1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Cơ sở truyền động xích

41 438 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ sở truyền động xích
Tác giả Nguyễn Lữ Phi Châu, Nguyễn Văn Đồng Hưng, Nguyễn Duy Khanh, Nguyễn Thanh Liêm, Lê Văn Liêm
Trường học Trường ĐH Giao Thông Vận Tải TP.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Cơ khí
Thể loại bài tập lớn
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 3,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1/ Cấu tạo chính và nguyên lý làm việc của bộ truyền xích 2/ Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng 3/ Các loại xích truyền động và đĩa xích 4/ Các thông số hình học chính của bộ truyền xích 5/ Cơ học truyền động xích 6/Các dạng hỏng, chỉ tiêu tính toán và chọn vật liệu

Trang 1

Trường ĐH Giao Thông Vận Tải

TP.Hồ Chí Minh

Khoa: Cơ Khí

Môn:Chi Tiết Máy

Nhóm thực hiện:Co08

- Nguyễn Lữ Phi Châu

- Nguyễn Văn Đồng Hưng *

- Nguyễn Duy Khanh

- Nguyễn Thanh Liêm

- Lê Văn Liêm *

Trang 2

1 Khái niệm chung

Trang 3

1.1 Cấu tạo chính và nguyên lý làm việc của bộ truyền xích

Cấu tạo chính của bộ truyền xích gồm: đĩa dẫn 1, đĩa bị dẫn 2 và xích 3 (hình 4.1) Ngoài ra, có thể có thêm bộ phận căng xích, bộ phận bôi trơn, hộp che Có khi dùng một xích để truyền động từ một đĩa dẫn sang nhiều đĩa bị dẫn (hình 4.2)

a.Cấu Tạo:

Trang 5

Bộ phận căn xích

Các trục của bộ truyền xích

có thể song song nhau, có thể

trong bộ truyền có nhiều

Trang 6

1.2 Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng

Trang 7

 Nhanh mòn bản lề, nhất là khi bôi trơn

không tốt và làm việc ở nơi nhiều bụi;

 Vận tốc tức thời của xích và đĩa bị dẫn không

ổ n định nhất là khi số răng của đĩa xích nhỏ;

 Có tiếng ồn khi làm việc do va đập khi vào khớp nên hạn chế sử dụng ở bộ truyền ở tốc

độ cao;

 Cần bôi trơn và điều chỉnh sức căng xích

2 Nhược điểm

Trang 8

 Truyền công suất và chuyển động giữa trục có

khoảng cách xa, cho nhiều trục đồng thời trong trường hợp n < 500 v/p

 Công suất truyền thông thường N < 100 kW

 Tỉ số truyền i≤6 khi v=(‚2÷6)m/s ; và i ≤ 3 khi

v=(6÷25)m/s;

 Hiệu suất η=(0.95÷0.97)

 Truyền động xích được dùng khá nhiều trong các phương tiện vận tải (xe đạp, môtô, ôtô …), máy nông nghiệp, các băng tải …

3 Phạm vi sử dụng

Trang 9

2 Các loại xích truyền động và đĩa xích

 Tùy theo cấu tạo của dây xích, bộ truyền xích được chia thành các loại:

2.1 Các loại xích truyền động

Trang 10

a.Xích ống con lăn

Trang 11

a.Xích ống con lăn

 Các má xích được dập từ thép tấm, má xích 1 ghép với ống lót 4 tạo thành mắt xích trong Các má xích

2 được ghép với chốt 3 tạo thành mắt xích ngoài Chốt 3 và ống lót 4 tạo thành khớp bản lề, để xích

có thể quay gập Con lăn 5 lắp lỏng với ống lót 4, để giảm mòn cho răng đĩa xích 6 và ống lót 4 Số 6 biểu diễn tiết diện ngang của răng đĩa xích.

