1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Câu 4, 5phân tích nội dung và giá trị của luật hiến pháp

2 488 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 56,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 4: Phân tích nội dung và giá trị của luật Hiến phápTrả lời *Khái niệm: Luật Hiến pháp với tính cách là một ngành luật được xác định là ngành luật chủ đạo trong hệ thống pháp luật, l

Trang 1

Câu 4: Phân tích nội dung và giá trị của luật Hiến pháp

Trả lời

*Khái niệm: Luật Hiến pháp với tính cách là một ngành luật được xác định

là ngành luật chủ đạo trong hệ thống pháp luật, là một tổng thể các quy

phạm pháp luật thực hiện điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng

nhất trong tổ chức nhà nước

* Đối tượng điều chỉnh (thể hiện tính chủ đạo của luật Hiến pháp)

Luật Hiến pháp điều chỉnh các quan hệ cơ bản trong đời sống xã hội được

phân chia theo nhóm các lĩnh vực.

-Nhóm các quan hệ cơ bản trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa – xã

hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

+ Xác định bản chất của NN CHXHCN Việt Nam, bản chất và nguồn gốc

của quyền lực nhà nước;

+ Xác định cơ chế làm chủ của nhân dân trên cơ sở thể chế hóa mối quan hệ

giữa Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ, Nhà nước quản lý,…

+ Xác định phương thức thực hiện quyền làm chủ của nhân dân

-Nhóm các quan hệ xã hội cơ bản giữa Nhà nước và cá nhân

+ Các nguyên tắc xác lập, củng cố mối quan hệ kiểu mới XHCN giữa NN và

cá nhân

+ Nguyên tắc về sự ràng buộc về quyền và nghĩa vụ giữa Nhà nước và công

dân

+ Quy định toàn diện các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

+ Cơ chế thực hiện quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân………

-Nhóm các quan hệ cơ bản trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà

nước

+ Quy định nguyên tắc hình thành, mối quan hệ giữa các đơn vị

hành chính lãnh thổ

+ Quy định cơ cấu bộ máy nhà nước, trình tự hình thành, các

nguyên tắc tổ chức và hoạt động, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và các

mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước………

Luật Hiến pháp điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội cơ bản

trên tất cả các lĩnh vực; là cơ sở để các ngành luật khác xây dựng quy

phạm pháp luật của mình.

Với tính cách là Luật cơ bản, Hiến pháp XHCN có nội dung hết sức quan

trọng và giá trị pháp lý đặc biệt.

*Về nội dung của Hiến pháp:

Hiến pháp do Quốc hội- cơ quan đại biêu cao nhất của nhân dân, cơ quan

quyền lực nhà nước cao nhất soạn thảo, thông qua và sửa đổi

Hiến pháp có cơ cấu gồm: Lời nói đầu, các chương quy định về chế độ

chính trị, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, chế độ

kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; trình tự hình thành,

chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của các cơ quan trong bộ máy nhà nước

Chương cuối cùng thường quy định về quốc kỳ, quốc ca, quốc huy, thủ đô

và ngày quốc khánh, hiệu lực pháp lý của Hiến pháp và việc sửa đổi Hiến

pháp

Hiến pháp năm 2013 được thông qua ngày 28/11/2013, gồm lời nói đầu và

11 chương, 120 điều

Chương 1 gồm 13 điều quy định về chế độ chính trị,

Chương 2 gồm 36 điều quy định về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ

bản của công dân,

Chương 3 gồm 14 điều quy định về chế độ kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo

dục, khoa học công nghệ và môi trường,

Chương 4 gồm 5 điều quy định về bảo vệ tổ quốc,

Chương 5 gồm 26 điều quy định về Quốc hội,

Chương 6 gồm 8 điều quy định về Chủ tịch nước,

Chương 7 gồm 8 điều quy định về Chính phủ,

Chương 8 gồm 8 điều quy định về Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân

dân

Chương 9 gồm 7 điều quy định về Chính quyền địa phương,

Chương 10 gồm 2 điều quy định về Hội đồng bầu cử quốc gia và kiểm toán

nhà nước.

Chương 11 gồm 2 điều quy định về hiệu lực của Hiến pháp và sửa đổi Hiến

pháp

(Đối với các Hiến pháp tư sản thường chỉ quy định về cách thức tổ chức và

hoạt động của bộ máy nhà nước, mà không quy định các nội dung về các

chế độ kinh tế, văn hoá, xã hội…)

Các quy định về cơ cấu của Hiến pháp đã xác lập hệ thống thể chế của chế

độ nhà nước và xã hội chủ nghĩa, làm cơ sở cho việc tổ chức nhà nước, tổ

chức xã hội theo đúng quan điểm của chính Đảng của giai cấp công nhân-

giai cấp lãnh đạo nhà nước và xã hội.

