1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN NGHE TIN THCS LY THUYET

47 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 288,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng của HĐH: - Quản lý phân phối thu hồi bộ nhớ - Điều khiển việc thực thi chương trình ứng dụng - Điều khiển các thiết bị - Quản lý tập tin và thư mục II/ ĐIỀU KIỆN KHỞI ĐỘNG MÁY [r]

Trang 1

GIÁO ÁN SỐ: 01 Thời gian thực hiện: … tiết

Số giờ đã giảng: … tiết

Ngày thực hiện: …………

Tên bài: - Mục đích: + Học sinh nắm được khái niệm về công nghệ thông tin + Học sinh nắm được các thành phần cơ bản của máy tính + Học sinh có thể phân biệt phần cứng, phần mềm + Học sinh nắm được khái niệm về mạng máy tính - Yêu cầu: + Học sinh tự giác, tích cực học và tìm hiểu về tin học I ỔN ĐỊNH LỚP: Thời gian: 2 phút - Số học sinh vắng:

Tên:

II KIỂM TRA MIỆNG: Thời gian: 5 phút - Câu hỏi kiểm tra:

- Dự kiến học sinh kiểm tra: Tên

Điểm

III HƯỚNG DẪN BÀI MỚI: Thời gian: …… phút - Nội dung: I/ Khái niệm về công nghệ thông tin II/ Các thành phần cơ bản của máy tính III/ Khái niệm về phần mềm, phần cứng, mạng máy tính - Đồ dùng và thiết bị hướng dẫn: + Gồm các thiết bị để hướng dẫn: Bàn phím, chuột, màn hình, đĩa từ, đĩa cứng, đĩa CD, đĩa mềm - Hình thức tổ chức hướng dẫn + Hướng dẫn trực tiếp trên lớp và thông qua các loại thiết bị của máy, giúp học sinh dễ tiếp thu bằng các phương pháp: Thuyết trình – Diễn giải - Sản phẩm ứng dụng:

NHẬP MÔN TIN HỌC

Trang 2

TT NỘI DUNG GIẢNG DẠY PHƯƠNG PHÁP

GIẢNG DẠY

THỜI GIAN

- Là xử lí theo một chương trình cho trước qua

một hệ thống của máy tính (tiếp nhận, xử lí, lưu

giữ và truyền đi)

3 Tin học:

- Là một ngành khoa học về lưu trữ thông tin

một cách tự động… (Nghiên cứu việc thực hiện

các hoạt động thông tin một cách tự động qua sự

trợ giúp của máy tính)

VD: Tin học ứng dụng trong thiết kế bản vẽ,

photoshop, …

4 Công nghệ thông tin:

- Là ngành khoa học công nghệ nghiên cứu

các phương pháp, các quá trình xử lý thông tin một

cách tự động dựa trên các phương tiện kỹ thuật mà

chủ yếu là máy tính điện tử

Thuyết trình, vấn đáp,diễn giải

GV: Nêu 1 số VD:

thông qua báo chí, truyền hình, đài phát thanh cho ta biết thông tin, thời sự trong và ngoài nướcTiếng trống báo hiệu vào lớp  Hành động bước vào lớp là xử lí thông tin

==> Xử lí thông tin cần thiết nhất là độ chính xác thông tin sau khi xử lí Ngoài

ra, sau khi xử lí thôngtin lớn phải được lưu giữ lại khi cần có thể truy xuất ==> CNTT nghiên cứu việc này

TÍNH

 Khối xử trung tâm: CPU

 Bộ nhớ trong: RAM, ROM

 Bộ nhớ ngoài: đĩa cứng, đĩa mềm, …

 Thiết bị vào: bàn phím, chuột, …

 Thiết bị ra: màn hình, máy in, …

1 Bộ xử lí trung tâm CPU (Central Processing

Thuyết trình, vấn đáp,diễn giải

Cho HS xem vật mẫu

Bộ điều khiển

Bộ số học/lôgic

CPU

Trang 3

- CPU là bộ phận chỉ huy của máy tính Nó có

nhiệm vụ xử lí dữ liệu, đóng vai trò tương tự như

bộ não con người Bên trong CPU gồm các đơn vị

điều khiển và đơn vị tính toán số học và logic

2 Bộ nhớ trong hay còn gọi là bộ nhớ chính

(Main Memory)

a/ Bộ nhớ RAM (Random Access Memory)

