1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tham quan vien thong4

22 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 4,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên 01 tháng sáu năm 1894, nhà nghiên cứu phát thanh Anh OliverLodge đã chứng minh việc truyền sóng vô tuyến trong khoảng cách 50 mét, sử dụngnhư một máy thu một máy dò nguyên thủy được

Trang 1

PHẦN I MỤC ĐÍCH CỦA HOẠT ĐỘNG THAM QUAN THỰC TẾ

1.1 Mục đích, yêu cầu

* Mục đích:

- Môn học “Nhập môn kỹ thuật điện tử truyền thông” giúp sinh viên có địnhhướng học tập tốt hơn, hiểu biết rõ hơn và yên tâm với ngành học mà mình đã chọn.Giúp sinh viên định hướng cho quá trình học tập một cách chính xác, cụ thể, chuẩn

bị tốt cho quá trình học tập và nghiên cứu Mặt khác môn học này kích thích sự tìmtòi hiểu biết sinh viên về ngành học của mình, khẳng định và nhìn ra đích tới củatương lai

- Ngoài ra, môn học này giúp sinh viên nắm được các kiến thức, thông số,nội dung học tập, thấy rõ sự cần thiết và quan trọng của nội dung môn học Khôngnhững thế nó còn giải đáp mọi thắc mắc của sinh viên một cách chính xác và thựctế

1.2 Lịch sử phát triển của ngành điện tử viễn thông

Ông tổ của nghành điện tử truyền thông là Alexander StepanovichPopov(Alexander Stepanovich Popov đôi khi viết Popoff ( Nga : АлександрСтепанович Попов ; 16 tháng 3 [ OS 4 tháng 3] 1859 - 13 tháng 1 [ hệ điềuhành 31 tháng 12 1905] 1906) là một Nga nhà vật lý người cùng với GuglielmoMarconi là người đầu tiên giao tiếp thông điệp của đài phát thanh sóng )

Trang 2

Thư viện xuất sắc các cơ sở hải quân và các phòng thí nghiệm cho phépPopov để theo đuổi nghiên cứu trong lĩnh vực của mình quan tâm, lĩnh vực mới của

"sóng Hert" (sóng vô tuyến) Năm 1888 Heinrich Hertz đã chứng minh thế hệ vànhận sóng vô tuyến Bắt đầu từ những năm 1890 đầu Popov tiến hành thí nghiệmdọc theo dòng nghiên cứu của Hertz

Trên 01 tháng sáu năm 1894, nhà nghiên cứu phát thanh Anh OliverLodge đã chứng minh việc truyền sóng vô tuyến trong khoảng cách 50 mét, sử dụngnhư một máy thu một máy dò nguyên thủy được gọi là một “cái thám ba”, một ốngthủy tinh có chứa hồ sơ kim loại giữa hai điện cực Khi đài phát thanh sóng từ mộtăng-ten được áp dụng cho các điện cực, các “cái thám ba” đã trở thành dẫn điện Nócho phép dòng điện từ pin để đi qua nó, mà Lodge phát hiện với một điện kế Saukhi nhận được tín hiệu “cái thám ba” phải được thiết lập lại cho nhà nướcnonconductive bằng cách khai thác nó một cách máy móc, trước khi nó sẽ nhậnđược một lần nữa Thiết bị Lodge đã sử dụng một cánh tay quay bằng một động cơ

để tiếp tục lắc “cái thám ba” để thiết lập lại nó Mặc dù khoảng cách phát tia lửa đãtạo ra sóng radio đã có một chìa khóa điện báo , không có dấu hiệu Lodge bao giờtruyền một mã Morse tin nhắn đến người nhận của mình , chỉ có chuỗi ngẫu nhiênxung Vì vậy, Lodge không có thể được ghi với các đài phát thanh đầu tiên thôngtin liên lạc

Popov đọc các thí nghiệm Lodge, và thiết lập để làm việc để thiết kế một bộtiếp nhận tầm xa mà có thể được sử dụng như một máy dò tia chớp , để cảnh báobão bằng cách phát hiện các xung điện từ của sét đánh Ông đã xây dựng một bộtiếp nhận “cái thám ba” trong đó cải thiện trên thiết kế Lodge bằng cách tự động càiđặt lại các “cái thám ba” để nhà nước tiếp thu của nó sau mỗi tín hiệu

