1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Do an cung cap dien pptx

121 678 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Đồ Án Cung Cấp Điện
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Cung Cấp Điện
Thể loại Đồ án
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 3,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phơng pháp này có tính đến ảnh hởng của nhiều yếu tố nên kết qủa thu đợc khá chính xác.Thực tế thờng áp dụng một số phơng pháp tính để xác định phụ tải tínhtoán là:  Phơng pháp tính the

Trang 1

chơng I

giới thiệU CHUNG Về NHà MáY

Nhà máy mà đề tài giao cho là nhà máy cơ khí sản xuất chếtạo thiết bị cơ khí gồm nhiệt luyện lắp ráp sae chữa các thiết

bị cơ khí Nhà máy cơ khí này có công suất khá lớn Toàn bộ nhàmáy bao gồm 9 phân xởng, công suất đặt cho ở bảng 1.1

Phân xởng lắp ráp Phân xởng sửa chữa cơ khíPhân xởng Đúc

Phòng thí nghiệm Phân xởng nén khíPhụ tải chiếu sáng các phân x-ởng khác

5000380022001800Theo tính toán

15002001200Xác định theodiện tích

Quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc đòi hỏiphải có nhiều các thiết bị, máy móc.Vì thế nhà máy có tầm quantrọng trong nền kinh tế quốc dân Bên cạnh đó phụ tải của nhàmáy chủ yếu là các thiết bị làm việc theo dây chuyền nên nhàmáy cần đợc đảm bảo cung cấp điện liên tục và an toàn Do đó,nguồn điện cung cấp cho nhà máy đợc lấy từ trạm biến áp trunggian (BATG) cách nhà máy 15 km, dùng đờng dây trên không lộkép để truyền tải Nhà máy làm việc 3 ca, thời gian sử dụng côngsuất cực đại là Tmax= 4600h Trong nhà máy có các phân xởng

Trang 2

chính đợc xếp vào phụ tải loại 1, các phân xởng phụ đợc xếp vàophụ tải loại 3 Sau đây là sơ đồ mặt bằng của nhà máy và bảngcác phụ tải của phân xởng sửa chữa cơ khí

Bảng 1.2 Danh sách máy của phân xởng sửa chữa cơ khí.

kW

Bộ phận dụng cụ

9

Trang 3

Bé phËn söa ch÷a C¥ KHÝ Vµ §IÖN

Trang 4

Phụ tải điện là công suất tác dụng P và công suất phản kháng

Q yêu cầu tại một điểm nào đó của lới Khi thiết kế cung cấp

điện cho một công trình tức là tính toán lợng công suất yêu cầucủa phụ tải để cung cấp đủ với công suất điện mà phụ tải yêucầu Do đó, việc đầu tiên khi thiết kế cung cấp điện cho mộtcông trình là xác định phụ tải điện của công trình đó, tức làphải dự báo phụ tải ngắn hạn hoặc dài hạn ở đây, trong giới hạn

về thiết kế và khả năng ta chỉ xét bài toán xác định phụ tảingắn hạn

Dự báo phụ tải ngắn hạn là xác định phụ tải của công trìnhngay sau khi công trình đi vào vận hành Phụ tải này đợc gọi làphụ tải tính toán Phụ tải tính toán là một số liệu cần thiết vàquan trọng Bởi nó chính là số liệu để lựa chọn các thiết bị điệnnh: máy biến áp, thiết bị bảo vệ, thiết bị đóng cắt, dâydẫn…,để tính toán các tổn thất công suất, tổn thất điện áp,

để lựa chọn các thiết bị bù

Trang 5

Phụ tải điện luôn luôn biến thiên và phụ thuộc vào nhiều yếu

tố nh: công suất và các số liệu của máy, chế độ vận hành củachúng, qui trình công nghệ sản xuất…do đó để xác địnhchính xác phụ tải tính toán là một công việc khó khăn nhng rấtquan trọng Bởi vì, nếu phụ tải tính toán đợc xác định nhỏ hơnphụ tải thực tế thì sẽ làm giảm tuổi thọ của thiết bị, thiết bị sẽphải làm việc trong tình trạng quá tải gây nên cháy nổ gây nguyhiểm Nếu phụ tải tính toán xác định lớn hơn nhiều so với phụ tảithực tế thì các thiết bị chọn đợc sẽ quá lớn và gây lãng phí vốn