- Là bộ nhớ mà khi máy tính hoạt động ta

có thể ghi và đọc dữ liệu một cách dễ dàng Khi

mất điện hoặc tắt máy thì thông tin trong bộ nhớ

RAM cũng mất đi

b/ Bộ nhớ ROM (Read Only Memory)

- Là bộ nhớ mà ta chỉ có thể đọc thông tin

ra Thông tin tồn tại trên bộ nhớ ROM là thường

xuyên, ngay cả khi mất điện hay tắt máy Bộ nhớ

ROM chứa các chương trình do nhà sản xuất phần

mềm cài đặt sẵn

3 Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)

- Là các thiết bị dùng để lưu trữ lâu dài dữ liệu

và hỗ trợ cho bộ nhớ trong

- Bộ nhớ ngoài của máy tính thường là đĩa

cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ flash

+ Đĩa cứng thường được gắn sẵn trong ổ

đĩa cứng, có dung lượng lớn và tốc độ đọc/ghi rất

nhanh

+ Đĩa mềm có đường kính 3,5 inch với

dung lượng 1,44 MB

+ Đĩa CD có mật độ ghi dữ liệu rất cao

+ Thiết bị nhớ flash (USB) lưu trữ dữ liệu

có dung lượng lớn với kích thước nhỏ, gọn và dễ

sử dụng

- Dung lượng: Đơn vị đo lượng thông tin cơ

bản là Bit (Binary Digit)

- Trong tin học thường dùng đơn vị bội của Bit

Thuyết trình, vấn đáp,diễn giải

Thuyết trình, vấn đáp,diễn giải

“Đơn vị đo lượng thông tin cơ bản là gì?”

Trang 4

- Một số thiết bị vào: bàn phím (Keyboard),

chuột (Mouse), máy quét (Scanner), webcam,

modem

b/ Thiết bị ra (xuất):

- Thiết bị ra dùng để đưa dữ liệu ra từ máy

tính

- Một số thiết bị ra: Màn hình (Monitor),

máy in (Printer), máy chiếu (Projector), Loa và tai

nghe (Speaker and Headphone), modem

“Nhập văn bản bằng thiết bị gì?”

“Thông tin đưa ra ngoài thông qua thiết

bị nào”

MẠNG MÁY TÍNH

1 Khái niệm phần cứng:

- Phần cứng là những đối tượng hữu hình như:

vi mạch, bảng mạch in, dây cáp nối điện, thiết bị

đầu cuối, nguồn nuôi, màn hình, … Phần cứng

thực hiện các chức năng xử lí thông tin cơ bản thấp

nhất tức là tính hiệu nhị phân {0, 1}

2 Khái niệm phần mềm:

- Phần mềm là các chương trình (program)

điều khiển hoạt động phần cứng của máy tính và

chỉ đạo việc xử lí dữ liệu

- Phần mềm máy tính được chia thành 2 loại:

tính và những thiết bị ngoại vi khác được kết nối

với nhau có thể trao đổi truyền thông với nhau như:

chia sẻ file, tài nguyên, máy in, gửi mail, …

- Dưới góc độ địa lí, mạng máy tính có thể

phân thành: mạng cục bộ LAN (kết nối các máy

Thuyết trình, vấn đáp,diễn giải

“hữu hình”: nhìn thấyđược, đụng được, …

Xử lí thông tin đơn giản nhất {1, 0} tương ứng việc các thiết bị có điện hay không có điện

Nêu VD một số loại phần mềm

Nêu một số công dụng của mạngNêu một số VD về các loại mạng

Trang 5

tính trong phạm vi hẹp), mạng diện rộng

WAN(mạng tòan cầu, kết nối các máy tính trên

phạm vi rộng lớn)

