+ 100% cán bộ giáo viên đều hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. Trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ tại trường không có cán bộ giáo viên nào vi phạm đạo đức nhà giáo, không có trường[r]
Trang 1PHềNG GD&ĐT LẠNG GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số : /BC-MN Lạng Giang, ngày thỏng năm 2016
BÁO CÁO Tổng kết năm học 2015 - 2016
Căn cứ c/v số 494/PGD&ĐT-GDMN ngày 14/9/2015 của PGD&ĐT Lạng
Giang về việc về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016
GDMN Trường mầm non Đào Mỹ bỏo cỏo tổng kết như sau:
PHẦN I: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC;
1 Cụng tỏc tham mưu, phối kết hợp với chớnh quyền địa phương tổ chức
thực hiện nhiệm vụ năm học:
- Ngay từ đầu năm học, nhà trường đã làm tốt công tác tham mu với UBND
xã đề nghị cú nghị quyết của HĐND tỉnh phờ duyệt mở rộng 5000 m2 đất khu A;
- Tham mưu với ĐU-UBND xó đăng ký với UBND huyện xõy dựng trường
mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 vào năm 2018;
- Nhà trường triển khai và thực hiện nghiờm tỳc cỏc văn bản chỉ đạo của
cỏc cấp, c/v số 494/PGD&ĐT-GDMN ngày 14/9/2015 của PGD&ĐT Lạng
Giang về việc hớng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016 GDMN
- Triển khai c/v 811-SGD&ĐT; c/v 785 của UBND huyện về hướng dẫn
thực hiện cỏc khoản thu năm học 2015-2015;
- Triển hai cỏc văn bản hướng dẫn chuyờn mụn năm học 2015-2016; HD
thanh tra kiểm tra; Bộ cụng cụ đỏnh giỏ trẻ
- Tiếp tục triển khai TT 25/2014; c/vSố 6339/BGDĐT-KTKĐCLGDV/v
hướng dẫn tự đỏnh giỏ và đỏnh giỏ ngoài trường mầm non ; c/v số 1988 ban
hành về tiờu chuẩn và quy trỡnh kiểm định chất lượng giỏo dục trường mầm non;
c/v 974/UBND-NV ngày 15/10/2013 v/v HD xếp lương đối với GVMN năm
2013 đảm bảo đỳng quy trỡnh cụng khai dõn chủ
- Nhà trường thực hiện tốt cỏc văn bản quy định về tài chớnh, cụng tỏc thanh
tra, kiểm tra và cải cỏch hành chớnh, cụng khai chất lượng giỏo dục trong giỏo
dục mầm non
- Triển khai hướng dẫn tiờu chuẩn nõng hạng giỏo viờn;
2 Kết quả thực hiện cỏc cuộc vận động và phong trào thi đua:
Trang 2a) Cuộc vận động “việc làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học tự sáng tạo”.
Sau khi có kế hoạch của Phòng Giáo dục Đào tạo huyện Lạng Giang và hướng dẫn của ban chỉ đạo cuộc vận động “ Việc làm theo tấm gương đạo đức
Hồ Chí Minh” gắn với cuộc vận động “ Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” Trong năm học có 13 SKKN được công nhân cấp huyện;
b) Thực hiện tốt phong trào “ Mỗi giáo viên giúp một đồng nghiệp tiến bộ”; phong trào: “Vườn rau sạch của bé”; “ Làm đồ dùng cho chuyên đề phát triển vận động cho trẻ trong trường MN”; Phong trào SD tiết kiệm năng lượng và hiệu quả.
