1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

HỌC PHẦN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOAN

15 2,1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quỹ Đầu Tư Chứng Khoán Dạng Đóng
Người hướng dẫn Giảng viên hướng dẫn: Đặng Thị Hải Yến
Chuyên ngành Thị trường chứng khoán
Thể loại Học phần
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 271,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN DẠNG ĐÓNG

Trang 1

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

CHỦ ĐỀ:

QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

DẠNG ĐÓNG

GVHD: ĐẶNG THỊ HẢI YẾN

NHÓM TH: 05

Trang 2

Lịc

h sử hì

nh thành phát tr

iền

2

cấu

3

Sự khác bi

ệt của dạng đó

ng vớ

i các

dạng khác

4

Thự

c tr ạng ở

Vi

ệt N

am

NỘI DUNG

Trang 3

Lịch sử hình thành phát triền

Quỹ đầu tư chứng khoán là quỹ hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư với mục đích kiếm lợi nhuận từ việc đầu tư vào chứng khoán hoặc các dạng tài sản đầu tư khác, kể cả bất động sản, trong đó nhà đầu tư không có quyền kiểm soát hàng ngày đối với việc ra quyết định đầu tư của quỹ

• Quỹ đầu tư có nguồn gốc từ châu Âu, khởi thủy ở Hà Lan từ khoảng giữa thế kỷ 19

• Nửa cuối thế kỷ 19 được du nhập sang Anh

• 1924 Quỹ đầu tư chính thức đầu tiên xuất hiện ở Mỹ

Trang 4

• 1929- 1951 giai đoạn kìm hãm tốc độ tăng trưởng của ngành quản lý quỹ

• 1950 đến 1960 giai đoạn phát triển mạnh mẽ của các quỹ đầu tư

• Năm 1969 bắt đầu một giai đoạn đi xuống của TTCK cũng như ngành quản lý quỹ đầu tư

• Những năm 1970, xuất hiện một loạt các phát kiến mới về cấu trúc quỹ

• 1980 trở lại đây, thị trường quản lý quỹ đã liên tục phát triển và mở rộng

Trang 5

Cơ cấu

• Quỹ đóng: là hình thức quỹ phát hành chứng chỉ

quỹ một lần duy nhất khi tiến hành huy động vốn cho quỹ và quỹ không thực hiện việc mua lại cổ phiếu/chứng chỉ đầu tư khi nhà đầu tư có nhu cầu bán lại.

• Tính thanh khoản: Chứng chỉ quỹ đóng có tính

thanh khoản kém hơn hẳn so với các cổ phiếu niêm yết

• Chiết khấu NAV (NAV Discount) cao

Trang 6

Tình trạng NAV Discount của 4 quỹ đóng tại

thời điểm tháng 8/2012

Trang 7

Ưu điểm của quỹ đầu tư dạng đóng

• Tăng thêm lợi nhuận cho nhà đầu tư

• Quỹ đầu tư dạng đóng có thể đêm lại cho nhà đầu tư mức lợi nhuận tối ưu hơn so với quỹ đầu tư dạng mở

• Nhà đầu tư có thể mua hoặc bán quỹ đầu tư dạng đóng trong suốt ngày giao dịch

• Không mua lại các chứng chỉ mà Quỹ đã phát hành

Trang 8

Các cách phân loại

Phân loại theo cơ cấu huy động vốn: Quỹ đầu

tư dạng đóng (closed-end fund)

Phân loại theo cơ chế quản lý Quỹ

• mô hình công ty (corporate)

• mô hình tín thác (contractual)

Trang 9

Sự khác biệt của dạng đóng với các dạng khác

• Vận hành Quỹ đóng

• Vận hành Quỹ mở

Trang 10

Quỹ mở Quỹ đóng

Số lượng

chứng chỉ

quỹ

Tăng hoặc giảm do nhà đầu

tư có thể mua/bán lại đơn

vị quỹ tại bất kỳ ngày giao dịch nào của quỹ

Ít khi tăng/giảm

Thời gian

định trong bản cáo bạch

Giao dịch

chứng chỉ

quỹ

Đơn vị được giao dịch trực tiếp với quỹ thông qua

công ty quản lý quỹ và các đại lý phân phối

Chứng chỉ quỹ được giao dịch trên thị trường thứ cấp như thông qua HOSE

Giá giao

dịch

Tương đương giá trị tài sản ròng (NAV) của đơn vị quỹ tại thời điểm công ty quản

lý quỹ mua lại đơn vị quỹ theo giá trị thực tế của quỹ

Có thể tương đương hoặc không bằng giá trị tài sản ròng Các cổ phiếu có thể được giao dịch với mức giá cao (giá cổ phiếu cao hơn NAV) hoặc tại mức giá thấp (giá cổ phiếu thấp hơn NAV) so với giá trị thực của NAV.

