Qua phân tích về thực trạng hoạt động thanh toán thẻ tại Ngân hàng Agribank chi nhánh 8 bao gồm: tình hình phát hành hành thẻ, hệ thống mạng lưới, tình hình thanh toán và sử dụng thẻ Agr
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA THẺ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN CHI NHÁNH 8
Người hướng dẫn: ThS BÙI ĐỨC NHÃ
Người thực hiện: PHẠM NGUYỄN VIỆT NGA
Khóa : 13
Trang 2Đức Thắng, Khoa Tài chính – Ngân hàng, cùng quý thầy cô đã tận tình dạy dỗ truyền đạt kiến thức cho em trong suốt bốn năm học qua, đã tạo điều kiện cho em được trao dồi kinh nghiệm, kĩ năng nghiệp vụ chuyên ngành
Trong thời gian nghiên cứu, mặc dù em đã cố gắng thu thập số liệu, phân tích và đề xuất các giải pháp nhưng do kiến thức thực tế còn chưa đầy đủ về mọi mặt cũng như hạn chế về mặt thời gian nên bài viết không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo, các cán bộ công tác tại Ngân hàng Agribank chi nhánh 8 để bài khóa luận có ý nghĩa thực tiễn hơn Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy ThS Bùi Đức Nhã cũng như sự hướng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình của các cán bộ tại Ngân hàng Agribank chi nhánh 8 trong thời gian em thực tập tại chi nhánh, đã giúp em hoàn thành bài khóa luận này
Qua đây, em cũng xin cám ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh 8 đã tạo cơ hội cho em được tiếp xúc với môi trường làm việc tại Ngân hàng và tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành bài khóa luận của mình Em cũng xin cám ơn sự nhiệt tình của các anh chị cán bộ tại Phòng
Kế hoạch kinh doanh và Phòng Dịch vụ Marketing đã hết lòng chỉ dẫn và giải đáp thắc mắc cho em trong quá trình thực tập, tạo điều kiện cho em nghiên cứu thực tế các lĩnh vực của ngân hàng
Kính chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe và công tác tốt!
Kính chúc Ban lãnh đạo, các anh chị trong Agribank 8 luôn hoàn thành tốt công tác và chúc Ngân hàng ngày càng phát triển vững mạnh!
Em xin chân thành cảm ơn ! Phạm Nguyễn Việt Nga
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của thầy ThS Bùi Đức Nhã Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình Trường đại học Tôn Đức Thắng không
liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có)
TP Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 06 năm 2013
Tác giả
Phạm Nguyễn Việt Nga
Trang 4
TP.Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 04 năm 2013
CƠ QUAN THỰC TẬP
Trang 5
TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng 06 năm 2013
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 6
TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2013
GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 7một điều kiện tất yếu trong nền kinh tế của xã hội loài người, nó đã và đang thể hiện
những tính năng vượt trội của mình Trong đó, thẻ thanh toán là một hình thức điển
hình trong phương thức TTKDTM; đại diện cho xu hướng tiêu dùng hiện đại, mang
yếu tố công nghệ minh chứng cho sự tiến bộ của xã hội; được thể hiện qua vai trò
cũng như lợi ích của thẻ thanh toán Thời gian qua, hoạt động thanh toán thẻ ở Việt
Nam đã có nhiều chuyển biến tích cực; một số mặt có tốc độ tăng trưởng nhanh; tạo
sự chuyển biến mới trong nhận thức, thói quen của người dân và doanh nghiệp; đáp
ứng được nhu cầu phát triển của nền kinh tế
Qua phân tích về thực trạng hoạt động thanh toán thẻ tại Ngân hàng
Agribank chi nhánh 8 bao gồm: tình hình phát hành hành thẻ, hệ thống mạng lưới,
tình hình thanh toán và sử dụng thẻ Agribank…, ta nhận thấy rằng hoạt động thanh
toán thẻ tại Ngân hàng vẫn chưa phát huy hết những tiềm năng, lợi thế vốn có của
mình sản phẩm thẻ vẫn còn một số hạn chế so với một số ngân hàng thương mại
khác về chất lượng, tiện ích sử dụng thẻ, sản phẩm thẻ chưa được đa dạng và chưa
tích hợp được nhiều tiện ích nên khó có thể cạnh tranh trên thị trường đầy cạnh
tranh như hiện nay
Từ những điểm mạnh, đểm yếu cũng như những cơ hội và thách thức mà thẻ
thanh toán Agribank đang gặp phải, luận văn đã đưa ra các giải pháp để phát triển
và nâng cao năng lực cạnh tranh của thẻ thanh toán Agribank:
o Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về sản phẩm thẻ
o Hoàn thiện và phát triển sản phẩm thẻ
o Hoàn thiện và phát triển mạng lưới thanh toán
o Đào tạo nguồn nhân lực
o Mở rộng chấp nhận thanh toán thẻ của các tổ chức phát hành
o Chính sách giá phí dịch vụ linh hoạt và đảm bảo yếu tố cạnh tranh
o Chú trọng các công tác phòng ngừa rủi ro
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH – BẢNG BIỂU
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẺ THANH TOÁN 1
1.1 Tổng quan về phương thức thanh toán không dùng tiền mặt 1
1.1.1 Sự cần thiết của thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) 1
1.1.2 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt 2
1.1.2.1 Thanh toán bằng séc (Cheque) 2
1.1.2.2 Ủy nhiệm thu 3
1.1.2.3 Ủy nhiệm chi 3
1.1.2.4 Thanh toán bằng thư tín dụng (L/C) 4
1.1.2.5 Thanh toán bằng thẻ thanh toán 4
1.2 Tổng quan về thẻ thanh toán 5
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của thẻ thanh toán 5
1.2.2 Cấu tạo của thẻ thanh toán 5
1.2.3 Phân loại thẻ thanh toán 6
1.2.3.1 Xét về phạm vi lãnh thổ 6
1.2.3.2 Xét theo tính chất thanh toán của chủ thẻ 6
1.2.4 Các thành phần tham gia hoạt động thanh toán thẻ 7
1.2.4.1 Chủ thẻ (Cardholder) 7
1.2.4.2 Ngân hàng phát hành thẻ (Card Issuer) 7
1.2.4.3 Ngân hàng đại lý / Ngân hàng thanh toán thẻ (Acquirer) 7
1.2.4.4 Đơn vị chấp nhận thẻ (Merchant)(ĐVCNT) 8
1.2.4.5 Tổ chức thẻ quốc tế (Card Associations) 8
1.2.4.6 Ngân hàng hay công ty độc lập (Independent Companies) 8
1.2.5 Quy trình hoạt động thanh toán thẻ 8
1.2.6 Vai trò của việc phát triển thẻ thanh toán 9
Trang 91.2.6.4 Đối với Đơn vị chấp nhận thẻ 13
1.2.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển thẻ thanh toán 14
1.2.7.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng của thị trường thẻ 14
1.2.7.2 Môi trường pháp lý 15
1.2.7.3 Yếu tố liên quan đến Ngân hàng 15
1.2.7.4 Yếu tố liên quan đến khách hàng 16
1.3 Kinh nghiệm của một số nước trong việc phát hành và thanh toán thẻ 17
1.3.1 Kinh nghiệm của Mỹ và Canada 17
1.3.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc 18
1.3.3 Kinh nghiệm từ Singapore 19
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG AGRIBANK VIỆT NAM - CHI NHÁNH 8 21
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Agribank Việt Nam 21
2.2 Tổng quan về Ngân hàng Agribank chi nhánh 8 23
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 23
2.2.2 Sơ đồ tổ chức 23
2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Agribank chi nhánh 8 24 CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH 8 27
3.1 Giới thiệu về phòng Dịch vụ - Marketing 27
3.2 Sản phẩm thẻ Agribank 27
3.2.1 Mạng lưới thanh toán và chấp nhận thẻ 28
3.2.2 Danh mục các sản phẩm thẻ của Ngân hàng Agribank 29
3.2.2.1 Thẻ ghi nợ nội địa Success 29
3.2.2.2 Thẻ ghi nợ quốc tế Agribank Visa/Master 30
Trang 103.3.2 Mạng lưới chấp nhận thẻ 34
3.3.3 Hệ thống máy POS 34
3.4 Hoạt động thanh toán thẻ tại Ngân hàng Agribank chi nhánh 8 trong giai đoạn từ 2010-2012 34
3.4.1 Tình hình phát hành thẻ 35
3.4.2 Tình hình thanh toán và sử dụng thẻ 38
3.4.2.1 Tình hình sử dụng thẻ 38
3.4.2.2 Tình hình thanh toán thẻ 39
3.4.3 Doanh thu các hoạt động liên quan đến thẻ 41
3.4.4 Đánh giá hoạt động thanh toán thẻ 42
