Đối với Thẩm mỹ viện Linh Nhung cũng vậy, trong xu thế hội nhập, toàn cầu hóa kinh tế thế giới và khu vực ngày nay, sự gia nhập vào các tổ chức quốc tế của nền kinh tế Việt Nam như WTO,
Trang 1MỤC LỤC
Hình 1.5: Mô hình năm áp lực cạnh tranh của M .18
Nhung bao gồ m 70 người với cơ cấu tổ ch 42
ác hàn biết đến thông qua tờ rơi, áp phích, các buổi hội thảo,… 50
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Bảng tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2006-2011 Error:
Reference source not found
Bảng 1.2: Cơ cấu nhân lực theo chuyên môn Error: Reference source not
found
Bảng 1.3: Số lượng các hoạt động quảng cáo hiện nay của doanh nghiệp
Error: Reference source not found
HÌNH VẼ
Hình 1.1: Các yếu tố nền tảng của chiến lược kinh doanh Error: Reference
source not found
Hình 1.2: Các đặc tính của chiến lược Error: Reference source not foundHình 1.3: Quy trình hoạch định chiến lược trong doanh nghiệp Error:
Reference source not found
Hình 1.4: Nguyên lý 3C Error: Reference source not foundHình 1.5: Mô hình năm áp lực cạnh tranh của M Porter Error: Reference
source not found
Hình 1.6 Cơ cấu tổ chức nội bộ Thẩm mỹ viện Linh Nhung Error: Reference
source not found
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu
Làm đẹp là một trong những nhu cầu chính đáng của con người, đặc biệt là chị
em phụ nữ Cuộc sống ngày càng phát triển và hiện đại, nhu cầu đó ngày càng trở nên cần thiết, nhất là khi mọi người có điều kiện và thời gian nhiều hơn dành cho việc làm đẹp Vẻ đẹp về ngoại hình không chỉ giúp mọi người cảm thấy tự tin hơn
mà hơn thế nữa nó còn giúp ích không nhỏ trong con đường sự nghiệp của họ Nhận biết được nhu cầu đó, Thẩm mỹ viện Linh Nhung đang ngày càng phát triển và mở rộng chi nhánh ra các tỉnh thành trong nước với mong muốn đem lại vẻ đẹp hoàn hảo cho khách hàng
Hòa nhập cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể Những chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước ta, đặc biệt là trước xu thế phát triển của nền kinh tế
- văn hóa – xã hội đã tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp thẩm
mỹ trong và ngồi nước Đối với Thẩm mỹ viện Linh Nhung cũng vậy, trong xu thế hội nhập, toàn cầu hóa kinh tế thế giới và khu vực ngày nay, sự gia nhập vào các tổ chức quốc tế của nền kinh tế Việt Nam như WTO, AFTA,… doanh nghiệp sẽ phải đối diện với một môi trường kinh doanh mới cùng với sự cạnh tranh quyết liệt hơn trên cả thị trường trong và ngoài nước
Chính vì vậy, việc nghiên cứu xác định và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh là yêu cầu cấp thiết, có ý nghĩa quyết định đến việc thực hiện tầm nhìn và sứ mạng của doanh nghiệp
2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các hoạt động kinh doanh của Thẩm mỹ viện Linh Nhung cùng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh này, để từ đó tìm ra những bất cập và đề ra các giải pháp nhằm xây dựng và hoàn thiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của Thẩm mỹ viện Linh Nhung
- Phân tích tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó nhận thức rõ các cơ hội và thách thức
Trang 4- Xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp: phân tích thống kê, lấy thông tin từ các báo cáo của doanh nghiệp, phỏng vấn, phiếu điều tra,… để thu thập dữ liệu kết hợp với những kiến thức đã được học ở trường vào trong quá trình nghiên cứu
Trang 5KINH DOANH
1 Khái niệm chiến lược kinh doanh
Chiến lược là một thuật ngữ đã xuất hiện từ rất lâu, lúc đầu nó thường gắn liền với lĩnh vực quân sự và được hiểu là “Chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn.”
Về sau, chiến lược kinh doanh được gắn liền trong lĩnh vực kinh tế và nó được hiểu theo nhiều cách khác nhau Hiện tại có nhiều định nghĩa khác nhau về chiến lược, nguyên nhân cơ bản có sự khác nhau này là do có các hệ thống quan niệm khác nhau về tổ chức nói chung và các phương pháp tiếp cận khác nhau về chiến lược của tổ chức nói riêng
Về mặt bản thể học, tùy theo quan điểm của chủ nghĩa thực chứng (positivism) hay theo xu hướng tạo dựng (constructivism) mà bản chất của chiến lược được xác định theo quy luật tự nhiên hoặc có sự tác động có ý nghĩa của chủ thể Trên thực tế, chiến lược thường được định nghĩa theo hướng thực tiễn nhằm làm dễ dàng các quá trình thực hành trong tổ chức
- Theo Johnson và Scholes, chiến lược được định nghĩa như sau: “Chiến lược
là việc xác định định hướng và phạm vi hoạt động của một tổ chức trong dài hạn, ở
đó tổ chức phải giành được lợi thế thông qua việc kết hợp các nguồn lực trong một môi trường nhiều thử thách, nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường và đáp ứng mong muốn của các tác nhân có liên quan đến tổ chức”
Theo định nghĩa này, chiến lược của một doanh nghiệp được hình thành để trả lời các câu hỏi sau:
+ Hoạt động kinh doanh sẽ diễn ra ở đâu trong dài hạn? (định hướng)
+ Hoạt động kinh doanh sẽ cạnh tranh trên thị trường sản phẩm nào và phạm
vi các hoạt động? (thị trường, phạm vi hoạt động)
+ Bằng cách nào hoạt động kinh doanh được tiến hành tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường? (lợi thế)
+ Nguồn lực nào (kỹ năng, tài sản, tài chính, nhân sự, công nghệ, thương hiệu…) cần thiết để tạo ra lợi thế cạnh tranh? (nguồn lực)
Trang 6+ Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp? (môi trường).
- Theo Michael Porter (1996), “Chiến lược là việc tạo ra một sự hài hòa giữa các hoạt động của một công ty Sự thành công của chiến lược chủ yếu dựa vào việc tiến hành tốt nhiều việc… và kết hợp chúng với nhau… cốt lõi của chiến lược là
“lựa chọn cái chưa được làm”.