Trang 11

Tài sản cơ

sở

Tài sản cần có tính thanh khoản (trái phiếu niêm yết, cổ phiếu niêm yết)

Có thể tài sản có tính thanh khoản hoặc ít thanh khoản Được đầu tư vào cổ phiếu OTC và cổ phiếu

doanh nghiệp chưa niêm yết.

hoặc khi bán hoặc cả hai, để chi trả cho các chi phí liên quan đến bán đơn vị quỹ và chi phí mar

lý Quỹ

hường quỹ sẽ có mức phí khác nhau cho từng loại chứng chỉ quỹ

Không có phí thưởng

vào giá phát hành lần đầu

Công ty Quản lý Quỹ

Trang 12

Thực trạng ở Việt Nam

• Giai đoạn từ năm 2000 trở về trước

• Toàn bộ các quỹ đầu tư hoạt động trong giai đoạn này đều là các quỹ nước ngoài, không có quỹ do Việt Anm thành lập

• Giai đoạn từ năm 2000 đến nay

• Các quỹ đầu tư mới thành lập sau năm 2000 tỏ ra thận trọng hơn

• Mục tiêu rất rõ ràng: Hiệu quả là quyết định không quan trọng quy mô dự án lớn hay nhỏ

Trang 13

Các quỹ nước ngoài lớn trong nước

• Vietnam Interprise Investment Limited ( VEIL)

do Dragon Capital quản lý

• Công ty quản lý quỹ Mekong Capital hiện đã đầu tư khoảng 18,5 triệu USD vào các doanh nghiệp cổ phần của Việt Nam

• Công ty Vina Capital thành lập Vietnam Opportunity Find( VOF) vào năm 2003, VOF là quỹ đầu tư dạng đóng niêm yết tại thị trường chứng khoán london

Trang 14

Thực trạng ở Việt Nam

• Quỹ đầu tư Chứng khoán Việt Nam (VF1) là quỹ

đại chúng đầu tiên của Việt Nam, được huy động nguồn vốn từ cá nhân, pháp nhân trong và ngoài nước với quy mô vốn ban đầu 300 tỷ đồng trong vòng 10 ngày vào tháng 4/2004

• Sau 10 năm hoạt động, Quỹ đầu tư VF1 đã chuyển đổi thành công từ quỹ đóng sang quỹ mở

• Mục tiêu mà Quỹ đầu tư VF1 nhắm đến là xây dựng được một danh mục đầu tư cân đối và đa dạng nhằm tối ưu hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa các rủi ro cho nguồn vốn đầu tư của quỹ

Trang 15

Các cộ mốc chính:

• Năm 2004: khởi đầu với số vốn điều lệ 300 tỷ đồng

• Năm 2006: Tăng vốn điều lệ lên 500 tỷ đồng

• Năm 2006: Trở thành quỹ hoạt động hiệu quả nhất trong nhóm các thị trường mới nổi (LCF Rothschild Country Fund Research – Daily Pairty Sheet 8 Jan 2007)

• Năm 2007: Tăng vốn điều lệ lên 1.000 tỷ đồng

• 31/12/2008: Tổng giá trị tài sản ròng là 1.697 tỷ đồng

• 31/12/2009: Tổng giá trị tài sản ròng là 2.479,9 tỷ đồng

• 31/12/2010: Tổng giá trị tài sản ròng là 2.276,3 tỷ đồng

• 31/12/2011: Tổng giá trị tài sản ròng là 1.286,8 tỷ đồng

• 31/12/2012: Tổng giá trị tài sản ròng là 1.508,7 tỷ đồng

• 08/10/2013: Quỹ VF1 chính thức chuyển đổi thành quỹ mở

Ngày đăng: 27/12/2013, 16:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w