- Dưới góc độ kiểu bố trí của các máy tính

trong mạng, mạng máy tính có thể phân thành:

kiểu đường thẳng, kiểu vòng, kiểu hình sao, …

- Dưới góc độ phương tiện truyền thông,

mạng máy tính phân thành 2 loại: mạng có dây và

mạng không dây

- Dưới góc độ chức năng của các máy tính

trong mạng, mạng máy tính phân thành: mô hình

ngang hàng (Peer-to-Peer) và mô hình khách chủ

(Client-Server)

VI RÚT KINH NGHIỆM (Chuẩn bị, tổ chức, thực hiện)

TỔ TRƯỞNG

(ký duyệt)

Ngày … tháng … năm Giáo viên bộ môn

Trang 6

GIÁO ÁN SỐ: 02 Thời gian thực hiện: … tiết

Số giờ đã giảng: … tiếtNgày thực hiện: …………

Tên bài dạy:

- Mục đích:

+ Học sinh hiểu được khái niệm về HĐH, HĐH MS-DOS

+ Học sinh biết các khởi động đĩa boot (đĩa khởi động): đĩa cứng, đĩa mềm

- Yêu cầu:

+ Học sinh tự giác, tích cực chú ý lắng nghe để hiểu khái quát về HĐH

+ Trang bị những khái niệm cơ bản làm nền tảng cho bài kế tiếp

- Số học sinh vắng: Tên:

- Câu hỏi kiểm tra:

1) Hãy nêu khái niệm về công nghệ thông tin?

2) Liệt kê các thành phần cơ bản của máy tính? Vẽ sơ đồ?

3) Phân biệt bộ nhớ ROM và bộ nhớ RAM?

- Dự kiến học sinh kiểm tra:

Tên

Điểm

- Nội dung:

I/ Khái niệm và chức năng của HĐH

II/ Điều kiện khởi động đĩa máy tính (boot)

III/ Cách khởi động đĩa cứng, đĩa mềm (đĩa khởi động)

IV/ Các khái niệm cơ bản về tập tin, thư mục

- Đồ dùng và thiết bị hướng dẫn:

- Hình thức tổ chức hướng dẫn

+ Hướng dẫn trực tiếp trên lớp và thông qua các loại thiết bị của máy, giúp học sinh

dễ tiếp thu bằng các phương pháp: Thuyết trình – Diễn giải

- Sản phẩm ứng dụng:

HỆ ĐIỀU HÀNH MS-DOS

Trang 7

TT NỘI DUNG GIẢNG DẠY PHƯƠNG PHÁP

GIẢNG DẠY

THỜI GIAN

1

I/ KHÁI NIỆM VÀ CHỨC NĂNG CỦA HĐH

1 Khái niệm:

- HĐH giúp ta điều khiển mọi hoạt động của

máy tính và thiết bị ngoại vi

- HĐH là một hệ thống các chương trình quản

lý, giúp đỡ thực hiện các chương trình ứng dụng

khác và là cầu nối giữa người và máy tính

2 Chức năng của HĐH:

- Quản lý phân phối thu hồi bộ nhớ

- Điều khiển việc thực thi chương trình ứng

dụng

- Điều khiển các thiết bị

- Quản lý tập tin và thư mục

Diễn giải (Khả năng của HĐH đối với máytính)

Diễn giải (Từng chức năng của HĐH)

2

II/ ĐIỀU KIỆN KHỞI ĐỘNG MÁY TÍNH

Khởi động:

- Là sự kiểm tra các thiết bị nạp vào bộ nhớ, để

khởi động được máy tính thì trên thư mục gốc của

ổ đĩa phải có ít nhất 3 tập tin hệ thống cùng phiên

bản thực hiện nhiệm vụ sau:

+ IO.SYS: quản lý thiết bị nhập xuất+ MS-DOS.SYS: quản lý tập tin thư mục  Hai tập tin này mang thuộc tính ẩn+ COMMAND.COM: là trình thông dịch

xử lý các lệnh của HĐH

VD: Một máy tính không khởi động được ta nên

kiểm tra xem có đủ 3 tập tin hệ thống chưa? Nếu

chưa đủ, ta cần sao chép các tập tin ở máy khác

vào đĩa mềm và chép tập tin còn thiếu vào máy của

mình

Diễn giải (Về khả năng cần thiết của 3 tập tin hệ thống đối với việc khởi động của máy)

