

Server có thể đáp ứng nhu cầu Client một cách nhanh chóng Ta nên sử dụng Web tĩnh khi không thay đổi thông tin trên đó

Nhược điểm: Không đáp ứng được yêu cầu phức tạp của người sử dụng,

không linh hoạt,

Trang 11

*Hoạt động của trang Web tĩnh được thể hiện như sau:

Browser gửi yêu cầu Server trả về dữ liệu

b) Website động:

Web động là thuật ngữ được dùng để chỉ những website có cơ sở dữ liệu

và được hỗ trợ bởi các phần mềm phát triển web

- Với web động, thông tin hiển thị được gọi ra từ một cơ sở dữ liệu khi người

dùng truy vấn tới một trang web Trang web được gửi tới trình duyệt gồm những câu chữ, hình ảnh, âm thanh hay những dữ liệu số hoặc ở dạng bảng hoặc ở nhiều hình thức khác nữa

Chẳng hạn ứng dụng cơ sở của bạn có chức năng như một công cụ thương mại điện tử (một cửa hàng trực tuyến) trưng bày catalogue sản phẩm trên website hay theo dõi kho hàng, khi một mặt hàng được giao, ngay lập tức những trang có liên quan đến sản phẩm đó phản ánh sự thay đổi này Những website cơ sở dữ liệu còn có thể thực hiện những chức năng truyền và xử lý thông tin giữa doanh nghiệp – doanh nghiệp

- Web động thường được phát triển bằng các ngôn ngữ lập trình tiên tiến như PHP, ASP, ASP.NET, Java, CGI, Perl, và sử dụng các cơ sở dữ liệu quan hệ mạnh như Access, My SQL, MS SQL, Oracle, DB3,

- Thông tin trên web động luôn luôn mới vì nó dễ dàng được bạn thường xuyên cập nhật thông qua việc Bạn sử dụng các công cụ cập nhật của các phần mềm quản trị web Thông tin luôn được cập nhật trong một cơ sở dữ liệu và người dùng Internet có thể xem những chỉnh sửa đó ngay lập tức Vì vậy website được hỗ trợ bởi cơ sở dữ liệu là phương tiện trao đổi thông tin nhanh nhất với người dùng Internet Điều dễ nhận thấy là những website thường xuyên được cập nhật sẽ thu hút nhiều khách hàng tới thăm hơn những web site ít có sự thay đổi

về thông tin

- Web động có tính tương tác với người sử dụng cao Với web động, Bạn hoàn toàn có thể dễ dàng quản trị nội dung và điều hành website của mình thông

Trang 12

qua các phần mềm hỗ trợ mà không nhất thiết Bạn cần phải có kiến thức nhất định về ngôn ngữ html, lập trình web,

Bạn cũng có thể nhìn nhận vấn đề theo khía cạnh khác: chẳng hạn bạn đã

có sẵn những cơ sở dữ liệu như cơ sở dữ liệu sản phẩm, nhân sự, khách hàng hay bất kỳ cơ sở dữ liệu nào đó mà bạn muốn đưa thêm giao diện web vào để người dùng nội bộ hay người dùng Internet đều có thể sử dụng chương trình chỉ với trình duyệt web của mình

- Tất cả các website Thương mại điện tử, các mạng thương mại, các mạng thông tin lớn, các website của các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động chuyên nghiệp trên Net đều sử dụng công nghệ web động Có thể nói web động là website của giới chuyên nghiệp hoạt động trên môi trường Internet

1.1.3 HTML

Trang Web là sự kết hợp giữa văn bản và các thẻ HTML HTML là chữ viết tắt của HyperText Markup Language được hội đồng World Wide Web Consortium (W3C) quy định.Một tập tin HTML chẳng qua là một tập tin bình thường, có đuôi.html hoặc htm

HTML giúp định dạng văn bản trong trang Web nhờ các thẻ Hơn nữa , các thẻ html có thể liên kết từ hoặc một cụm từ với các tài liệu khác trên Internet Đa số các thẻ HTML có dạng thẻ đóng mở Thẻ đóng dùng chung từ lệnh giống như thẻ mở, nhưng thêm dấu xiên phải (/) Ngôn ngữ HTML qui định

cú pháp không phân biệt chữ hoa chữ thường Ví dụ, có thể khai báo <html> hoặc <HTML> Không có khoảng trắng trong định nghĩa thẻ

1.1.4 Giới thiệu về ngôn ngữ ASP.NET

ASP.NET là gì?

