Theo pháp luật Việt Nam 2 loại 1 Những dịch vụ thương mại liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá: Dịch vụ xúc tiến thương mại, các hoạt động trung gian thương mại, những dịch vụ thươ
Trang 1Chương 4
QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
(Tháng 8-2014)
Học phần: Luật Thương mại 2
Biên soạn: TS Nguyễn Hợp Toàn
email: toannh.neu@gmail.com
TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
GIÁO TRÌNH, TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình Pháp luật kinh tế Khoa Luật Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Tái
bản lần thứ 4 Hà Nội 2012
2 Giáo trình Luật Thương mại Trường Đại học Luật Hà Nội Nhà xuất bản Tư pháp Hà
Nội 2011
VĂN BẢN PHÁP LUẬT
1 Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 4-4-2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
Luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại và Nghị định số 68/2009/NĐ-CP ngày6-8-2009 sửa đổi, bổ sung khoản 7 điều 4 Nghị định số 37/2006/NĐ-CP
2 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23-1-2006 quy định chi tiết Luật thương mại về
hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quácảnh hàng hoá với nước ngoài và Thông tư số 04/2006/TT-BTM ngày 6-4-2006 hướngdẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006
3 Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 3-9-2009 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối
với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
4 Thông tư số 117/2011/TT-BCT ngày 15-8-2011 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với
hàng hóa gia công với thương nhân nước ngoài
5 Những văn bản về hoạt động dịch vụ cụ thể
1) Luật Quảng cáo 2012
2) Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14-11-2013 Quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật quảng cáo
3) Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12-11-2013 Quy định xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo
4) Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM –BTC ngày 6-7-2007 hướng dẫn thựchiện một số điều về khuyến mại và hội chợ, triển lãm thương mại quy định tại Nghị định
số 37/2006/NĐ-CP ngày 4-4-2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thươngmại về hoạt động xúc tiến thương mại
Trang 25) Quyết định số 41/2002/QĐ-BVHTT ngày 31-12-2002 về việc ban hành Quy chế
về hoạt động triển lãm
6) Thông tư số 36/2009/TT-BCT ngày 14-12-2009 ban hành Quy chế đại lý kinh
doanh xăng dầu
7) Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 4-3-2010 về bán đấu giá tài sản và Thông tư
số 23/2010/TT-BTP ngày 6-12-2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định
số 17/2010/NĐ-CP
8) Nghị định số 20/2006/NĐ-CP ngày 20-2-2006 quy định chi tiết thi hành Luật
thương mại về kinh doanh dịch vụ giám định thương mại và Thông tư số BTM ngày 11-8-2006 hướng dẫn về thủ tục đăng ký dấu nghiệp vụ của thương nhân kinhdoanh dịch vụ giám định thương mại, Nghị định số 120/2011/NĐ-CP ngày 16-12-2011sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính tại một số Nghị định của Chính phủ quy định chi tiếtLuật thương mại
06/2006/TT-9) Nghị định số 35/2006/NĐ-CP ngày 31-3-2006 quy định chi tiết Luật thương mại
về hoạt động nhượng quyền thương mại, Thông tư số 09/2006/TT-BTM ngày 25-5-2006hướng dẫn đăng ký họat động nhượng quyền thương mại, Nghị định số 120/2011/NĐ-CPngày 16-12-2011 sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính tại một số Nghị định của Chính phủquy định chi tiết Luật thương mại
10) Nghị định số 140/2007/NĐ-CP ngày 5-9-2007 quy định chi tiết Luật thương