Theo cách tiếp cận này, chiến lược là tạo ra sự khác biệt trong cạnh tranh, tìm
và thực hiện cái chưa được làm Bản chất của chiến lược là xây dựng được lợi thế cạnh tranh, chiến lược chỉ tồn tại trong các hoạt động duy nhất Chiến lược là xây dựng một vị trí duy nhất và có giá trị tác động một nhóm các hoạt động khác biệt
- Fred David lại cho rằng (2001), “Chiến lược là những phương tiện đạt đến những mục tiêu dài hạn” Chiến lược là khoa học và nghệ thuật: soạn thảo, thực hiện và đánh giá các quyết định chức năng giúp doanh nghiệp đạt mục tiêu đề ra
- Còn theo Alfred Chadler, “Chiến lược là xác định các mục tiêu cơ bản và lâu dài của một doanh nghiệp và đề ra một quá trình hành động và phân phối các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu đó”
- Theo William J.Glueck, trong cuốn Business Policy and Strategic Management, ông đã khẳng định rằng “Chiến lược kinh doanh là một loại khoa học mang tính toàn diện, tính phối hợp và tính thống nhất được thiết kế nhằm đảm bảo các mục tiêu cơ bản của đơn vị kinh doanh sẽ được thực hiện tốt đẹp”
- Trong khi đó, G.D.Smith, D.Birtell lại cho rằng “Chiến lược được định ra như
là khoa học tổng quát dẫn dắt hoặc định hướng dẫn công ty đi đến mục tiêu mong muốn, các khoa học này tạo cơ sở cho các chính sách và các thủ pháp tác nghiệp”.Vậy chiến lược kinh doanh là một tập hợp những mục tiêu và các chính sách cũng như các kế hoạch chủ yếu để đạt được các mục tiêu đó, nó cho thấy rõ công ty đang hoặc sẽ thực hiện các hoạt động kinh doanh gì và công ty sẽ hoặc sẽ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh nào
Hiện nay, ở nước ta quan niệm về chiến lược đang được sử dụng rộng rãi là: “
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình phối hợp và sử dụng hợp lý các
Trang 7nguồn lực trong những thị trường xác định, nhằm khai thác cơ hội kinh doanh, tạo ra lợi thế cạnh tranh để tạo ra sự phát triển bền vững và ổn định cho doanh nghiệp”.
2 Các đặc trưng của chiến lược kinh doanh
2.1 Các yếu tố tạo nên nền tảng của chiến lược kinh doanh
- Giá trị của doanh nghiệp: Thể hiện thông qua tầm nhìn, cam kết và văn hóa doanh nghiệp hay văn hóa kinh doanh
- Biết mình: Thể hiện ở việc xây dựng các năng lực cốt lõi, nhận thức được các điểm yếu dễ bị tổn thương và các nguồn lực
- Hiểu biết môi trường bên ngoài: Để nắm bắt các cơ hội và đẩy lùi các nguy cơ
Hình 1.1: Các yếu tố nền tảng của chiến lược kinh doanh
( Nguồn: Giáo trình chiến lược kinh doanh – PGS TS Nguyễn Ngọc Sơn )
Để đưa ra được một chiến lược kinh doanh phù hợp với doanh nghiệp cần phải dựa vào 3 yếu tố giá trị của doanh nghiệp, biết mình và hiểu về môi trường bên
Giá trị doanh nghiệp
Tầm nhìn Cam kết Văn hóa
Chiến lược
Trang 8ngoài Đầu tiên đó là giá trị của doanh nghiệp thể hiện qua tầm nhìn, cam kết và văn hóa doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh phải lập ra nhằm mục đích đạt được tầm nhìn mà doanh nghiệp đã đặt ra trong khuôn khổ văn hóa của doanh nghiệp Thứ hai, xây dựng chiến lược kinh doanh phải dựa trên những giá trị nội tại của doanh nghiệp, những năng lực cốt lõi, điểm mạnh, điểm yếu của bản thân doanh nghiệp vì chỉ có dựa trên các yếu tố thực tế này thì chiến lược kinh doanh mới có sự khả thi
và có khả năng thực hiện được, còn nếu chiến lược kinh doanh xa rời hiện thực thì không phải là một chiến lược kinh doanh có tiềm năng Cuối cùng là việc lập chiến lược phải dựa trên sự hiểu biết về các yếu tố bên ngoài, nghiên cứu, khảo sát thị trường bên ngoài để thấy được những thách thức hay các cơ hội cho sự phát triển của doanh nghiệp, từ đó hình thành nên chiến lược kinh doanh phù hợp
Nói chung, khi lập chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp cần phải dựa trên tổng hợp của cả ba yếu tố trên để đưa ra một chiến lược kinh doanh phù hợp với doanh nghiệp, phù hợp với môi trường xung quanh mà vẫn đáp ứng được các mục tiêu đặt ra
2.2 Các đặc tính của chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh là quá trình phối hợp và sử dụng hợp lý các nguồn lực trong những thị trường xác định, nhằm khai thác cơ hội kinh doanh, tạo ra lợi thế cạnh tranh để tạo ra sự phát triển bền vững và ổn định cho doanh nghiệp Chính vì vậy chiếc lược kinh doanh có các đặc tính sau:
- Đặc tính tổng thể: chiến lược bao trùm lên tất cả các hoạt động của doanh nghiệp và các cấp quản trị khác nhau bao gồm cấp doanh nghiệp, cấp đơn vị kinh doanh chiến lược và cấp chức năng
- Đặc tính dài hạn: chiến lược được xem là kế hoạch cho tương lai về viễn cảnh phát triển của doanh nghiệp Do đó, chiến lược phải mang tính chất dài hạn thì mới có thể chèo lái con đường phát triển của doanh nghiệp trong tương lai
- Đặc tính sáng tạo: chiến lược là sự sáng tạo ra vị thế có giá trị và độc đáo bao gồm các hoạt động khác biệt Cốt lõi của việc thiết lập chiến lược là việc lựa chọn hoạt động khác với các nhà cạnh tranh, do đó sáng tạo là tiền đề quan trọng nhất trong các hoạt động khác biệt đó
- Đặc tính động: môi trường kinh doanh luôn thay đổi, do đó chiến lược phải
Trang 9linh hoạt để ứng phó được với các biến động của môi trường bên ngoài.
