Bài viết Báo cáo 2 trường hợp von Willebrand type 2B tại Viện Huyết học Truyền máu TW mô tả cách tiếp cận với chẩn đoán trường hợp bệnh nhân vWD type 2B Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả 2 ca bệnh chẩn đoán von Willebrand type 2B đầu tiên tại Viện Huyết học - Truyền máu TW.
Trang 1BÁO CÁO 2 TRƯỜNG HỢP VON WILLEBRAND TYPE 2B
TẠI VIỆN HUYẾT HỌC TRUYỀN MÁU TW
Đào Thị Thiết 1 , Trần Thị Kiều My 2 , Nguyễn Thị Mai 1
TÓM TẮT 13
Mục tiêu: Mô tả cách tiếp cận với chẩn đoán
trường hợp bệnh nhân vWD type 2B
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
Mô tả 2 ca bệnh chẩn đoán von Willebrand type
2B đầu tiên tại Viện Huyết học - Truyền máu
TW
Trường hợp ca lâm sàng: 2 bệnh nhân nam
tuổi lần lượt là 6 và 37 tuổi, có mối quan hệ
huyết thống trực hệ (bố - con) Biểu hiện lâm
sàng xuất huyết dưới da và niêm mạc kéo dài Số
lượng tiểu cầu giảm dưới 100G/L Nồng độ hoạt
tính vWF giảm rõ rệt, tỷ lệ vWF Act/Ag và vWF:
CB/Ag <0,7 Bệnh nhân có tăng đáp ứng với
ristocetin và chẩn đoán phân biệt vWD type tiểu
cầu bằng ngưng tập với ristocetin ở nồng độ thấp
với mẫu trộn
Từ khóa: bệnh von Willebrand, von
Willebrand type 2B
SUMMARY
REPORT 2 CASES OF VON
WILLEBRAND TYPE 2B AT
NATIONAL INSTITUTE OF
HEMATOLOGY AND BLOOD
TRANSFUSION
1
Viện Huyết học Truyền máu TW
Chịu trách nhiệm chính: Đào Thị Thiết
SĐT: 0985.546.228
Email: daothiet.nihbt@gmail.com
Ngày nhận bài: 24/8/2022
Ngày phản biện khoa học: 24/8/2022
Ngày duyệt bài: 19/10/2022
Objective: Describe the approach to diagnosis of patients with vWD type 2B
Subject and method: Description of 2 cases
diagnosed with von Willebrand type 2B at the National Institute of Hematology and Blood Transfusion
Clinical case: 2 male patients aged 6 and 37
years, respectively, with a direct blood relationship (father - son) with clinical manifestations of prolonged subcutaneous and mucosal bleeding Platelet counts fell below 100G/L The concentration of vWF activity decreased significantly, the ratio vWF: Act/Ag and vWF:CB/Ag <0.7 The patients had an increased response to ristocetin and differential diagnosis of platelet-type WD by aggregation with ristocetin at low concentrations with the mixed sample
Keywords: von Willebrand disease, von
Willebrand type 2B
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Von Willebrand (vWD) là bệnh ưa chảy máu di truyền phổ biến trên thế giới, bệnh gặp ở cả 2 giới, di truyền trên NST thường, đặc điểm di truyền tuỳ thuộc vào type bệnh Chảy máu niêm mạc kéo dài là đặc điểm lâm sàng thường gặp, tuy nhiên mức độ xuất huyết khác nhau giữa các type bệnh1
Bệnh được phân loại thành 3 type trong
đó type 1 và type 3 liên quan đến bất thường
số lượng yếu tố vWF, type 2 do bất thường các chức năng Tuỳ thuộc vào chức năng bất thường, type 2 bao gồm các type 2A, 2B, 2M
và 2N, trong đó vWD type 2B là type có đặc
Trang 2điểm thường giảm tiểu cầu, giảm vWF trọng
lượng phân tử cao2
Để chẩn đoán xác định cũng như phân
loại bệnh cần kết hợp nhiều xét nghiệm khác
nhau, tuy nhiên hiện nay ở tại Việt Nam chưa
đủ phương tiện để phân loại được đầy đủ
vWD type 2
Trong bài, chúng tôi mô tả về đặc điểm 2
ca bệnh vWD type 2B đầu tiên được chẩn
đoán tại Viện Huyết học -Truyền máu TW
II CÁC KỸ THUẬT SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU
Khám lâm sàng, thu thập các đặc điểm về