mại về điều kiện kinh doanh dịch vụ Logistics và giới hạn trách nhiệm đối với thươngnhân kinh doanh dịch vụ Logistics
6 Các điều ước quốc tế liên quan:
1) Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS)
2) Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ(TRIPS)
3) Hiệp định về Chương trình Thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung (CEPT), thườngđược gọi là Hiệp định CEPT/AFTA
4) Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ (BTA)
7 Báo cáo của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO:
+ Các đoạn từ 248 đến 250: Giám định trước khi giao hàng
+ Các đoạn từ 270 đến 339: Chính sách trong nước ảnh hưởng tới xuất nhập khẩuhàng hoá: Chính sách công nghiệp - Các chính sách trợ cấp (270-288); Hàng rào kỹ thuậtđối với thương mại, tiêu chuẩn và chứng nhận sự phù hợp (289- 303); Các biện pháp kiểmdịch động, thực vật (304-328); Các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại –TRIMs(329-332); Các khu vực tự do, đặc khu kinh tế (333- 339)
Các đoạn từ 472 đến 508 Báo cáo của Ban Công tác về việc Việt Nam gia nhập
Trang 38 Những văn bản khác:
1) Thông tư số 21/2009/TT-BCT ngày 15-7-2009 quy định việc xây dựng và hỗ trợthực hiện chương trình xúc tiến thương mại thị trường trong nước năm 2009
2) Quyết định 529/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính
phủ về kinh phí thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại thị trường trong nước năm
5) Thông tư số 39/2010/TT-BCT ngày 09 tháng 12 năm 2010 Quy định việc thực
hiện chương trình xúc tiến thương mại biên giới
KẾT CẤU CHUNG (4 phần)
I DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI
1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại dịch vụ thương mại
a Khái niệm, đặc điểm
b Phân loại dịch vụ thương mại
c) Quyền cung ứng và sử dụng dịch vụ của thương nhân
d) Các biện pháp khẩn cấp đối với hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ
2 Nguồn văn bản điều chỉnh hoạt động dịch vụ thương mại
3 Hợp đồng dịch vụ thương mại
II CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ DỊCH VỤ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
1 Khuyến mại
2 Quảng cáo thương mại
3 Trưng bày, giới thiệu hàng hoá
4 Hội chợ, triển lãm thương mại
III CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ DỊCH VỤ TRUNG GIAN THƯƠNG MẠI
1 Đại diện cho thương nhân
2 Môi giới thương mại
Trang 43 Uỷ thác mua bán hàng hoá
4 Đại lý thương mại
IV CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ CÁC DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI CỤ THỂ KHÁC
1 Gia công
2 Đấu giá hàng hoá
3 Đấu thầu hàng hoá, dịch vụ
4 Dịch vụ logistics
5 Quá cảnh hàng hoá
6 Dịch vụ giám định
7 Cho thuê hàng hoá
8 Nhượng quyền thương mại
NỘI DUNG CỤ THỂ
I DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI
1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại dịch vụ thương mại
a Khái niệm, dặc điểm K9 Đ3 LTM
+ Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây gọi là bên cungứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sửdụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch
vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận
Điều 1 Hiệp định GATS: "dịch vụ " bao gồm bất kỳ dịch vụ nào trong tất cả cáclĩnh vực, trừ các dịch vụ được cung cấp để thi hành thẩm quyền của Chính phủ
"Các dịch vụ được cung cấp để thi hành thẩm quyền của chính phủ" là bất kỳ dịch
vụ nào được cung cấp không trên cơ sở thương mại, và cũng không trên cơ sở cạnh tranhvới một hoặc nhiều nhà cung cấp dịch vụ.