Mối quan hệ tác động qua lại của các đặc tính trên trong chiến lược kinh doanh được thể hiện trong sơ đồ sau
Hình 1.2: Các đặc tính của chiến lược
( Nguồn: Giáo trình chiến lược kinh doanh – PGS TS Nguyễn Ngọc Sơn )
3 Quy trình và phương pháp xây dựng chiến lược kinh doanh
Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh được thể hiện theo sơ đồ sau:
Hình 1.3: Quy trình hoạch định chiến lược trong doanh nghiệp
( Nguồn: Giáo trình chiến lược kinh doanh – PGS TS Nguyễn Ngọc Sơn )
Sau đây là các bước cụ thể của quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp:
Phân tích môi trường kinh doanh
Xác định mục tiêuPhân tích
nội bộ doanh nghiệp
Tổ chức thực hiện chiến lược
Lựa chọn chiến lược
Trang 103.1 Xác định tầm nhìn và sứ mạng của chiến lược
3.1.1 Tầm nhìn
Tầm nhìn là bức tranh tổng thể về viễn cảnh tương lai mà doanh nghiệp hướng tới Tầm nhìn không phải là mục tiêu mà là lý tưởng mục tiêu của doanh nghiệp, là trạng thái mà doanh nghiệp có thể đạt được trong điều kiện thuận lợi nhất Tình trạng hiện tại phản ánh tầm nhìn và tầm nhìn hướng về tương lai để biến hiện tại giống với viễn cảnh mong đợi Xác định tầm nhìn chính là định dạng tương lai phát triển mà doanh nghiệp có khả năng tiếp cận được
Như vậy, tầm nhìn là cái đích mà doanh nghiệp hướng tới, nó đóng vai trị quan trọng trong quá trình hoạch định chiến lược của doanh nghiệp:
+ Tầm nhìn dẫn dắt chiến lược và gợi mở những con đường chiến lược cho doanh nghiệp
+ Tầm nhìn gìn giữ cái cốt lõi của doanh nghiệp và duy trì những năng lực cốt lõi đó
+ Tầm nhìn hướng mọi người trong tổ chức về một mục tiêu xứng đáng và cao
cả hơn cả mục tiêu tối đa lợi nhuận
Một tầm nhìn hợp lý bao gồm 2 thành phần: hệ tư tưởng cốt lõi và viễn cảnh tương lai
Các yếu tố xác định tầm nhìn: 3 yếu tố xuyên suốt mà tầm nhìn được James Collins và Jerry Porras xác định là:
+ Những giá trị cốt lõi: là những nguyên tắc hướng dẫn hoặc định hướng của 1 doanh nghiệp, chúng không có giới hạn về thời gian và được trân trọng giữ gìn.+ Mục tiêu cốt lõi: là lý do hiện hữu của doanh nghiệp, nó vượt ra ngoài những sản phẩm và dịch vụ hiện tại và có thể tồn tại hàng trăm năm
+ Một hay nhiều mục tiêu lớn khó khăn và táo bạo (BHAGs): cho thấy khát vọng và thách thức của doanh nghiệp, việc đưa ra một hay nhiều mục tiêu lớn, khó khăn và táo bạo sẽ giúp khuyến khích tinh thần phấn đấu và phát huy khả năng sáng tạo của nhân viên trong doanh nghiệp
Việc xác định tầm nhìn chiến lược có một ý nghĩa rất quan trọng đối với việc lựa chọn chiến lược của doanh nghiệp, nó là cơ sở đầu tiên của quy trình chiến lược trong doanh nghiệp
Trang 11Sứ mạng là những tuyên bố của doanh nghiệp thể hiện triết lý kinh doanh, mục đích ra đời và sự tồn tại của doanh nghiệp Sứ mạng được hiểu là lý do tồn tại,
ý nghĩa của sự tồn tại và các hoạt động của tổ chức
Sứ mạng thường mang tính ổn định và duy trì trong 1 thời gian dài, vì vậy nó
+ Đối thủ cạnh tranh (Competitions): Họ là ai? Họ đã làm được những gì? Tiềm lực và lợi thế của họ ra sao? Điều gì họ làm chưa tốt?
+ Năng lực của doanh nghiệp (Company itseft): Năng lực đáp ứng của doanh nghiệp là gì? Lợi thế của doanh nghiệp nằm ở đâu? Điểm yếu là gì? Đâu là năng lực cốt lõi của doanh nghiệp?
Nguyên tắc 3C được thể hiện qua sơ đồ sau:
So sánh
Hình 1.4: Nguyên lý 3C
( Nguồn: Giáo trình chiến lược kinh doanh – PGS TS Nguyễn Ngọc Sơn )
Các yếu tố ảnh hưởng đến sứ mạng của doanh nghiệp: Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc xác định sứ mạng của doanh nghiệp, trong đó các yếu tố cơ bản nhất bao gồm:
+ Triết lý kinh doanh: doanh nghiệp kinh doanh cái gì? Cho ai? Chấp nhận
CUSTOMERSKhách hàng
COMPANY ITSELFNăng lực doanh nghiệp
COMPETITORS
Đối thủ cạnh tranh
MISSION
Sứ mệnh
Trang 12thách thức như thế nào?
+ Văn hóa của doanh nghiệp: đó là những giá trị, chuẩn mực khuôn mẫu được hình thành và tồn tại trong doanh nghiệp và được các thế hệ lãnh đạo và nhân viên trong doanh nghiệp chia sẻ Văn hóa doanh nghiệp có ảnh hưởng và chi phối đến suy nghĩ và hành động của mọi thành viên trong doanh nghiệp
+ Các đối tượng hữu quan: là những đối tượng có liên quan trong việc đòi hỏi những yêu sách Các đối tượng hữu quan khi xác định sứ mạng chiến lược bao gồm đối tượng hữu quan bên trong (cổ đông, nhân viên,… ) và đối tượng hữu quan bên ngoài (nhà cung cấp, khách hàng, chính quyền địa phương, các tổ chức xã hội và cộng đồng dân cư)
+ Môi trường kinh doanh: bao gồm các yếu tố vĩ mô (kinh tế, dân cư, văn hóa – xã hội, chính trị, pháp luật, tự nhiên) và môi trường ngành (chu kỳ ngành, cơ cấu ngành, đối thủ tiềm ẩn,…)
+ Trách nhiệm xã hội: trước đây một sản phẩm có thể nổi tiếng chỉ cần nhờ vào chất lượng Ngày nay, yếu tố trách nhiệm xã hội ngày càng trở nên quan trọng, một doanh nghiệp muốn thành công cần phải xây dựng được danh tiếng và uy tín của mình trong việc thực hiện trách nhiệm của mình với cộng đồng và với xã hội
Sứ mạng được hiểu là lý do tồn tại, ý nghĩa của sự tồn tại và các hoạt động của doanh nghiệp Sứ mạng được thể hiện dưới một bảng tuyên bố về sứ mạng của doanh nghiệp, nó thể hiện tới những niềm tin và hướng tới tầm nhìn của doanh nghiệp Một tuyên bố sứ mạng bao gồm 9 nội dung: khách hàng, sản phẩm, thị trường, công nghệ, sự phát triển, triết lý, năng lực đáp ứng, trách nhiệm xã hội và quan tâm đến nhân viên Trong đó 3 nội dung đầu là bắt buộc phải có trong bất kỳ bản tuyên bố sứ mạng nào
=> Tầm nhìn và sứ mạng chiến lược là cơ sở để xác định các mục tiêu và đưa
ra các hành động để hướng tới tầm nhìn mà doanh nghiệp đã lựa chọn
3.2 Phân tích chiến lược
Phân tích chiến lược có một ý nghĩa rất quan trọng đối với việc đưa ra các vấn đề chiến lược, là cơ sở cho việc lựa chọn và triển khai chiến lược Phân tích chiến lược
Trang 13bao gồm: phân tích môi trường kinh doanh và phân tích bản thân doanh nghiệp Phân tích môi trường kinh doanh gồm phân tích môi trường vĩ mô và phân tích môi trường cạnh tranh để tìm ra những cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp do sự biến động của các nhân tố môi trường Còn phân tích nội bộ doanh nghiệp để tìm ra điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động của doanh nghiệp.
