1/ Khái niệm chung2/ Kết cấu chi tiết truyền động đai3/ Những vấn đề cơ bản của lý thuyết truyền động đai4/ Tính truyền động đai5/ Câu hỏi và bài tập
Trang 1Trở về
I Truyền động đai
II Truyền động bánh răng
III Truyền động trục vít bánh vít–
III Truyền động trục vít bánh vít–
III Truyền động trục vít bánh vít–
III Truyền động trục vít bánh vít–
Trang 2I Truyền động đai
1 Khái niệm chung.
- Kết cấu dạng đơn giản nhất gồm hai bánh đai, bánh dẫn D1 và bánh bị dẫn D2 và một dây đai dẻo được mắc căng trên hai bánh đai
1.1 Kết cấu và nguyên lý làm việc của bộ truyền đai.
Trang 31 Khái niệm chung
1.2 Phân loại bộ truyền đai.
- Truyền động đai dẹt: tiết diện đai hình chữ nhật có diện
- Truyền động đai thang: tiết diện đai hình thang có diện tích F được tiêu chuẩn hoá (xem bảng chi tiết máy)
- Truyền động đai tròn: tiết diện đai hình tròn
- Truyền động đai răng.
Trong các loại trên thì truyền động đai thang, đai dẹt và
đai răng truyền được công suất vừa và lớn, còn truyền
động đai tròn chỉ truyền công suất nhỏ như trong máy khâu hay các khí cụ khác
Trang 41 Kh¸i niÖm chung
1.2 Ph©n lo¹i bé truyÒn ®ai.
Trang 51 Khái niệm chung
1.3 ưu nhược điểm của bộ truyền đai.
Trang 61 Khái niệm chung
1.3 ưu nhược điểm của bộ truyền đai.
công suất truyền, kích thước của bộ
truyền đai lớn hơn nhiều
Trang 71 Khái niệm chung
1.3 ưu nhược điểm của bộ truyền đai.
Trang 81 Khái niệm chung
1.4 Phương pháp điều chỉnh sức căng đai.
a) Điều chỉnh sức căng có thay đổi khoảng cách trục:
phận máy được lắp bánh đai nhỏ như động cơ điện
b) Điều chỉnh sức căng mà không cần thay đổi khoảng cách trục:
Dùng bánh căng đai ép lên nhánh trùng của dây đai nhờ đối trọng P Bánh căng thường bố trí gần bánh nhỏ
để tăng góc ôm trên bánh nhỏ, dùng bánh căng tuổi thọ
đai sẽ giảm do số lần uốn qua các bánh đai tăng.
Trang 91 Khái niệm chung
1.4 Phương pháp điều chỉnh sức căng đai.
Trang 101 Khái niệm chung
1.4 Phương pháp điều chỉnh sức căng đai.
Trang 111 Khái niệm chung
1.5 Các kiểu truyền động đai
- Truyền động thường: là
truyền chuyển động giữa
hai trục quay song song
cùng chiều.
- Truyền động chéo: là
truyền chuyển động giữa
hai trục quay song song
ngược chiều.
- Truyền động nửa chéo:
là truyền chuyển động
giữa hai trục chéo nhau
(góc giữa hai trục thư
ờng là 90 o ).
Trang 121 Khái niệm chung
1.5 Các kiểu truyền động đai
- Truyền động góc:
Là truyền chuyển
động giữa hai trục
vuông góc nhau Kiểu
này truyền động phức
tạp nên ít sử dụng.
Trang 132 Kết cấu các chi tiết trong truyền động đai
2.1 Dây đai
a Vật liệu dây đai.
Do vậy vật liệu làm đai thường dùng: Sợi vải, sợi tổng hợp, cao su, da động vật,
- Có đủ sức bền khi chịu tải và sức bền mòn.
- Có hệ số ma sát lớn.
- Có mô đun đàn hồi nhỏ.
Vật liệu làm đai phải có các yêu cầu sau:
Trang 142 Kết cấu các chi tiết trong truyền động đai
Dây đai dẹt có tiết diện hình chữ nhật được chế tạo bằng vật liệu sau:
- Đai vải cao su: gồm nhiều lớp vải và cao su, cấu tạo theo mặt cắt ngang có 3 loại sau:
Đặc điểm: Đai loại này được dùng phổ biến nhất vì có
độ bền tương đối tốt, độ đàn hồi tốt, ít bị ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm nhưng chịu mòn kém hơn đai da
Trang 152 Kết cấu các chi tiết trong truyền động đai
2.1 Dây đai
b Kết cấu các loại đai dẹt.
