1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thư viện testscript cho WEB trong môi trường quicktest pro

80 373 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thư viện Testscript cho WEB trong môi trường QuickTest Pro
Tác giả Phạm Thị Diễm Nhung
Người hướng dẫn Nguyễn Chánh Thành, PTS.
Trường học Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ
Chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 3,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi đã phát triển để làm ra một sản phẩm đi sâu vào đề tài kiểm định phần mềm, và sản phẩm của tôi như một giáo trình điện tử giúp cho những người muốn đi vào công việc Kiểm định phần mề

Trang 1

Lời cảm ơn

Tôi xin cảm ơn nhà trường đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để Tôi làm tốt luận văn tốt nghiệp này, và trong những năm học tại trường đại học Kỹ thuật Công Nghệ Tôi đã tiếp thu rất nhiều kiến thức bổ ích và có những cái nhìn thật tổng quát về các kiến thức cũng như những kỷ năng cần thiết cho môi trường làm việc khi ra xã hội sau này

Tôi cũng xin cảm ơn Thầy Nguyễn Chánh Thành đã giúp đỡ Tôi qua những đồ

án trước đây cũng như luận văn tốt nghiệp này, nhờ những lời khuyên, góp ý của thầy

mà Tôi có cái nhìn tốt hơn, những sản phẩm học tập rất bổ ích, cả những cách thể hiện

lý thú giúp cho luận văn sinh động hữu ích, và có thể ứng dụng vào thực tế

Tôi cảm ơn vì ba mẹ đã tạo điều kiện tốt để Tôi học, và hoàn thiện quá trình học của mình tại ngôi trường này

Cảm ơn nhà trường đã góp phần trong việc xây dựng nên những khối kiến thức vững chắc và những hoạt động bổ ích đã làm phong phú thêm những kỹ năng xã hội cho Tôi Cảm ơn khoa đã có những sắp xếp hợp lý để chúng Tôi có điều kiện hoàn thành tốt việc học của mình tại trường

Tôi cũng xin cảm ơn tất cả các giáo viên trong khoa đã tận tình truyền dạy kiến thức cho chúng Tôi trong bốn năm học qua

Dù đã cố gắng hết sức để thực hiện luận văn này nhưng không thể tránh được những thiếu xót mong các thầy cô thông cảm cho những hạn chế và khuyết điểm

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 5 tháng 1 năm 2009 Sinh viên Phạm Thị Diễm Nhung

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Qua khóa học nâng cao kỹ năng mà nhà trường mở ra cho sinh viên năm cuối có một lớp học nghiên cứu về kiểm định phần mềm( Testing) Tôi đã nhận ra rằng công việc kiểm định phần mềm rất hay, và những kỹ năng làm việc về nó chưa được chỉ dạy nhiều, và chưa thâm nhập sâu vào thực tế, cùng với đồ án chuyên ngành của tôi nghiên cứu về “Tìm hiểu công cụ Testing” Tôi đã phát triển để làm ra một sản phẩm đi sâu vào đề tài kiểm định phần mềm, và sản phẩm của tôi như một giáo trình điện tử giúp cho những người muốn đi vào công việc Kiểm định phần mềm có thể nâng cao kỹ năng và có những công cụ hữu ích cho việc kiểm định sau này, thư việc TestScript là những kịch bản cơ bản cho việc kiểm tra tự động một trang wed

Nội dung đề tài là Thư viện TestScript cho wed trong môi trường QuickTest Pro,

đồ án chuyên sâu gồm những bài học bổ ích về những kiến thức thực hành cho việc test tự động bằng những kịch bản kiểm tra, giúp hiểu rõ hơn về nôi dung, những hoạt động, ngôn ngữ để viết lên những kịch bản kiểm tra, và cách thực thi test trong môi trường QuickTest Pro Trong luận văn đã sử dụng phương pháp từ lý thuyết đến thực hành, từ nguyên nhân đến kết quả, từ trong ra ngoài, tìm hiểu sâu kỹ vấn đề rồi mới giải quyết vấn đề

Đề tài này chuyên sâu giải quyết những vấn đề sau:

A Lý Thuyết

1 Ngôn ngữ lập trình VBScript( Visual Basic Script)

2 Hệ thống Kiểm tra tự động của QuickTest Pro (Automating QuickTest Operations)

Trang 3

4 Chia sẻ Repository

5 Cách thức đưa TestScript vào dự án kiểm tra

6 Cách tái sử dụng những hành động đã được kiểm tra

7 Cách định nghĩa parameter cho URL

8 Khuôn mẫu của những Kịch bản kiểm tra tự động cơ bản

Kết quả đã đạt được là một giáo trình điện tử đầy đủ những kiến thức cơ bản và những kỹ năng thực hành cần thiết, được thể hiện đẹp mắt, sinh động, rõ ràng, đơn giản, và có ý nghĩa

Trang 4

CHÚ THÍCH HÌNH ẢNH

Hình 1: quy trình kiểm tra cơ bản

Hình 2: Sơ đồ quy trình kiểm tra tự động

Hình 3: Bảng hằng số dữ liệu

Hình 4: Bảng phép toán

Hình 5: Thiết lập biến môi trường

Hình 6: Đưa folder vào QuickTest Pro

Hình 7: lưu cấu hình

Hình 8: nhập biến môi trường

Hình 9: đưa thư viện hàm vào QuickTest Pro Hình 10: Đưa parameter vào danh sách

Hình 11: hàm xuất báo cáo

Hình 12: Hàm xuất báo cáo ban đầu

Hình 19: Hàm thay đổi ngày tháng

Hình 20: Hàm cập nhật tình trạng báo cáo Hình 21: Hàm cập nhật tình trạng parameter Hình 22: Hàm cập nhật báo cáo