3.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô
Mô hình PEST là mô hình được dựng để phân tích các tác động của các yếu tố trong môi trường vĩ mô nhằm tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp Bao gồm các yếu tố:
Mô hình P.E.S.T hiện nay đã được mở rộng thành các ma trận P.E.S.L.T ( Bao gồm yếu tố Legal - pháp luật) và S.T.E.E.P.L.E ( Socical/Demographic-Nhân khẩu học, Techonogical, Economics, Envirnomental, Policy, Legal, Ethical- Đạo đức) và càng ngày càng hoàn thiện trở thành một chuẩn mực không thể thiếu khi nghiên cứu môi trường bên ngoài của doanh nghiệp
3.2.1.1 Môi trường chính trị- pháp luật ( Political)
Đây là yếu tố có tầm ảnh hưởng tới tất cả các ngành kinh doanh trên một lãnh thổ, các yếu tố thể chế, luật pháp có thể uy hiếp đến khả năng tồn tại và phát triển của bất cứ ngành nào Khi kinh doanh trên một đơn vị hành chính, các doanh nghiệp sẽ phải bắt buộc tuân theo các yếu tố chính trị luật pháp tại khu vực đó
Sự ảnh hưởng của môi trường chính trị - pháp luật đến sự phát triển của doanh nghiệp được thể hiện ở các điểm sau:
+ Sự bình ổn: Sự bình ổn trong các yếu tố xung đột chính trị, ngoại giao của thể
Trang 14chế luật pháp Thể chế nào có sự bình ổn cao sẽ có thể tạo điều kiện tốt cho việc hoạt động kinh doanh và ngược lại các thể chế không ổn định, xảy ra xung đột sẽ tác động xấu tới hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ của nó.
+ Chính sách thuế: Chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu, các thuế tiêu thụ, thuế thu nhập… sẽ ảnh hưởng tới doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp
+ Các đạo luật liên quan: Luật đầu tư, luật doanh nghiệp,luật lao động, luật chống độc quyền, chống bán phá giá …
+ Chính sách: Các chính sách của nhà nước sẽ có ảnh hưởng tới doanh nghiệp,
nó có thể tạo ra lợi nhuận hoặc thách thức với doanh nghiệp Như các chính sách thương mại, chính sách phát triển ngành, phát triển kinh tế, thuế, các chính sách điều tiết cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng…
3.2.1.2 Môi trường kinh tế (Economics)
Môi trường kinh tế vĩ mô là yếu tố hết sức quan trọng mà các nhà hoạch định chiến lược không thể bỏ qua Sự thay đổi của nó tạo ra các cơ hội cũng như các nguy cơ khác nhau đối với từng doanh nghiệp trong các ngành khác nhau Trạng thái môi trường kinh tế vĩ mô là yếu tố quyết định chính và trở thành sức mạnh của nền kinh tế Điều này có ảnh hưởng ngược trở lại tới khả năng phát triển của doanh nghiệp Các yếu tố quan trọng nhất trong lĩnh vực này là: chu kỳ của nền kinh tế, tốc độ tăng trường của nền kinh tế, cơ cấu kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái và làm phát
Chu kỳ nền kinh tế: thể hiện dao động của nền kinh tế theo thời gian Marx
cho rằng chu kỳ của nền kinh tế bao gồm: Khủng hoảng – Phục hồi – Tiêu điều – Hưng thịnh Nền kinh tế rơi vào suy thoái hay khủng hoảng sẽ làm cho thu nhập của người dân giảm, tiêu dùng giảm và sản xuất bị đình trệ Đây là thời kỳ khó khăn đối với các doanh nghiệp Ngược lại, trong thời kỳ tăng trưởng nhanh, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội để mở rộng quy mô sản xuất và tăng trưởng Thông thường, người ta căn cứ vào xu hướng biến động tốc độ tăng trưởng GDP của một quốc gia
để xem xét chu kỳ của nền kinh tế
Lãi suất: là yếu tố mà tất cả các doanh nghiệp đều quan tâm Đã kinh daonh
thì bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải vay vốn, yếu tố lãi suất chính là yếu tố cấu
Trang 15thành nên chi phí của doanh nghiệp Sự biến động của lãi suất bị tác động rất lớn từ chính sách tài chính tiền tệ của Chính phủ, Thông qua các công cụ như lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn, nghiệp vụ thị trường mở hay tỷ lệ dự trữ bắt buộc,… ngân hàng nhà nước điều tiết lãi suất.
Lạm phát: luôn luôn là mối đe dọa đến hoạt động của các doanh nghiệp Một
trong những tác động xấu cảu lạm phát đến nền kinh tế là lạm phát có thể gây ra những xáo trộn trong nền kinh tế, làm cho tăng trưởng kinh tế kém ý nghĩa, thực chất là chậm lại Trong dài hạn, lạm phát sẽ làm cho hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp rất thấp và tiềm ẩn nhiều rủi ro, làm cho đầu tư bị thu hẹp và do đó tốc độ tăng trưởng kinh tế sẽ bị ảnh hưởng
Tỷ giá hối đoái: luôn tác động trực tiếp đến các hoạt động của các doanh
nghiệp có yếu tố nước ngoài như các doanh nghiệp tham gia vào xuất – nhập khẩu, các doanh nghiệp sử dụng đầu vào hay tiêu thụ đầu ra ra nước ngoài, kể cả trực tiếp lẫn gián tiếp
Độ mở của nền kinh tế: Trong môi trường của nền kinh tế quốc tế, sự cạnh
tranh mạnh mẽ đến từ nhiều nền kinh tế sẽ thúc đẩy sự nỗ lực vươn lên của doanh nghiệp trong cạnh tranh ngày càng nhanh hơn, những thay đổi trong môi trường cạnh tranh quốc tế có thể tạo ra những nguy cơ, những cơ hội cho các doanh nghiệp trong việc mở rộng hoạt động của mình Độ mở của nền kinh tế càng lớn thì khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp càng được hoàn thiện, đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, việc tham gia vào nền kinh tế thế giới mang lại nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước, bên cạnh đó cũng luôn là những thách thức đòi hỏi các doanh nghiệp phải vượt qua
3.2.1.3 Môi trường văn hóa – xã hội (Sociocultrural)
Mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ đều có những giá trị văn hóa và các yếu tố xã hội đặc trưng, và những yếu tố này là đặc điểm của người tiêu dùng tại các khu vực đó.Những giá trị văn hóa là những giá trị làm lên một xã hội, có thể vun đắp cho
xã hội đó tồn tại và phát triển Chính vì thế các yếu tố văn hóa thông thường được bảo vệ hết sức quy mô và chặt chẽ, đặc biệt là các văn hóa tinh thần Tuy vậy chúng ta cũng không thể phủ nhận những giao thoa văn hóa của các nền văn hóa
Trang 16khác vào các quốc gia Sự giao thoa này sẽ thay đổi tâm lý tiêu dùng, lối sống, và tạo ra triển vọng phát triển với các ngành.