3

III CÁCH KHỞI ĐỘNG CỦA MÁY TÍNH

1 Khởi động từ đĩa mềm: có 4 bước

- Bước 1: đưa đĩa hệ thống có chứa 3 tập tin

vào ỗ đĩa

- Bước 2: bật máy, bật màn hình

- Bước 3: nhập ngày, giờ theo yêu cầu của

máy, nếu bỏ qua thì nhấn Enter (2 lần)

- Bước 4: nếu quá trình khởi động hòan tất sẽ

xuất hiện A:\>

Diễn giảiPhát họa CPU trên bảng, sử dụng đĩa A thực hiện thao tác  giúp HS dễ hình dungcách khởi động

Trang 8

2 Khởi động đĩa cứng: có 3 bước

- Bước 1: bật máy, bật màn hình

- Bước 2: nhập ngày, giờ theo yêu cầu của

máy, nếu bỏ qua thì nhấn Enter (2 lần)

- Bước 3: nếu quá trình khởi động hòan tất sẽ

xuất hiện C:\>

3 Khởi động lại: có 2 cách

- Cách 1: CTRL + ALT + DEL

- Cách 2: nhấn nút RESET trên thùng máy

Tương tự như khởi động từ đĩa A nhưng đĩa cứng là đĩa được đặt cố định trong máy

do đó khi khởi động

ta bỏ qua bước 1

1 Tập tin (File)

- Là các thông tin dữ liệu liên qua đối với nhau và

được lưu trên đĩa với 1 tên nào đó gọi là tập tin

* Cách đặt tên tập tin:

<phần tên chính>.<phần kiểu>

+ <phần tên chính>: chiều dài từ 1  8 kí tự

+ <phần kiểu>: chiều dài không quá 3 kí tự

HĐH quản lý các tập tin thành từng nhóm gọi là

thư mục Thư mục có thể chứa nhiều thư mục, thư

- Là một dãy các thư mục, đứng nối tiếp nhau

trong đó thư mục cấp trên đứng trước, thư mục cấp

dưới đứng sau và được ngăn cách bởi dấu \

VD: D:\TINHOC\CANBAN\DOS

4 Ổ đĩa (Drive)

- Sử dụng A, B: đĩa mềm

Diễn giảiVd: 1 tập các dòng lệnh, 1 tập nhiều đoạnvăn … được lưu trên đĩa với tên bất kỳ

GV hướng dẫn HS cách đặt tên tập tin, cho 1 VD về tên tập tin có đúng, có sai  giúp HS hiểu nguyên tắc đặt tên

Diễn giải

Vẽ thư mục dưới dạng tập hợp thư mụccon bên trong và tập tin

Trang 9

- Sử dụng C, D: đĩa cứng

5 Kí tự đại diện

?: địa diện cho 1 kí tự bất kỳ nằm trong tập tin

*: địa diện cho 1 chuỗi kí tự bất kỳ nằm trong

TỔ TRƯỞNG

(ký duyệt)

Ngày … tháng … năm Giáo viên bộ môn

Trang 10

GIÁO ÁN SỐ: 03 Thời gian thực hiện: … tiết

Số giờ đã giảng: … tiếtNgày thực hiện: …………

Tên bài dạy:

- Mục đích:

+ Học sinh hiểu được khái niệm về lệnh nội trú

+ Học sinh nắm vững từng cú pháp và công dụng của từng lệnh trong HĐH MS-DOS

- Câu hỏi kiểm tra:

1) Khởi động là gì? Điều kiện để khởi động máy tính?

2) Hãy nêu khái niệm tập tin, thư mục, đường dẫn?

3) Hãy nêu cách đặt tên tập tin? Cho VD để minh họa?