- Chỉ đạo giáo viên lồng ghép tích hợp nội dung cuộc vận động “ Việc làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” thông qua các môn học và các hoạt động
để giáo dục trẻ
- Chú trọng nâng cao chất lượng mũi nhọn, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường
- Tổ chức 30/30 = 100% CBGV trong trường ký cam kết thực hiện tốt các cuộc vận động
- 100 % CBGV tham gia tích cực học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, học tập sử dụng vi tính, ứng dụng CNTT vào giảng dạy
- Những hoạt động nổi bật trong năm học là “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; không vi phạm đạo đức nhà giáo, không vi phạm qui chế chuyên môn; thực hành tiết kiệm chống lãng phí
- Kết quả:
+ 100% cán bộ giáo viên đều hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao Trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ tại trường không có cán bộ giáo viên nào
vi phạm đạo đức nhà giáo, không có trường hợp nào phải sử lý hành vi - vi phạm đạo đức nghề nghiệp
+ Thì đô dùng tự làm Bộ đồ phát triển vận động tổng hợp cấp tỉnh đạt giả ba;
+ Có vườn rau sạch đủ cung cấp cho bếp ăn hàng ngày
+ Giáo viên tiêu biểu: Đ/c Yên, Xuyến B; Loan A; đ/c Lan; đ/c Kha; đ/c Hằng; Đ/c Nguyễn Vân ;
c) Kết quả triển khai phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”của đơn vị
- Ngay đầu năm học 2015- 2016 nhà trường phát động và thực hiện tốt
phong trào thi đua toàn trường thực hiện chỉ thỉ 40/CT- BGD& ĐT ngày
22/7/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về “ Xây dựng trường học thân thiện, học
Trang 3sinh tớch cực”trong cỏc trường học đến toàn thể cỏn bộ, giỏo viờn và phụ huynh
trong toàn trường
- 100% CBGV hưởng ứng phong trào thi đua “Xõy dựng trường học thõn thiện, học sinh tớch cực” xõy dựng lớp điểm; Lớp 3-4 tuổi C1; lớp 4-5 tuổi C1;
lớp 24-36 thỏng D1; 15/15 lớp đạt cỏc nội dung của trường học thõn thiện
- Trường tổ chức hoạt động ngoại khúa cho trẻ: 20/11; 22/12; lễ hội tết mựa xuõn; 8/3; hoạt động chỳc mừng sinh nhật cho bộ; Hoạt động giao lưu sỏng thứ
2 hàng tuần, tham quan Bảo tàng quõn đội quõn đoàn II, trẻ được tăng cường trải nghiệm thờm mạnh dạn, tự tin Lồng ghộp bảo vệ mụi trường vào cỏc hoạt động phự hợp để tiến tới xõy dựng mụi trường mầm non Xanh – Sạch – Đẹp, an toàn và thõn thiện
- Tổ chức ngày hội thể thao cho cỏc lớp giao lưu PTVĐ cho trẻ;
- Tăng cường chỉ đạo rốn kỹ năng sống cho học sinh, trưởng ban chỉ đạo cỏc thành viờn trong ban chỉ đạo thường xuyờn đi sõu, giỏm sỏt việc rốn kỹ năng sống cho trẻ ngay từ lứa tuổi mầm non
- Thường xuyờn tổ chức cho trẻ tham gia tỡm hiểu, chăm súc và phỏt huy giỏ trị cỏc di tớch lịch sử văn húa ở địa phương như: Đỡnh làng Phự Lóo, chựa Phỳc Quang khu Ruồng Cỏi
- Thực hiện tốt cụng tỏc XHHGD trong nhà trường, vận động cỏc tập thể,
cỏ nhõn ủng hộ kinh phớ phục vụ việc mua sắm trang thiết bị dạy và học
3 Qui mụ phỏt triển GDMN và phổ cập giỏo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi.
a) Quy mụ phỏt triển GDMN:
Tổng số trẻ huy động ra lớp: 586, tăng so với đấu năm học tăng 61 trẻ.
