CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN-Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanhnghiệp được quản lý và hạch toán như c
Trang 1KHOA KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
- -THỰC TẬP CUỐI KHÓA
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY
TNHH MTV GỖ AN VIỆT
GVHD: Ths: Lê Thị Hậu SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung LỚP: D17K03A
MSSV:D17K03A4531
Trang 2KHOA KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
- -THỰC TẬP CUỐI KHÓA
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY
TNHH MTV GỖ AN VIỆT
GVHD: Ths: Lê Thị Hậu SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung LỚP: D17K03A
MSSV:D17K03A4531
BÌNH DƯƠNG, Năm 2021
Trang 3Tên sinh viên : NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG
Lớp : D17K03A
MSSV : D17K03A4531
Khoa :Kế toán, Tài chính - Ngân hàng
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
Bình dương, ngày tháng năm
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4Lớp : D17K03A
MSSV : D17K03A4531
Khoa :Kế toán, Tài chính - Ngân hàng
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
Bình dương, ngày tháng năm
Giảng viên hướng dẫn
Ths: Lê Thị Hậu
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bài báo cáo thực tập đề án tốt nghiệp, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến tất cả quý Thầy Cô, những người đã cho em những kiến thức cơ bản và quý báu nhất, là những bài học những kinh nghiệm để em có thể hình dung
Trang 5thức đó trong quá trình thực tập viết đề án Đặc biệt, em xin cám ơn cô Ths Lê Thị Hậu người đã tận tình hướng dẫn cho em trong suốt thời gian làm bài báo cáo thực
tập Nhờ sự chỉ bảo và hướng dẫn tận tình, chi tiết đến từng nội dung của Cô đã giúp
em hoàn thành tốt bài báo cáo này, hơn nữa Cô còn giúp em nhận ra những sai haythiếu sót cần chỉnh sửa và bổ sung Từ những ý kiến đó đã giúp em tìm ra hướng đi
đúng khi em gặp khó khăn trong lúc làm bài Em cũng xin cảm ơn Công ty TNHH MTV GỖ AN VIỆT đã cho em cơ hội thực tập ở Công ty và xin cám ơn đến tất cả
các anh chị Phòng kế toán đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập đề tài
và cho em lời khuyên để hoàn thành tốt bài báo cáo
Do thời gian thực tập có hạn và những kiến thức mà em có được còn hạn chế nênbài báo cáo đề án học phần này khó tránh khỏi những sai sót nhất định Em rất mongquý Thầy Cô thông cảm và cho em những ý kiến để em rút ra được nhiều kinh nghiệmhơn cho bản thân khi ra trường đi làm để em có thể hoàn thành tốt công việc
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 61.1.1 Kế toán tiền mặt 1
1.1.1.1 Khái niệm 1
1.1.1.2 Nguyên tắc kế toán 1
1.1.1.3 Chứng từ sử dụng 2
1.1.1.4 Tài khoản sử dụng 2
1.1.1.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu 3
1.2 Kế toán các khoản thanh toán 11
1.2.1 Kế toán phải thu khách hàng 11
1.2.1.1 Khái niệm 11
1.2.1.2 Nguyên tắc kế toán 11
1.2.1.3 Chứng từ sử dụng 11
1.2.1.4 Tài khoản sử dụng 11
1.2.1.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ 13
1.2.2 Kế toán phải thu nội bộ 14
1.2.2.1 Khái niệm 14
1.2.2.2 Nguyên tắc kế toán 14
1.2.2.3 Chứng từ sử dụng 15
1.2.2.4 Tài khoản sử dụng 15
1.2.2.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu 16
1.2.3 Kế toán phải thu khác 17
1.2.3.1 Khái niệm 17
1.2.3.2 Nguyên tắc kế toán 17
1.2.3.3 Chứng từ sử dụng 17
1.2.3.4 Tài khoản sử dụng 18
1.2.3.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu 18
1.3 Kế toán các khoản phải trả 20
1.3.1 Kế toán phải trả người bán 20
1.3.1.1 Khái niệm 20
1.3.1.2 Nguyên tắc kế toán 20
1.3.1.3 Chứng từ sử dụng 20
1.3.1.4 Tài khoản sử dụng 21
1.3.1.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu 21
1.3.2 Kế toán phải trả người lao động 23
Trang 71.3.2.3 Chứng từ sử dụng 23
1.3.2.4 Tài khoản sử dụng 23
1.3.2.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu 24
1.3.3 Kế toán phải trả nội bộ 25
1.3.3.1 Khái niệm 25
1.3.3.2 Nguyên tắc kế toán 25
1.3.3.3 Chứng từ sử dụng 25
1.3.3.4 Tài khoản sử dụng 25
1.3.3.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu 26
