20 phút Hoạt động của giáo viên - Cho học sinh cả lớp tiến hành nêu mục tiêu và các bước tiến hành thí nghiệm 1 sgk , tiến hành thí nghiệm theo nhóm : + Hướng dẫn học sinh lắp dụng c[r]
Trang 1ÔN TẬP ĐẦU NĂM
A Mục tiêu
1 Kiến thức
- Củng cố, hệ thống hóa các kiến thức và các khái niệm hóa học về chất,nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất, những đơn chất và hợp chất cụ thể, hệthống hóa kiến thức về các công thức tính toán
- Sách giáo khoa và giáo án
- Bảng sơ đồ hệ thống kiến thức , của chương trình kiến thức lớp 8
2 Học sinh
- Ôn lại kiến thức cơ bản của chương trình lớp 8
C Tiến trình lên lớp
I Ổn định lớp
II Kiểm tra
III Bài mới
Hs Nghiên cứu sơ đồ
Gv Cho học sinh nêu các khái niệm:
Đơn chất, hợp chất? cách phân loại
và gọi tên?
Hs trả lời
+ Nêu các khái niệm , cách phân loại
+ Từ đó gọi tên các đơn chất, hợp
chất trong chương trình học ở lớp 8
Gv Hãy nêu các khái niệm và nêu
tên gọi, cách phân loại của các hợp
I Kiến thức về chất
+ Các khái niệm về đơn chất , hợp chất , phân tử , và tính chất của các đơn chất , hợp chất
+ Các khái niệm về oxit (oxit bazơ , oxit axit), bazơ, axit, muối,cũng như những tên gọi của chúng
Trang 2chất : Oxit, bazơ, muối, axit?
Hs trả lời
Gv Em hãy nêu sự khác nhau giữa
đơn chất kim loại và đơn chất phi
kim ?
Hs Sự khác nhau đó là :
+ Đơn chất kim loại dẫn điện, dẫn
nhiêt tốt, có ánh kim, tồn tại chủ yếu
ở dạng rắn
+ Đơn chất phi kim chủ yếu tồn tại ở
cả ba trạng thái, không có ánh kim,
dẫn điện, dẫn nhiệt kém
Gv Oxit axit khác oxit bazơ ở điểm
nào?
Hs Oxit axit cấu tạo từ phi kim và
oxi còn oxit bazơ cấu tạo từ kim loại
và oxi
Gv Em hãy nêu các khái niệm phân
tử khối, nguyên tử khối, khối lượng
mol?
Hs trả lời
Hoạt động II : Kiến thức về các
công thức tính toán (15 phút)
Gv Cho học sinh nêu các công thức
chuyển đổi giữa các đại lượng n, m,
M?
Hs trả lời
Gv Em hãy nêu ý nghĩa của các đại
lượng trong công thức vừa nêu và
đơn vị?
Hs trả lời
Gv Gọi HS nhận xét, bổ sung cho
đúng
Gv Cho học sinh nêu công thức tính
nồng độ mol và nồng độ phần trăm
của dung dịch?
Hs trả lời
Gv Em hãy nêu ý nghĩa của các đại
lượng trong công thức vừa nêu và
nặng hay nhẹ hơn khí nào bao nhiêu
II Các công thức tính toán
+ Các công thức chuyển đổi
CM là nông độ mol của dung dịch
C% là nồng độ phần trăm của dung dịch
n là số mol chất tan
V là thể tích dung dịch+ Công thức tính tỉ khối
dA/B = MA / MB
Trang 3lần ?
Hs Dựng cụng thức tớnh tỉ khối của
chất khớ : dA/B = MA / MB ; MA=
dA/B MB , Đối với khụng khớ : khối
lượng mol của khụng khớ = 29
Gv Cho học sinh nờu cỏc bước tớnh
theo phương trỡnh húa học
Hs Nờu cỏc bước tớnh theo phương
? Để tính CM của dung dịch ta phải
tính các đại lợng nào Nêu biểu thức
+ Theo phương trỡnh húa học tớnh số molcủa chất bài toỏn yờu cầu xỏc định + Chuyển sang khối lượng hoặc thể tớch, nụ̀ng độ Theo yờu cầu của bài toỏn
II Bài tập
* Bài 1: Cho 5,6g Fe phản ứng hoàn toànvới dung dịch HCl Phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:
b Thể tích khí hiđrro thu đợc ở điều kiện tiêu chuẩnlà:
Trang 4IV Củng cô
- Giáo viên chốt lại những phần kiến thức trọng tâm bài học
V Dặn do
- Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nghiên cứu kỹ lại bài, nghiên cứu chương I, bài 1 “Tính chất của oxit ,khái
quát về sự phân loại oxit ”
CHƯƠNG I : CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ BÀI 1:TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT – KHÁI QUÁT
VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT
- Sách giáo khoa và giáo án
- Dụng cụ: 2 ống nghiệm nhỏ , 2 ống hút , 3 cốc thủy tinh, 1 giá để ống nghiệm
- Hóa chất: CuO, dung dịch axitClohiđric ( HCl ), nước cất, dung dịch CuCl2
2 Học sinh
- Nghiên cứu trước nội dung bài mới ở nhà
- Chuẩn bị các dụng cụ , hóa chất thí nghiệm , cùng với giáo viên trước buổi học
C Tiến trình lên lớp
I Ổn định lớp
II Kiểm tra
III Bài mới
Đặt vấn đề Ở lớp 8 chúng ta đã tìm hiểu sơ lược về oxit (công thức , phân
loại…), vì vậy để hiểu kĩ về bản chất của oxit ( tính chất hóa học …), nội dung bài học hôm nay , sẽ giúp các em tìm hiểu điều đó
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động I : Nghiên cứu tính chất
hóa học của oxit bazơ (15 phút)
Gv Cho học sinh hoạt động nhóm làm
I Tính chất hóa học của oxit bazơ
1 Tác dụng với nước
- PTHH : CaO + H2O ❑⃗ Ca(OH)2
Trang 5các thí nghiệm sau :
+ Cho cùng lúc CaO và CuO vào 2 ống
nghiệm, nhỏ nước dần dần nước vào cả
ống chứa CaO tác dụng với nước toả
nhiệt Còn ống nghiệm chứa CuO
không có hiện tượng gì sảy ra
Gv Oxit bazơ có tác dụng với nước
Gv Vậy qua thí nghiệm trên em rút ra
được kết luận gì về tính chất của oxit
bazơ với nước ?
Hs Một số oxit bazơ tác dụng với nước
Cho vào ống nghiệm một ít bột CuO
màu đen, nhỏ tiếp 2 -3 giọt dd HCl vào
2 Tác dụng với axit
- PTHH CuO + 2 HCl ❑⃗ CuCl2 + H2O
- Kết luậnOxit bazơ tác dụng với axit tạo ra dung dịch muối và nước
Trang 6Gv Vậy qua thí nghiệm trên em rút ra
được kết luận gì về tính chất của oxit
bazơ với axit ?
Hs Oxit bazơ tác dụng với axit tạo
thành muối và nước
Gv giới thiệu oxit bazơ còn tác dụng
với oxit axit Ví dụ PTHH
Hoạt động II : Nghiên cứu tính chất
hóa học của oxit axit (12 phút)
Gv Em hãy nhớ lại kiến thức ở lớp 8
và nghiên cứu SGK nêu tính chất hóa
học của oxit axit ?
Gv Cho học sinh nghiên cứu SGK nêu
cách phân loại oxit
Hs trả lời
Gv Yêu cầu học sinh cho biết oxit
trung tính là oxit như thế nào?
+ Tương tự với oxit lưỡng tính ?
Hs trả lời
Gv Cho học sinh nhận xét, đánh giá,
bổ sung cho đúng
3 Tác dụng với oxit axit
- Một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối
- PTHH CaO + CO2 ⃗t0 CaCO3
II Tính chất hóa học của oxit axit
1 Tác dụng với oxit bazơ
- Một số oxit axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối
III Phân loại oxit
+ Oxit bazơ: Là những oxit khi tác dụng với dung dịch axit , tạo thành muối và nước ( Na2O , CuO , BaO )
+ Oxit axit: Là những oxit khi tác dụng với dung dịch bazơ , tạo thành muối và nước ( SO2 , CO2 , P2O5 …)
+ Oxit lưỡng tính : Là những oxit khi tác dụng với dung dịch bazơ , và khi tác dụngvới dung dịch axit tạo thành muối và nước ( Al2O3 , ZnO , …)
+ Oxit trung tính: Còn được gọi là (Oxit không tạo muối ), là những oxit không tácdụng với axit, bazơ, nước ( CO , NO)
IV Củng cô: ( 3 phút )
- Yêu cầu học sinh làm bài tập sau
+ Cho 1,6 (gam) Đồng (II)Oxit , tác dụng với 100 (gam) dung dịch
axitsunphuaric(H2SO4 )
Trang 7có nồng độ 20%
a) Viết phương trình phản ứng tạo ra
b) Tính nồng độ phần trăm của các chất có trong dung dịch ,sau khi phản ứng kết thúc
- Hướng dẫn
a) Theo bài ra ta có phương trình hóa học :
CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O
b) Theo bài ra ta có : n CuO = 1,6 / 80 = 0,02 ( mol )
- Suy ra khối lượng của H2SO4 = 100* 20 / 100 = 20 (g) , từ đó ta có số mol
- Nghiên cứu kĩ lại bài trong SGK , làm bài tập từ 1 đến 6 SGK trang 6
- Nghiên cứu trước bài “ Một sô oxit quan trọng” : chuẩn bị cho tiết học sau
Tuần : 2
Ngày giảng : 31 – 8 - 2011Tiết : 3
BÀI 2 : MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG ( Tiết 1)
A ) M ục tiêu:
1)Kiến thức :-HS biết những tính chất hóa học của canxi oxit, biết được những
ứng dụng và phương pháp điều chế trong công nghiệp
2) Kỹ năng : Vận dụng những tính chất hóa học để giải các bài tập lí thuyết và bài tập thực hành hóa học
3) Thái độ : Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao,hăng say xây dựng bài.
B) Trọng tâm : Tính chất hóa học của canxioxit
C) Chuẩn bị :
1) Giáo viên : - Sách giáo khoa và giáo án
- Dụng cụ : Ống nghiệm, pipét, cốc thủy tinh , sơ đồ hình 1.4 và hình 1.5
phóng to
- Hóa chất
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nghiên cứu SGK
nêu mục tiêu và các bước tiến
giá, bổ sung cho đúng
- Cho học sinh nghiên cứu SGK
nêu tính chất hóa học của Canxi
oxit với oxit axit ?