* Nhà trẻ;
- Tổng số nhóm là 04 nhóm: Số trẻ huy động 142/377 trẻ = 37,6 trẻ trong độ tuổi So với năm học trước tăng 41 trẻ;
* Mẫu giáo:
- Tổng số lớp là: 11 lớp, số trẻ huy động 3-5 T ra lớp tại trường và học tại xó khỏc là 444 = 99 % Tăng so với năm trớc tăng 8 trẻ Tỷ lệ trẻ ra lớp tăng 1,3 % ( nguyờn nhõn do số trẻ trong độ tuổi tăng lờn);
Trong đú:
- Trẻ 5 tuổi = 131 trẻ Đạt 100% TTĐT;
- Trẻ 4 tuổi = 145 trẻ Đạt 100%;
- Trẻ 3 tuổi = 168 trẻ đạt 98%; tăng so với năm trước 2%;
( số trẻ học tại trường 444 Trong đú 5T= 131; 4T= 145; 3 T= 168 trẻ)
- Trong địa bàn khụng cú nhúm trẻ tư thục hoạt động khụng cấp phộp
* Nguyờn nhõn tăng: Năm học 2015-2016, lớp khang trang hơn, trẻ trong
độ tuổi tăng hơn; Phụ huynh học sinh nhận thức cao hơn về tầm quan trọng của việc đưa con đến trường theo đỳng độ tuổi, yờn tõm tin tưởng khi gửi con đến trường
Trang 4b) Công tác chuẩn bị phổ cập GDMN trẻ 5 tuổi:
- Nhà trường chỉ đạo giáo viên điều tra trẻ đến từng gia đình khảo sát thực trạng và huy động ra lớp đạt 100% số trẻ 5 tuổi, phân công giáo viên có trình độ trên chuẩn, giáo viên có nhiều thành tích trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ dạy lớp 5 tuổi: 6/6 GV có trình độ đào tạo cao đẳng và đại học
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng: Nhà trường tham mưu với UBND
xã đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị đảm bảo cho 100% các lớp mẫu giáo 5 tuổi đều có cơ sở vật chất, trang thiết bị đủ về số lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật
- Nhà trường có 12 tuổi là con dân tộc được học tiếng Việt hoà nhập như các bạn khác và sử dụng thành thạo tiếng Việt vì cháu sinh ra tại địa phương đều
sử dụng tiếng Việt từ nhỏ
- Hàng năm đơn vị được công nhận xã đạt chuẩn PCGDMNTENT Hoàn thành điều tra PC xóa mù
- Trẻ em MG được hỗ trợ ăn trưa: 10 trẻ Trong đó trẻ 5 tuổi = 5; Tổng số tiền hỗ trợ ăn trưa 1.200.000 đồng
- Trẻ em được hỗ trợ chi phí học tập: 07 trẻ Trong đó trẻ 5 tuổi = 03; Tổng
số tiền hỗ trợ = 700.000 đồng, nhà trường thực hiện chi trả kịp thời đúng chế độ
4 Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.
4.1 Công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khỏe.
- Các biện pháp đã triển khai để làm tốt công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khỏe cho trẻ: Đảm bảo an toàn, không có tai nạn dịch bệnh trong trường học
+ Nhà trường tổ chức cho trẻ ăn bán trú tại trường: Tổng số trẻ ăn bán trú là
519 cháu đạt tỷ lệ 100%
+ Công tác bảo đảm an toàn, phòng tránh tại nạn thương tích: Trong năm học không để xảy ra tai nạn thương tích, không xảy ra ngộ độc thực phẩm, không để xảy ra dịch bệnh tại trường