1.3.4 Kế toán và các khoản phải trả khác 28
1.3.4.1 Khái niệm 28
1.3.4.2 Nguyên tắc kế toán 28
1.3.4.3 Chứng từ sử dụng 28
1.3.4.4 Tài khoản sử dụng 28
1.3.4.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu 28
1.3.4.6 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu 28
1.3.5 Kế toán vay và nợ thuê tài chính 29
1.3.5.1 Khái niệm 30
1.3.5.2 Nguyên tắc kế toán 30
1.3.5.3 Chứng từ sử dụng 30
1.3.5.4 Tài khoản sử dụng 30
1.3.5.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu 30
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN GỖ AN VIỆT 32
2.1 Giới thiệu vê Công ty TNHH MTV Gỗ An việt 32
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 32
2.1.2 Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của Công ty TNHH MTV Gỗ An Việt 32
2.1.3 Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty TNHH MTV trong 3 năm trở lại 33
2.1.4 Thuận lợi và khó khăn hiện tại 34
2.1.4.1 Thuận lợi 34
2.1.4.2 Khó khăn 34
2.1.5 Cơ cấu tổ chức tại Công ty TNHH MTV Gỗ An Việt 34
2.1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty TNHH MTV Gỗ An Việt 34
Trang 82.1.6 Tổ chức kế toán tại công ty 40
2.1.6.1 Hệ thống thông tin kế toán của Công ty 40
2.1.6.2 Hình thức sổ kế toán 41
2.1.6.3 Hệ thống tài khoản áp dụng tại công ty 42
2.1.6.4 Phương pháp kế toán hàng tồn kho 42
2.1.6.5 Phương pháp tính thuế GTGT 42
2.1.6.6 Phương pháp khấu hao tài sản cố định 42
2.2 Thực trạng kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty TNHH MTV Gỗ An Việt 42
2.2.1 Các loại vốn bằng tiền tại Công ty 42
2.2.2 Quy trình kế toán vốn bằng tiền tại Công ty 42
2.2.3 Kế toán tiền mặt 43
2.2.3.1 Chứng từ và luân chuyển chứng từ 43
2.2.3.1.1 Thu tiền mặt 43
2.2.3.2 Tài khoản sử dụng 47
2.2.3.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại Công ty 47
2.2.3.4 Sổ sách và báo cáo kế toán 51
2.2.4 Kế toán tiền gửi ngân hàng 53
2.2.4.1 Chứng từ và luân chuyển chứng từ 53
2.2.4.2 Tài khoản sử dụng 58
2.2.4.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty 58
2.2.4.4 Sổ sách và báo cáo kế toán 62
2.2.5 Kế toán các khoản phải thu 70
2.2.5.1 Kế toán phải thu khách hàng 70
2.2.5.1.1 Khái quát về khoản phải thu khách hàng 70
2.2.5.1.2 Chứng từ và luân chuyển chứng từ 71
2.2.5.1.3 Tài khoản sử dụng 73
2.2.5.1.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại Công ty 73
2.2.5.1.5 Sổ sách và báo cáo kê toán 77
2.2.5.2 Kế toán phải thu khác 78
2.2.5.2.1 Khái quát về kế toán phải thu khác 78
2.2.5.2.2 Chứng từ và luân chuyển chứng từ 78
2.2.5.2.3 Tài khoản sử dụng 79
2.2.5.2.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại Công ty 79
Trang 92.2.6 Kế toán và các khoản phải trả 82
2.2.6.1 Kế toán phải trả người bán 82
2.2.6.1.1 Khái quát về phải người bán 82
2.2.6.1.2 Chứng từ và luân chuyển chứng từ 83
2.2.6.1.3 Tài khoản sử dụng 85
2.2.6.1.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại Công ty 85
2.2.6.1.5 Sổ sách và báo cáo kế toán 89
2.2.6.2 Kế toán phải trả người lao động 91
2.2.6.2.1 Khái quát về phải người lao động 91
2.2.6.2.2 Chứng từ và luân chuyển chứng từ 91
2.2.6.2.3 Tài khoản sử dụng 94
2.2.6.2.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại Công ty 94
2.2.6.3 Kế toán các khoản phải trả khác 103
2.2.6.3.1 Chứng từ và luân chuyển chứng từ 103
2.2.6.3.2 Tài khoản sử dụng 105
2.2.6.3.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại Công ty 105
2.2.6.3.4 Sổ sách và báo cáo kế toán 109
2.2.6.4 Kế toán vay và nợ thuê tài chính 110
2.2.6.4.1 Chứng từ và luân chuyển chứng từ 110
2.2.6.4.2 Tài khoản sử dụng 113
2.2.6.4.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại Công ty 113
2.2.6.4.4 Sổ sách và báo cáo kế toán 117
2.3 Nhận xét 118
2.3.1 Ưu điểm 118
2.3.2 Nhược điểm 119
CHƯƠNG 3:NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 120
3.1 Nhận xét 120
3.1.1 Nhận xét về cơ cấu tổ chức bộ máy tại công ty 120
3.1.1.1 Ưu điểm 120
3.1.1.2 Nhược điểm 120
3.1.2 Nhận xét về các phần hành kế toán đã nghiêng cứu tại công ty 120
3.1.2.1 Ưu điểm 120
3.1.2.2 Nhược điểm 120
Trang 103.2.2 Kiến nghị 121 KẾT LUẬN 122 PHỤ LỤC 124