Trang 14

c.Xích răng

Trang 15

 Trong các loại trên, xích ống con lăn được dùng nhiều hơn cả Xích ống chỉ dùng

trong các máy đơn giản, làm việc với tốc độ thấp (1-2 m/s) Xích răng được dùng khi

cần truyền tải trọng lớn, yêu cầu kích

thước nhỏ gọn Trong chương này chủ yếu trình bày xích ống con lăn

Trang 16

2.2 Đĩa xích

 Đĩa xích có cấu tạo gần giống bánh răng, chỉ khác ở phần vành răng Kích thước và biên dạng răng phụ thuộc vào loại xích Vật liệu làm đĩa xích thường là thép cacbon hay thép hợp kim, sau khi gia công tôi đạt độ rắn 50÷60 HRC

Đĩa xích con lăn Đĩa xích răng

Trang 17

 Biên dạng đĩa xích con lăn gồm các cung có bán kính

r1 , r2 và r3 Do kích thước của xích được quy định theo tiêu chuẩn nên các số liệu để tính toán đĩa xích được tra trong bảng thông số xích

2.2 Đĩa xích

Đường kính vòng chia đĩa xích:

t : Bước xích (mm)

Z : Số răng đĩa xích

Trang 18

3 Các thông số hình học chính của bộ truyền xích

 Bước xích (t) là thông số chủ yếu của

bộ truyền xích Bước xích càng lớn,

khả năng truyền lực càng tăng

nhưng va đập càng nhiều Do đó khi

truyền động với tốc độ cao thì chọn

bước xích nhỏ

 Để tăng khả năng tải có thể tăng số

dãy xích (xích ống con lăn) hoặc tăng

chiều rộng xích (xích răng)

 Bước xích được tiêu chuẩn hóa, khi

tính toán tra theo bảng tiêu chuẩn

3.1 Bước xích của dây xích

t

Trang 20

3.2 Số răng đĩa xích

Số răng đĩa xích nên lấy theo

số lẻ.tuy nhiên trong thực tế người ta sử dụng số răng chẵn.

zmax <= 100 - 120 (xích con lăn).

zmax <= 120 140 (xích răng),

Để tránh tuôn xích khi xích

mòn, phải hạn chế số răng lớn nhất

Trang 21

3.3 Khoảng cách trục A

-Khoảng cách trục (A): khoảng cách

giữa hai tâm của hai đĩa xích Nó có

ảnh hưởng tới góc ôm của xích và sự

va đập của bộ truyền.

-Khi xác định khoảng cách trục phải

căn cứ vào điều kiện góc ôm a

Với, de1, de2 : đường kính vòng đỉnh của đĩa xích dẫn

và bị dẫn

Khi i ≤ 3 thì

Khi i ≥3 thì

Trang 22

 Nhưng Amax không quá 80.t để tránh va đập

Trang 23

3.4 Số mắc xích X

Lưu ý : Nên quy tròn số mắc xích X thành số nguyên.

- Sau khi tính số mắc xích, phải tính chính xác lại khoảng

cách trục bằng công thức:

Để nhánh xích bị dẫn không quá căng, phải giảm khoảng cách trục một lượng:

∆A=(0,002÷0,004)A

Trang 24

4 Cơ học truyền động xích

 Vì xích ăn khớp với các

răng đĩa xích theo hình đa

giác, cho nên vận tốc của

xích và tỷ số truyền thay

đổi theo thời gian

 Ở thời điểm đang xét, bản

lề A đang ăn khớp và bản lề

B sắp vào khớp với răng C

4.1 Vận tốc và tỷ số truyền

a Vận tốc và tỷ số truyền tức thời

Trang 25

 Tại A, vận tốc tuyệt đối

Trang 26

a Vận tốc và tỷ số truyền tức thời

Trang 27

Để giảm bớt chuyển động thay đổi này, cần tăng số răng của đĩa xích (Chủ yếu là tăng Z1)

 Mặc khác nếu lấy chiều dài của nhánh dẫn là bội số của bước xích cũng giúp cho đĩa quay đều hơn

a Vận tốc và tỷ số truyền tức thời

Trang 28

b Vận tốc và tỷ số truyền trung

bình

 Vận tốc của xích càng lớn, xích càng nhanh mòn, tải trọng và tiếng ồn tăng Thường chọn vận tốc v < 15 m/s, nếu bôi trơn tốt v = (30÷35) m/s Ở đây ta chỉ cần xác định vận tốc trung bình của xích :

Với, Z : Số răng đĩa xích

n : Số vòng quay của đĩa xích (v/p)

t : bước xích (mm)

Trang 29

 Do vận tốc vòng trung bình của hai đĩa xích bằng nhau nên ta có CT tính tỉ số truyền trung bình:

Nên chọn i≤ 8

2 2

1

1 t n z t n z

Trang 30

4.2 Va đập của bản lề xích khi vào

ăn khớp răng đĩa xích

 Khi bản lề B vào khớp với răng

của đĩa C, vận tốc của B là

, có phương vuông góc với bán

kính OA, còn vận tốc của điểm C

là có phương vuông góc

với OC, do đó sinh ra va đập

 Mỗi lần vào khớp với một đĩa

xích, một mắc xích bị hai lần va

đập: khi sắp vào khớp (do mắc

xích trước truyền tới) và khi vào

Trang 31

4.3 Lực tác dụng trong bộ truyền xích

 Lực vòng P liên hệ với lực trên nhánh dẫn F1 và nhánh bị dẫn F2: F 1-F2=P

 Lực căng do ly tâm:

 qm : Khối lượng một mét xích, kg/m

 v : vận tốc vòng , m/s

 Lực căng ban đầu do trọng lượng nhánh xích tự do:

 a : chiều dài đoạn xích tự do bằng khoảng cách trục

Trang 32

 Có thể lấy gần đúng: F1 = P

 Lực tác dụng lên trục: Lực tác dụng lên trục mang đĩa xích gồm các lực tiếp tuyến, lực ly tâm và lực do trọng lượng bản thân xích gây ra Lực này được tính gần

Trang 33

5 Các dạng hỏng, chỉ tiêu tính toán và chọn vật liệu

 a Đứt xích, dây xích bị tách rời ra không làm việc được nữa Xích bị đứt do mỏi, do quá tải đột ngột, hoặc do các mối ghép giữa má xích với chốt bị hỏng

5.1 Các dạng hỏng và chỉ tiêu tính toán

Trang 34

F F

độ mòn nhanh nếu không bôi trơn tốt

 Bản lề mòn làm cho bước xích tăng lên, xích ăn khớp không chính xác với răng đĩa xích Nếu mòn nhiều

xích dễ bị trật ra khỏi đĩa xích và có thể bị đứt xích

5.1 Các dạng hỏng và chỉ tiêu tính toán

Trang 35

 c Các phần tử của dây xích bị mỏi: rỗ bề mặt con lăn, ống lót, gẫy chốt, vỡ con lăn

d Mòn răng đĩa xích, làm nhọn răng, răng đĩa xích bị gẫy

Trang 36

 Vật liệu làm đĩa xích thường là thép cacbon hay thép hợp kim, sau khi gia công tôi đạt độ rắn 50÷60 HRC

Chế tạo xích

Trang 37

 Tuổi thọ xích theo độ bền mòn phụ thuộc vào khoảng cách trục,số răng

z1, áp suất trong bản lề p, điều kiện bôi trơn … Trong đó, áp suất sinh ra trong bản lề là ảnh hưởng quan trọng nhất đối với tuổi thọ

 Tính toán độ bền mòn theo áp suất p:

Trang 38

 Hệ số điều kiện sử dụng k được tính theo công thức :

 k = kđ.kA.k0.kđc.kb.kc

 kđ : Hệ số xét đến tính chất của tải trọng ngoài

 kA : Hệ số xét đến chiều dài xích

 k0 : Hệ số xét đến góc nghiêng

 kđc : Hệ số xét đến khả năng điều chỉnh lực căng xích

kb : Hệ số xét đến điều kiện bôi trơn

 kc : Hệ số xét đến chế độ làm việc của bộ truyền

6.1 Tính truyền động xích theo áp suất cho phép

Trang 39

 Để tiện cho việc thiết kế, ta biến đổi điều kiện trên thành dạng sau:

-Z01, n01: số răng đĩa dẫn và số vòng quay đĩa dẫn của bộ

truyền cơ sở

- Ta có điều kiện:

6.1 Tính truyền động xích theo áp suất cho phép

Trang 40

 Đặt : : công suất tính toán

 Suy ra điều kiện: Nt ≤[N]

 Trị số [N]tra bảng, từ điều kiện trên chọn xích, sau đó kiểm tra điều kiện về Nt đối với bước xích tương ứng

 Nếu dùng xích ống con lăn có z dãy, điều kiện chọn xích như sau:

 Nt ≤z.[N];[N] - Công suất cho phép của dãy xích

6.1 Tính truyền động xích theo áp suất cho phép

Trang 41

6.2 Kiểm nghiệm số lần va đập của mắt xích trong một giây

 Nếu bộ truyền xích có hai đĩa thì trong một vòng chạy của xích, một mắt xích sẽ chịu bốn lần va đập để đảm bảo độ bền lâu, cần kiểm tra số lần va đập cho phép của xích trong thời gian một giây:

 Với, [u] : Số lần va đập cho phép của xích con lăn

trong thời gian một giây, tra bảng

Ngày đăng: 25/12/2013, 13:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w