3.4.4.1 Điểm mạnh 42
3.4.4.2 Điểm yếu 43
3.4.4.3 Cơ hội 48
3.4.4.4 Thách thức 50
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA THẺ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH 8 53
4.1 Định hướng phát triển hoạt động thanh toán thẻ đến năm 2020 53
4.2 Giải pháp nhằm phát triển hoạt động thanh toán thẻ, nâng cao năng lực cạnh tranh của thẻ thanh toán tại Ngân hàng Agribank chi nhánh 8 54
4.2.1 Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về sản phẩm thẻ 56
4.2.1.1 Thay đổi cách tiếp cận khách hàng 56
4.2.1.2 Chính sách xúc tiến bán hàng 56
4.2.1.3 Hoàn thiện và phát triển kênh phân phối thẻ 57
4.2.2 Hoàn thiện và phát triển sản phẩm thẻ 57
Trang 11ích mới và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ 58
4.2.3 Hoàn thiện và phát triển mạng lưới thanh toán 59
4.2.3.1 Hoàn thiện và phát triển hệ thống máy ATM 59
4.2.3.2 Chủ động tìm kiếm các ĐVCNT để nâng cao chức năng của thẻ thanh toán và cung cấp các tiện nghi cho khách hàng 60
4.2.4 Đào tạo nguồn nhân lực 60
4.2.5 Mở rộng chấp nhận thanh toán thẻ của các tổ chức phát hành 62
4.2.6 Chính sách giá phí dịch vụ linh hoạt và đảm bảo yếu tố cạnh tranh 62
4.2.7 Chú trọng các công tác phòng ngừa rủi ro 63
4.3 Kiến Nghị 64
4.3.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước (NHNN) 64
4.3.1.1 Hoàn thiện hành lang pháp lý cho hoạt động thẻ 64
4.3.1.2 Hoàn thiện cơ sở hạ tầng 64
4.3.1.3 Phổ cập kiến thức về thẻ thanh toán trong xã hội 65
4.3.2 Đối với Ngân hàng Agribank Việt Nam 65
4.3.2.1 Xây dựng chiến lược Marketing thẻ mang tính chuyên nghiệp 65
4.3.2.2 Phát triển nguồn nhân lực 65
4.3.2.3 Hoàn thiện công nghệ thẻ tại Agribank 66
KẾT LUẬN CHUNG
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 12Trong những năm vừa qua, nền kinh tế Việt Nam có những bước phát triển
ổn định Đời sống và thu nhập của người dân ngày càng được cải thiện và nâng cao
Nhận thức của người tiêu dùng về thẻ đã thay đổi, một bộ phận không nhỏ đã xoá
dần thói quen sử dụng tiền mặt, thay vào đó là sử dụng thẻ khi mua hàng hoá, dịch
vụ
Với ưu thế về thời gian thanh toán, tính an toàn, hiệu quả sử dụng và phạm vi
thanh toán rộng Thẻ thanh toán đã trở thành công cụ thanh toán hiện đại, văn minh
và phổ biến trên phạm vi toàn cầu Phát triển nghiệp vụ thẻ là tất yếu khách quan
của xu thế liên kết toàn cầu; thực hiện đa dạng hoá dịch vụ và hiện đại hoá công
nghệ ngân hàng đối với các ngân hàng trong tiến trình hội nhập vào khu vực và thế
giới, trong đó có Ngân hàng Agribank Việt Nam
So với các ngân hàng khác, Agribank Việt Nam gia nhập thị trường Thẻ Việt
Nam muộn hơn, chỉ mới bắt đầu tham gia thị trường thẻ Việt Nam từ năm 2003,
đến nay Agribank đã được triển khai rộng khắp trên khắp 68 tỉnh, thành phố trong
cả nước với hơn 1.200 điểm chấp nhận thanh toán Tuy nhiên, tình hình kinh doanh
thẻ thanh toán của Agribank còn một số hạn chế Mặc dù, ngân hàng đã có những
hoạt động tích cực mở rộng dịch vụ thẻ, nhưng lượng thẻ được phát hành chưa đúng
với tiềm năng hiện có Với mạng lưới chi nhánh rộng khắp cả nước, thẻ ghi nợ do
Agribank phát hành chủ yếu là để rút tiền mặt, còn thẻ thanh toán quốc tế thì chủ yếu
do người nước ngoài thanh toán, hiệu quả sử dụng máy ATM cũng chưa cao, nhưng
đầu tư mua máy ATM lại tốn rất nhiều tiền Trong bối cảnh như vậy, việc nghiên cứu
đưa ra các giải pháp để phát triển thẻ thanh toán của Agribank, tạo dựng một thương
hiệu thẻ nổi tiếng với bản sắc riêng trên thị trường thẻ, thu hút được sự quan tâm của
nhiều người, đạt hiệu quả kinh doanh tốt hiện nay là hết sức cần thiết
Trên cơ sở nhận thức được tính cấp thiết của vấn đề trên, sau một thời gian
thực tập tại Ngân hàng Agribank chi nhánh 8, đi sâu vào tìm hiểu thực tế, em chọn đề
Trang 13Nghiên cứu những vấn đề cơ bản của thẻ thanh toán, một công cụ thanh toán
không dùng tiền mặt hiện đại gắn liền với sự phát triển khoa học công nghệ và
những lợi ích mà thẻ thanh toán mang lại cho khách hàng, cho ngân hàng và cho
nền kinh tế
Nghiên cứu phân tích tình hình kinh doanh thẻ của Ngân hàng Agribank chi
nhánh 8 trong những năm qua để có cái nhìn bao quát và định hướng cho hoạt động
thẻ thanh toán của Ngân hàng
Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm góp phần phát triển và nâng cao năng
lực cạnh tranh của thẻ thanh toán tại Ngân hàng Agribank chi nhánh 8 nói riên và
Việt Nam nói chung trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới hiện nay
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Phát triển hoạt động thanh toán thẻ Agribank
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu về hoạt động thanh toán thẻ tại Ngân hàng
Agribank chi nhánh 8
4 Kết cấu đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận về thẻ thanh toán
Chương 2: Tổng quan về Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn
(Agribank) Việt Nam – Chi nhánh 8
Chương 3: Thực trạng hoạt động thanh toán thẻ tại Ngân hàng Agribank chi
nhánh 8
Chương 4: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của
thẻ thanh toán tại Ngân hàng Agribank chi nhánh 8
Trong thời gian nghiên cứu, mặc dù em đã cố gắng thu thập số liệu, phân tích
và đề xuất các giải pháp nhưng chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót trong
nhận định và các giải pháp đề xuất Em rất mong được các thầy cô, các anh chị cán
bộ tại Agribank góp ý để bài viết được hoàn thiện hơn
Trang 14Ngân hàng Á Châu
Ngân hàng Phát triển Châu Á
3 Agribank Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
4 ATM Automated Teller Machine
Thẻ thanh toán không dùng tiền mặt
5 EDC Electronic Data Capture
Thiết bị đọc thẻ điện tử
6 Eximbank Export Import Commercial Joint Stock Bank
Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu
7 L/C Letter of Credit Thư tín dụng
10 POS Point of Sale Địa điểm chấp nhận thanh toán thẻ
11 Sacombank Sai Gon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
12 UNDP United Nations Development Programme Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc
Ngân hàng Thế Giới
14 WTO World TradeOrganization
Tổ chức thương mại thế giới
15 ĐVCNT Đơn vị chấp nhận thẻ
17 TTKDTM Thanh toán không dùng tiền mặt
Trang 152 Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng Agribank Việt Nam 23
3 Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng Agribank chi nhánh 8 25
4 Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Agribank chi
nhánh 8 2010-2012 25
5 Bảng 3.1 Số lượng máy ATM của các ngân hàng thương mại tại quận 8 35
6 Bảng 3.2 Danh sách các điểm đặt máy ATM Agribank tại quận 8 35
7 Hình 3.1 Cơ cấu các loại thẻ phát hành tại Ngân hàng Agribank chi nhánh 8
Trang 16CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẺ THANH TOÁN
1.1 Tổng quan về phương thức thanh toán không dùng tiền mặt
1.1.1 Sự cần thiết của thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM)
Lịch sử cho thấy, sự phát triển của lưu thông hàng hóa cũng đồng thời gắn
liền với sự phát triển của lưu thông tiền tệ Từ cổ xưa, vàng, bạc và các kim loại quý
được sử dụng như một phương tiện trao đổi mua bán, nhưng vấn đề đặt ra là sự
thanh toán bằng kim loại gây ra những khó khăn cho việc vận chuyển trong quá
trình giao thương Chính vì thế mà tiền giấy ra đời, tiền giấy có lợi hơn hẳn so với
đồng tiền kim loại về mặt tính chất, tiền giấy nhẹ hơn, dễ dàng vận chuyển hơn và
thuận tiện trong trao đổi mua bán Nhưng thêm một vấn đề khác ở đây là khi công