Mạch của người nhận Popov

Trang 3

Xem sơ đồ mạch, phải Các “cái thám ba” ( C ) đã được kết nối với một ten ( A ), và một mạch riêng biệt với một tiếp ( R ) và pin ( V ) mà hoạt độngmột chuông điện ( B ) Khi một tín hiệu radio bật “cái thám ba”, hiện tại từ pin đãđược áp dụng để tiếp sức, đóng địa chỉ liên lạc của nó, được áp dụng hiện nay đểchâm điện ( E ) của chuông, kéo cánh tay trên để rung chuông Khi cánh tay mọc trởlại, nó khai thác các “cái thám ba”, khôi phục lại nó để nhà nước tiếp thu củamình Hai cuộn cảm ( L ) trong dẫn của “cái thám ba” ngăn chặn các tín hiệu vôtuyến trên “cái thám ba” từ ngắn mạch bằng cách đi qua các mạch DC Trong một

ăng-sự đổi mới có lẽ quan trọng hơn, anh nhận kết nối của mình để một ăng-ten dây( A ) bị đình chỉ cao trong không khí và mặt đất (đất) ( G ) Lodge, Hertz và cácnhà nghiên cứu khác trước đó đã sử dụng lưỡng cực nhỏ hoặc vòng lặp ăng-ten, vìvậy Popov được coi là người phát minh ra monopole dây trên không

Không biết đến Popov, ở Ý bắt đầu vào năm 1894 Guglielmo Marconi đãđược thử nghiệm với thiết bị liên lạc vô tuyến với rất giống Popov, một máy phát tiakhoảng cách và một máy thu cái thám ba tự động thiết lập lại Vào giữa năm 1895,ông đã truyền thông điệp 2400 mét Các nhà nghiên cứu khác, những người đãtruyền sóng radio là Jagadish Chandra Bose (1894, 100 mét), Nikola Tesla (1893),

và Landell de Moura (1893, 5 dặm) ở Brazil

Một máy thu Popov

Trang 4

Giấy của ông về thí nghiệm của ông: "Về mối quan hệ của bột kim loại đểdao động điện", được xuất bản ngày 15 tháng 12 1895.Ông đã không áp dụng chomột bằng sáng chế cho mình phát minh Trong tháng Bảy, 1895, ông nhận cài đặtcủa mình và một máy ghi siphon trên mái nhà của Viện Lâm nghiệp xây dựng ở StPetersberg và đã có thể phát hiện những cơn bão tại một phạm vi 50 km Tuynhiên vào năm 1895 ông đã chắc chắn nhận thức được tiềm năng thông tin liên lạccủa nó Bài báo của mình, đọc tại cuộc họp ngày 07 Tháng Năm năm 1895, kếtluận

Tôi có thể bày tỏ hy vọng rằng bộ máy của tôi sẽ được áp dụng cho tín hiệu ởkhoảng cách rất xa bởi các rung động điện tần số cao, ngay sau khi có sẽ được phátminh ra một máy phát điện mạnh hơn rung động như vậy

Năm 1896, bài viết mô tả phát minh của Popov đã được in lại trong "Tạp chícủa vật lý Nga và Hội Hóa học Vào tháng Ba năm 1896, ông thực hiện truyền sónggiữa các tòa nhà trong khuôn viên trường khác nhau tại St Petersburg Trong tháng

11 năm 1897, người Pháp doanh nhân Eugene Ducretet đã phát và nhận dựatrên điện báo không dây trong phòng thí nghiệm của mình Theo Ducretet, ông đãxây dựng của mình các thiết bị sử dụng máy dò sét Popov là một mô hình Năm

1895, Nikola Tesla đã thu được tín hiệu phát từ phòng thí nghiệm của ông tại NewYork ở West Point (với khoảng cách 80,4 km / 49,95 dặm) Năm 1898 Ducretetđược sản xuất thiết bị của điện báo không dây dựa trên hướng dẫn của Popov Đồngthời Popov thực hiện giao tàu vào bờ trên một khoảng cách 6 dặm vào năm 1898 và

30 dặm vào năm 1899 Năm 1897, Karl Ferdinand Braun nghĩ ra ống tia âm cực làmột bộ phận của dao động ký, và đặt nền tảng cho công nghệ ti vi màn hình ống.John Fleming lần đầu tiên phát minh ra điốt vào năm 1904 Năm 1904 vô tuyếnđiện kỹ thuật được sử dụng trong chiến tranh Nga-Nhật Hai năm sau, Robert vonLieben và Lee De Forest độc lập với nhau phát triển bộ khuếch đại triốt Năm