Hiện tại ASP 3.0 đã và đang trở thành kịch bản được nhiều người sử dụng

để thiết kế ứng dụng thương mại điện tử dưới nhiều hình thức khác nhau Chúng được sự hỗ trợ mạnh của ngôn ngữ lập trình C#, VB.NET… và cơ sở dữ liệu SQL Server 3005 cùng với sự ra đời của công nghệ COM và DCOM, ứng dụng trở nên hoàn hảo và ưu việt hơn trong quá trình trao đổi thông tin trên mạng Internet và Intranet

Trang 13

Tuy nhiên, Microsoft đã và đang nỗ lực cho một công nghệ Web xử lý phía máy chủ hoàn toàn mới đó là ASP.NET, độc lập với mọi trình duyệt Điều này có nghĩa là trình duyệt không cần phải cài đặt bất kỳ công cụ hỗ trợ nào để duyệt trang Web dạng ASP.NET(.aspx) Với kỹ thuật cho phép mọi thực thi đều nằm trên trình chủ (Server), có nghĩa là trình duyệt xử lý nhiều vấn đề cùng một lúc cho nhiều người dùng, chính vì vậy đòi hỏi cấu hình máy chủ có cấu hình mạnh và đòi hỏi băng thông có khả năng truyền dữ liệu với khối lượng lớn và tốc

độ truy cập nhanh

ASP.NET được thiết kế tương thích với các phiên bản ASP trước đó Bạn

có thể triển khai ứng dụng phát triển bằng ASP.NET chung với ứng dụng phát triển bằng ASP trên cùng một máy chủ mà không cần thay đổi cấu hình của ứng dụng ASP

Những ngôn ngữ được dùng để viết ASP.NET là VBScript, Jscript, C# Tùy thuộc vào khai báo chỉ mục trong đối tượng chỉ dẫn đầu trang ASP.NET, bạn có thể chỉ rõ ngôn ngữ lập trình bạn sử dụng để xây dựng trang ASP.NET

Trước hết, tên đầy đủ của ASP.NET là Active Server Pages.NET (.NET ở đây là NET framework) Nói đơn giản thì ASP.NET là một công nghệ có tính cách mạng dùng để phát triển các ứng dụng về mạng hiện nay cũng như trong tương lai Bạn lưu ý ở chỗ ASP.NET là một phương pháp tổ chức hay khung tổ chức (framework) để thiết lập các ứng dụng hết sức hùng mạnh cho mạng dựa trên CLR(Common Language Runtime) CLR là môi trường được dùng để quản

lý sự thi hành các nguồn mã mà ta đã soạn ra và biên dịch (write and compile code) trong các ứng dụng

- ASP.NET tích hợp với NET framework

.Net framework được chia thành bộ các tác vụ cho từng chức năng gồm các lớp, cấu trúc, các giao diện, và các lõi thành phần chương trình Trước khi sử dụng thành phần nào, bạn phải hiểu cơ bản về chức năng, các tổ chức của nó Mỗi một trong hàng ngàn các tầng lớp được nhóm theo trình tự logic, thức bậc được học là namespace Mỗi namespace cung cấp một tính năng

- ASP.NET là đa ngôn ngữ

Trang 14

Để xây dựng một ứng dụng web chúng ta không chỉ một ngôn ngữ mà có thể chọn nhiều ngôn ngữ khác Điều quan trọng là các ngôn ngữ chúng ta chọn

mã của nó dịch được ra mã IL Điều đó có nghĩa là IL là ngôn ngữ của NET và chỉ có CLR nhận biết được IL

- ASP.NET là hướng đối tượng(Object-Oriented)

ASP.NET là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng sử dụng các ngôn ngữ NET Nó cung cấp bộ các đối tượng nhỏ và thực sự là một tầng làm việc trên nguyên lý của HTTP và HTML Mã nguồn của chúng ta được truy cập toàn bộ các đối trượng trong NET Framework nhưng có thể khai thác tất cả các quy ước của một môi trường OOP (Object Oriented Programming) Chúng ta có thể tạo các lớp, giao diện, kế thừa các lớp Chúng ta có thể kiểm soát được các đối tượng trong chương trình như hiển thị dữ liệu và các sự kiện của đối tượng

- ASP.NET được biên dịch

Một ứng dụng ASP.NET luôn luôn được biên dịch, nó không chạy bằng

mã của C# hoặc VB mà không được biên dịch trước Một ứng dụng ASP.NET thực sự được biên dịch thông qua 3 giai đoạn:

+ Giai đoạn đầu tiên của những các mã (code) bạn viết (C#, VB, hoặc

ngôn ngữ NET khác) được dịch bởi Microsoft Intermediate Language (MSIL) Giai đoạn dịch này được tự động khi trang web đầu tiên yêu cầu Chúng

ta có thể thực hiện dịch trước Các tệp được dịch thành mã IL (Intermediate Language Code)

+ Giai đoạn tiếp theo được dịch trước khi trang web được thực thi Tại giai đoạn này mã IL được dịch thành bản mã máy (Native Machine Code) Giai đoạn được gọi là Just-In-Time(JIT)

