1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu đồ án Cung Cấp Điện (ĐHBK TPHCM) hướng dẫn full đầy đủ

39 305 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 6,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu đồ án Cung Cấp Điện (ĐHBK TPHCM) hướng dẫn full đầy đủ.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Trang 1

CHƯƠNG I TÍNH TOÁN PHỤ TẢI PHÂN XƯỞNG



1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhiệm vụ đầu tiên của người thiết kế cung cấp điện cho một công trình là xác định chính xácnhu cầu điện của công trình đó, tức là xác định phụ tải của công trình đó đồng thời có tính toánđến đến sự phát triển của phụ tải trong tương lai

Trên cơ sở giá trị công suất tính toán mà ta lựa chọn nguồn điện và thiết bị như MBA, dâydẫn, thiết bị phân phối, thiết bị bảo vệ

Việc xác định không chính xác công xuất tính toán của nhà máy sẽ dẫn đến việc lãng phítrong đầu tư khi phụ tải tính toán lớn hơn phụ tải thực tế cũng như việc cung cấp điện không đảmbảo làm giảm tuổi thọ các thiết bị, có thể gây cháy nổ và quá tải khi phụ tải tính toán nhỏ hơnphụ tải thực tế

Trong thực tế có nhiều phương pháp tính toán phụ tải độ chính xác khác nhau như:

- Theo công suất đặt và hệ số nhu cầu

- Theo công suất trung bình và độ lệch công suất tính toán với công suất trung bình

- Theo công suất trung bình và hệ số hình dáng

- Theo công suất trung bình và hệ số cực đại

- Theo lượng tiêu thụ điện năng trên một đơn vị sản phẩm

- Theo lượng điện năng trên một dơn vị diện tích

Việc lựa chọn phương pháp tính toán phụ thuộc vào độ chính xác cho phép cũng như dữ liệu cho trước Tuy nhiên phương pháp được coi là chính xác nhất là phương pháp dựa trên dữ liệu của từng thiết bị riêng lẻ

Những lưu ý khi tính toán thiết kế cung cấp điện

định mức của chúng vì không phải lúc nào chúng cũng làm việc với công suất định mức và thờiđiểm tiêu thụ công suất cực đại cũng không phải lúc nào cũng trùng nhau

theo giờ, ngày, tuần, tháng, năm, tức là cần phải phân tích đồ thị phụ tải

- Việc lựa chọn sơ đồ cung cấp điện và các phần tử trong hệ thống cung cấp phải tiến hànhdựa trên cơ sở tính toán kinh tế - kỹ thuật để lựa chọn ra phương án tối ưu

kiệm về mặt kinh tế (Chi phí đầu tư, phí tổn vận hành hàng năm, tổn thất điện năng …)

S(kVA), công suất tác dụng P(kW), công suất phản kháng (kVar), và dòng điện I (A)

tiện cho người vận hành, sửa chữa

Các bước chính trong thiết kế hệ thống cung cấp điện công nghiệp:

a Xác định phụ tải tính toán của từng phân xưởng

b Xác định phương án về nguồn điện

c Xác định sơ đồ cấu trúc mạng điện

d Chọn, kiểm tra dây dẫn và thiết bị bảo vệ

e Thiết kế hệ thống nối đất an toàn

f Thiết kế hệ thống chống sét

g Xây dựng bản vẽ nguyên lý và bản vẽ thi công

2 ĐẶC ĐIỂM PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ VÀ THÔNG SỐ PHỤ TẢI

Trang 2

a Đặc điểm phân xưởng:

Là phân xưởng cơ khí với dạng hình chữ nhật, có các kích thước như sau:

- Chiều dài: 54m

- Chiều rộng: 18m

- Chiều cao: 7m

- Diện tích toàn phân xưởng 972m2

- Phân xưởng dạng hai mái tôn kẽm, nền xi măng, toàn bộ phân xưởng có năm cửa ra vàohai cánh: một cửa đi chính, bốn cửa phụ

- Trong phân xưởng có 34 máy, một phòng kho và một phòng kiểm tra sản phẩm KCS

- Phân xưởng được cấp điện bởi trạm biến áp khu vực với cấp điện áp là 22 kV.

