Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp*Khái niệm doanh nghiệp • Luật Doanh nghiệp 2014 định nghĩa: " Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký
Trang 1Chương 1
PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP
VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP
Trang 21.1.Quy chế pháp lý chung về thành lập, tổ chức quản
lý và hoạt động doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại doanh nghiệp
a Khái niệm, đặc điểm của hoạt động kinh doanh
Kinh doanh là việc các chủ thể là cá nhân hoặc
tổ chức thực hiện một cách thường xuyên, liên tục một, một số hoặc toàn bộ các công đoạn của của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch
vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời.
Trang 3b Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp
*Khái niệm doanh nghiệp
• Luật Doanh nghiệp 2014 định nghĩa: "
Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài
sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”
• " (Điều4 Khoản 7).
Trang 4* Những đặc điểm pháp lý của doanh nghiệp
Thứ nhất, doanh nghiệp phải có tên riêng
Tên riêng của doanh nghiệp là yếu tố hình thức nhưng là dấu hiệu đầu tiên xác định
tư cách chủ thể độc lập của doanh nghiệp trên thương trường
Tên doanh nghiệp là cơ sở để Nhà nước thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp và cũng là cơ sở phân biệt chủ thể trong quan hệ giữa các doanh nghiệp với nhau và với người tiêu dùng.
Trang 5• Tên doanh nghiệp được ghi trong con dấu
của doanh nghiệp và mỗi chủ thể kinh doanh độc lập với tư cách là doanh nghiệp, dù thuộc loại hình hoặc kinh doanh trong lĩnh vực nào cũng đều được cấp và sử dụng một con dấu doanh nghiệp.
Trang 7Thứ hai, doanh nghiệp phải có tài sản.
Mục đích chủ yếu và trước tiên của doanh nghiệp là hoạt động kinh doanh với những đặc trưng là đầu tư tài sản và để thu lợi về tài sản
Bởi vậy, điều kiện tiên quyết và cũng là nét đặc trưng lớn của doanh nghiệp là phải
có một mức độ tài sản nhất định
Tài sản là điều kiện hoạt động và cũng là mục đích hoạt động của doanh nghiệp
Trang 8Thứ ba, doanh nghiệp phải có trụ sở giao dịch ổn định
(Trụ sở chính).
Bất cứ nhà đầu tư nào thành lập chủ thể kinh doanh
với tư cách doanh nghiệp, dù là Việt Nam hay nước ngoài, đều phải đăng ký ít nhất một địa chỉ giao dịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam
Trụ sở chính tại Việt Nam cũng là căn cứ chủ yếu để xác định quốc tịch Việt Nam của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp có trụ sở chính tại Việt Nam, được đăng ký thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam là các pháp nhân Việt Nam
Việc giải quyết những tranh chấp phát sinh trong kinh doanh giữa các doanh nghiệp trước hết phải do Trọng tài hoặc Tòa án và theo pháp luật của Việt Nam.
Trang 9Thứ tư, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thành lập theo
quy định của pháp luật.
Mọi doanh nghiệp, dù kinh doanh ở bất cứ lĩnh vực nào cũng đều phải được một cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp một văn bản có giá trị pháp lý là Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh, thường gọi tắt là đăng ký kinh doanh
Có trường hợp văn bản này được gọi với những tên khác nhưng phải được quy định có giá trị là đăng ký kinh doanh
Trang 10Thứ năm, mục tiêu thành lập doanh nghiệp là để
trực tiếp và chủ yếu thực hiện các hoạt động
kinh doanh
Nói một cách khác, doanh nghiệp luôn luôn là một tổ chức kinh tế hoạt động vì mục đích lợi nhuận
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể thực hiện những hoạt động nhằm các mục tiêu
xã hội khác, không phải vì mục đích lợi nhuận như các hoạt động từ thiện, tự nguyện nhưng
đó là sự kết hợp và không phải là mục tiêu bản chất của doanh nghiệp.