đầu t, thiết bị gây ra những tổn thất không đáng có

Với tính chất quan trọng đó của phụ tải tính toán nên có rấtnhiều công trình nghiên cứu và có nhiều phơng pháp tính toán

để xác định phụ tải tính toán Có nhiều phơng pháp dựa vàokinh nghiệm thiết kế và vận hành để tổng kết và đa ra các hệ

số để tính toán phụ tải Những phơng pháp này thuận tiện đơngiản trong cách tính nhng kết quả thu đợc thờng chỉ là gần

đúng Cũng những phơng pháp xác định phụ tải tính toán dựatrên cơ sở lý thuyết xác suất và thống kê Phơng pháp này có tính

đến ảnh hởng của nhiều yếu tố nên kết qủa thu đợc khá chính xác.Thực tế

thờng áp dụng một số phơng pháp tính để xác định phụ tải tínhtoán là:

 Phơng pháp tính theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vịsản phẩm

 Phơng pháp tính theo suất phụ tải trên đơn vị diện tích sản xuất

 Phơng pháp tính theo hệ số yêu cầu

 Phơng pháp tính theo công suất trung bình

Tuỳ thuộc vào qui mô, đặc điểm của công trình, tuỳ thuộc vàogiai đoạn thiết là sơ bộ hay kỹ thuật thi công mà ngời thiết kếphải cân nhắc, lựa chọn phơng pháp tính toán phụ tải cho thíchhợp

Trang 6

I Các đại lợng cơ bản và hệ số tính toán

Khi tiến hành tính toán thì phải sử dụng đến một số đại lợng

ví dụ nh: Pđm, Pđ, Ptb…và các hệ số tính toán Do đó trớc hếttrình bày một số các đại lợng cơ bản, các hệ số thờng gặp khitính toán

đm là công suất định mức đã qui đổi về chế độ làmviệc dài hạn thì P’

đm đợc xác định:

Pđặt = P’

đm = Pđm Với Pđm, đm: Cho trong lý lịch máy

Với máy biến áp của lò điện công suất đặt là :

Pđm = Sđm cosđm

Trong đó:

Sđm- công suất biểu kiến định mức có trong lýlịch máy

Trang 7

cosđm- hệ số công suất của lò điện khi phụ tải của

nó đạt đến định mức

Với máy biến áp hàn: Pđm = Sđm cosđm

Là một đặc trng tĩnh của phụ tải trong khoảng thời gian nào

đó Tổng phụ tải trung bình phụ tải của các thiết bị cho ta căn

cứ để đánh giá giới hạn dới của phụ tải tính toán Hiện tại, phụ tảitrung bình đợc tính:

ptb = ; qtb =

Trong đó:

P, Q - điện năng tiêu thụ trong thời gian khảo sát, kW,kVAR

t - khoảng thời gian khảo sát, h

Nếu là một nhóm thiết bị thì phụ tải trung bình đợc tính:

Phụ tải trung bình là một số liệu quan trọng để đánh giá mức

độ sử dụng điện cuả thiết bị, để xác định phụ tải tính toán vàtính tổn hao điện năng

4.Phụ tải cực đại:

Phụ tải cực đại đợc chia làm hai nhóm:

 Phụ tải cực đại P max : là phụ tải trung bình lớn nhất trong khoảng

thời gian tơng đối ngắn (thờng là 5,10 hoặc 30 phút) ứng với ca làmviệc có phụ tải lớn nhất trong ngày

 Phụ tải đỉnh nhọn P đ n : là phụ tải cực đại xuất hiện trong

khoảng thời gian 1 2 s Đây là một số liệu đợc dùng để kiểm tra dao

động điện áp, điều kện tự khởi động của động cơ

Là một phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tơng đơng với phụtải phụ tải thực tế (biến đổi) về mặt hiệu ứng nhiệt lớn nhất.Tức

Trang 8

là phụ tải tính toán là phụ tải có tác dụng làm nóng dây dẫn lên tớinhiệt độ lớn nhất do phụ tải thực tế gây ra Phụ tải tính toán cógiá trị:

Ptb ≤ Ptt ≤ Pmax

trung bình với công suất đặt trong khoảng thời gian xem xét Đối với một thiết bị:

ksd = Đối với một nhóm thiết bị:

ksd = =

Hệ số sử dụng có ý nghĩa là hệ số nói lên mức độ sử dụng,mức độ khai thác công suất của thiết bị trong khoảng thời gianxem xét