nghệ in ấn phát triển thì tệ nạn in tiền giả cũng phát triển theo, chi phí in tiền, bảo
quản và vận chuyển rất tốn kém Mặt khác, hai loại tiền này cũng nổi bật lên một số
yếu điểm là dễ bị lấy cắp, làm giả, chi phí in ấn cao và dễ bị hư hỏng trong quá trình
sừ dụng Để khắc phục khó khăn này, một bước tiến mới của hệ thống thanh toán đã
xuất hiện với hoạt động Ngân hàng hiện đại, thanh toán chuyển khoản qua ngân
hàng
Khi sản xuất hàng hóa lưu thông ở mức thấp, quá trình mua bán diễn ra trong
phạm vi hẹp thì người ta thanh toán với nhau bằng tiền mặt Lúc này thanh toán
bằng tiền mặt đã tỏ rõ sự linh hoạt của nó, quá trình thanh toán bằng tiền mặt không
gặp bất kì một trở ngại nào Nhưng theo quy luật của sự phát triển của kinh tế-xã
hội, công việc không chỉ bó hẹp trong phạm vị một lãnh thổ, một quốc gia mà
xuyên khắp quốc gia trên cả thị trường thế giới với một khồi lượng hàng hóa lớn,
nhiều chủng loại, đa dạng và phong phú Lúc này thanh toán bằng tiền mặt đã nảy
sinh hàng những điểm bất lợi cho công việc thanh toán như thời gian, chi phí, vận
chuyển… Đến lúc này hệ thống thanh toán hiện đại qua ngân hàng hay còn gọi là
thanh toán không dùng tiền mặt phần nào giải quyết được những bất lợi của thanh
toán không dùng tiền mặt nói trên Người ta không còn phải mất thời gian vào in
tiền, vận chuyển tiền và bảo quản tiền… mà thay vào đó chỉ việc trích chuyển vốn
từ tài khoản đơn vị này sang tài khoản đơn vị khác, hoặc thanh toán bù trừ lẫn nhau
Trang 17giữa các tổ chức và đơn vị Để thực hiện quá trình này phải có ít nhất ba chủ thể
tham gia, đó là bên mua, bên bán và ngân hàng đóng vai trò trung gian tài chính với
chức năng là trung gian thanh toán của nền kinh tế Các ngân hàng thương mại hoàn
toàn có khả năng tổ chức các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt để thu hút
nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, góp phần lớn thực hiện chiến lược phát triển kinh
tế, ổn định giá cả, đẩy lùi lạm phát, đẩy nhanh lưu thông hàng hóa, tăng thu nhập
quốc dân Vì có tính ưu việt như trên nên công tác thanh toán không dùng tiền mặt
ngày càng được ưa chuộng, không ngừng phát triển và không thể thiếu được trong
nền kinh tế thị trường hiện nay Do đó, thanh toán không dùng tiền mặt ra đời là
một thực tế khách quan của lịch sử loài người
1.1.2 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
1.1.2.1 Thanh toán bằng séc (Cheque)
Khái niệm
Séc là lệnh trả tiền của chủ tài khoản, được lập theo quy định của pháp luật,
yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trích một số tiền từ tài khoản tiền gửi
thanh toán của mình để trả cho người thụ hưởng có tên ghi trên séc hoặc trả cho
người cầm séc
Phân loại séc
Phân loại theo tính chất chuyển nhượng
Séc vô danh hay séc người cầm (Cheque to Bearer): Là loại séc không ghi
tên người được hưởng lợi, mà chỉ ghi là “trả cho người cầm séc” Do vậy bất cứ ai
cầm séc này cũng có thể nhận được số tiền trên tờ séc ở ngân hàng Loại này được
quyền tự do chuyển nhượng theo hình thức trao tay
Séc đích danh (Norminal cheque): Là séc ghi rõ tên người được hưởng lợi,
để chi trả riêng cho người thụ hưởng, ngân hàng không chi trả cho ai khác ngoài
người thụ hưởng
Phân loại theo đặc điểm sử dụng
Séc tiền mặt: Là loại séc mà ngân hàng thanh toán sẽ trả tiền mặt, và người
phát hành séc phải chịu rủi ro khi mất séc hoặc bị đánh cắp
Trang 18Séc chuyển khoản hay séc tài khoản người thụ hưởng: Là séc mà người ký
phát hoặc người cầm séc không muốn ngân hàng trả tiền mặt mà muốn trả vào tài
khoản người thụ hưởng bằng cách viết trên mặt tờ séc cụm từ “trả vào tài khoản”
hoặc những cụm từ có nội dung tương tự Séc chuyển khoản không thể chuyển
nhượng
Séc bảo chi: Là loại séc được tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán xác nhận
khả năng thanh toán trước khi người chi trả trao séc cho người thụ hưởng để nhận
hàng hóa, dịch vụ Người phát hành phải lưu trước số tiền ghi trên tờ séc vào một
tài khoản riêng để ngân hàng làm thủ tục bảo chi trước khi giao séc cho khách hàng.
Séc du lịch: Là loại séc do một ngân hàng phát hành bán cho du khách mua
khi ra nước ngoài mang theo để chi dùng thay cho ngoại tệ
1.1.2.2 Ủy nhiệm thu
Ủy nhiệm thu là một thể thức thanh toán được tiến hành trên cơ sở giấy ủy
nhiệm thu và các chứng từ hóa đơn do người bán lập và chuyển đến ngân hàng và
yêu cầu thu hộ tiền từ người mua về hàng hóa đã giao, dịch vụ cung ứng phù hợp
với những điều kiện thanh toán đã ghi trong hợp đồng kinh tế
Ủy nhiệm thu được áp dụng phổ biến trong mọi trường hợp với điều kiện hai
bên mua và bên bán phải thống nhất với nhau và phải thông báo bằng văn bản cho
ngân hàng về việc áp dụng thể thức ủy nhiệm thu để ngân hàng làm căn cứ tổ chức
thực hiện thanh toán
1.1.2.3 Ủy nhiệm chi
Ủy nhiệm chi là lệnh chi do chủ tài khoàn lập trên mẫu in sẵn để yêu cầu
ngân hàng hoặc kho bạc nơi mình mở tài khoản trích một số tiền nhất định từ tài
khoản của mình để trả cho người thụ hưởng về tiền hàng hóa, dịch vụ, hoặc chuyển
vào một tài khoản khác của chính mình
Với cách sử dụng thuận tiện, đơn giản, ủy nhiệm chi được sử dụng để thanh
toán các khoản hàng hóa, dịch vụ hoặc chuyển tiền một cách rộng rãi và phổ biến
trong cả nước không phân biệt trong cùng hệ thống hay khác hệ thống ngân hàng
Trang 191.1.2.4 Thanh toán bằng thư tín dụng (L/C)
Khái niệm
Thư tín dụng (L/C) là một cam kết thanh toán độc lập của ngân hàng phát
hành khi những điều kiện quy định trong thư tín dụng được thực hiện đúng và đầy
đủ, bảo đảm là người thụ hưởng sẽ được thanh toán và không còn bị phụ thuộc vào
thiện chí thanh toán của người mua Do đó, người bán có được một cam kết chắc
chắn từ phía ngân hàng phát hành, người mua có được những chứng từ như yêu cầu
Dịch vụ thanh toán thư tín dụng chứng từ giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
thực hiện giao dịch một cách nhanh chóng, chính xác và an toàn
Chức năng
Chức năng thanh toán: L/C là một phương thức thanh toán rất thông dụng
trong mua bán quốc tế L/C thường được sử dụng như một công cụ thanh toán
không dùng tiền mặt
Chức năng bảo đảm: L/C là một cam kết thanh toán có điều kiện và độc lập
của ngân hàng phát hành, bảo đảm là người thụ hưởng sẽ không còn bị phụ thuộc
vào thiện chí thanh toán của người mua
Chức năng tín dụng: Trong một giao dịch L/C, ngân hàng có thể chiết khấu
chứng từ hàng xuất của người xuất khẩu với điều kiện là những chứng từ đó hoàn
toàn hợp lệ
1.1.2.5 Thanh toán bằng thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán là một loại công cụ thanh toán hiện đại do ngân hàng phát
hành và bán cho các đơn vị và cá nhân để họ sử dụng trong thanh toán tiền mua
hàng hóa, dịch vụ… hoặc rút tiền trong các ngân hàng đại lý hay tại các quầy trả
tiền tự động
Ở các nước có nền kinh tế phát triển với công nghệ ngân hàng hiện đại thì
thẻ thanh toán được sử dụng rất rộng rãi và phổ biến Ở Việt Nam, yêu cầu đẩy
nhanh công tác thanh toán, mở rộng phạm vi thanh toán cho phù hợp với sự phát
triển của nền kinh tế - xã hội trong giai đoạn hiện nay, mặt khác, do sự phát triển
mạnh mẽ của hệ thống ngân hàng Việt Nam, với việc từng bước trang bị hệ thống
Trang 20thông tin hiện đại tiên tiến… đã cho phép áp dụng những công cụ thanh toán mới
hiện đại để bổ sung những công cụ thanh toán trong nền kinh tế, thẻ thanh toán là
một ví dụ điển hình
Về hình thức, thẻ thanh toán có thể có nhiều loại khác nhau, ở Việt Nam hai
