1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu mô hình học tập trong môi trường e learning và xây dựng ứng dụng

84 1,2K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu mô hình học tập trong môi trường e Learning và xây dựng ứng dụng
Trường học Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành E Learning và Ứng Dụng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 6,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện tại công nghệ e Learning hay còn gọi là học tập điện tử, học tập trực tuyến đang là giải pháp hữu hiệu được nhiều nước trên thế giới áp dụng rất thành công, ở nước ta cũng có một số

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ E LEARNING 4

1.1 Mở đầu 4

1.1.1 Kiến trúc hệ thống e Learning 4

1.1.2 Đặc điểm hệ thống e Learning 5

1.2 Chuẩn e Learning 6

1.2.1 Tính chất quan trọng của chuẩn 6

1.2.2 Một số chuẩn trong e Learning 7

1.3 Một số công cụ tạo lập hệ thống e Learning 8

1.3.1 Hệ thống quản lý học tập LMS/LCMS [1] 8

1.3.2 Công cụ soạn bài điện tử 9

1.3.3 Công cụ mô phỏng 9

1.3.4 Công cụ tạo bài kiểm tra 9

1.4 Những vấn đề xây dựng hệ thống e Learning 9

1.4.1 Công việc cần thiết cho triển khai e Learning 10

1.4.2 Những điểm chính quyết định cho sự thành công cho một chương trình học từ xa 10

1.4.3 Sử dụng ngôn ngữ 10

1.4.4 Tiêu chuẩn đánh giá chương trình e Learning 10

1.5 Giáo viên và học viên trong môi trường e Learning 13

1.5.1 Giáo viên 13

1.5.2 Học viên học trực tuyến 13

1.6 Thực hiện chuyển khoá học truyền thống sang khoá học e Learning 14

1.6.1 Các vấn đề cân nhắc 14

1.6.2 Sự khác biệt của e Learning so với học truyền thống 14

1.6.3 Đánh giá khả năng chuyển sang dạng học điện tử? 15

1.6.4 Một số chú ý khi chuyển từ khoá học truyền thống sang khoá học e Learning 15

CHƯƠNG2 GIỚI THIỆU CÔNG CỤ TẠO LẬP ỨNG DỤNG 17

2.1 Moodle Một LMS hướng giáo dục 17

2.1.1 Moodle là gì? [1] 17

2.1.2 Tại sao dùng Moodle? 17

2.1.3 Sử dụng Moodle tạo lập khoá học e Learning 18

2.2 Module Quiz – công cụ tạo đề thi 30

2.2.1 Tạo đề thi 30

2.2.2 Soạn thảo danh mục 31

2.2.3 Soạn thảo câu hỏi 32

2.2.4 Soạn thảo đề thi 37

Trang 2

2.2.5 Nhập câu hỏi từ file 38

2.2.6 Các vấn đề liên quan đến quản lý đề thi 40

2.2.7 Thi 42

2.3 Công cụ soạn đề thi Hot Potatoes 43

2.3.1 Giới thiệu 43

2.3.2 JQUIZ 47

2.3.3 JCroze 50

2.3.4 JMatch 52

2.3.5 JMix 54

2.3.6 JCross 55

2.3.7 Masher 59

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG ỨNG DỤNG 61

3.1 Đặt vấn đề 61

3.2 Giải quyết vấn đề 61

3.3.1 Giới thiệu chung 62

3.3.2 Những tính năng của môn học 63

3.2.3.4 Tạo tài khoản người dùng 73

3.3 Kết luận 73

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN CHUNG VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 75

4.1 Những kết quả đạt được 75

4.2 Những tồn tại 75

4.3 Hướng phát triển 76

PHỤ LỤC 77

TÀI LIÊU THAM KHẢO 79

Trang 3

MỞ ĐẦU

Như chúng ta đã thấy tình hình giáo dục trong nước ngày một cải tiến để phù hợp hơn với sự phát triển của xã hội Tuy nhiên ngành giáo dục của nước ta vẫn còn nhiều bất cập trong học tập cũng như thi cử, trong lúc đó nhiều nước trên thế giới đã

có sự phát triển vượt bậc Đứng trước tình hình đó, đòi hỏi chúng ta phải cải tiến một cách có qui mô, có sự quản lý chặt chẽ và đưa khoa học kỹ thuật đặc biệt là công nghệ thông tin vào giáo dục Hiện tại công nghệ e Learning hay còn gọi là học tập điện tử, học tập trực tuyến đang là giải pháp hữu hiệu được nhiều nước trên thế giới áp dụng rất thành công, ở nước ta cũng có một số trường cũng như tổ chức đã áp dụng vào, tuy nhiên qui mô chưa lớn và chưa đạt được mục tiêu của e Learning đề ra

Từ những lợi ích e Learning đem lại đã được khẳng định trên toàn thế giới thì

e Learning là vấn để phải được quan tâm và phát triển một cách đúng mức nhằm mục đích đưa giáo dục nước ta lên một tầm cao mới Cũng vì lý do đó nên em đã chọn đề tài “Tìm hiểu mô hình học tập trong môi trường e Learning và xây dựng ứng dụng”

Với qui mô là đồ án tốt nghiệp, em không thể nghiên cứu sâu hơn về hệ thống

e Learning và hiểu hết được các vấn đề Vì thế đồ án đưa ra với mục đích là tìm hiểu

rõ hơn về e Learning và ứng dụng cũng chỉ giới hạn ở mục tiêu là có thể hỗ trợ cho việc học tập và thi cử

Đồ án có những nội dung chính như:

Chương 1: Tổng quan vể e Learning

Chương 2: Giới thiệu công cụ xây dựng ứng dụng e Learning

Chương 3: Xây dựng ứng dụng

Chương 4: Kết luận chung và hướng phát triển

Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo Th.S.Bùi Thanh Hương đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ E LEARNING

Chương này cho ta biết tổng quan thế nào là một hệ thống e Learning , hệ thống bao gồm những gì và các thành phần có thể tham gia vào hệ thống như nhà cung cấp, giáo viên, học viên Qua đây ta cũng biết được lợi ích của e Learning cũng như áp dụng e Learning như thế nào để mang lại hiệu quả cao nhất trong giáo dục

1.1 Mở đầu

Tri thức là nền tảng phát triển con người và xây dựng xã hội Vì vậy việc dạy

và học là vấn đề quan trọng hàng đầu Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật đặc biệt là khoa học máy tính dẫn đến một cuộc cách mạng dạy và học có hệ thống, khoa học tiên tiến hơn Xuất phát từ nhu cầu khắc phục sự lỗi thời nhanh chóng của kiến thức, cách đào tạo; nhu cầu cần có một mô hình học tập khác nhau phù hợp với mọi đối tượng học tập khác nhau và một quá trình học tập lâu dài một cách dễ dàng…, trên thế giới đã xây dựng, phát triển, mở rộng việc đào tạo và giáo dục một cách hợp

lý, phổ biến hơn Cùng với đó các thuật ngữ liên quan xuất hiện như e Learning (học tập điện tử), distributed learning, online learning (học tập trực tuyến), web based learning…

E Learing là một quá trình học tập trên máy tính thông qua mạng Internet hay Intranet, không chỉ dùng cho giáo dục từ xa mà còn rất phổ biến cho đào tạo chính qui E Learning sẽ tồn tại cùng với học tập truyền thống và bổ sung cho học tập truyền thống

1.1.1 Kiến trúc hệ thống e Learning

Hình vẽ dưới đây mô tả kiến trúc một hệ thống e Learning [1]

Hình 1.1:Kiến trúc hệ thống e Learning

Trang 5

Quan sát trên hình vẽ, ta thấy kiến trúc tổng quan của một hệ thống e Learning Học tập sẽ dựa trên mạng Internet là chủ yếu, thông qua World Wide Web(www)

Hệ thống e Learning sẽ được tích hợp vào portal của trường học Như vậy hệ thống e Learning sẽ phải tương tác tốt với các hệ thống khác trong trường học như hệ thống quản lý sinh viên, hệ thống quản lý giáo viên, lịch giảng dạy … Một thành phần quan trọng của hệ thống chính là hệ thống quản lý học tập (Learning Management System), gồm nhiều module khác nhau, giúp cho quá trình học tập trên mạng được thuận tiện và dễ dàng phát huy hết các điểm mạnh của mạng Internet, ví dụ như:

Diễn đàn trao đổi giữa các học viên trong cùng một lớp

Module tạo khóa học

Module khảo sát và tập hợp thông tin của mọi người về một vấn đề nào

cụ soạn thảo bài giảng (authoring tools) giáo viên có thể cài đặt ngay trên máy tính cá nhân của mình và soạn bài giảng Những nước có cơ sở hạ tầng mạng chưa tốt thì việc kết hợp giữa LCMS và công cụ tạo nội dung, kết hợp soạn bài offline và online là lựa chọn hợp lý