Trang 11c Phân loại doanh nghiệp
* Phân loại theo nguồn gốc tài sản đầu tư vào doanh nghiệp (theo hình thức sở hữu tài sản)
1) Công ty
2) Doanh nghiệp tư nhân
3) Doanh nghiệp nhà nước
Trang 12c Phân loại doanh nghiệp
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên (Limited Liability
Company)
member limited liability company / One
member co., Ltd)
Trang 13Doanh nghiệp nhà nước Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp trong đó Nhà nước
sở hữu trên 50% vốn điều lệ, được tổ chức và hoạt động dưới
+ Công ty cổ phần
Công ty cổ phần nhà nước (100% vốn nhà nước)
Doanh nghiệp có cổ phần chi phối của Nhà nước (Trên 50% vốn cổ phần)
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn
Công ty TNHH nhà nước một thành viên
Công ty TNHH nhà nước hai thành viên trở lên (100% vốn nhà nước) Doanh nghiệp có vốn góp chi phối của Nhà nước (Trên 50% vốn điều lệ)
Trang 14*Phân loại theo hình thức pháp lý của chủ thể kinh doanh
+ Công ty
+ Doanh nghiệp tư nhân
Trang 151.1.2 Thành lập doanh nghiệp và
đăng ký kinh doanh
Trang 161.1.2.1 Điều kiện và thủ tục cơ bản để thành lập doanh nghiệp
a.Những điều kiện cơ bản thành lập doanh nghiệp
*Điều kiện về tài sản (Asset)
Người thành lập doanh nghiệp phải đăng ký tài sản đầu
tư vào kinh doanh và khi đã được cấp đăng ký kinh doanh, số tài sản này được ghi thành ‘Vốn điều lệ đối với những doanh nghiệp có điều lệ hoặc vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân
Đăng ký tài sản khi thành lập doanh nghiệp là điều kiện bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp, bởi vì tài sản là cơ
sở vật chất cho việc thực hiện những nghĩa vụ kinh tế của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kỉnh doanh.
Trang 17• Tài sản đầu tư vào doanh nghiệp phải là những
thứ mà pháp luật quy định là tài sản thuộc quyền
sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của người đầu tư thành lập doanh nghiệp
• Điều 163 Bộ Luật dân sự 2005 quy định: “tài sản
bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản” Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền
và có thể chuyển giao trong giao dịch dân sự kể cả quyền sở hữu trí tuệ” (Điều 181 BLDS).
Trang 18Vốn đầu tư là:
+ Đồng Việt Nam, + Ngoại tệ tự do chuyển đổi.
+ Các tài sản hợp pháp khác
để thực hiện hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp.
Trang 19Tài sản hợp pháp gồm:
+ Cổ phần, cổ phiếu hoặc các giấy tờ có giá khác;
Trang 20Tài sản hợp pháp gồm:
• + Trái phiếu, khoản nợ và các hình thức vay
nợ khác;
Trang 21+ Các quyền theo hợp đồng, bao gồm cả hợp đồng chìa khóa trao tay, hợp đồng xây dựng, hợp đồng quản lý, hợp đồng phân chia sản phẩm hoặc doanh thu;
Tài sản hợp pháp gồm:
Trang 22+ Các quyền đòi nợ và quyền có giá tri kinh tế theo hợp đồng;
+ Công nghệ và quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm
cà nhãn hiệu thương mại, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế, tên thương mại, nguồn gốc hoặc tên gọi xuất xứ;
+ Các quyền chuyển nhượng, bao gồm cả các quyền đối với thăm dò và khai thác tài nguyên;
Tài sản hợp pháp gồm:
Trang 23+ Bất động sản; quyền đối với bất động sản, bao gồm cả quyền cho thuê, chuyển nhượng, góp vốn, thế chấp hoặc bảo lãnh;
+ Các khoản lợi tức phát sinh từ hoạt động đầu
tư, bao gồm cả lợi nhuận, lãi cổ phần, cổ tức, tiền bản quyền và các loại phí;
+ Các tài sản và quyền có giá trị kinh tế khác theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên’.
Tài sản hợp pháp gồm:
Trang 24* Điều kiện về ngành nghề kinh doanh
Hiện hành, ngành nghề kinh doanh ở Việt
Nam được chia thành những nhóm chủ yếu là:
+ Ngành nghề bị cấm kinh doanh;
+ Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và ngành nghề kinh doanh thuộc những lĩnh vực và địa bàn được khuyến khích, ưu đãi đầu tư.