Trang 15

Hình 1.1 Quá trình biên dịch một chương trình

- ASP.NET được lưu trữ trên máy bởi Common Language Runtime

Khía cạnh quan trọng nhất của công cụ ASP.NET là nó chạy trong môi trường thời gian thực(Runtime) của CLR CLR là máy ảo (virtual machine) trong Microsoft NET, do có ngôn ngữ trung gian IL nên khi phát triển ứng dụng trên NET, chúng ta không bị phụ thuộc vào thiết bị, có nghĩa là theo Microsoft nói thì ứng dụng trên NET có thể chạy trên bất kỳ thiết bị có NET Framework Tất

cả các namespace, các ứng dụng, các lớp trong bộ NET Framework được gọi tắt

là bộ quản lý mã CLR cũng cung cấp các dịch vụ quan trọng khác như:

- ASP.NET dễ dàng triển khai và cấu hình

Mọi sự cài đặt NET Framework đều cung cấp các lớp như nhau Để triển khai ứng dụng ASP.NET chúng ta chỉ cần sao chép các tập tin vào thư mục ảo trên máy chủ (server) và máy chủ cần có NET Framwork

Trang 16

-Việc cấu hình dễ dàng đơn giản không phụ thuộc vào IIS (Internet Information Services) Cấu hình trong ASP.NET được đặt trong tệp web.config Tệp web.config được để cùng với thư mục chứa trang web của chúng ta Tệp web.config không bao giờ bị khóa, chúng ta có thể truy cập bất kỳ lúc nào, việc sửa tệp này hoàn toàn dễ dàng vì chúng được lưu dưới dạng XML

-Công nghệ ASP.NET sẽ hướng các lập trình viên Web vào quỹ đạo của chúng bằng các lý do sau :

- Độc lập ngôn ngữ cho phép bạn không biên dịch ngôn ngữ, thực hiện tối

- Thay vì sử dụng mô hình DLL, COM, DCOM trước đây, trong trường hợp ứng dụng sử dụng công nghệ ASP.NET bạn có thể sử dụng dịch vụ tương tự

có tên là Web Services

Ưu điểm của ASP.NET

ASP.NET có nhiều ưu điểm hơn các nền tảng khác khi dùng nó để tạo ứng dụng Web Có thể phần lớn những ưu điểm quan trọng của nó đi kèm với các máy chủ Windows và các công cụ lập trình Windows Ứng dụng web được tạo bởi ASP.NET được tạo ra, bắt lỗi và triển khai rất dễ dàng thông qua các tác vụ

có thể thực thi trọn vẹn trong một môi trường phát triển duy nhất - Visual Studio NET

Với những nhà phát triển ứng dụng Web, ASP.NET bộc lộ những ưu điểm sau đây :

- Những phần thực thi được của ứng dụng Web được biên dịch, vì vậy chúng thực thi nhanh hơn là các kịch bản thông dịch

Trang 17

Hình 1.2 Thực thi một ứng dụng web Asp.Net

- Các cập nhập ngay lập tức giúp cho việc triển khai các ứng dụng Web

mà không phải khởi động lại máy chủ

- Truy cập tới NET Framework, có thể đơn giản hóa nhiều khía cạnh trong lập trình Windows

- Sử dụng nhiều những hiểu biết về ngôn ngữ lập trình C#, VB, vốn đã được tăng cường để hỗ trợ lập trình hướng đối tượng

- Giới thiệu ngôn ngữ lập trình mới mà nó cung cấp khả năng an toàn kiểu, hướng đối tượng, so với ngôn ngữ lập trình C

- Tự động quản lý trạng thái để điều khiển trang Web (được gọi là Server Controls) vì vậy chúng có gì đó giống với các Windows Controls

- Các tính năng bảo mật được xây dựng sẵn thông qua máy chủ Windows hoặc thông qua các phương thức xác nhận/phân quyền khác

- Tích hợp chặt chẽ với ADO.NET để cung cấp các truy xuất CSDL và các công cụ thiết kế CSDL trực quan trong bộ VS.NET

- Hỗ trợ đầy đủ XML, CSS và các chuẩn Web đã được thiết lập hoặc mới khác

- Các tính năng sẵn có để đệm các trang web thường xuyên được yêu cầu trên máy chủ, các nội dung bản địa hóa cho các ngôn ngữ và trao đổi, nhận ra khả năng tương thích trình duyệt

Giới thiệu về cách thức truy cập dữ liệu

a Tổng quan

Phần lớn các ứng dụng hiện nay đều sử dụng cơ sở dữ liệu Có nhiều cách thức truy cập dữ liệu khác nhau trong các công nghệ của Microsoft như ADO, RDO, DAO, ODBC Tuy nhiên từ khi NET Framework ra đời thì công nghệ ADO.NET đã được tích hợp, ADO.NET chứa các lớp cho phép các ứng dụng