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 113 GTGT Giá trị gia tăng
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán tiền mặt 3
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán tiền gửi ngân hàng 7
Sơ đồ 1.3 sơ đồ kế toán tiền đang chuyển 10
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán phải thu khách hàng 13
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kế toán phải thu nội bộ 17
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ kế toán phải thu khác 19
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ kế toán phải trả người bán 22
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ kế toán phải trả người lao động 24
Sơ đồ 1.9 sơ đồ kế toán phải trả nội bộ 27
Sơ đồ 1.10 sơ đồ kế toán phải trả khác 29
Sơ đồ 1.11 sơ đồ kế toán vay và nợ thuê tài chính 31
Trang 12Sơ đồ 2.2 sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH MTV Gỗ An Việt 38
Sơ đồ 2.2 Hình thức ghi sổ chứng từ tại Công ty TNHH MTV Gỗ An Việt 41
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ thu tiền mặt TK 1111 44
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ luân chuyển chứng từ chi tiền mặt TK 1111 46
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ luân chuyển chứng từ chi tiền gửi ngân hàng TK 1121 55
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ luân chuyển chứng từ thu tiền gửi ngân hàng TK 1121 57
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ luân chuyển chứng từ phải thu khách hàng TK 131 72
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ luân chuyển chứng từ phải trả người bán TK 331 84
Sơ đồ 2.9 Sơ đồ luân chuyển chứng từ phải trả người lao động TK 334 93
Sơ đồ 2.10 Sơ đồ luân chuyển chứng từ phải trả khácTK 338 104
Sơ đồ 2.11 Sơ đồ luân chuyển chứng từ vay TK 341 112
DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Bảng doanh thu lợi nhuận của công ty trong 2 năm 2019-2020 33
Trang 13Hình 2.1 Giao diện phần mền Asia 40
Hình 2.2 Giao diện màn hình chính của công ty 47
Hình 2.3 Giao diện bàn làm việc phần mền MISA 48
Hình 2.4 Giao diện quy trình quỹ và chi tiền 48
Hình 2.5 Giao diện chi tiền 49
Hình 2.6 Giao diện sổ chi tiết tài khoản 111 50
Hình 2.7 Giao diện màn hình chính của công ty 55
Hình 2.8 Giao diện bàn làm việc chính MISA 56
Hình 2.9 Giao diện quy trình thuế 56
Hình 2.10 Giao diện quy trình nộp thuế 57
Trang 14Hình 2.12 Giao diện màn hình chính của công ty 68
Hình 2.13 Giao diện bàn làm việc chính MISA 69
Hình 2.14 Giao diện quy trình bán hàng 69
Hình 2.15 Giao diện chứng từ bán hàng 70
Hình 2.16 Giao diện sổ chi tiết 131 71
Hình 2.17 Giao diện màn hình chính của công ty 73
Hình 2.18 Giao diện bàn làm việc chính của công ty 74
Hình 2.19 Giao diện quy trình ngân hàng 74
Hình 2.20 Giao diện ủy nhiệm chi 75
Hình 2.21 Giao diện màn hình chính của công ty 78
Hình 2.22 Giao diện bàn làm việc chính của công ty 79
Hình 2.23 Giao diện quy trình mua hàng 79
Hình 2.24 Giao diện chứng từ mua hàng 80
Hình 2.25 Giao diện sổ chi tiết 331 81
Hình 2.26 Bảng cân đối phát sinh công nợ phải trả 82
Hình 2.27 Giao diện màn hình chính của công ty 88
Hình 2.28 Giao diện bàn làm việc chính MISA 89
Hình 2.29 Giao diện quy trình quỹ 89
Hình 2.30 Giao diện phiếu chi 90
Hình 2.31 Giao diện sổ chi tiết 334 91
Hình 2.32 Giao diện màn hình chính của công ty 94
Hình 2.33 Giao diện bàn làm việc chính MISA 95
Hình 2.34 Giao diện quy trình nghiệp vụ 95
Hình 2.35 Giao diện chứng từ nghiệp vụ khác 96
Hình 2.36 Giao diện sổ chi tiết 338 97
Hình 2.37 Giao diện màn hình chính của công ty 100
Hình 2.38 Giao diện bàn làm việc chính của công ty 101
Hình 2.39 Giao diện quy trình ngân hàng 101
Hình 2.40 Giao diện ủy nhiệm chi 102
Hình 2.41 Giao diện sổ chi tiết 341 103
Trang 16CHƯƠNG 1.
Trang 17CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN
-Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanhnghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của doanh nghiệp
- Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ
ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ theoquy định của chế độ chứng từ kế toán Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhậpquỹ, xuất quỹ đính kèm
-Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chéphàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt,ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm
-Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày thủ quỹphải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kếtoán tiền mặt Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác địnhnguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch
- Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra ĐồngViệt Nam theo nguyên tắc:
Bên Nợ TK 1112 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế Riêng trường hợp rút ngoại tệ từngân hàng về nhập quỹ tiền mặt thì áp dụng tỷ giá ghi sổ kế toán của TK 1122
Bên Có TK 1112 áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền
Trang 182.1.1.3 Chứng từ sử dụng
Phiếu thu, phiếu chi, biên bản kiểm kê quỹ, giấy rút tiền, giấy nộp tiền
2.1.1.4 Tài khoản sử dụng
Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2:
-Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền ViệtNam tại quỹ tiền mặt
-Tài khoản 1112 - Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá và số dưngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam
-Tài khoản 1113 - Vàng, tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền
tệ tại quỹ của doanh nghiệp
TK 111 “Tiền mặt ”
2.1.1.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
-Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ nhập quỹ
- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ xuất quỹ
- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê
Số dư cuối kì: Các khoản tiền mặt,
ngoại tệ, vàng tiền tệ còn tồn quỹ vào cuối kì
Trang 19Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán tiền mặt
Trang 201.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
1.1.2.1 Khái niệm
Tiền gửi của doanh nghiệp phần lớn được gửi tại Ngân hàng, kho bạc, công ty tàichính để thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt Lãi từ khoản tiền gửi Ngânhàng được hạch toán vào thu nhập hoạt động tài chính của doanh nghiệp
1.1.2.2 Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm cáckhoản tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng của doanh nghiệp Căn cứ để hạch toántrên tài khoản 112 “tiền gửi Ngân hàng” là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kêcủa Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyểnkhoản, séc bảo chi,…)
-Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếuvới chứng từ gốc kèm theo Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán củadoanh nghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng thìdoanh nghiệp phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịpthời Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo
số liệu của Ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê Số chênh lệch (nếucó) ghi vào bên Nợ TK 138 “Phải thu khác” (1388) (nếu số liệu của kế toán lớn hơn sốliệu của Ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” (3388)(nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của Ngân hàng) Sang tháng sau, tiếp tục kiểmtra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ
- Ở những doanh nghiệp có các tổ chức, bộ phận phụ thuộc không tổ chức kế toánriêng, có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tài khoản thanh toán phùhợp để thuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từngloại tiền gửi (Đồng Việt Nam, ngoại tệ các loại) -Phải tổ chức hạch toán chi tiết sốtiền gửi theo từng tài khoản ở Ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu
-Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên tài khoản tiền gửi ngân hàng
mà được phản ánh tương tự như khoản vay ngân hàng
-Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra ĐồngViệt Nam theo nguyên tắc:
Trang 21- Bên Nợ TK 1122 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế Riêng trường hợp rút quỹ tiềnmặt bằng ngoại tệ gửi vào Ngân hàng thì phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷgiá ghi sổ kế toán của tài khoản 1112.