Với những trường và cơ sở có quy mô lớn và muốn chia sẻ cho các trường khác thì phải nghĩ đến giải pháp kho chứa bài giảng Kho chứa bài giảng là nơi lưu trữ, quản lý thông tin về các bài giảng

Các chuẩn/đặc tả là một thành phần kết nối tất cả các thành phần của hệ thống

e Learning LMS, LCMS, công cụ soạn bài giảng, các kho chứa bài giảng sẽ hiểu nhau hơn và tương tác được với nhau thông qua các chuẩn/đặc tả Hiện nay chuẩn/đặc tả e Learning cũng đang phát triển rất nhanh để đáp ứng được ngày càng nhiều sản phẩm e Learning và người dùng cũng có nhiều sự lựa chọn

1.1.2 Đặc điểm hệ thống e Learning

Một hệ thống e Learning có những đặc điểm nổi bật sau:

a Những thuận lợi

Tính mềm dẻo về thời gian, địa điểm, nội dung, phương thức

Triển khai và cập nhật nhanh chóng, dễ dàng, rộng khắp

Trang 6

Không phụ thuộc vào hệ điều hành: Có thể truy cập bằng phần mềm duyệt web trên bất cứ nền tảng nào: Windows, Mac, UNIX…

Dễ dàng cập nhật: Ta có đưa lên, tải xuống và sửa chữa tài liệu ngay trên trang web

Phần mềm duyệt web và các kết nối Internet được sử dụng rộng rãi

Phân tán rộng rãi với chi phí thấp

Giá thành giảm và tiết kiệm thời gian mà vẫn có hiệu quả cao trong đào tạo Giảm chi phí cho việc đi lại và ăn ở

Hiệu quả: Do khả năng tích hợp âm thanh, đồ hoạ, văn bản hấp dẫn với nhiều giác quan như xem, nghe, và làm, đã xây dựng nên một kho tài liệu đa dạng nhiều chủng loại có thể thích hợp cho nhiều loại đối tượng và học tập mỗi nơi Cùng với khả năng giao tiếp, trao đổi trực tuyến thông qua các diễn đàn sẽ giúp cho học viên có được những tiếp cận sâu hơn, đa dạng hơn

Thích hợp với những người trưởng thành: Là những người cần củng cố thêm kiến thức, sự hiểu biết, bằng cấp và có khả năng bố trí thời gian hợp lý cho việc học

b Những bất lợi Hạn chế dải thông: Quá trình xử lý multimedia và số lượng người truy cập

đông sẽ làm ảnh hưởng đến băng thông truy cập

Khả năng máy tính tiếp xúc với con người: Phụ thuộc vào khả năng sử dụng

máy tính và ý thức của người học

Có thể chi phí nhiều hơn thực tế: Nếu như không có kết hợp cụ thể hợp lý;

không biết tận dụng, kế thừa và phát triển những công cụ sẵn có, mã nguồn mở

và chi phí truy cập Internet thì chi phí để xây dựng hệ thống e Learning có thể lớn hơn học truyền thống

1.2 Chuẩn e Learning

Trong e Learning chuẩn cũng đóng vai trò rất quan trọng không có chuẩn eLearning chúng ta không có khả năng trao đổi với nhau và sử dụng lại các đối tượng học tập Nhờ các chuẩn, toàn bộ thị trường e Learning sẽ tìm được tiếng nói chung, hợp tác với nhau được cả về mặt kĩ thuật và mặt phương pháp

1.2.1 Tính chất quan trọng của chuẩn Chúng ta đưa ra các tính chất để nói lên tính quan trọng của chuẩn, dựa vào phát biểu của Wayne Hodgins tại TechLearn:

Tính truy cập được: Nếu chúng ta sử dụng các hệ thống và nội dung tuân theo chuẩn thì rất dễ sử dụng nội dung ở mọi nơi bằng cách sử dụng trình duyệt (browser) Ngay cả các chuẩn không liên quan đến e Learning như HTTP cũng

Trang 7

Tính khả chuyển: Không những chúng ta có khả năng truy cập nội dung từ mọi nơi mà thậm chí không phụ thuộc vào các công cụ chúng ta dùng tại nơi đó Do

đó, chúng ta có thể sử dụng các LMS khác nhau để truy cập vào cùng nội dung

Và ngược lại, với một LMS có thể sử dụng nhiều nội dung tạo bởi các công cụ khác nhau

Khả năng sử dụng lại: chỉ với việc sử dụng chuẩn chúng ta mới có thể sử dụng lại nội dung chúng ta phát triển hoặc mua các sản phẩm đã có sẵn

Tính bền vững: Ta vẫn sử dụng được nội dung ngay cả khi công nghệ thay đổi Hơn nữa, với nội dung tuân theo chuẩn ta không phải thiết kế lại hoặc làm lại Khả năng giảm chi phí: Với các lí do ở trên rõ ràng là nếu người cung cấp nội dung và hệ thống quản lý tuân theo chuẩn, hiệu quả học tập sẽ tăng rõ rệt, thời gian và chi phí sẽ giảm

1.2.2 Một số chuẩn trong e Learning

Hình vẽ sau đây cho thấy mô hình tổng quan về các chuẩn trong e Learning [1]

Hình 1.2: Mô hình các chuẩn trong e Learning

Mô hình cho ta thấy: giữa hệ thống quản lý với các thành phần của nó và người cung cấp nội dung phải có sự trao đổi qua lại lẫn nhau thông qua các chuẩn Ví dụ như, một người cung cấp nội dung muốn đưa sản phẩm của mình vào hệ thống thì phải tuân thưo chuẩn đóng gói để đóng gói các thành phần nội dung và chuẩn chất lượng là tiêu chuẩn mà hệ thống đã đưa ra

Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu về các chuẩn đó:

Chuẩn đóng gói: mô tả các cách ghép các đối tượng học tập riêng rẽ tạo ra một bài học, khoá học hay đơn vị nội dung, sau đó vận chuyển và sử dụng lại được trong nhiều hệ thống quản lý khác nhau

Chuẩn trao đổi thông tin: Xác định một ngôn ngữ mà hệ thống quản lý đào tạo

có thể trao đổi thông tin được với các module

Trang 8

Chuẩn metadata: Metadata là dữ liệu về dữ liệu, chuẩn này mô tả các khoá học

và các module; cung cấp các cách để mô tả các module e Learning mà các học viên và người soạn bài có thể tìm thấy module họ cần Mục đích chính thường là giúp cho việc phát hiện, tìm kiếm được dễ dàng hơn

Chuẩn chất lượng: Liên quan đến thiết kế khoá học và các module cũng như khả năng truy cập được của các khoá học đối với những người tàn tật Đảm bảo rằng e Learning có những đặc điểm nhất định nào đó, hoặc được tạo theo một quy trình nào đó và đảm bảo được học viên chấp nhận

1.3 Một số công cụ tạo lập hệ thống e Learning

1.3.1 Hệ thống quản lý học tập LMS/LCMS [1]

Learning Management System (LMS) là phần mềm quản lý, theo dõi, tạo các báo cáo dựa trên tương tác giữa học viên và nội dung, giữa học viên và giảng viên Đôi khi người ta cũng gọi là Course Management System (CMS) Một Learning Content Management System (LCMS) là hệ thống dùng để tạo, lưu trữ, tổng hợp, và phân phối nội dung e Learning dưới dạng các đối tượng học tập Vậy đặc điểm chính

để phân biệt với LMS là LCMS tạo và quản lý các đối tượng học tập

Theo dõi: Theo dõi quá trình học tập của học viên và tạo các báo cáo

Trao đổi thông tin: Trao đổi thông tin bằng chat, diễn đàn, e mail…

Kiểm tra:Cung cấp khả năng kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học viên Tạo Nội dung: tạo và quản lý các đối tượng học tập (thường chỉ có trong

LCMS) Cho phép sử dụng các công cụ của nhà cung cấp khác nhau để xây dựng bài giảng và chuyển đổi dữ liệu của bài giảng đó

Các sản phẩm LMS trên mạng của các nhà cung cấp khác nhau đều cho phép xây dựng bài giảng giống nhau và chuyển đổi dữ liệu khi đang sử dụng

Cho phép truy nhập vào kho bài giảng chung

Xây dựng một tập các chức năng sẵn có để phân phối, theo dõi, báo cáo và

Trang 9

Một số LMS/LCMS hiện đang được sử dụng trên thế giới như: Moodle, Sakai, ILIAS

1.3.2 Công cụ soạn bài điện tử

Là các công cụ giúp cho việc tạo nội dung học tập một cách dễ dàng Các trang web với tất cả các loại tương tác multimedia (thậm chí cả các bài kiểm tra) được tạo ra dễ dàng như việc tạo một bài trình bày bằng PowerPoint Với loại ứng dụng này bạn có thể nhập các đối tượng học tập đã tồn tại trước như text, ảnh, âm thanh, các hoạt hình, và video chỉ bằng việc kéo thả Điều đáng chú ý là nội dung sau khi soạn xong có thể xuất ra các định dạng như HTML, CD ROM, hoặc các gói tuân theo chuẩn SCORM/AICC Ví dụ như công cụ soạn bài điện tử như : Authoware 1.3.3 Công cụ mô phỏng