Trang 18

connect data sources ( kết nối với các nguồn dữ liệu), execute commands (thực hiện các lệnh), manager disconnected data (quản lý dữ liệu đã ngắt kết nối) Với ADO.NET người lập trình có thể viết ít mã lệnh thao tác cơ sở dữ liệu hơn so với các công nghệ trước trong các ứng dụng client – server hoặc các ứng dụng trên desktop

Mặt khác, trong ASP.NET từ phiên bản NET Framework 3.0 trở lên có thêm các thao tác với cơ sở dữ liệu mà không sử dụng ADO.NET như SqlDataSource, LINQ hoặc profiles

Ngoài ra các ứng dụng truy cập dữ liệu của NET Framework còn có thể truy nhập vào các nguồn dữ liệu như File, Stream, XML, Ajax, web services, WCF, data services

b Truy cập dữ liệu ADO.NET

ADO.NET Data Providers cho phép truy cập vào một cơ sở dữ liệu cụ thể, thực hiện các câu lệnh SQL và nhận dữ liệu Data provider là chiếc cầu nối giữa ứng dụng và nguồn dữ liệu Lớp ADO.NET Data Provider bao gồm các thành phần: Connection: thực hiện connect tới nguồn cơ sở dữ liệu; Command: thực hiện một câu lệnh SQL hoặc một store procedures; DataReader: chỉ đọc và nhận

dữ liệu từ một truy vấn; DataAdapter thực hiện 3 nhiệm vụ: điền dữ liệu nhận được vào một DataSet, có thể ghi nhận sự thay đổi dữ liệu trong DataSet

c Truy cập dữ liệu XML

Dữ liệu XML ngày càng thông dụng và được phát triển mạnh mẽ hơn trước Trong các ứng dụng ngày nay, việc sử dụng XML thay cho dữ liệu truyền thống đang có xu hướng phát triển mạnh mẽ Tuy nhiên các ứng dựng XML làm

cơ sở dữ liệu vẫn còn ở mức quy mô nhỏ và hạn chế

d Truy cập dữ liệu với SqlDataSource

SqlDataSource là một thành phần được giới thiệu từ NET Framework 3.0

Sử dụng SqlDataSource để truy cập dữ liệu sẽ không cần phải viết mã lệnh lập trình, chỉ cần khai báo đầy đủ các thuộc tính cần SqlDataSource chỉ nên dùng khi không cần sử dụng truy vấn SQL quá phức tạp để thao tác với cơ sở dữ liệu

1.1.5 Cách thức làm việc của ASP.NET

Mối quan hệ giữa ASPX File và Code-Behind File

Trang 19

File ASPX sẽ khai báo tên của file code liên kết với nó, và tên class trong file code mà nó thừa kế Tuy nhiên, class này chỉ là partial class File code sẽ chứa code để hiện thực các chức năng cần thêm vào của trang web, file aspx sẽ hiện thực giao diện của người dùng

Khi client gửi request ASPX file, ASP.NET sẽ tạo 2 classes Class đầu tiên là một partial class khác với partial class trong code-behind file, tuy nhiên nó chứa phần còn lại của partial class này Khi biên dịch, phần class chứa khai báo web control sẽ liên kết với partial class khai báo trong code-behind file để tạo mộtlớphoànthiện

Lớp thứ hai được sinh ra bởi ASP.NET dựa trên ASPX file để định nghĩa cách thể hiện trực quan của trang web Lớp mới này sẽ được thừa kế từ lớp đã được khai báo trong code-behind file (lớp định nghĩa trang web về mặt luận lý) Trong lần đầu kích hoạt trang web, lớp này sẽ được biên dịch và một thực thể được tạo ra Thực thể này sẽ đại diện cho trang web và tạo ra file XHTML gửi cho client Nhiều người dùng có thể cùng sử dụng thực thể này mà không cần biên dịch lại Project sẽ dịch lại khi ta thay đổi ứng dụng, những thay đổi này được phát hiện trong môi trường thực thi

Cách thức vận hành của ASP.NET:

Hinh 1.3 Cách thức của một HTTP request được xử lý trên server

Trang 20

Hình trên mô tả cách thức xử lý khi có một HTTP request của client đối với một aspx page trên IIS ( Internet Information Service)

Một yêu cầu loại HTTP được gửi đến IIS (INETIFO.EXE), nếu đó là yêu cầu đối với một aspx page thì nó sẽ được chuyển đến bộ lọc ISAPI ( thông qua tập tin aspnet_isapi.dll) Tại đây, bộ lọc sẽ gửi lại yêu cầu đến quá trình xử lý ASP.NET thông qua một đường ống (named pipe) Tại đây, ASP.NET sẽ tiến hành kiểm tra, nếu trang web được yêu cầu đã được biên dịch hay chưa Nếu trang web này đã được biên dịch thì nó sẽ được load từ bộ nhớ cache và gửi kết quả về cho client Ngược lại, nếu đây là yêu cầu đầu tiên đến trang này, ASP.NET sẽ tự động biên dịch trang này và lưu lại các đoạn mã assembly in thư mục Temporary ASP.NET Files Bạn có thể tìm thấy thư mục này thông qua đường dẫn sau:

WINDOWS\Microsoft.NET\Framework\v.<version>\

ASP.NET sẽ tự động tham khảo đến các mã assembly có trong thư mục

\bin và nhiều mã assembly khác từ “global assembly cache”

Class đóng vai trò quan trọng nhất trong quá trình này là class Page .aspx page sẽ được chuyển thành một lớp dẫn xuất (derived class), tất cả các nội dung tĩnh như HTML, các khối render block trong mã ASP.NET sẽ được thể hiện trong phương thức Render Class Page cũng đóng vai trò quan trọng trong web form và server controls

ASP.NET MVC

a ASP.NET MVC là gì?

MVC là viết các của các chữ cái đầu Models, Views, Controllers MVC chia giao diện UI thành 3 phần tương ứng, đầu vào của controller là các điểu khiển thông qua HTTP requests, model chứa các miền logic, view là những thứ được sinh ra trả về cho trình duyệt

Trang 21

Hình 1.4: Mô hình MVC

Lợi ích của việc dùng phương pháp MVC là sự phân đoạn rõ ràng giữa models, views, controllers bên trong ứng dụng Cấu trúc sạch sẽ giúp cho việc kiểm tra lỗi ứng dụng trở nên dễ dàng hơn

Phần Models trong các ứng dụng dựa trên MVC là những thành phần có nhiệm vụ lưu trữ thông tin, trạng thái của các đối tượng, thông thường nó là một lớp được ánh xạ từ một bảng trong CSDL

Còn đối với Views, nó chính là các thành phần chịu trách nhiệm hiển thị các thông tin lên cho người dùng thông qua giao diện Thông thường, các thông tin cần hiển thị được lấy từ thành phần Models

Controllers trong các ứng dụng kiểu MVC chịu trách nhiệm xử lý các tác động về mặt giao diện, các thao tác đối với models, và cuối cùng là chọn một view thích hợp để hiển thị ra màn hình Trong kiến trúc MVC, view chỉ có tác dụng hiển thị giao diện mà thôi, còn điều kiển dòng nhập xuất của người dùng vẫn do Controllers đảm trách

Một lợi điểm của phương pháp MVC là nó bắt buộc phải tạo ra một sự rành mạch trong liên kết giữa 3 thành phần models, views và controllers trong ứng dụng Duy trì được mối quan hệ rành mạch rõ ràng này khiến việc kiểm tra ứng dụng trở nên dễ dàng hơn, đồng thời trách nhiệm của từng thành phần được định nghĩa rõ ràng và cả ba đều làm việc ăn ý với nhau Mô hình kiến trúc MVC

Trang 22

này ngày càng được phát triển và hoàn thiện nhằm giải quyết các vấn đề phát sinh cũng như các giải pháp trong quá trình phát triển ứng dụng

b Một số đặc tính trong ASP.NET MVC

Tách rõ ràng các mối liên quan, mở khả năng test TDD (test driven developer) Có tể test unit trong ứng dụng mà không cần chạy controllers cùng với tiến hành của ASP.NET và có thể dùng bất kỳ một unit testing framework nào như Nunit, MBUnit, MS Test

Có khả năng mở rộng, mọi thứ trong MVC được thiết kế cho phép dễ dàng thay thế / tùy biến (ví dụ: có thể lựa chọn sử dụng engine view riêng, routing policy, )

Bao gồm một ánh xạ URL mạnh mẽ cho phép xây dựng với những URL sạch, các URL không cần cs phần mở rộng (ví dụ: có thể ánh xạ địa chỉ /Blog/SomeTopic để thực hiện hành động “Display topic” của lớp điều khiener BlogEngineController)

ASP.NET MVC Framework cũng hỗ trợ những file ASP.NET như aspx, ascx, và Master, đánh dấu các tập tin này như một “view template” Tuy nhiên

sẽ không còn postback và interactive back server và thay vào đó là interactive end-user tới một controller class (không còn viewstate, page lifecycle)

ASP.NET MVC Framework hỗ trợ đầy đủ các tính năng bảo mật của

authorization,membershiop/roles, output và data caching, session/profile state,

Cho phép bạn chia nhỏ một ứng dụng thành nhiều phần khác nhau Mỗi phần có controller, view và cấu hình định tuyến riêng Vì thế, rất thuận tiện để phát triển mỗi phần một cách độc lập và có thể sử dụng lại giữa các dự án

Do được thiết kế trên mô hình MVC nên việc mở rộng các đối tượng

trong mô hình dữ liệu của dễ dàng hơn Ta có thể sử dụng những templated để tiết kiệm thời gian