xuất huyết của bệnh nhân và gia đình
Mẫu xét nghiệm là máu toàn phần được
chống đông bằng natri citrate 3,2%, ly tâm
với tốc độ 1500g/phút trong 15 phút để thực
hiện xét nghiệm đông máu PT, APTT,
Fibrinogen, định lượng VIII, vWF: Ag,
vWF: Act trên hệ thống máy ACL TOP 750 Định lượng hoạt tính gắn collagen bằng nguyên lý miễn dịch hóa phát quang trên hệ thống máy HemosIL-Acustar
Ly tâm tốc độ 170g/phút trong 10 phút để thực hiện xét nghiệm ngưng tập tiểu cầu với ristocetin (RIPA) trên máy Chronolog 530VS Xét nghiệm thực hiện ở 2 nồng độ ristocetin bình thường (1,25mg/ml) và nồng
độ thấp (0,6mg/ml)
Mẫu chứng khi thực hiện xét nghiệm RIPA trộn là huyết tương giàu tiểu cầu không đáp ứng ngưng tập với ristocetin ở nồng độ 0,6mg/ml
Tiêu chuẩn áp dụng trong nghiên cứu Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh von Willebrand3
Thang điểm chảy máu BAT 2010 4
III TRƯỜNG HỢP CA BỆNH
Tóm tắt đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm của 2 ca bệnh von Willebrand:
Bảng 1: Một số đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân
Nhận xét: Bệnh nhân có mỗi quan hệ huyết thống trực hệ (bố - con), đặc điểm lâm sàng
tương tự và tổng điểm chảy máu BAT bất thường
Bảng 2: Đặc điểm xét nghiệm đông cầm máu vòng đầu
Xét nghiệm Bệnh nhân 1 Bệnh nhân 2 Bình thường
Nhận xét: Bệnh nhân có APTT kéo dài Số lượng tiểu cầu của 2 bệnh nhân đều giảm
(<100G/L)
Trang 3Bảng 3: Đặc điểm một số xét nghiệm chẩn đoán von Willebrand
Xét nghiệm Bệnh nhân 1 Bệnh nhân 2 Bình thường
Nhận xét: Nồng độ hoạt tính yếu tố vWF bao gồm chức năng gắn GPIb và gắn collagen
giảm, tỷ lệ hoạt tính/kháng nguyên bất thường
Bảng 4: Đặc điểm xét nghiệm ngưng tập tiểu cầu với ristocetin (RIPA)
Xét nghiệm RIPA Bệnh nhân 1 Bệnh nhân 2
Nhận xét: BN có đáp ứng với ristocetin ở nồng độ thấp Mẫu trộn huyết tương nghèo tiểu
cầu của bệnh nhân (chứa vWF) với huyết tương chứng giàu tiểu cầu (1) đáp ứng với ristocetin
ở nồng độ thấp và không có đáp ứng trên mẫu trộn huyết tương giàu tiểu cầu của bệnh nhân với cryo (2)
IV BÀN LUẬN
Type 2B chiếm khoảng 5% các trường
hợp von Willebrand, gây ra bởi đột biến tại
exon 28 của gen vWF trên cánh ngắn NST
12, bệnh di truyền trội với trên 50 đột biến đã
được xác định, dẫn đến tình trạng tăng ái lực
của vWF với GPIb của tiểu cầu Vùng A1
của vWF gắn tự phát với GPIb tiểu cầu mà
không cần có sự tổn thương của nội mạc, hậu
quả là mất vWF trọng lượng phân tử cao và
có thể giảm tiểu cầu5
Về lâm sàng, đây là 2 bệnh nhân nam có
quan hệ huyết thống trực hệ (cha - con)
Bệnh nhân có tiền sử thường xuyên xuất
huyết dưới da, chảy máu mũi, chảy máu chân
răng với tổng điểm chảy máu BAT lần lượt
là 11 và 6
Một số xét nghiệm thăm dò vòng đầu của bệnh nhân (bảng 2) cho thấy cả 2 bệnh nhân đều có số lượng tiểu cầu giảm dưới 100G/L, quá trình chúng tôi theo dõi, có thời điểm số lượng tiểu cầu của bệnh nhân giảm xuống trong khoảng 20 - 30 G/L Tác giả Alessandra Casonato (2017) khi nghiên cứu các ca bệnh vWD 2B có giảm vWF multimer, 8/21 trường hợp có giảm tiểu cầu với số lượng tiểu cầu thấp nhất 51 ± 20,1G/L6 Với những trường hợp bệnh nhân
có số lượng tiểu cầu giảm, khi làm xét nghiệm sàng lọc đông cầm máu, bệnh nhân
Trang 4có thể bị chẩn đoán nhầm sang xuất huyết
giảm tiểu cầu hoặc bất thường chức năng tiểu
cầu Do vậy đứng trước bệnh nhân có số