Trang 3

3 PHÂN NHÓM PHỤ TẢI CHO PHÂN XƯỞNG

Các tiêu chí được áp dụng:

- Các thiết bị trong nhóm nên có cùng chế độ làm việc

- Các thiết bị trong nhóm nên ở gần nhau về vị trí

- Tổng công suất của các nhóm trong phân xưởng nên chênh lệch ít

Từ những nguyên tắc phân nhóm trên ta phân phụ tải trong xưởng sửa chữa cơ khí ra làm 4 nhóm như trong sơ đồ phân nhóm dưới đây

a Sơ đồ phân nhóm:

b Số liệu từng nhóm:

Trang 4

4 X Á C

ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG

Có nhiều phương pháp để xác định phụ tải tính toán, nhưng theo dữ liệu hiện có, ta chọn phương pháp xác định phụ tải tính toán theo hệ số sử dụng ksd và hệ số đồng thời kđt (sách

HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ LẮP ĐẶT ĐIỆN THEO TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ IEC trang B37).

Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo hệ số sử dụng ksd và hệ số đồng thời kđt có

ưu điểm là đơn giản, tính toán thuận tiện, được sử dụng nhiều trong thực tế

Các biểu thức tính toán:

Công suất biểu kiến yêu cầu của từng máy:

Syc = ksd*(Pđmi/cosφi) kVACông suất biểu kiến của nhóm máy:

Si = kđt*∑Syc kVACông suất biểu kiến của phân xưởng:

S = kđt*∑Si kVADòng điện phân xưởng:

3

*38.0

Trang 5

6 1 14 0.85 0.7

Công suất biểu kiến của máy 2:

Syc2 = 0.6*(5/0.75) = 4.002 kVACông suất biểu kiến của máy 4:

Syc4 = 0.8*(18/0.85) = 16.944 kVACông suất biểu kiến của máy 5:

Syc5 = 0.9*(18/0.75) = 21.6 kVACông suất biểu kiến của máy 6:

Syc6 = 0.7*(14/0.85) = 11.529 kVACông suất biểu kiến nhóm I:

SI = 0.75*(3*Sđm2 + 2* Sđm4 + 2*Sđm5 + Sđm6) = 0.75*(3*4.002 + 2*16.944 + 2*21.6 + 11.529)

47

=

Theo tiêu chuẩn IEC ( bảng B16 trang B35), ta chọn hệ số đồng thời của nhóm I: kđt = 0.75

b Xác định phụ tải cho nhóm II, III, IV:

Tính tương tự cho các phụ tảinhóm II,III và IV, ta được kết quả ở bảng sau:

Với k đt1 = k đt2 = k đt3 = 0.75, k đt4 = 0.6, Theo tiêu chuẩn IEC ( bảng B16 trang B35)

c Xác định phụ tải chiếu sáng của phân xưởng:

Có nhiều phương pháp để xác định phụ tải chiếu sáng trong công nghiệp, do đặc điểm của phân xưởng nên ta chọn phương pháp tính gần đúng

Phương pháp này đơn giản, được ứng dụng nhiều trong thực tế

Phương pháp này được tính toán theo biểu thức:

Pttcs = P0*Fpx

Trong đó : P0 là công suất chiếu sáng của phân xưởng, W/m2

Fpx là diện tích toàn phân xưởng, m2

Suất chiếu sáng được áp dụng cho phân xưởng cơ khí là P0 = 12 W/m2 = 0.012 kW/m 2

Công suất chiếu sáng của phân xưởng:

Pttcs =0.012× 972 = 11.66 kW

Ta lấy cosφ = 1 ⇒Sttcs = Pttcs = 11.66 kVA

d Xác định phụ tải tính toán cho toàn phân xưởng:

Trang 6

Công suất biểu kiến toàn phân xưởng:

Sttpx = kđt*(SI + SII + SIII + SIV + Scs) = 0.9*(75.47 + 80.22 + 89.3 + 73.21 +11.66)