- Sản phẩm tạo thành là Canxi hiđroxit, là một chất ít tan trong nước
2 Tác dụng với axit
- Nêu mục tiêu của thí nghiệm , Làm thí nghiệm theo nhóm + Thí nghiệm: Cho vào ống nghiệm một ít bột CaO, nhỏ tiếp 2 -3 giọt dd HCl vào ống nghiệm
+ Hiện tượng quan sát được: Bột CaO tan ra tạo thành dung dịch không màu, đồng thời ống nghiệm nóng lên, chứng tỏ phản ứng tỏa nhiệt + PTHH: CaO + 2 HCl ❑⃗ CaCl2 + H2O
3 Tác dụng với oxit axit
- Canxi oxit tác dụng với một số oxit axit tạo thành muối PTHH : CaO + CO2 ⃗t0 CaCO3
- Canxi oxit là một oxit bazơ
: CaO ( vôi sống ) , dd axit HCl , dung dịch Ca(OH)2 , nước cất
2) Học sinh : - Nghiên cứu trước nội dung bài mới
- Chuẩn bị 1 số dụng cụ hóa chất trước buổi học , cũng với giáo viên
* Phương pháp : - Chủ yếu sử dụng phương pháp thực hành thí nghiệm ,
phương pháp trực quan , kết hợp phương pháp đàm thoại nêu vấn đề
D) Tiên trình dạy học :
I) Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học ( 3 phút )
II) Kiểm tra bài cũ : Nêu tính chất hóa học của oxit bazơ ? Viết phương trìnhhóa học để minh họa ? ( 5 phút )
III) Nêu vấn đề bài mới : Theo em Canxi oxit có những tính chất nào ? Nó cóứng dụng gì trong đời sống và sản xuất ở nước ta ? ( 2 phút )
IV) Các hoạt động học tập :
Hoạt động I : Nghiên cứu tính chất hóa học của Canxi oxit (15 phút)
*) Tiểu kết : - Chất hóa học của Canxi oxit
+ Tác dụng với nước : CaO + H2O ❑⃗ Ca(OH)2
Trang 9+ Tác dụng với axit : CaO + 2 HCl ❑⃗ CaCl2 + H2O
+ Tác dụng với oxit axit : CaO + CO2 ⃗t0 CaCO3
Vậy canxi oxit là một oxit bazơ
Hoạt động II : Nghiên cứu ứng dụng của canxi oxit ( 5phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nghiên cứu SGK
nêu ứng dụng của Canxi oxit
- Đặt câu hỏi :
+ Tại sao CaO lại được dùng để
khử chua đất trồng trọt ?
- Cho học sinh nhận xét, bổ sung
*) Tiểu kết : Ứng dụng của canxi oxit
+ Trong công nghiệp luyện kim , công nghiệp hóa học , khử chua đất trồng trọt
…
Hoạt động III : Nghiên cứu phương pháp sản xuất Canxi oxit ( 8 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nghiên cứu các sơ
đồ 1.4 và 1.5 phóng to :
+ Em hãy nêu các bước chính sản
suất CaO trong công nghiệp ?
+ So với lò thủ công thì lò công
nghiệp có ưu điểm gì ?
- Cho học sinh làm bài tập tại lớp
bài tập 1.a SGK trang 9
- Cho học sinh nhận xét, đánh giá
cho đúng
- Sản xuất CaO trong công nghiệp theo cácbước chính sau: + Cho nguyên liệu vào lò nung : CaCO3, than đá
+ Nâng nhiệt độ : Đốt cho than đá cháy, tỏa nhiệt để phân hủy CaCO3 thành CaO +) PTHH : CaCO3 ⃗t0 CaO + CO2 ↑
+ Ưu điểm : Sản xuất một mẻ được nhiều hơn, giá re hơn, cần ít nhân công lao động hơn và tiết kiệm nhiên liệu hơn
*) Tiểu kết : + Sản xuất Canxioxit
+ Nguyên liệu : CaCO3 , đá vôi , củi , dầu hỏa …
+ Các phản ứng hóa học : C + O2 ⃗t0 CO2 + Q
PTHH : CaCO3 ⃗t0 CaO + CO2 ↑
* Kết luận T1 : - Giaó viên cho học sinh nắm được những nội dung chính của
bài học
V) Cũng cô : ( 3phút ) - Giaó viên cho học sinh làm bài tập sau
+ Bằng phương pháp hóa học nào , có thể nhận biết được từng chất trong mỗi dãy chất sau
a) Hai chất rắn màu trắng là CaO và Na2O
Trang 10b) Hai chất khí không màu là CO2 và O2
- Hướng cũng cô bài :
a) Ta lấy mỗi chất 1 ít ( cho vào 2 bình riêng biệt ) , cho nước vào ( ít ) , sau đó lấy nước lọc ở mỗi bình , thử bằng khí CO2 (hoặc dung dịch Na2CO3 ) + Ta có phương trình hóa học : CaO + H2O Ca(OH)2 ( dung dịch ít tan ) Ca(OH)2 ( dung dịch ít tan ) + CO2 CaCO3 (kết tủa) + H2O Vậy ở bình nào có xuất hiện kết tủa trắng ít tan , đó là bình đựng CaO
Còn bình nào không thấy hiện tượng gì , đó là bình đựng Na2O
PTHH : Na2O + H2O 2 NaOH
2 NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O
b) Cho 2 chất khí không màu CO2 và O2 , dẫn qua dung dịch nước vôi trong , nếuchất khí nào làm đục nước vôi trong đó là bình đựng khí CO2 , bình còn lại là khí O2
Ca(OH)2( dung dịch ít tan ) + CO2 CaCO3(kết tủa) + H2O
IV) Dặn do : ( 4 phút ) - Các em về nhà học bài và làm các câu hỏi bài tập cuối
bài , ( câu 1 đến câu 4 ) vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống
- Nghiên cứu tiếp nội dung bài mới : tiếp theo “ một số oxit quan trọng ” chuẩn
bị 1 số dụng cụ , hóa chất trước buổi học cùng với giáo viên
A) Mục tiêu :
1 Kiến thức :-HS biết những tính chất hóa học của lưu huỳnh đi oxit, biết được
những ứng dụng và phương pháp điều chế Ngày soạn :
trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm
2 Kỹ năng : Vận dụng những tính chất hóa học để giải các bài tập lí thuyết và bài tập thực hành hóa học
3 Thái độ : Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao,hăng say xây dựng bài
B) Trọng tâm : Tính chất hóa học của Lưu huỳnh đioxit
C) Chuẩn bị :
1 Giáo viên : - Sách giáo khoa và giáo án
- Dụng cụ : Ống nghiệm, pi pét, cốc thủy tinh , dụng cụ điều chế khí SO2 , sơ đồhình 1.6 và hình 1.7 phóng to
- Hóa chất: Dungdịch axit H2SO4 (loãng) ,Na2SO3 ,dung dịch Ca(OH)2 , nước cất, giấy quỳ tím
2 Học sinh : - Nghiên cứu trước bài , chuẩn bị 1 số dụng cụ hóa chất trước buổi
học , cũng với giáo viên
Trang 11* Phương pháp : - Chủ yếu sử dụng phương pháp thực hành thí nghiệm ,
phương pháp trực quan , kết hợp phương pháp đàm thoại nêu vấn đề
C) Tiên trình dạy học :
I) ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học ( 3 phút )
II) Kiểm tra bài cũ : Nêu tính chất hóa học của Canxi oxit ? Viết phương trình
hóa học để minh họa ? ( 5 phút )
III) Nêu vấn đề bài mới : Theo em Lưu huỳnh đi oxit có những tính chất nào ?
Nó có ứng dụng gì trong đời sống và sản xuất ở nước ta ? ( 2 phút )
IV) Các hoạt động học tập :
Hoạt động I : Nghiên cứu tính chất hóa học của Lưu huỳnh đi oxit (14 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nghiên cứu SGK
nêu tính chất vật lí của SO2
+ Giới thiệu các dụng cụ điều
chế SO2 cho học sinh quan sát
+ Yêu cầu học sinh quan sát hình
minh họa SGK, quan sát biểu
diễn thí nghiệm của giáo viên
+ Biểu diễn thí nghiệm cho học
sinh quan sát, yêu cầu học sinh
nêu hiện tượng quan sát được và
giải thích + Cho học sinh
nhận xét, đánh giá, bổ sung cho
đúng
- Cho học sinh nghiên cứu SGK
nêu tính chất hóa học của SO2 khi
tác dụng với oxit bazơ
- Qua những tính chất hóa học
trên ta phân loại Lưu huỳnh đi
oxit trong nhóm oxit nào ?
- Lưu huỳnh đi oxit là chất khí không màu, mùi hắc, độc, nặng hơn không khí
1 Tác dụng với nước
- Hoạt động nhóm quan sát thí nghiệm biểu diễn của giáo viên + nhận xét hiện tượng, giải thích và viết phương trình hóa học + Hiện tượng : Có khí bay ra qua ống dẫn khí tan vào ống nghiệm chứa nước làm hồng giấy quỳ tím + PTHH : SO2+ H2O ❑⃗ H2SO3 + Dung dịch làm hồng giấy quỳ tím đó là dd axit sunphuarơ H2SO3
2 Tác dụng với dd bazơ
+ Quan sát hiện tượng theo nhóm và giải thích, viết phương trình hóa học + Thí nghiệm : Sục khí SO2 qua ống dẫn khí vào cốc đựng dung dịch Ca(OH)2
+) Hiện tượng quan sát được: Có kết tủa màu đục xuất hiện, đó là kết tủa CaSO3 tạo
ra khi SO2 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 + PTHH: SO2 + Ca(OH)2 ❑⃗ CaSO3 ↓
+ H2O 3 Tác dụng với oxit bazơ -
Lưu huỳnh đi oxit tác dụng với một số oxit bazơ tạo thành muối PTHH :CaO + SO2 ⃗t0 CaSO3
- Lưu huỳnh đi oxit là một oxit axit
*) Tiểu kết : - Tính chất hóa học của Lưu huỳnh đi oxit
+ Tác dụng với nước : SO2+ H2O ❑⃗ H2SO3
+ Tác dụng với dd bazơ : SO2 + Ca(OH)2 ❑⃗ CaSO3 ↓ + H2O
Trang 12+ Tác dụng với oxit bazơ : CaO + SO2 ⃗t0 CaSO3
Hoạt động II : Nghiên cứu ứng dụng của Lưu huỳnh đi oxit (4 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Cho học sinh nghiên cứu SGK nêu ứng dụng của lưu huỳnh đi oxit
- Cho học sinh nhận xét, bổ sung và đánh giá cho đúng - Hoạt động cá nhân nêu ứng dụng của Lưu huỳnh đi oxit
+ Phần lớn SO2 dùng làm sản xuất axit H2SO4, dùng làm chất tẩy trắng, dùng diệt nấm mốc
*) Tiểu kết : - Ứng dụng của Lưu huỳnh đi oxit + Sản xuất axit H2SO4, dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy , dùng diệt nấm mốc
Hoạt động III: Nghiên cứu phương pháp sản xuất Lưu huỳnh đi oxit (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Em đã quan sát thí nghiệm của giáo viên để điều chế SO2,
+ Vậy em hãy nghiên cứu thông tin qua SGK
Nêu phương pháp điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm ?