+ Việc chăm sóc vệ sinh dinh dưỡng, giáo dục bảo vệ môi trường: Nhà trường chỉ đạo giáo viên thực hiện nghiêm túc công tác chăm sóc, giáo dục trẻ ở mọi lúc, mọi nơi để trẻ có thói quen giữ vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường, không vứt rác bữa bãi, không bẻ cành ngắt hoa, biết rửa tay, rửa mặt… Thực hiện tốt phong trào vườn rau sạch của bé, bếp ăn đạt bếp ăn an toàn thực phẩm
- Thường xuyên khơi thông cống rãnh, rắc vôi, phun muỗi thường xuyên làm sạch môi trường
- Cân, đo theo dõi trẻ bằng biểu đồ phát triển theo định kỳ quy định 100% trẻ đến trường;
+ Trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân = 12 cháu = 2 % , giảm so với đầu năm học trước 3%;
+ Trẻ SDD thể thấp còi = 13 cháu = 2,2 % giảm 3% so với năm học trước
Trang 5- Những khó khăn, vướng mắc và đề xuất để thực hiện tốt nhiệm vụ này: + Nhà trường không có cán bộ y tế phụ trách theo dõi sức khỏe cho trẻ + Đề xuất các cấp biên chế cho cán bộ y tế
4.2 Công tác giáo dục:
* Nhà trường nâng cao chất lượng mô hình lấy trẻ làm trung tâm:
- Thuận lợi:
+ Điều kiện CSVC được trang bị tăng cường hơn;
+ Các hoạt động ngoại khóa
* Kết quả và biện pháp triển khai chương trình GDMN mới:
- Điểm mạnh của cơ sở trong thực hiện Chương trình GDMN: QĐ số 17/2009 ngày 25/7/2009; chuyên đề hè năm học 2015-2016 ( nội dung, phương pháp, đầu tư cơ sở vật chất và môi trường học tập của trẻ, bồi dưỡng giáo viên…) :
- Nội dung của chương trình đa dạng phong phú, phù hợp với lứa tuổi mầm non, phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương
- Giáo viên luôn sử dụng các trang thiết bị và đồ dùng dạy học có hiệu quả, tích cực tham gia làm ĐDDH, tận dụng nguyên vật liệu sẵn có ở địa phương để làm ĐDDH thi đồ dùng cấp huyện đạt giải B; Giải 3 cấp tỉnh Tận dụng các loại lốp xe, ống nhựa cũ, phooc vụn, chai nhựa… lá mít, lá đa, lá bách tán, lá dừa,
vỏ sữa … bìa … Tập trung cho chuyên đề PTVĐ
- Thường xuyên thay đổi hình thức, phương pháp dạy trẻ nhẹ nhàng, thoải mái, không áp đặt, giáo viên có thể lựa chọn bài, lựa chọn cách tổ chức hoạt động phù hợp với tình hình thực tế trẻ lớp mình; tăng cường hoạt động trải nghiệm như làm bánh; tô tượng; tham quan quân đoàn II về nhiệm vụ của chú
bộ đội…
Cơ sở vật chất, đồ dùng đồ chơi được tăng cường đảm bảo cho việc dạy và học Môi trường luôn được chú trọng khang trang, sạch đẹp…
100% CBGV đều được bồi dưỡng nâng cao nhận thức về chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề
Triển khai 100 % các lớp thực hiện thực hiện tốt việc đánh giá trẻ theo Bộ chuẩn phát triển theo từng độ tuổi;
Xây dựng bộ công cụ đánh giá trẻ theo từng độ tuổi; sâu sát trong kiểm tra việc thực hiện, đánh giá những trẻ chưa đạt, các chỉ số chưa đạt được theo dõi đánh giá giúp cho trẻ đạt yêu cầu đề ra
Kết quả đánh giá trẻ học tại trường ( có biểu kèm theo).