Các yếu tố của môi trường xã hội ảnh hưởng một cách chậm chạp song cũng rất sâu sắc đến các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các nhân tố này tác động mạnh đến cầu thị trường Khi phân tích môi trường xã hội cần lưu ý một số vấn đề sau:
Dân số: Khi nói đến dân số là chúng ta nói đến quá trình dân số ( bao gồm
sinh, chết và di cư) và kết quả dân số ( quy mô, cơ cấu và trình độ dân số) Các nhân
tố này ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp Sự thay đổi các thành phần dân cư cũng là một yếu tố có thể tạo ra những cơ hội và các nguy cơ
Truyền thống văn hóa và phong tục tập quán: đây là những yếu tố đặc biệt
quan trọng đối với các doanh nghiệp khi thâm nhập vào thị trường mới và đặc biệt
là các ngành cạnh tranh đa quốc gia hay xuyên quốc gia Mặc dù, thế giới đang dần phẳng hơn so với thế kỷ XX nhưng sự khác biệt trong các hành vi tiêu dùng vẫn còn lớn giữa các thị trường ở các nước
Xu hướng hay trào lưu mới: xu hướng hay các trào lưu mới luôn tạo ra cơ
hội hoặc các mối đe dọa đối với các doanh nghiệp Trong xu hướng toàn cầu hóa vấn đề hội nhập kinh tế luôn đi cùng với hội nhập văn hóa Chẳng hạn trong hơn một thập niên qua xu hướng dựng đồ ăn nhanh đã thâm nhập rất nhanh vào Việt Nam hay đồ mỹ phẩm và quần áo Hàn Quốc rất được giới tuổi “ teen” Việt Nam ưa chuộng
3.2.1.4 Môi trường công nghệ (Technological)
Thay đổi công nghệ có thể tạo ra sự làm chủ các sản phẩm mới Như vậy, nó vừa tạo ra vừa là phá bỏ - cả hai vừa là cơ hội, vừa là mối đe dọa Một trong những nhân tố quan trọng nhất của thay đổi công nghệ là nó có thể ảnh hưởng tới rào cản nhập ngành và sự định hình lại một cách triệt để cấu trúc ngành cũng như trong việc tạo ra những ngành nghề mới
Theo M Porter sự thay đổi về công nghệ không phải là quan trọng đối với bản
Trang 17tranh và cấu trúc ngành Sự thay đổi về công nghệ có thể tạo ra cơ hội cho doanh nghiệp này nhưng cũng có thể là thách thức cho doanh nghiệp khác Mặt khác, sự phát triển của công nghệ sẽ làm chu kỳ sống của các sản phẩm ngắn lại, do đó doanh nghiệp cần chú trọng đến xu hướng đổi mới công nghệ Mọi doanh nghiệp đều có liên quan đến rất nhiều dạng công nghệ khác nhau và có liên quan đến nhau Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều có liên quan đến một loại công nghệ nào đó, mặc dù một hoặc nhiều công nghệ có thể nổi trội hơn trong sản phẩm hoặc quy trình sản xuất Một công nghệ là quan trọng đối với cạnh tranh nếu như nó tác động mạnh đến lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp hoặc đến cấu trúc ngành.
Các yếu tố ảnh hưởng:
+ Đầu tư của chính phủ, doanh nghiệp vào công tác R&D: Trong thập niên
60-70 của thế kỷ trước, Nhật Bản đã khiến các nước trên thế giới phải thán phục với bước nhảy vọt về kinh tế trong đó chủ yếu là nhân tố con người và công nghệ mới Hiện nay Nhật vẫn là một nước có đầu tư vào nghiên cứu trên GDP lớn nhất thế giới Việc kết hợp giữa các doanh nghiệp và chính phủ nhằm nghiên cứu đưa ra các công nghệ mới, vật liệu mới… sẽ có tác dụng tích cực đến nền kinh tế
+ Tốc độ, chu kỳ của công nghệ, tỷ lệ công nghệ lạc hậu: nếu trước đây các hãng sản xuất phải mất rất nhiều thời gian để tăng tốc độ bộ vi xử lý lên gấp đôi thì hiện nay tốc độ này chỉ mất khoảng 2-4 năm
+ Ảnh hưởng của công nghệ thông tin, internet đến hoạt động kinh doanh.Ngoài các yếu tố cơ bản trên, hiện nay khi nghiên cứu thị trường, các doanh nghiệp phải đưa yếu tố toàn cầu hóa trở thành một yếu tố vĩ mô tác động đến ngành
3.2.1.5 Môi trường quốc tế
Không ai phủ nhận toàn cầu hóa đang là xu thế, và xu thế này không tạo cơ hội cho các doanh nghiệp, các quốc gia trong việc phát triển sản xuất, kinh doanh
+ Toàn cầu hóa tạo ra các sức ép cạnh tranh, các đối thủ đến từ mọi khu vực Quá trình hội nhập sẽ khiến các doanh nghiệp phải điều chỉnh phù hợp với các lợi thế so sánh.,phân công lao động của khu vực và của thế
iới
Trang 18+ Điều quan trọng là khi hội nhập, các rào cản về thương mại sẽ dần dần được
gỡ bỏ, các doanh nghiệp có cơ hội buôn bán với các đối tác ở cách xa khu vực địa
lý, khách hàng của các doanh nghiệp lúc này không chỉ là thị trường nội địa nơi doanh nghiệp đang kinh doanh mà còn các khách hàng đến từ khắp
Trang 19sở đó lựa chọn chiếnlược cạ nh tranh thích đáng Michael Porter, giáo sư của trường Harvard và chuyên gia tư vấn doanh nghiệp đã đưa ra một mô hình cho phép tái hiện lại các yếu tố tác động đến các cơ hội và thách thức trong một ngành, đó là mô hình về 5 áp lực cạnh tranh Sức mạnh của các lực lượng này ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngành và sức hấp dẫn của
Sự đe dọa của các sản phẩm thay thế
Cạnh tranh của các đối thủ đang hoạt động trong ngành
Sức ép từ khách hàng
Trang 20Hình 1.5: Mô hình năm áp lực cạnh tranh của M
toán
Nhà cung cấp có thể tạo ra mối đe dọa đối với doanh nghiệp khi họ có khả năng tăng giá hàng bán hoặc giảm chất lượng hàng cung cấp Ngược lại, đối với nhà cung cấp ít khả năng, doanh nghiệp sẽ có cơ hội giảm giá hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn Các nhà cung cấp lớn, bán các sản phẩm khác biệt hóa và khó thay thế, coi
Trang 21khách hàng của mình là đối tượng cho sự phát triển thông qua sự sáp nhập theo chiều dọc, học có thể tạo ra sức ép cho khách hàng củ
cấp
+ Số lượng sản phẩm thay thế cho các sản phẩm, dịch vụ của nhà cung cấp: càng nhiều sản phẩm thay thế thì sức ép của nhà cung cấp lên doanh nghiệp càngiảm
+ Chi phí chuyển đổi nhà cung cấp: chi phí này càng cao thì sức ép từ phía nhà cung cấp lên doanh nghiệp cà
hiệp
Với tất cả các ngành, nhà cung cấp luôn gây các áp lực nhất định nếu họ có quy mô , sự tập hợp và việc sở hữu các nguồn lực quý hiếm Chính vì thế những nhà cung cấp các sản phẩm đầu vào nhỏ lẻ (Nông dân, thợthủ cơng ) sẽ có rất ít quyền lực đàm phán đối với các doanh nghiệp mặc dù họ có số lượng lớn nhưng họ lại thiếu t
Trang 22hơn.