- Bên Có TK 1122 áp dụng tỷ giá ghi sổ Bình quân gia quyền
1.1.2.3 Chứng từ sử dụng
Giấy báo có, giấy báo nợ, bảng sao kê ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (ủynhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi…)
1.1.2.4 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng, có 3 tài khoản cấp 2:
+Tài khoản 1121 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đanggửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam
+Tài khoản 1122 - Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tạiNgân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam
+ Tài khoản 1123 - Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền
tệ của doanh nghiệp đang gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo
TK “112” Tiền gửi ngân hàng”
- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ,
vàng tiền tệ gửi vào Ngân hàng;
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh
giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm
báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ
tăng so với Đồng Việt Nam)
- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ
tăng tại thời điểm báo cáo
- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ rút ra từ Ngân hàng;
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam)
- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệgiảm tại thời điểm báo cáo
Số dư cuối kì: Số tiền Việt Nam,
ngoại tệ, vàng tiền tệ hiện còn gửi tại
Ngân hàng tại thời điểm báo cáo
Trang 221.1.2.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Trang 23Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán tiền gửi ngân hàng
Trang 241.1.3 Kế toán tiền đang chuyển
1.1.3.1 Khái niệm
Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng, Khobạc Nhà nước, đã gửi bưu điện để chuyển cho ngân hàng nhưng chưa nhận được giấybáo có, trả cho đơn vị khác hay đã làm thủ tục chuyển từ tài khoản tại Ngân hàng đểtrả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ hay bản sao kê của Ngânhàng
1.1.3.2 Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vàoNgân hàng, Kho bạc Nhà nước, đã gửi bưu điện để chuyển cho Ngân hàng nhưng chưanhận được giấy báo Có, đã trả cho doanh nghiệp khác hay đã làm thủ tục chuyển tiền
từ tài khoản tại Ngân hàng để trả cho doanh nghiệp khác nhưng chưa nhận được giấybáo Nợ hay bản sao kê của Ngân hàng
Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong các trườnghợp sau:
-Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng;
-Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho doanh nghiệp khác;
-Thu tiền bán hàng chuyển thẳng vào Kho bạc để nộp thuế (giao tiền tay ba giữadoanh nghiệp với người mua hàng và Kho bạc Nhà nước)
1.1.3.3 Chứng từ sử dụng
Chứng từ sử dụng làm căn cứ hạch toán tiền đang chuyển gồm: phiếu chi, giấy nộptiền, biên lai thu tiền, phiếu chuyển tiền,…
1.1.3.4 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển, có 2 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 1131 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển
+Tài khoản 1132 - Ngoại tệ: Phản ánh số ngoại tệ đang chuyển
Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển
Trang 251.1.3.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Các khoản tiền ( tiền Việt Nam,
ngoại tệ, séc đã nộp vào ngân hàng,
kho bạc, hoặc chuyển vào bưu điện
nhưng chưa nhận được giấy báo có
của ngân hàng hoặc đơn vị được thụ
hưởng
- Số tiền kết chuyển vào TK 112- Tiền gửi ngân hàng hoặc tài khoản có liên quan
-Chênh lệch tỷ giá hối đối do đánh lại
số dư ngoại tệ là tiền đang chuyển tại thời điểm báo cáo
Số dư cuối kì:
Các khoản tiền còn đang chuyển tại
thời điểm báo cáo
Trang 26Gửi TM vào NHMua vật tư, hàng hóa,công
Ký cược, ký quỹ bằng tiền
Gửi tiền mặt vào ngânThu nợ phải thu, các
DT chưa thu tiềnThuế Thuế
Chênh lệch tỷ giá tăng khi đánh giá các khoản phải thu
Chênh lệch tỷ giá giảm khi đánh giá các
khoản phải thu của khách hàng bằng ngoại
Giá trị tài sản thừa chưa xác
Xử lý số tài sản phát hiện Chi nộp tiền
BHXH,BHYT,Chi tiêu KPCĐ tại đơn vịGhi nhận doanh thu của Trả lại tiền cho khách BHXH phải trảcho nhân viên
111,152,153,156,211
Nhận được tiền cập bù số Nhận được tiền cập bù số
334-Phải trả người lao động
138, 141, 333, 338
Các khoản phải khấu trừ vào Ứng và thanh toán tiền lươngKhi chi trả lương, thưởng và Lương và các khoản phụ cấp Phải trả tiền lương nghỉ phépBHXH phải trả công nhân Tiền thưởng phải trả người
331 - Phải trả cho người bán
111, 112, 341
Mua vật tư hàng hóa nhập kho Ứng trước tiền cho người bán Chiết khấu thanh toán
336 - phải trả nội bộ
111, 112Giảm giá, hàng mua trả lại,
chiết khấu thương mại
Trường hợp khoản nợ phải trả cho
Thanh toán các khoản phải
Điều chuyển tài sản cho các
đơn vị khác trong nội bộ và có Khi nhận vốn được cấp bởi Khi thu hộ hoặc vay các đơn Số quỹ khen thưởng phúc lợi
TSCĐ phát hiện thiếu khikiểm kê chờ xử lýGiá trị hàng tồn kho mất
Tiền phát hiện thiếu khi
kiểm kê chờ xử lý Thu bồi thường của tổ chứccá nhân theo quy định xử lý
Giá trị hàng tồn kho mấtmát, hao hụt sau khi trừphần thu bồi thường, quyđịnh xử lý được tính vào giáđược tính vào tổn thất củaGiá trị còn lại của TSCĐ
LÊ BÌNH HƯNG(TGĐ)NGUYỄN Tp NGUYỄN Tp.THANHLƯU Tp.Chứng từ kế toánLÊ THỊLƯU THANH HOÀNG LÊ VIẾTLÊ THỊ NGUYỄTT.
Trả trước tiền ủy thác mua
Chênh lệch tỷ giá giảm khi
cuối kỳ đánh giá cả khoản phải Chênh lệch tỷ giá tăng khi cuốiNhà thầu chính xác
thanh toán Ngân hàngGhi sổ kế
toán tiền gửi
BCKQKD: giá vốn hàng bánBCĐKT: các khoảng Sổ chi tiết:Sổ cái:
tương tiền, chi phí phảiLCTT: chi tiền
BCĐKT: các khoảngtương tiền, chi phí phảitrả dài hạn, phải trảSổ
136-Phải thu nội bộ (1361) 411
vốn kinh doanh tăng ở đơn
Giá trị hao mòn
111,112, 152, 156
Thu hồi vốn kinh doanh
Giá trị còn
Thu hồi vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc bằng
Vốn kinh doanh đơn vị phụ
Sổ chi tiết: BCĐKT: các khoảng tương đương tiền, phải thuBCĐKT: các khoảng tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn Sổ chi tiết: Sổ cái:
Sổ cái: 334,
111, 341, 642,
Sổ chi tiết:
3341,1111,
BCĐKT: tiền, phải trả nội bộ về vốn
kinh doanh, thuế thu nhập hoãn lại Sổ cái: 338,
Sổ chi tiết:
3383, 3384,
3386, BCĐKT: tiền và các khoản tương đương
Sổ chi tiết
BCĐKT: phải trả ngắn hạn, dài hạn, người mua
trả tiền trước, thuế và các khoản phải nộp nhà
nước, phải trả người lao động, cp phải trả ngắn
BCKQKD: DT bán hàng và CCDV, các khoản giảm trừ DT, GVHB, DTHĐTC, CPTC ( CP lãi vay), CPQLKD, thu nhập
113-Tiền đang chuyển
131 Thu tiền nợ của khách
hàng nộp vào NH nhưng
Thu hồi bán hàng hoặccác khoản thu nhập khácnộp thẳng vào ngân hàng
Xuất quỹ tiền mặt gửivào ngân hàng nhưngchưa nhận được giấy
báo có
chuyển TGNH trả nợ
nhưng chưa nhận được
Đánh giá lại số dưngoại tệ tại thời điểmbáo cáo của ngoại tệđang chuyển chênhlệch tỷ giá tăng
Đánh giá lại số dưngoại tệ tại thời điểmbáo cáo của ngoại tệ
Nhận được giấy báo có của ngân hàng về số tiền
đã gửi vào ngân hàng
Trang 272.2 Kế toán các khoản thanh toán
2.2.1 Kế toán phải thu khách hàng
2.2.1.1 Khái niệm
Là một bộ phận quan trọng trong tà sản của doanh nghiệp phát sinh trong quá trìnhhoạt động của doanh nghiệp khi thực hiện việc cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụcũng như một số trường hợp khác liên quan đến một số bộ phận vốn của doanh nghiệp
