Luận văn : Hoàn thiện những vấn đề cơ bản về lý luận kế toán bán hàng trên cơ sở khảo sát tình hình thực tế tại Cty vật tư và thiết bị toàn bộ
Trang 1Lời nói đầu
Mục đích cao nhất của mỗi doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng hiện nay là tối
đa hóa lợi nhuận Nói cách khác hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đòi hỏi mang lại hiệu qủa Lợi nhận là một trong những chỉ tiêu kinh tế quan trọng nhất của các doanh nghiệp, phản ánh hiệu qủa cuối cùng của các hoạt
động sản xuất kinh doanh Có lợi nhuận, doanh nghiệp mới có nguồn để hình thành các quỹ (quỹ dự phòng, qũy khuyến khích phát triển, sản xuất kinh doanh, qũy phúc lợi, quỹ khen thởng) và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc và khi đó doanh nghiệp mới có đủ điều kiện đợc mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh,
đầu t theo chiều sâu, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần ngời lao động
Qua một thời gian thực tập tại Công ty Dợc vật t y tế Thanh Hóa, Tôi đã đợc Ban Giám đốc, các đồng chí trởng, phó phòng kế toán cùng cán bộ công nhân viên trong phòng tận tình giúp đỡ, chính vì vậy từ số liệu thực tế đã minh họa và giúp Tôi hiểu thêm về phần lý thuyết đã đợc học tại trờng Trong báo cáo thực tập, Tôi xin tổng hợp và báo cáo phần lợi nhuận những yếu tố làm tăng lợi nhuận của Công
ty Dợc vật t y tế Thanh Hóa trong 3 năm 1999 - 2001
Nội dung báo cáo thực tập tổng hợp gồm 3 phần :
Phần I : Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty
Phần II : Tình hình sản xuất kinh doanh và lợi nhuận của Công ty
Phần III : Một số đề xuất nhằm tăng doanh thu để tăng lợi nhuận tại Công ty
Dợc vật t y tế Thanh Hóa
Trang 2Phần I Giới thiệu tổng quát về Công ty Dợc vật t y tế Thanh Hóa
I Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty D ợc vật t y tế Thanh Hóa
1 Đặc điểm tình hình chung :
Công ty Dợc vật t y tế Thanh Hóa có Trụ sở đặt tại 232 phố Trần Phú - Phờng Lam Sơn - Thành phố Thanh Hóa là một doanh nghiệp Nhà nớc, thuộc Sở y tế Thanh Hóa
Công ty Dợc vật t y tế Thanh Hóa là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, với chức năng là sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu thuốc chữa bệnh phục vụ nhân dân trong tỉnh và liên doanh, liên kết với các đơn vị y tế trong cả nớc, thực hiện kinh doanh có lãi và làm nghĩa vụ với Nhà nớc Mặt hàng đang kinh doanh hiện nay là thuốc tân dợc, bông băng, dụng cụ y tế, thuốc nam, thuốc bắc và mặt hàng mỹ dợc phẩm
Sản xuất là một bộ phận trong hoạt động của Công ty Dợc vật t y tế Thanh Hóa Để thực hiện nhiệm vụ này, Công ty tổ chức thành các phân xởng, trong phần xởng có các tổ chức sản xuất và mỗi phân xởng đảm nhận chức năng riêng
Công ty đã trang bị nhiều máy móc thiết bị hiện đại nh máy ZP33 sản xuất viên nén, nồi bao viên tự quay, máy đóng nang và ép vỉ tự động Nhờ đó Công ty
đã hoàn thiện dây truyền sản xuất, giảm lực lợng lao động thủ công, nâng cao hiệu qủa sản xuất và chất lợng sản phẩm