- Những khó khăn, vướng mắc và biện pháp giải quyết: Một số lớp học còn phải học nhờ, lớp xây dựng cũ diện tích hẹp nên không phù hợp với môi trường
tổ chức các hoạt động hàng ngày cho trẻ Một số vở của trẻ cấp chưa kịp thời
Do vậy ảnh hưởng đến thực hiện chương trình
Trang 6- Biện pháp giải quyết: Tăng cường tham mưu với chính quyền địa phương xây dựng thêm phòng học để xóa phòng học tạm, học nhờ, đầu tư mua sắm trang thiết bị dạy và học, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, đề nghị Phòng GD&ĐT, SGD-ĐT cung cấp đồ dùng học liệu kịp thời
Nhà trường triển khai chỉ đạo 100% giáo viên đánh giá trẻ hàng ngày, đánh giá trẻ cuối mỗi độ tuổi, đối với lớp mẫu giáo và đánh giá trẻ hàng ngày, đánh giá trẻ cuối chủ đề và đánh giá trẻ theo chuẩn phát triển của trẻ theo từng độ tuổi Thực hiện hiệu quả Bộ công cụ đánh giá trẻ
Biện pháp giải quyết trong quá trình thực hiện: Tiếp tục hướng dẫn , tập huấn cho giáo viên sâu hơn, kiểm tra đôn đốc để nâng cao kỹ năng cho giáo viên
để giáo viên đánh giá trẻ, thực hiện tốt Bộ công cụ đánh giá trẻ chính xác và kịp thời hơn
* Triển khai chuyên đề “ Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động của trẻ trong trường mầm non”:
- Thực hiện chỉ đạo của PGD&ĐT Lạng Giang: Nhà trường XD kế hoạch chung, chỉ đạo GV xây dựng và thực hiện kế hoạch:
+ Xây dựng 4 lớp điểm ( mỗi độ tuổi 01 lớp)
+ Tổ chức dạy mẫu hoạt động PTVĐNT 4 độ tuổi
+ Kiểm tra 100% GV thực hiện hoạt động PTVDDNT; tổ chức cho các khối lớp HĐ giao lưu PTVĐNT các nội dung: Bóng đá; Ném bóng vào rổ; cầu lông, tung bóng vào rổ, ném bóng vào đích, đi cầu thăng bằng chòng chành,
- Tham gia giao lưu erobic sinh hoạt chuyên môn cấp tỉnh, …
- Tổ chức có hiệu quả cao chuyên đề: Làm sân PTVĐNT, vẽ thêm tranh tường trang trí môi trường, trang bị bổ sung đồ dùng, sáng kiến làm đồ dùng PTVĐ;
- Tham gia thi đồ dùng đồ dùng đồ chơi tự làm cấp tỉnh đạt giả ba;
- Công tác bồi dưỡng đội ngũ CBGV thực hiện chuyên đề: Ngay đầu năm học, hàng tháng sinh hoạt chuyên môn; dự giờ kiểm tra đánh giá rút kinh nghiệm thường xuyên
- Công tác tuyên truyền: Nhà trường tuyên truyền ND chương trình chuyên
đề PTVĐ tới toàn thể CBGV, PH, góc tuyên truyền
- Kết quả sau 3 năm thực hiện chuyên đề:
+ Trẻ được cơ hội tham gia hoạt động phát triển thể chất, đặc biệt là PTVĐNT, trẻ mạnh rạn tự tin, kỹ năng trải nghiệm các bài tập được nâng lên…
+ Giáo viên được tăng cường tổ chức, tham gia các hoạt động, làm đồ dùng, sáng kiến về đồ dùng PTVĐNT…
4.3 Kết quả triển khai một số nội dung khác:
* Giáo dục an toàn giao thông, GD phòng ngừa ứng phó với biến đổi khí hậu trong trường mầm non, GDBVMT:
Trang 7- Cỏc hoạt động đó triển khai: Ngay từ đầu năm học nhà trường đó xõy dựng kế hoạch triển khai lồng ghộp giỏo dục an toàn giao thụng, giỏo dục bảo vệ mụi trường cho trẻ mầm non vào cỏc hoạt động chăm súc giỏo dục trẻ hàng ngày