lượng tiểu cầu giảm mức độ nhẹ đến trung
bình, chúng ta cần khai thác về tiền sử xuất
huyết của bệnh nhân và gia đình, cân nhắc để
đưa ra những chẩn đoán phân biệt dựa vào
những xét nghiệm chuyên sâu, tránh trường
hợp bệnh nhân phải nhận những biện pháp
điều trị không phù hợp như điều trị liệu pháp
ức chế miễn dịch trong ITP
Xét nghiệm rAPTT lần lượt là 1,28 và
1,2, tuy nhiên mức độ kéo dài không thực sự
nổi trội Xét nghiệm APTT kéo dài trong
vWD liên quan đến mức độ giảm yếu tố
VIII Đối với vWF type 2, tùy thuộc vào loại
bất thường chức năng mà yếu tố VIII có thể
giảm hoặc bình thường Từ đó, vấn đề đặt ra
rằng, khi chúng ta chỉ định bộ xét nghiệm
đông máu cơ bản trong tìm nguyên nhân của
chảy máu bất thường, nếu kết quả xét
nghiệm của bệnh nhân bình thường, chúng ta
loại trừ vWD thì có thể đã bỏ sót một số
trường hợp ở nhóm bệnh nhân vWD type 2
Các xét nghiệm định lượng kháng
nguyên và hoạt tính vWF đóng vai trò quan
trọng trong chẩn đoán bệnh7 Chúng tôi đánh
giá đồng thời chức năng gắn GPIb và chức
năng gắn collagen Các xét nghiệm chẩn
đoán vWD của bệnh nhân (bảng 3) cho thấy,
vWF: Ag giảm nhẹ, vWF: Act và vWF: CB
đều giảm rõ rệt Tỷ lệ vWF: Act/Ag và vWF:
CB/Ag đều bất thường (<0,7) Đặc điểm xét nghiệm yếu tố vWF trên phù hợp với vWD type 2
Xét nghiệm ngưng tập tiểu cầu với ristocetin được chỉ định chọn lọc trong chẩn đoán vWD nhưng có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán vWD type 2B cũng như phân biệt với vWD type tiểu cầu Phương pháp này sử dụng ristocetin ở các nồng độ khác nhau để xác định mức độ nhạy cảm với ristocetin, nồng độ thấp thường dưới 0,7mg/ml, nồng độ thông thường trong khoảng 1 – 1,5 mg/ml và nồng độ cao trên 1,5mg/ml8
Bệnh nhân được làm xét nghiệm đo độ ngưng tập tiểu cầu với ristocetin ở nồng độ thông thường (1,25mg/ml), cho kết quả ngưng tập bình thường
Chúng tôi tiến hành xét nghiệm ở nồng
độ ristocetin thấp (0,6mg/ml), cả 2 bệnh nhân đều có hiện tượng ngưng tập tiểu cầu Với kết quả như trên cho thấy có tình trạng tăng
ái tính giữa GPIb của tiểu cầu và vWF Đặc điểm xét nghiệm của bệnh nhân phù hợp với vWD type 2B (bệnh do bất thường khu vực gắn GPIb trên vWF) hoặc vWD type tiểu cầu (do bất thường GPIbα) của tiểu cầu Cả 2 bệnh lý này đều dẫn đến tăng kết dính giữa GPIbα và vWF, dẫn tới giảm tiểu cầu, giảm vWF trọng lượng phân tử cao Tuy nhiên, trong điều kiện hiện tại chúng tôi chưa thể làm gen để chẩn đoán xác định
Trang 5Bảng 5: Đặc điểm của vWD type 2B và vWD type tiểu cầu 9
vWD type 2B vWD type tiểu cầu
Cơ chế Bất thường vùng A1 vWF, tăng ái
tính GPIb Bất thường GPIbα, tăng ái tính vWF Lâm sàng Xuất huyết dưới da, niêm mạc kéo
dài Xuất huyết dưới da, niêm mạc kéo dài
Xét nghiệm
Tiểu cầu giảm nhẹ, tỷ lệ vWF gắn GPIb/Ag và CB/Ag giảm, Giảm giảm HMW vWF multimer,
tăng RIPA
Tiểu cầu giảm nhẹ, tỷ lệ vWF gắn GPIb/Ag và CB/Ag giảm, Giảm giảm HMW vWF multimer,
tăng RIPA
Phân biệt
RIPA tăng khi trộn huyết tương BN chứa vWF bất thường với huyết tương giàu TC bình thường RIPA không đáp ứng khi trộn huyết tương giàu TC của BN với cryo (chứa vWF bình thường )
RIPA không đáp ứng khi trộn huyết tương BN chứa vWF với huyết tương
giàu TC bình thường RIPA tăng khi trộn huyết tương giàu
TC của BN với cryo (chứa vWF bình
thường )
Chúng tôi tiếp tục thực hiện xét nghiệm