Trong tơng lai Công ty sẽ đầu t, cải tạo, sản xuất, kinh doanh để hoạt động ngày càng hiệu qủa hơn Công ty đã đợc Bộ Y tế công nhận 4 năm liền đạt danh hiệu tiên tiến và đợc thởng cờ thi đua toàn ngành, đợc Nhà nớc thởng Huân chơng lao động hạng Nhất và hạng Ba
2 Cơ cấu tổ chức quản lý :
- Giám đốc là ngời đứng đầu Công ty chịu trách nhiệm trớc pháp luật về mọi mặt hoạt động và kết qủa kinh doanh của Công ty
- Phó Giám đốc : Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh, Phó Giám đốc phụ trách sản xuất, Phó Giám đốc phụ trách xây dựng cơ bản, là ngời giúp việc theo sự phân công của Giám đốc
- Công ty có 6 phòng, ban chức năng đó là : Phòng kế hoạch kinh doanh, phòng tài vụ, Ban thanh tra, phòng Hành chính, Ban xây dựng cơ bản, Ban bảo vệ
- Cơ sở sản xuất đợc tách độc lập có 5 phòng là : Phòng kiểm nghiệm, phòng
kỹ thuật, phòng nghiên cứu, phòng cơ điện và phòng chỉ đạo sản xuất Phòng chỉ
đạo sản xuất chịu trách nhiệm điều hành trực tiếp, phân xởng sản xuất thuốc viên, phân xởng sản xuất thuốc tiêm, phân xởng sản xuất thuốc Đông dợc
- Mạng lới hoạt động kinh doanh của Công ty Dợc vật t y tế Thanh Hóa đợc trải rộng từ tỉnh xuống huyện, thị xã, vùng sâu, vùng xa, với trên 100 cán bộ có trình độ đại học và trên đại học, hơn 200 cán bộ trung cấp, số còn lại là cán bộ sơ cấp và công nhân kỹ thuật lành nghề Công ty có 28 hiệu thuốc trực thuộc bao gồm
11 huyện miền núi, 6 huyện miền biển, 10 huyện đồng bằng Mạng lới phân phối thuốc đã đợc mở rộng đền vùng sâu, vùng xa Công ty có 11 quầy biệt dợc có trên
500 quầy bán lẻ và trên 1000 điểm đại lý Ngoài ra Công ty còn tổ chức nhiều văn
Trang 3phòng đại diện ở các tỉnh bạn để thực hiện việc liên doanh, liên kết nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ thuốc, thiết bị máy móc và dụng cụ vật t y tế thông thởng đợc nhanh chóng, thuận lợi cho nhân dân trong tỉnh
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
Giám đốc
Phó Giám đốc
phụ trách kinh doanh
Phó Giám đốc phụ trách sản xuất
Phó Giám đốc phụ trách XDCB
Phòng kế
hoạch KD
Phòng tài vụ
Ban thanh tra
Phòng hành chính
Phòng XDCB
Ban bảo vệ
Phòng
nghiên cứu kỹ thuậtPhòng chỉ đạo SXPhòng kiểm nghiệmPhòng cơ điệnPhòng
PX thuốc viên PX thuốctiêm PX đông d-ợc
Hệ thống các cửa hàng tuyến huyện, thị xã, thành phố
Trang 4Phần II Tình hình sản xuất kinh doanh và lợi nhuận của
công ty dợc vật t y tế
1 Phân tích chung về hình tình lợi nhuận của Công ty :
Lợi nhuận là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng của doanh nghiệp, phản ánh hiệu quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định Nhờ
đó, các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển, mới thực hiện thực nghĩa vụ với Nhà nớc Việc đảm bảo lợi nhuận từ các hoạt động sản xuất kinh doanh trở thành một yêu cầu bức thiết, lợi nhuận vừa là mục tiêu, vừ
a là động lực của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Trong sản xuất kinh doanh, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm :
Lợi nhuận của
doanh nghiệp =
Lợi nhuận từ hoạt
động SXKD +
Lợi nhuận từ hoạt
động tài chính +