Hình 23: Hàm mở báo cáo

Hình 24: Hàm cập nhật ghi chú

Hình 25: Hàm cập nhật bước báo cáo

Hình 26: Hàm cập nhật nội dung bước

Hình 33: Hàm truy vấn cơ sở dữ liệu

Hình 34: Hàm lấy dữ liệu file

Hình 35: Hàm nén parameter

Hình 36: Hàm thiết lập giá trị

Hình 37: Hàm lấy phần thu record

Hình 38: Lấy đường dẫn file

Hình 39: Hàm đóng file

Hình 40: Hàm thay đổi đặc tính

Hình 41: Hàm bắt lỗi

Trang 5

Hình 42: Hàm so sánh chuỗi

Hình 43: Hàm thay đổi chuỗi

Hình 44: Hàm kiểm tra tồn tại checkbox

Hình 45: Hàm kiểm tra checkbox

Hình 51: hàm thiết lập giá trị edit

Hình 52: hàm kiểm tra giá trị edit

Hình 53: Hàm edit trong browser IE

Hình 54: Hàm kiểm tra edit trong IE

Hình 55: Hàm edit trong Netscape

Hình 56: Hàm thay đổi trong NS

Hình 57: Hàm kiểm tra giá trị trong NS

Hình 58: Hàm kiểm tra ảnh trong web

Hình 59: Hàm kiểm tra nguồn ảnh

Hình 60: Hàm link trong web

Hình 61: Màn hình chính

Hình 62: Phần giới thiệu

Hình 63: Chương 2

Hình 64: Chương 3 thiết lập môi trường

Hình 65: Video thực hiện thiết lập môi trường cho TestScript Hình 66: Diễn giải hàm báo cáo TestScript

Hình 67: Diễn giải hàm cơ sở dữ liệu TestScript

Hình 68: Diễn giải hàm Web TestScript

Trang 6

NHỮNG TỪ TIẾNG ANH ĐƯỢC SỬ DỤNG

TestScript: Kịch bản kiểm tra

QTP: Quick Test Pro một phần mềm công cụ giúp việc kiểm tra Repository: một phần lưu tiến tình kiểm tra

Parameter: tham số

Settings: Cài đặt

Design test: thiết kế tiến trình kiểm tra

Test Automation: quá trình kiểm tra tự động

VBScript: Visual basic Script một ngôn ngữ lập trình của microsoft Automating QuickTest Operations: hệ thống tự động của QuickTest Object model: đối tượng kiểu mẫu

Data table: bảng dữ liệu

Configuration: Cấu hình

Keywords: Thư viện hàm

Support_SQL: nơi lưu giữ câu lệnh SQL

TestReports: nơi lưu các báo cáo kiểm tra

Tests: Nơi lưu các bước kiểm tra

ReportFunctions: Đặc tính báo cáo

BrowserFunctions: Đặc tính của cửa sổ mở browser

MaximizeBrowser: mở lớn browser

DateFunctions: Đặc tính ngày tháng

ChangeDateFromFormat: thay đổi kiểu ngày tháng

UpdateReport: Cập nhật báo cáo

Trang 7

MỤC LỤC

Trang bìa 1

Nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp 2

Nhận xét của giảng viên hướng dẫn 4

Nhận xét của giảng viên phản biện 5

Lời cảm ơn 6

Lời nói đầu 7

Chú thích hình ảnh 9

Những từ Tiếng Anh được sử dụng 11

Chương 1: Giới thiệu 13

1.1 Giới thiệu chung 13

1.2 Kịch bản kiểm tra( TestScripts) 15

1.3 Thực thi tự động hoá……… 16

Chương 2: Lý thuyết 19

2.1 Ngôn ngữ lập trình Visual Basic Script 19

2.2 Hệ thống Kiểm tra tự động của QuickTest Pro 24

Chương 3: Thực nghiệm 27

3.1 Thiết lập môi trường làm việc cho TestScript 27

3.2 Cách tổ chức tập tin trong dự án kiểm tra 29

3.3 Cách thức đưa TestScript vào dự án kiểm tra 30

3.4 Cách tái sử dụng những hành động đã được kiểm tra 31

3.5 Cách định nghĩa parameter cho URL 32

Chương 4: Thư viện hàm Kịch bản kiểm tra tự động cơ bản 33

Chương 5: Kết quả sản phẩm dự án 79

Trang 8

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG

Như đã biết công việc kiểm tra là một quá trình đi tìm những khiếm khuyết còn xót lại trong khi làm một phần mềm hay một website và trong khi thực hiện công việc