- Cho học sinh nhận xét, đánh giá cho đúng
+ Cho học sinh nghiên cứu SGK nêu các phương pháp sản xuất lưu huỳnh đi oxit trong công nghiệp +
Cho học sinh nhận xét, đánh giá, cho điểm cho đúng
+ Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm làm bài tập 3 SGK trang 11 +
Cho học sinh nhận xét, đánh giá cho đúng, giáo viên nhận xét, đánh giá cho điểm 1 Trong phong thí nghiệm
- Để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm ta dùng các muối Sun phit cho tác dụng với axit ( HCl, H2SO4 )
+ PTHH :
Na2SO3 +2HCl ❑⃗ 2NaCl +SO2 ↑ + H2O (l)
2 Trong công nghiệp
- Trong công nghiệp người ta thường sản xuất SO2 bằng cách :
+ Đốt lưu huỳnh trong không khí
+ PTHH : S + O2 ❑⃗ SO2 ↑
- Đốt quặng pirit sắt: FeS2
+ PTHH : 2FeS2 + 7O2 ⃗t0 2Fe2O3 + 4SO2 ↑
+ Khí oxi và khí hiđro có thể làm khô khi lẫn hơi nước bằng CaO đựơc còn hai khí trên thì không đựơc vì chúng tác dụng được với CaO + PTHH : CaO + CO2 ❑⃗ CaCO3 CaO + SO2 ❑⃗ CaSO3
*) Tiểu kết : - Phương pháp sản xuất Lưu huỳnh đi oxit
+ Trong phòng thí nghiệm : Na2SO3 +2HCl ❑⃗ 2NaCl +SO2 ↑ + H2O
Trang 13+ Trong công nghiệp : S + O2 ❑⃗ SO2 ↑ , hoặc 2FeS2 + 7O2 ⃗t0 2Fe2O3 +
4 SO2 ↑ .
* Kết luận T2 : - Giaó viên cho học sinh nắm được những nội dung chính của
bài học
V) Cũng cô : ( 3 phút ) - Yêu cầu học sinh làm bài tập sgk
+ Dẫn 112 ml khí SO2 (đktc) , đi qua 700ml dung dịch Ca(OH)2 có nồng độ0,01M , sản phẩm là muối canxisunphít (CaSO3 )
a) Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra
b) Tính khối lượng các chất sau phản ứng
- Hướng cũng cô bài :
a) Theo bài ra ta có phương trình hóa học : SO2 + Ca(OH)2 ❑⃗ CaSO3 ↓ +
H2O
b) Theo giả thiết ta có : số mol SO2 = 0,112/22,4 = 0.005 ( mol) ,
số mol Ca(OH)2 = 0,01* 0,7 = 0,007 ( mol )
Vậy theo phương trình hóa học ta có :
Số mol SO2 = số mol Ca(OH)2 = 0,005 ( mol )
+ Số mol Ca(OH)2(dư) = 0,007 – 0,005 = 0,002 ( mol ) Suy ra khối lượng Ca(OH)2(dư) = 0,002*74 = 0,148 ( gam )
Theo phương trình ta có : số mol SO2 = số mol CaSO3 = 0,005 ( mol ) , suy ra khối lượng CaSO3 = 0,005*120 = 0,6 ( gam )
* Kiểm tra đánh giá : ( 2 phút ) - Giaó viên sử dụng câu hỏi trắc
nghiệm
+ Khoanh tròn vào ý đúng trong câu sau :
Trong các chất sau : CaO , CO2 , Na2O , SO2 , những chất nào khi tác dụng với nước , tạo ra dung dịch nước vôi trong (dung dịch Ca(OH)2 ít tan )
a) Na2O b) CO2 c) SO2 d) CaO
Đáp án : d
VI) Dặn do : ( 3 phút ) Các em về nhà học bài , làm câu hỏi bài tập sgk ( câu 1
đến câu 6 ) , vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống
- Nghiên cứu trước nội dung bài mới “ Tính chất hóa học của axit ” , chuẩn bị 1
số dụng cụ thí nghiệm và hóa chất trước buổi học
Tuần : 3
Ngày giảng : 6 – 9 – 2011Tiết : 5
A) Mục tiêu:
1 Kiến thức : HS biết những tính chất hóa học chung của axit và dẫn ra được
phương trình hóa học để chứng minh cho các tính chất đó
2 Kỹ năng : Vận dụng những tính chất hóa học , giải các bài tập lí thuyết và
bài tập thực hành hóa học, giải thích một số hiện tượng trong tự nhiên có liênquan đến tính chất của các axit
Trang 143 Thái độ : Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao,hăng say xây dựng bài
B) Trọng tâm : Tính chất hóa học của axit
C) Chuẩn bị :
1 Giáo viên : - Sách giáo khoa và giáo án
- Dụng cụ : ống nghiệm, đũa thủy tinh, giấy quỳ tím
- Hóa chất : Fe2O3 , dung dịch Ca(OH)2, dung dịch HCl, Al, Zn, dung dịch
H2SO4
2 Học sinh : - Nghiên cứu trước bài , chuẩn bị 1 số dụng cụ thí nghiệm , hóa
chất cùng với giáo viên trước buổi học
* Phương pháp : - Chủ yếu sử dụng phương pháp thực hành thí nghiệm ,
phương pháp trực quan ( quan sát ) , kết hợp phương pháp thuyết trình
D) Tiên trình dạy học :
I) ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học ( 3 phút )
II) Nêu vấn đề bài mới: Theo em các axit có những tính chất hóa học nào ?
( 2 phút )
III) Các hoạt động học tập :
Hoạt động I : Nghiên cứu tính chất làm đổi màu chất chỉ thị (5 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh quan sát hiện tượng
khi cho giấy quỳ tím vào ống
- Kết luận : dung dịch axit làm đổi màu giấy quỳ tím thành màu đỏ
*) Tiểu kết : - Tính chất làm đổi màu chất chỉ thị
+ Axit là chất chỉ thị màu , làm cho giấy quỳ tím hóa đỏ ( màu đỏ giấy quỳ tím cho biết độ mạnh yếu của axit )
Hoạt động II : Nghiên cứu tác dụng của axit với kim loại (8 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV : Cho học sinh nghiên cứu
SGK nêu mục tiêu của thí nghiệm,
các bước tiến hành thí nghiệm
Trang 15- Cho học sinh nhận xét, bổ sung
và đánh giá cho đúng
+ PTHH : Zn + 2HCl ❑⃗ ZnCl2 + H2
↑
*) Tiểu kết : - Axit tác dụng với kim loại
+ Dung dịch axit tác dụng với 1 số kim loại , tạo thành muối và giải phóng khí Hiđro
Ví dụ : PTHH : Zn + 2HCl ❑⃗ ZnCl2 + H2 ↑
Hoạt động III : Nghiên cứu tác dụng của axit với oxit bazơ (7 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nghiên cứu SGK
nêu mục tiêu và các bước tiến
hành thí nghiệm
+ Làm thí nghiệm theo nhóm
- Qua thí nghiệm trên em rút ra
nhận xét gì về tính chất của axit
khi tác dụng với các oxit bazơ ?
- Cho học sinh nhận xét, đánh giá
- Làm thí nghiệm theo nhóm + Thí nghiệm : Cho vào ống nghiệm chứa dung dịch H2SO4 một ít bột Fe2O3, quan sát hiện tượng
+ Hiện tượng : Bột Fe2O3 tan ra, dung dịch chuyển thành màu vàng nâu PTHH : Fe2O3 + 3H2SO4 ❑⃗ Fe2(SO4)3 + 3H2O
- Axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước
*) Tiểu kết : - Axit tác dụng với oxit bazơ
+ Axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước
Ví dụ : PTHH Fe2O3 + 3H2SO4 ❑⃗ Fe2(SO4)3 + 3H2O
Hoạt động IV : Nghiên cứu tác dụng của axit với Bazơ (8 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nghiên cứu SGK
nêu mục tiêu của thí nghiệm, các
bước tiến hành thí nghiệm
- Làm thí nghiệm theo nhóm
+ Em hãy nêu các hiện tượng mà
em quan sát được trong thí nghiệm
- Cho học sinh nhận xét, bổ sung
- Hoạt động nhóm nêu mục tiêu và nêu cácbước tiến hành thí nghiệm
- Tiến hành làm thí nghiệm theo hướng dẫncủa giáo viên
+ Thí nghiệm : Lấy ống nghiệm cho vào đómột ít Cu(OH)2, nhỏ 2- 3 ml dung dịch HCl
ta thấy Cu(OH)2 màu xanh bị tan ra đồng thời dung dịch chuyển thành màu xanh + PTHH : Cu(OH)2 + 2HCl ❑⃗ CuCl2 +
H2O
- dd axit tác dụng với bazơ tạo thành muối
và nước
Trang 16và đánh giá cho đúng + Đây là phản ứng trung hòa
*) Tiểu kết : - Axit tácdụng với bazơ
+ Dung dịch axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước
Ví dụ : PTHH Cu(OH)2 + 2HCl ❑⃗ CuCl2 + H2O
Hoạt động V: Nghiên cứu axit mạnh - axit yếu (4 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nghiên cứu SGK
+ Đặt câu hỏi cho biết để phân biệt
được axit mạnh, axit yếu người ta
đã dựa vào yếu tố nào ?