Mô hình siêu dữ liệu có thể định rõ việc xác nhận những nguyên tắc sử dụng các thuộc tính khai báo hoặc tùy chỉnh

Mã hóa tự động HTML : Có thể tránh được những lỗ hổng cross-site

scripting (XSS) nhờ chức năng này

Trang 23

Điều khiển không đồng bộ, khi phải xử lý một khối lượng lớn công việc

mà có sự tranh chấp trong việc chờ đợi nhập xuất từ hệ điều hành thì chức năng điều khiển không đồng bộ sẽ giúp ta giải quyết vần đề này

Phương thức ghi đè HTTP: máy trạm phát những yêu cầu HTTP kiểu

PUT và DELETE mà chỉ có thể phát chỉ định một thông số ghi đè Và sau đó Framework sẽ chấp nhận trạng thái HTTP đó

Strongly typed input helpers: cho phép bạn chỉ định ràng buộc bằng

cách sử dụng biểu thức thay vì chuỗi ký tự

Tuy ASP.NET MVC có nhiều tính năng nhưng vẫn có những khuyết điểm như: tốn kém nhiều tài nguyên cho sự cân bằng, do tốn thời gian trung chuyển DTO (Data Transfer Object) giữa các layers Đối với dự án nhỏ thì cồng kềnh, tốn thời gian phát triển

c Sự khác biệt với Webform

ASP.NET Webform sử dụng ViewState để quản lý, các trang ASP.NET đều có lifecycle, postback và dùng các web controls, các events để thực hiện các hành động cho UI khi có sự tương tác với người dùng nên hầu hết ASP.NET Webform xử lý chậm

ASP.NET MVC Framework chia ra thành 3 phần: Models, Views, Controllers Mọi tương tác của người với Views sẽ được thực hiện hành động trong Controllers, không còn postback, không còn lifecycle, không còn events

Trang 24

1.2 TỔNG QUAN VỀ SQL SERVER 2008

1.2.1 Toàn cảnh về nền tảng dữ liệu của SQL Server 2008

Ngày nay, có rất nhiều hệ số đang hội tụ để tạo nên sự bùng nổ về lưu trữ thông tin Lượng thông tin số bên trong một tổ chức đang ngày càng tăng một cách rõ rệt bởi nhiều kiểu khác nhau như số hóa dữ liệu từ ảnh số, video và các tín hiệu cảm biến Việc tăng sự thi hành và tính toàn cầu hóa yêu cầu thông tin được lưu một cách an toàn nhưng cũng phải có thể truy cập cứ lúc nào Người dùng phải di chuyển qua hàng núi dữ liệu để tìm được thông tin thích đáng Mặt khác họ cũng muốn sử dụng những thông tin này trên các thiết bị và bên trong các ứng dụng sử dụng hàng ngày như Microsoft Office System Với sự phát triển của công nghệ, chi phí cho việc lưu trữ cũng được giảm đáng kể; các ổ đĩa

Trang 25

FLASH cho phép lưu trữ lượng dữ liệu lớn trên các thiết bị mới Chính vì vậy các tổ chức hiện có thể lưu nhiều dữ liệu và giảm được chi phí cho việc lưu trữ Mặc dù vậy, vẫn tồn tại rất nhiều khó khăn và thách thức còn đó trong việc quản

Nền tảng dữ liệu Microsoft là một giải pháp xuyên suốt cần cho các thách thức đã tồn tại và hơn thế nữa, bằng việc đưa ra những cách tân trong bốn lĩnh vực chính nhằm hỗ trợ cho dữ liệu: Nền tảng cho các nhiệm vụ then chốt, phát triển động, dữ liệu quan hệ mở rộng, thông tin trong toàn bộ doanh nghiệp

Hãy tìm hiểu cách SQL Server 2008 đáp ứng những cần thiết cho thế hệ

kế tiếp của các ứng dụng thao tác dữ liệu

Trang 26

Hình 1.5: Toàn cảnh nền tảng dữ liệu của Microsoft

1.2.2 Những điểm mới trong SQL Server 2008

SQL Server 2008 giới thiệu 4 lĩnh vực chính trong toàn cảnh nền tảng dữ liệu của Microsoft:

 Nền tảng cho các nhiệm vụ then chốt - SQL Server 2008 cho phép

các tổ chức có thể chạy hầu hết các ứng dụng phức tạp của họ trên một nền tảng

an toàn, tin cậy và có khả năng mở rộng, bên cạnh đó còn giảm được sự phức tạp trong việc quản lý cơ sở hạ tầng dữ liệu SQL Server 2008 cung cấp một nền tảng tin cậy và an toàn bằng cách bảo đảm những thông tin có giá trị trong các ứng dụng đang tồn tại và nâng cao khả năng sẵn có của dữ liệu SQL Server 2008 giới thiệu một cơ chế quản lý cách tân dựa trên chính sách, cơ chế này cho phép các chính sách có thể được định nghĩa quản trị tự động cho các thực thể máy chủ trên một hoặc nhiều máy chủ Thêm vào đó, SQL Server 2008 cho phép thi hành truy vấn dự báo với một nền tảng tối ưu