đó bằng cách theo dõi mã lệnh, chạy kết quả thì còn được sử dụng những công cụ, phần mềm hỗ trợ cho quá trình kiểm tra Càng ngày đi theo sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật thì những kỷ thuật mới, những hỗ trợ mới cũng ra đời đã giúp cho những kỹ thuật viên kiểm tra dễ dàng thực hiện công việc của họ hơn và thành tựu đáng kể nhất trong công việc kiểm tra phần mềm hiện nay có được đó là kỹ thuật kiểm tra tự động theo những khuôn chương trình được viết bằng một số ngôn ngữ lập trình cơ bản giúp thực hiện một số bước kiểm tra trở nên đơn giản hơn Từ đó việc ra đời thư viện hàm TestScript đã được hình thành vàđã giúp ích rất nhiều cho những dự án lớn Giúp tiết kiệm rất nhiều thời gian và công sức cho những kỹ thuật viên kiểm tra Trong luận văn này chứa đựng những thư viện hàm cần thiết và những kiến thức bổ sung giúp có những kiến thức cũng như kỹ năng cho việc thiết kế những TestScript nâng cao về sau

Và để hiểu rõ hơn về TestScript thì nên hiểu sơ qua về những vấn đề liên quan đến việc kiểm tra :

Một quy trình kiểm tra cơ bản có thể áp dụng rộng rãi cho nhiều hệ thống phần mềm với những đặc trưng khác nhau như sau:

Lập

kế hoạch

Thiết kế test Phát triểntest script

Thực hiện test

Đánh giá

Hình 1: quy trình kiểm tra cơ bản

Trang 9

Mối quan hệ giữa test case, test procedures, và test script :

o Một test case thực thi bởi một hoặc nhiều test procedure

o Một test procedure có thể thực thi bởi một hay nhiều test case

o Khi test bằng tay thì ta quan hệ một một với test procedures

o Khi test tự động (chính là test scripts thực thi) thì một test procedure thực thi nhiều test script, hay một test script có thể thực thi nhiều test procedure (hoặc là nhiều phần của test procedure)

Để bắt đầu kiểm tra tự động cho một dự án, ta nên thực hiện các bước sau:

1 Tạo một cấu trúc thư mục

2 Chèn các tập tin thư viện vào QTP

3 Cấu hình cho QTP, cho dự án

Quy trình để tạo nên TestScript

STT Bước thực hiện Mô tả

1 Tạo test script

Giai đoạn này chúng ta sẽ dùng test tool

để ghi lại các thao tác lên PM cần kiểm tra và tự động sinh ra test script

2 Chỉnh sửa test script

Chỉnh sửa để test script thực hiện kiểm tra theo đúng yêu cầu đặt ra, cụ thể là làm theo test case cần thực hiện

3 Chạy test script để

Ưu điểm Lưu trữ độc lập của quá trình kiểm tra:

Lưu trữ các thành phần test thành từng tập tin độc lập Với số lượng tập tin không nhiều, chúng ta có thể hoàn toàn lưu vết và lưu trữ một cách dễ dàng Nhìn chung, ta

có 4 loại tập tin cần phải lưu:

• Test script: lưu trữ những đoạn test script dưới dạng *.vbs

Trang 10

• Parameter: Lưu trữ những thông số test dưới dạng *.xls

• Settings: Lưu trữ cấu hình cho QTP hoặc những cấu hình đặc thù dưới dạng *.vbs

Ưu điểm Chia sẻ Repository

Sẽ có nhiều KTV cùng làm việc cho một dự án Vì vậy, để đảm bảo các đối tượng test không bị thừa/thiếu, chúng ta nên chia sẻ repository file cho nhau Các tên của đối tượng cũng nên đặt theo một quy chuẩn nhất định

1.2 KỊCH BẢN KIỂM TRA( TESTSCRIPT)

Test script là một nhóm mã lệnh dạng đặc tả kịch bản dùng để tự động hóa một trình tự kiểm tra, giúp cho việc kiểm tra nhanh hơn, hoặc cho những trường hợp mà kiểm tra bằng tay sẽ rất khó khăn hoặc không khả thi Các test script có thể tạo thủ công hoặc tạo tự động dùng công cụ kiểm tra tự động

Phát triển Test Script:

1 Tạo test script: thủ công hoặc dùng công cụ hỗ trợ để phát sinh script một cách tự động, mỗi bước kiểm tra được thiết kế trong thiết kế test, đòi hỏi ít nhất một test script, các test script có thể tái sử dụng càng nhiều càng tốt

để tối ưu hóa công việc

2 Kiểm tra test script: xTôi có “chạy” tốt không nhằm đảm bảo các test script hoạt động đúng yêu cầu, thể hiện đúng ý đồ của các bước kiểm tra

3 Thành lập các bộ dữ liệu ngoài dành cho các test script: bộ dữ liệu này sẽ được các test script sử dụng khi kiểm tra tự động, chúng được lưu độc lập với các test script, tránh những trường hợp các kiểm tra viên “ tích hợp luôn phần dữ liệu vào bên trong code của các script Việc tách riêng dữ liệu cho phép dễ dàng thay đổi dữ liệu khi kiểm tra cũng như giúp việc chỉnh sửa hoặc tái sử dụng các script sau này

4 XTôi xét và khảo sát độ bao phủ của việc kiểm tra: bảo đảm các test script được tạo ra bao phủ toàn bộ các bước kiểm tra theo yêu cầu

Design test (thiết kế test):

Thiết kế test chính là việc viết các test script

Trang 11

Test script cần những chức năng còn lại và phải thích hợp như là việc xây dựng mới để phát triển, không có điểm chính nào cho việc tự động làm việc cả vì thế cần phải xác định rõ rang việc gì có thể tự động còn việc nào không? Việc nào thì phải test bằng tay