- Cho học sinh nhận xét, bổ sung
và đánh giá cho đúng
- Hoạt động cá nhân nêu yếu tố dùng để phân biệt các axit mạnh và các axit yếu + Dựa vào tính chất hóa học của các axit đểphân loại các axit + Các axit mạnh như : HCl, HNO3,
H2SO4 + Các axit yếu như :
H2CO3, H2S
*) Tiểu kết : - Axit mạnh - axit yếu
+ Các axit mạnh như : HCl, HNO3, H2SO4 + Các axit yếu như : H2CO3, H2S
* Kết luận : - Giaó viên cho học sinh nắm được những nội dung chính của bài
học
IV) Cũng cô : ( 3 phút ) - Giaó viên cho học sinh làm bài tập sau
+ Cho 10 gam hỗn hợp bột 2 kim loại , hãy xác định thành phần phân trăm ( theo khối lượng ) của mỗi kim loại trong hỗn hợp theo
a) Phương pháp hóa học , viết phương trình hóa học
b) Phương pháp vật lí
( Biết rằng Đồng không tác dụng với axit HCl và axit H2SO4 (loãng) )
- Hướng cũng cô bài :
a) Theo phương pháp hóa học : ta cho 10 gam hỗn hợp 2 kim loại , tác dụng với axit HCl hoặc axit H2SO4 (loãng) thì Cu không tác dụng
+ PTHH : Fe + 2HCl ❑⃗ FeCl2 + H2 ↑
Sau đó lấy khối lượng hỗn hợp 10(gam) bột 2 kim loại , trừ đi khối lượng của
Cu sau khi lọc , ta xác định khối lượng của Fe có trong hỗn hợp , từ đó xác định thành % khối lượng của Fe và Cu có trong hỗn hợp
b) Theo phương pháp vật lí : dùng nam châm ( bọc ni lon ở đầu nam châm ) , chà nhiều lần vào 10 gam hỗn hợp , ta thu được bột Fe ở đầu nam châm , còn lạikim loại Cu , từ đó xác định % của các kim loại có trong hỗn hợp
* Kiểm tra đánh giá : ( 2 phút ) - Giaó viên sử dụng câu hỏi trắc
nghiệm
Khoanh tròn vào ý đúng trong câu sau
Khi nhỏ 1giọt axitClohiđric ( HCl ) , lên mẫu giấy quỳ tím , ta thấy màu giấy quỳ tím là
a) Xanh b) Đen c) Đỏ d) Tím
Đáp án : c
Trang 17V) Dặn do : - Các em về nhà học bài , và làm các câu hỏi cuối bài ( câu 1 đến
câu 4 ) , vận dụng được các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống , và làm thựchành thí nghiệm
- Nghiên cứu trước nội dung bài mới “ Một số axit quan trọng ” ,chuẩn bị các dụng cụ thí nghiệm và hóa chất cho buôi học sau
2 Kỹ năng : Sử dụng an toàn axit này trong phòng thí nghiệm, vận dụng tính
chất để giải các bài toán định tính và định lượng
3 Thái độ : Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao,hăng say xây dựng bài.
B) Trọng tâm : Tính chất hóa học của axit ( HCl ) và axit ( H2SO4 )
C) Chuẩn bị :
1 Giáo viên : - Sách giáo khoa và giáo án
- Dụng cụ : ống nghiệm, pipét, giấy quỳ tím, cốc thủy tinh.
- Hóa chất : Zn, CaO, Cu(OH)2, dd HCl
2 Học sinh : - Nghiên cứu trước bài , Đem các dụng cụ hóa chất cùng với giáo
viên trước buổi học
* Phương pháp : - Chủ yếu sử dụng phương pháp thực hành thí nghiệm ,
phương pháp đàm thoại gợi mở , kết hợp phương pháp thuyết trình
D) Tiến trình dạy học :
I) ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học ( 3 phút )
II) Mở bài : ( 2 phút ) Trong thực tế chúng ta gặp rất nhiều axit ( axit HCl , axit
H2SO4 …) , những ứng dụng chủ yếu của 2 axit ( axit HCl , axit H2SO4 …) , vậy tính chất hóa học và tính chất vật lí của 2 axit như thế nào ? bài học hôm nay sẽ giúp các em tim hiểu điều đó
III) Các hoạt động học tập :
Hoạt động I : Kiểm tra bài cũ - Nêu vấn đề bài mới (5 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nêu tính chất hóa học của axit ?
Viết phương trình hóa học để minh
họa ? + Theo
em axit clohiđric có những tính
chất nào ? Nó có ứng dụng gì trong
đời sống và sản xuất ở nước ta ?
- Trả lời câu hỏi + Nhận xét, bổ sung cho đúng,
- Suy nghĩ và dự đoán
Trang 18
Hoạt động II : Nghiên cứu tính chất vật lí của Axit sunfuric (4 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh quan sát ống
nghiệm chứa axit sunfuric đặc,
nghiên cứu SGK + Nêu tính chất
vật lí của axit sunfuric
- Cho học sinh nhận xét, đánh giá
- Hoạt động cá nhân trả lời
+ Là chất lỏng, không màu, sánh, tan tốt trong nước và tỏa nhiều nhiệt
*) Tiểu kết : - Tính chất vật lí của Axit sunfuric.
+ Axitsunphuaric (axit H2SO4 ) là chất lỏng sánh , không màu , nặng gấp 2 lần nước ( D = 1,83 gam / cm3 , C% = 98% ) , không bay hơi , tan nhiều trong
nước , tỏa nhiệt lớn
Hoạt động IV : Nghiên cứu tính chất hóa học của axit sunfuric loãng (6
phút )
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nghiên cứu SGK
Nêu tính chất hóa học của axit
sunfuric loãng và nhận xét
+ Tại sao khi nhúng thanh sắt
vào dung dịch H2SO4 loãng, lúc
đầu phản ứng nhanh sau đó chậm
+ Tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng khí hiđro PTHH : Fe + H2SO4 ❑⃗ FeSO4 + H2 ↑ + Tác dụng với bazơ tạo ra muối và nước PTHH : Ca(OH)2+ H2SO4 ❑⃗ CaSO4 ↓ + 2H2O
+ Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước PTHH : CuO + H2SO4 ❑⃗ CuSO4 +
H2O + Axit sunfuric loãng có tính chất như tính chất của các axit chung
*) Tiểu kết : - Tính chất hóa học của axit sunfuric loãng ( t/ c tượng tự axit
Clohiđric )
+ Làm đổi màu giấy quỳ tím thành đỏ
+ Tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng khí hiđro
Vì dụ : Fe + H2SO4 ❑⃗ FeSO4 + H2 ↑
+ Tác dụng với bazơ tạo ra muối và nước : Ca(OH)2+ H2SO4 ❑⃗ CaSO4 ↓ +2H2O
Trang 19+ Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước.
Ví dụ : PTHH : CuO + H2SO4 ❑⃗ CuSO4 + H2O
* Kết luận : - Giaó viên cho học sinh nắm được những nội dung chính của bài
học
IV) Cũng cô T1 : ( 3 phút ) - Yêu cầu học sinh làm bài tập nhỏ sau
+ Có những chất CuO , BaCl2 , Zn , ZnO , chất nào nói trên tác dụng với dungdịch axit Clohđric ( axit HCl ) , dung dịch axit ( H2SO4 (loãng) ,sinh ra
a) Chất khí cháy được trong không khí b) Dung dịch có màu xanh lam c) Dung dịch không màu và nước d) Chất kết tủa trắng không tan trongnước và axit
Viết phương trình phản ứng hóa học
Hướng cũng cô bài T1:
a) Chất ( Zn) tác dụng với 2 axit nói trên , tạo ra khí H2 cháy được trong khôngkhí
Zn + 2HCl ❑⃗ H2 ↑ + ZnCl2 (1)
b) Chất ( CuO) tác dụng với 2 axit nói trên , tạo ra Dung dịch có màu xanh lam(Dung dịch CuSO4 ) CuO + H2SO4(loãng) ❑⃗ CuSO4 (xanh lam )+ H2O (2)
c) Chất ( ZnO) tác dụng với 2 axit nói trên , tạo ra dung dịch không màu và nước
ZnO + H2SO4(loãng) ❑⃗ CuSO4 + H2O (3)d) Chất (BaCl2) tác dụng với 2 axit nói trên , tạo ra BaSO4 (kết tủa)
BaCl2 + H2SO4(loãng) ❑⃗ BaSO4 (kết tủa) + 2 HCl (4)
V) Dặn do : ( 4 phút ) – Về nhà học bài và làm bài tập cuối bài ( câu 1 , câu 4 ,
câu 5 , câu 6 , câu 7 )
- Nghiên cứu trước nội dung bài 4 “ ứng dụng , điều chế , nhận biết axit H2SO4
” , cho tiết học sau
Ngày soạn : 12 - 9 - 2011Tuần : 4
Ngày giảng : 13 – 9 – 2011 Tiết : 7
BÀI 4 : MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG ( Tiết 2 )
A) Mục tiêu:
1 Kiến thức :-HS biết những tính chất hóa học của axit sunfuric đặc, viết đúng
phương trình hóa học, biết được những ứng dụng của axit sunfuric
2 Kỹ năng : Sử dụng an toàn axit này trong phòng thí nghiệm, vận dụng tính
chất để giải các bài toán định tính và định lượng
3 Thái độ : Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao, hăng say xây dựng bài B) Trọng tâm : Nhận biết axitsunphuaric (H2SO4 ) và muối sunphat , vận dụng kiến thức làm bài tập
C) Chuẩn bị :
1 Giáo viên : - Sách giáo khoa và giáo án
Trang 20- Dụng cụ : ống nghiệm, pipét, cốc thủy tinh
- Hóa chất : Cu, đường sacarozơ, dung dịch H2SO4 đặc, dung dịch Na2SO4, dung dịch BaCl2 2 Học sinh : - Nghiên cứu trước bài , Đem các dụng cụ hóa chất
cùng với giáo viên trước buổi học
* Phương pháp : - Chủ yếu sử dụng phương pháp thực hành thí nghiệm , kết
hợp phương pháp thuyết trình
D) Tiến trình dạy học :
I) ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học ( 3 phút )
II) Mở bài : ( 2 phút ) Nội dung bài trước ta đã tìm hiểu về tính chất hóa học
của 2 axit ( axit HCl , axit H2SO4 loãng …) , vậy tính chất hóa học H2SO4 đặc như thế nào ? bài học hôm nay sẽ giúp các em tim hiểu điều đó
III) Các hoạt động học tập :
Hoạt động I :Nghiên cứu tính chất hóa học của axit sunfuric đặc (14 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nghiên cứu nêu
mục tiêu của thí nghiệm 1, nêu các
bước tiến hành thí nghiệm
+ Đường đã bị hút nước chuyển
thành C rắn màu đen, sau đó C tác
dụng với H2SO4 tạo ra hỗn hợp
SO2 và CO2 đẩy C lên, nên ta thấy
khối màu đen bị đẩy lên
- Cho học sinh kết luận về tính
chất hóa học của H2SO4
- Hoạt động nhóm làm thí nghiệm -Thí nghiệm : Cho vào hai ống nghiệm chưa dung dịch H2SO4 đặc mỗi ống nghiệm một miếng đồng, đun nóng ống nghiệm 2, quan sát hiện tượng
Hiện tượng : ống nghiệm 1 không có hiện tượng gì sảy ra, ống nghiệm 2 có khí bay lên mùi hắc, đồng thời dd trong ống nghiệmchuyển thành màu xanh PTHH:
Cu + 2H2SO4 đặc to CuSO4 + 2H2O +
SO2 ↑
+ Nhận xét : dd H2SO4 đặc không tác dụng được với Cu khi nguội, chỉ tác dụng được với Cu khi nóng + Quan sát thí nghiệm của giáo viên, nhận xét hiện tượng xảy ra Hiện tượng : Đường chuyển dần thành màu đen, có khí bay lên, đồng thời trong cốc chất màu đen đùn lên theo thành cốc tạo thành khối hình trụ
*) Tiểu kết : - Tính chất hóa học của axit sunfuric đặc
+ dung dịch H2SO4 đặc không tác dụng được với Cu khi nguội, chỉ tác dụng được với Cu khi
nóng PTHH Cu + 2H2SO4 đặc to CuSO4 + 2H2O + SO2 ↑ + Khi cho đường tiếp xúc với axit H2SO4 đặc đường chuyển dần thành màu đen,
có khí bay lên, đồng thời trong cốc chất màu đen đùn lên theo thành cốc tạo thành khối hình trụ
Trang 21PTHH : C12H22O11 +H2SO4 (đặc) to 12 C + 11 H2O
Hoạt động II :Nghiên cứu ứng dụng của axit sunfuric (5 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nghiên cứu SGK ,
Hình 1.12 nêu ứng dụng của axit
sunfuric + Cho học sinh nhận
xét, bổ sung và đánh giá cho đúng
- Hoạt động cá nhân nêu ứng dụng của axit sunfuric + Làm phẩm nhuộm, chất tẩy rửa, làm nguyên liệu phụ tẩy cho sản xuất giấy, chế biến dầu mỏ, sản xuất muối, axit
*) Tiểu kết : - Ứng dụng của axit sunfuric
+ Làm phẩm nhuộm, chất tẩy rửa, làm nguyên liệu phụ tẩy cho sản xuất giấy …
Hoạt động IV:Nghiên cứu phương pháp nhận biết axit sunfuric và muối
sunfat (12 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nghiên cứu SGK
+ Nêu mục tiêu của thí nghiệm và
tiến hành thí nghiệm theo hướng
dẫn của giáo viên
- Cho học sinh nhận xét, bổ sung
và đánh giá cho đúng
- Hoạt động nhóm làm thí nghiệm Thí nghiệm : Lấy vào ống nghiệm 1 (2-3ml) dung dịch Na2SO4, ống nghiệm 2 (2-3ml) dung dịch H2SO4, cho vào cả hai ống nghiệm (2-3 giọt) dung dịch BaCl2 + Hiện tượng : Cả hai ống nghiệm đều xuất hiện kết tủa trắng PTHH : Na2SO4+ BaCl2 ❑⃗ BaSO4 ↓ +2NaCl
H2SO4 + BaCl2 ❑⃗ BaSO4 ↓ + 2HCl
- Nhận xét : Ta có thể nhận biết muối tan sunfat và axit sunfuric bằng cách cho tác dụng với 1số kim loại Mg , Zn , Al , Fe …
*) Tiểu kết : - Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat
+ Nhận biết muối tan sunfat và axit sunfuric bằng cách cho tác dụng với 1số kimloại ( Mg , Zn , Al , Fe …)
* Kết luận : - Giaó viên cho học sinh nắm được những nội dung chính của bài
học
IV)Cũng cô : ( 4 phút ) - Giaó viên cho học sinh làm bài tập sau
+ Bằng cách nào có thể nhận biết được từng cặp chất , trong mỗi cặp chất sautheo phương pháp hóa học ?