bị chiếm dụng tạm thời như cho mượn ngắn hạn, chi hộ cho đơn vị bạn hoặc cấp trên,giá trị tài sản thiếu mất mà chưa xử lý…
2.2.1.2 Nguyên tắc kế toán
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu,loại ngoại tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp Việcphân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khácđược thực hiện theo nguyên tắc nhất định Khi lập báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳhạn còn lại của các khoản phải thu để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn
2.2.1.3 Chứng từ sử dụng
Bao gồm: các hóa đơn bán hàng kèm theo lệnh bán hàng đã được phê duyệt bởi một
bộ phận phụ trách bán chịu Sau khi hóa đơn đã được lập và hàng hóa đã xuất giao chokhách hàng thì kế toán phải tiếp tục theo dõi các khoản nợ phải thu Ngoài ra còn cócác chứng từ khác có liên quan: phiếu chi, phiếu thu, biên bản bù trừ công nợ…
2.2.1.4 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 131 - Phải thu khách hàng
Trang 28- Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, dịch
vụ, các khoản đầu tư tài chính ;
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng
- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT);
- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua
Trang 29Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán phải thu khách hàng
Trang 302.2.2 Kế toán phải thu nội bộ
2.2.2.1 Khái niệm
Phải thu nội bộ là các khoản phải thu phát sinh trong quan hệ thương mại, tàichính giữa doanh nghiệp với đơn vị cấp dưới hoặc giữa các đơn vị cấp dưới trực thuộcdoanh nghiệp độc lập
2.2.2.2 Nguyên tắc kế toán
Ở doanh nghiệp cấp trên :+ Vốn, quỹ hoặc kinh phí đã giao, đã cấp cho cấp dưới;
+ Các khoản cấp dưới phải nộp lên cấp trên theo quy định;
+ Các khoản nhờ cấp dưới thu hộ;
+Các khoản đã chi, đã trả hộ cấp dưới;
+ Các khoản đã giao cho đơn vị trực thuộc để thực hiện khối lượng giao khoán nội
bộ và nhận lại giá trị giao khoán nội bộ;
+ Các khoản phải thu vãng lai khác
- Ở đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc:
+Các khoản được doanh nghiệp cấp trên cấp nhưng chưa nhận được;
+Giá trị sản phẩm, hàng hóa dịch vụ chuyển cho đơn vị cấp trên hoặc các đơn vịnội bộ khác để bán; Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho các đơn vị nội bộ;+ Các khoản nhờ doanh nghiệp cấp trên hoặc đơn vị nội bộ khác thu hộ;
+Các khoản đã chi, đã trả hộ doanh nghiệp cấp trên và đơn vị nội bộ khác;
+ Các khoản phải thu nội bộ vãng lai khác
Tài khoản 136 phải hạch toán chi tiết theo từng đơn vị cấp dưới có quan hệ thanhtoán và theo dõi riêng từng khoản phải thu nội bộ Doanh nghiệp cần có biện pháp đônđốc giải quyết dứt điểm các khoản nợ phải thu nội bộ trong kỳ kế toán
Cuối kỳ kế toán, phải kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số dư tài khoản
136 "Phải thu nội bộ", tài khoản 336 "Phải trả nội bộ" với các đơn vị cấp dưới có quan
hệ theo từng nội dung thanh toán Tiến hành thanh toán bù trừ theo từng khoản của
Trang 31từng đơn vị cấp dưới có quan hệ, đồng thời hạch toán bù trừ trên 2 tài khoản 136 “Phảithu nội bộ" và tài khoản 336 "Phải trả nội bộ" (theo chi tiết từng đối tượng) Khi đốichiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.
2.2.2.3 Chứng từ sử dụng
Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn thông thường, hóa đơn vận chuyển kiêm phiếu xuấtkho nội bộ, phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho nội bộ, biên bản bù trừcông nợ nội bộ, sổ chi tiết theo dõi các khoản nợ nội bộ.