 Sự phát triển động - SQL Server 2008 cùng với NET Framework đã

giảm được sự phức tạp trong việc phát triển các ứng dụng mới ADO.NET Entity Framework cho phép các chuyên gia phát triển phần mềm có thể nâng cao năng suất bằng làm việc với các thực thể dữ liệu logic đáp ứng được các yêu cầu của doanh nghiệp thay vì lập trình trực tiếp với các bảng và cột Các mở rộng của ngôn ngữ truy vấn tích hợp (LINQ) mới trong NET Framework đã cách mạng hóa cách các chuyên gia phát triển truy vấn dữ liệu bằng việc mở rộng Visual C#® và Visual Basic® NET để hỗ trợ cú pháp truy vấn giống SQL vốn

đã có Hỗ trợ cho các hệ thống kết nối cho phép chuyên gia phát triển xây dựng các ứng dụng cho phép người dùng mang dữ liệu cùng với ứng dụng này vào các thiết bị và sau đó đồng bộ dữ liệu của chúng với máy chủ trung tâm

 Dữ liệu quan hệ mở rộng - SQL Server 2008 cho phép các chuyên gia

phát triển khai thác triệt để và quản lý bất kỳ kiểu dữ liệu nào từ các kiểu dữ liệu truyền thống đến dữ liệu không gian địa lý mới

Thông tin trong toàn bộ doanh nghiệp - SQL Server 2008 cung cấp một cơ

sở hạ tầng có thể mở rộng, cho phép quản lý các báo cáo, phân tích với bất kỳ kích thước và sự phức tạp nào, bên cạnh đó nó cho phép người dùng dễ dàng hơn

Trang 27

trong việc truy cập thông tin thông qua sự tích hợp sâu hơn với Microsoft Office Điều này cho phép CNTT đưa được thông tin của doanh nghiệp rộng khắp trong

tổ chức SQL Server 2008 tạo những bước đi tuyệt vời trong việc lưu trữ dữ liệu, cho phép người dùng hợp nhất các trung tâm dữ liệu vào một nơi lưu trữ dữ liệu

tập trung của toàn doanh nghiệp

1.2.3 Nền tảng tin cậy cho dữ liệu

Được xây dựng có kế thừa những điểm mạnh có trong SQL Server 2005, SQL Server 2008 mở rộng tính năng bảo mật và khả năng có sẵn với những nâng cao dưới đây

Mã hóa dữ liệu trong suốt

SQL Server 2008 cho phép mã hóa toàn bộ cơ sở dữ liệu, các file dữ liệu

và file bản ghi mà không cần thay đổi ứng dụng Một số lợi ích của mã hóa dữ liệu trong suốt cho phép tìm kiếm dữ liệu đã mã hóa bằng cả tìm kiếm phạm vi

và tìm kiếm thô, tìm kiếm dữ liệu bảo mật từ những người dùng không có thẩm quyền và sự mã hóa dữ liệu Tất cả có thể được mã hóa mà không cần thay đổi các ứng dụng đang tồn tại

Quản lý khóa mở rộng

SQL Server 2008 cung cấp một giải pháp toàn diện cho việc mã hóa và quản lý khóa Sự mã hóa cho phép đáp ứng được nhu cầu của các tổ chức trong việc thi hành những chính sách và sử dụng dữ liệu riêng tư SQL Server 2008 mang đến một qiải phát tuyệt vời với những nhu cầu ngày càng tăng này bằng việc hỗ trợ các sản phẩm modul bảo mật phần cứng (HSM) và quản lý khóa của nhóm thứ ba

Hot Add CPU

Với việc mở rộng, SQL Server 2008 hỗ trợ cho việc bổ sung thêm tài nguyên bộ nhớ trực tuyến, Hot Add CPU cho phép một cơ sở dữ liệu có thể được

mở rộng theo nhu cầu Trong thực tế, tài nguyên CPU có thể được bổ sung vào SQL Server 2008 trên các nền tảng phần cứng được hỗ trợ mà không phải dừng ứng dụng

1.2.4 Nền tảng phân tích có khả năng mở rộng

Trang 28

Truy cập tức thời đến các thông tin xác đáng cho người dùng để trả lời các câu hỏi phức tạp nhất với tốc độ của tư duy là một trong hai ưu điểm của Online Analytical Processing (OLAP) SQL Server 2008 xây dựng trên sự hỗ trợ mạnh

mẽ của OLAP trong SQL Server 2005 bằng việc mang đến số lần truy vấn nhanh hơn và tốc độ refresh dữ liệu cũng nhanh hơn Sự khởi động này cho phép các tổ chức có thể thực hiện các phân tích phức tạp với một số lượng lớn kích cỡ và tập hợp SQL Server Analysis Services mang đến những tiến bộ trong phân tích như giới thiệu dưới đây