ở trường Rốn kỹ năng sống cho học sinh Trong năm học qua khụng cú CBGV
và học sinh vi phạm Luật lệ an toàn giao thụng, mụi trường nhà trường luụn xanh sạch đẹp, thoỏng mỏt
- Cỏc biện phỏp nõng cao chất lượng GDATGT, BVMT: Thường xuyờn rốn trẻ ở mọi lỳc, mọi nơi, lồng ghộp vào cỏc hoạt động hàng ngày, kết hợp với phụ huynh để rốn trẻ, tổ chức cỏc cuộc thi giữa cỏc lớp với nhau, giữa trẻ với trẻ
- Những khú khăn đang gặp phải của cỏc trường MN khi thực hiện GDATGT, BVMT: Trẻ nhỏ, một số phụ huynh chưa cú ý thức khi tham gia giao thụng, chưa cú ý thức bảo vệ mụi trường làm cho trẻ bắt trước và làm theo Một
số đồ dựng trực quan phục vụ cho việc chăm súc giỏo dục trẻ cũn hạn chế, giỏo viờn khụng thể tự làm lấy để dạy trẻ
- Giải phỏp khắc phục: Cần làm tốt cụng tỏc tuyờn truyền tới toàn thể nhõn dõn, phối hợp chặt chẽ với cha mẹ trẻ để cựng chăm súc giỏo dục trẻ, đầu tư trang thiết bị hiện đại để đưa vào giảng dạy trẻ
* Về giỏo dục sử dụng tiết kiệm năng lượng hiệu quả:
Nhà trường đó xõy dựng chương trỡnh cụ thể, chỉ đạo giỏo viờn lồng ghộp phự hợp với từng độ tuổi để giỏo dục trẻ ngay từ lứa tuổi mầm non về sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả
Xõy dựng kế hoạch sử dụng tiết kiệm điện, nước, bố trớ cỏc thiết bị tiết kiệm điện, phỏt động phong trào thi đua sử dụng tiết kiệm điện, giao cho mỗi lớp phải tiết kiệm 10% năng lượng tiờu thụ điện năng hàng thỏng so với cựng kỳ năm trước Tắt hết cỏc thiết bị điện khi ra khỏi phũng làm việc
* Triển khai ứng dụng cụng nghệ thụng tin:
- Năm học 2015 - 2016 tổng số 14 máy vi tính; mỏy tớnh cỏ nhõn: 30/30 CBGV; 100% giáo viên cú mỏy tớnh cỏ nhõn, có khả năng ứng dụng CNTT trong
đổi mới phơng pháp giáo dục trẻ; mỗi giáo viên dạy ít nhất 02 hoạt động/ tuần
có UDCNTT vào các hoạt động giáo dục, trò chơi;
- Cụ thể: Máy dùng cho quản lý và kế toỏn: 4 máy ; Máy dùng cho cô và trẻ: 11 máy ;
- Tổng số máy nối mạng intenet 3/3 điểm trường là 10 máy tăng so với năm học trước 04 mỏy Nhà trường cú lắp thiết bị Wifi thuận tiện cho CBGV khai thỏc ứng dụng Internet
- Số lợng phần mềm sử dụng trong nhà trờng: 03( kirsdmart, nutrikids, phần mềm quản lý; phần mềm kế toỏn……)
- Những đề xuất; Phòng giáo dục; UBND huyện đầu t phòng máy cho nhà trờng
Trang 84.4 Cụng tỏc kiểm định chất lượng giỏo dục và xõy dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia:
- Năm học 2015-2016 hoàn thành cụng tỏc tự kiểm định chất lượng giỏo dục nhà trường;
- Kết quả tự đỏnh giỏ cấp độ 3;
5 Cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phớ cho GDMN:
- Việc quy hoạch đất đai, qui hoạch trường lớp của địa phương: Cú sổ quyết định cấp GCNQSD đất
- Phũng học : Nhà trường bố trớ 15 phũng học phõn theo từng độ tuổi ;
- Kết quả thực hiện kiờn cố húa trường lớp năm học Kinh phớ thực hiện sửa chữa; làm 2 mỏi hiờn khu A, khu C gần 200 m2 hơn 60 triệu;