loại thẻ chủ yếu là thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng
1.2 Tổng quan về thẻ thanh toán
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của thẻ thanh toán
Khái niệm
Thẻ thanh toán là một loại giấy tờ đặc biệt được làm bằng chất dẻo tổng hợp,
được nhà phát hành ấn định giá trị, dùng để chi trả tiền hàng hóa dịch vụ tại các
điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ hay rút tiền mặt tại các ngân hàng, chi nhánh,
máy rút tiền tự động
Thẻ thanh toán là phương thức ghi sổ những số tiền cần thanh toán thông qua
máy đọc thẻ phối hợp với hệ thống mạng máy tính kết nối giữa Ngân hàng, Tổ chức
tài chính với các điểm thanh toán Nó cho phép thực hiện thanh toán nhanh chóng,
thuận lợi và an toàn đối với các thành phần tham gia thanh toán
Đặc điểm
Là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ phương thức mua
bán chịu hàng hóa và phát triển gắn liền với công nghệ tin học trong lĩnh vực tài
chính ngân hàng
Là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử
dụng để thanh toán hàng hóa dịch vụ tại các điểm chấp nhận thẻ trong phạm vi số
tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng được cấp
Thẻ ngân hàng còn có nhiều chức năng khác như: xem số dư, đặt lệnh
chuyển tiền,… thông qua hệ thống giao dịch tự động
1.2.2 Cấu tạo của thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán làm bằng nhựa cứng, có hình chữ nhật chung một kích cỡ
84mm x 54mm x 0.76mm, có góc tròn gồm hai mặt có nội dung như sau:
Tên, biểu tượng của thẻ và huy hiệu của tổ chức phát hành thẻ
Trang 21 Số thẻ (Card number)
Ngày hiệu lực của thẻ (Expiry date)
Họ và tên chủ thẻ (Cardholder)
Dãy băng từ (Magnetic Stripe) chứa các thông tin được mã hóa: số tài khoản,
mã PIN, các yếu tố kiểm tra an toàn khác
Băng giấy ghi chữ ký
Số mật mã đợt phát hành, ký hiệu riêng của từng tổ chức, hình của chủ thẻ
1.2.3 Phân loại thẻ thanh toán
Có rất nhiều cách phân loại thẻ, chủ yếu là xét về phạm vi lãnh thổ và xét
theo tính chất thanh toán của chủ thẻ Ngoài ra, người ta còn phân loại về công nghệ
sản xuất (thẻ từ, thẻ thông minh)
1.2.3.1 Xét về phạm vi lãnh thổ
Thẻ quốc tế
Là loại thẻ không chỉ dùng tại quốc gia nơi nó phát hành mà còn dùng được
trên phạm vi quốc tế, sử dụng các ngoại tệ mạnh để thanh toán Để có thể phát hành
loại thẻ này thì Ngân hàng phát hành phải là một thành viên của tổ chức thẻ quốc tế
Thẻ nội địa
Là loại thẻ được giới hạn trong phạm vi một quốc gia, do vậy đồng tiền giao
dịch phải là đồng bản tệ của nước đó
1.2.3.2 Xét theo tính chất thanh toán của chủ thẻ
Thẻ tín dụng
Là loại thẻ mà chủ thẻ được sử dụng một hạn mức tín dụng quy định không
phải trả lãi (nếu trả tiền đã sử dụng đúng thời hạn) để rút tiền mặt hoặc mua sắm
hàng hóa dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh chấp nhận loại thẻ này, chủ thẻ chỉ
phải thanh toán sau một thời kì nhất định
Thẻ ghi nợ
Là phương tiện thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hay rút tiền mặt trên cơ sở
số tiền gửi có trong tài khoản Mỗi giá trị giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức
Trang 22vào tài khoản của chủ thẻ và ghi có ngay trong tài khoản của các cơ sở cung cấp
hàng hóa dịch vụ
Thẻ rút tiền mặt
Là một hình thức của thẻ ghi nợ xong chỉ có chức năng rút tiền mặt tại các
máy rút tiền tự động (ATM) hoặc ở ngân hàng, chức năng thanh toán thì hạn chế rất
nhiều Do đó, yêu cầu đặt ra đối với loại thẻ này là chủ thẻ phải ký quỹ tiền gửi vào
ngân hàng hoặc chủ thẻ được cấp tín dụng thấu chi mới được sử dụng
1.2.4 Các thành phần tham gia hoạt động thanh toán thẻ
Trong một giao dịch thanh toán thẻ, thông thường có 5 bên tham gia: Chủ thẻ
(Cardholder); Ngân hàng phát hành thẻ (Card Issuer); Cơ sở chấp nhận thẻ
(Merchant); Ngân hàng thanh toán thẻ (Acquirer) và Tổ chức thẻ quốc tế dưới các
hình thức hiệp hội (Card Associations) như Visa hay Master Card hay công ty độc
lập (Independent Companies) như American Express, Dinners Club, Discover
1.2.4.1 Chủ thẻ (Cardholder)
Là cá nhân hoặc người được ủy quyền (nếu là thẻ công ty) được ngân hàng
phát hành cho phép sử dụng thẻ để chi trả, thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hay rút
tiền mặt theo những điều khoản, điều kiện Một chủ thẻ có thể sở hữu một hay
nhiều thẻ
1.2.4.2 Ngân hàng phát hành thẻ (Card Issuer)
Là ngân hàng được sự cho phép của tổ chức thẻ hoặc công ty thẻ trao quyền
phát hành cho những thẻ mang thương hiệu của tổ chức và công ty mình Ngân
hàng phát hành là ngân hàng có tên in trên thẻ do ngân hàng đó phát hành thể hiện
thẻ đó là sản phẩm của mình Đối với thẻ quốc tế, ngân hàng phát hành phải là
thành viên chính thức của tổ chức thẻ quốc tế
Ngân hàng phát hành quy định các điều khoản, điều kiện sử dụng thẻ, có
quyền ký hợp đồng đại lý với bên thứ ba – gọi là ngân hàng đại lý phát hành
1.2.4.3 Ngân hàng đại lý / Ngân hàng thanh toán thẻ (Acquirer)
Là ngân hàng chấp nhận các giao dịch thẻ như một phương tiện thanh toán
thông qua việc ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ với các điểm cung ứng hàng hóa,
Trang 23dịch vụ và cam kết: chấp nhận các đơn vị này vào hệ thống thanh toán thẻ của ngân
hàng; cung cấp các thiết bị đọc thẻ tự động cho các đơn vị này kèm theo hướng dẫn
hoặc chương trình đào tạo nhân viên cách thức vận hành cùng với dịch vụ bảo trì,
bảo dưỡng trong suốt thời gian hoạt động; quản lý và xử lý các giao dịch thẻ
Trên thực tế có rất nhiều ngân hàng vừa là ngân hàng phát hành vừa là ngân
hàng thanh toán
1.2.4.4 Đơn vị chấp nhận thẻ (Merchant)(ĐVCNT)
ĐVCNT là các tổ chức, cá nhân cung ứng hàng hóa, dịch vụ, chấp nhận thẻ
làm phương tiện thanh toán Tại các ĐVCNT được trang bị hệ thống máy POS là có
thể thanh toán tiền mua hàng hóa dịch vụ thay cho tiền mặt
1.2.4.5 Tổ chức thẻ quốc tế (Card Associations)
Là tổ chức đứng ra liên kết với các thành viên, đặt ra các quy định bắt buộc
các thành viên phải áp dụng và tuân theo thống nhất thành một hệ thống toàn cầu
Bất cứ ngân hàng nào hiện nay hoạt động trong lĩnh vực thẻ thanh toán quốc tế đều
phải gia nhập vào một tổ chức thẻ quốc tế
Hiệp hội: do một nhóm ngân hàng liên kết với nhau thành lập Mỗi hiệp hội
có một tên riêng và lấy tên mình làm tên thẻ đồng thời đăng ký độc quyền biểu
tượng riêng, điển hình như là Visa và Master Card
1.2.4.6 Ngân hàng hay công ty độc lập (Independent Companies)
Các tổ chức trực tiếp phát hành thẻ, quản lý chủ thẻ và theo dõi các thông tin
cần thiết của chủ thẻ, phạm vi hoạt động nhỏ hơn Hiệp hội
1.2.5 Quy trình hoạt động thanh toán thẻ
Bước 1: Ngân hàng phát hành phát hành thẻ cho khách hàng, khách hàng trở
thành chủ thẻ
Bước 2: Chủ thẻ sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ hay rút tiền
mặt
Bước 3: Đơn vị chấp nhận thẻ kiểm tra thẻ và thông tin chủ thẻ trước khi
giao dịch, liên hệ với ngân hàng phát hành để xin cấp phép giao dịch Sau khi
việc cấp phép hoàn thành, đơn vị chấp nhận thẻ in hóa đơn, lấy chữ kí của
Trang 24chủ thẻ (phải khớp với chữ kí mẫu trên thẻ) và cung cấp hàng hóa, dịch vụ
hay ứng tiền mặt cho khách hàng rồi trả lại thẻ
Bước 4: Đơn vị chấp nhận thẻ đòi tiền từ ngân hàng thanh toán sau khi nộp
lại hóa đơn, chứng từ cho ngân hàng thanh toán (nếu là máy cà thẻ), hoặc sau
khi tổng kết trên thiết bị đọc thẻ điện tử
Bước 5: Ngân hàng thanh toán thực hiện ứng tiền trả cho đơn vị chấp nhận
thẻ
Bước 6: Ngân hàng thanh toán báo cáo sang ngân hàng phát hành để đòi