a) Dung dịch HCl và dung dịch H2SO4
b) Dung dịch Na2SO4 và dung dịch H2SO4
Viết các phương trình hóa học
- Hướng cũng cô bài :
Trang 22a) Dùng dung dịch AgNO3 nhận biết axit HCl và dung dịch còn lại H2SO4 Phương trình hóa học : AgNO3 + HCl AgCl kết tủa + HNO3
( Hoặc nhận biết axit H2SO4 bằng các dung dịch BaCl2 , Ba(NO3 )2 …)
b) Ta cho kim loại Zn tác dụng với dung dịch Na2SO4 và dung dịch H2SO4 , thì
ta thấy dung dịch Na2SO4 không tác dụng với kim loại Zn , còn dung dịch H2SO4
tác dụng với kim loại Zn giải phóng khí Hiđro
phương trình hóa học : Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2
* Kiểm tra đánh giá : ( 2phút ) - Giaó viên sử dụng câu hỏi trắc
nghiệm
+ Hòa tan một lượng sắt vào 500ml dung dịch H2SO4 thì vừa đủ , sau phản ứng thu được 33,6 lít khí Hiđro (đktc) , nồng độ mol của dung dịch H2SO4 là
a) 3M b) 3,2M c) 2,9M d) 4M
Hãy chọn đáp án đúng
Đáp án : a
V) Dặn do : ( 3phút ) - Các em về nhà học bài và làm các câu hỏi cuối bài ( câu
1 đến câu 2 ) vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống , ( ví dụ sử dụng axít H2SO4 sản xuất , phân biệt axit sun phuaricvà muối sun phat )
- Nghiên cứu trước nội dung bài mới “ Luyện tập – tính chất hóa học của oxit vàaxit ” chuẩn bị cho tiết học sau
Ngày soạn : 15 – 9 – 2011 Tuần : 4
Ngày giảng : 16 – 9 – 2011 Tiết : 8
BÀI 5 : LUYỆN TẬP VỀ TÍNH CHẤT HÓA
HỌC
CỦA OXIT , AXIT
A) Mục tiêu:
1 Kiến thức : Học sinh hiểu những tính chất hóa học của oxit axit, oxit bazơ, và
mối quan hệ giữa chúng
- Những tính chất hóa học của axit
- Dẫn ra những phản ứng để minh họa cho những chất trên bằng phản ứng cụ
thể
2 Kỹ năng : Vận dụng kiến thức đã biết để làm bài tập.
3 Thái độ : Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao,hăng say xây dựng bài, có
tinh thần tập thể cao
B) Trọng tâm : Vận dụng kiến thức đã học , giải các bài tập
C) Chuẩn bị :
1 Giáo viên : - Sách giáo khoa và giáo án
- Sơ đồ hệ thống kiến thức “ Sơ đồ tính chất hóa học của oxitbazơ , oxitaxit ” ,
và “ sơ đồ tính chất hóa học của axit ”
2 Học sinh : - Nghiên cứu trước bài mới , ôn lại những nội dung kiến thức đã
học “ lí thuyết và bài tập ”
Trang 23* Phương pháp : - Chủ yếu sử dụng phương pháp nêu vấn đề , phương pháp
đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
C) Tiến trình dạy học : I) ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học ( 3 phút )
II) Mở bài : ( 2 phút ) - Thông qua kiến thức đã học , thì ta thấy oxit ( oxitaxit ,
oxitbazơ ) và axit có những tính chất hóa học nào ? giữa chúng có những tính chất hóa học như thế nào ? bài học hôm nay giúp các em tìm hiểu điều đó
III) Các hoạt động học tập :
Hoạt động I : Kiến thức cần nhớ (12 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nghiên cứu các sơ đồ
trên bảng phụ rồi phân công cho các
nhóm dựa vào sơ đồ trong SGK và
trên bảng để viết PTHH hoàn thành
các sơ đồ trên
- Ví dụ minh họa : 1) CaO + H2SO4 ❑⃗ CaSO4 ↓ + H2O2) SO3 + Ca(OH)2 ❑⃗ CaSO4 ↓ +
H2O 3) CaO + SO3
⃗
❑ CaSO4 4) CaO + H2O ❑⃗ Ca(OH)2 5) SO3 + H2O ❑⃗ H2SO4
+Nhóm 3, 4 : Nghiên cứu sơ đồ 2 trong SGK và trên bảng, viết phương trình hóa học biểu diễn các phản ứng trong sơ đồ
- Ví dụ minh họa :
1 H2SO4 + Zn ❑⃗ ZnSO4 + H2 ↑
2 Làm quỳ tím hóa đỏ
3 H2SO4 + BaO ❑⃗ BaSO4 ↓ + H2O 4.H2SO4 + Ba(OH)2 ❑⃗ BaSO4 ↓ +
Trang 24* Tiểu kết : - Kiến thức cần nhớ
+ Thông qua sơ đồ ( sơ đồ 1 và sơ đồ 2 ) , giúp học sinh nhớ lại kiến thức về tính chất hóa học của oxit và của axit
Hoạt động II : Luyện tập (21 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh hoạt động cá nhân
làm bài tập 1 SGK trang 21
- Cho học sinh các nhóm bổ sung,
đánh giá
- giáo viên nhận xét, đánh giá
+ Cho học sinh hoạt động nhóm
làm bài tập 3 SGK trang 21
+ Cho học sinh các nhóm bổ
sung, đánh giá
- giáo viên nhận xét, đánh giá
+ Cho học sinh hoạt động nhóm
clohiđric: CuO, Na2O, CaO + Những chất tác dụng được với NaOH là:
SO2, CO2 + Viết phương trình hóa học
- Hoạt động nhóm làm bài tập 3: + Để loại bỏ tạp chất SO2 và CO2 ra khỏi
CO ta có thể cho hỗn hợp khí lội qua dung dịch nước vôi trong, khi đó các tạp chất này sẽ bị giữ lại còn CO không tác dụng được thu tinh khiết
PTHH: CO2 + Ca(OH)2 ❑⃗ CaCO3 ↓ +
H2O SO2 +Ca(OH)2 ❑⃗ CaSO3 ↓ + H2O
- Hoạt động nhóm làm bài tập 4 PTHH: CuO + H2SO4 ❑⃗ CuSO4 + H2O (a)
Cu +2H2SO4 ❑⃗ CuSO4 +SO2 ↑ + 2H2O (b)
*) Tiểu kết : - Giaó viên cần phân tích đề bài toán , hướng dẫn học sinh cách
giải và vận dụng những kiến thức đã học , vào giải các bài toán hóa học
+ Các kim loại hoặc ( phi kim ) tác dụng với khí oxi , tạo ra bazơ hoặc oxitaxit + Phản ứng phân hủy các bazơ ( không tan ) hoặc muối không tan , tạo ra bazơ hoặc oxitaxit
+ Các oxitaxit khi tác dụng với các dung dịch bazơ ( tan ) , tạo ra muối không tan và nước
+ Các oxitaxit tác dụng với nước tạo ra axit tương ứng …
IV) Cũng cô : ( 3 phút ) - Giaó viên treo bảng hệ thống kiến thức “ tính chất hóa
học của oxit và tính chất hóa học của axit ” , mối quan hệ giữa các bài học , giúphọc sinh nhớ và khắc sâu kiến thức đã học , vào giải các bài toán hóa học
V) Dặn do : ( 4 phút ) - Nghiên cứu chuẩn bị bài thực hành : “ Tính chất hóa học của oxit và axit ”
Trang 25Mỗi nhóm chuẩn bị một bản báo cáo thực hành, một bao diêm, chuẩn bịnghiên cứu mục tiêu của thí nghiệm, các bước tiến hành thí nghiệm.