Có một vài yếu tố ưu tiên có thể test tự động:

o Test chức năng và thủ thuật hồi quy test

o Test nhiều khối dữ liệu

o Test khả năng chịu tải, dung tích, hiệu năng

Test script có những cấu trúc riêng và điều hay của test là có thể tái sử dụng test script Sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian, bộ mặt chung của sản phẩm cũng có thể thay đổi nhưng khuôn test thì không thay đổi và có thể sử dụng những script cũ để test cho những sản phẩm mới tương tự về một mặt nào đó có thể Hãy tránh xa khỏi sự độc lập quá mức trong dãy test đến nỗi không thể hiểu nỗi, làm cho những người cùng làm việc thuận tiện hơn trong việc xét lại

Luôn chú trọng vào nguồn tài liệu tốt, sử dụng tốt nhất nguồn thư viện có sẳn Đối với những test script cần phải độc lập, thì chú ý tránh những chuỗi script dây chuyền và hãy giữ lại cho những lần test sau, làm cho script sử dụng một cách tiện lợi khi phán đoán đưa ra danh sách lỗi, phải chắc rằng test làm việc giống như cách mà mọi thời gian nó vẫn chạy

Test tay dữ liệu là một cách tốt

Viết Test script:

1 Thêm các đối tượng test từ ứng dụng và object repository

2 Thêm parameter vào tập tin parameter.xls

3 Viết một test suite class và lưu dạng *.vbs trong thư mục test scripts

4 Viết các hàm tương ứng cho các test case

1.3 THỰC THI TỰ ĐỘNG HOÁ

KIỂM TRA TỰ ĐỘNG (TEST AUTOMATION) Là một quá trình kiểm tra được thiết kế sẳn theo các test script sau nhờ những công cụ hỗ trợ để máy tính tự

Trang 12

Ưu điểm của kiểm tra tự động là nó tự động tham khảo tuần tự từng bước của quá trình kiểm tra, theo một ý nghĩa nào đó thì mọi việc thực thi nhanh hơn và có khả năng lập lại việc kiểm tra này nhiều lần mà không tồn nhiều công sức

Mục đích của việc kiểm tra tự động:

o Tăng tốc việc kiểm tra để làm giảm tiến độ chương trình

o Cải thiện độ bao phủ của kiểm tra

o Cho phép kiểm tra thường xuyên hơn

o Cho phép kiểm tra đầy đủ những kỹ năng cho nhân viên

o Giảm bớt giá cả của việc kiểm tra bằng cách giảm bớt nhân công

o Càm cho việc kiểm tra trở nên thú vị hơn

o Đảm bảo tính ổn định

o Cải thiện sự hiện thực của việc kiểm tra

o Phát triển kỹ năng chương trình

QUY TRÌNH KIỂM TRA TỰ ĐỘNG

Trang 13

ƯU ĐIỂM CỦA THỰC THI TỰ ĐỘNG HOÁ

Nhanh Test bằng máy thì nhanh hơn từng cá nhân

Trang 14

CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT

2.1 NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VBSCRIPT (VISUAL BASIC SCRIPT)

2.1.1 ĐỊNH NGHĨA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VISUAL BASIC SCRIPT

VBScript là ngôn ngữ lập trình do Microsoft Visual Basic Scripting Edition tạo ra ứng dụng vào những môi trường thông dụng của web Vbscript giống như ngôn ngữ Visual Basic or Visual Basic for Applications Vbscript có thể tương thích với nhiều World Wide Web browsers

2.1.2 CẤU TRÚC LỆNH CƠ BẢN CỦA VBSCRIPT

2.1.2.1 Lệnh khai báo

Khai báo biến( Dim)

Dim varname[([subscripts])][, varname[([subscripts])]]

„ Varname: tên biến được khởi tạo

„ Subscripts: là giá trị nếu là một chuỗi giá trị

dụ: Dim Names(9), Dim MyVar, MyNum

Khai báo biến riêng( Private)

Private varname[([subscripts])][, varname[([subscripts])]]

„ Varname: tên biến được khởi tạo

„ Subscripts: là giá trị nếu là một chuỗi giá trị Vídụ: Private MyArray(9), Private MyNumber, MyVar, YourNumber Khai báo biến chung(Public )

Public varname[([subscripts])][, varname[([subscripts])]]

Khai báo chuỗi(Array )

Trang 15

2.1.2.2 Lệnh khởi tạo

Khởi tạo( thiết lập) giá trị cho biến( Set)

Set objectvar = {objectexpression | Newclassname | Nothing} Objectvar: đối tượng biến

Objectexpression: biểu thức điều kiện của đối tượng biến

Classname: tên của lớp được tạo ra

Ví dụ: Set fso = CreateObject("Scripting.FileSystTôiObject")

Trang 16

DefResp = MsgBox (MyNum & " Do you want another number?", vbYesNo)

Dim Check, Counter

Check = True: Counter = 0

Trang 17

Biểu thức điều kiện If Then Else

If condition Then statTôients [Else elsestatTôients ]

Select Case testexpression ‘biểu thức điều kiện kiểm tra

Select Case MyVar

Case "red" document.bgColor = "red"

Case "green" document.bgColor = "green"

Case "blue" document.bgColor = "blue"

Case Else MsgBox "pick another color"