- Nõng cấp sửa chữa tổng thể khuụn viờn cảnh quan được cải thiện
- Cụng trỡnh vệ sinh theo yờu cầu của điều lệ trường mầm non: Nhà trường
đó cú đủ cụng trỡnh vệ sinh cho cỏc khu trường, trong năm học xõy dựng mới nhà vệ sinh, sửa chữa cảnh quan mụi trường khang trang hơn
6 Xây dựng và nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL, giáo viên
Tổng số lợng CBGV: 30 (Trong biên chế 28 đ/c, GVHĐ đóng BHYT, BHXH = 02 người)
- Trình độ chuyên môn:
+ Cán bộ quản lý: Có 03 Đ/c đạt trình độ ĐHMN = 3 = 100%
+ Giáo viên : 26 ; ĐH = 20 ; CĐ = 4 ; TC = 2
+ Nhõn viờn kế toỏn trỡnh độ cao đẳng TCKT: 01 :
- Kết quả đánh giá xếp loại giáo viên: 28 người
+ XL mức 1 : 08 đ/c = 28 %
+ XL mức 2 : 16 đ/c = 57 %
+ XL mức 3: 04 đ/c = 15 %
- Kết quả xếp loại chuẩn nghề nghiệp : XL xuất săc : 13 ; khỏ : 15 ; TB :2
- Cụng tỏc bồi dưỡng CBGV, bồi dưỡng thường xuyờn: 30/10 người = 100%
- Tham gia cỏc lớp tập huấn chuyờn đề : 30/30 = 100 %
- Việc xếp sắp đội ngũ giáo viên theo thông t 71 (Số lợng, tỷ lệ giáo viên/ lớp là 26/15 lớp đạt 1,73/ lớp) ; Trong đú GV biờn chế = 24; GVHĐ ngắn hạn cú BHXH = 2 người
Trang 9- Kết quả hoạt động của cỏc tổ chức chớnh trị xó hội: Cú chi bộ riờng : 18
ĐV ; CBQL là ĐV = 3/3; GV là Đảng viờn : 15 Cú tổ chức cụng đoàn, đoàn thanh niờn hoạt động vững mạnh
7 Cụng tỏc quản lý:
Xỏc định những nhiệm vụ trọng tõm: Thống nhất cao trong tập thể lónh đạo, hiệu trưởng xõy dựng kế hoạch, tổ chức học tập nghiờn cứu cỏc văn bản, quy định lấy ý kiến đúng gọp của hội nghị lónh đạo, ý kiến đúng gúp hội đồng sư phạm hoàn chỉnh kế hoạch Mỗi cỏn bộ giỏo viờn nhận thức rừ nhiệm vụ , những tiờu chuẩn cần đạt , phấn đấu nõng cao chất lượng đội ngũ cỏn bộ quản lý giỏo dục
a) Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá xếp loại CBGV hàng tháng, bám sát vào h-ớng dẫn đánh giá xếp loại CBGV theo chuẩn nghề nghiệp (QĐ 06/2006, QĐ số 02/2008/QĐ- BGD ĐT, QĐ 17 ĐG chuẩn hiệu trởng… các văn bản quy định của nghành hàng tháng đánh giá xếp loại nghiêm túc, động viên khen thởng kịp thời b) Cải tiến cụng tỏc quản lý theo khoa học:
- Hiệu trưởng, tập thể lónh đạo nhà trường đoàn kết nhất trớ cao; gương mẫu tớch cực đi đầu thực hiện cỏc phong trào; bỏm trường, cải tiến cỏch làm việc theo khoa học; trỏch nhiệm cao trong thực hiện chức trỏch nhiệm vụ được giao;
- Thực hiện tăng cường kiểm tra đỏnh giỏ người đứng đầu phụ trỏch cỏc bộ phận ( cỏc PHT, tổ chuyờn mụn, đảng viờn phụ trỏch cỏc hoạt động, cỏn bộ giỏo viờn tham gia đỏnh giỏ hiệu trưởng)
- Quản lý, chỉ đạo hoạt động của các lớp đặc biệt là các lớp mẫu giáo 5 tuổi nhằm nâng cao chất lợng chăm sóc giáo dục trẻ toàn diện ở trờng, không cú biểu hiện CBGV vi phạm đạo đức nhà giáo
c) Cụng tỏc kiểm tra;
- BGH; tổ chuyờn mụn thực hiện nhiệm vụ kiểm tra thường xuyờn để giữ nghiờm kỷ cương; quy chế chuyờn mụn;