Ngày soạn : 19 - 9 - 2011
Tuần : 5
Ngày giảng : 20 – 9 – 2011 Tiết : 9
BÀI 6 : THỰC HÀNH - TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
A) Mục tiêu:
1 Kiến thức :- Khắc sâu tính chất hóa học của oxit và axit.
2 Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng thực hành hóa học, giải bài tập thực hành hóa
học, thí nghiệm với lượng nhỏ các chất
3 Thái độ : Nghiêm túc, cẩn thận, nhiệt tình tham gia thực hành với nhóm,
trung thực, hăng hái
B) Trọng tâm : Học sinh làm được các thí nghiệm 1, 2 ,3 , viết các tường trình
ngay tại lớp
- Hóa chất : P đỏ, CaO, dd HCl, dd H2SO4 loãng, dd Na2SO4
2 Học sinh : Nghiên cứu trước bài, nghiên cứu các thí nghiệm trong sách giáo
khoa, chuẩn bị báo cáo thực hành
D) Tiến trình dạy học :
I) ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học ( 3 phút )
II) Học sinh : ( 4 phút ) Giáo viên cho học sinh kiểm tra chuẩn bị và báo cáo
nhóm mình
III) Các hoạt động học tập :
Hoạt động I : Phản ứng của canxi oxit với nước ( 8 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nêu mục tiêu, các
bước tiến hành thí nghiệm 1
+ Hướng dẫn học sinh lắp dụng
cụ, cho hóa chất để tiến hành thí
nghiệm Cho học sinh tiến
hành thí nghiệm -
Quan sát hiện tượng
1 Thí nghiệm 1: Tác dụng của CaO với nước + Nêu mục tiêu, các bước tiến hành thì nghiệm 1
+ Lắp dụng cụ và hóa chất theo hướng dẫn của giáo viên
- Cho một mẫu nhỏ CaO vào ống nghiệm, nhỏ dần dần nước vào ống nghiệm, Cho một mẫu giấy quỳ tím vào ống nghiệm
Trang 26- Cho học sinh giải thích hiện
tượng trên, yêu cầu học sinh nêu
kết luận về tính chất hóa học của
CaO
Nhận xét : - Khi cho nước vào ống nghiệm
ta thấy CaO tan ra và tỏa nhiệt mạnh, cứ cho nước vào chất rắn tan hết vào nước
- Khi cho giấy quỳ tím vào ta thấy giấy quỳ tím chuyển thành màu xanh PTHH: CaO + H2O ❑⃗ Ca(OH)2 + Do dd sau phản ứng là dung dịch bazơ nên nó làm cho giấy quỳ tím chuyển thành màu xanh - Vậy CaO tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ
Hoạt động II Phản ứng của điphotpho pentaoxit với nước ( 9 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nêu mục tiêu của
thí nghiệm và các bước tiến hành
thí nghiệm
- Cho các nhóm tiến hành thí
nghiệm theo hướng dẫn của giáo
viên
+ Cho các nhóm báo cáo kết quả,
cả lớp bổ sung, đánh giá hoạt
động của các thành viên trong
nhóm, đánh giá sự thành công của
thí nghiệm
+ Vậy qua thí nghiệm em rút ra
được kiến thức gì về tính chất hóa
+ Tiến hành thí nghiệm theo sự hướng dẫn của giáo viên
- Quan sát và nhận xét hiện tượng
- Cho vào muỗng sắt một ít P đỏ, đốt ngoài không khí rồi đưa vào lọ thủy tinh miệng rộng có chứa sẵn một ít nước,đậy kín, sau khi cháy xong ta lắc đều cho khí trong lọ tan hết vào nước, cho giấy quỳ tím vào lọ thủy tinh Nhận xét: - Giấy quỳ tím chuyển màu đỏ
PTHH : 4P + 5O2 ⃗t0 2P2O5
P2O5 + 3H2O ❑⃗ 2H3PO4 + Điphotpho pentaoxit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit
Hoạt động III Nhận biết các dung dịch (13 phút)
Trang 27
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nêu mục tiêu của
thí nghiệm và các bước tiến hành
thí nghiệm
+ Cho các nhóm tiến hành quan
sát sơ đồ trong SGK, nêu phương
pháp nhận biêt ba chất, thí nghiệm
theo hướng dẫn của giáo viên
+ Tại sao ta lại phải đánh số thứ tự
cho mỗi lọ ?
+ Cho các nhóm báo cáo kết quả,
cả lớp bổ sung, đánh giá hoạt động
của các thành viên trong nhóm,
đánh giá sự thành công của thí
+ Tiến hành thí nghiệm theo sự hướng dẫn của giáo viên
- Quan sát và nhận xét hiện tượng
- Ghi số thứ tự 1, 2, 3 vào 3 lọ
- Lấy ở mỗi lọ một giọt dung dịch nhỏ vào giấy quỳ tím, mẫu Dung dịch nào không làm đổi màu giấy quỳ tím là dung dịch
Na2SO4 , hai dung dịch còn lại đều làm giấyquỳ tím chuyển màu đỏ
- Lấy 1ml dung dịch của mỗi lọ axit còn lại vào 2 ống nghiệm tương ứng, nhỏ vào cả hai lọ dung dịch BaCl2, ống nghiệm nào có kết tủa trắng là ống nghiệm chứa dung dịch
H2SO4, ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì là dung dịch HCl PTHH : BaCl2 + H2SO4 ❑⃗ BaSO4 ↓ +2HCl
+ Ta phải đánh số thứ tự cho mỗi lọ nhằm mục đích tránh lẫn lộn với các bình cho nhau khi ta làm thí nghiệm nhận biết
* Kết luận : Giaó viên nhắc lại nội dung chính của buổi thực hành
IV) Cũng cô : ( 4 phút ) - Yêu cầu học sinh viết bản tường trình ( về nhà)
+ Nêu các bước tiến hành thí nghiệm , và trình bày lại các hiện tượng quan sát được khi làm các thí nghiệm trên ( TN1 , TN2 , TN3 )
V) Dặn do : ( 4 phút ) - Giáo viên cho học sinh thu dọn thí nghiệm, lau rửa dụng
cụ thí nghiệm, cho học sinh các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm của nhóm mình, viết báo cáo thí nghiệm
+ Hướng dẫn học sinh trình bày báo cáo thí nghiệm và nạp báo cáo thí nghiệm
về nhà
+ Nghiên cứu kỹ lại bài
+ Nghiên cứu lại các thao tác thí nghiệm, cách sử dụng dụng cụ và hóa chất
- Chuẩn bị kiến thức để làm bài kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn : 22 – 9 - 2010 Tuần : 5
Trang 28Ngày giảng : 23 – 9 – 2010Tiết : 10
KIỂM TRA 45 PHÚT
A) Mục tiêu:
1 Kiến thức : Đánh giá chất lượng học sinh học và tiếp thu bài qua kiểm tra
viết trực tiếp
2 Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng : Làm bài độc lập, nhanh, chính xác.
3 Thái độ : Nghiêm túc, trung thực, có tinh thần phê và tự phê cao.
B) Chuẩn bị :
I) Giaó viên : - Sách giáo khoa và giáo án ( đề thi và đáp án )
II) Học sinh : - Giấy thi và đồ dùng học tập ( bút , thước …)
C) Tiến trình bài giảng :
1) Trắc nghiệm : ( 4đ) Khoanh tron vào ý đúng trong các câu sau
Câu 1: ( 1đ) Có những chất khí sau , H2 , N2 , O2 , SO3 , chất khí nào tác dụng được với nước , và làm cho giấy quỳ tím chuyển thành màu đỏ
Câu 3 : (1đ) Cho 200 ml dung dịch HCl 2M , trung hòa vừa đủ với 200ml dung
dịch NaOH , nồng độ mol của dung dịch NaOH cần dùng là bao nhiêu ( trong các số dưới đây ) ?
a) 2,2 M b) 2,3 M c) 2M d) 2,1M
câu 4 : (1đ) Có những chất sau , BaO , BaCl2 , Zn , ZnO , chất nào nói trên tác dụng với dung dịch HCl , giải phóng ra khí H2
Trang 29a) BaO b) BaCl2 c) Zn d) ZnO
2) Tự luận : ( 6đ)
Câu 1 : ( 2đ) Viết các phương trình hóa học , cho dãy chuyển hóa sau
S (1) SO2 (2) SO3 (3) H2SO4 (4) Na2SO4
Câu 2 : ( 1,5đ) Có 2 lọ bị mất nhãn đựng 2 dung dịch trong suốt , dung dịch
H2SO4 ,dung dịch NaCl , dung dịch KCl , làm thế nào để nhận biết dung dịch
H2SO4 bằng phương pháp hóa học , trong 2 lọ nói trên
Câu 3 : ( 2,5đ) Cho 1 lượng sắt dư , tác dụng với dung dịch axit HCl , phản ứng
kết thúc thu được 3,36 lít khí (đktc)
a) Viết phương trình hóa học xảy ra
b) Tính khối lượng sắt đã tham gia phản ứng
SO3 + H2O to H2SO4 (0,5đ) , H2SO4 + 2NaOH to Na2SO4 + 2H2O (0,5đ) ,
Câu 2 : ( 1,5đ) Sử dụng giấy quỳ tím cho vào 3 lọ , 2 lọ không thấy hiện tượng
gì , đó là dung dịch NaCl , dung dịch KCl ( 0,5đ)
Lọ làm cho giấy quỳ tím chuyển thành màu đỏ , đó là lọ đựng dung dịch H2SO4 .(1đ)
Câu 3 : ( 2,5đ)
a) Theo bài ra ta có phương trình hóa học : Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (1đ) b) Theo bài ra ta có : Số mol khí H2 = 3,36/ 22,4 = 0,15 ( mol ) (0,5đ)
Theo phương trình hóa học ta có : 1mol Fe tạo ra 1mol khí H2
0,15mol Fe tạo ra 0,15 mol khí H2 (0,5đ) Khối lượng của Fe tham gia phản ứng là : = 0,15 * 56 = 8,4 gam ( 0,5đ)
II) Cũng cô : - Hết giờ thu bài kiểm tra và đồng thời đưa ra đáp án của bài thi ,
giúp học sinh tự đánh giá về lượng kiến thức mà mình tiếp thu được trong quátrình học tập
III) Dặn do : - Các em về nhà học bài và ôn lại những nội dung kiến thức đã
được học “ tính chất hóa học của oxit axit ” Tiếp tục nghiên cứu nội dung bàimới “ Tính chất hóa học của bazơ ” cùng với giáo viên chuẩn bị các dụng cụ ,hóa chất cho tiết học sau
Trang 30Ngày soạn : 26 – 9 – 2011 Tuần : 6 Ngày giảng : 27 – 9 – 2011
Tiết : 11
BÀI 7 : TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
A) Mục tiêu :
1 Kiến thức :- Biết những tính chất hóa học của bazơ, và dẫn ra được những
phương trình hóa học để minh họa
2 Kỹ năng : Vận dụng những tính chất hóa học để giải các bài tập định tính và
1 Giáo viên : - Sách giáo khoa và giáo án
- Dụng cụ : ống nghiệm, chén sứ, đèn cồn , đũa thủy tinh , giấy lọc …
- Hóa chất : dung dịch NaOH, Cu(OH)2, dung dịch phenol phtalein, giấy quỳ tím …
2 Học sinh : - Nghiên cứu trước bài mới , cùng với giáo viên chuẩn bị các hóa
chất , dụng cụ trước buổi học
* Phương pháp : - Chủ yếu sử dụng phương pháp thực hành thí nghiệm ,
phương pháp đàm thoại nêu vấn đề
D) Tiến trình dạy học :
I) ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học ( 3 phút )
II) Mở bài : ( 2 phút ) Như chúng ta biết bazơ được phân thành 2 loại ( bazơ tan
và bazơ không tan học ở lớp 8 ) , vậy tính chất hóa học của chúng như thế nào ? bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta điều đó
III) Các hoạt động học tập :
Hoạt động I : Nghiên cứu tác dụng của bazơ với chất chỉ thị màu ( 8 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh hoạt động nhóm
nghiên cứu thí nghiệm, nêu mục tiêu
của thí nghiệm, các bước tiến hành thí
nghiệm
- Làm thí nghiệm theo nhóm
+ Em quan sát được giấy quỳ tím
chuyển màu gì ?