NTTC “trộn” trong 2 điều kiện: huyết tương
nghèo tiểu cầu của bệnh nhân (chứa vWF
bệnh nhân) trộn cùng huyết tương giàu tiểu
cầu chứng (RIPA 0,6mg/ml không ngưng
tập) (1), huyết tương giàu tiểu cầu của bệnh
nhân trộn cùng với cryo (chứa vWF bình
thường) (2) Thực hiện xét nghiệm RIPA ở
nồng độ 0,6 ở 2 mẫu (1) và (2), hiện tượng
ngưng tập xảy ra ở mẫu (1), kết quả RIPA
tương tự như khi thực hiện với huyết tương
giàu tiểu cầu của bệnh nhân Không có hiện
tượng ngưng tập ở mẫu trộn (2), là mẫu đã
được bổ sung cryo có chứa yếu tố von
Willebrand bình thường Các kết quả xét
nghiệm của 2 bệnh nhân phù hợp với vWD
type 2B
Việc chẩn đoán phân biệt vWD 2B và
vWF type tiểu cầu có ý nghĩa trong điều trị,
với vWD 2B điều trị bằng bổ sung yếu tố vWF thay thế trong khi với vWD type tiểu cầu truyền tiểu cầu được ưu tiên khi bệnh nhân có chảy máu Trong vWD type 2B, việc
sử dụng DDAVP không được khuyến cáo vì làm tăng tình trạng gắn vWF với GPIb10
V KẾT LUẬN
Như vậy, việc khai thác tiền sử chảy máu của bệnh nhân và gia đình, kết với với các xét nghiệm hiện có, chúng tôi đã xác định được 2 trường hợp vWD type 2B Với biểu hiện chủ yếu là giảm tiểu cầu, xét nghiệm đông máu cơ bản như APTT có sự thay đổi không rõ rệt, có thể dẫn đến chẩn đoán không đầy đủ cho bệnh nhân Xét nghiệm ngưng tập tiểu cầu với ristocetin đặc biệt có
ý nghĩa trong chẩn đoán vWD type 2B
Trang 6TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Margaret, Barbara von Willebrand
disease In: Consultative Hemostasis and
Thrombosis Vol 7 3rd ed Elsevier;
2013:90
2 Giancarlo Castaman, Alberto Tosetto, and
Francesco Rodeghiero Von Willebrand
disease In: Practical Hemostasis and
Thrombosis 2nd ed Wiley - blackwell; :73
3 James PD, Connell NT, Ameer B, et al
ASH ISTH NHF WFH 2021 guidelines on
the diagnosis of von Willebrand disease
Blood Adv 2021;5(1):280-300
doi:10.1182/bloodadvances.2020003265
4 Rodeghiero F, Tosetto A, Abshire T, et al
ISTH/SSC bleeding assessment tool: a
standardized questionnaire and a proposal for
a new bleeding score for inherited bleeding
disorders J Thromb Haemost JTH
2010;8(9):2063-2065
doi:10.1111/j.1538-7836.2010.03975.x
5 Jeraiby MA, Sophie S, Caron C, Campos
L, Brigitte T Von Willebrand disease type
2B with a novel mutation in the VWF gene
Ann Saudi Med 2021;41(1):59-61
doi:10.5144/0256-4947.2021.59
6 Casonato A, Daidone V, Galletta E, Bertomoro A Type 2B von Willebrand
disease with or without large multimers: A distinction of the two sides of the disorder is long overdue PLoS ONE 2017;12(6):e0179566
doi:10.1371/journal.pone.0179566
7 Favaloro EJ, Pasalic L, Curnow J
Laboratory tests used to help diagnose von Willebrand disease: an update Pathology (Phila) 2016;48(4):303-318 doi:10.1016/j.pathol.2016.03.001
8 Frontroth JP, Favaloro EJ
Ristocetin-Induced Platelet Aggregation (RIPA) and RIPA Mixing Studies Methods Mol Biol Clifton NJ 2017;1646:473-494 doi:10.1007/978-1-4939-7196-1_35
9 Franchini M, Montagnana M, Lippi G
Clinical, laboratory and therapeutic aspects
of platelet-type von Willebrand disease Int J Lab Hematol 2008;30(2):91-94 doi:10.1111/j.1751-553X.2007.00978.x
10 Connell NT, Flood VH, Brignardello-Petersen R, et al ASH ISTH NHF WFH
2021 guidelines on the management of von Willebrand disease Blood Adv 2021;5(1):301-325
doi:10.1182/bloodadvances.2020003264