Lợi nhuận từ hoạt
động bất thờng
- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh đợc xác định nh sau :
Lợi nhuận từ
hoạt động
SXKD =
Tổng doanh thu
-Các khoản giảm trừ theo qui
định
-Giá vốn hàng bán (tổng SX)
-Chi phí bán hàng
-Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Nh vậy, lợi nhuận tăng, giảm phụ thuộc vào 2 yếu tố là doanh thu và chi phí
Ta hãy xem xét từng yếu tố đã ảnh hởng đến lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian qua
Việc đánh giá tình hình lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty Dợc vật t y tế Thanh Hoá đợc phản ánh trong bảng số 1 dới đây :
(Có thể xem chi tiết tỷ lệ % so với doanh thu thuần của các chỉ tiêu ở biểu số 1 phần cuối báo cáo)
Bảng số 1
Đơn vị tính: 1000 VNĐ Chỉ tiêu
Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 % so sánh 2001
Số tiền % sovới
DTT Số tiền
% so với DTT Số tiền
% so với DTT 1999 2000 1.Doanh thu thuần 49.493.769 100 57.754.612 100 71.901.463 100 145,3 124,5
2 Giá vốn hàng bán 42.940.733 86,76 49.478.095 85,67 60.511.679 84,15 140,9 122,3
3 Chi phí bán hàng 4.749.645 9,60 5.927.668 10,26 8.447.253 11,75 177,9 142,5
4 Chi phí QL DN 1.506.608 3,04 1.789.277 3,1 2.233.140 3,11 148,2 124,8
5 Lợi nhuận từ
hoạt động SXKD 296.781 0,6 559.491 0,97 709.389 0,99 239,0 126,8
a - Đẩy mạnh tiêu thụ, tăng doanh thu để nâng cao lợi nhuận
Ta biết :
Doanh thu tiêu thụ hàng hoá dịch vụ =
Số lợng hàng hoá -dịch vụ tiêu thụ x Giá bán + Hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ tăng lên phụ thuộc vào các yếu tố sau :
* Các yếu tố thuộc bản thân doanh nghiệp: Số lợng hàng hoá - dịch vụ tiêu thụ, chất lợng hàng hoá, kết cấu hàng hoá tiêu thụ, mạng lới tiêu thụ, tổ chức tiêu thụ, quảng cáo, tiếp thị
* Các yếu tố phụ thuộc ngời tiêu dùng : tập quán, thói quen, thu nhập
Trang 5*Các yếu tố thuộc Nhà nớc hỗ trợ, chính sách thuế, chính sách lãi xuất, chính sách khuyến khích tiêu dùng hàng Việt Nam
Trong các yếu tố trên, nhân tố thuộc bản thân doanh nghiệp là chủ yếu và quan trọng nhất
ở Công ty dợc vật t y tế Thanh Hoá doanh thu tiêu thụ hàng hoá năm sau cao hơn năm trớc và tăng lên không ngừng Năm 2001 đạt 71.901 triệu tăng 45,27% so
1999 và tăng 24,49% so với 2001
Nh vậy, doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm 2001 tăng hơn nhiều so với năm
2000 - 1999 Điều này có thể giải thích vì những lý do sau: Cuối năm 1998, các bạn hàng trong nớc đã ồ ạt nhận mua hàng của Công ty để tích luỹ nhằm tranh thủ khi luật thuế giá trị gia tăng cha đợc đáp ứng Những tháng đầu năm 1999 họ mới
đa hàng đó vào tiêu thụ dẫn tới nhu cầu hàng hoá mua của Công ty giảm nên doanh thu năm 1999 bị giảm sụt Đến năm 2000 - 2001 tình hình đi vào ổn định, hàng hoá của Công ty đợc tiêu thụ bình thờng bên cạnh đó Công ty đã tiến hành nhiều biện pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm để tăng nhanh kỳ luân chuyển vốn Trong những năm qua Công ty đã tìm kiếm, khai thác và mở rộng thêm mạng lới tiêu thụ sản phẩm
b - Giảm chi phí để tăng lợi nhuận.