+ Đặc điểm của dịch vụ thương mại:
- Khó định lượng, chất lượng dịch vụ thể hiện tổng hợp nhiều tiêu thức khác nhau,việc cung ứng đồng thời với sử dụng, không thể dự trữ, bảo quản trong kho
- Nhiều dịch vụ là loại ngành, nghề kinh doanh có điều kiện (Điều kiện về an ninh,trật tự…)
b Phân loại dịch vụ thương mại
Trang 5Theo pháp luật Việt Nam (2 loại)
1) Những dịch vụ thương mại liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá: Dịch vụ
xúc tiến thương mại, các hoạt động trung gian thương mại, những dịch vụ thương mại cụthể khác: gia công, đấu giá, đấu thầu, logistics, quá cảnh hàng hoá, giám định, cho thuê,nhượng quyền thương mại
- Xúc tiến thương mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hoá vàcung ứng dịch vụ, bao gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày, giớithiệu hàng hoá, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại
- Hoạt động trung gian thương mại là hoạt động của thương nhân để thực hiện cácgiao dịch thương mại cho một hoặc một số thương nhân được xác định, bao gồm hoạtđộng đại diện cho thương nhân, môi giới thương mại, uỷ thác mua bán hàng hoá và đại lýthương mại
- Những dịch vụ thương mại cụ thể khác: Gia công, đấu giá hàng hoá, đấu thầu
hàng hoá, dịch vụ, logistics, quá cảnh hàng hoá, giám định, cho thuê hàng hoá, nhượngquyền thương mại
2) Những dịch vụ thương mại đ ộc lập, không liên quan trực tiếp đến mua bán hàng
hoá: Vận tải (hàng hoá và hành khách) bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đườngthuỷ, hàng hải, hàng không; ngân hàng, tài chính; bảo hiểm; giáo dục, đào tạo; y tế; laođộng; bảo vệ; môi giới; tư vấn thương mại ( ví dụ kinh doanh bất động sản…) du lịch; giảitrí; văn hoá; thể thao; viễn thông…
b2.
Theo Hiệp định GATS (các phương thức cung ứng dịch vụ ): (4 phương thức)
GATS định nghĩa 4 phương thức trao đổi dịch vụ:
1) Một nước cung ứng dịch vụ cho một nước khác (chẳng hạn các cuộc gọi quốc tế,bảo hiểm, hàng không, hàng hải, bưu điện), được gọi tên chính thức là “cung ứng dịch vụ
qua biên giới” (phương thức 1)
2) Người tiêu dùng hoặc doanh nghiệp sử dụng dịch vụ tại một nước khác (ví dụ
như du lịch), được gọi tên chính thức là “tiêu dùng dịch vụ ở nước ngoài” (phương thức 2)
3) Doanh nghiệp nước ngoài lập chi nhánh hoặc công ty con tại một nước nhằmcung ứng dịch vụ tại nước đó (chẳng hạn các giao dịch của ngân hàng nước ngoài tại một
nước), được gọi tên chính thức là “hiện diện thương mại” (phương thức 3)
4) Các cá nhân rời khỏi một nước để sang cung ứng dịch vụ tại một nước khác (ví
dụ như hoạt động của người mẫu thời trang hoặc nhà tư vấn), được gọi tên chính thức là
“hiện diện của tự nhiên nhân” (phương thức 4).
c Quyền cung ứng và sử dụng dịch vụ của thương nhân Đ75 LTM
+ Quyền cung ứng dịch vụ của thương nhân (4)
Trang 6a) Cung ứng dịch vụ cho người cư trú tại Việt Nam sử dụng trên lãnh thổ ViệtNam;
b) Cung ứng dịch vụ cho người không cư trú tại Việt Nam sử dụng trên lãnh thổViệt Nam;
c) Cung ứng dịch vụ cho người cư trú tại Việt Nam sử dụng trên lãnh thổ nướcngoài;
d) Cung ứng dịch vụ cho người không cư trú tại Việt Nam sử dụng trên lãnh thổnước ngoài
+ Quyền sử dụng dịch vụ của thương nhân (4)
a) Sử dụng dịch vụ do người cư trú tại Việt Nam cung ứng trên lãnh thổ Việt Nam;b) Sử dụng dịch vụ do người không cư trú tại Việt Nam cung ứng trên lãnh thổ ViệtNam;
c) Sử dụng dịch vụ do người cư trú tại Việt Nam cung ứng trên lãnh thổ nướcngoài;
d) Sử dụng dịch vụ do người không cư trú tại Việt Nam cung ứng trên lãnh thổnước ngoài
Chính phủ quy định cụ thể đối tượng người cư trú, người không cư trú để thực hiệncác chính sách thuế, quản lý xuất khẩu, nhập khẩu đối với các loại hình dịch vụ
Khái niệm người cư trú và người không cư trú tại Việt Nam theo Khoản 2,3 Điều 4Pháp lệnh ngoại hối 2005 và Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28-2-
2006 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Ngoại hối:
“2 Người cư trú là tổ chức, cá nhân thuộc các đối tượng sau đây: (8)
a) Tổ chức tín dụng được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam (sau đâygọi là tổ chức tín dụng);
b) Tổ chức kinh tế được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam trừ đốitượng quy định tại điểm a khoản này (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);
c) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghềnghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động tại Việt Nam;
d) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam tại nước ngoài;đ) Văn phòng đại diện tại nước ngoài của các tổ chức quy định tại các điểm a, b và
c khoản này;
e) Công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam; công dân Việt Nam cư trú ở nướcngoài có thời hạn dưới 12 tháng; công dân Việt Nam làm việc tại các tổ chức quy định tạiđiểm d và điểm đ khoản này và cá nhân đi theo họ;
g) Công dân Việt Nam đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng ở nước ngoài;
Trang 7h) Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có thời hạn từ 12 tháng trở lên, trừ cáctrường hợp người nước ngoài học tập, chữa bệnh, du lịch hoặc làm việc cho cơ quan đạidiện ngoại giao, lãnh sự, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.