+ Tỉ trọng của các hoạt động mua sắm do khách hàng thực hiện trong 1 ngànhnào đó : tỷ trọng này được đo bằng tỷ lệ giữa số tiền mua sắm với tổng chi phí của khách hàng, nếu tỷ trọng này càng lớn thì quyền đàm phán hay sức ép của khách hàng lên doanh nghiệp cà
nhỏ
+ Sự khác biệt của các sản phẩm và chi phí chuyển đổi từ nhà cung cấp này sang nhà cung cấp khác mà khách hàng phả bỏ ra : chi phí chuyển đổi càng lớn thì
Trang 23sức ép của khách hàng lên doanh nghiệp cà
nhỏ
+ Mức độ thông tin về sản phẩm, dịch vụ của kháh hàng : đây là chiêu thức
mà các công ty lớn thường dùng, họ tăng cường tư vấn, cung cấp thông tin để tạo áp lực cạnh tranh và mục tiêu là làm cho các đối thủ cạnh tranh nhỏ hơn bất lợi trong cạnh
ranh
+ Nguy cơ sáp nhập của kháh hàng : nguy cơ sáp nhập ngược theo chiều dọc của các khách hàng lớn sẽ có ảnh hưởng xấu đối với giá cả và lợi nhuận của doanh nghiệp Các doanh nghiệp này phải ngăn cản khách hàng không cho họ tiến hành chiến lược s
Trang 24lớn.
+ Khả năng tiếp cận kênh phn phối : đây cũng là một rào cản gia nhập ngành Nếu doanh nghiệp mới không tiếp cận được các kênh phân phối hiện tại, buộc các doanh nghiệp này phải xây dựng các kênh phân phối mới, điều này là rất tốn kém
và có rủi
cao
+ Bí quyết côg nghệ : luôn là một rào cản hữu hiệu đối với các doanh nghiệp trong ngành muốn ngăn cản sự gia nhập ngành của các doanh nghiệp khác Các bí quyết công nghệ có thể được bảo hộ quyền công nghiệp, điều này làm cho rào cản
về công nghệ là r
lớn
+ Chính sách của nà nước : các chính sách này có thể là rào cản gia nhập ngành đối với các đối thủ tiềm ẩn thông qua các chính sách hạn chế đầu tư vào ngành hoặc do sự vận động hành lang của các doanh nghiệp trong
Trang 253 2.2.4 Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp tron
ngành
Các doanh nghiệp đang kinh doanh trong ngành sẽ cạnh tranh trực tiếp với nhau tạo ra sức ép trở lại lên ngành tạo nên một cường độ cạnh tranh Nếu lực lượng cạnh tranh yếu, doanh nghiệp sẽ có cơ hội tăng giá và thu thêm lợi nhuận Ngược lại, khi cạnh tranh ngày càng gay gắt, doanh nghiệp sẽ đối diện với mối đe dọa càng lớn của cuộc chiến giá cả, do đó ảnh hưởng xấu tới khả năng thu lợi nhuận của doanh
• hội
Nành tậ p trung : gồm số lượng nhỏ các doanh nghiệp lớn hoặc thậm chí chỉ một doanh nghiệp độc quyền, được đặc trưng bởi sự gắn bó tương đối chặt chẽ giữa các doanh nghiệp Do đó, khi một doanh nghiệp tiến hành các hoạt động cạnh tranh, chúng sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhyaanj, thị phần của các doanh nghiệp khác trong ngành và dẫn tới hành động giáng trả của các doanh nghiệp đó Điều này sẽ tạo ra các tình huống cạnh tranh bất lợi làm giảm lợi nhuận toà
Trang 26nếu cầu thị trường giảm sẽ làm các doanh nghiệp phải cạnh tranh quyết liệt hơn
để duy trì lợi nhuận và thị phần, có thể bằng cách chiếm lĩnh thị phần c
nhau
+ Các rào cản rút lui (Exit Barries) : đây là mối đe dọa nghiêm trọng khi nhu cầu của ngành đi xuống Rào cản là những “chi phí” mà doanh nghiệp phải vượt qua khi muốn rút lui khỏi ngành, chúng bao gồm các yếu tố kinh tế chiến lược và các nhân tố nhạy cảm khác kìm giữ doanh nghiệp ở lại trong ngành cho dù doanh thu giảm sút Nếu rào cản cao, doanh nghiệp có thể bị kẹt lại trong ngành không phát triển được và dẫn tới dư thừa sản xuất do không bán được hàng Ngược lại, có quá nhiều khoảng trống để rút lui sẽ tạo ra cạnh tranh khốc liệt về giá Mối nguy này xuất hiện từ ý đồ giảm giá của các doanh nghiệp còn lại nhằm tạo ra ưu thế trong việc chiếm lĩnh những thị phần trống do các doanh nghiệp rút lui
ghiệp
Nếu có ít sản phẩm tương tự với sản phẩm của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ
có cơ hội tăng giá và thu thêm lợi nhuận Do đó, chiến lược của doanh nghiệp phải hướng tới việc khai thác lợi
Trang 27dựng và duy trì lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Chuỗi giá trị của doanh nghiệp
là tập hợp các hoạt động cơ bản của doanh nghiệp, hiệu quả của từng yếu tố và mối quan hệ giữa các yếu tố trong chuỗi giá trị đó tạo ra sức mạnh của doanh
i mua
- Hoạt động sơ cấp (trực tiếp) là những hoạt động mang tính vật chất liên quan đến quá trình tạo ra sản phẩm, dịch vụ, bán và chuyển giao cho khách hàng cũng như dịch vụ sau bán hàng Bao gồm: logistics đầu vào, sản xuất (vận hành), logistics đầu ra, marketing, bán hàng và dịch vụ sau b