tiền
Bước 7: Ngân hàng phát hành tiếp nhận thông tin theo yêu cầu thanh toán
liên quan từ ngân hàng thanh toán và xử lí; ghi Nợ cho chủ thẻ vào tài khoản
thích hợp tùy thuộc đó là loại thẻ gì và thanh toán tiền cho ngân hàng thanh
toán
Hình 1.1 Nghiệp vụ thanh toán thẻ 1.2.6 Vai trò của việc phát triển thẻ thanh toán
1.2.6.1 Đối với kinh tế xã hội
Giảm khối lượng tiền mặt, tăng khối lượng và tốc độ chu chuyển vốn
Thanh toán bằng thẻ giúp loại bỏ một khối lượng lớn tiền mặt lẽ ra phải lưu
chuyển trực tiếp trong lưu thông để thanh toán mua hàng, trả tiền dịch vụ trong cơ
chế thị trường đang ngày càng sôi động, nó không đòi hỏi nhiều thủ tục, do đó tiết
kiệm được các chi phí phát sinh như in ấn, bảo quản vận chuyển đồng thời giao dịch
được xử lỷ qua hệ thống máy móc điện tử và thanh toán trực tuyến, vì vậy tốc độ
chu chuyển nhanh hơn nhiều so với các phương tiện thanh toán khác như séc, ủy
nhiệm thu, ủy nhiệm chi… Với hình thức này sẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Người sử dụng thẻ
Ngân hàng phát hành Ngân hàng thanh toán
Đơn vị chấp nhận thẻ (1)
(2)
(3)
(4) (5)
(6) (7)
Trang 25 Thực hiện các chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước
Thẻ là một trong những công cụ hữu hiệu góp phần thực hiện các biện pháp
kích cầu của nhà nước Nhà nước thông qua hệ thống ngân hàng kiểm soát mọi giao
dịch về tiền tệ, tạo cơ sở để quản lý thuế - một nguồn thu quan trọng góp phần thực
hiện những chính sách tiền tệ của quốc gia
Thẻ là công cụ để kích cầu Các ngân hàng thương mại kích thích khách
hàng phát hành thẻ bằng việc nới lỏng các chính sách phát hành như hạ lãi suất,
giảm các tiêu chí xét duyệt phát hành… và phối hợp với các nhà cung cấp dịch vụ
hàng hóa khuyến khích người tiêu dùng thông qua việc cung cấp phương tiện thanh
toán hiện đại và chính sách ưu đãi, giảm giá hàng hóa, dịch vụ
Hội nhập với các quốc gia khác, là môi trường tốt cho đầu tư phát triển
Thẻ thanh toán còn có rất tác dụng lớn trong quá trình hội nhập kinh tế Nó
tạo điều kiện các nhà đầu tư trong và ngoài nước có nhiều hình thức thanh toán để
có thể mở rộng đầu tư, tiện lợi cho việc thanh toán của khách du lịch Đồng thời
nâng cao hiểu biết của dân cư về các ứng dụng công nghệ tin học trong phục vụ đời
sống Sự phát triển thẻ thanh toán là một biểu hiện của một lối sống văn minh và
hiện đại, chứng tỏ hệ thống thương mại văn minh và phát triển Điều này lại tạo
điều kiện cho sự hòa nhập của quốc gia vào cộng động quốc tế, nâng cao hệ số an
toàn xã hội trong lĩnh vực tiền tệ
1.2.6.2 Đối với khách hàng sử dụng thẻ
Tiện lợi, linh hoạt
Thẻ Ngân hàng là một “ví tiền” hết sức gọn nhẹ, nó mang lại sự văn minh và
tiện lợi trong thanh toán tiền hàng hóa trong nước và ngoài nước Khi mua sắm bạn
không cần phải mang theo tiền mặt, không mất thời gian kiểm, đếm tiền, và bạn còn
thực hiện được thêm nhiều chức năng nữa của thẻ thanh toán như rút tiền mặt, trả
nợ vay, chuyển khoản, xem số dư tài khoản… bất cứ lúc nào
Với thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ có thấu chi, bạn có thể chi tiêu mua hàng
trước, rồi trả tiền sau, mà không bị trả lãi trong thời gian nhất định Ngoài ra còn
Trang 26giúp khách hàng điều chỉnh được chi tiêu một cách hợp lý với hạn mức tín dụng
nhất định, còn với thẻ ghi nợ thì tài khoản được hưởng lãi suất
An toàn
Các loại thẻ được cung cấp một mã số cá nhân kèm theo các thông tin được
mã hóa khác nên đảm bảo bí mật rất cao, thẻ từ và thẻ chip đều khó làm giả Nếu có
bị mất cắp thẻ thì khách hàng thông báo trực tiếp đến Ngân hàng phát hành thẻ để
kịp phong tỏa tài khoản thẻ
1.2.6.3 Đối với Ngân hàng
Tạo uy tín góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường
Công nghệ ngân hàng đóng một vai trò rất quan trọng trong hoạt động của
các ngân hàng, đặc biệt là hoạt động thanh toán thẻ Để mở rộng thị phần, các ngân
hàng sẽ tập trung đầu tư công nghệ thanh toán hiện đại, đáp ứng được nhu cầu của
những đối tượng khách hàng tham gia quá trình thanh toán thẻ Bằng cách này, ngân
hàng không những tăng chất lượng phục vụ khách hàng mà còn tăng thêm uy tín
của mình, đóng góp quan trọng vào năng lực cạnh tranh
Không những thế, hoạt động thanh toán thẻ là một loại hình dịch vụ được sử
dụng rất nhiều Việc một ngân hàng phát triển hoạt động thanh toán này sẽ làm tăng
số lượng dịch vụ của ngân hàng, mở rộng cơ sở khách hàng, và từ đó có thể thu hút
những khách hàng này tiếp tục sử dụng những dịch vụ khác của ngân hàng đó
Tăng cường huy động vốn ngắn hạn cho ngân hàng
Việc chấp nhận thanh toán qua thẻ đem lại lợi ích rất lớn đối với các đơn vị
cung cấp hàng hóa dịch vụ Những đơn vị này sẽ thu được doanh thu lớn hơn do chi
tiêu không bị lượng tiền mặt hạn chế, phạm vi khách hàng được mở rộng đồng thời
cũng tiết kiệm được nhiều thời gian giao dịch…
Một đơn vị cung cấp hàng hóa dịch vụ để được tham gia mạng lưới thanh
toán chấp nhận thẻ rộng khắp của ngân hàng, sẽ phải mở một tài khoản thanh toán
thẻ tại ngân hàng đó, mọi giao dịch sẽ được hạch toán thông qua tài khoản này Như
vậy, ngân hàng thanh toán có thể tận dụng được một nguồn vốn không nhỏ từ tài
khoản thanh toán này
Trang 27Bên cạnh đó, hiện nay nhiều doanh nghiệp đã thực hiện việc chi trả lương
thông qua ngân hàng, do đó dẫn đến nhiều khách hàng sẽ mở tài khoản thẻ tại ngân
hàng Thông thường, số dư tài khoản này tăng lên khi khách hàng nhận tiền lương
vào thời điểm trả lương và giảm dần khi khách hàng rút tiền về chi tiêu Mặc dù số
dư trên tài khoản thanh toán của khách hàng cá nhân không lớn, nhưng với số lượng
tài khoản rất lớn, kết quả là ngân hàng có thể huy động được khối lượng vốn đáng
kể Chẳng hạn Ngân hàng A có số lượng tài khoản thanh toán cá nhân là 100 ngàn
tài khoản, trung bình mỗi tài khoản có số dư hàng tháng là 2 triệu đồng, như vậy
trong tháng ngân hàng có thể huy động được khối lượng vốn lên đến 200 tỷ đồng
Khuyến khích xu thế hợp tác và hội nhập của các ngân hàng
Bên cạnh việc cạnh tranh mở rộng thị phần bằng cách nâng cao chất lượng
dịch vụ, các ngân hàng cũng có xu thế hợp tác với nhau và hội nhập với quốc tế
Thông qua xu thế tất yếu này, thị trường thẻ sẽ phát triển một cách đồng bộ hơn Cụ
thể là:
Thứ nhất, việc liên kết sẽ hạn chế sự bất tiện cho người sử dụng thẻ Việc
ngân hàng không hợp tác với nhau dẫn tới thẻ của ngân hàng này không được dùng
để thanh toán tại ATM, POS của ngân hàng khác; bên cạnh đó sự phân bổ của các
máy ATM, POS ở nhiều ngân hàng chưa đồng đều, tập trung chủ yếu ở khu đô thị
lớn, đông dân cư… nên chưa tạo sự thuận lợi cho khách hàng khi muốn thanh toán
bằng thẻ
Thứ hai, liên kết cũng hạn chế sự lãng phí về cơ sở hạ tầng, trong khi giá các
thiết bị thanh toán (ATM, POS) trên thị trường tương đối cao Thế nên, để đầu tư
phát triển và mở rộng hệ thống cần một lượng vốn nhiều, điều này đối với các ngân
hàng thương mại lớn đã là một khó khăn không nhỏ chứ chưa nói đến những ngân
hàng nhỏ với tiềm lực hạn chế về tài chính
Do đó, sự liên minh giữa các ngân hàng sẽ tạo ra sự thuận tiện trong giao
dịch với khách hàng sử dụng thẻ, tăng chất lượng dịch vụ, thu hút khách hàng và
hạn chế sự lãng phí cơ sở vật chất Bên cạnh đó, các ngân hàng còn tích cực tham
gia hội nhập quốc tế bằng cách tham gia vào các tổ chức thẻ quốc tế để thẻ của ngân
Trang 28hàng mình được chấp nhận rộng rãi trên thế giới, qua đó tăng thêm lợi nhuận cho
ngân hàng
Tăng doanh thu cho ngân hàng