Mở rộng và thực thi phân tích

SQL Server 2008 có thể tiến hành với các phân tích rộng hơn trong đó vẫn cho phép có những khả năng phân tích nâng cao và các tính toán phức tạp hơn Các công cụ thiết kế lũy thừa 3 mới có thể giúp người dùng phát triển cơ sở hạ tầng phân tích một cách liên tục, cho phép họ xây dựng các giải pháp thực thi tối

ưu

Các tính toán khối

Các tính toán khối cung cấp một cải thiện đáng kể trong việc xử lý thực thi, cho phép người dùng tăng được độ sâu trong kiến trúc thứ bậc của họ và độ phức tạp của các tính toán

Writeback

Khả năng “writeback” cho phép MOLAP trong SQL Server 2008 Analysis Services cho phép không phải truy vấn các partition của ROLAP Điều này mang đến cho người dùng những kịch bản “writeback” nâng cao từ bên trong các ứng dụng phân tích mà không cần hy sinh thực thi OLAP truyền thống

1.2.5 Việc lưu trữ dữ liệu thế hệ kế tiếp

Các tổ chức tiếp tục đầu tư vào BI và các giải pháp lưu trữ dữ liệu để có thể nhận được giá trị từ dữ liệu của họ SQL Server 2008 cung cấp một nền tảng lưu trữ dữ liệu có khả năng mở rộng và toàn diện cho phép các tổ chức tích hợp

dữ liệu bên trong kho lưu trữ dữ liệu nhanh hơn, có thể mở rộng/quản lý các ấn bản dữ liệu và người dùng đang gia tăng, trong đó vẫn phân phối được thông tin đến được tất cả mọi người Dưới đây là một số những nâng cao trong việc lưu trữ

dữ liệu

Ngày đăng: 23/04/2017, 10:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Quá trình biên dịch một chương trình - Xây dựng website tin tức bằng công nghệ ASP NET
Hình 1.1 Quá trình biên dịch một chương trình (Trang 15)
Hình 1.4:  Mô hình MVC - Xây dựng website tin tức bằng công nghệ ASP NET
Hình 1.4 Mô hình MVC (Trang 21)
Hình 2.4 Biểu đồ UC tác nhân phóng viên  2.2.4. Đặc tả UC - Xây dựng website tin tức bằng công nghệ ASP NET
Hình 2.4 Biểu đồ UC tác nhân phóng viên 2.2.4. Đặc tả UC (Trang 35)
Hình 2.6 biểu đồ trình tự UC đăng ký - Xây dựng website tin tức bằng công nghệ ASP NET
Hình 2.6 biểu đồ trình tự UC đăng ký (Trang 41)
Hình 2.8 Biểu đồ trình tự UC xóa bài viết - Xây dựng website tin tức bằng công nghệ ASP NET
Hình 2.8 Biểu đồ trình tự UC xóa bài viết (Trang 42)
Hình 2.24 Biểu đồ trình tự UC sửa thông tin cá nhân - Xây dựng website tin tức bằng công nghệ ASP NET
Hình 2.24 Biểu đồ trình tự UC sửa thông tin cá nhân (Trang 43)
Hình 2.10 Biểu đồ trình tự thêm mới chuyên mục - Xây dựng website tin tức bằng công nghệ ASP NET
Hình 2.10 Biểu đồ trình tự thêm mới chuyên mục (Trang 44)
Hình 2.11 Biểu đồ trình tự xóa thành viên - Xây dựng website tin tức bằng công nghệ ASP NET
Hình 2.11 Biểu đồ trình tự xóa thành viên (Trang 44)
Hình 2.13 Biểu đồ lớp DataAccess - Xây dựng website tin tức bằng công nghệ ASP NET
Hình 2.13 Biểu đồ lớp DataAccess (Trang 45)
Hình 2.11 Cơ sở dữ liệu - Xây dựng website tin tức bằng công nghệ ASP NET
Hình 2.11 Cơ sở dữ liệu (Trang 46)
Hình 3.2 giao diện trang chủ - Xây dựng website tin tức bằng công nghệ ASP NET
Hình 3.2 giao diện trang chủ (Trang 48)
Hình 3.7 Giao diện thêm mới bài viết - Xây dựng website tin tức bằng công nghệ ASP NET
Hình 3.7 Giao diện thêm mới bài viết (Trang 52)
Hình 3.8 Giao diện trang đăng ký - Xây dựng website tin tức bằng công nghệ ASP NET
Hình 3.8 Giao diện trang đăng ký (Trang 52)
Hình 3.9 Giao diện trang liên hệ - Xây dựng website tin tức bằng công nghệ ASP NET
Hình 3.9 Giao diện trang liên hệ (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w