Mô phỏng là quá trình "bắt chước" một hiện tượng có thực với một tập các công thức toán học Các chương trình máy tính có thể mô phỏng các điều kiện thời tiết, các phản ứng hoá học, thậm chí các quá trình sinh học Môi trường IT cũng có thể mô phỏng được, gần với mô phỏng là hoạt hình Hoạt hình là sự mô phỏng một tập hợp các ảnh hoặc các khung (frame) Có những công cụ hoàn hảo dùng cho việc tạo các hoạt hình và các mô phỏng của môi trường IT Với các công cụ như vậy, ta có thể ghi và điều chỉnh các sự kiện diễn ra trên màn hình máy tính Đối với hoạt hình chỉ là ghi lại các sự kiện một cách thụ động, tức là học viên chỉ xem được những hành động gì diễn ra mà không thể tương tác với các hành động đó Với công cụ mô phỏng ta có thể tương tác với các hành động ví dụ như công cụ

mô phỏng Turbodemo…

1.3.4 Công cụ tạo bài kiểm tra

Là các ứng dụng giúp bạn tạo và phân phối các bài kiểm tra, các câu hỏi trên intranet và Internet Thường thì sẽ có các tính năng như đánh giá và báo cáo sẽ được gộp vào cùng Đa số các ứng dụng hiện nay đều hỗ trợ xuất ra các định dạng tương thích với SCORM, AICC, do đó các bài kiểm tra hoàn toàn có thể đưa vào các LMS/LCMS khác nhau Bạn có thể sử dụng các bài kiểm tra này trong nhiều trường hợp khác nhau: kiểm tra đầu vào, tự kiểm tra, các kì thi chính thức Các ứng dụng cho phép người soạn câu hỏi chọn lựa nhiều loại câu hỏi khác nhau: trắc nghiệm, điền vào chỗ trống, kéo thả Ví dụ có công cụ Hot Potatoes

1.4 Những vấn đề xây dựng hệ thống e Learning

Nói đến xây dựng và triển khai e Learning, trước tiên ta phải tự đặt ra câu hỏi là nên lựa chọn e Learning như thế nào? Để làm điều đó chúng ta cần phải phân tích nhu cầu để biết rõ những thứ mà hiện tại đang cần và những nguồn tư liệu để đáp ứng nhu cầu đó Sau đó vạch ra những kế hoạch thực hiện

Trang 10

1.4.1 Công việc cần thiết cho triển khai e Learning

Xác định phần cứng cho người sử dụng: máy tính, loa, điều khiển…

Phần mềm cho người sử dụng

Đảm bảo chương trình lên máy chủ luôn suôn sẻ

Tiếp thị Đảm bảo việc đưa các khoá học làm sao thu hút được nhiều người tham gia

Nhóm xây dựng và triển khai e Learning: để xây dựng và triển khai e Learning thường cần một nhóm chuyên gia, trong đó ít nhất phải cần:

Một chuyên gia quản lý dự án có khả năng làm việc nhiều loại công việc Một chuyên gia thiết kế tri thức

Một lập trình viên sử dụng công cụ Authoring

Một hoạ sĩ đồ hoạ

Một trang web master để duy trì chương trình đào tạo trên máy chủ 1.4.2 Những điểm chính quyết định cho sự thành công cho một chương trình học từ xa

Xem như là phương pháp mới, cách tân cho chương trình cũ

Sử dụng nhiều phương pháp đánh giá và tiếp cận

Dành thời gian cho đào tạo

Đảm bảo đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn cao và khả năng sư phạm giỏi

Đảm bảo có trợ giảng giúp học viên trả lời câu hỏi

Giám sát tiến độ học viên và ghi nhận những kết quả chủ yếu mà học viên đạt được

Thiết kế các chương trình chuyên cho việc học từ xa

Sử dụng các thiết bị tin cậy

1.4.3 Sử dụng ngôn ngữ

Ngôn ngữ web như: php, html, FrontPage…

Authoring phát triển các chương trình đào tạo trên CD_ROM hoặc trên web Lập trình với Java, Java scrip

1.4.4 Tiêu chuẩn đánh giá chương trình e Learning

Sau khi thực hiện triển khai hệ thống e Learning, nhà cung cấp cần phải đánh giá xem chương trình của mình đã đạt được yêu cầu đặt ra chưa Để từ đó đưa ra các phương pháp khắc phục, nhằm đưa chương trình ngày một hoàn thiện

Sau đây sẽ đưa ra những mục đích để đánh giá một chương trình e Learning.[3]

Xác định mức độ thành công so với mục tiêu chương trình

Trang 11

So sánh chi phí và lợi nhuận từ chương trình HRD

Quyết định xem ai sẽ là người tham gia chương trình

Kiểm tra tính rõ ràng hiểu quả của bài tập và các bài kiểm tra

Xác định những đối tượng, thành viên tham gia vào chương trình đạt được nhiều thành công nhất để có kế hoạch phát huy những thế mạnh sẵn có

Tập trung dữ liệu trợ giúp cho các chương trình tiếp thị trong tương lai

Xác định xem chương trình đó có phải tốt nhất cho yêu cầu đề ra

Thiết lập cơ sở dữ liệu hỗ trợ cho người quản lý có thể đưa ra các quyết định hợp lý, chính xác

1.4.4.1 Đánh giá về nội dung

Nội dung chương trình dã có đủ, đúng số lượng cũng như chất lượng thông tin hay không?

1.4.4.2 Đáng giá thiết kế giao diện

việc cung cấp khoá học, đào tạo qua mạng trực tuyến đòi hỏi một số công việc thiết kế đặc biệt Việc chọn một kỹ thuật thực hiện hoặc kết hợp các kỹ thuật với nhau

là một trong những công việc quan trọng nhất Kỹ thuật phân phối trực tuyến có hai nhóm: đồng bộ hoặc bán động bộ

Phân phối khoá học một cách đồng bộ có tính thời gian thực Giáo viên hướng dẫn học trực tuyến, các học viên truy nhập đồng thời và trao đổi thông tin trực tiếp với nhau (các lớp học ảo, trao đổi hình ảnh/âm thanh

và các bài giảng trực tiếp hai chiều qua vệ tinh)

Phân phối khoá học một cách bán đồng bộ thì các học viên có thể không phải trao đổi trực tuyến với nhau, các khoá học mà tài liệu học được gửi qua Internet hoặc CD_ROM, qua web Các nhóm có thể trao đổi và thảo luận trực tuyến, qua e mail hoặc qua băng hình

Như vậy, bằng cách nhìn tổng quan và cảm nhận về chương trình cho phép người dùng có thể tiếp cận thông tin cần thiết, thân thiện, trực quan Vì thế việc thiết kế giao diện cũng rất quan trọng

Một số nguyên tắc thiết kế giao diện hiệu quả

Khả năng in ra để học không cần máy tính

Giao diện thân thiện

Khung giao diện luôn xuất hiện trên màn hình máy tính: khung chữ, font, màu sắc

Liên kết linh động với các trang khác

Trong trang phải có kết nối linh động

Trang 12

1.4.4.3 Đánh giá về mặt kỹ thuật

Phương pháp phân phối chương trình giảng dạy như qua web, CD_ROM,

vệ tinh, truyền hình…luôn đảm bảo chất lượng nghe, nhìn, tương tác và băng thông

Môi trường học: Tác động đến mức độ học của học viên và sự lựa chọn phương pháp học E Learning cần cung cấp một môi trường cuốn hút, thoải mái và đảm bảo thuận lợi cho học viên có thể học mọi lúc, mọi nơi, học theo sở thích và học suốt đời

1.4.4.4 Hiệu quả đào tạo

Sự hài lòng của học viên:

Được xem là một yếu tố quan trọng khi xem xét đến hiệu quả của hệ thống eLearning Dựa vào mức độ hài lòng của học viên để có thể tạo ra môi trường học phù hợp trong tương lai.Các phản ứng tích cực của học viên giúp cho việc đạt tới và duy trì hỗ trợ tổ chức đào tạo.Thu nhận các phản ứng được xem là một nguồn thông tin phản hồi trực tiếp tới các nhà cung cấp.Giống như phương pháp học truyền thống, các khoá học e Learning cũng có nhiều vấn đề bao gồm cả trình độ học viên, mức độ tham gia trao đổi, số lượng và chất lượng phản hồi, mô trường học và kỹ thuật luôn được đề cập trong tài liệu về e Learning như là các yếu tố đầy ý nghĩa quyết định trình độ học viên và mức độ hài lòng của học viên

Sự tham gia tương tác

Việc học trên mạng đòi hỏi nhiều đến quá trình trao đổi thông tin qua lại giữa các học viên với nhau và học viên với giáo viên Cần tập trung chú ý vào việc xây dựng thủ tục tương tác và trao đổi thông tin khi thiết kế khóa học

Phản hồi:

Số lượng và chất lượng phản hồi tới học viên có tác động đến sự hài lòng của học viên Trong e Learning sự phản hồi có thể là một yếu tố có những khó khăn nhất định Do đó việc phát triển và tổ hợp các cơ chế phản hồi có tác động đến chất lượng học viên và mức độ hài lòng của họ

Xác định kết quả học tập của học viên:

Mục đính cuối cùng là kết quả học tập

Cái gì hữu ích nhất? có tác dụng nhất? đã học được gì từ khoá học

Khả năng áp dụng vào cuộc sống

Cách đánh giá quá trình học như thế nào: Có bài kiểm tra, thi hay không?