Hoạt động thanh toán thẻ mang lại cho ngân hàng một khoản doanh thu đáng
kể Đầu tiên phải kể đến mức phí và các ĐVCNT phải trả sau mỗi giao dịch Mức
phí này gọi là phí chiết khấu, dao động trong khoảng từ 2% đến 3% giá trị giao
dịch Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán thẻ càng nhiều thì doanh thu
của ngân hàng càng nhiều
Bên cạnh đó, với tư cách là ngân hàng thanh toán, trong các giao dịch như
rút tiền, chuyển khoản, ngân hàng còn được hưởng phí dịch vụ đại lý thanh toán từ
phía ngân hàng phát hành Tất cả các khoản thu này mang lại một tỷ lệ sinh lời khá
cao, tạo sức hấp dẫn cho những người kinh doanh thẻ
1.2.6.4 Đối với Đơn vị chấp nhận thẻ
Thu hút thêm nhiều đối tượng khách hàng và các đối tác
Khách hàng và các đối tác của ĐVCNT có nhu cầu thanh toán tiền chỉ cần
quẹt thẻ lên máy POS, nhập số PIN, nhập số tiền cần thanh toán, sau đó ký xác nhận
vào biên lai Nhân viên tại các điểm giao dịch có trách nhiệm đối chiếu chữ ký của
chủ thẻ với chữ ký trên thẻ nhằm bảo vệ quyền lợi và hạn chế các rủi ro cho khách
hàng Đặc biệt như ở siêu thị, trước đây nhân viên phải thao tác thật nhanh để tính
tiền mua hàng cho từng khách, mỗi khách trung bình mất 2-3 phút để tính tiền, kiểm
và trả tiền thừa cho khách tốn rất nhiều thời gian cho cả hai bên Thanh toán qua
POS đơn giản và chính xác sẽ tạo uy tín cho doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh
doanh và tạo lợi thế trong cạnh tranh nhờ đó thu hút thêm nhiều đối tượng khách
hàng và các đối tác khác, tăng uy tín trên thị trường
Tăng vòng quay của vốn, giảm chi phí, kiểm soát dòng tiền thu vào
Việc thực hiện thanh toán qua thẻ sẽ đảm bảo việc chi trả của khách hàng,
do giá trị hàng hóa được thanh toán thông qua Ngân hàng phát hành thẻ, không mất
thời gian đòi nợ khách hàng (khi khách hàng sử dụng hạn mức thấu chi) nên doanh
Trang 29nghiệp tiết kiệm được chi phí đòi nợ, đồng thời doanh số bán hàng tăng làm tăng
vòng quay của vốn
Do thực hiện thanh toán bằng thẻ thông qua máy POS nên giao dịch nhanh
chóng và hữu hiệu, không bị lẫn tiền giả, tiền rách…, không phải thuê nhiều nhân
viên nên giảm được nhầm lẫn và những chi phí phát sinh
Hầu hết các hệ thống phân phối của nước ta đều phải quản lý theo phương
pháp chính là ghi chép và cộng sổ hàng ngày, dễ gây sai sót và tốn nhiều thời gian
Sử dụng máy POS giúp việc tổng hợp dòng tiền thu vào được dễ dàng
Hưởng các ưu đãi từ quan hệ tín dụng, vay vốn
Là một đối tác của ngân hàng có thể được hưởng những ưu đãi trong quan hệ
tín dụng, vay vốn… Việc đăng kí là ĐVCNT tương đối đơn giản Ngoài ra, các
ĐVCNT được cung cấp các trang thiết bị và hóa đơn cho thanh toán thẻ và được hỗ
trợ miễn phí về kỹ thuật cũng như đào tạo nhân viên
1.2.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển thẻ thanh toán
1.2.7.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng của thị trường thẻ
Thị trường thẻ của Việt Nam bắt đầu xuất hiện từ năm 1996 nhưng đến nay
tổng số người dùng sử dụng chỉ 18.5% tổng dân số, gồm 2 dạng phổ biến là thẻ tín
dụng và thẻ ghi nợ
Theo báo cáo tại Hội nghị thường niên của Hội thẻ Ngân hàng Việt Nam
năm 2013 diễn ra cuối tuần qua tại Đà Nẵng, tính đến 31/12/2012, toàn thị trường
có 52 tổ chức tham gia phát hành thẻ, với tổng số lượng thẻ phát hành đạt gần 57,1
triệu thẻ (tăng 38,5% so với năm 2011) Tuy nhiên, thẻ nội địa vẫn chiếm tỷ trọng
lớn 92,31%, thẻ quốc tế chỉ chiếm 7,95% Điều này cho thấy, thẻ nội địa vẫn là sản
phẩm chủ yếu của các ngân hàng Về cơ sở hạ tầng phục cho thanh toán thẻ, tính
đến cuối tháng 3/2013, toàn hệ thống có 46 ngân hàng thương mại đã trang bị máy
ATM/POS với số lượng đạt trên 14.300 máy ATM và hơn 101.400 POS
Trên thực tế, đang có cuộc chạy đua, cạnh tranh khá gay gắt giữa các ngân
hàng trong quá trình chinh phục thị trường thẻ Mỗi ngân hàng đều nỗ lực tìm tòi và
Trang 30đưa ra các dòng sản phẩm thẻ với tính năng, tiện ích phong phú nhằm đáp ứng nhu
cầu đa dạng của thị trường
1.2.7.2 Môi trường pháp lý
Hoạt động thẻ của các ngân hàng phụ thuộc rất nhiều vào môi trường pháp lý
mỗi quốc gia Một hành lang pháp lý thống nhất cho hoạt động thẻ tạo cho các ngân
hàng một sự chủ động khi tham gia thị trường thẻ, trong việc đề ra các chiến lược
kinh doanh Một môi trường pháp lí đầy đủ, hiệu lực, chặt chẽ thống nhất, đồng bộ
mới có thể đảm bảo cho quyền lợi của tất cả các bên tham gia: phát hành, sử dụng,
thanh toán thẻ; đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh giữa các ngân hàng trên thị trường
thẻ, từ đó tạo nền tảng cho sự phát triển thẻ trong tương lai
1.2.7.3 Yếu tố liên quan đến Ngân hàng
Chất lượng dịch vụ thẻ có ảnh hưởng rất lớn tới những quyết định của bản
thân khách hàng đó về việc có tiếp tục duy trì mối quan hệ với ngân hàng hay
không, đối với phần lớn khách hàng, quyết định này nhìn chung được thay đổi khá
nhanh chóng Do đó, để có được khách hàng trung thành là điều rất quan trọng, và
việc đáp ứng được nhu cầu của khách hàng có ảnh hưởng quyết định tới dịch vụ thẻ
Ta có thể kể đến các yếu tố chủ yếu sau:
Vốn
Một ngân hàng khó có thể hoạt động và cạnh tranh trên thị trường nếu thiếu
nguồn vồn Vốn đầu tư cho hoạt động thẻ khá cao trong khi hiện nay lợi nhuận thu
lại là không lớn, do vậy chỉ những ngân hàng lớn mới đủ khả năng phát triển hoạt
động thẻ và các dịch vụ đi kèm
Trình độ kỹ thuật, công nghệ thông tin của Ngân hàng
Trình độ công nghệ, kỹ thuật sẽ giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận với dịch
vụ của ngân hàng mọi lúc, mọi nơi và vẫn đảm bảo an toàn Để đạt được điều đó,
ngân hàng cần phải tích hợp nhiều tiện ích kèm theo trong thẻ, phát triển tính năng
thẻ cho một số đối tượng khách hàng khác nhau và hệ thống thanh toán hiện đại
Hiện nay các ngân hàng thương mại Việt Nam vẫn chưa được đánh giá cao về trình
độ công nghệ thông tin và cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Trang 31 Marketing
Marketing có vai trò sống còn trong hoạt động của ngân hàng, dù sản phẩm
có tốt đến đâu nhưng không có hoạt động marketing thì không thể chiếm lĩnh được
thị trường Marketing là quảng cáo để mọi người biết đến, xúc tiến bán sản phẩm,
và nghiên cứu làm thỏa mãn nhu cầu khách hàng Việc quảng cáo theo nhiều kênh,
nhiều hình thức sao cho phù hợp với từng nhóm đối tượng cũng là điều khá quan
trọng để thu hút khách hàng Sau đó xúc tiến bán hàng nhằm thu hút thêm khách
hàng, đồng thời luôn luôn phải nghiên cứu nhu cầu khách hàng để làm hài lòng
khách hàng, dần chiếm lĩnh thị trường
Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là một trong những yếu tố cạnh tranh trong điều kiện hội
nhập giữa các ngân hàng ngày nay Phát triển nguồn nhân lực là yếu tố chiến lược
của mỗi ngân hàng Vai trò của nhân lực được thấy rõ trong cả quá trình từ nghiên
cứu thị trường (gồm khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp…), thiết kế sản
phẩm, xúc tiến bán, chăm sóc khách hàng và thu hút khách hàng mới và các hoạt
động liên quan tới quy trình nghiệp vụ… Do vậy việc đào tạo cán bộ thẻ có vai trò
quan trọng trong việc phát triển thẻ thanh toán
1.2.7.4 Yếu tố liên quan đến khách hàng
Đối với hoạt động kinh doanh nào thì khách hàng cũng đều rất quan trọng
Thói quen dùng tiền mặt
Việt Nam là một nước đang phát triển, người dân chưa quen với sử dụng
cộng nghệ hiện đại nên việc sử dụng tiền mặt thay cho thẻ thanh toán là điều dễ