1895, Guglielmo Marconicải tiến phương pháp truyền tín hiệu không dây của Hertz.Ban đầu, ông gửi tín hiệu không dây trên khoảng cách 1,5 dặm Vào tháng 12 năm

1901, ông gửi những bước sóng radio mà không bị ảnh hưởng bởi độ cong của TráiĐất Sau đó Marconi đã truyền tín hiệu không dây giữa hai bờ Đại Tây Dương từPoldhu, Cornwall, tới St John's, Newfoundland, với khoảng cách 2.100 dặm (3.400

Trang 5

km) Năm 1920 Albert Hull phát minh ra hốc magnetron đặt cơ sở cho sự ra đờicủa lò vi sóng do Percy Spencer phát minh năm 1946 Năm 1934, quân đội Anh bắtđầu thực hiện phát triển radar (nó cũng sử dụng magnetron) dưới sự quản lý của tiến

sĩ Wimperis, mà đỉnh cao là sự hoạt động của trạm radar đầu tiên ở Bawdsey vàotháng 8 năm 1936

Năm 1941 Konrad Zuse giới thiệu máy tính Z3, chiếc máy tính đầu tiên trênthế giới với khả năng lập trình được Năm 1946 máy ENIAC (Electronic NumericalIntegrator and Computer) của John Presper Eckert và John Mauchly ra đời, mở ramột kỷ nguyên cho máy tính Sự hoạt động theo thuật toán của những máy này chophép các kĩ sư phát triển những công nghệ hoàn toàn mới và hoàn thiện những mụcđích mới, bao gồm chương trình Apollo và đổ bộ lên Mặt Trăng của NASA.Năm1945, Bell Labs đã thành lập một nhóm chuyên gia để phát triển bán dẫn thaycho đèn chân không lúc đó đang được sử dụng rộng rãi Nhóm chuyên gia đứng đầu

là William Shockley bao gồm 2 chuyên gia John Bardeen, Walter Brattain và cáccộng sự Năm 1947 J Bardeen & W Brattain đã phát minh ra transistor đầu tiên(point-contact transistor) với tên gọi sơ khai là "transfer resistance" – thiết bịchuyển đổi trở kháng Đây là một đột phá trong nỗ lực tìm ra thiết bị mới thay choống chân không Dòng điện vào được truyền qua lớp dẫn điện (conversion layer)trên bề mặt bản Germanium và được khuyếch đại thành dòng ra Sở dĩ thiết bịkhuyếch đại dòng điện này có tên là TRANSISTOR vì nó là một loại điện trở(reSISTOR) hay bán dẫn (semiconducTOR) có khả năng truyền điện (TRANSfer)

1950 Sau khi point-contact transistor ra đời, nó nhanh chóng bị thay thế bởijunction transistor (transistor tiếp giáp NP) vào năm 1951 do hạn chế khó chế tạocủa nó Đến năm 1954 thì transistor đã trở thành linh kiện quan trọng trong hệ thốngđiện thoại, radio Và minh chứng cho tầm quan trọng của sự ra đời transistor chính

là giải thưởng Nobel vật lý năm 1956 được trao cho Bardeen, Bratain và Shockley.Thập niên 50 là khoảng thời gian được coi như quá trình chuẩn bị cho sự ra đời củamột con IC hoàn chỉnh đầu tiên Đầu tiên là việc chia sẻ những nguyên tắc sản xuất

IC của các nhà khoa học, tiếp đến là các hoạt động mang tính thương mại của một

số hãng lớn như Texas Instruments để quảng bá hình ảnh của thứ được gọi là "filthymess" kia, silicon cũng được chọn là phương án tối ưu để sản xuất IC thay cho

Trang 6

germanium – một thứ vừa đắt lại khó sản xuất Trong thời gian này Bell Labs cũng

đã thành công trong việc thực nghiệm các quá trình oxi hóa (oxidation), khuyếchtán (diffusion), quang khắc (photomasking), ectching (ăn mòn), đây là những quátrình nền tảng trong layout IC Đến năm 1955 thì transistor hiệu ứng trường đầu tiênđược Bell Labs sản xuất Có thể nói đây là một mốc hết sức quan trọng vì như tabiết MOSFET chính là linh kiện quan trọng nhất trong công nghệ CMOS (côngnghệ đang được sử dụng hiện nay để sản xuất IC)