*Về giá trị pháp lý của Hiến pháp:

Với tính chất là luật cơ bản của Nhà nước, Hiến pháp còn được thể hiện

đậm nét ở giá trị pháp lý đặc biệt của nó

Giá trị pháp lý của Hiến pháp được biểu hiện trên các phương diện sau:+

Hiến pháp là cơ sở của hệ thống pháp luật và công tác xây dựng pháp

luật, thể hiện:

+ Căn cứ vào các quy định của Hiến pháp, các cơ quan nhà nước có thẩm

quyền mới ban hành được các văn bản quy phạm pháp luật khác nhằm cụ

thể hóa, chi tiết hóa những quy định của Hiến pháp, từ đó hình thành hệ

thống pháp luật và đảm bảo tính hệ thống của hệ thống pháp luật.

Câu 5: Chế định ly hôn theo Luật HN&GĐ Việt Nam năm 2013

Trả lời

*Khái niệm Ly hôn: Khoản 14, điều 3, chương I của Luật

HN&GĐ năm 2014: Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng

theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án

*Nội dung chế định ly hôn:

Chấm dứt hôn nhân theo quy định của pháp luật là do vợ, chồng chết hoặc do quyết định của Tòa án tuyên bố vợ, chồng chết

hoặc quyết định cho vợ chồng ly hôn có hiệu lực pháp lý của Tòa án (ly hôn)

-Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn (Điều 52)

1 Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn

2 Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng,

vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ

3 Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi

- Ly hôn theo yêu cầu của một bên (Điều 56)

1 Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được

2 Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên

bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn

3 Trong trường hợp cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ (khoản 2 Điều 51) thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia

-Thủ tục ly hôn:

+ Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn (Điều 53) Tòa án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật về

tố tụng dân sự

Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng (theo quy định tại khoản 1 Điều 14); nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 - Quyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo quy định của Luật này về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con và Điều 16 - Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan; việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập

+ Hòa giải tại Tòa án (Điều 54) Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự

+ Thuận tình ly hôn (Điều 55) Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ

sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì

Trang 2

Tiep Cau 5 Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa

thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi

chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn

-Hậu quả pháp lý của ly hôn:

Việc ly hôn sẽ dẫn tới những hậu quả pháp lý: chấm dứt quan hệ

hôn nhân; chia tài sản; vấn đề con cái (nếu có); giải quyết vấn đề

cấp dưỡng

+ Chấm dứt quan hệ hôn nhân (khoản 1, điều 57): Quan hệ hôn

nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án

có hiệu lực pháp luật, lúc đó quyền và nghĩa vụ nhân thân giữa

vợ và chồng sẽ chấm dứt

+ Chia tài sản:

Nếu hai bên tự thỏa thuận được việc chia tài sản thì Tòa án công

nhận

Nếu không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định theo các

nguyên tắc:

1.Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó,

trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung

2.Tài sản chung của vợ, chồng được chia đôi nhưng phải xem

xét đến các yếu tố: Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và

phát triển khối tài sản chung; Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi

bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có

điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; Lỗi của mỗi bên trong

vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng

3 Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu

không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận

phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được

hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch

4 Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên,

con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có

khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình

+ Vấn đề con cái sau ly hôn:

Vợ, chồng có thể thỏa thuận về việc nuôi con, quyền và nghĩa vụ

của mỗi bên đối với con

Nếu không thỏa thuận được thì Tòa án giải quyết giao con cho

01 bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con;

nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của

con; con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi trừ

trường hợp người mẹ không đủ điều kiện và vợ, chồng có thỏa

thuận khác phù hợp với lợi ích của con

+ Vấn đề cấp dưỡng: Nghĩa vụ cấp dưỡng không thể thay thế

bằng nghĩa vụ khác và không thể chuyển giao cho người khác

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho

con: Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên,

con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài

sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con

hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng

con (Điều 110)

Việc cấp dưỡng giữa vợ và chồng: Khi ly hôn nếu bên khó khăn,

túng thiếu có yêu cầu cấp dưỡng mà có lý do chính đáng thì bên

kia có nghĩa vụ cấp dưỡng theo khả năng của mình (Điều 115)

tiepCau4 + Hiến pháp quy định các nguyên tắc xây dựng pháp luật,

thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và những người có thẩm quyền, các hình thức văn bản quy phạm pháp luật, trình tự, thủ tục ban hành, sửa đổi, chế độ giám sát, thanh tra, xử lý các văn bản sai trái, vi phạm pháp luật.

+ Hiến pháp là đạo luật có hiệu lực pháp lý cao nhất:

- Là luật cơ bản, Hiến pháp là nguồn, là căn cứ cho các đạo luật khác thuộc hệ thống pháp luật nhà nước Các quy phạm pháp luật hiến pháp

là quy định mang tính định hướng, chỉ đạo để các luật khác cụ thể hoá thành các quy phạm trực tiếp điều chỉnh, cụ thể các quan hệ xã hội ở các lĩnh vực khác nhau.