Tổng chi phí sản xuất năm 2001 đạt 71.122 triệu tăng 144,7% so 1999 và tăng 124,5% so năm 2000 Trong đó:
1 Chi phí giá vốn hàng bán: Năm 2001 đạt 60.512 triệu tăng 40,92%, so
1999 và tăng 22,29%, so năm 2000, so doanh thu thuần, tỷ trọng giá vốn hàng bán giảm từ 86,76% năm 1999 xuống 85,67% 2000, xuống 84,15% năm 2001 Nh vậy
tỷ trọng giá vốn hàng bán năm 2000 so với năm 1999 giảm 86,76% - 85,67% = 1,09% và năm 2001 so với năm 2000 giảm 85,67% - 84,15% = 1,52% Qua so sánh
3 năm ta thấy tỷ trọng giá vốn hàng bán đều có xu hớng giảm dần từ 86,76% của năm 1999 xuống 85,67% của năm 2000 và xuống 84,15% của năm 2001 việc giảm giá vốn hàng bán là việc quan trọng để tăng lợi nhuận của Công ty
Nguyên nhân giá vốn hàng bán giảm:
- Có sự cạnh tranh thị trờng của các xí nghiệp dợc trong nớc, sự cạnh tranh thị trờng của các Công ty dợc nớc ngoài đóng tại Việt Nam do đó giá thành hạ
- Giá thành nguồn hàng sản xuất tại Xí nghiệp của Công ty Dợc Thanh Hoá giảm dần sau các năm vì Công ty Dợc áp dụng công nghệ sản xuất theo dây chuyền mới
Qua thực tế cho thấy, giá vốn hàng bán của Công ty Dợc giảm chủ yếu ở 2 khâu:
- Hàng nhập về từ nguồn liên doanh với Công ty Dợc phẩm cấp I (xem minh hoạ ở bảng số 2), Xí nghiệp Liên hiệp Dợc phẩm Hậu Giang
- Giá mua của Công ty cấp I
Bảng số 2
Đơn vị tính: VNĐ
Tên sản phẩm ĐV Năm 2000 Năm 2001 Chênh lệch 2001/2000Số tiền %
Trang 6Clorocid 0,25g lọ 32.000 30.800 -1.200 -3,37
Nhìn vào số liệu ta thấy, 3mặt hàng nhập từ Công ty Dợc phẩm cấp I giá thành năm 2001 so với năm 2000 đều giảm nh Tetracylin giảm 10,59%, Ampicilin giảm3,35%, clorocid giảm 3,37% Việc giảm giá thành là phạm vô của Công ty cấp
I
- Giá thành sản xuất của Công ty
Bảng số 3
Một lô sản phẩm sản
xuất ở Công ty Dợc
Thanh Hoá
Năm 2000 Năm 2001 Chênh lệch
2001/2000 Chi phí
ngày công (ĐV:ngày)
Đơn giá
Bq 1 sp (đv: đ)
Chi phí ngày công (ĐV:ngày)
Đơn giá
Bq 1 sp (đv: đ)
Số tiền %
Qua bảng trên ta thấy một lô sản phẩm thuốc viên năm 2000 sản xuất xong cần phải 8,6 ngày công lao động, đơn giá bình quân cho một sản phẩm (1 vỉ) là 1.700đồng Đến năm 2001 giảm chỉ còn 6,3 ngày công lao động, đơn giá bình quân
là 1.530 đồng Năm 2001 so với năm 2000, ngày công giảm 8,6 - 6,3 = 2,3 ngày Chi phí đơn giá bình quân năm 2000 là 1.700 đồng đến năm 2001 giảm xuống còn 1.530 đồng Việc giảm chi phí nhân công dẫn đến việc giảm đơn giá bình quân của một sản phẩm, sở dĩ có việc giảm ngày công lao động cho một lô hàng sản xuất dẫn đến giảm giá của 1 đơn vị sản phẩm nh trên là do Công ty đã áp dụng cải tiến quy trình sản xất theo công nghệ mới Đây là yếu tố để giảm giá vốn hàng bán và tăng lợi nhuận
2 Về chi phí: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp so với doanh
thu thuần năm 1999 chiếm tỷ trọng 9,60% + 3,04% = 12,64%, năm 2000 chiếm tỷ trọng 10,26% + 3,1% = 13,36%, năm 2001 chiếm tỷ trọng 11,79% + 3,1% = 14,89%, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp năm sau tăng hơn năm trớc do một số nguyên nhân sau (xem bảng số 4)