1958 12/09/1958 Jack Killby đã chế tạo thành công ra IC dao động với 5 linhkiện đơn giản đó là: resistors, capacitors, distributed capacitors và transistors trênmột vật liệu giống nhau gọi là “chip” Phát minh này không chỉ mang lại choKillbly bằng sáng chế của TI mà còn mang lại cho ông một phần của giải thưởngNobel vật lý năm 2000.1959 Robert Noyce đã phát minh ra công nghệ Plamar – nềntảng của thiết kế IC phức tạp sau này 1960 Những năm 60 chứng kiến hàng loạt sựkiện đáng nhớ của công nghệ bán dẫn Năm 1960, không những công nghệEpitaxial được phát triển thành công mà MOSFET đầu tiên cũng được sản xuất tạiphòng thí nghiệm Bell Labs Đồng thời wafer 0.525 inch cũng được giới thiệu.1963Đây là sự kết hợp của NMOS và PMOS, có thể mang lại dòng điện rất nhỏ Nóđược công bố bởi hãng Fairchild semiconductor CMOS có thể coi là công nghệ nềntảng cho sự phát triển rực rỡ của bán dẫn đến ngày hôm nay.1965 Năm này đánhdấu sự ra đời của định luật Moore – lời tiên đoán cho sự phát triển của công nghệbán dẫn Theo Moore:”Số lượng phần tử trên một chip sẽ tăng gấp đôi trên mộtnăm” Điều này đúng trong một thời gian dài, tuy nhiên Moore cũng chỉ ra rằngtrong khoảng thời gian xa hơn thì có thể để số lượng phần tử tăng gấp đôi thì cầnhai năm chứ không phải là một năm Và điều này đã đúng vào năm 1985, khi màcông nghệ điện tử đã đạt tới thời kì hoàng kim

Xu hướng phát triển của công nghệ bán dẫn là càng ngày nhỏ gọn và tăng sốlượng linh kiện tích hợp trên mỗi chip Số lượng tăng kiến cho việc sản xuất sẽ rẻhơn, tăng khả năng sản xuất hàng loạt.1970-1980 Thập niên 70 - 80 công nghệ sảnxuất IC trên thế giới có sự phát triển vượt bậc Hàng loạt sản phẩm ra đời mang lạithay đổi lớn cho xã hội Có thể nhắc tới đây là sự xuất hiện của CCD 8-bit, DRAM

Trang 7

1103 (1000 memory cells), vi xử lý 4004 (2,200 transistor) mà đỉnh cao là cácmicroprocessor của Intel.

Ngày nay, công nghệ CMOS đã tiến đến nano, ngành sản xuất IC cũng nhưđịnh luật Moore vẫn phát triển tuy nhiên có những sự thay đổi để phù hợp với xuthế chung của thể giới

Jack Kilby và Robert Noyce, những người phát minh ra chip điện tử ICCông nghệ có mặt trong hầu hết các thiết bị điện tử trên thế giới là chip IC (tức vimạch tích hợp) đang kỷ niệm 50 năm ngày ra đời Thành công và ứng dụng lâu bềnchip của IC là nhờ hai người Mỹ đã phát triển nó: Jack Kilby và Robert Noyce

Trang 8

PHẦN II KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THAM QUAN THỰC TẾ

2.1 Tham quan thực tế tại viễn thông Nghệ An

* Giới thiệu khái quát

 Là tập đoàn bưu chính viễn thông hàng đầu

 Lĩnh vực kinh doanh: DV bưu chính và SP viễn thông, CNTT; Tư vấn,thiết kế và xây lắp các công trình VT, CNTT;; DV tài chính, tín dụng, ngân hàng;Quảng cáo, tổ chức sự kiện; Cho thuê văn phòng

 Hạ tầng mạng luới VT: Mạng đường trục quốc tế, mạng đường trụcquốc gia, mạng băng rộng, vệ tinh vinasat, mạng thông tin di động

 Hạ tầng mạng lưới bưu chính: Đường thư quốc tế, nội địa, các điểmbưu cục

* Sơ đồ khối đơn giản về HTTT

- Hệ thống thu – phát: Truyền thanh, truyền hình, thoại, di động, orba, vệtinh

+ Chức năng:

- Kênh truyền: Vô tuyến, hữu tuyến

* Phương thức truyền tin

Thiết bị mạng viễn thông:

- Thiết bị đầu cuối

- Thiết bị chuyển mạch

- Thiết bị truyền dẫn

a Thiết bị đầu cuối

- Định nghĩa: là thiết bị giao tiếp giữa người sử dụng với mạng

Hệ thống phát Kênh truyền tin Hệ thống thu

Tin tức Tín hiệu

điện

Thiết bị mạng viễn thông

Tín hiệu

Trang 9

- Chức năng: Dùng để biến đổi tin tức; liên kết với nhau tạo thành mạng cóthể là các máy tính hoặc các thiết bị khác Noi chung hiện nay các loại thiết bị cókhả năng kết nối vào mạng máy tính như điện thoại di động, PDA, tivi

b Thiết bị chuyển mạch:

- Khái niệm: Mỗi trung tâm chuyển mạch là một hệ thống hoàn chỉnh và là

sự phối kết hợp của nhiều lĩnh vực kỹ thuật

- Chức năng: Định hướng thông tin từ nguồn đến đích 1 cách chính xác, hiệuquả, đảm bảo chất lượng dịch vụ; được sử dụng để kết nối nhiều thiết bị trên cùngmột mạng lưới bên trong một một tòa nhà hoặc khuôn viên Ví dụ như, một thiết bịchuyển mạch có thể kết nối các máy tính, máy in và máy chủ của bạn, tạo thành mộtmạng của các tài nguyên dùng chung

Phân loại: Kỹ thuật chuyển mạch kênh, chuyển mạch gói, chuyển mạch ATnhãn đa giao thức, IP, …

Trang 10

Tổng đài chuyển tiếp đường dài

Các tổng đài nhỏ và vệ tinh

Trang 11

Mạng lưới chi nhánh Viễn thông trong tỉnh Nghệ An

c Thiết bị truyền dẫn

- Tạo liên kết mạng giữa các trung tâm chuyển mạch bằng các tuyến thôngtin nhiều kênh, sử dụng kỹ thuật ghép kênh, các giải pháp xử lý tín hiệu phù hợpcho việc truyền tin đi xa

- Chức năng: là truyền tín hiệu giữa 2 điểm cho trước (A và B) Đây là yêucầu cơ bản truyền thông tin, không quan tâm nội dung được truyền là gì: Voice, IP,mobile Công nghệ truyền dẫn có thể là TDM, IP hoặc IP over TDM Về vật lý cóthể bằng cáp quang, vi ba

- Phân loại:

+ Hữu tuyến: Cáp đồng trục, cáp quang

+ Vô tuyến: Vi ba, vệ tinh, di động

Trang 12

dữ liệu từ mạng GSM rồi biến đổi nó thành tín hiệu vô tuyến phát đến MS.CácBTS tạo nên vùng phủ sóng của tế bào, vị trí của chúng quyết định dung lượng

và vùng phủ của mạng Tuy nhiên BTS chỉ đóng vai trò phụ trong việc phân phối tàinguyên vô tuyến cho các MS khác nhau

Trang 13

Khắc phục sự cố sau mưa bão Một số sự cố cháy nổ cần khắc phục

2.2 Tham quan thực tế tại Đài phát thanh truyền hình Nghệ An

Ngày đăng: 08/10/2021, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hệ thống thu – phát: Truyền thanh, truyền hình, thoại, di động, orba, vệ tinh. - tham quan vien thong4
th ống thu – phát: Truyền thanh, truyền hình, thoại, di động, orba, vệ tinh (Trang 8)
Hình 3.1. Cấu trúc chuyển mạchMạng hình lưới - tham quan vien thong4
Hình 3.1. Cấu trúc chuyển mạchMạng hình lưới (Trang 10)
* Một số hình ảnh tại Viễn thông Nghệ An - tham quan vien thong4
t số hình ảnh tại Viễn thông Nghệ An (Trang 11)
4. Quản lý và phát huy vai trò của hệ thống truyền thanh, truyền hình cơ sở. 5. Phối hợp với 2 Đài TNVN và Đài THVN sản xuất các chương trình gắn với các sự kiện lớn - tham quan vien thong4
4. Quản lý và phát huy vai trò của hệ thống truyền thanh, truyền hình cơ sở. 5. Phối hợp với 2 Đài TNVN và Đài THVN sản xuất các chương trình gắn với các sự kiện lớn (Trang 14)
* Sơ đồ trạm phát hình - tham quan vien thong4
Sơ đồ tr ạm phát hình (Trang 15)
* Một số thiết bị thu phát hình tiêu biểu:      - tham quan vien thong4
t số thiết bị thu phát hình tiêu biểu: (Trang 16)
* Một số hình ảnh tham quan thực tế tại Trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực VI. - tham quan vien thong4
t số hình ảnh tham quan thực tế tại Trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực VI (Trang 19)
w