Là tỷ số giữa công suất của thiết bị điện trong thực tế vớicông suất định mức trong khoảng thời gian đang xét Nó đợcthể hiện bởi công thức:

kpt =

Hệ số phụ tải có ý nghĩa tơng tự nh hệ số sử dụng đó là nónói lên mức độ sử dụng, mức độ khai thác của thiết bị trongkhoảng thời gian xem xét

Là tỷ số giữa công suất tính toán hoặc công suất tiêu thụ vớicông suất đặt (công suất định mức) của nhóm hộ tiêu thụ:

knc = = kmax ksd

Trang 9

Hệ số nhu cầu thờng dùng tính cho phụ tải tác dụng Trong thực

tế hệ số nhu cầu thờng do kinh nghiệm vận hành tổng kết lại Nó

Xét một nhóm gồm có n thiết bị có công suất định mức vàchế độ làm việc khác nhau Thì nhq đợc gọi là số thiết bị tiêu thụ

điện năng hiệu quả của nhóm, đó là một số qui đổi gồm có nhq

thiết bị có công suất định mứcvà chế độ làm việc nh nhau tạonên phụ tải tính toán bằng phụ tải tiêu thụ thực tế bởi n thiết bịcủa nhóm đang xét

Khi số thiết bị n ≤ 5 thì số thiết bị hiệu quả đợc xác định :

nhq = (*)

Nếu mà nhóm có tất cả các thiết bị cùng có công suất địnhmức nh nhau thì:

nhq = = n Nếu n  5 thì việc tính nhq theo công thức (*) khá phức tạp nênthờng sử dụng phơng pháp đơn giản hoá để tính nhq với sai sốcho phép trong phạm vi  10% Trình tự tính toán

 Xác định số thiết bị trong nhóm n và tổng công suất địnhmức

Trang 10

 Chọn những thiết bị có công suất mà công suất định mức củamỗi thiết bị này nhỏ hơn hoặc bằng một nửa công suất của thiết

bị có công suất lớn nhất trong nhóm thiết bị xét

 Xác định số n1: là số thiết bị có công suất không nhỏ hơn mộtnửa công suất của thiết bị công suất lớn nhất, và ứng với số thiết

bị n1 xác định tổng công suất định mức:

 Tìm giá trị n* = và p*=

 Sau khi xác định đợc ( n*, p*) dựa vào cẩm nang tra ta sẽ có

nhq*, từ đó rút ra nhq* nhq = nhq* n

II Các phơng pháp xác định phụ tải tính Toán

1 Xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một

đơn vị diện tích sản xuất:

Công thức tính:

Trong đó :

po - suất phụ tải trên 1 m2 diện tích sản xuất, KW/m2

(thờng đợc tra trong các sổ tay kỹ thuật)

F - diện tích sản xuất, m2 Suất phụ tải tính toán trên một đơn vị diện tích sản xuất phụthuộc vào dạng sản xuất và theo số liệu thống kê

2 Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm:

Công thức tính:

Trong đó :

Mca - số đơn vị sản phẩm sản xuất ra trong mộtca

Wo - suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm (KWh/đơnsản phẩm)

Tmax- thời gian của ca phụ tải lớn nhất, h

3 Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt

và hệ số nhu cầu:

Phụ tải tính toán của nhóm thiết bị có cùng chế độ làm việc đợctính theo công thức :

Trang 11

costb = Phơng pháp tính phụ tải theo công suất đặt và hệ số nhu cầu

có u điểm là đơn giản, tính toán đơn giản Nhng có nhựoc

điểm là độ chính xác không cao vì knc tra trong sổ tay

Để nâng cao độ chính xác của phụ tải tính toán hoặc khikhông có các số liệu để áp dụng các phơng pháp đơn giản thì

sử dụng phơng pháp xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực

đại và công suất trung bình Theo phơng pháp này phụ tải tínhtoán đợc tính:

Trong đó:

kmax - hệ số cực đại đợc tra bảng dựa theo nhq

và ksd

Phơng pháp này cho kết quả tơng đối chính xác vì khi xác

định số thiết bị hiệu quả thì đã xét đến một loạt các yếu tốquan trọng nh: ảnh hởng của số lợng thiết bị trong nhóm, số thiết