- Cụng tỏc kiểm tra phải thường xuyờn, cú hiệu quả đạt mục đớch sau khi kiểm tra CBGV được rỳt kinh nghiệm kịp thời, thực hiện nhiệm vụ tốt hơn;
- Cụng tỏc bồi dưỡng giỏo viờn dạy giỏi:
- Kết quả kiểm tra:
+ Hiệu trưởng kiểm tra cỏc PHT, tổ trưởng chuyờn mụn 1 lần / thỏng;
+ Kiểm tra đụn đốc việc thực hiện kế hoạch thường xuyờn để điều chỉnh kế hoạch cho phự hợp và cú giải phỏp thực hiện hoàn thành tốt cỏc chỉ tiờu năm học; + Kiểm tra toàn diện 09 người : 02; Khỏ = 4; đạt TB= 3;
+ Kiểm tra chuyờn đề 13 GV: Tốt: 6; khỏ: 6; TB: 1;
- Cụng tỏc kiểm tra, tổ chuyên môn thờng xuyên dự giờ đột xuất, kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn, thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của CBGV Đánh giá xếp loại CBGV đúng thực chất gắn liền với kết quả hiệu quả công tác của cá nhân đó
Trang 10- Tạo phong trào thi đua tự bồi dưỡng chuyên môn, công tác tự học BDTX; thi đua đóng góp SKKN trong công tác CSGD trẻ;
- Số có SKKN đạt cấp huyện: 13 người; giáo viên thi đạt vòng 2: 10 người;
* Đánh giá kết quả thực hiện ba công khai đối với nhà trường theo thông
tư 09/2009/TT-BGD&ĐT ngày 7/5/2009 của BGD&ĐT :
- Nhà trường chỉ đạo và thực hiện nghiêm túc có hiệu quả 3 công khai, 4
kiểm tra trong trường Mầm non : Hình thức công khai trên trang Web của trường và các biểu công khai tại văn phòng trường; cổng trường:
+ Công khai chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ
+ Công khai các điều kiện về CSVC, đội ngũ giáo viên
+ Công khai thu tài chính và xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ
+ Thực hiện chế độ chính sách lương cho giáo viên
+ Thu chi và sử dụng học phí theo đúng hướng dẫn
+ Thực hiện nghiêm túc và đúng quy định việc đóng góp tự nguyện của cha
mẹ trẻ và các tổ chức kinh tế xã hội trong địa bàn xã
+ Công khai qua các hội nghị họp hội đồng sư phạm ;
- Tiếp tục thực hiện tốt công tác tự kiểm đánh giá chất lượng giáo dục trường theo TT 25/2014; Hội đồng tự đánh giá nhà trường đánh giá trường đạt CLGD cấp độ 3
- CSVC nhà trường được công nhận lại trường MN đạt chuẩn quốc gia mức
độ 1 giai đoạn 2015-2020
8 Công tác phổ biến kiến thức cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về GDMN.
- Thông tin tuyên truyền tại các hội nghị phối kết hợp các ngành đoàn thể, trên đài phát thanh
- Treo băng rôn tại các điểm trường về tuyên truyền nhận trẻ từ 18 đến 5 tuổi
- Tổ chức tọa đàm cách nuôi dạy con theo khoa học tại các buổi họp PHHS, ngày hội đến trường, lễ hội trung thu Ngày 03/8, ngày 01/6, các giờ đón trả trẻ…
- Tuyền truyền phụ huynh qua các buổi hoạt động dã ngoại, tham quan;
PHẦN II : ĐÁNH GIÁ CHUNG :
I Kết quả nổi bật so với năm học trước:
1 Công tác tham mưu với chính quyền, UBND huyện tặng 3 bộ đồ chơi ngoài trời ; UBND xã có QĐ của HĐND tỉnh phê duyệt được mở rộng 5000 m2