bảng số 4 Tên cơ sở bán hàng Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 1999% so sánh 2001 2000
4 Quầy đại lý xã,
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cao có nhiều nguyên nhân chủ yếu là do tăng các quầy bán lẻ và đại lý Năm 1999 có 550 + 930 = 148, năm
2000 là 584 + 1130 = 1714, năm 2001 là 630 + 1260 = 1890, số quầy bán buôn qua các năm không tăng, quầy biệt dợc có xu hớng giảm dần từ 16 quầy năm 1999 xuống 14 quầy năm 2000 và 8 quầy năm 2001 Qua tìm hiểu thấy các quầy biệt d
-ợc đều tập trung ở Thành phố, thị xã, thị trấn do một D-ợc sỹ đại học phụ trách và
Trang 7đ-ợc quyền chủ động trong việc mua bán và thực hiện mọi nhiệm vụ kế hoạch của Công ty Dợc qui định Việc kiểm tra quy chế chuyên môn, thuế ở các quầy
biệt dợc quá nhiều gây ảnh hởng không tốt đến tâm lý kinh doanh điều đó dẫn
đến số lợng quầy biệt dợc ngày càng giảm
2 Tình hình lợi nhuận của Công ty:
Để đánh giá toàn diện kết quả đạt đợc của Công ty, ta xem xét bảng cơ cấu lợi nhuận qua 3 năm 1999 - 2000 - 2001
(Có thể xem tỷ lệ % cơ cấu lợi nhuận của Công ty ở biểu số 2 phần cuối báo cáo)
bảng số 5
Đơn vị tính: 1000 VNĐ Chỉ tiêu
Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 % so sánh 2001
Số tiền
% so với
LN Số tiền
% so với
LN Số tiền
% so với
LN 1999 2000
1 Lợi nhuận từ
hoạt động SXKD 296.781 60,86 559.571 56,9 709.389 53,39 239,0 126,8
2 Lợi nhuận từ hoạt
động tài chính 190.872 39,14 422.737 42,99 593.068 44,63 310,7 140,3
3 Lợi nhuận hoạt
4 Tổng lợi nhuận 487.654 100 983.356 100 1.328.780 100 272,5 135,1
5 Lợi nhuận sau
Trong những năm gần đây, để phù hợp với nhu cầu về sự biến động của thị tr-ờng, thêm vào đó là sự thay đổi trong công tác quản lý, đồng thời nhằm làm cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt đợc yêu cầu về các chỉ tiêu nh: Tổng doanh thu, tổng lợi nhuận, Công ty đã có nhiều biện pháp để cải thiện tình hình hoạt động kinh doanh của mình, nhằm góp phần tăng doanh thu và giảm chi phí nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Do đó, ta thấy tổng lợi nhuận của doanh nghiệp năm 2001 đạt 1.328 triệu so với năm 1999 tỷ lệ tăng là 172,5%, so với năm
2000 là 135,1% Điều này chứng tỏ việc quản lý kinh doanh của Công ty là có hiệu quả, góp phần vào việc bù đắp chi phí kinh doanh và lợi nhuận
Trong tổng lợi nhuận, thì lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2001 đạt
709 triệu, so với năm 1999 tơng ứng với tốc độ tăng là 239,0% so với năm 2000 là 126,8%
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính năm 2001 đạt 593 triệu, so với năm 1999 tốc độ tăng là 310,7 so với năm 2000 là 140,3%
Lợi nhuận từ hoạt động bất thờng năm 2001 đạt 26 triệu, so với năm 2000 tăng 2514%
Trang 8Sở dĩ có đợc những kết quả trên là do Công ty đã biết kết hợp giữa hoạt động kinh doanh của mình với các hoạt động kinh doanh khác (góp vốn liên doanh, liên kết) nhằm phân tán rủi ro, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp
Trong tổng lợi nhuận của công ty, ta thấy lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất nhng lại có xu hớng giảm qua từng năm Năm 1999 chiếm 60,86%, nhng sang năm 2000 giảm xuống còn 56,9% và năm 2001 là 53,39%
Vì vậy hoạt động kinh doanh chiểm tỷ trọng cao và chủ yếu trong tổng lợi nhuận của Công ty Do đó Công ty cần phải có biện pháp khắc phục nhằm nâng cao lợi nhuận này
a- lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng do nguyên nhân sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 % so với 2001
Số tiền % Số tiền % Số tiền % 1999 2000 Doanh thu từ HĐKD 2.533,6 100 2.677,1 100 2.784,1 100 109,9 103,9 Doanh thu từ kinh doanh
hàng hoá 2.026,88 80 2.161,68 80,75 2.274,4 81,69 112,2 105,2 Doanh thu từ dụng cụ y tế 506,72 20 515,42 19,25 529,7 18,31 104,5 202,8
Nhìn vào sản lợng của bảng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ta thấy: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của năm 2001 đạt 2.784 triệu so với năm 1999 tăng 109,9% so với năm 2000 tăng 103,9% Sở dĩ doanh thu của hoạt động kinh doanh
đạt cao nh vậy do:
Doanh thu từ kinh doanh hàng hoá của năm 2001 đạt 2.274 triệu so với năm
1999 tăng 112,2%, năm 2001 là 105,2%, doanh thu của hoạt động này chiếm tỷ trọng lớn trọng 80% trong hoạt động kinh doanh hàng hoá năm 1999, tăng lên 80,75% năm 2000, tăng lên 81,615 năm 20001, nh vậy hoạt động kinh doanh hàng hoá có xu hớng tăng lê Bên cạnh đó doanh thu từ kinh doanh dụng cụ y tế của năm 2001 đạt 529 triệu, so với năm 1999 tăng 104,5%, so năm 2000 tăng 202,8%
và chiếm tỷ trọng nhỏ giảm dần từ 20% năm 1999, xuống 19,25% năm 2000, xuống 18,31% năm 2001 Do đó doanh thu từ hoạt động kinh doanh thuốc là hoạt
động chính của Công ty, nên công Công ty cần phải chú trọng hơn nữa để khai thác mọi khả năng kinh doanh sẵn có (mở rộng mặt hàng, mở rộng thị trờng và mạng lới bán hàng) để sinh lời cho Công ty
- Trong khi đó tỷ trọng lợi nhuận của hoạt động kinh doanh đang có xu hớng giảm xuống, thì tỷ trọng lợi nhuận của hoạt động tài chính tăng lên: Năm 1999 là 39,14%, đến năm 2000 tăng lên 42,99% và năm 2001 là 44,63% trong tổng lợi nhuận của Công ty, là do Công ty đã đầu t ra bên ngoài nh lãi tiền gửi ngân hàng, liên doanh liên kết ở góc độ này Công ty đang làm ăn có hiệu quả, do đó Công
ty cần phải phát huy khả năng hoạt động tài chính của mình để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn góp phần nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp trong những năm sắp tới
b - lợi nhuận từ hoạt động tài chính tăng do nguyên nhân sau:
Trang 9Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 % so với 2001
Số tiền % Số tiền % Số tiền % 1999 2000 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 190,87 100 422,74 100 593,06 100 310,7 140,3