Trang 13

1.5 Giáo viên và học viên trong môi trường e Learning

Nói đến đào tạo bao giờ cũng phải quan tâm đến người giáo viên và học viên hai hình ảnh trọng tâm nhất, đặc trưng nhất trong lĩnh vực đào tạo Chúng ta sẽ tìm hiểu xem so với đào tạo truyền thống trong e Learning giáo viên và học viên có những

gì khác và những vấn đề cần quan tâm liên quan để triển khai e Learning

1.5.1 Giáo viên

1.5.1.1 Vai trò của giáo viên

Xây dựng, phát triển bài giảng, giảng dạy và cung cấp tài liệu cho học viên Cung cấp kỹ thuật, các phương tiện và tài liệu điện tử: giáo viên phải chọn kỹ thuật hiệu quả để giới thiệu cho học viên cài đặt và sử dụng Ngoài ra giáo viên phải biết kết hợp được các kỹ thuật hiện tại với nhau

Đảm bảo rằng các kỹ thuật giáo viên cung cấp sử dụng được, nếu có vấn đề xảy

1.5.1.2 Năng lực giáo viên

1.5.2 Học viên học trực tuyến

1.5.2.1 Hình ảnh người học viên học trực tuyến

Vai trò của học viên cũng thay đổi theo sự thay đổi của giáo viên Khác với mô hình học truyền thống, giáo viên và học viên có thể làm việc trực tiếp với nhau còn trong e Learning sẽ có lớp dạy thông qua môi trường điện tử Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu một số vấn đề của học viên

Phong cách học và học qua máy tính điện tử: Phong cách học là cách cư xử đặc trưng của học viên thể hiện trong cách lĩnh hội, trao đổi và phản hồi với môi trường học Đối với học viên những kinh nghiệm cụ thể và môi trường tích cực

Trang 14

vẫn thuyết phục và rõ ràng hơn là các khái niệm trừu tượng và chỉ qua quan sát phản ánh lại Do vậy môi trường mạng có ảnh hưởng tác động trực tiếp đến học viên và việc xác định phong cách học của học viên sẽ quan trọng trong đào tạo trực tuyến

Sử dụng công nghệ: Việc nắm bắt công nghệ, đặc biệt là máy tính và các phương tiện thông tin là điều cơ bản của học viên trong e Learning

Các kỹ năng cần thiết khác:

Khả năng quản lý thời gian, làm việc độc lập, làm việc theo nhóm

Động lực cá nhân thúc đẩy việc học, các nguyên tắc cá nhân, tính độc lập và khả năng quyết đoán

Khả năng truy cập trao đổi thông tin

1.5.2.2 Tổ chức học và đánh giá học viên

E Learning có thể áp dụng cho đào tạo chính qui và đào tạo trực tuyến Với đào tạo chính qui học viên sẽ có sự tổ chức và quản lý chặt chẽ hơn của nhà trường hay tổ chức Còn đào tạo trực tuyến học viên có thể đăng ký chứng thực qua mạng bằng email Để tham gia vào một khoá học nào đó, học viên phải được đăng ký Trong quá trình học tập học viên sẽ được kiểm tra, đánh giá năng lực học tập của mình Dựa vào đánh giá đó sẽ được cấp chứng chỉ hay có đủ điều kiện kết thúc khoá học

1.6 Thực hiện chuyển khoá học truyền thống sang khoá học e Learning

Trước khi thực hiện công việc này, chúng ta cần tự hỏi xem liệu e Learning có thể thay thế được một khoá học truyền thống được hay không? Câu trả lời là không thể thay đổi hoàn toàn được cách học truyền thống và giải pháp đưa ra là phải thực hiện kết hợp giữa hai hình thức học này thì mới đem lại được hiệu quả cao nhất Một số lưu ý trước khi chuyển đổi

1.6.1 Các vấn đề cân nhắc

Muốn triển khai một hệ thống e Learning ta phải trả giải quyết được những vấn đề được đưa ra dưới đây:

Thực sự cần thiết, đúng đắn, hữu ích hay không?

Chi phí thực hiện chuyển đổi là bao nhiêu và chi phí đào tạo sẽ như thế nao? Các kỹ thuật, nguồn tư liệu, tài liệu, tài nguyên nào cần phải chuyển đổi?

Phải thực hiện như thế nào để khoá học thành công?

1.6.2 Sự khác biệt của e Learning so với học truyền thống

Địa điểm linh động, học viên có thể học ở mọi nơi

Học theo nhu cầu: Người học có thể chọn ngành học theo sở thích và thời gian hợp lý với mình

Trang 15

1.6.3 Đánh giá khả năng chuyển sang dạng học điện tử?

Đánh giá dựa trên ưu điểm của e Learning quan trọng hơn nhược điểm cho cả nhà cung cấp và học viên thì sự chuyển đổi mới thành giải pháp có hiệu quả

Quan điểm nhà cung cấp

Khi đã phát triển thì chi phí thấp, một

khoá học có thể được dạy cho rất nhiều

người

Chi phí ban đầu lớn có thể gấp 4 10 lần chi phí cho khoá học truyền thống, cần nhiều chuyên gia

Tốc độ nhanh, không cần nhiều giáo

viên mà vẫn đào tạo đựơc một lúc nhiều

học viên

Yêu cầu nhiều kỹ thuật mới, phải đào tạo đội ngủ giáo viên, nhân viên có trình

độ kỹ thuật có thể đáp ứng các kỹ năng mới

Cơ sở vật chất ít hơn Phải thuyết phục được học viên thấy rõ

được lợi nhuận của e Learning

Không phải đi lại nhiều Vấn đề băng thông đảm bảo cho việc

truyền dữ liệu an toàn, chất lượng

E Learning lưu trữ lượng kiến thức

phong phú, thay thế sự giới hạn của giáo

viên Có thể dùng lại nhiều lần

Bảng 1.1 Đánh gía e Learning theo quản điểm nhà cung cấp

Quan điểm người học

Học viên có thể học bất cứ lúc nào, ở

đâu

Phải nắm bắt công nghệ mới

Ít phải đi lại nhiều, tận dụng thời gian Có khả năng tự cô lập mình, mất thói

quen tiếp xúc trao đổi với thầy cô giáo

Tránh sao chép lại mô hình học truyền thống:

Trang 16

Thông thường do sự lười nhác, nóng vội mà các nhà thiết kế thường chuyển đổi khoá học truyền thống sang khoá học e Learning rất đơn giản như chỉ chuyển đổi bằng cách hướng dẫn, quản lý, điều khiển thông qua web đơn giản, hay các lớp học ảo… Chứ không có sự kết hợp, hoạt động tạo nên một lớp học cả Điều này không khai thác được điểm mạnh của mạng trực tuyến cũng như điểm mạnh của một lớp học truyền thống

Vấn đề làm việc quá nhiều, quá nhanh :

Với những ưu điểm của e Learning sẽ kích thích khả năng học tập của mọi người,

vì thế một lúc người học có thể tham gia nhiều khoá học ngành học khác nhau và phải tìm hiểu nhiều công nghệ mới, điều này có thể dẫn đến tính hiệu quả trong học tập giảm đi Còn đối với nhà thiết kế cũng do áp lực có thể phải thiết kế, cập nhật liên tục khoá học mà không để ý đến hạn chế về kỹ thuật và sự tiếp thu của học viên Điều đó

sẽ làm giảm chất lượng của khoá học

Trang 17

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU CÔNG CỤ TẠO LẬP ỨNG DỤNG

Chương này sẽ giới thiệu Moodle, là hệ thống quản lý học tập hướng giáo dục đang rất phổ biến trên thế giới Các thành phần của Moodle và từng bước dùng Moodle xây dựng một ứng dụng e Learning Bên cạnh đó sẽ giới thiệu thêm công cụ Hot Potatoes, là công cụ soạn bài thi rất hiệu quả Đây cũng là hai công cụ chủ yếu xây dựng nên ứng dụng của đồ án.Trong chương sẽ dùng các hình ảnh minh họa được tạo ra trong quá trình xây dựng ứng dụng