= 451 A

Theo tiêu chuẩn IEC (bảng B16 trang B35), ta chọn hệ số đồng thời của phân xưởng: k đt = 0.9

5 XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI CỦA NHÓM VÀ CỦA PHÂN XƯỞNG:

5.1 Tâm phụ tải các nhóm máy:

Tâm phụ tải được xác định theo công thức: I(XI ,YI)

n

i i đmi I

P

P x X

n

i i đmi I

P

P y Y

1

1

*

Trong đó: Pi là công suất định mức của thiết bị thứ i

XI ,YI là tọa độ tâm của phụ tải của nhóm máy

xi , yi là tọa độ vị trí máyChọn gốc tọa độ tại góc trái phía dưới của sơ đồ mặt bằng phân xưởng

Trong đó: Ri – bán kính của vòng tròn bản đồ phụ tải phân xưởng

Si – công suất tính toán của phân xưởng

M – tỉ lệ xích, m = 20 kVA/mm 2

a Tọa độ tâm phụ tải nhóm 1:

Trang 7

2.18

*14)4.204.182.2016(

*18)8.1084.5(

*5

*8

++

++

= 17.08 m

101

4.13

*14)6.151616(

*18)161616(

*5

*6

6 1

1 1 1

++

++

++

P

P y

= 12.7 m

Bán kính của vòng tròn đồ thị phụ tải:

mm m

S

20

*1076.37

*10863.8

*10908.17

*101

*4

X

= 26 m

425

22.10

*1074.13

*10806.5

*1097.12

*101

*4

P

P y

Y

= 10.3 m

Bán kính của vòng tròn đồ thị phụ tải:

mm m

S

20

87.296

=

ππ

5.3 Sơ đồ tâm phụ tải của phân xưởng:

Trang 8

CHƯƠNG II TÍNH TOÁN MÁY BIẾN ÁP



1 CHỌN SỐ LƯỢNG, CẤP ĐIỆN ÁP CỦA MÁY BIẾN ÁP

Phân xưởng cơ khí này thuộc hộ tiêu thụ loại 2, nên ta chỉ chọn 1 MBA cung cấp điện cho phân xưởng

Phân xưởng được đặt gần trạm biến áp khu vực với cấp điện áp là 22 kV, phụ tải của phân

xưởng là phụ tải động lực có điện áp định mức 0.38 kV và phụ tải chiếu sáng, do đó ta chọn MBA dàn có điện áp định mức 22/0.4 kV

2 CHỌN VỊ TRÍ MÁY BIẾN ÁP

Chọn vị trí đặt MBA dựa trên các tiêu chí:

- Đặt gần tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp đưa đến cũng như các phát tuyến từ trạm đi ra

- An toàn, liên tục cung cấp điện

- Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành hàng năm bé nhất

- Vị trí trạm phải bảo đảm đủ chỗ, phù hợp với quy hoạch của phân xưởng và các vùng lân cận

- Vị trí của trạm phải bảo đảm các điều kiện khác như cảnh quan môi trường, có khả năng điều chỉnh cải tạo thích hợp, đáp ứng được khi khẩn cấp v.v

- Ít người qua lại

Có nhiều cách chọn vị trí cho MBA, ở đây ta chọn đặt MBA ở bên ngoài ngay sát phân xưởng có rào chắn bảo vệ an toàn, MBA được đặt cách cửa là 12m

Trang 9

3 CHỌN DUNG LƯỢNG MBA:

Chọn dung lượng MBA theo điều kiện:

SMBA ≥ Stt Với: Stt – công suất tính toán phụ tải

Công suất tính toán phụ tải đã được tính ở chương I

Stt = 296.87 kVA

Dự phòng khả năng mở rộng trong tương lai của phân xưởng, ta sẽ chọn MBA phân phối

do ABB chế tạo, có các thông số sau:

4 KIỂM TRA VÀ ĐO LƯỜNG TRONG TRẠM

Để kiểm tra và đo lường, ta sử dụng các đồng hồ đo lường được đặt ở đầu ra của trạm, với các đồng hồ: đồng hồ Ampe, đồng hồ Volt, đồng hồ đo điện năng tác dụng, đồng hồ đo điện năng phản kháng