+ Hướng dẫn trực tiếp trên lớp và thông qua các loại thiết bị của máy, giúp học sinh

dễ tiếp thu bằng các phương pháp: Thuyết trình – Diễn giải

- Sản phẩm ứng dụng:

MỘT SỐ LỆNH THÔNG DỤNG CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH MS-DOS

Trang 11

TT NỘI DUNG GIẢNG DẠY PHƯƠNG PHÁP

GIẢNG DẠY

THỜI GIAN

1

I/ CÁC LỆNH NỘI TRÚ

1 Khái niệm:

- Lệnh nội trú là những lệnh thi hành chức

năng của HĐH, thường xuyên được sử dụng, được

lưu trữ vào bộ nhớ của máy tính từ khi khởi động

và thường trú trong đó cho đến khi tắt máy

+ Nếu gõ Enter sẽ không thay đổi ngày

+ Nếu sửa ngày ở dòng 1 thì sửa theo khuôn

+ Nếu gõ Enter sẽ không thay đổi ngày

+ Nếu sửa ngày ở dòng 1 thì sửa theo khuôn

dạng (tháng – ngày – năm)

Lệnh thay đổi dấu nhắc lệnh của DOS:

PROMT

- Lệnh này thay đổi dấu đợi lệnh để có thể hiển

thị một số thông tin hiện hành theo ý riêng của

Diễn giải

Cho VD minh họa  yêu cầu HS thực hiện

Diễn giảiCho VD minh họa  yêu cầu HS thực hiện

Trang 12

Lệnh xem phiên bản DOS:

C:\VER  (VD: Windows 98 [Version4.10.2222])

TỔ TRƯỞNG

(ký duyệt)

Ngày … tháng … năm Giáo viên bộ môn

Trang 13

GIÁO ÁN SỐ: 04 Thời gian thực hiện: … tiết

Số giờ đã giảng: … tiếtNgày thực hiện: …………

Tên bài dạy:

- Mục đích:

+ Học sinh hiểu được khái niệm về lệnh nội trú

+ Học sinh nắm vững từng cú pháp và công dụng của từng lệnh trong HĐH MS-DOS

- Câu hỏi kiểm tra:

1) Hãy nêu khái niệm lệnh nội trú? Và một số lệnh nội trú mà em biết?

2) Hãy viết cú pháp và nêu công dụng của các lệnh sau: VOL, VER, CLS,TIME, lệnhchuyển đổi ổ đĩa

- Dự kiến học sinh kiểm tra:

+ Hướng dẫn trực tiếp trên lớp và thông qua các loại thiết bị của máy, giúp học sinh

dễ tiếp thu bằng các phương pháp: Thuyết trình – Diễn giải

- Sản phẩm ứng dụng:

MỘT SỐ LỆNH THÔNG DỤNG CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH MS-DOS (tt)

Trang 14

TT NỘI DUNG GIẢNG DẠY PHƯƠNG PHÁP

GIẢNG DẠY

THỜI GIAN

1

III MỘT SỐ LỆNH VỀ THƯ MỤC

Lệnh xem nội dung thư mục:

DIR [drive:] [path] [ten thu muc]

Lệnh sẽ liệt kê các tập tin, thư mục thuộc thư

mục WINDOWS nằm trong thư mục gốc ổ đĩa C

thành 5 hàng và dừng lại sau khi hiển thị hết nội

dung của trang màn hình Muốn xem tiếp chỉ việc

- CD [DRIVE]\ [PATH] <Tên thư mục> :

Chuyển về thư mục mới

Diễn giảiCho VD minh họa  yêu cầu HS thực hiện

Diễn giảiCho VD minh họa  yêu cầu HS thực hiệnDiễn giải

Cho VD minh họa  yêu cầu HS thực hiện

Trang 15

VD:

C:\> MD HOC  : Tạo thư mục HOC trên thư mục

gốc ổ đĩa C

C:\> MD HOC\HOCDOS  : Tạo thư mục

HOCDOS trong thư mục HOC

TỔ TRƯỞNG

(ký duyệt) Ngày … tháng … năm Giáo viên bộ môn

Trang 16

GIÁO ÁN SỐ: 05 Thời gian thực hiện: … tiết

Số giờ đã giảng: … tiếtNgày thực hiện: …………

Tên bài dạy:

- Câu hỏi kiểm tra:

1) Khái niệm lệnh nội trú cho ví dụ minh họa?

2) Hãy nêu cú pháp và công dụng của lệnh MD, RD?