Trang 12

bị có công suất lớn nhất, sự khác nhau về chế độ làm việ của cácthiết bị

Khi tính phụ tải theo phơng pháp này, trong một số trờng hợp

có thể dùng các công thức gần đúng sau để xác định phụ tảitính toán :

 Trờng hợp n ≤ 3 , nhq < 4 :

 Trờng hợp n > 3 và nhq < 4 :

Trong đó : Kpti - hệ số phụ tải của thiết bị thứ i

 Nếu nhq > 300 và ksd < 0,5 thì hệ số cực đại kmax sẽ lấy ứng với

n hq= 300 Còn nếu nhq> 300 và ksd ≥ 0,5 thì:

Ptt = 1,05.ksd.Pdm

III Xác định phụ tải tính toán cụ thể

Tuỳ theo thông tin thu nhập đợc của phụ tải điện mà ta chọnphơng pháp xác định phụ tải tính toán cho hợp lý

Đối với phân xởng sửa chữa cơ khí do biết rõ các thông tin vềphụ tải nh: công suất đặt, đặc tính kỹ thuật của máy, mặtbằng bố trí các máy, nên ta xác định phụ tải tính toán Ptt theo

hệ số cực đại và công suất trung bình

Đối với các phân xởng khác của nhà máy do mới chỉ biết côngsuất đặt của từng phân xởng nên ta xác định phụ tải tính toántheo phơng pháp công suất đặt và hệ số nhu cầu

Trang 13

Đối với phụ tải chiếu sáng thì ta xác định phụ tải tính toántheo phơng pháp suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sảnxuất.

1 Xác định phụ tải tính toán của phân xởng sửa cơ

 Các thiết bị trong cùng một nhóm phải có vị trí gần nhau

 Các thiết bị trong cùng trong cùng một nhóm nên có cùng chế độlàm việc giống nhau

 Công suất của các nhóm nên xấp xỉ nhau

Tuy nhiên các yêu cầu trên thờng mâu thuẫn với nhau nên phảicăn cứ vào vị trí, số lợng, chế độ làm việc và công suất của cácthiết bị mà ta tiến hành phân nhóm phụ tải sao cho hợp lý.Trên cơ sở đó với phân xởng sửa chữa cơ khí ta phân thành 5nhóm biểu diễn trên bảng 2.1

Bảng 2.1 Phân nhóm phụ tải cho phân xởng sửa chữa

cơ khí

hiệu Tên thiết bị Số l- ợng máy Loại

Công suất kW

Nhóm I

Trang 14

2 M¸y tiÖn ren 4 IK620 10,0

Trang 15

25 Máy ép tay kiểu vít 1 -

B Xác định phụ tải tính toán cụ thể.

1 Xác định phụ tải tính toán cho nhóm I

P đ , kW

I đm (A) 1

máy

Toàn bộ

Trang 16

Máy doa toạ độ 1

Dựa vào phơng pháp xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực

đại kmax và công suất trung bình Ptb để tính toán phụ tải tínhtoán cho nhóm

Để tính toán ta phải xác định hệ số cực đại kmax mà kmax phụthuộc vào ksd ( chọn ksd =0,16) và nhq vì thế nên trớc hết ta xác

định số thiêt bị tiêu thụ điện hiệu quả nhq:

Tổng số thiết bị tham gia trong nhóm: n = 22

Thiết bị có công suất đặt lớn nhất: Pđm max = 10 kW

Thiết bị có công suất đặt nhỏ nhất: Pđm min = 4,5 kW

Xác định công suất P1 của n1 thiết bị có công suất lớn hơnhoặc bằng một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn nhấttrong nhóm

Trang 17

Tra bảng : nhq * = f(n*, p*) = 0,92

Xác định trị số : nhq = n nhq * = 22.0,92 = 20,24

Tra bảng với ksd = 0,16 và nhq= 20,24 ta đợc kmax = 1,65

Xác định phụ tải tính toán của nhóm theo công thức:

Dòng điện tính toán của nhóm:

P đm (kW) I

đm (A) 1

máy

Toàn bộ

Trang 18

Máy bào gờng

13

10,0 1x10,0 25,34x

1Máy mài tròn

Dòng điện định mức đợc xác định theo công thức:

Iđm = Dựa vào phơng pháp xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực

đại kmax và công suất trung bình Ptb để tính toán phụ tải tínhtoán cho nhóm

Để tính toán ta phải xác định hệ số cực đại kmax mà kmax phụthuộc vào ksd và nhq vì thế nên trớc hết ta xác định số thiết bịtiêu thụ điện hiệu quả nhq:

Tổng số thiết bị tham gia trong nhóm: n = 11

Thiết bị có công suất đặt lớn nhất: Pđm max= 10,6 kW

Thiết bị có công suất đặt nhỏ nhất: Pđm min= 1,7 kW

P1 = = 54,22 kW

Xác định tỉ số:

p* = = = 0,82

Trong đó:

Trang 19

là tổng công suất của n thiết bị trong nhóm Xác định tỉ số:

Tra bảng với ksd= 0,16 và nhq= 8,9 ta đợc kmax = 2,31

Xác định phụ tải tính toán của nhóm theo công thức:

3 Xác định phụ tải tính toán cho nhóm III

Nhóm III gồm có các thiết bị đợc biểu thị trên bảng 2.4

Bảng 2.4 Phụ tải điện nhóm III

Tên thiết bị Số

l-ợng

Kí hiệu trên mặt bằng

P đm (kW) I

đm (A )

1 máy

Toàn bộ

Trang 20

-Máy mài sắc có dao

Dòng điện định mức đợc xác định theo công thức :

Dựa vào phơng pháp xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực

đại kmax và công suất trung bình Ptb để tính toán phụ tải tínhtoán cho nhóm

Để tính toán ta phải xác định hệ số cực đại kmax mà kmax phụthuộc vào ksd và nhqvì thế nên trớc hết ta xác định số thiết bịtiêu thụ điện hiệu quả nhq:

Tổng số thiết bị tham gia trong nhóm : n = 13

Thiết bị có công suất đặt lớn nhất : Pđm max = 10,0 kW

Trang 21

Thiết bị có công suất đặt nhỏ nhất : Pđm min = 0,65 kW

Tra bảng với ksd= 0,16 và nhq= 8,58 ta đợc kmax = 2,2

Xác định phụ tải tính toán của nhóm theo công thức :

Trang 22

4 Xác định phụ tải tính toán cho nhóm IV

Dựa vào phơng pháp xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực

đại kmax và công suất trung bình Ptb để tính toán phụ tải tínhtoán cho nhóm

Để tính toán ta phải xác định hệ số cực đại kmax mà kmax phụthuộc vào ksd và nhq vì thế nên trớc hết ta xác định số thiêt bịtiêu thụ điện hiệu quả nhq:

Tổng số thiết bị tham gia trong nhóm: n = 4 < 5

Thiết bị có công suất đặt lớn nhất:

Pđm max = 7,0 kW Thiết bị có công suất đặt nhỏ nhất:

Pđm min =2,2 kW

Hệ số:

m = = =3,2

Vì m > 3 và ksd < 0,2 nên ta xác định nhq nh sau

Trang 23

Xác định công suất P1 của n1 thiết bị có công suất lớn hơnhoặc bằng một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn nhấttrong nhóm:

Tra bảng với ksd= 0,16 và nhq= 3,8 ta đợc kmax = 3,11

Xác định phụ tải tính toán của nhóm theo công thức:

Dòng điện tính toán của nhóm:

Itt nh4 = =

5 Xác định phụ tải tính toán cho nhóm V

NhómV gồm có các thiết bị đợc biểu thị trên bảng 2.6

Trang 24

Bảng 2.6 Phụ tải điện nhóm V

Tên thiết bị Số

l-ợng

Kí hiệu trên mặt bằng

Dựa vào phơng pháp xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực

đại kmax và công suất trung bình Ptb để tính toán phụ tải tínhtoán cho nhóm

Để tính toán ta phải xác định hệ số cực đại kmax mà kmax phụthuộc vào ksd và nhq vì thế nên trớc hết ta xác định số thiêt bịtiêu thụ điện hiệu quả nhq

Trình tự xác định nhq nh sau:

Thiết bị tham gia tính nhq: n = 8

Thiết bị có công suất đặt lớn nhất : Pđm max = 10kW

Thiết bị có công suất đặt nhỏ nhất : Pđm min = 2,8 kW

Trang 25

nhq = n nhq *=8.0,81= 6,48 Tra bảng với ksd = 0,16 và nhq = 6,48 ta đợc kmax = 2,64

Xác định phụ tải tính toán của nhóm theo công thức:

Trang 26

C Xác định phụ tải chiếu sáng cho phân xởng sửa

chữa cơ khí.