- Các luật, văn bản dưới luật không được có quy định trái với Hiến pháp

mà phải phù hợp với nội dung và tinh thần của Hiến pháp, được ban hành trên cơ sở Hiến pháp và để thi hành Hiến pháp Tất cả các quy định trong các văn bản pháp luật nếu mâu thuẫn với nội dung tinh thần Hiến pháp sẽ bị bãi bỏ.

- Tất cả các điều ước mà nhà nước tham gia ký kết không được mâu thuẫn, trái với quy định của Hiến pháp.

- Các cơ quan nhà nước, các nhà trức trách có thẩm quyền khi thực hiện nhiệm vụ, phải ban hành các Văn bản quy phạm pháp luật theo đúng quy định của Hiến pháp, và theo trình tự, thủ tục Luật định

Chẳng hạn Quốc hội ban hành Luật, Nghị quyết;

Tập thể Chính Phủ ban hành Nghị định;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định; phải phù hợp với Hiến pháp

và pháp luật.

- Các cơ quan nhà nước, cán bộ công chức nhà nước và tất cả mọi công dân trong quá trình hoạt động ở mọi lĩnh vực đều phải nghiêm chỉnh chấp hành Hiến pháp, tôn trọng Hiến pháp, lấy các quy định của Hiến pháp làm chuẩn mực cho hành vi của mình.

+ Hiến pháp được xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi theo trình tự, thủ tục đặc biệt hơn các văn bản QPPL khác:

- Việc ban hành, sửa đổi Hiến pháp phải được thực hiện trên cơ sở một Nghị quyết chuyên biệt của Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.

Ví dụ: Nghị quyết số 51/NQ/QH 10 ngày 25/12/2001 của QH khoá X về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp 1992.

- Việc xây dựng, dự thảo mới hoặc sửa đổi Hiến pháp phải được thực hiện bởi một Uỷ ban do Chính cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất quyết định thành lập gồm những đại biểu tiêu biểu nhất.

Ví dụ: Sau khi đã thông qua Nghị quyết về việc chấp nhận SĐ, BS Hiến pháp, QH sẽ ra Nghị quyết thành lập một Uỷ Ban của quốc hội là Uỷ ban dự thảo sửa đổi Hiến Pháp.

- Quá trình xây dựng dự thảo mới hoặc sửa đổi Hiến pháp được thực hiện trong sự phối, kết hợp, hoạt động tích cực, liên tục của Uỷ ban dự thảo sửa đổi Hiến pháp với sự tham gia đông dảo của mọi tầng lớp dân

cư thông qua thảo luận đóng góp ý kiến bằng nhiều hình thức, nhiều kênh khác nhau Có thể thành lập Uỷ ban thẩm tra, tổ chức trưng cầu dân ý.

- Quá trình xây dựng dự thảo được cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng quan tâm và thường xuyên sâu sát cho ý kiến chỉ đạo.

- Việc thông qua Hiến pháp được tiến hành tại kỳ họp đặc biệt của cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất Hiến pháp chỉ được thông qua khi

có ít nhất 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội tán thành (đối với các văn bản luật khác trên ½)

+ Hiến pháp do cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất (Quốc hội) thông qua:

Hiến pháp là hình thức pháp lý thể hiện tập trung quan điểm, tư tưởng của lực lượng cầm quyền trong xã hội và thiết lập chế độ xã hội, tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước, xác lập quan hệ nhà nước và công dân, biểu hiện dưới dạng các quy phạm pháp luật.

+ Hiến pháp điều chỉnh các quan hệ cơ bản nhất ở tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội:

Hiến pháp bao gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản nhất, quan trọng nhất ở các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, công nghệ, đường lối quốc phòng toàn dân, an ninh, đối ngoại, vấn đề bảo vệ tổ quốc XHCN, vấn đề quyền và nghĩa

vụ cơ bản của công dân; đưa ra những nguyên tắc tổ chức và hoạt động chung và mô hình tổ chức bộ máy nhà nước.

Các quy định Hiến pháp tạo thành cơ sở pháp lý, thiết lập khung của thể chế xã hội, đồng thời phản ánh nội dung bản chất của chế độ xã hội một cách toàn diện nhất Trong khi đó, các đạo luật khác chỉ điều chỉnh các quan hệ xã hội thuộc một phần hoặc một kĩnh vực nhất định của đời sống xã hội.

LIÊN HỆ THỰC TIỄN

ƯU ĐIỂM HẠN CHẾ GIẢI PHÁP

Ngày đăng: 14/08/2016, 21:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w