hiểu Hầu như trong các giao dịch hàng ngày của người dân là giao dịch bằng tiền
mặt, tỉ lệ thanh toán dùng tiền mặt cao hơn nhiều so với các nước phát triển, người
tiêu dùng vẫn thường xuyên dùng thẻ để rút tiền ra tiêu dùng như một thói quen đơn
thuần
Trình độ dân trí
Đối với tùy từng đối tượng, sự hiểu biết về thẻ là khác nhau Phần lớn khách
hàng không nắm đầy đủ thông tin về thanh toán thẻ, không chỉ người dân mà thậm
Trang 32chí nhiều doanh nghiệp còn rất ít hiểu biết hoặc hiểu biết mơ hồ về các dịch vụ
thanh toán qua thẻ Đặc biệt, những đối tượng mà trình độ dân trí còn thấp, bị chi
phối bởi văn hóa Nông nghiệp và sản xuất nhỏ thủ công
Vấn đề thu nhập của người dân
Khi người dân có thu nhập đều và cao, số dư tiền gửi trên tài khoản thanh
toán là khoản tiền ổn định và khá lớn Ngân hàng có thể dùng đó làm vốn kinh
doanh, khách hàng được hưởng mức lãi suất cao, điều này càng khuyến khích người
dân gửi tiền trong ngân hàng vì tiền gửi trong ngân hàng được hưởng lãi suất cao
1.3 Kinh nghiệm của một số nước trong việc phát hành và thanh toán thẻ 1
1.3.1 Kinh nghiệm của Mỹ và Canada
Các ngân hàng liên kết với nhau sử dụng chung máy ATM
Ở Việt Nam hiện nay, đa số máy ATM của ngân hàng chỉ dùng để phục vụ
cho khách hàng của ngân hàng đó thì trên thế giới, việc nối mạng để sử dụng chung
máy ATM giữa các ngân hàng đã trở thành phổ biến và tất yếu Mỹ là nước đầu tiên
áp dụng hình thức này Các ngân hàng Mỹ đã thống nhất đưa ra một loại phí đối với
các chủ thể không phải khách hàng của họ, mà lại sử dụng máy ATM của họ, đó là
phụ phí Điều này sẽ tạo nên sự thuận tiện cho khách hàng có thể sử dụng thẻ mọi
lúc mọi nơi
Điều kiện phát hành thẻ tín dụng phù hợp với thu nhập của từng khách
hàng
Ở Mỹ, nếu khách hàng là người có công việc và mức thu nhập ổn định thì có
thể xin xác nhận của công ty để được ngân hàng phát hành thẻ tín dụng, mà không
cần mở tài khoản tiền gửi ở ngân hàng đó Ngân hàng sẽ căn cứ thu nhập của khách
hàng để phát hành thẻ với một hạn mức tín dụng nhất định, tức là số tiền tối đa mà
khách hàng có thể sử dụng trong một kỳ hạn (thường là 1 tháng) Trong khi đó, các
ngân hàng thương mại Việt Nam chỉ cấp thẻ tín dụng cho những khách hàng có khả
năng tài chính cao và có uy tín với ngân hàng hoặc những khách hàng có tài sản
1
Tài liệu tham khảo : Luận án tiến sĩ “ Các giải pháp mở rộng sử dụng thẻ thanh toán tại Việt Nam” –Tác giả
Trang 33đảm bảo (tiền mặt ký quỹ, sổ tiết kiệm…) Điều này gây khó khăn cho ngân hàng
thương mại Việt Nam mở rộng phạm vi sử dụng thẻ tín dụng
Không phát hành thẻ cho những ai không thực sự có nhu cầu
Đối với thị trường Canada thế mạnh là thẻ Visa và thẻ ghi nợ vì hầu như dân
cư ở đây đều có tài khoản ở ngân hàng Nhưng kinh nghiệm quan trọng rút ra từ thị
trường này là không phát hành thẻ cho những ai không thực sự có nhu cầu Điều
này có nghĩa là nếu thẻ được phát hành ra nhưng chủ thẻ không sử dụng trong một
thời gian nhất định thì sẽ bị ngân hàng thu hồi, như thế sẽ giảm đi chi phí quản lý
không cần thiết
1.3.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc
Để có được thành công như hiện nay, Trung Quốc đã có rất nhiều cải cách
thay đổi cho phù hợp với đặc điểm đất nước, dân cư, trình độ dân trí… để khắc
phục những hạn chế mà giao dịch sơ khai của hoạt động thị trường thẻ vấp phải
Phổ cập kiến thức về thẻ thanh toán trong xã hội, đơn giản thẻ tục đăng ký
và thanh toán thẻ
Theo khảo sát thị trường của Master Card phối hợp với tạp chí phụ nữ
Trung Quốc tiến hành, gần 60% những người được hỏi ý kiến cho rằng thủ tục
phiền hà là trở ngại chính cho việc đăng ký thẻ Tín dụng Điều đó khiến cho các
ngân hàng trong nước đang ngày càng chú ý hơn đối với việc đơn giản hóa thủ tục
đăng ký sử dụng thẻ thanh toán và thời hạn chấp nhận đơn đề nghị được rút xuống
còn 2 tuần Ngoài ra các ngân hàng đi đầu như Bank of China còn thành lập trung
tâm dịch vụ khách hàng 24h/ ngày chuyên trả lời những thắc mắc về thẻ
Lựa chọn sản phẩm phù hợp với đặc điểm thị trường
Để hấp dẫn khách hàng sử dụng thẻ thanh toán, các ngân hàng nội địa cũng
có rất nhiều chiến dịch quảng cáo Ngoài Ngân hàng Bank of China kết hợp với một
số trung tâm thương mại phát hành thẻ tín dụng cao cấp, Ngân hàng Phát triển
Quảng Châu thì lại tập trung vào người tiêu dùng nữ giới để phát hành thẻ Tín
dụng Ngân hàng Doanh thương Trung Quốc đã phát hành thẻ tín dụng với mức
thấu chi cao nhất từ trước đến nay là 50.000 nhân dân tệ, tương đương khoảng
Trang 346.000USD Ngày đầu tiên đã có hơn 3.000 người đăng ký sử dụng thẻ Dường như
tất cả các ngân hàng nội địa đều đang tiến tới cuộc chiến thẻ tín dụng
Ngân hàng Bank of China phát hành thẻ tín dụng trực tuyến với tên gọi BOC
Virtual Master Card Đây là thẻ thanh toán Mastercard đầu tiên được thiết kế nhằm
mục đích mua hàng trên mạng tại thị trường Hồng Kông, nhằm mục đích theo kịp
sự phát triển của thương mại điện tử Điều khác với thẻ tín dụng truyền thống, thẻ
BOC Virtual Master Card chỉ bao gồm duy nhất số thẻ, mã số cá nhân và chứng
nhận điện tử nhằm mục đích mua hàng trên mạng Chủ thẻ không phải xuất trình thẻ
khi mua hàng, với thẻ BOC Virtual Master Card không phải trả lệ phí thường niên
và chủ thẻ có thể mua bất cứ cái gì trên mạng Internet nếu nơi đó chấp nhận thẻ
Mastercard
1.3.3 Kinh nghiệm từ Singapore
Phát hành thẻ thanh toán quốc gia
Với mục đích đưa Singapore trở thành một thành phố thông minh, trong thời
gian gần đây Singapore đã phát hành loại thẻ thanh toán quốc gia “Cash Card”, theo
đó sẽ được chấp nhận thanh toán trên toàn lãnh thổ Singapore tại tất cả các loại hình
dịch vụ như: cửa hàng bách hóa, cửa hàng thức ăn nhanh, siêu thị, bưu điện, trạm
xăn, tính cước phí điện thoại…
Thiết lập hệ thống thanh toán tại chỗ
Với kinh nghiệm trong lĩnh vực phát triển thẻ ghi nợ, mạng chuyển tiền điện
tử (NETS – Network for Electric Transfer) đã phát triển phát triển loại hình thương
mại điện tử (E-commerce) cho 2 sản phẩm là thẻ rút tiền và thẻ ghi nợ Điển hình
của loại giao dịch này là ngồi tại văn phòng, chủ thẻ chỉ cần cung cấp thông tin về
thẻ qua điện thoại hoặc fax có thể thực hiện giao dịch thanh toán của mình
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Sự ra đời của phương thức TTKDTM là một điều kiện tất yếu trong nền kinh
tế của xã hội loài người, nó đã và đang thể hiện những tính năng vượt trội của mình
Trong đó, thẻ thanh toán là một hình thức điển hình trong phương thức TTKDTM;
đại diện cho xu hướng tiêu dùng hiện đại, mang yếu tố công nghệ minh chứng cho
Trang 35sự tiến bộ của xã hội; được thể hiện qua vai trò cũng như lợi ích của thẻ thanh toán
Lợi ích mà chiếc thẻ mang lại không chỉ đem lại sự tiện lợi trong thanh toán của
khách hàng mà giúp các ngân hàng đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, đem lại lợi
nhuận và tăng cường lợi thế cạnh tranh cho các tổ chức phát hành và thanh toán thẻ
Thời gian qua, hoạt động TTKDTM ở Việt Nam đã có nhiều chuyển biến
tích cực; một số mặt có tốc độ tăng trưởng nhanh; tạo sự chuyển biến mới trong
nhận thức, thói quen của người dân và doanh nghiệp; đáp ứng được nhu cầu phát
triển của nền kinh tế Đáng chú ý là, hoạt động thanh toán thẻ ngân hàng đang ngày
càng có những đóng góp quan trọng, được ưa chuộng bởi tính tiện ích và tiện lợi
mang lại
Tuy nhiên, Việt Nam là nước đang phát triển, môi trường kinh tế - xã hội, cơ
sở pháp lý, tâm lý người dân… đã ảnh hưởng ít nhiều đến sự phát triển thẻ thanh