4.1 Lựa chọn và kiểm tra máy biến dòng BI:

Máy biến dòng có nhiệm vụ biến đổi dòng điện từ một trị số lớn xuống trị số nhỏ để cung cấp cho các dụng cụ đo lường, bảo vệ rơle và tự động hóa Thường dòng điện định mức thứ cấp của máy biến dòng điện là 5A (trường hợp đặc biệt có thể là 1A hay 10A) dù rằng dòng điện định mức sơ cấp có thể bằng bao nhiêu

Để đảm bảo an toàn cho người vận hành, cuộn thứ cấp của máy biến dòng phải được nối đất.Máy biến dòng được chọn theo điều kiện:

- Theo dòng điện sơ cấp định mức: I1đmBI ≥ Ilvmax

Trang 10

- Theo phụ tải định mức ở phía sơ cấp: S2đmBI ≥ S2tt

Theo tính toán ở chương I, ta có:

Uđm.mạng = 0,4 kV

Ilvmax = 451 A

S2tt = 296,87 kVA

Vậy chọn máy biến dòng có các thông số:

4.2 Lựa chọn và kiểm tra máy biến điện áp BU:

Máy biến điện áp có nhiệm vụ biến đổi điện áp từ một trị số lớn xuống trị số nhỏ để cung cấp cho các dụng cụ đo lường, bảo vệ rơle và tự động hóa Điện áp thứ cấp của máy biến điện áp 100V hay 100/ 3V không kể điện áp sơ cấp định mức là bao nhiêu

Các điều kiện chọn máy biến áp đo lường:

- Điện áp sơ cấp định mức: U1đm ≥ Uđm.mạng

Trang 11

4.4 Sơ đồ nguyên lý đo lường trạm biến áp:

CHƯƠNG III PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY

Các dạng sơ đồ cấu trúc đường dây:

Các chỉ tiêu khi chọn lựa phương án đi dây:

- Đảm bảo cung cấp điện tin cậy và chất lượng cho các phụ tải

- Sơ đồ nối dây đơn giản, rõ ràng

- Thuận tiện và an toàn trong vận hành và sửa chữa

2 CÁC PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY CỦA PHÂN XƯỞNG:

Trang 12

Có nhiều phương án đi dây trong mạng điện, nhưng phù hợp với phân xưởng cơ khí nàynhất là phương án đi dây hình tia Theo đó, mỗi nhóm hoặc mỗi thiết bị được cung cấp điện bởi 1đường riêng biệt từ tủ phân phối.

Ưu điểm của phương án này là:

hưởng đến sự cung cấp điện của các thiết bị được cung cấp từ các đường dâykhác)

- Dễ dàng áp dụng các phương tiện tự động điều khiển và bảo vệ

- Lắp đặt, sửa chữa và bảo trì dễ dàng

- Sụt áp thấp

3 PHƯƠNG ÁN LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN TRONG PHÂN XƯỞNG

Nguồn điện được lấy từ mạng trung áp xuống MBA (đặt ngoài xưởng)

Do điểm đặc thù của phân xưởng cơ khí là có nhiều vật liệu, sản phẩm sắt, nặng…nên ta

sẽ lắp đặt dây như sau:

tường

đất

- Đường dây từ tủ chiếu sáng tới các bóng đèn cho vào ống ruột gà cách điện, được

cố định vào tường và xà của mái nhà

- Đường dây từ tủ chiếu sáng tới phòng KCS và kho được đi ngầm dưới đất

Các sợi cáp được đặt trên các giá đỡ Rãnh cáp được xây dựng với nắp đậy có thể thao ra

dễ dàng để đảm bảo thuận tiện cho quá trình vận hành và sửa chữa đường dây, rãnh cáp có một