- Đai da: chế tạo bằng da động vật gồm 1 hoặc 2 lớp dán lại với nhau
Ngoài ra còn có: Đai vải, Đai len, Đai bằng vật liệu cao phân tử…
Đặc điểm: độ bền cao, độ đàn hồi tốt, chịu va đập tốt song không chịu được ẩm ướt và axít, nên ít sử dụng
Trang 162 Kết cấu các chi tiết trong truyền động đai
2.1 Dây đai
c Nối đai dẹt.
Đai dẹt chế tạo thành băng dài tới hàng trăm mét, khi tính toán thiết kế được chiều dài cần thiết người ta cắt ra
và nối lại thành vòng kín Có một số cách nối như sau:
- Dán đai: chỗ nối được dán bằng keo da trâu Được chia làm hai loại: vết dán phẳng có l = 100 đến 200 mm và vết dán bậc l = 200 đến 400 mm
L L
Trang 172 Kết cấu các chi tiết trong truyền động đai
Trang 182 Kết cấu các chi tiết trong truyền động đai
mặt cắt dây đai bằng vải tẩm cao su.
+ Lớp 3: Là lớp chịu nén bằng cao su.
+ Lớp 2: Là lớp chịu kéo gồm có các lớp
vải tẩm.
- Đai thang có tiết diện hình thang cân,
làm bằng cao su và sợi tổng hợp, hai
mặt bên là bề mặt làm việc Kết cấu
Lớp 4
Trang 192 Kết cấu các chi tiết trong truyền động đai
Г
E
ДHình 13
- Mặt cắt dây đai thang có độ lớn khác nhau và chia ra 7 loại có tên gọi theo ký hiệu của nước Nga là O, A, Б, B, Г,
Д, E theo thứ tự tăng dần của độ lớn diện tích mặt cắt.
Trang 202 Kết cấu các chi tiết trong truyền động đai
2.2 Bánh đai
- Kết cấu chung của cả 2
bánh đai dẹt và đai thang
Trang 213 Những vấn đề cơ bản của lí thuyết truyền
0 1
2 0
=
4 2
2
2 1 2
1 2
D D
D D
1 2
2 1 2
1
2 8
1
D D
D D
L D
Trang 223 Những vấn đề cơ bản của lí thuyết truyền
động đai
3.2 Lực tác dụng lên dây đai
- Khi đai chưa truyền mô men xoắn lực căng trên 2 nhánh đều nhau : S0
- Khi đai truyền mô men xoắn lực căng
Trang 233.3 øng suÊt trªn d©y ®ai
- øng suÊt kÐo: Khi ®ai cha truyÒn m« men xo¾n trªn c¸c nh¸nh ®ai chØ
cã øng suÊt c¨ng ban ®Çu
Khi ®ai truyÒn m« men xo¾n øng
Trang 243.4 Sự trượt của đai
a Trượt trơn:
∆ l1 ∆ l1 > ∆ l2M
3 Những vấn đề cơ bản của lí thuyết truyền
động đai
Nguyên nhân do lực căng đai ban đầu nhỏ, góc ôm không đủ lớn hay bộ truyền làm việc quá tải Để khắc phục trượt trơn phải tăng lực căng đai ban đầu hoặc tăng góc ôm trên bánh nhỏ, hoặc sử dụng tải hợp lý
Luôn xảy ra khi bộ truyền
chịu tải Nguyên nhân là
do lực căng trên các
nhánh đai khác nhau
Trang 25[ ] σ [ ]σ C t C v Cα
0 Ρ
- Đai dẹt:
4.2 Tính đai theo độ bền lâu
Để đai làm việc bền lâu (không bị mỏi) thì số lần uốn của đai trong 1
Trang 26I truyền động đai
Câu hỏi ôn tập
1 Nêu ưu nhược điểm của truyền động đai, phân loại truyền động đai và phạm vi sử dụng của chúng Viết
công thức tính đai theo khả năng kéo và theo độ bền
lâu (giải thích rõ các đại lượng trong công thức).
2 Trình bày các kiểu truyền động đai và kết cấu các chi tiết trong truyền động đai
3 Nêu các quan hệ hình học của bộ truyền đai, lực tác dụng lên dây đai và lên trục
Trang 27I truyền động đai
Bài tập
1 Xác định khoảng cách trục A và chiều dài đai L của
bộ truyền đai thang được dẫn động từ động cơ điện đến hộp giảm tốc theo các số liệu sau: Công suất truyền N = 5,2 kW, số vòng quay của động cơ điện n1= 1450 vg/ph,
tỷ số truyền i = 2,5, tải trọng làm việc ổn định, bộ truyền
đặt nghiêng một góc 450, làm việc mỗi ngày 2 ca
2 Tính toán thiết kế truyền động đai dẹt từ động cơ
điện đến hộp giảm tốc Biết công suất trục truyền là
Trang 28I truyền động đai
Bài tập
3 Tính toàn thiết kế truyền động đai thang từ động cơ
điện đến hộp giamt tốc Biết công suất truyền là N = 5,2