- Dự kiến học sinh kiểm tra:

+ Hướng dẫn trực tiếp trên lớp và thông qua các loại thiết bị của máy, giúp học sinh

dễ tiếp thu bằng các phương pháp: Thuyết trình – Diễn giải

Trang 17

GIẢNG DẠY GIAN

1

I/ CÁC LỆNH NỘI TRÚ (tt)

3 Các lệnh về tập tin

a Lệnh tạo tập tin

- Cú pháp: COPY CON [D:][PATH]\<Tập tin>

- Công dụng:tạo tập tin với nội dung gõ từ bàn phím,

tạo xong nhấn F6 để lưu

b Lệnh xem nội dung tập tin

- Cú pháp: TYPE [D:][PATH]\ <Tập tin>

- Công dụng: Lệnh này sẽ thể hiện nội dung tập tin lên

màn hình

Vd: C:\>TYPE VANBAN\THUVIEN.DOC

c Lệnh đổi tên tập tin

- Cú pháp: REN [D:][PATH]\<Tên cũ> <tên mới>

- Công dụng: Đổi tên tập tin trong thư mục

- Công dụng: Sao chép tập tin này sang thư mục khác

giữ nguyên tên cũ

+Dạng 2: COPY [D:][PATH]\<tên tập tin cũ>

[D:][PATH]\<Tên tt mới>

- Công dụng Sao chép tập tin này sang thư mục khác

đổi thành tên mới

- Cú pháp: DEL [D:][PATH]\<Tên Ttin cần xoá>

- Công dụng: Xoá tập tin

Diễn giải Cho VD minh họa  yêu cầu HS thực hiện

Diễn giải Cho VD minh họa  yêu cầu HS thực hiện

Diễn giải Cho VD minh họa  yêu cầu HS thực hiện

Trang 18

VI RÚT KINH NGHIỆM (Chuẩn bị, tổ chức, thực hiện)

TỔ TRƯỞNG

(ký duyệt) Ngày … tháng … năm Giáo viên bộ môn

Trang 19

GIÁO ÁN SỐ: 06 Thời gian thực hiện: … tiết

Số giờ đã giảng: … tiếtNgày thực hiện: …………

Tên bài dạy:

- Câu hỏi kiểm tra:

1) Hãy nêu cú pháp và công dụng của lệnh COPY CON, DEL, REN, TYPE?

- Dự kiến học sinh kiểm tra:

+ Hướng dẫn trực tiếp trên lớp và thông qua các loại thiết bị của máy, giúp học sinh

dễ tiếp thu bằng các phương pháp: Thuyết trình – Diễn giải

- Sản phẩm ứng dụng:

MỘT SỐ LỆNH THÔNG DỤNG CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH MS-DOS (tt)

Trang 20

TT NỘI DUNG GIẢNG DẠY PHƯƠNG PHÁP

GIẢNG DẠY

THỜI GIAN

1

II/ LỆNH NGOẠI TRÚ

Là những lệnh ít được dùng và để đở tốn bộ

nhớ người ta thường lưu trên đĩa dưới dạng tập tin

có phần mở rộng COM hoặc EXE

1 Lệnh hiển thị cây thư mục

- Cú pháp:

TREE [D:][PATH]\ < tên thư mục>/ F

Trong đó:

/F: Hiển thị cây thư mục luôn tập tin

- Công dụng: Lệnh này sẽ hiển thị cây thư mục lên

màn hình

2 Lệnh thiết lập thuộc tính cho tập tin

- Cú pháp: ATTRIB [H] [R] [S] [A]

[D:]\[PATH]\< Tập tin>

[H]: Thiết lập / xoá bỏ thuộc tính ẩn

[R]: Thiết lập / xoá bỏ thuộc tính chỉ đọc

[S] Thiết lập / xoá bỏ thuộc tính hệ thống

[A] Thiết lập / xoá bỏ thuộc tính lưu trữu

- Công dụng: Thiết lập thuộc tính cho tập tin

VD: Thiết lập thuộc tính ẩn cho tập tin tinhoc.txt

ATTRIB +H C:\THPT\CAP3\TINHOC.TXT

3 Lệnh sao chép thư mục

- Cú pháp: XCOPY [D:][PATH]\ <thư mục đầu>

[D:][PATH]\<thư mục cuối>[/S] [/E]