+ Ống nghiệm 2 chuyển màu gì ?
+ Vậy qua thí nghiệm trên em rút ra
được kiến thức gì về tính chất của bazơ
với các chất chỉ thị màu ?
- Cho học sinh nhận xét, đánh giá, bổ
- Hoạt động nhóm làm thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên
Hiện tượng : Cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống 2 -3ml dung dịch NaOH, cho vào ống 1 mẫu giấy quỳ tím, ống 2 mộtđến hai giọt phenol phtalein
+ Hiện tượng : Mẫu giấy quỳ tím trong ống 1 chuyển thành màu xanh, dung dịch trong ông nghiệm 2 chuyển màu đỏ -
Trang 31sung cho đúng Nhận xét được như SGK
*) Tiểu kết : - Tác dụng của bazơ với chất chỉ thị màu
+ Các dung dịch bazơ ( Kiềm ) làm đổi màu chất chỉ thị : Làm cho giấy quỳ tímchuyển màu xanh , làm cho dung dịch phenolptalein không màu , chuyển thành màu đỏ
Hoạt động II : Nghiên cứu tác dụng của bazơ với oxitaxit (8 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nhớ lại kiến thức
về oxit axit , nêu tính chất của dd
bazơ với oxit axit
+Trong trường hợp trên, tỉ lệ số
mol của CO2 và Ca(OH)2 là bao
nhiêu thì chúng tạo thành cả 2
muối sau phản ứng ?
- Cho học sinh nêu trạng thái của
các chất trong phản ứng trên
- Cho học sinh nhận xét, đánh giá
- Hoạt động cá nhân nêu tính chất của oxit
axit với dd bazơ
+ Tính chất : dung dịch bazơ (kiềm ) có thểtác dụng với một số oxit axit tạo thành muối và nước
PTHH: Ca(OH)2 + CO2 ❑⃗ CaCO3 ↓ +
H2O 2NaOH + SO2 ❑⃗ Na2SO3 + H2O
*) Tiểu kết : - Tác dụng của bazơ với oxitaxit
+ Dung dịch bazơ (kiềm ) có thể tác dụng với một số oxit axit tạo thành muối
và nước
( 2NaOH + SO2 ❑⃗ Na2SO3 + H2O )
Hoạt động III : Nghiên cứu tác dụng của bazơ với axit (6 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nghiên cứu SGK
Nghiên cứu lại tính chất của axit ,
nêu tính chất của bazơ tác dụng
với dung dịch axit
- Cho học sinh nhận xét, đánh giá,
bổ sung cho đúng
- Nghiên cứu SGK nêu tính chất của bazơ với dung dịch axit +Tính chất : Bazơ tác dụng với dung dịch axit tạo ra muối và nước ( phản ứng trung hòa )
PTHH : Cu(OH)2 + 2HCl ❑⃗ CuCl2 + 2H2O
* Tiểu kết : - Tác dụng của bazơ với axit
+ Bazơ tác dụng với dung dịch axit tạo ra muối và nước
Ca(OH)2 + 2HCl ❑⃗ CaCl2 + 2H2O
Hoạt động IV : Nghiên cứu sự phân hủy bazơ ( không tan ) (10 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nghiên cứu SGK , - Nghiên cứu SGK làm thí nghiệm theo
Trang 32nêu mục tiêu của thí nghiệm, các
bước tiến hành thí nghiệm
hướng dẫn của giáo viên
+ Thí nghiệm : Nung nóng Cu(OH)2 (màu xanh) trong chén sứ + Hiện tượng : Màu xanh của hợp chất Cu(OH)2 bị thay thế dần bằng màu đen , đồng thời có hơi nước bốc lên PTHH : Cu(OH)2 ⃗t0 CuO + H2O
+ Vậy bazơ ( không tan ) bị phân hủy ở nhiệt độ cao tạo ra oxit bazơ và hơi nước
*) Tiểu kết : - Sự phân hủy bazơ ( không tan )
+ Vậy bazơ ( không tan ) bị phân hủy ở nhiệt độ cao tạo ra oxit bazơ và hơi nước
2Fe(OH)3 ⃗t0 Fe2O3 + 3H2O
* Kết luận : - Giaó viên cho học sinh nắm được những nội dung chính của bài
học
IV) Cũng cô : ( 3 phút ) - Yêu cầu học sinh làm bài tập sau
+ Cho 15,5 gam Natrioxit ( Na2O) tác dụng với nước , thu được 0,5 lít dung dịchbazơ
a) Viết phương trình hóa học
b) Tính nồng độ mol của dung dịch bazơ thu được
- Hướng cũng cô bài :
Theo bài ra ta có PTHH : Na2O + H2O 2NaOH
Số mol Na2O = 15,5/ 62 = 0,25 ( mol ) , Vậy theo phương trình hóa học ta có :
Số mol Na2O = 2* số mol NaOH = 0,25 *2 = 0,5 (mol)
Ta có nồng độ mol của dung dịch NaOH = 0,5/0,5 = 1 (M)
* Kiểm tra đánh giá : ( 2 phút ) - Giaó viên sử dụng câu hỏi trắc
nghiệm
Có 3 lọ không nhãn , mỗi lọ đựng 1 trong những chất sau : Cu(OH)2 , Ba(OH)2 ,
Na2SO4 , hãy chọn chỉ 1 thuốc thử nào sau đây , có thể nhận biết được 3 chất trong mỗi lọ ?
a) Dung dịch phenolptalein b) Dùng giấy quỳtím
c) Dùng dung dịch BaCl2 d) Dùng dungdịch H2SO4
Đáp án : d
V) Dặn do : ( 3 phút ) - Các em về nhà học bài , làm các câu hỏi cuối bài ( câu
1đến câu 5 ) , vận dụng các kiến thức đã học vào thức hành thí nghiệm và cuộcsống
- Nghiên cứu trước nội dung bài mới “ Một số bazơ quan trọng ” , chuẩn bị chotiết học sau
Trang 33Ngày soạn : 29 – 9 - 2011 Tuần : 6
Ngày dạy : 30 – 9 – 2011
Tiết : 12
BÀI 8 : MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG ( Tiết 1 )
A) Mục tiêu:
1 Kiến thức :-HS biết những tính chất hóa học của natri hiđroxit, và dẫn ra
được những phương trình hóa học để minh họa
- biết những ứng dụng quan trọng của natri hiđroxit
2 Kỹ năng : Biết phương pháp sản xuất bằng điện phân dung dịch NaCl trong
công nghiêp, viết được phương trình điện phân
3 Thái độ : Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao, hăng say xây dựng bài, có
tinh thần tập thể cao
B) Trọng tâm : Tính chất hóa học của Natrihđroxit
C) Chuẩn bị :
1 Giáo viên : - Sách giáo khoa và giáo án
- Dụng cụ : ống nghiệm cở nhỏ , cốc thủy tinh , phểu , giấy lọc …
- Hóa chất : Các dung dịch NaOH , dung dịch HCl , dung dịch H2SO4 , khí CO2 ,hoặc khí SO2 , giấy quỳ tím
2 Học sinh : Nghiên cứu trước bài học ở nhà
* Phương pháp : - Chủ yếu sử dụng phương pháp nêu vấn đề , kết hợp phương
pháp trực thực nghiệm và trực quan
D) Tiến trình dạy học :
I) ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học ( 3 phút )
II) Mở bài : ( 2 phút ) - Trong đời sống cũng như trong học tập , chúng ta biết
được 1 số các bazơ ( dung dịch NaOH , dung dịch Ca(OH)2 …) , vậy các bazơ này có những tính chất nào ? chúng có những ứng dụng gì ? bài học này sẽ giúp các em tìm hiểu điều đó
III) Các hoạt động học tập :
Hoạt động I : Kiểm tra bài cũ - Nêu vấn đề (5 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nêu tính chất hóa học của bazơ ?
Viết phương trình hoá học minh
hoạ cho các tính chất trên ?
Trang 34đánh giá
Hoạt động II : Nghiên cứu tính chất vật lí của Natri hiđroxit (5 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh hoạt động cá nhân
nêu tính chất vật lí của Natri
hiđroxit
- Cho học sinh nhận xét, đánh giá,
bổ sung cho đúng
- Hoạt động cá nhân nêu tính chất vật lí
+ Là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa nhiệt dung dịch Natri hiđroxit có tính nhờn, ăn da tay,làm bục vải …
*) Tiểu kết : - Tính chất vật lí của Natri hiđroxit
+ Là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa nhiệt Dung dịch Natri hiđroxit có tính nhờn, ăn da tay, làm bục vải …
Hoạt động III : Nghiên cứu tính chất hóa học của Natri hiđroxit (12 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Natri hiđroxit là một bazơ mạnh
+ Em hãy cho biết nó
có những tính chất hóa học nào của
một bazơ ?
- Nếu chỉ có dung dịch NaOH, khí
CO2 và cốc thuỷ tinh làm thế nào
để điều chế được dung dịch Na2CO3
không trộn lẫn tạp chất ?
+ Em hãy nêu trạng thái của các
chất trong phản ứng trên ?