độ thông thoáng nhất định

Trang 13

CHƯƠNG IV CHỌN DÂY DẪN VÀ THIẾT BỊ BẢO VỆ

Có nhiều phương pháp để lựa chọn dây dẫn và các thiết bị bảo vệ, dựa vào từng điều kiện

cụ thể mà ta sẽ chọn phương án tối ưu

2 LỰA CHỌN DÂY DẪN

2.1 Phương pháp chọn dây:

Cung cấp điện cho mạng điện phân xưởng được thực hiện từ các trạm biến áp với cấp điện áp thứ cấp là 380 V Cấu trúc chủ yếu của mạng điện phân xưởng là hệ thống ba phabốn dây với trung tính nối đất

Phương án chọn lựa dây dẫn phù hợp với phân xưởng này nhất là chọn lựa dây dẫn theo điều kiện phát nóng

Chọn dây dẫn theo điều kiện phát nóng cho phép sẽ đảm bảo độ bền, độ an toàn trong quátrình vận hành và tuổi thọ của dây dẫn

Do thực tế, dây dẫn được chọn lựa và lắp đặt khác với điều kiện định mức do nhà chế tạo qui định nên dòng phát nóng cho phép định mức cần phải quy đổi về dòng phát nóng cho

Trang 14

phép thực tế bằng cách nhân với hệ số hiệu chỉnh K Hệ số K được xác định trên cơ sở loại dây, phương thức lắp đặt, nhiệt độ môi trường thực tế tại nơi lắp đặt.

Điều kiện lựa chọn: K*Icp ≥ Ilvmax

trong đó: Icpđm là dòng phát nóng cho phép ở các điều kiện định mức qui định bởi nhà sản xuất

Ilvmax là dòng điện làm việc dài cực đại đi trong dây

K là hệ số hiệu chỉnh theo các điều kiện lắp đặt và vận hành thực tếĐối với phương án đi dây không chôn dưới đất như đã chọn, thì ta có:

K = K1*K2*K3trong đó:

Hệ số K1 xét đến ảnh hưởng của cách lắp đặt

Hệ số K2 xét đến số mạch dây/cáp trong một hàng đơn

Hệ số K3 xét đến nhiệt độ môi trường khác 300C

2.2 Chọn dây theo điều kiện phát nóng cho phép:

a Chọn dây dẫn từ MBA đến tủ phân phối chính T của phân xưởng:

Từ thanh góp hạ áp 0.4 kV của trạm biến áp đến tủ phân phối chính sử dụng sơ đồ

đi dây hình tia Cáp tải điện là cáp hạ áp: đồng, đơn lõi, cách điện bằng PVC, tiết diện 150mm2

Có 2 cáp cho mỗi pha, trung tính sử dụng 1 sợi Cáp đi trong mương (rãnh) cáp kín Nhiệt độ

môi trường 400C

Do đó, ta có các hệ số:

K1 = 0.95K2 = 0.88K3 = 0.87

Máy biến áp 315 kVA có điện áp cuộn hạ là 0.4 kV, vậy:

Dòng điện làm việc lớn nhất của phân xưởng là:

A

I lv 454.67

4.0

*3

315

Dòng điện cho phép định mức của dây là:

A K

I lv

62572732.0

67.454

Do ta đi 2 dây cho mỗi pha, nên mỗi dây sẽ mang dòng là 312.5 A

Vậy ta chọn dây do CADIVI sản xuất cho đoạn từ MBA đến tủ phân phối chính là: 7 sợi cáp, trong đó 6 cáp chia đều cho 3 pha, 1 cáp cho trung tính, mỗi sợi có thông số:

- Tiết diện ruột dẫn: 150mm2

b Chọn dây dẫn từ tủ phân phối chính T đến tủ phân phối nhóm I (T 1 )

Trang 15

Từ tủ phân phối chính đến tủ phân phối T1 sử dụng sơ đồ đi dây hình tia Cáp tải điện là cáp hạ áp: đồng, đơn lõi, cách điện PVC Cáp trung tính có tiết diện bằng 0.5 tiết diện dây

cáp pha Cáp đi trong mương (rãnh) cáp kín Nhiệt độ môi trường 400C

Do đó, ta có các hệ số:

K1 = 0.95K2 = 0.82K3 = 0.87

Dòng điện làm việc lớn nhất của nhóm I là: IlvmaxI = 114.66 A

Dòng điện cho phép định mức của dây nhóm I là:

A K

I lv

4.169677.0

66.114

c Chọn dây dẫn từ tủ phân phối chính T đến tủ phân phối nhóm II (T 2 )

Từ tủ phân phối chính đến tủ phân phối T2 sử dụng sơ đồ đi dây hình tia Cáp tải điện là cáp hạ áp: đồng, đơn lõi, cách điện PVC Cáp trung tính có tiết diện bằng 0.5 tiết diện dây

cáp pha Cáp đi trong mương (rãnh) cáp kín Nhiệt độ môi trường 400C

Do đó, ta có các hệ số:

K1 = 0.95K2 = 0.72K3 = 0.87

Dòng điện làm việc lớn nhất của nhóm II là: IlvmaxII = 121.88 A

Dòng điện cho phép định mức của dây nhóm II là:

A K

I lv

8.204595

.0

88.121

d Chọn dây dẫn từ tủ phân phối chính T đến tủ phân phối nhóm III (T 3 )

Từ tủ phân phối chính đến tủ phân phối T3 sử dụng sơ đồ đi dây hình tia Cáp tải điện là cáp hạ áp: đồng, đơn lõi, cách điện PVC Cáp trung tính có tiết diện bằng 0.5 tiết diện dây

cáp pha Cáp đi trong mương (rãnh) cáp kín Nhiệt độ môi trường 400C

Do đó, ta có các hệ số:

K1 = 0.95K2 = 0.88K3 = 0.87

Trang 16

 K = 0.95*0.88*0.87 = 0.727

Dòng điện làm việc lớn nhất của nhóm III là: IlvmaxIII = 135.68 A

Dòng điện cho phép định mức của dây nhóm I là:

A K

I lv

5.186727.0

68.135

e Chọn dây dẫn từ tủ phân phối chính T đến tủ phân phối nhóm IV (T 4 )

Từ tủ phân phối chính đến tủ phân phối T4 sử dụng sơ đồ đi dây hình tia Cáp tải điện là cáp hạ áp: đồng, đơn lõi, cách điện PVC Cáp trung tính có tiết diện bằng 0.5 tiết diện dây

cáp pha Cáp đi trong mương (rãnh) cáp kín Nhiệt độ môi trường 400C

Do đó, ta có các hệ số:

K1 = 0.95K2 = 0.72K3 = 0.87

Dòng điện làm việc lớn nhất của nhóm IV là: IlvmaxIV = 111.23 A

Dòng điện cho phép định mức của dây nhóm IV là:

A K

I lv

9.186595.0

23.111

f Chọn dây dẫn từ tủ phân phối phụ đến các máy:

Từ tủ phân phối đến các động cơ sử dụng sơ đồ hình tia Cáp tải điện là cáp hạ áp:

đồng 3 lõi, cách điện bằng PVC Cáp đi trong mương (rãnh) cáp kín Nhiệt độ môi trường 400C

Các công thức tính toán:

Dòng điện làm việc lớn nhất của động cơ:

A

P U

S

đm

i lv

3

*38.0

cos/

*3max

Trang 17

Dòng điệncho phépIcp A

Trang 18

35 175 1.4 54 1 lõi

2.3 Kiểm tra tổn thất điện áp:

Tổng trở của đường dây tuy nhỏ nhưng không thể bỏ qua được Khi dây mang tải sẽ luôn tồn tại sự sụt áp giữa đầu và cuối của dây Chế đô vận hành của các tải (như động cơ, chiếu sáng ) phụ thuộc nhiều vào điện áp trên đầu vào của chúng và đòi hỏi giá trị điện áp gần với giá trị định mức Do vậy cần phải chọn kích cỡ dây sao cho khi mang tải lớn nhất, điện áp tại điểm cuối phải nằm trong phạm vi cho phép

Trong đó:

Tổn thất điện áp ∆U được tính bởi công thức:

U

QX PR

U = +

Để tính toán được đơn giản hơn, theo sách HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ LẮP ĐẶT ĐIỆN