5 Lệnh sao chép đĩa

- Cú pháp: DISK COPY [D1] [D2]

Trong đó :D1: đĩa nguồn , D2 : đĩa đích

- Công dụng: Sao chép đĩa từ D1 sang D2

Diễn giải Cho VD minh họa  yêu cầu HS thực hiện

Trang 21

VI RÚT KINH NGHIỆM (Chuẩn bị, tổ chức, thực hiện)

TỔ TRƯỞNG

(ký duyệt) Ngày … tháng … năm Giáo viên bộ môn

Trang 22

GIÁO ÁN SỐ: 07 Thời gian thực hiện: … tiết

Số giờ đã giảng: … tiếtNgày thực hiện: …………

Tên bài dạy:

- Mục đích:

+ Hướng dẫn học sinh nắm được cách tạo tập tin lệnh, tập tin cấu hình

- Yêu cầu:

+ Học sinh nắm vững các lệnh nội trú

+ Cách tạo tập tin lệnh, cấu hình

- Số học sinh vắng: Tên:

- Câu hỏi kiểm tra:

1) Hãy nêu cú pháp và công dụng của lệnh nội trú tác động lên thư mục?

2) Hãy nêu cú pháp và công dụng của lệnh nội trú tác động lên tập tin?

- Dự kiến học sinh kiểm tra:

Tên

Điểm

- Nội dung:

I/ Tập tin lệnh

II/ Tập tin cấu hình

- Đồ dùng và thiết bị hướng dẫn:

- Hình thức tổ chức hướng dẫn

+ Hướng dẫn trực tiếp trên lớp và thơng qua các loại thiết bị của máy, giúp học sinh

dễ tiếp thu bằng các phương pháp: Thuyết trình – Diễn giải

Trang 23

TT NỘI DUNG GIẢNG DẠY PHƯƠNG PHÁP

GIẢNG DẠY

THỜI GIAN

1

I.TẬP TIN LỆNH(BatchFile.Bat)

1 Khái niệm

- Có những công việc lặp đi lặp lại nhiều lần

trong quá trình sử dụng máy, để thuận lợi và tiết

kiệm thời gian người ta tạo ra một tập tin chứa

nhiều lệnh những lệnh đó thi hành được gọi là

tập lệnh

2.Cách tạo tập tin

- Dùng lệnh COPY CON hoặc các phần mềm

soạn thảo văn bản khác :VR,NC…phần tên chính

của tập tin cho phép đặt tuỳ ý và phần kiểu phải

là BAT

3 Thi hành tập tin lệnh

Từ dấu nhắc gõ vào tập tin lệnh

Vd: Tạo tập tin lệnh thực hiện yêu cầu:

+ Xoá màn hình

+ Hiển thị ngày hiện hành

+ Hiển thị giờ hiện hành

+ Xem phiên bản HĐD

COPY CON C:\ KT.BATCLS; DATE; TIME; VER F6

Thi hành tập tin KT.BATC:\ KT.BAT

3 Một số lệnh chỉ dùng trong ttin lệnh

a) Lệnh ECHO

- Cú pháp: ECHO <chuỗi kí tự>

- Công dụng: Xuất ra màn hình chuỗi kí tự

ECHO ON/OFF:Bật/ tắt chế độ dời lệnh ra màn

hình ngay cả chính tên lệnh

b) Lệnh PAUSE

- Cú pháp: Tạm ngưng thi hành lệnh kế tiếp

và xuất ra màn hình chuỗi kí tự Muốn thực hiện

lệnh kế tiếp ta phải nhấn 1 phím bất kì

Ví dụ: Tạo 1 tập tin lệnh có tên THI.BAT

+ Xoá màn hình

+ Tạm ngừng thi hành lệnh, và xuất ra màn

hình câu” Thi nghề THCS”