hàng
- Hoạt động hỗ trợ (gián tiếp): sẽ bổ sung cho hoạt động sơ cấp và tự chúng cũng hỗ trợ lẫn nhau thông qua việc cung ứng mua hàng đầu vào, công nghệ, quản trị nhân lực và tà
chính
Phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp xác định được những điểm mạnh và điểm yếu ủa mình , từ đó đưa ra các biện pháp nhằm giảm bớt nhược điểm và phát huy các ưu điểm để đạt được lợi th tối đa Phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp thường được thực hiện thông qua phân tích một số vấn đề chính
Trang 28hoạt động của cơ cấu tổ chức được phân chia, sắp xếp và phối hợp như thế nào Do
đó, những cơ may để chiến lược đạt hiệu quả càng lớn khi cơ cấu tổ chức càng phù hợp với quá trình thực hiện chiến lược Ngoài ra, khi chiến lược cơ bản của tổ chức thay đổi theo thời gian thì cơ cấu tổ chức cũng thay
i theo
Trong một công trình nghiên cứu cơ bản về 70 công ty lớn nhất của Mỹ, Afred Chandler đã kết luận rằng “Những thay đổi trong chiến lược sẽ đưa đến những thay đổi trong cơ cấu tổ chức” Ông nói cơ cấu tổ chức nên được thiết kế để tạo điều kiện
dễ dàng cho việc theo đuổi chiến lược công ty và như thế cơ cấu đi theo chiến lược thay vì n
ệu quả
Để đánh giá về nguồn nhân lực của một doanh nghiệp cần căn cứ vào các yếu tố: trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, tay nghề và tư cách đạo đức của cán bộ nhân viên,… Ngoài ra, trong quá trình phân tích nguồn nhân lực cũng cần chú ý thêm về các chính sách nhân sự của doanh nghiệp, khả năng cân đối giữa mức độ sử dụng nhân công ở mức tối thiểu và tối đa, năng lực, mức độ quan tâm và trình độ của an
Trang 29inh doanh.
Ngày nay, các doanh nghiệp phải hoạt động trong một môi trường cạnh tranh quyết liệt và có những thay đổi nhanh chóng về khoa học – công nghệ, những đạo luật mới, những chính sách quản lý thương mại mới và sự trung thành của khách hàng ngày càng giảm sút “Các công ty đang phải chạy đua với nhau trên một tuyến đường với những biển báo và luật lệ luôn thay đổi, không có tuyến đích, không có chiến thắng vĩnh cửu Họ buộc phải không ngừng chạy đua và hy vọng là mình đang chạy theo đúng hướng mà công chúng
ng muốn”
Chức năng của bộ phận marketing bao gồm việc phân tích, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các chương trình đặt ra, duy trì các mối quan hệ và trao đổi với khách hàng theo nguyên tắc đôi bên cùng có lợi Do vậy, nói chung nhiệm vụ của công tác quản trị marketing là điều chỉnh mức độ, thời gian và tính chất của nhu cầu giữa khách hàng và doanh nghiệp nhằm đạt được mục
nhất định
Việc xác định mục tiêu chiến lược phải được thực hiện trên tất cả các cấp quản
Trang 30trị doanh nghiệp và cần phải dựa vào tầm nhìn, sứ mạng và kết quả phân tích môi trường chiến lược Ngoài ra, xác định mục tiêu cần dựa vào nguyên tắc SMART: cụ thể, đo lường được, có thể đạt được, thích hợp
kịp thời
Một doanh nghiệp có thể theo đuổi nhiều mục tiêu khác nhau từ đó hình thành
hệ thống cấp mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp Các căn cứ để xác đị
+ Xác định mục tiêu phải dựa vào quan điểm và mong muốn của lãnh đạo d
Trang 31nh nghiệp.
Doanh nghiệp cần phải phổ biến chiến lược và hướng dẫn các thành viên trong doanh nghiệp phối hợp thực hiện chiến lược như thế nào để đảm bảo cho chiến lược kinh doanh có thể thành công, góp phần vào sự phát triển của d
HƯƠNG II
Trang 32ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH ĐỐI VỚI THẨM
Việt là một trong những nước có nền chính trị ổn định cao Điều này cho thấy
sự bền vững cũng như mức độ an toàn của môi trường đầuNam tư ở Việt Từ đó đã tạo niềm tin cho các nhà đầu tư cũng như các doanh nghiệp muốn mở rộng quy mô sản xuất của mình Trong việc kinh doanh thì đây cũng là nền tảng để tạo niềm tin cho các doanh nghiệp nước ngoài khi bỏ vốn đầuNam tư vào Việt và được an toàn hơn trong việc kin
và một môi trường thông thoáng cho các nhà đầu tư và các
anh nghiệp phát triển
Với chủ trường xây dựng một môi trường pháp lý bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế, phù hợp với các cơ chế thị trường và quá trìnhhội nhập kinh tế quốc tế , Nhà nước Việt Nam đang tiến hành sửa đổi, bổ sung lại các bộ luật đầy đủ và thích
Trang 33iệp trong và ngoài nước.