Trang 26Theo quy định tại Nghị định số 139 ngày 5/9/2007 hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp, những ngành,
nghề sau bị cấm kinh doanh:
1) Kinh doanh vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; quân trang (bao gồm cả phù hiệu, cấp hiệu, quân hiệu của quân đội, công an), quân dụng cho lực lượng vũ trang; linh kiện,
bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng
2) Kinh doanh chất ma túy các loại;
3) Kinh doanh hóa chất bảng 1 (theo Công ước quốc tế);
4) Kinh doanh các sản phẩm văn hóa phản động, đồi trụy, mê tín di đoan hoặc
có hại tới giáo dục thẩm mỹ, nhân cách;
Trang 276) Kinh doanh các loại đồ chơi, trò chơi nguy hiểm, đồ chơi, trò chơi có hại tới giáo dục nhân cách và sức khỏe của trẻ em hoặc tới an ninh, trật tự an toàn xã hội;
7) Kinh doanh các loại thực vật, động vật hoang dã, gồm cả vật sống
và các bộ phận của chúng đã được chế biến, thuộc danh mục điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định và các loại thực vật, động vật quý hiếm thuộc danh mục cấm khai thác, sử dụng;
8) Kinh doanh mại dâm, tổ chức mại dâm, buôn bán phụ nữ, trẻ em; 9) Kinh doanh dịch vụ tổ chức đánh bạc, gá bạc dưới mọi hình thức;
Theo quy định tại Nghị định số 139 ngày 5/9/2007 hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp, những ngành,
nghề sau bị cấm kinh doanh:
Trang 2810) Kinh doanh dịch vụ điều tra bí mật xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân;
11) Kinh doanh dịch vụ môi giới kết hôn có yếu tố nước ngoài;
12) Kinh doanh dịch vụ môi giới nhận cha, mẹ, con nuôi, nuôi con
nuôi có yếu tố nước ngoài;
13) Kinh doanh các loại phế liệu nhập khẩu gây ô nhiễm môi trường;
14) Kinh doanh các loại sản phẩm, hàng hóa và thiết bị cấm lưu
hành, cấm sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành và/hoặc sử
dụng tại Việt Nam;
15) Các ngành, nghề cấm kinh doanh khác được quy định tại các
Trang 29Nhóm thứ hai, ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
• Đây là những ngành nghề thuộc các lĩnh vực đâu tư mà theo yêu cầu quản lý, điều tiết nền kinh tế, Nhà nước xác định doanh nghiệp cần phải có những điều kiện nhất định thì mới bảo đảm tham gia cạnh tranh và cạnh tranh có hiệu quả hoặc Nhà nước không khuyến khích mà hạn chế kinh doanh.
Trang 30• Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
được thể hiện qua hai nội dung:
+ Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện + Điều kiện kinh doanh
Trang 31Điều 29 Luật Đầu tư quy định lĩnh vực đầu tư có điều kiện
• Phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo;
• Một số lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.
Trang 32Hiện hành, điều kiện kinh doanh thể hiện dưới các
hình thức:
• Giấy phép kinh doanh;
• Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh;
• Chứng chỉ hành nghề
• Chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;
• Xác nhận vốn pháp định;
• Chấp thuận khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
• Những yêu cầu khác mà doanh nghiệp phải thực hiện hoặc phải có mới được quyền kinh doanh ngành nghề
đó mà không cần xác nhận, chấp thuận dưới bất kỳ hình thức nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trang 33Tình huống
• Ông A muốn kinh doanh một quán
karaoke vậy ông A cần phải có những giấy
tờ gì? Và cần đến đâu để làm thủ tục?
Trang 34Xin giấy phép kinh doanh karaoke
• Doanh nghiệp phải làm đơn trong đó nêu rõ địa điểm, điều kiện an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy, diện tích phòng hát, khoảng cách với các cơ sở như trường học, bệnh viện…;
• Cơ quan thẩm định cấp quận/huyện sẽ kiểm tra thực trạng của doanh nghiệp kinh doanh karaoke để cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh nếu doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và thực tế tại địa phương.
Trang 35Đứng trên góc độ thủ tục đăng ký kinh doanh, điều
kiện kinh doanh được chia thành 2 loại:
• Một là, loại điều kiện phải thể hiện
trong hồ sơ đăng ký kinh doanh , nghĩa
là những điều kiện mà doanh nghiệp phải thoả mãn trước khi đăng ký kinh doanh
• Hai là, loại điều kiện không đặt ra khi
đăng ký kinh doanh
Trang 36Đối với loại điều kiện phải thể hiện
trong hồ sơ đăng ký kinh doanh
chứng chỉ hành nghề, điều kiện đối với tổ chức thực hiện một hoạt động kinh doanh nhất định.