2.1 Moodle Một LMS hướng giáo dục

2.1.1 Moodle là gì? [1]

Moodle (Modulear Object – Oriented Dynamic Learning Environmet) được sáng lập năm 1999 bởi Martin Dougiagas Đây là một LMS mã nguồn mở hướng giáo dục

Moodle là một LMS mã nguồn mở, cho phép tạo các khoá học trên mạng Internet hay các website học trực tuyến

Do thiết kế dựa trên module nên Moodle cho phép bạn chỉnh sửa giao diện bằng cách dùng các hình nền cho trước hoặc tạo mới một hình nền mới cho riêng mình

Moodle phát triển trên công nghệ PHP, ta có thể dùng Moodle với cơ sở dữ liệu

mã nguồn mở như MySQL hoặc Postgre SQL

Trang chủ http://Moodle.org., hiện nay có trên 10.000 site trên thế giới tại 160 quốc gia và dịch ra 75 ngôn ngữ

Hiện nay cộng đồng Moodle cũng phát triển rất nhanh chóng và qui mô, được rất nhiều tổ chức cũng như cá nhân tham gia, xây dựng

2.1.2 Tại sao dùng Moodle?

Moodle là một LMS hướng giáo dục, nhưng vì sao hiện nay lại được sử dụng rộng rãi như thế trên thế giới, một số lý do dưới đây sẽ cho chúng ta hiểu rõ hơn về điều đó

Tuỳ biến được: Moodle với tùy biến và cấu hình mềm dẻo một cách đáng ngạc nhiên Mã nguồn mở công khai do vậy có thể tuỳ biến hệ thống để phù hợp với các yêu cầu đào tạo và tìm được nhiều sự hỗ trợ của các công ty hay cộng đồng Moodle

Chất lượng: Do được phát triển bởi các nhà giáo dục, chuyên gia máy tính và chuyên gia thiết kế giảng dạy Những người có trình độ IT tốt và có kinh nghiệm trong giảng dạy nên Moodle được xây dựng đảm bào được chất lượng eLearning và luôn được cải tiến

Cộng đồng Moodle rộng lớn với 160 quốc gia và được dịch sang 75 ngôn ngữ khác nhau

Trang 18

Cơ hội cho sinh viên tham gia các dự án: sinh viên có thể tham gia xây dựng các module đóng góp cho Moodle và có thể cùng tham gia xây dựng chương trình học phục vụ cho các trường hay công ty

Moodle nổi bật là phần mềm thiết kế hướng giáo dục, dễ dùng với giao diện trực quan Giáo viên có thể tiếp cận nhanh và có khả năng tự phát triển, nâng cấp Như việc tạo khoá học dễ dàng từ tài nguyên cho trước, nội dung có thể được sử dụng lại và sự tổ chức lớp học cũng như giảng dạy nhanh chóng, trực quan 2.1.3 Sử dụng Moodle tạo lập khoá học e Learning

Hình vẽ dưới đây là giao diện trang chủ của Moodle đăng nhập dưới quyền của Admin để giới thiệu các tính năng trong đó

Hình 2.1: Giao diện Moodle

2.1.3.1 Những tính năng chung của Moodle

Vùng giữa trang chủ: Chứa các môn học của site Đây là thành phần chủ yếu tạo nên khoá học trong e Learning

Trang 19

Hình 2.2:Vùng giữa giao diện Moodle

Cấu hình: Thiết lập các thông số chung của site như:

Các thông số cấu hình: Ngôn ngữ, bảo mật, hệ thống…

Các thiết lập site: Định nghĩa trang chủ của site trông như thế nào

Trang 20

Các màu nền: Thiết lập màu nền (màu sắc, phông chữ, kiểu chữ) cho site Moodle hỗ trợ một số màu nến có sẵn, người dùng có thể tự tạo cho riêng mình những nền mới

Ngôn ngữ: thiết lập ngôn ngữ Anh, Việt…

Các module: Quản lý các module đươc cài đặt và các thiết lập của chúng

Có những module như : Bài tập, diễn đàn, cuộc bình bầu, Hot Potatoes …Sau đây

là hình minh hoạ cho các module của Moodle

Hình 2.4: Các module trong Moodle

Lịch : thiết lập các thuộc tính hiển thị của Lịch như: Phân quyền các sự kiện có thể nhìn thấy; thiết lập ngày đầu tuần, ngày cuối tuần…

Các khối: Quản lý các khối được cài đặt và các thiết lập của chúng Các khối có trong Moodle như : Phần mô tả khoá học/Site, hoạt động gần đây, lịch, khối HTML, thành viên online, tìm kiếm diễn đàn…

Trang 21

Hình 2.5: Các khối trong Moodle

Sao lưu: Định cấu hình các bản sao lưu dự phòng và lịch biểu một cách cố định

Chế độ bảo trì: Dùng để nâng cấp và bảo trì site (chỉ có quản trị mới vào được)

Người dùng: Thiết lập chế độ người dùng như

Chứng thực: Sử dụng các tài khoản người dùng bên trong hoặc các cơ sở

dữ liệu bên ngoài

Chỉnh sửa tài khoản người dùng: Duyệt danh sách các tài khoản người dùng và soạn thảo bất kỳ cái nào trong số chúng

Thêm một người dùng mới: Để tạo một tài khoản người dùng mới bằng tay Thêm nhiều người dùng mới: Nhập vào các tài khoản người dùng mới từ file văn bản theo định dạng của Moodle

Các khoá học: Thiết lập và tổ chức quản lý khoá học

Định nghĩa các khoá học, các danh mục và phân công người quản lý chúng Chọn các hình thức bên trong hoặc bên ngoài để điều khiển các kết nạp Phân công giáo viên giảng dạy

Phân công người tạo khoá học: Những người tạo khoá học có thể tạo một khoá học mới và dạy trong đó

Phân công người quản trị: Những nhà quản trị có thể làm bất cứ việc gì và

đi đến đâu

Các tài liệu: Công bố các file dùng chung hoặc tải lên các file mới

Các báo cáo: Các báo cáo liên quan đến site

Cơ sở dữ liệu: Chứa tất cả cấu trúc về cơ sở dữ liệu

Các hoạt động và tài nguyên trong Moodle

Hoạt động là trung tâm của một LMS, đó là các module thực hiện việc trao đổi đánh giá giữa giáo viên với học viên hay giữa các học viên với nhau như: Diễn đàn, chát, cuộc bình bầu; hay là các thành phần xây dựng khoá học như các bài tập lớn, bài thi…Tài nguyên là các tài liệu hay trang văn bản được đưa lên mạng hay là các liên kết web site

Thêm các hoạt động

Sau đây sẽ giới thiệu các hoạt động chủ yếu xây dựng nên hệ thống eLearning

Trang 22

Hình 2.6 Các hoạt động Bài tập lớn: Dùng để giao các nhiệm vụ trực tuyến hoặc ngoại tuyến; các học viên có thể nộp công việc làm được theo bất kỳ định dạng nào (như MS Office, PDF, ảnh )

Chat: Cho phép trao đổi thông tin thời gian thực đồng bộ giữa các học viên Các lựa chọn: Giáo viên có thể tạo một câu hỏi và một số các lựa chọn cho học viên; các kết quả được gửi lên để học viên xem Sử dụng module này để thực hiện các cuộc điều tra nhanh chóng về vấn đề cần quan tâm

Ví dụ ta soạn thảo lựa chọn sau: Chọn môn học bạn thích trong số các môn: Kỹ thuật số, tin học đại cương, tiếng anh và lập trình C++

Hình 2.7: Soạn thảo các lựa chọn Kết quả đạt được như sau:

Trang 23

Hình 2.8: Kết quả tạo các lựa chọn

Diễn đàn : Các cuộc thảo luận được phân chia chủ đề cho phép trao đổi nhóm bất đồng bộ chia sẻ vấn đề cần quan tâm Sự tham gia trong các diễn đàn có thể

là một phần của việc học tập, giúp các học viên xác định và phát triển sự hiểu biết về vấn đề quan tâm Học viên có thể tham gia gửi bài lên diễn đàn và phúc đáp những bài của người khác gửi lên Giáo viên cũng có quyền đó và còn có khả năng xoá các bài viết Các bài viết có thể được đánh giá bởi giáo viên hay tất

cả mọi người tham gia vào diễn đàn

Hình vẽ dưới đây là cách tạo một diễn đàn, người tạo thiết lập các thuộc tính cho diễn đàn như:

Hình 2.9: Tạo diễn đàn

Tên diễn đàn: tên để thể hiện nội dung sẽ thảo luận trên diễn đàn

Dung lượng tài nguyên đưa lên: giới hạn về dung lượng tài nguyên có thể đưa lên điễn đàn

Học viên có phải đăng ký không?