THEO TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ IEC, ta cho động cơ vận hành ở chế độ bình thường có

cosφ = 0.8, khi đó:

∆U = k*Ilvmax*lTrong đó: k được tra trong bảng H1-29 (V/A/km)

Iđm – dòng điện làm việc lớn nhất (A)

l - chiều dài cáp (km)

a Kiểm tra tổn thất điện áp từ MBA đến tủ phân phối chính T:

Dòng điện làm việc lớn nhất của đoạn từ MBA đến tủ phân phối chính là:

Ilvmax = 454.67 AChiều dài l = 14 m = 0.014 kmTra bảng H1-29, ứng với dây 150mm2 (2x150mm2 mỗi pha) ta được k = 0.29 V/A/kmKhi đó, tổn thất điện áp ∆U:

V l

I k

2

014.0

*67.454

*29.02

U U

đm

%23.0100400

923.0100

Vậy, sụt áp trên đoạn từ MBA tới tủ phân phối chính đạt yêu cầu

b Kiểm tra tổn thất điện áp từ tủ phân phối chính T đến tủ phân phối T 1 :

Dòng điện làm việc lớn nhất của đoạn từ tủ phân phối chính T đến tủ T 1 là:

IlvmaxI = 114.66 A Chiều dài: l = 12 m = 0.012 kmTra bảng H1-29, ứng với dây 70mm2 ta được k = 0.56 V/A/km

Trang 19

Khi đó, tổn thất điện áp ∆U:

∆U = k*Ilvmax*l = 0.56*114.56*0.012 = 0.77 V

V U

U U

đm

%2.0100380

77.0100

Sụt áp trên đoạn từ tủ phân phối chính T đến tủ T 1 là đạt yêu cầu

c Kiểm tra tổn thất điện áp từ tủ phân phối chính T đến tủ phân phối T 2 :

Dòng điện làm việc lớn nhất của đoạn từ tủ phân phối chính T đến tủ T 2 là:

IlvmaxII = 121.88 AChiều dài: l = 54 m = 0.054 kmTra bảng H1-29, ứng với dây 70mm2 ta được k = 0.56 V/A/km

Khi đó, tổn thất điện áp ∆U:

∆U = k*Ilvmax*l = 0.56*121.88*0.054 = 3.68 V

V U

U U

đm

%97.0100380

68.3100

Sụt áp trên đoạn từ tủ phân phối chính T đến tủ T 2 là đạt yêu cầu

d Kiểm tra tổn thất điện áp từ tủ phân phối chính T đến tủ phân phối T 3 :

Dòng điện làm việc lớn nhất của đoạn từ tủ phân phối chính T đến tủ T 3 là:

IlvmaxIII = 135.68 AChiều dài: l = 10 m = 0.010 kmTra bảng H1-29, ứng với dây 70mm2 ta được k = 0.56 V/A/km

Khi đó, tổn thất điện áp ∆U:

∆U = k*Ilvmax*l = 0.56*135.68*0.010 = 0.76 V

V U

U U

đm

%2.0100380

76.0100

Sụt áp trên đoạn từ tủ phân phối chính T đến tủ T 3 là đạt yêu cầu

e Kiểm tra tổn thất điện áp từ tủ phân phối chính T đến tủ phân phối T 4 :

Dòng điện làm việc lớn nhất của đoạn từ tủ phân phối chính T đến tủ T 4 là:

IlvmaxIV = 111.23 AChiều dài: l = 63 m = 0.063 kmTra bảng H1-29, ứng với dây 70mm2 ta được k = 0.56 V/A/km

Khi đó, tổn thất điện áp ∆U:

∆U = k*Ilvmax*l = 0.56*111.23*0.063 = 3.92 V

V U

U U

đm

%03.1100380

92.3100

Sụt áp trên đoạn từ tủ phân phối chính T đến tủ T 4 là đạt yêu cầu

f Kiểm tra tổn thất điện áp từ các tủ phân phối phụ đến động cơ:

Tính toán tương tự ta có bảng thống kê sau:

Ngày đăng: 30/08/2019, 10:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w