Trang 37• Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có
để có thể thành lập một doanh nghiệp
• Mức vốn pháp định cụ thể được xác định,
có thể thay đổi trong các thời kỳ khác nhau và được quy định trong các văn bản pháp luật
• Ở những ngành nghề có quy định vốn
pháp định, vốn đăng ký thành lập doanh nghiệp không được thấp hơn vốn pháp định
Trang 38Các ngành nghề yêu cầu vốn pháp định :
• Kinh doanh tiền tệ - tín dụng (nếu thành lập ngân hàng thương mại cổ phần thì phải có ít nhất 3.000 tỷ đồng cho năm 2010 trở đi, nếu là ngân hàng đầu tư thì phải có ít nhất là 3.000 tỷ đồng, ngân hàng phát triển ít nhất 5.000 tỷ đồng…).
• Kinh doanh chứng khoán (phải có ít nhất 165 tỷ đồng cho ngành nghề bảo lãnh phát hành hoặc 100 tỷ đồng cho ngành nghề tự doanh…).
• Kinh doanh bảo hiểm (tối thiểu phải có 300 tỷ đồng cho ngành nghề bảo hiểm phi nhân thọ, 600 tỷ đồng cho ngành nghề bảo hiểm nhân thọ, môi giới bảo hiểm là 4 tỷ đồng).
• Kinh doanh vận chuyển hàng không (dao động từ 200 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng tương ứng với số lượng tàu bay khai thác, hoặc nếu kinh doanh hàng không chung là 50 tỷ đồng).
• Kinh doanh dịch vụ đòi nợ thuê (ít nhất là 2 tỷ đồng).
• Kinh doanh sản xuất phim (ít nhất là 1 tỷ đồng).
• Kinh doanh dịch vụ bảo vệ (ít nhất là 2 tỷ đồng).
• Kinh doanh bất động sản (ít nhất là 6 tỷ đồng).
Trang 39• Chứng chỉ hành nghề là văn bản mà cơ quan
nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc hiệp hội nghề nghiệp được Nhà nước uỷ
quyền cấp cho cá nhân có trình độ chuyên
môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về một ngành, nghề nhất định
• Chứng chi hành nghề được cấp ở nước
ngoài không có hiệu lực thi hành tại VN, trừ
trường hợp pháp luật chuyên ngành hoặc
Điêu ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
có quy định khác
Trang 40I.Ngành, nghề mà pháp luật chỉ đòi hỏi Giám đốc ( người đứng đầu cơ sở kinh doanh ) phải có chứng chỉ hành nghề
gồm:
1)Kinh doanh mua bán di vật, cổ vật, cổ vật quốc gia (Điều 29 Nghị định số 92/2002/NĐ-CP ngày11/11/2002) thuộc các mã 46699: Bán buôn chuyên doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu; mã 47749: Bán lẻ hàng hóa khác đã qua sử dụng trong các cửa hàng chuyên doanh.
2)Dịch vụ đại diện sỡ hữu công nghiệp ( trong trường hợp không
ủy quyền ) (Đ.154 Luật Sở hữu trí tuệ;Đ.29 NĐ 103/NĐ-CP ngày 22/09/2006: Thuộc mã 69101: Hoạt động đại diện tư vấn pháp luật.
3)Dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng (Điều 21 Luật
Sở hữu trí tuệ sửa đổi, bổ sung năm 2009) thuộc mã 69101: Hoạt động đại diện, tư vấn pháp luật.
4)Dịch vụ khám chữa bệnh tư nhân; (Thông tư 07/2007/TT-BYT ngày 25/05/2007 của Bộ Y tế) – Thuộc mã 86: Hoạt động y tế.
Trang 41II.Ngành, nghề mà pháp luật đòi hỏi cả Giám đốc và người khác giữ chức vụ quản lý trong công ty phải có chứng chỉ hành nghề
3)Hành nghề luật sư - đối với văn phòng luật sư hoặc công ty luật (công ty Luật TNHH 1 thành viên; công ty Luật TNHH 2 thành viên; công ty Luật Hợp danh) (Điều 11,32,33,34 Luật Luật sư 2006) thuộc mã 69101 : Hoạt động đại diện, tư vấn pháp luật
Trang 42Đối với loại điều kiện không đặt ra khi đăng ký kinh doanh
• Cơ quan đăng ký kinh doanh không có quyền đòi hỏi việc đáp ứng những điều kiện này trong Hồ sơ đăng ký kinh doanh
• Có nhiều hình thức thể hiện điều kiện kinh doanh loại này như giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, chấp thuận khác của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền (điều kiện kinh doanh không cần giấy phép).