Tuy nhiên, vẫn còn một rào cản lớn cho các doanh nghiệp trong nước đó là vấn đề thủ tục hành chính vẫn còn rườm rà, bộ máy quản lý nhà nước tuy đã được cải thiện rất nhiều nhưng vẫn mang nặng tính quan liêu, chậm đổi mới, làm cho chi phí đầu vào của ngành cao dẫn đến tác động không tốt đến tất cả các doanh nghiệp nói chung và hẩm mỹ v
Theo Economist Intelligence Unit – cơ quan chuyên đưa ra những phân tích
dự báo về kinh tế toàn cầu, tổ chức này dự báo tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của Việt Nam trong giai đoạn 2012-2020 đạt 5.4%/năm, đây là một con số cao hơn mức trung bình của khu vực năng động nhất thế giớ
là khu vực Châu Á (4.9%)
Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao kéo theo thu nhập bình quân đầu người cũng tăng lên Năm 2007, thu nhậpNam bình quân đầu người ở Việt đạt khoảng 750USD/ người tăng 80USD so với năm 2006 Chỉ trong vòng 5 năm (2002 – 2007) thu nhậNamp bình quân đầu người ở Việt đã tăng 70,7% Thu nhập bình quân đầu người tăng lên làm cho khả năng chi tiêu đáp ứng nhu cầu trong cuộc sống cũng ngày một tăng lên Đây là nguồn gốc làm gia tăng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm
Trang 34và dịch vụ trên thị trường, đặc biệt là nhu cầu làm đẹp như phẫu thuật thẩm mỹ, chăm sóc da, spa,… Khi cuộc sống vật chất ngày càng đầy đủ, mọi người thường có
xu hướng cầu về dịch vụ, đặc biệt là các dịch vụ làm đẹp Đây chính là điều kiện thuận lợi cho Thẩm mỹ viện Linh Nhun
1.2.2 ngày càn
phát triển mạnh hơn
LạNamm phát
Chỉ số lạm phát của Việt không ổn định và có xu hướng tăng dần trong vòng
10 năm qua Trước năm 2000 tốc độ lạm phát thấp và thậm chí còn âm trong hai năm liên tiếp là 2000 và 2001 với mực lạm phát tương ứng là -1.6% và -0.4% Nhưng kể từ sau năm 2002 lạm phát cao đã xuất hiện bằng ự
ảo chiều và tăng nhanh tới 4%
Lạm phát cao bùng nổ năm 2007, đạt đỉnh điểm vào năm 2008 Lạm phát bình quân năm 2009 là 6.88%, riêng trong tháng 12 CPI tăng 1.38%, chỉ số lạm phát tháng 12 cao hơn 6.52% so với cùng kỳ Năm 2010 và 2011, lạm phát tiếp tục gia tăng và giữ ở mức 2 con số Điều này gây khó khăn cho các doanh nghiệp v
1.3 sự mở rộng quy mô và đầu tư
1.3.1 ới.
Môi trườ
văn Namhóa – xã hội
Cơ cấu dân số
Trang 35là một nguồn tiêu thụ lớn đối với thị trường làm đẹp, là điều kiện thuận lợi cho Thẩm
mỹ viện Linh Nhung ph
triển và mở rộng Namcác chi nhánh
Bên cạnh đó, Việt có cơ cấu dân số trẻ, tỷ lệ người trong độ tuổi lao động lớn Chính vì vậy, doanh ghiệó tể có được nguôn lao độ ng d ồ i d ào đồng thời đây cũng
là khách hàng tiềm năng của Thẩm mỹ viện, những người ở độ tuổi từ
1.3.2 8-50, đặc biệt là chị em phụ nữ.
P
ng tục tập quán, trào lưu, lối sống
Nhu cầu luôn gắn liền với mỗi đối tượng cụ thể và được hình thành dựa trên điều kiện kinh tế xã hội nhất định Chính vì thế mà các đặc trưng về văn hóa từng vùng, miền có ảnh hưởng rất lớn đến sự lựa chọn sản phẩm dịch vụ của người tiêu dùng Sự ảnh hưởng này tương đối mạnh mẽ nếu nhìn nhận trong lĩnh vự
thẩm mỹ làm đẹp ở nước ta hiện nay
Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, dễ tiếp thu những nền văn hóa mới, đặc biệt là văn hóa phương tây, trong đó nổi bật nhất là văn hóa Hàn Quốc với trào lưu phẫu thuật thẩm mỹ, làm đẹp, chăm sóc da,… Trào lNamưu này cũng đang khá phổ biến ở Việt , điều đó tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát trNamiển của các trung tâm thẩm mỹ ở Việt nói chung
Thẩm mỹ viện NamLinh Nhung nói riêng
Mặc dù ở Việt , do phong tục tập quán từ xa xưa nên mọi người chưa thực sự nhìn nhận vấn đề thẩm mỹ một cách tích cực mặc dù ai cũng phải thừa nhận rằng dịch vụ thẩm mỹ khiến cho họ đẹp hơn và tự tin hơn Ví dụ như mọi người vẫn có một cái nhìn không hay về các dịch vụ như phẫu thuật nâng ngực, xăm hình, nâng mũi, … chính vì vậy mà vẫn có những vụ scandal về các sao phẫu thuật nâng ngực hay xăm hình Tuy nhiên, vượt trên những dào cản về quan niệm lỗi thời, không ít người khi đó điều kiện vẫn tìm đến các dịch vụ thẩm mỹ với mong muốn trở thành người đẹp hơn trong mắt mọi người bởi nhu cầu
m đẹp là một nhu cầu rất chính đáng
Trang 36Tuy nhiên, bên cạnh những người vẫn tin tưởng vào dịch vụ thẩm mỹ trong nước thì vẫn còn nhiều người chuộng dịch vụ ngoại bởi họ cho rằng dịch vụ thẩm
mỹ ở nước ta là dịch vụ đi sau nên không thể tốt bằng dịch vụ các nước ngoài Điều này được minh chứng bằng việc không ít chị em phụ nữ đã tiết kiệm tiền và thu xếp thời gian để sang Hàn Quốc, Thái Lan,… phẫu thuật thẩm mỹ Đây thực sự là một cản
1.4 rở lớn đối với Thẩm
viện Linh Nhung
Môi trường công nghệ
Với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ hiện nay, sự phát triển này đặt bất cứ doanh nghiệp nào vào nguy cơ tụt hậu về công nghệ Hơn nữa vấn đề
vi tính hóa hệ thống quản lý nhằm phát huy hiệu quả quản lý với quy mô lớn là cấp thiết đối với mỗi doanh ng
ệp trong quá trình phát triển hiện nay
So với các nước trong khu vực và trên thế giới, năng lực nghiên cứu, triển khai
và chuyển giao công nghệ của nước ta còn rất yếu, đặc biệt là công nghệ sinh học, công nghệ cơ khí, công nghệ chế biến và tự động hóa Chính vì vậy để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp cải tiến và phát triển, chính phủ đã ưu tiên phát triển về công nghệ và công nghệ thông tin: tạo điều kiện rất lớn cho các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất và ứng dụng công nghệ thông tin vào hệ thống quản lý nhằm làm cho các doanh nghiệp ngày càng rút ngắn về tụt hậu công nghệ mở ra cho các doanh nghiệp cơ hội cạnh tranh với quy mô toàn khu vực Cụ thể là doanh nghiệp nào ứng dụng hay đầu tư công nghệ mới vào sản xuất sẽ được miễn 100% thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm đầu tiên v
giảm 50% vào 2 năm hoạt động tiếp theo
Cùng với sự hội nhập quốc tế thì sự chuyển giao công nghệ cũng là một điều đáng quan tâm Ở đây, cùng vừa tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp đi đầu về ứng