Câu 2 *Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp: 3.0 điểm - Nông nghiệp: Đẩy mạnh cướp đoạt ruộng đất; Bóc lột nhân dân ta bằng phương pháp “phát canh thu tô”.. - Công nghiệp: Kh[r]
Trang 1Ngày soạn : /5/2021
Tiết 51:
Kiểm tra học kì II ( Kiểm tra theo lịch của PGD)
I Mục tiêu đề kiểm tra
1.Kiến thức: - Khắc sâu kiến thức lịch sử đã học ,vận dụng giải quyết vấn đề cụ
thể về lịch sử Việt Nam từ năm 1858-1918
2 Kỹ năng:Rèn kĩ năng phân tích ,đánh giá ,nhận xét ,giải thích vấn đề lịch sử 3.Thái độ: Bồi dưỡng ý thức tự giác ,trung thực trong học tập
4 Năng lực, phẩm chất
- Tự tin, tự chủ, tự lập, yêu quê hưương đất nưước
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tưư duy sáng tạo
II Hình thức kiểm tra
- Trắc nghiệm và tự luận
III Ma trận đề kiểm tra
A Ma trận
Mức độ
Chủ đề
Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao Cuộc kháng
chiến chống
Pháp từ 1858
đến cuối thế
kỉ XIX.
-Cuộc khởi nghĩa
có quy mô lớn nhất trong phong trào Cần Vương
-Tình hình nước ta nửa cuối thế kỉ XIX
-Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thất bại của các cuộc khởi nghĩa chống Pháp ở Nam Kì
-Nguyên nhân, kết cục của các đề nghị cải cách nửa cuối thế kỉ XIX
-Giải thích
vì sao triều đình Huế kí Hiệp ước Giáp Tuất 1874
-Nhận xét Hiệp ước Giáp Tuất
1874 và so sánh với Hiệp ước Nhâm Tuất 1862
Số câu: 06
Số điểm: 5,5
Tỉ lệ: 55%
TN: 02 câu 1,0 điểm 10%
TN: 03 câu 1,5 điểm 15%
TL: 1/2 câu 2,0 điểm 20%
TL: 1/2 câu 1,0 điểm 10%
Xã hội Việt
Nam từ 1897
đến năm
1918.
-Tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất đến nền kinh
tế, xã hội Việt Nam
- Những chính
-Hiểu được vì sao Nguyễn Ái Quốc quyết định sang phương Tây tìm đường cứu nước
-Hậu quả chính sách khai thác
Trang 2sách khai thác của thực dân Pháp trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp
thuộc địa của thực dân Pháp đối với nền kinh tế Việt Nam
Số câu: 04
Số điểm: 4,5
Tỉ lệ: 45%
TN: 02câu;
TL: 1/2 câu 3,0 điểm 30%
TN: 01 câu TL: 1/2 câu 1,5 điểm 15%
TSC: 10
TSĐ: 10
Tỉ lệ: 100%
4,5 4,0 40%
4,5 3,0 30%
1/2 2,0 20%
1/2 1,0 10%
B Đề bài
I TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Hãy chọn đáp án đúng nhất (Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm).
Câu 1 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thất bại của các cuộc khởi nghĩa chống Pháp
ở Nam Kì là gì?
A Do sự nhu nhược của triều đình Huế
B Các cuộc khởi nghĩa nổ ra lẻ tẻ
C Kẻ thù còn quá mạnh, lực lượng ta còn yếu
D Thực dân Pháp cấu kết với triều đình đàn áp, khởi nghĩa chưa có đường lối đấu tranh thống nhất
Câu 2 Trong phong trào Cần Vương chống Pháp cuối TK XIX, cuộc khởi nghĩa
nào có quy mô lớn nhất?
A Khởi nghĩa Yên Thế B Khởi nghĩa Hương Khê
C Khởi nghĩa Ba Đình D Khởi nghĩa Bãi Sậy
Câu 3 Nét nổi bật của tình hình nước ta nửa cuối thế kỉ XIX?
A Mâu thuẫn giai cấp và mâu thuẫn dân tộc gay gắt hơn bao giờ hết
B Đời sống nhân dân vô cùng khó khăn
C Bộ máy chính quyền mục ruỗng; Nông nghiệp, công thương nghiệp đình trệ; Tài chính cạn kiệt
D Triều đình Huế thực hiện các chính sách nội trị, ngoại giao lỗi thời, lạc hậu
Câu 4 Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân khiến một số quan lại, sĩ phu
đưa ra các đề nghị cải cách?