Thiết lập các đánh giá: Có được xem điểm của mình và mọi người không? chỉ cho giáo viên đánh giá hay mọi người có thể thảo luận về bài viết trên diễn đàn

Trang 24

Hình sau đây là kết quả một diễn đàn được tạo ra trong ứng dụng

Hình 2.10: Kết quả tạo diễn đàn

Một số thiết lập cho bài học như

Tổng quan:Tiêu đề, thời gian học, số đáp án mỗi câu

Điểm: Có thiết lập điểm cho khách không, điểm lớn nhất, cách tính điểm Định dạng khung bài học: Chiều rộng, chiều cao, màu sắc, canh lề

Điều khiển truy nhập: Thiết lập mật khẩu và thời gian học

Đề thi (Quiz)

Tạo tất cả các dạng đánh giá quen thuộc bao gồm đúng sai, đa lựa chọn, câu trả lời ngắn, câu hỏi phù hợp, câu hỏi ngẫu nhiên, câu hỏi số, các câu trả lời nhúng với đồ hoạ và text mô tả Module này sẽ được giới thiệu kỹ hơn ở phần sau

Cuộc khảo sát

Module này giúp đỡ giảng viên làm cho các lớp học trên mạng thêm hiệu quả bằng cách cung cấp một tập các điều tra, bao gồm cả các điều tra bất thường, quan trọng Giáo viên có thể thiết lập thời gian cho cuộc khảo sát Hình dưới đây là bảng các câu hỏi dùng để khảo sát

Trang 25

Hình 2.11: Thiết lập cuộc khảo sát

Sau khi thực hiện xong cuộc khảo sát học viên có thể xem kết quả của mình Một ví dụ đưa ra trong bảng dưới đây

Hình 2.12: Kết quả cuộc khảo sát

Hình trên, cột hình chữ nhật thể hiện ý kiến chung của cả lớp học (đường đồ thị thể hiện lấy giá trị trung bình) còn đường màu xanh đậm là kết quả cụ thể của một người nào đó Thông qua đồ thị ta có thể đánh giá được học viên đó như thể nào qua nội dung câu hỏi

Cuộc bình bầu:

Một hoạt động để đánh giá các tài liệu của bạn mình (Word, PP…) mà các học viên nộp trên mạng Mọi người tham gia có thể đánh giá đồ án của nhau Giáo viên thực hiện đánh giá cuối cùng, và có thể kiểm soát thời gian bắt đầu và kết thúc

Hot Potatoes

Module này cho phép tải các file định dạng Hot potatoes đây là định dạng của các đề thi

Trang 26

Thêm các tài nguyên

Sau đây là hình ảnh minh hoạ các tài nguyên có thể được thêm vào trong Moodle

Hình 2.13: Các tài nguyên của Moodle

Soạn thảo trang văn bản: Chức năng này cho phép soạn thảo ngay một văn bản trong khoá học Văn bản này có thể hiện thi trên cùng cửa sổ của khóa học, hoặc trên cửa sổ khác

Soạn thảo trang web: Soạn thảo trang web cho khoá học và cũng có các thiết lập như trang văn bản

Link tới một file hoặc web site : Liên kết một file hoặc link tới một web site

Hiển thị một thư mục (thư mục): Tạo một thư mục, để chứa các file được đưa lên như các bài tập, các tài liệu…

Dưới đây sẽ tạo thư mục “tài liệu giới từ tiếng anh”, sẽ chứa các tài liệu giới từ

Hình 2.14 Tạo thư mục

Để tạo được thư mục này, trước hết ta phải ghi “ tiêu đề “ cho thư mục, sau khi “lưu những thay đổi” ta sẽ tạo danh mục, là nơi sẽ chứa các tài liệu được đưa lên Thư mục sẽ hiện thị các tài liệu có trong danh mục

Trang 27

Hình 2.15: Kết quả tạo thư mục

Danh mục “tài liệu giới từ” đã được tạo, là nơi chứa tài liệu được tải lên Vì thế muốn đưa tài liệu lên thư mục

Chèn một nhãn: Đây là thành phần text hay ảnh được chèn hiển thị ngay trên khung làm việc

2.1.3.2 Xây dựng khoá học

Sau khi đã tìm hiểu xong phần giao diện chính của Moodle và các hoạt động, tài nguyên của nó Bây giờ ta sẽ tìm hiểu chi tiết về cách xây dựng một khoá học eLearning

Hình dưới đây thể hiện thiết lập cho một khoá học

Trang 28

Hình 2.16: Thiết lập thuộc tính môn học

Để tạo khoá học ta vào mục “ Các khoá học” trong khung “ Điều hành” để thêm vào danh mục khoá học mới Danh mục này chứa các thành phần, các môn học của khoá Trong mỗi danh mục ta có thể tạo danh mục khác lồng vào bên trong danh mục chính đó Tiếp theo ta sẽ thiết lập các thuộc tính cho khoá học

Danh mục: Tên là tiêu đề của khoá học

Tên đầy đủ: tên khoá học

Tên rút gọn: rút gọn tên khoá học

Định dạng: Một số định dạng cho một khoá học như

Theo chủ đề

Theo tuần Theo tính chất xã hội Thời điểm bắt đầu học và thời gian của khoá học

Khoá truy cập: dùng bảo mật cho khoá học

Có hiệu lực: qui định quyền truy nhập của học viên, khách vào khoá học

Kích thước tải lên tối đa: giới hạn cho dung lượng bộ nhớ đối với mỗi khoá học

Sau khi thiết lập xong ta sẽ vào xây dựng các thành phần cho một khoá học Giao diện ban đầu như hình vẽ

Hình 2.17: Giao diện môn học

Ở môn học trên được định dạng theo tuần Khi xây dựng môn học có thể thêm vào các hoạt động và tài nguyên như trên giao diện chính của Moodle

Việc tạo môn học mới là bước ban đầu của chương trình e Learning, để có thể học được thì cần phải có giáo viên và học viên

Trang 29

2.1.3.3.Phân công giáo viên giảng dạy và quản lý học viên

a Phân công giáo viên

Sau khi hoàn thành việc tạo môn học, người quản trị sẽ trực tiếp giảng dạy hoặc phân công cho các giáo viên Trong mỗi môn học mà mình quản lý, giáo viên có quyền được chỉnh sửa và phát triển thêm môn học của mình và quản lý học viên

b Quản lý học viên

Học viên tham gia vào một khoá học thuộc trong các trường hợp sau: Giáo viên sẽ cung cấp danh sách học viên và cập nhật vào khoá học Việc cập nhật học viên có thể từng người một hoăc từ file bên ngoài Trường hợp này giáo viên có thể tổ chức một lớp học theo ý của mình, học viên muốn đăng nhập vào thì phải có sự đồng ý của giáo viên

Học viên sẽ đăng ký trực tuyến, Moodle sẽ chứng thực tài khoản tự động cho học viên thông qua mail gửi đến hòm thư người đăng ký

Khách, là người có thể tham gia vào khoá học nhưng sẽ có nhiều hạn chế Quản lý học viên bao gồm

Ta có thể xem hoạt động từ tất cả các người tham gia của khoá học Các học viên tạo một hồ sơ cá nhân có thể bao gồm một bức ảnh, giúp học viên kết nối mang tính xã hội với cộng đồng học tập trên mạng Vì thế ta có thể:

Truy cập thông tin về học viên trong một khoá học

Khả năng chia học viên thành các nhóm

Lên lịch các sự kiện người dùng

Và nhiều hơn thế nữa… Áp dụng tỉ lệ cho các hoạt động khác nhau của học viên, quản lí điểm, theo dõi truy cập của học viên và tải lên các file ở ngoài

để sử dụng bên trong khoá học

Lịch

Hình 2.18 Lịch Giữ một lịch các sự kiện sẽ quan trọng cho cả học viên và giảng viên Các

sự kiện có thể được tạo cho các danh mục khác nhau, bao gồm:

Trang 30

Các sự kiện toàn cục mà xuất hiện trong tất cả các khoá học (quản trị hệ thống)

Các sự kiện khoá học được đặt bởi một giáo viên

Các sự kiên nhóm đặt bởi giảng viên liên quan chỉ tới một nhóm

Các sự kiện người dùng đặt bởi học viên (ngày hết hạn, thông tin cá nhân ) Các sự kiện sắp diễn ra xuất hiện trên trang chủ của khoá học, báo cho học viên trong toàn khoá học họ tham gia thep danh mục các sự kiện khác nhau Các thông báo được đánh màu theo loại sự kiện

2.2 Module Quiz – công cụ tạo đề thi

Module Đề thi dùng để đánh giá trình độ của học viên thông qua các dạng đánh giá quen thuộc bao gồm đúng/sai, đa lựa chọn, câu trả lời ngắn, câu hỏi phù hợp, câu hỏi ngẫu nhiên, câu hỏi số, các câu trả lời nhúng với đồ hoạ và văn bản mô tả Đối với hình thức học trực tuyến thì các đề thi phải được nghiên cứu kỹ để phù hợp với các đối tượng học viên

Module cung cấp các phương tiện để tổ chức một đề thi trực tuyến, từ tạo đề thi đến các thông tin, báo cáo về học viên tham gia thi, kết quả