Đợc chia liên doanh 153,53 80,43 305,14 72,18 424,31 71,55 276,4 139,1 Lãi tiền gửi 37,24 19,57 117,59 27,81 168,75 28,45 453,1 143,5
Thu nhập từ hoạt động tài chính của Công ty năm 2001 đạt 593,06 triệu, so với năm 1999 tăng 310,7%, so với năm 2000 tăng 140,3% Có đợc hiệu quả nh vậy
là do Công ty đã đẩy mạnh đầu t liên doanh liên kết ra bên ngoài doanh nghiệp, lãi tiền gửi để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty, hoạt động liên doanh liên kết năm 2001 Công ty đạt 424,31 triệu, so với năm 1999 tăng 276,4%, so với năm
2000 là 139,15 Ngoài ra lãi tiền gửi ngân hàng của năm 2001 là 168,75 triệu Tuy
tỷ trọng lợi nhuận của hoạt động tài chính trong tổng lợi nhuận còn thấp, nhng có
tỷ lệ tăng tơng đối lớn, so với năm 1999 là 453,1%, so với năm 2000 là 143,5%
Đây là kết quả đáng khích lệ đối với Công ty vì nó chỉ là hoạt động kinh doanh phụ góp phần tăng nguồn vốn kinh doanh cho Công ty trong điều kiện kinh tế hiện nay
- lợi nhuận của hoạt động bất thờng có tỷ trọng thấp nhất, tuy có xu hớng tăng lên nhng không đáng kể: Năm 2000 tỷ trọng của lợi nhuận từ hoạt động bất thờng trong tổng lợi nhuận là 0,11% và năm 2001 là 1,98% Sở dĩ có đợc tỷ trọng thu nhập bất thờng nh vậy là vì các khoản thu nhập bất thờng của Công ty chỉ là hoạt động bán, thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt hợp đồng Điều này cũng phù hợp với khả năng kinh doanh của doanh nghiệp vì đây là khoản thu nhậ ngoài ý
định chủ quan của Công ty
c - lợi nhuận bất thờng tăng do nguyên nhân sau:
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 CL 2001/2000
Số tiền % Số tiền % Số tiền % Lợi nhuận bất thờng 1,04 100 26,32 100 25,28 2430 Thanh lý TSCĐ 0,41 39,42 15,43 58,62 15,02 3663 Phạt vi phạm hợp đồng 0,63 60,58 10,89 41,38 10,26 1628
Hoạt động bất thờng năm 2001 Công ty đã thu về cho mình 26,32 triệu so với năm 2000 (1,040 triệu) tăng thêm 25,280 triệu tơng ứng với tỷ lệ tăng 2430% Trong đó: lợi nhuận từ hoạt động thanh lý tài sản cố định năm 2001 đạt 15,430 triệu cao hơn so với năm 2000 (410.000 đồng) là 3663% tơng ứng với số tiền là 15,020 triệu Lợi nhuận bất thờng từ việc thu tiền phạt do vi phạm hợp đồng chiểm
tỷ trọng cao trong lợi nhuận từ hoạt động bất thơngân hàng mặc dù có xu hớng giảm: Năm 2000 chiếm 60,58% đến năm 2001 còn 10,26% của Công ty, nhng điều
Trang 10này chứng tỏ rằng Công ty đã làm tốt công tác quản lý kinh doanh và có hiệu quả trong việc thực hiện hợp đồng
Qua nghiên cứu tình hình lợi nhuận ta thấy hiện nay Công ty đang làm ăn có hiệu quả, việc này đợc thể hiện qua tình hình lợi nhuận tăng thêm theo từng năm và vì vậy những khoản đóng góp của Công ty cho Ngân sách Nhà nớc theo đó cũng tăng thêm
Nói tóm lại, để tồn tại và phát triển đợc trong nền kinh tế thị trờng với sự cạnh tranh gay gắt, thì những kết quả đạt đợc của Công ty năm 2001 so với năm 2000
-1999 ta có thể khẳng định rằng hiệu quả kinh doanh đối với các hoạt động mà Công ty đã thực hiện là tơng đối tốt