A Họ có lòng yêu nước, thương dân
B Tình hình đất nước ngày một nguy khốn
C Họ không có vị trí xứng đáng trong triều đình
D Họ mong muốn nước nhà giàu mạnh, có thể đương đầu với cuộc tấn công của
kẻ thù
Câu 5 Hạn chế cơ bản nhất của các đề nghị cải cách cuối thế kỉ XIX là gì?
Trang 3A Mang tính chất lẻ tẻ, rời rạc.
B Chưa xuất phát từ cơ sở bên trong
C Chưa giải quyết được vấn đề cơ bản là mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam lúc bấy giờ
D Nhiều nội dung cải cách dập khuôn hoặc mô phỏng của nước ngoài khi mà điều kiện nước ta có khác biệt
Câu 6 Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân
Pháp, xã hội Việt Nam xuất hiện những giai cấp, tầng lớp mới nào?
A Địa chủ, tư sản, tiểu tư sản
B Công nhân, tư sản, tiểu tư sản
C Công nhân, nông dân, tư sản
D Địa chủ, công nhân, nông dân
Câu 7 Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở Việt Nam đã làm cho
A nông dân bị tước ruộng đất, cơ cực trăm bề
B nông dân bị bần cùng hóa không có lối thoát
C nông dân đều lâm vào hoàn cảnh nghèo khổ, không lối thoát
D nông dân bị phá sản, họ bị bần cùng hóa, không lối thoát
Câu 8 Vì sao Nguyễn Ái Quốc quyết định sang phương Tây tìm đường cứu nước?
A Muốn tìm hiểu các nước phương Tây làm cách mạng thế nào rồi sẽ về giúp đồng bào cứu nước
B Muốn nhờ sự giúp đỡ của Pháp để khai hoá văn minh
C Muốn nhờ sự giúp đỡ của các nước phương Tây để giành độc lập cho Việt Nam
D Tìm cách liên lạc với những người Việt Nam ở nước ngoài để đấu tranh cứu nước
II TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm)
Vì sao triều đình Huế kí Hiệp ước Giáp Tuất 1874? Em có nhận xét gì về Hiệp ước Giáp Tuất 1874 so với Hiệp ước Nhâm Tuất 1862?
Câu 2 (3,0 điểm)
Nêu những chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp đầu thế kỉ XX trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp và tài chính ? Hậu quả của chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp đối với nền kinh tế Việt Nam như thế nào?
-Hết -C Đáp án- biểu điểm
I TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) Mỗi câu đúng 0,5 điểm
II TỰ LUẬN ( 6,0 điểm)
Trang 4Câu Đáp án Điểm Câu 1
(3.0 điểm)
*Triều đình Huế kí Hiệp ước Giáp Tuất 1874 là vì:
- Xuất phát từ ý thức bảo vệ quyền lợi giai cấp và dòng họ, Hiệp ước 1874 là sự tính toán thiếu cẩn thận của triều đình Huế
- Triều đình Huế trượt dài trên con đường đi đến đầu hàng hoàn toàn thực dân Pháp
- Chủ quyền dân tộc bị xâm phậm nhiều hơn, tạo điều kiện để Pháp thực hiện âm mưu xâm lược tiếp theo
* Nhận xét Hiệp ước 1874 so với Hiệp ước 1862:
- So với Hiệp ước 1862, Hiệp ước 1874:
+ Làm ta mất thêm ba tỉnh Nam Kì
+ Mất thêm một phần quan trọng của chủ quyền lãnh thổ, ngoại giao và thương mại của Việt Nam…
1
0,5 0,5
0,5 0,5
Câu 2
(3.0 điểm)
*Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp:
- Nông nghiệp: Đẩy mạnh cướp đoạt ruộng đất; Bóc lột nhân
dân ta bằng phương pháp “phát canh thu tô”
- Công nghiệp: Khai thác mỏ than, kim loại; Sản xuất xi măng,
gạch ngói, điện, nước, xay xát gạo…
- Giao thông vận tải: Tăng cường xây dựng hệ thống đường bộ,
đường sắt để bóc lột kinh tế và phục vụ mục đích quân sự
- Thương nghiệp và tài chính: Tiến hành tăng thuế cũ và thu
thêm thuế mới để độc chiếm thị trường
*Hậu quả:
- Tài nguyên thiên nhiên bị bóc lột cùng kiệt.
- Nông nghiệp dẫm chân tại chỗ.
- Công nghiệp phát triển nhỏ giọt, thiếu hẳn công nghiệp nặng.
Nền kinh tế Việt Nam cơ bản là nền sản xuất nhỏ, lạc hậu, phụ thuộc vào kinh tế Pháp
0,5 0,5 0,5 0,5
0,25 0,25 0,25 0,25