2.2.1 Tạo đề thi

Muốn tạo đề thi ta chọn module “ Đề thi” trong danh mục các “hoạt động” Trước hết ta cấu hình chung cho module đề thi, chức năng này được thực hiện bởi người quản trị và giáo viên của khoá học Các thông số này quy định đề thi, các quy định khi thi và các hình thức thông báo, quản lý kết quả

Các thông số của đề thi

Tên: Tên của đề thi

Nội dung: Mô tả về đề thi, có thể sử dụng các công cụ soạn thảo của Moodle Thời gian làm bài: Thời gian học viên làm đề thi Giáo viên có thể thiết lập thời gian tuỳ thuộc vào mức độ bài thi, hoặc không hạn chế thời gian làm bài Moodle sẽ quản lý thời gian trên máy chủ và có thông báo trên lịch nên không phụ thuộc vào thời gian hệ thống của từng máy mà học viên thực hiện thi Do vậy dù cho trên các máy hệ thống giờ chênh lệch thì các học viên vẫn làm cùng thời gian

Số câu hỏi mỗi trang: Quy định cách thức trình bày trang câu hỏi

Thay đổi vị trí các câu hỏi: Cho phép thay đổi thứ tự câu hỏi trong đề thi, để tránh trùng lặp hoàn toàn giữa các lần làm đề thi của sinh viên

Số lần làm đề thi: Cho phép học viên làm bài một số lần nhất định sau đó có thể tính điểm dựa vào các bài làm này Cách này rất có ích cho học viên khi bài

đề thi cho phép xem lại lần làm bài trước và có các thông tin phản hồi cho sinh

Trang 31

viên Hoặc chỉ cho phép học viên làm một lần duy nhất, áp dụng cho các bài kiểm tra và bài thi học kỳ, những bài không cho phép thử nhiều lần

Cách tính điểm : Cách thức tính điểm cuối cùng của học viên dựa vào các lần làm thử đề thi Tuỳ thuộc vào kiểu bài tập như, nếu là các bài tự test nhằm củng

cổ lại kiến thức sau mỗi phần học ta có thể quy định lấy điểm cao nhất, điểm trung bình, điểm lần thử cuối cùng Còn với bài kiểm tra hay bài thi học kỳ sẽ quy định lấy điểm lần thử duy nhất

Cho phép làm bài dạng loại trừ:điều này cho phép bài thi có sự phản hồi lại hay không sau mỗi lần trả lời câu hỏi

Trừ điểm nếu làm sai (kiểu loại trừ): Áp dụng với đề thi làm nhiều lần, đối với mỗi câu hỏi nếu mỗi lần chọn một đáp án sai thì sẽ bị trừ một số điểm bằng tích

hệ số trừ và điểm của câu hỏi

Điểm lấy sau dấu phẩy: Quy định độ chính xác của kết quả thi

Sau khi học viên trả lời, học viên có thể xem các thông tin (đáp án, điểm, thông tin phản hồi, câu trả lời) theo các hình thức:

Ngay sau khi làm bài: dùng để kiểm tra ngay sau khi mình làm xong bài đó Sau này, khi đề thi chưa đóng: khi mà thời gian làm bài vẫn chưa kết thúc Hai hình thức trên chỉ áp dụng cho các bài kiểm tra nhiều lần thử và các bài tự test

Sau khi đề thi đóng: hình thức này có thể áp dụng được cho bài kiểm tra một lần và bài thi

Các thiết lập khác:

Học viên có thể xem đề thi trong một cửa sổ an toàn: Cho phép xem đề thi trong một cửa sổ khác Ở đây học viên không thể copy hay chụp hình đề bài, nhằm mục đích bảo mật cho đề thi có thể dùng lại lần sau

Yêu cầu mật khẩu: Chỉ các học viên có mật khẩu được quyền tham gia thi Điểm lớn nhất: Điểm này dùng để tính điểm cuối cùng cho đề thi Điểm này tương ứng với tổng số điểm của tất cả các bài trong đề thi

2.2.2 Soạn thảo danh mục

Sau khi hoàn thành các thiết lập cho bài thi Ta sẽ soạn thảo các câu hỏi và đưa vào các danh mục câu hỏi khác nhau để quản lý, sau đó có thể sử dụng trong các đề thi

Tạo danh mục

Tạo danh mục: là cách thức để tổ chức các câu hỏi Trong cửa sổ "soạn thảo đề thi" chọn "soạn thảo danh mục câu hỏi" Trong cửa sổ này chọn tiếp "Soạn thảo danh mục"

Danh mục cha: danh mục chứa danh mục cần tạo

Danh mục: tên danh mục cần tạo

Trang 32

Thông tin danh mục: các thông tin mô tả danh mục, để dễ dàng nhận biết danh mục đó chứa nội dung gì

Ngoài ra còn có thể di chuyển các danh mục vào trong các danh mục khác 2.2.3 Soạn thảo câu hỏi

Để tạo câu hỏi mới ta chọn chức năng "tạo câu hỏi mới" và chọn loại câu hỏi cần tạo trong hộp comobox Dưới đây là các loại câu hỏi Moodle hỗ trợ:

Câu hỏi đa lựa chọn: Lựa chọn nhiều phương án đúng trong nhiều phương án chọn lựa

Ví dụ : Chọn vi mạch số phân loại theo bản chất của tín hiệu điện đầu ra trong

4 loại mạch sau : vi mạch tương tự, vi mạch số, vi mạch SSI và vi mạch LSI

Ta sẽ chọn câu hỏi đa lựa chọn với các thông số thiết lập như sau :

Danh mục : chương 1 câu hỏi nằm trong danh mục các bài chương 1

Tiêu đề : là tiêu đề của câu hỏi

Các thiết lập font chữ, màu sắc, canh lề thể hiện trực quan trên giao diện Điểm mặc định là : 1

Điểm trừ sau mỗi lần trả lời sai là 0.1

Chọn câu hỏi : nhiều đáp án

Hoán đổi vị trí câu trả lời : có nếu muốn thực hiện hoán đổi

Trang 33

Kết quả: là chọn 2 đáp án vi mạch tương tự và vi mạch số Ta sẽ gán trọng số điểm là 50%

Hình ảnh minh hoạ soạn thảo câu hỏi đa lựa chọn

Hình 2.20 : Thiết lập câu hỏi đa lựa chọn

Sau khi hoàn thành các thiết lập, ta sẽ lưu chồng lên câu hỏi cũ hoặc là lưu lại dưới dạng một câu hỏi mới

Kết quả hiện thị như sau: nếu tích vào trả lời a và c sẽ cho kết quả đúng

Hình 2.21:Kết quả câu hỏi đa lựa chọn

Trang 34

Câu hỏi đúng/sai: Loại câu hỏi chỉ có 2 phương án trả lời đúng hoặc sai

Ví dụ: Chọn đúng/ sai cho câu hỏi sau

Mạch dãy là mạch số có tín hiệu ra phụ thuộc vào trạng thái trong của mạch và

có thể phụ thuộc hoặc không phụ thuộc vào tín hiệu vào, đúng hay sai?

Các thiết lập:

Cùng nằm trong danh mục “chương 1”

Tiêu đề là mạch dãy

Đáp án: đúng (vì câu trả lời có kết quả đúng), chọn sai nếu ngược lại

Hình 2.22 : Thiết lập câu hỏi đúng/ sai

Hoàn thành ta cũng lưu lại dưới hai định dạng như bài trên

kết quả hiển thị như sau:

Hình 2.23 :Kết quả tạo câu hỏi đúng sai

Câu hỏi có câu trả lời ngắn: Câu trả lời dạng văn bản ngắn

Trang 35

Môn toán học đại số dùng thiết kế mạch số là gì? trả lời là : boole

Ta sẽ thiết lập như sau:

Một số thiết lập như các câu trên

Câu hỏi chỉ có một đáp án là: boole

Hình 2.24 : Câu hỏi trả lời ngắn

Kết quả có được như sau :

Hình 2.25 :Kết quả tạo câu trả lời ngắn Câu hỏi so khớp: Là dạng câu hỏi trong đó chọn tương ứng các phương án và các câu trả lời cho trước

Ví dụ: Hãy so khớp các vi mạch số sau đây theo các phương pháp phân loại:

Trang 36

Cần so khớp:

Bảng 2.1 Thiết lập câu hỏi so khớp

Các thiết lập như sau:

Hình 2.26 : Thiết lập câu hỏi so khớp Kết quả đạt được

Hình 2.27 : Kết quả câu hỏi so khớp

Trang 37

2.2.4 Soạn thảo đề thi

Mỗi câu hỏi ta có thể đưa vào một danh mục tương ứng để đơn giản trong quản

Sau khi tạo câu hỏi ta có thể tạo đề thi từ các câu hỏi ở những danh mục đã có Đánh dấu câu hỏi và chọn chức năng " << Đưa vào đề thi", câu hỏi sẽ được đưa vào đề thi