Công suất dùng cho chiếu sáng phân xởng đợc xác định theophong pháp suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích phân x-ởng theo công thức:

Pttcs = po.S Trong đó :

po - suất phụ tải trên 1 m2 diện tích sản xuất, W/m2

S - diện tích sản xuất của phân xỏng, m2 Suất phụ tải chiếu sáng trên một đơn vị diện tích nhà xởngsản xuất tra trong sổ tay có giá trị là: p0 = 12 W/m2

Diện tích phân xởng: S = 1252 m2

Phụ tải chiếu sáng cho phân xởng sửa chữa cơ khí là:

Pttcs = po.S = 12.1252 = 15,02 kW

D Xác định phụ tải tính toán cho toàn phân xởng.

Sau khi xác định đợc phụ tải tính toán cho các nhóm ta có:

Bảng 2.7 Phụ tải tính toán các nhóm trong phân xởng sửa

Trang 27

Trong đó:

kđt = 0,85 là hệ số đồng thời của toàn phân xởng

là tổng công suất tác dụng tính toán của 5nhóm thiết bị

Phụ tải chiếu sáng của phân xởng cũng đợc xác định theo

ph-ơng pháp suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất:

Pcspx = po S Trong đó:

Trang 28

po lµ suÊt phô t¶i trªn 1m2 diÖn tÝch s¶n xuÊt,W/m2.

S lµ diÖn tÝch s¶n xuÊt, m2 TÝnh to¸n cho tõng ph©n xëng

Trang 29

C«ng suÊt tÝnh to¸n t¸c dông cña ph©n xëng:

Trang 30

Tra bảng phụ lục với phân xởng lắp ráp có:

Knc = 0,3 ; cos = 0,6 ; tg =1,33 ; p0=13 W/m2

Công suất tính toán động lực:

Pđl = knc.Pđ = 0,3.1800 = 540 kW Công suất tính toán chiếu sáng:

Pcs = p0 .S = 13 1322 = 15,86 kW Công suất tính toán tác dụng của phân xởng:

Phụ tải chiếu sáng: Pcs = 15,02kW

Công suất tính toán tác dụng của phân xởng:

Trang 33

Ph©n xëng nhiÖt

1515.8

6 1950 2471.7Ph©n xëng nhiÖt

Ph©n xëng c¬ khÝ 2200 660 15.86 675.86 877.8 1107.8Ph©n xëng l¾p r¸p 1800 540 15.86 555.86 718.2 908.18Ph©n xëng söa ch÷a

F Phô t¶i tÝnh to¸n toµn nhµ m¸y.

Phô t¶i t¸c dông tÝnh to¸n cña nhµ m¸y theo c«ng thøc :

Trang 34

Hệ số công suất của nhà máy :

cosnm =

4 Xây dựng bản đồ phụ tải

Để biểu diễn phụ tải mỗi phân xởng của nhà máy ta dùng mộthình tròn gồm hai phần khác nhau: Phần quạt nhỏ (đợc gạchchéo) biểu diễn cho phụ tải chiếu sáng, phần còn lại biểu diễncho phụ tải động lực của phân xởng Tâm của hình tròn trùng vớitâm phụ tải điện của phân xởng, bán kính biểu đồ phụ tải đợcxác định :

Trang 35

csi - góc của phụ tải chiếu sáng nằm trong phân ởng, độ.

Pcsi - phụ tải chiếu sáng của phân xởng thứ i, kW

Ptti - phụ tải tác dụng tính toán của phân xởng thứ

i, kW

 Xác định R và cs cho phân xởng sửa chữa cơ khí

Phân xởng nhiệt luyện số 1 trên mặt bằng có ký hiệu ở vịtrí số 1 Sử dụng công thức (1) và (2) ở trên ta có:

Trang 37

Phô t¶i tÝnh to¸n cña ph©n xëng

Trang 38

CHƯƠNG III

Thiết kế mạng cao áp cho toàn nhà máy Theo số liệu ban đầu thì Nhà máy cơ đợc cung cấp điện từtrạm biến áp trung gian (BATG) cách nhà máy 15 km ở chơng 2, ta

đã xác định đợc công suất tính toán của các phân xởng và toànnhà máy Với số liệu đó dự định đặt trạm phân phối trung tâm(PPTT) nhận điện từ trạm BATG về rồi phân phối cho các trạmbiến áp phân xởng (BAPX)

I Vị trí trạm phân phối trung tâm.