End Select

Trang 18

MyDate = "October 19, 1962" ' khởi tạo ngày

MyShortDate = CDate(MyDate) ' Chuyển đổi dữ liệu ngày tháng

Cấu trúc lệnh Day: lấy giá trị ngày của ngày truyền vào

Nhân hoặc chia (*, /) Nhỏ hơn (<) Or

Phép chia số nguyên (\) Lớn hơn (>) Xor

Phép toán hệ số (Mod) Nhỏ hơn hoặc bằng (<=) Eqv

Cộng hoặc trừ (+, -) lớn hơn hoặc bằng (>=) Imp

Hình 4: Bảng phép toán

2.1.2.7 Đặc tính Input/Output

InputBox, MsgBox: cửa sổ nhập dữ liệu, và cửa sổ thể hiện dữ liệu

Trang 19

Ví dụ:

Dim Input

Input = InputBox ("Enter your name")

MsgBox ("You entered: " & Input)

2.2 HỆ THỐNG KIỂM TRA TỰ ĐỘNG CỦA QUICKTEST PRO

QuickTest Pro là một môi trường làm việc kiểm tra chuyên nghiệp và điểm đặc biệt của QuickTest Pro là có thể thực thi tự động việc kiểm tra

Và muốn hiểu hơn về quy tắc hoạt động tự động kiểm tra của QuickTest Pro thì ta

cũng nên hiểu về Hệ thống tự động của QuickTest(Automating QuickTest Operations )

Tự động hoá là một công nghệ của Microsoft thực hiện việc chấp nhận những đối tượng phần mềm vào trong một ứng dụng từ những ứng dụng khác

Những đối tượng này dễ dàng được tạo ra và thao tác bằng những ngôn ngữ lập trình như VBScript

Tự động hoá có thể giúp điều khiển những đặc tính của một chương trình ứng dụng Một kiểu mẫu đối tượng(object model ) là cấu trúc đại diện cho một đối tượng phần mềm(classes) gồm có công việc thực thi cho một hệ thống hoặc ứng dụng

Một kiểu mẫu đối tượng được định nghĩa như một classes hay interfaces,những properties, những hành động và sự kiện, và những mối quan hệ giữa chúng

Tất cả cấu hình và những đặc tính được chạy cung cấp như một interface của quicktest

là một đại diện cho một đối tượng kiểu mẫu trong hệ thống tự động ví dụ như: objects, methods, properties

Những script tự động đặc biệt hữu ích cho những chương trình có nhiều nhiệm vụ được thực hiện trong một thời gian, hay trong nhiều kiểm tra, nhiều component

Quyết định sử dụng testScript là một quyết định khá quan trọng vì không phải bất cứ phần kiểm tra nào cũng có thể tự động, hay có lúc một số kiểm tra không thể tự động hoá được, vì vậy có một số yếu tố giúp phân định được việc kiểm tra tự động

Yếu tố được yêu cầu là kế hoạch( planning), thời gian được thiết kế(design time), và

Trang 20

Những yếu tố về thời gian và nguồn lực luôn ảnh hưởng rất lớn vào việc quyết định test tự động

Trong testscript luôn sử dụng những đối tượng test tự động để tạo nên những khuôn chương trình hoàn chỉnh giúp thực hiện việc kiểm tra một đặc tính hay thực hiện một công việc trong quá trình kiểm tra

Những kiểu mẫu đối tượng cơ bản thường được sử dụng trong quá trình viết TestScripts

2.2.1 ĐốI TƯỢNG BẢNG DỮ LIỆU (DATA TABLE)

Thêm hành động vào bảng dữ liệu ( Addsheet method)

‰ DataTable.AddSheet(SheetName)

hành động này thực hiện việc thêm một sheet vào bản dữ liệu và thực hiện khai báo sheet để thiết lập properties cho sheet mới này

Lưu lại một hành động (export method)

‰ DataTable.Export(FileName) thực hiện lưu một bản copy trong bảng

dữ liệu trong một khu vực đặc biệt Ví dụ: DataTable.Export ("C:\flights.xls") thực hiện lưu trong tập tin file name c:\flights.xls

Lấy Giá trị Sheet (GetSheet Method)

‰ DataTable.GetSheet(SheetID) : lấy một giá trị sheet đặc biệt của bảng

dữ liệu Ví dụ:DataTable.GetSheet ("MySheet").AddParameter "Time",

"8:00"

Hành động nhập vào(Import Method)

‰ DataTable.Import(FileName): nhập file excel vào bảng dữ liệu Ví dụ: DataTable.Import ("C:\flights.xls")

Nhập vào giá trị của Sheet (ImportSheet Method)

‰ DataTable.ImportSheet(FileName, SheetSource, SheetDest): nhập dữ liệu quan trọng của sheet từ file excel.Ví dụ: DataTable.ImportSheet

"C:\name.xls" ,1 ,"name"

Xác lập giá trị Property(Value Property)

‰ DataTable.Value(ParameterID [, SheetID])=NewValue Ví dụ:

Trang 21

DataTable.Value (2,3)="New York" : tạo giá trị cho dòng 2, cột 3 trong bảng dữ liệu

2.2.2 Đối tượng parameter

Thêm giá trị vào sheet(AddParameter Method)

‰ DTSheet.AddParameter(ParameterName,Value).Vídụ:

DataTable.AddSheet("MySheet").AddParameter("Arrival","New York").Name

Lấy giá trị parameter(GetParameter Method )

Trang 22

3.1.1 THIẾT LẬP MÔI TRƯỜNG CHO HỆ THỐNG MÁY TÍNH

Công việc thực hiện là thêm vào một giá trị Ishost trong Environment Variables của máy tính

Cách thực hiện:

1 Vào SystTôi Properties

2 Chọn tab Advance

3 Chọn Environment Variables

4 Tạo mới giá trị Ishost

Hình 5: Thiết lập biến môi trường

3.1.2 THIẾT LẬP MÔI TRƯỜNG TRONG QUICKTEST PRO

Công việc thực hiện là:

1 Thêm những folder vào vùng làm việc

2 Định nghĩa những giá trị cho Script

Cách thực hiện:

1 Thêm folder vào vùng làm việc Chọn Tools/Options/Folder Thêm đường dẫn của những folder vào vùng làm việc

Trang 23

Hình 6: Đưa folder vào QuickTest Pro

2 Vào Test Settings

1 Vào Test Settings

2 Chọn Tab Environment

Trang 24

3 Cộng vào những giá trị cho field user-defined như: database, Browser,DbType…

4 Sau đó, chọn “export” với tên EnvironmentVariables.xml Vào tập tin Configuration

Phần thiết lập môi trường đã hoàn chỉnh Chỉ cần thực hiện những bước đơn giản làđã

có thể quản lý tất cả những thông tin cần thiết một cách hợp lý và chuyên nghiệp

3.2 CÁCH TỔ CHỨC TẬP TIN TRONG DỰ ÁN KIỂM TRA

Cách tổ chức và sắp xếp các folder trong một chương trình kiểm tra Vì khi làm việc trong môi trường làm việc chuyên nghiệp luôn phải tuân thủ những nguyên tắc chung để những công việc thực hiện riêng rẻ sẽ được tập hợp và đồng bộ hoá thành một chương trình hoàn chỉnh giúp công việc tiến hành nhanh chóng ổn định, tránh mắc phải những sai lầm

Một chương trình kiểm tra được tổ chức thành một main test

Main test trong một công việc kiểm tra thực hiện những chức năng:

Trang 25

Mỗi folder thực hiện những nhiệm vụ khác nhau

Nhiệm vụ của Folder:

- Tập tin Configuration: thực hiện nhiệm vụ thiết lập cấu hình cho toàn bộ main test và cả chương trình hoạt động của việc Kiểm tra trong môi trường Qtest Pro

- Tập tin Keywords dùng để lưu những script và function chung có thể chia sẽ cho nhiều chương trình test khác

- Tập tin ObjectRepository lưu đối tượng file ObjectRepository.tsr là những phần

đã thực hiện lưu lại quá trình thực hiện cho một chức năng để có thể chạy trên những máy khác

- Tập tin Support_SQL: nơi chứa các query SQL dùng để điều khiển dữ liệu

- Tập tin TestReports: chứa những báo cáo đã kiểm tra sau khi chạy những script

- Tập tin Tests: là nơi lưu trữ những Action đã thực thi trong quá trình test, mỗi một action là một quá trình test cho một đặc tính của chương trình

3.3 CÁCH THỨC ĐƯA TESTSCRIPT VÀO DỰ ÁN KIểM TRA

Ý nghĩa: TestScripts có thể được viết ở môi trường bên ngoài chỉ việc đưavào chương trình để sử dụng

Trang 26

Hình 9: đưa thư viện hàm vào QuickTest Pro

3.4 CÁCH TÁI SỬ DỤNG NHỮNG HÀNH ĐỘNG ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TRA

Ý nghĩa: Những hành động được tái sử dụng này là những hành động đã được thực thi trong những chương trình khác nhưng có thể ứng dụng sử dụng được vào chương trình tương tự, và cũng có thể sử dụng để gọi nhiều hành động trong cùng một dự án

Cách chia sẽ hành động giữa các action

1 Nhấn button Object Repository trên thanh công cụ

Trang 27

3.5 CÁCH ĐỊNH NGHĨA PARAMETER CHO URL

Ý nghĩa: cách truyền tham số vào phần kiểm tra cho URL để thực hiện công việc kiểm tra

Cách thực hiện:

1 Nhấn phải chuột vào action

2 Chọn Action properties

3 Chọn tab parameter

4 Thêm parameter vào danh sách

Hình 10: Đưa parameter vào danh sách

CHƯƠNG 4: THƯ VIỆN KỊCH BẢN KIỂM TRA TỰ ĐỘNG

Trang 28

4.1 HÀM TESTSCRIPT XUẤT BÁO CÁO

Chức năng báo cáo là chức năng cơ bản nhất của Đặc tính kiểm tra vì trong bất kỳ cuộc kiểm tra nào cũng kết thúc bằng báo cáo

Những chức năng báo cáo được viết bằng VBScript khá đơn giản, và dễ hiểu

Việc hiểu bản chất của script chính là cách tốt nhất giúp tiếp cận gần với công việc

4.1.1 HÀM CHỨC NĂNG BÁO CÁO( REPORTFUNCTIONS)

4.1.1.1 Đặc tính xuất báo cáo từ bản dữ liệu trong QT pro ra file Excel

Ý nghĩa: Việc xuất báo cáo ra file excel giúp cho việc kiểm tra lại kết quả báo cáo trong những lần kiểm tra dễ dàng, và dễ kiểm soát kết quả kiểm tra