+ Tắt chế độ dời lệnh và xuất ra màn hìnhvới

nội dung tuỳ ý

Diễn giải Cho VD minh họa  yêu cầu HS thực hiện

Diễn giải Cho VD minh họa  yêu cầu HS thực hiện

Diễn giải Cho VD minh họa  yêu cầu HS thực hiện

Ngày đăng: 05/10/2021, 16:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Một số thiết bị ra: Màn hình (Monitor), máy in (Printer), máy chiếu (Projector), Loa và tai  nghe (Speaker and Headphone), modem - GIAO AN NGHE TIN THCS LY THUYET
t số thiết bị ra: Màn hình (Monitor), máy in (Printer), máy chiếu (Projector), Loa và tai nghe (Speaker and Headphone), modem (Trang 4)
- Bước 2: bật máy, bật màn hình - GIAO AN NGHE TIN THCS LY THUYET
c 2: bật máy, bật màn hình (Trang 7)
2. Khởi động đĩa cứng: cĩ 3 bước - GIAO AN NGHE TIN THCS LY THUYET
2. Khởi động đĩa cứng: cĩ 3 bước (Trang 8)
- Hình thức tổ chức hướng dẫn - GIAO AN NGHE TIN THCS LY THUYET
Hình th ức tổ chức hướng dẫn (Trang 10)
 Lệnh xĩa màn hình CLS: - GIAO AN NGHE TIN THCS LY THUYET
nh xĩa màn hình CLS: (Trang 12)
- Hình thức tổ chức hướng dẫn - GIAO AN NGHE TIN THCS LY THUYET
Hình th ức tổ chức hướng dẫn (Trang 13)
- Công dụng: Xuất ra màn hình chuỗi kí tự ECHO ON/OFF:Bật/ tắt chế độ dời lệnh ra màn  hình ngay cả chính tên lệnh. - GIAO AN NGHE TIN THCS LY THUYET
ng dụng: Xuất ra màn hình chuỗi kí tự ECHO ON/OFF:Bật/ tắt chế độ dời lệnh ra màn hình ngay cả chính tên lệnh (Trang 23)
II. TẬP TIN CẤU HÌNH(CONFI.SYS) - GIAO AN NGHE TIN THCS LY THUYET
II. TẬP TIN CẤU HÌNH(CONFI.SYS) (Trang 24)
Nhấn F10 màn hình sẽ đưa ra thông báo “ the nottor commander “ - GIAO AN NGHE TIN THCS LY THUYET
h ấn F10 màn hình sẽ đưa ra thông báo “ the nottor commander “ (Trang 27)
Mở màn hình bên trái, đưa vệt sáng đến tinhoc Enter, laptrinh Enter, Pascal Enter, dùng  tab đưa vệt sáng sang phải sau đó đưa vệt sáng  đến  tinhoc Enter, vanphong Enter, Word Enter,  nhấn F6 Enter - GIAO AN NGHE TIN THCS LY THUYET
m àn hình bên trái, đưa vệt sáng đến tinhoc Enter, laptrinh Enter, Pascal Enter, dùng tab đưa vệt sáng sang phải sau đó đưa vệt sáng đến tinhoc Enter, vanphong Enter, Word Enter, nhấn F6 Enter (Trang 28)
- Sau khi làm khởi động Word xong, màn hình làm việc của Word xuất hiện (màn hình này hay cịn gọi là  mội trường làm việc hay cửa sổ Word) - GIAO AN NGHE TIN THCS LY THUYET
au khi làm khởi động Word xong, màn hình làm việc của Word xuất hiện (màn hình này hay cịn gọi là mội trường làm việc hay cửa sổ Word) (Trang 31)
 Symbo l: Danh sách chọn hình ảnh đặc biệt - GIAO AN NGHE TIN THCS LY THUYET
ymbo l: Danh sách chọn hình ảnh đặc biệt (Trang 43)
Các thao tác thực hiện với bảng - GIAO AN NGHE TIN THCS LY THUYET
c thao tác thực hiện với bảng (Trang 46)
8. Kẻ đường viền bảng: Chọ nơ cần kẻ vào Format Border and shading    chọn cột Style (cĩ mẫu đường  kẻ ) - GIAO AN NGHE TIN THCS LY THUYET
8. Kẻ đường viền bảng: Chọ nơ cần kẻ vào Format Border and shading  chọn cột Style (cĩ mẫu đường kẻ ) (Trang 47)
w