toán nhưng nhìn chung với những ưu điểm vượt trội cùng với xu hướng tiêu dùng
của con người và đặc biệt hơn nữa với những kinh nghiệm quý giá từ những nước
phát triển mạnh về thẻ thanh toán, các ngân hàng thương mại có những điều kiện
thuận lợi để phát triển và hoàn thiện sản phẩm thẻ của mình để nâng cao uy tín và
năng lực cạnh tranh trên thị trường
Trang 36CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG AGRIBANK VIỆT NAM -
CHI NHÁNH 8 2.1 Tổng quan về Ngân hàng Agribank Việt Nam
Ngân hàng Agribank Việt Nam được thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động
theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam, đến nay, Ngân hàng Agribank Việt Nam
là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển
kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Tính đến 31/12/2011, vị thế dẫn đầu của Agribank vẫn được khẳng định với
trên nhiều phương diện:
Tổng tài sản: 561.250 tỷ đồng
Tổng nguồn vốn: 505.792 tỷ đồng
Vốn điều lệ: 29.606 tỷ đồng
Tổng dư nợ: 443.476 tỷ đồng
Mạng lưới hoạt động: gần 2.400 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn
quốc, chi nhánh Campuchia
Nhân sự: gần 42.000 cán bộ
Agribank luôn chủ động đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ Ngân hàng
phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển mạng lưới dịch vụ
Ngân hàng tiên tiến Agribank là Ngân hàng đầu tiên hoàn thành Dự án hiện đại hóa
hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS) do Ngân hàng Thế giới tài trợ
Hiện nay, Agribank đang có 10 triệu khách hàng là hộ sản xuất, hàng 30.000 khách
hàng là doanh nghiệp Agribank là một trong số các Ngân hàng có quan hệ Ngân
hàng đại lý lớn nhất Việt Nam với 1033 Ngân hàng đại lý tại 92 quốc gia và vùng
lãnh thổ
Với những thành tựu đạt được, vào đúng dịp kỷ niệm 21 năm ngày thành lập
(26/3/1988 – 26/3/2009), Agribank vinh dự được Tổng Bí Thư tới thăm và làm việc
Tổng Bí Thư biểu dương những đóng góp quan trọng của Agribank và nhấn mạnh
nhiệm vụ của Agribank đó là quán triệt sâu sắc, thực hiện tốt nhất Nghị quyết
26-NQ/TW theo hướng “Đổi mới mạnh mẽ cơ cấu, chính sách để huy động cao các
Trang 37nguồn lực, phát triển kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của
nông dân” Với vị thế là Ngân hàng thương mại – Định chế tài chính lớn nhất Việt
Nam, Agribank đã, đang không ngừng nỗ lực, đạt được nhiều thành tựu đáng khích
lệ, đóng góp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
SỞ GIAO DỊCH
CÔNG TY TRỰC THUỘC
CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
KẾ TOÁN TRƯỞNG PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC HỆ THỐNG KIỂM TRA - KIỂM SOÁT NỘI BỘ
Trang 382.2 Tổng quan về Ngân hàng Agribank chi nhánh 8
Điện thoại: (08) 9500246 – 9512553 Fax: 08-9500166
Tên tiếng Anh: AGRIBANK BR8
Tên người đại diện chi nhánh: Giám đốc (ông) Lê Đình Vỹ
Trước năm 2004, Ngân hàng Agribank Chi nhánh 8 là chi nhánh cấp 2 trực
thuộc Ngân Hàng Agribank thành phố Hồ Chí Minh Kể từ ngày 5/7/2004 Ngân
hàng Agribank 8 là chi nhánh cấp 1 trực thuộc Ngân Hàng Ngân hàng Agribank
Việt Nam
Với hơn 70 cán bộ công nhân viên của chi nhánh, trong những năm qua, đội
ngũ cán bộ của Ngân hàng Agribank 8 đã phục vụ cho hoạt động kinh doanh của
khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế, cung cấp dịch vụ tài chính Ngân hàng
cho tất cả các đối tượng khách hàng Các tầng lớp dân cư khắp địa bàn thành phố,
đặc biệt là trên địa bàn Quận 8, Quận 5, Quận 7 và Quận Bình Chánh
Với hiệu quả hoạt động của mình, đầu năm 2006, Ngân hàng Agribank 8 đã
mở rộng thêm phòng giao dịch Chánh Hưng nhằm đáp ứng cho nhu cầu sản xuất
kinh doanh của các tầng lớp dân cư, các doanh nghiệp ở các vùng lân cận, đặc biệt
là phía Đông thành phố
Với vị thế và hiệu quả hoạt động của mình, Ngân hàng Agribank 8 đã từng
bước xây dựng được uy tín của mình đối với khách hàng cũng như các Ngân hàng
thương mại khác và uy tín ngày càng được nâng cao
2.2.2 Sơ đồ tổ chức
Đối với một tổ chức thì cơ cấu tổ chức các phòng ban là vô cùng quan trọng
vì cơ cấu tổ chức phản ánh được tính hợp lý, khả năng khai thác nguồn lực của tổ
Trang 39chức Với một cơ cấu tổ chức hợp lý, đúng người, đúng việc sẽ khai thác tối đa thế
mạnh nguồn lực đó của doanh nghiệp
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng Agribank chi nhánh 8
(Nguồn: Ngân hàng Agribank chi nhánh 8)
2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Agribank chi nhánh 8
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Agribank chi
(Nguồn: Phòng Kế hoạch kinh doanh Ngân hàng Agribank chi nhánh 8)
Lợi nhuận là một chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và kết quả hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, Ngân hàng Agribank Việt
Nam nói chung và Ngân hàng Agribank chi nhánh 8 nói riêng luôn phải cạnh tranh
với rất nhiều Ngân hàng thương mại khác thì hoạt động kinh doanh có hiệu quả
càng có ý nghĩa quan trọng
Từ bảng số liệu ta thấy, lợi nhuận của Ngân hàng tăng qua các năm Cụ thể,
năm 2010 tốc độ tăng từ 6,577 lên 19,299 triệu đồng vào năm 2011, và năm 2012
tăng lên 23,682 triệu đồng Sở dĩ tốc độ tăng trưởng khá cao là do Ngân hàng đã
PHÒNG KIỂM TRA - KIỂM SOÁT NỘI BỘ
PHÒNG DỊCH
VỤ MARKETING
PHÒNG HÀNH CHÍNH - NHÂN
SỰ
PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH
PHÓ GIÁM ĐỐC
KẾ TOÁN - NGÂN QUỸ
Trang 40quan tâm đầu tư phát triển các loại dịch vụ Ngân hàng với phong cách phục vụ nhiệt
tình chu đáo, các sản phẩm dịch vụ đa dạng và hấp dẫn
Về doanh thu
Trong giai đoạn 2010-2012, mặc dù tình hình có nhiều khó khăn do những
biến động của thị trường trong và ngoài nước, nhưng nguồn thu từ hoạt động tín
dụng vẫn ổn định, năm 2011 tăng 11.05% (tăng từ 174,026 tăng lên 217,552 triệu
đồng) với năm 2010 và mặc dù năm 2012 chỉ tăng 4.5 % (tăng từ 217,552 tăng lên
251,685 triệu đồng) so với năm 2011 nhưng nhìn chung trong giai đoạn 2010-2012
doanh thu từ cho vay vẫn tăng trưởng, năm 2011 tăng từ 225,270 lên 251,388 triệu
đồng (tăng 11.59%), năm 2012 tăng từ 251,388 lên 290,539 triệu đồng (tăng
15.57%)
Có thể lý giải điều này là do Ngân hàng Nhà Nước thực hiện chính sách thắt
chặt tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô làm cho mặt bằng lãi
suất cho vay có sự gia tăng đáng kể Với sự quản lý và hoạt động khá tốt của toàn
bộ đội ngũ nhân viên Agribank chi nhánh 8, Ngân hàng đã áp dụng những biện
pháp như đa dạng hóa các hình thức cho vay, chính sách cho vay phù hợp, cho vay
mọi thành phần kinh tế cụ thể như tập trung cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ,
có uy tín, các hộ sản xuất kinh doanh cá thể… Điều này đã làm giảm sự ảnh hưởng
về lãi suất đối với Ngân hàng
Bên cạnh đó, sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng cũng là một khó khăn ảnh
hưởng đến doanh thu của Ngân hàng, tuy nhiên mức độ không nhiều Với sự linh
hoạt trong việc điều chỉnh lãi suất sao cho phù hợp với tình hình kinh doanh, sự
cạnh tranh giữa các Ngân hàng trên địa bàn nhưng vẫn thực hiện đúng quy định của
Ngân hàng Nhà nước và đa dạng hóa các sản phẩm cho vay, Ngân hàng đã giảm
thiểu nhiều rủi ro, chứng tỏ thích ứng tốt với mọi biến động của thị trường
Về chi phí
Chi phí hoạt động của Ngân hàng gắn liền với chi phí huy động vốn để cho
vay, cùng với sự tăng trưởng của doanh thu thì chi phí cũng tăng theo tỉ lệ thuận
Tổng chi phí của Ngân hàng trong giai đoạn này đều tăng với mức cao, cụ thể năm