Kịch bản thực hiện:

1 Tạo file name

2 Tắt chức năng read-only để có thể thực hiện nhiều lần tránh gặp lỗi thực thi nhiều lần trong một lần thực hiện

3 Xuất kết quả ra file excel

Hình 11: hàm xuất báo cáo

Diễn Giải TestScript

Trang 29

Giá trị nhập vào: là Chuỗi TestName

Có 3 biến tham gia trong quá trình thực hiện: strReportFileName,fso, f

Biến strReportFileName là biến chứa tên file excel sẽ tạo thành

4.1.1.2 Xuất kết quả báo cáo ban đầu

Ý nghĩa: công việc cơ bản khi lần đầu chạy test, ghi kết quả test ban đầu lên bản dữ liệu

Kịch bản thực hiện:

1 Đưa parameter số bước và tình trạng test vào bảng dữ liệu

2 Thiết lập dòng dữ liệu trong bảng dữ liệu

3 Đưa giá trị vào dòng đã được thiết lập

Hình 12: Hàm xuất báo cáo ban đầu

Diễn Giải TestScript

Giá trị nhập vào: tên sheet name muốn tạo ra, và số bước thực hiện kiểm tra

Trang 30

4.1.1.3 Cập nhật những bước báo cáo kiểm tra

Ý nghĩa: công việc này thực hiện để cập nhật tình trạng của những bước kiểm tra Kịch bản thực hiện:

1 Lấy một phần của bảng dữ liệu

2 Lấy số dòng của bước

3 Kiểm tra tình trạng nếu thành công thì đáng giá “pass”, nếu thất bại thì đánh giá”fail”

Hình 13: Hàm cập nhật báo cáo

Diễn Giải TestScript

Giá trị nhập vào: tên sheet name muốn tạo ra, và số bước thực hiện kiểm tra, tình trạng kiểm tra

Trang 31

Câu lệnh cần hiểu :

z DataTable.Value("Status",strSheetName)="Pass”: cập nhập giá trị Pass vào bảng dữ liệu tại cột Status

4.1.1.4 Báo cáo kết thúc chạy( reportexitrun) kiểm tra

Ý nghĩa: thực hiện việc cập nhật đánh giá sai “false” cho những bước hiện hành,

và xuất kết quả ra file excel, và kết thúc quá trình kiểm tra

Diễn Giải TestScript

Giá trị nhập vào: tên sheet name, và số bước

Câu lệnh cần hiểu:

z UpdateTestReport_Step strTestName,intStepNumber,false : Gọi hàm

Trang 32

4.1.2 BrowserFunctions

Khi sử dụng wed thì những đặc tính browser là rất cơ bản và người ta cũng sử dụng cơ chế test tự động để thực hiện những đặc tính của browser như đóng browser, mở maxi browser

4.1.2.1.MaximizeBrowser

Ý nghĩa: Mở rộng kích cỡ cửa sổ cho browser

Kịch bản thực hiện:

1 Lấy giá trị property từ ứng dụng

2 Đưa vào browser

Trang 33

z Window("hWnd:=" & intHandle).Maximize thực hiện gọi hàm mở lớn màn hình window của browser

4.1.2.2 CloseALLBrowserNS

Ý nghĩa: đóng tất cả browser Của Netscape

Kịch bản thực hiện:

1 Tạo câu lệnh truy vấn vào kho dữ liệu lấy phần chạy netscape

2 Lấy giá trị thực hiện chạy trong máy tính

3 Thực hiện câu lệnh truy vấn

4 Thực hiện xử lý quá trình thực hiện

Hình 16: đóng tất cả browser của Netscape

Diễn giải TestScript

Câu lệnh cần hiểu:

z strSQL = "Select * from Win32_Process Where Name = '" &

"netscp6.exe" & "'“: câu lệnh truy vấn kho dữ liệu

z Set colProcessList = objWMIService.ExecQuery (strSQL)

z Set objWMIService = GetObject("winmgmts:\\" & strComputer &

Trang 34

1 Tạo câu lệnh truy vấn vào kho dữ liệu lấy phần chạy IE

2 Lấy giá trị thực hiện chạy trong máy tính

3 Thực hiện câu lệnh truy vấn

4 Thực hiện xử lý quá trình thực hiện

Hình 17: Hàm đóng tất cả browser của Iexplore

Diễn giải TestScript

z Cũng tương tự như là phần dành cho netcsape chỉ khác ở câu truy vấn lấy giá trị của tập tin iexplore.exe

z strSQL = "Select * from Win32_Process Where Name = '" &

Trang 35

"iexplore.exe" & "'"

4.1.2.4 CloseALLBrowser

Ý nghĩa:đóng tất cả browser Của cả Netcsape và IExplore

Kịch bản thực hiện:

1 Tương tự như ở trên

2 chỉ là gộp chung hai phần lại với nhau

i kiểu format ngày tháng của máy tính

Ý nghĩa: đặc tính thay đổ

Trang 36

3 Tiến hành chuyển đổi kiểu ngày

Hình 19: Hàm thay đổi ngày tháng D

Trang 37

z Những giá trị nhập vào: kiểu ngày format, và ngày của máy tính

mat: dd-aaa-yyyy, dd-m-yy, mm-dd-yy,

Một số

tDate) thực hiện chức năng chuyển đổi một chuỗi ký

z ar) chuyển từ kiểu số sang kiểu chuỗi ký tự

4.1.4 DTP

kết quả kiểm tra.Và xét

ort_StepStatus

z Kiểu ngày xuất ra là m/d/yyyy

z Có 5 kiểu ngày tháng để xét for

mm.dd.yy, mm/dd/yyyy, d/mm/yy, dd/mm/yy Kiểu dd-aaa-yyyy là 12-Jun-2008 ngày 12 thán câu lệnh đặc biệt :

u thành công thì đáng giá “pass”, nếu thất bại thì

Ý nghĩa: chỉ đơn giản là cập nhập tình tr

Trang 38

Hình 20: Hàm cập nhật tình trạng báo cáo

Diễn Giải TestScript

z Giá trị nhập vào: tên sheet name muốn tạo ra, và số bước thực hiện kiểm tra, tình trạng kiểm tra

Câu lệnh cần hiểu :

z DataTable.Value("StepNumber",strSheetName)=strStepNumber: cập nhập số bước vào bảng dữ liệu tại cột StepNumber

4.1.4.2 UpdateReport_VerifyingScreen

Ý nghĩa: Thực hiện cập nhập báo cáo theo tình trạng của parameter

Kịch bản thực hiện:

1 Lấy số parameter trên bảng

2 Thêm tình trạng “pass”, “fail ” vào bảng dữ liệu khi xét điều kiện của tình trạng đúng sai của parameter

Trang 39

Hình 21: Hàm cập nhật tình trạng parameter

Diễn Giải TestScript

Câu lệnh cần hiểu:

z intParaCount = DataTable.GetSheet(strSheetname).GetParameterCount: lấy số parameter của bảng dữ liệu

z blnParaStatus = blnParaStatus and DataTable.Value(i,strSheetname) : tiến hành kết nối tình trạng parameter với giá trị I trong bảng dữ liệu

4.1.4.3 UpdateReport

Ý nghĩa:Tiến hành cập nhật bảng báo cáo

Kịch bản thực hiện:

1 Lấy số parameter trên bảng

2 Thêm tình trạng “pass”, “fail ” vào bảng dữ liệu khi xét điều kiện của tình trạng đúng sai của parameter

3 Xoá những parameter cũ dư thừa trên bảng dữ liệu

Ngày đăng: 25/12/2013, 13:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 6: Đưa folder vào QuickTest Pro - Thư viện testscript cho WEB trong môi trường quicktest pro
Hình 6 Đưa folder vào QuickTest Pro (Trang 23)
Hình 9: đưa thư viện hàm vào QuickTest Pro - Thư viện testscript cho WEB trong môi trường quicktest pro
Hình 9 đưa thư viện hàm vào QuickTest Pro (Trang 26)
Hình 10: Đưa parameter vào danh sách - Thư viện testscript cho WEB trong môi trường quicktest pro
Hình 10 Đưa parameter vào danh sách (Trang 27)
Hình 21: Hàm cập nhật tình trạng parameter - Thư viện testscript cho WEB trong môi trường quicktest pro
Hình 21 Hàm cập nhật tình trạng parameter (Trang 39)
Hình 34: Hàm lấy dữ liệu file - Thư viện testscript cho WEB trong môi trường quicktest pro
Hình 34 Hàm lấy dữ liệu file (Trang 50)
Hình 36: Hàm thiết lập giá trị - Thư viện testscript cho WEB trong môi trường quicktest pro
Hình 36 Hàm thiết lập giá trị (Trang 53)
Hình 42: Hàm so sánh chuỗi - Thư viện testscript cho WEB trong môi trường quicktest pro
Hình 42 Hàm so sánh chuỗi (Trang 59)
Hình 46: Hàm xác định giá trị checkbox - Thư viện testscript cho WEB trong môi trường quicktest pro
Hình 46 Hàm xác định giá trị checkbox (Trang 62)
Hình 49: Hàm chọn mục trong dropdown - Thư viện testscript cho WEB trong môi trường quicktest pro
Hình 49 Hàm chọn mục trong dropdown (Trang 65)
Hình 58: Hàm kiểm tra ảnh trong web - Thư viện testscript cho WEB trong môi trường quicktest pro
Hình 58 Hàm kiểm tra ảnh trong web (Trang 72)
Hình 61: Màn hình chính - Thư viện testscript cho WEB trong môi trường quicktest pro
Hình 61 Màn hình chính (Trang 74)
Hình 64: Chương 3 thiết lập môi trường - Thư viện testscript cho WEB trong môi trường quicktest pro
Hình 64 Chương 3 thiết lập môi trường (Trang 76)
Hình 67 :  Diễn giải hàm cơ sở dữ liệu TestScript - Thư viện testscript cho WEB trong môi trường quicktest pro
Hình 67 Diễn giải hàm cơ sở dữ liệu TestScript (Trang 77)
Hình 66: Diễn giải hàm b á o c á o TestScript - Thư viện testscript cho WEB trong môi trường quicktest pro
Hình 66 Diễn giải hàm b á o c á o TestScript (Trang 77)
Hình 68: Diễn giải hàm Web TestScript - Thư viện testscript cho WEB trong môi trường quicktest pro
Hình 68 Diễn giải hàm Web TestScript (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w