Nếu muốn gỡ bỏ một câu hỏi từ đề thi ta chọn biểu tượng gỡ bỏ ">>"

Các đề thi được tổ chức thành từng trang hoặc liên tục Số lượng câu hỏi trong một trang được thiết lập và có thể quan sát cụ thể bằng cách hiển thị các phân trang

Mỗi câu hỏi được thiết lập điểm tương ứng, điểm cuối cùng của học viên được tính dựa vào kết quả của từng bài thi, tổng điểm và điểm lớn nhất

Ta có thể tạo để thi bằng cách lấy câu hỏi ngẫu nhiên từ các danh mục Đây là chức năng rất hay giúp ta có thể tạo được số để thi phong phú và rất nhanh

Hình minh hoạ tạo bài thi

Hình 2.28: Kết quả soạn đề thi

Ta cũng có thể nhập các câu hỏi từ file theo các định dạng được Moodle hỗ trợ Khi đã có học viên nộp bài thi thì các câu hỏi trong đề thi sẽ không được thay đổi Như vậy, khi soạn thảo bất kỳ loại câu hỏi nào ta đều phải cung cấp các thông tin chung sau:

Danh mục: danh mục chứa câu hỏi

Tiêu đề: tên của câu hỏi

Câu hỏi: nội dụng câu hỏi

Hình ảnh hiển thị: Câu hỏi có thể kèm theo hình ảnh hiển thị

Trang 38

Hệ số trừ: Sử dụng khi học viên làm đề thi thử nhiều lần, mỗi lần sai sẽ bị trừ một số hệ số điểm được tính bằng tích giữa hệ số trừ và điểm của câu hỏi đó Điểm cuối cùng của học viên được tính tùy theo thiết lập của bài thi

2.2.5 Nhập câu hỏi từ file

Đây là một chức năng quan trọng của Moodle cho phép tái sử dụng các nguồn câu hỏi sẵn có, giảm chi phí cho việc soạn thảo câu hỏi

Định dạng Hotpot: sau khi soạn thảo câu hỏi trong Hot Potatoes ta sẽ ghi file dưới dạng tương ứng, các file này có thể đưa vào Moodle dùng cho soạn thảo bài kiểm tra

Hình vẽ đưới đây cho thấy chức năng đưa file c22.jqz vào Moodle

Hình 2.29: Nhập câu hỏi từ file Định dạng GIFT :GIFT là một phương pháp dễ dàng cho phép giáo viên tạo các câu hỏi từ file text Nó có thể dùng để tạo câu hỏi trắc nghiệm

Với các câu hỏi trắc nghiệm, các câu trả lời sai sẽ có kí tự (~) đứng trước và câu trả lời đúng sẽ có dấu bằng

Chú ý: Phải có một dòng trống để phân tách các câu hỏi Để đảm bảo tính rõ ràng các câu trả lời sẽ được viết trên các dòng riêng biệt, thậm chí nên có thêm một số khoảng trắng Ví dụ:

The American holiday of Thanksgiving is celebrated on the { ~second

~third =fourth } Thursday of November

Japanese characters originally came from what country? { ~India

=China

Trang 39

kết quả sau khi đưa vào Moodle

Hình2.30 :Kết quả nhập câu hỏi định dạng Gift Định dạng Aiken : Aiken là định dạng rất dễ đọc và hiểu khi tạo các câu hỏi trắc nghiệm

Nội dung câu hỏi phải đặt trên một dòng Mỗi câu hỏi bắt đầu bằng một chữ cái đơn lẻ, theo bởi dấu chấm ‘.’ hoặc dấu đóng ngoặc ‘)’, và một khoảng trắng Câu trả lời phải theo sau ngay đó, bắt đầu bằng “ANSWER” và một chữ cái (câu trả lời đúng)

Dưới đây là một ví dụ

What is the correct answer to this question?

A Is it this one?

B Maybe this answer?

C Possibly this one?

D Must be this one!

ANSWER: D Which LMS has the most quiz import formats?

A) Moodle B) Atutor C) Claroline D) Blackboard E) WebCT F) Ilias ANSWER: A

Trang 40

Kết quả sau khi đưa vào Moodle

Hình 2.3: Kết quả nhập cẩu hỏi định dạng Aiken

Và một số định dạng khác

2.2.6 Các vấn đề liên quan đến quản lý đề thi

Sau khi đã tạo ra bài thi, Moodle cung cấp các tính năng quản lý để chỉnh sửa cho hoàn thiện và quản lý đăng nhập vào bài thi như :

Xem thông tin đề thi

Cung cấp các thông tin chung nhất cho đề thi

Số lần làm bài

Cách tính điểm

Thời gian làm bài

Đề thi kết thúc khi nào

Xem các thông tin về đề thi đã hoàn thành của các học viên

Hình 2.32: Xem thông tin đề thi Xem trước đề thi

Moodle cho phép người quản trị hay giáo viên xem trước đề thi và thi thử như một học viên bình thường

Ngày đăng: 14/12/2013, 15:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ dưới đây mô tả kiến trúc một hệ thống e Learning. [1] - Tìm hiểu mô hình học tập trong môi trường e learning và xây dựng ứng dụng
Hình v ẽ dưới đây mô tả kiến trúc một hệ thống e Learning. [1] (Trang 4)
Hình 2.7: Soạn thảo các lựa chọn  Kết quả đạt được như sau: - Tìm hiểu mô hình học tập trong môi trường e learning và xây dựng ứng dụng
Hình 2.7 Soạn thảo các lựa chọn Kết quả đạt được như sau: (Trang 22)
Hình dưới đây thể hiện thiết lập cho một khoá học - Tìm hiểu mô hình học tập trong môi trường e learning và xây dựng ứng dụng
Hình d ưới đây thể hiện thiết lập cho một khoá học (Trang 27)
Hình vẽ trên, tạo một danh mục chứa các câu hỏi trong chương 1 của môn kỹ thuật số. - Tìm hiểu mô hình học tập trong môi trường e learning và xây dựng ứng dụng
Hình v ẽ trên, tạo một danh mục chứa các câu hỏi trong chương 1 của môn kỹ thuật số (Trang 32)
Hình ảnh minh hoạ soạn thảo câu hỏi đa lựa chọn. - Tìm hiểu mô hình học tập trong môi trường e learning và xây dựng ứng dụng
nh ảnh minh hoạ soạn thảo câu hỏi đa lựa chọn (Trang 33)
Hình 2.25 :Kết quả tạo câu trả lời ngắn - Tìm hiểu mô hình học tập trong môi trường e learning và xây dựng ứng dụng
Hình 2.25 Kết quả tạo câu trả lời ngắn (Trang 35)
Hình minh hoạ tạo bài thi. - Tìm hiểu mô hình học tập trong môi trường e learning và xây dựng ứng dụng
Hình minh hoạ tạo bài thi (Trang 37)
Hình 2.33:  Xem trước đề thi - Tìm hiểu mô hình học tập trong môi trường e learning và xây dựng ứng dụng
Hình 2.33 Xem trước đề thi (Trang 41)
Hình minh hoạ nhập dữ liệu. - Tìm hiểu mô hình học tập trong môi trường e learning và xây dựng ứng dụng
Hình minh hoạ nhập dữ liệu (Trang 44)
Hình 2.38: Cấu hình Hot Potatoes   Các module có các tham số cấu hình chung bao gồm: - Tìm hiểu mô hình học tập trong môi trường e learning và xây dựng ứng dụng
Hình 2.38 Cấu hình Hot Potatoes Các module có các tham số cấu hình chung bao gồm: (Trang 45)
Hình 2.41: Chế độ Beginner trong Jquiz - Tìm hiểu mô hình học tập trong môi trường e learning và xây dựng ứng dụng
Hình 2.41 Chế độ Beginner trong Jquiz (Trang 48)
Hình 2.49: Màn hình soạn thảo câu hỏi JMatch - Tìm hiểu mô hình học tập trong môi trường e learning và xây dựng ứng dụng
Hình 2.49 Màn hình soạn thảo câu hỏi JMatch (Trang 53)
Hình 2.55: Màn hình soạn thảo JCross  Chọn &#34;Add Clues&#34; để soạn thảo các gợi ý ứng với từng hàng, cột - Tìm hiểu mô hình học tập trong môi trường e learning và xây dựng ứng dụng
Hình 2.55 Màn hình soạn thảo JCross Chọn &#34;Add Clues&#34; để soạn thảo các gợi ý ứng với từng hàng, cột (Trang 56)
Hình 2.58: Soạn thảo JCross tự động - Tìm hiểu mô hình học tập trong môi trường e learning và xây dựng ứng dụng
Hình 2.58 Soạn thảo JCross tự động (Trang 58)
Hình ảnh danh sách lớp học môn kỹ thuật số - Tìm hiểu mô hình học tập trong môi trường e learning và xây dựng ứng dụng
nh ảnh danh sách lớp học môn kỹ thuật số (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w