2.2.2.4 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ
- Số còn phải thu ở các đơn vị nội bộ doanh nghiệp
- Số vốn kinh doanh đã cấp cho đơn
Quyết toán các đơn vị thành viên về kinh phí sự nghiệp đã cấp, đã sử dụngThu hồi vốn, quỹ ở đơn vị thành viên
Số tiền đã thu về các khoản phải thu trong nội bộ
Bù trừ phải thu với phải thu trong nội
bộ của cùng một đối tượng
Trang 32Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kế toán phải thu nội bộ
2.2.3 Kế toán phải thu khác
2.2.3.1 Khái niệm
Trang 33- Các khoản phải thu về bồi thường vật chất, các khoản cho mượn có tính chất tạm thời không lấy lãi, các khoản chi hộ, các khoản tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận phải thu từ các hoạt động đầu tư tài chính.
- Giá trị tài sản thiếu đã được phát hiện nhưng chưa xác định được nguyên nhân, phải chờ xử lý
Các khoản chi hộ phải thu hồi, như các khoản bên nhận uỷ thác xuất nhập khẩu chi
hộ, cho bên giao uỷ thác xuất khẩu về phí ngân hàng, phí giám định hải quan, phí vận chuyển, bốc vác, các khoản thuế, …
Các khoản phải thu phát sinh khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, như: Chi phí cổ phần hoá, trợ cấp cho lao động thôi việc, mất việc, hỗ trợ đào tạo lại lao động trong doanh nghiệp cổ phần hoá, Tiền lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận phải thu từ các hoạt động đầu tư tài chính
Các khoản phải thu khác ngoài các khoản trên
Trang 34+TK 1385 “ Phải thu về cổ phần hóa”
+TK 1388 “ Phải thu khác”
Tài khoản 138 - Phải thu khác
- giá trị tài sản thiếu chờ xử lý, mất chưa được xử lý
- Xử lý trị giá tài sản thiếu tính vào các đối tượng
- Các khoản phải thu khác phát sinh
- Các khoản phải thu khác đã được thu hồi
Trang 35Sơ đồ 1.6 Sơ đồ kế toán phải thu khác
Trang 362.3 Kế toán các khoản phải trả
2.3.1 Kế toán phải trả người bán
2.3.1.1 Khái niệm
Phải trả người bán là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịchmua chịu về vật tư, thiết bị, dụng cụ, hàng hóa, dịch vụ…của nhà cung cấp mà doanhnghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình
2.3.1.2 Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả củadoanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người bánTSCĐ, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính theo hợp đồng kinh tế đã kýkết Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợphải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ Không phản ánh vào tài khoản nàycác nghiệp vụ mua trả tiền ngay
2.3.1.3 Chứng từ sử dụng
Hóa đơn bán hàng, hợp đồng mua bán, phiếu chi, phiếu thu…
Trang 372.3.1.4 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 331 - Phải trả người bán
Số dư đầu kỳ:số tiền phải trả người
bán tồn đầu kỳ
Số nợ phải trả người bán
- Số tiền ứng trước cho người bán
- Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được người bán chấp thuận cho doanh nghiệp giảm trừ vào khoản nợ phải trả cho người bán
- Số nợ phải trả phát sinh khi mua hàng
Người bán trả lại tiền doanh nghiệpđã ứng trước
- Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của số vật
tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, khi có hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức;
Số dư cuối kì:
Số tiền phải trả người bán cuối kỳ
2.3.1.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Trang 38Sơ đồ 1.7 Sơ đồ kế toán phải trả người bán
Trang 392.3.2 Kế toán phải trả người lao động
2.3.2.1 Khái niệm
Khoản phải trả người lao động là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ
sự kiện nợ người lao động về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của họ
2.3.2.2 Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động
2.3.2.3 Chứng từ sử dụng
Phiếu thu, phiếu chi, bảng chấm công, bảng lương, ủy nhiệm chi…
2.3.2.4 Tài khoản sử dụng
TK 334 “ Phải trả người lao động”
Số dư đầu kỳ: số tiền phải trả người
lao động đầu kỳ-Các khoản tiền lương, tiền công, tiền
thưởng có tính chất lương, bảo hiểm
xã hội và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động
-Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm
xã hội và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động
Trang 402.3.3 Kế toán phải trả nội bộ
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ kế toán phải trả người lao động