- Cho học sinh nhận xét, đánh giá,
bổ sung cho đúng
- Hoạt động cá nhân nghiên cứu SGK nêu
tính chất hóa học của natri hiđroxit + Natri hiđroxit làm đổi màu giấy quỳ tím thành màu xanh, đổi màu dung dịch
phenol phtalein thành màu đỏ + Natri hiđroxit tác dụng với một số oxit axit tạo thành muối và nước
PTHH: 2NaOH + CO2 ❑⃗ Na2CO3 +
H2O NaOH + CO2 ❑⃗ NaHCO3
+ Tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước ( phản ứng trung hòa) PTHH : NaOH + HCl ❑⃗ NaCl + H2O
*) Tiểu kết : -Tính chất hóa học của Natri hiđroxit
+ Làm đổi màu giấy quỳ tím thành màu xanh , đổi màu dung dịch phenol
phtalein thành màu đỏ
+ Natri hiđroxit tác dụng với một số oxit axit tạo thành muối và nước
+ Tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước
Hoạt động IV : Nghiên cứu ứng dụng của Natri hiđroxit (5phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nghiên cứu SGK , - Nghiên cứu SGK nêu ứng dụng
Trang 35nêu ứng dụng Natri hiđroxit
- Cho học sinh nhận xét, đánh giá,
bổ sung cho đúng
+ Ứng dụng : Sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa tổng hợp, bột giặt Sản xuất tơ nhân tạo Sản xuất giấy Sản xuất nhôm Chế biến dầu mỏ
*) Tiểu kết : - Ứng dụng của Natri hiđroxit
Sản xuất xà phòng , sản xuất tơ nhân tạo , sản xuất giấy , sản xuất nhôm , chế biến dầu mỏ
Hoạt động V : Nghiên cứu phương pháp sản xuất Natri hiđroxit (5
phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nghiên cứu SGK,
nêu phương pháp sản xuất
Natrihiđroxit trong công nghiệp
+ Cho học sinh nhận xét, đánh giá,
bổ sung cho đúng
- Nghiên cứu SGK nêu phương pháp sản
xuất natri hiđroxit trong công nghiệp
- Trong công nghiệp người ta sản xuất Natri hiđroxit bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn
2NaCl + 2H2O đp 2NaOH + H2+ Cl2
Màng ngăn
*) Tiểu kết : - Phương pháp sản xuất Natri hiđroxit.
+ Sản xuất NaOH bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn
2NaCl + 2H2O đp 2NaOH + H2+ Cl2
Màng ngăn
* Kết luận : - Giaó viên cho học sinh nắm được những nội dung chính của bài
học
IV) Cũng cô : (5 phút) - Giaó viên yêu cầu học sinh làm bài tập sgk
+ Dẫn từ từ 1,568 lít CO2 (đktc) , vào 1 dung dịch có hòa tan 6,4 gam NaOH ,sản phẩm là dung dịch muối Na2CO3
a) Hãy xác định khối lượng muối thu được sau phản ứng
b) Chất nào dư và chất dư là bao nhiêu ( lít hoặc gam )
- Hướng cũng cô bài :
Theo bài ra ta có phương trình hóa học : 2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O
Số mol CO2 = 1,568/ 22,4 = 0,07 ( mol ) , số mol NaOH = 6,4/40 = 0,16 ( mol )
Theo phương trình hóa học : số mol NaOH(phản ứng) = 2 số mol CO2 = 2* 0,07 =
0,14 (mol)
Suy ra số mol của NaOH(dư) = 0,16 – 0,14 = 0,02 ( mol )
Theo phương trình hóa học : số mol CO2 = số mol Na2CO3 = 0,07 ( mol )
Trang 36Khối lượng muối Na2CO3 thu được = 0,07* 106 = 7,42 (gam)
b) Chất dư là NaOH , và khối lượng NaOH(dư) = 0,02*40 = 0,8 (gam )
V) Dặn do : ( 3 phút ) Các em về nhà học bài và làm các câu hỏi cuối bài ( câu 1
đến câu 4 ) Nghiên cứu tiếp bài “ Một số bazơ quan trọng ” cho tiết học sau
Ngày soạn: 03/10/2012 Tuần : 07Ngày dạy: /10/2012 Tiết : 13
BÀI 8 : MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG ( Tiết 2 )
- Dụng cụ : Ống nghiệm cỡ nhỏ , cốc thủy tinh , phểu , giấy lọc …
- Hóa chất : Các dung dịch Ca(OH)2 , dung dịch HCl , dung dịch H2SO4 , giấy đo
pH , giấy quỳ tím
2 Học sinh : - Nghiên cứu trước bài.
C Tiến trình lên lớp
Trang 371 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu tính chất hóa học của Natri hiđroxit ? Viết phương trình hóa học để minhhọa ?
3 Bài mới
Đặt vấn đề: Canxi hiđroxit có những tính chất gì ? Thang pH cho ta biết điều
gì ?
Hoạt động I : Nghiên cứu tính chất vật lí của canxi hiđroxit
Hoạt động của giáo viên và học
Gv: Yêu cầu hs nêu tính chất vật lí
của canxi hiđroxit?
Hs: Canxihiđroxit là chất rắn, màu
trắng, tan ít trong nước tạo thành
dung dịch trong suốt không màu
Hoạt động II : Nghiên cứu tính chất hóa học của Canxi hiđroxit
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung
Gv: Canxi hiđroxit là một bazơ
mạnh
Gv: Em hãy cho biết nó có những
tính chất nào của một bazơ ?
Hs: Hoạt động nhóm nghiên cứu
SGK , nêu tính chất hóa học của
canxi hiđroxit
Gv:Cho học sinh lần lượt nêu tính
chất hoá học của canxi hiđroxit?
Hs: Dung dịch Canxi hiđroxit làm
đổi màu giấy quỳ tím thành màu
xanh , đổi màu phenol phtalein
Trang 38Gv: Yêu cầu hs viết phương trình
minh họa?
Hs: Viết pt
Gv: Hãy viết ptpư cho phản ứng
của canxi hiđroxit với oxit axit?
Hs: Viết ptpư
Gv: Ngoài ra dung dịch canxi
hiđroxit còn tác dụng với dung
dịch muối chúng ta sẽ học ở bài
sau
2H2O c.Tác dụng với oxit axit tạo thành muối vànước
PTHH: Ca(OH)2 + CO2 ❑⃗ CaCO3 ↓
+ H2O Ca(OH)2 + 2CO2 ❑⃗Ca(HCO3)2
d Tác dụng với muối (bài sau)
Hoạt động III : Nghiên cứu ứng dụng của canxi hiđroxit
Hoạt động của giáo viên va học
sinh
Nội dung
Gv: Ở ngoài đời sống canxi hiđroxit
còn được gọi là (vôi tôi)
Gv: Em thường thấy cha mẹ, chú,
bác dùng vôi tôi làm gì ?
Hs Trả lời
gv: Cho học sinh nghiên cứu SGK ,
nêu 1 số ứng dụng khác của canxi
hiđroxit
Hs: Trả lời
3 Ứng dụng
- Làm vật liệu trong xây dựng
- Dùng sản xuất chất diệt trùng, khử chua đất trồng trọt
- Khử độc chất thải công nghiệp, diệt trùng chất thải công nghiệp và xác chết động vật …
Hoạt động IV : Nghiên cứu thang pH
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung
Gv: Cho học sinh nghiên cứu SGK,
nêu ý nghĩa của thang pH?
Hs: Nghiên cứu SGK nêu ý nghĩa
của thang pH
II Thang PH
- Thang pH cho ta biết độ axit hay bazơ + Nếu pH = 7 thì dung dịch có môi trường trung tính + Nếu pH< 7 thì dd có môi trường axit + Nếu pH > 7 thì dd có môi trường bazơ
4 Củng cô
- Yêu cầu học sinh làm bài tập sau Có 3 lọ mất nhãn , mỗi lọ đựng một trong 3chất rắn màu trắng sau : CaCO3 , CaO , Ca(OH)2 , hãy nhận biết từng chất đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học , viết các phương trình phản ứng
Trang 39Hướng dẫn
+ Lấy mỗi chất 1 ít trong 3 chất sau ( CaCO3 , CaO , Ca(OH)2 ), vào 3 ống nghiệm rồi cho nước vào
Nếu chất nào không tan thì đó là chất CaCO3
Nếu chất nào ít tan mà làm xanh giấy quỳ tím , thì chất đó là Ca(OH)2
Nếu chất nào tan mà có sự tỏa nhiệt , thì đó là CaO
Ngày giảng:10/2012 Tiết : 14
BÀI 9 : TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI
- Vận dụng những tính chất hóa học để giải các bài tập định tính và định lượng
- Vận dụng những kiến thức của mình để giải thích những hiện tượng trong đời sống
3 Thái độ : Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao, hăng say xây dựng bài, có
tinh thần tập thể cao
B Chuẩn bị
1 Giáo viên :
- Dụng cụ : Các ống nghiệm nhỏ , muỗng lấy hóa chất , đũa thủy tinh …
- Hóa chất : dung dịch NaOH , dung dịch CuSO4, dung dịch AgNO3, dung dịch BaCl2, dung dịch NaNO3 , dây đồng
2 Học sinh : Nghiên cứu trước nội dung bài học ở nhà
C Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : Em hãy nêu tính chất hóa học của Ca(OH)2, viết phương trình phản ứng để minh họa ?
3 Bài mới : Muối có những tính chất hóa học như thế nào ?
Hoạt động I : Nghiên cứu tính chất tác dụng của muôi với kim loại Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung
I Tính chất hóa học của muôi
Trang 40Gv: Cho học sinh hoạt động nhóm
làm thí nghiệm
Gv: Nêu các bước tiến hành thí
nghiệm?
Hs: Cho vào ống nghiệm chứa
dung dịch AgNO3 một dây đồng,
Quan sát hiện tượng xảy ra sau một
thời gian
Hs: Hoạt động nhóm làm thí
nghiệm theo hướng dẫn của giáo
viên
Gv: Em hãy nêu những hiện tượng
xảy ra mà em quan sát được trong
thí nghiệm ?
Hs: Dung dịch từ không màu
chuyển sang màu xanh, đồng thời
xung quanh dây đồng có một lớp
kim loại màu sáng bám vào
Gv: Vì sao có hiện tượng như vậy?
Hs: Dung dịch có màu xanh do sản
phẩm tạo ra muối đồng, kim loại
trắng bạc bám vào dây đồng là bạc
bám vào
Gv: Hãy viết ptpư xảy ra?
Hs: Viết ptpư
Gv: Theo em trong thí nghiệm trên
giữa kim loại bạc và kim loại đồng
kim loại nào có độ hoạt động hóa
học mạnh hơn
Hs: Vì đồng đẩy được bạc ra khỏi
muối của bạc nên đồng có khả năng
hoạt động mạnh hơn bạc
Gv: Vậy kim loại tác dụng được
với muối , phải là kim loại có tính
chất hóa học mạnh hơn kim loại ở
trong muối )
Gv: Vậy qua thí nghiệm trên em rút
ra được kết luận gì về tính chất của
muối với kim loại ?
+Cu(NO3)2
- Kết luận: Dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới
Hoạt động II : Nghiên cứu tính chất muôi tác dụng với axit