Để giảm chi phí đầu t cho dây dẫn và giảm tổn thất điệnnăng tức đảm bảo về tiêu chuẩn kinh tế thì trạm phân phốitrung tâm phải đặt ở trung tâm phụ tải của toàn nhà máy Trênmặt bằng nhà máy gắn một hệ toạ độ vuông góc xoy Vị trí

tâm phụ tải của toàn nhà máy M(X,Y) đợc xác định theo công

thức gần đúng:

X = ; Y = (3.1)

Trang 39

Trong đó :

xi ,yi : Toạ độ tâm phụ tải của phân xởng thứ i

X,Y : Toạ độ tâm phụ tải điện toàn nhà máy

Si : Công suất tính toán phụ tải phân xởng thứi,kVA

Tâm phụ tải của các phân xởng đợc xác định trong bảng sau:

Trang 40

II Xác định vị trí, số lợng, dung lợng trạm BAPX

Trong hệ thống điện để biến đổi từ cấp điện áp này sangcấp điện áp khác ngời ta dùng máy biến áp (MBA).Vốn đầu t chomáy biến áp trong tổng số vốn đầu t chiếm tỉ lệ khá lớn,vì vậy

Ngày đăng: 25/12/2013, 21:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Công suất đặt các phân xởng. - Tài liệu Do an cung cap dien pptx
Bảng 1.1 Công suất đặt các phân xởng (Trang 1)
Bảng 1.2  Danh sách máy của phân xởng sửa chữa cơ khí. - Tài liệu Do an cung cap dien pptx
Bảng 1.2 Danh sách máy của phân xởng sửa chữa cơ khí (Trang 2)
Bảng 2.1   Phân nhóm phụ tải cho phân xởng sửa chữa - Tài liệu Do an cung cap dien pptx
Bảng 2.1 Phân nhóm phụ tải cho phân xởng sửa chữa (Trang 13)
Bảng 2.2  Phụ tải điện nhóm I - Tài liệu Do an cung cap dien pptx
Bảng 2.2 Phụ tải điện nhóm I (Trang 15)
Bảng 2.5    Phụ tải điện nhóm IV - Tài liệu Do an cung cap dien pptx
Bảng 2.5 Phụ tải điện nhóm IV (Trang 22)
Bảng 2.6    Phụ tải điện nhóm V - Tài liệu Do an cung cap dien pptx
Bảng 2.6 Phụ tải điện nhóm V (Trang 24)
Hình 2.1 Bản đồ phụ tải tổng - Tài liệu Do an cung cap dien pptx
Hình 2.1 Bản đồ phụ tải tổng (Trang 37)
Hình 2.1 Phơng án 1 mạng cao áp nhà máy  cÊp 10kV - Tài liệu Do an cung cap dien pptx
Hình 2.1 Phơng án 1 mạng cao áp nhà máy cÊp 10kV (Trang 48)
Bảng 3.3    Kết quả chọn cáp phơng án 1. - Tài liệu Do an cung cap dien pptx
Bảng 3.3 Kết quả chọn cáp phơng án 1 (Trang 53)
Hình 3.4 Ph ơng án 2 mạng cao áp nhà máy - Tài liệu Do an cung cap dien pptx
Hình 3.4 Ph ơng án 2 mạng cao áp nhà máy (Trang 55)
Bảng 3.6 Kết quả tính toán   P phơng án 2. - Tài liệu Do an cung cap dien pptx
Bảng 3.6 Kết quả tính toán  P phơng án 2 (Trang 60)
2. Sơ đồ các trạm biến áp phân xởng. - Tài liệu Do an cung cap dien pptx
2. Sơ đồ các trạm biến áp phân xởng (Trang 66)
Sơ đồ nguyên lý chi tiết trạm PPTT - Tài liệu Do an cung cap dien pptx
Sơ đồ nguy ên lý chi tiết trạm PPTT (Trang 80)
Bảng 4.1    Tổng kết phụ tải tính toán - Tài liệu Do an cung cap dien pptx
Bảng 4.1 Tổng kết phụ tải tính toán (Trang 83)
Hình 5.2 Sơ đồ nguyên lý mạng chiếu sáng x - Tài liệu Do an cung cap dien pptx
Hình 5.2 Sơ đồ nguyên lý mạng chiếu sáng x (Trang 107)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w