3 Người không cư trú là các đối tượng không quy định tại khoản 2 Điều này
d Áp dụng các biện pháp khẩn cấp đối với hoạt động cung ứng hoặc sử dụng dịch vụ
Đ77 LTM
Trong trường hợp cần thiết, để bảo vệ an ninh quốc gia và các lợi ích quốc gia khácphù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam là thành viên, Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng các biện pháp khẩn cấp đốivới hoạt động cung ứng hoặc sử dụng dịch vụ, bao gồm việc tạm thời cấm cung ứng hoặc
sử dụng đối với một hoặc một số loại dịch vụ hoặc các biện pháp khẩn cấp khác đối vớimột hoặc một số thị trường cụ thể trong một thời gian nhất định
2 Nguồn văn bản điều chỉnh hoạt động dịch vụ thương mại
a Bộ luật dân sự 2005
b Luật Thương mại 2005
Nội dung điều chỉnh của Luật Thương mại
- Chương III Cung ứng dịch vụ
Những quy định đối với mọi hoạt động cung ứng dịch vụ; Quyền và nghĩa vụ củacác bên trong hợp đồng dịch vụ: Quy định chung cho tất cả hoạt động dịch vụ liên quan
trực tiếp đến mua bán hàng hóa cũng như dịch vụ độc lập (Mục 1,2)
- Chương IV, V, VI: Quy định riêng đối với những dịch vụ liên quan trực tiếp đếnmua bán hàng hóa
Đối với những dịch vụ độc lập, quy định riêng trong các văn bản pháp luật chuyênngành
c Các văn bản pháp luật chuyên ngành
Bộ luật hàng hải 2005, Luật Du lịch 2005, Luật Hàng không dân dụng Việt Nam
2006, Luật Đường sắt 2005, Luật Luật sư 2006, Luật Các tổ chức tín dụng 2010, Luật Dầukhí 1993 (SĐBS 2000, 2008), Luật Chứng khoán 2006 (SĐBS 2010), Luật Điện lực2004(SĐBS 2012), Luật Kinh doanh bất động sản 2006, Luật Xây dựng 2003, Luật Đấuthầu 2005 (SĐBS 2009), Luật Viễn thông 2009…
d Văn bản của Bộ, ngành quản lý nhà nước chuyên ngành
Kể cả đối với các quan hệ dịch vụ có yếu tố quốc tế, được ghi trong các phần cụthể
đ Các Điều ước quốc tế mà Việt Nam thành viên, những cam kết quốc tế của Việt Nam
Áp dụng đối với các quan hệ dịch vụ có yếu tố quốc tế, được ghi trong các phần cụ
Trang 83 Hợp đồng dịch vụ thương mại
Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng đã đề cập trong Chương 1 Giải quyết tranhchấp hợp đồng dịch vụ thương mại, nghiên cứu trong Luật tố tụng dân sự 2 và Luậtthương mại 3
a Khái niệm hợp đồng dịch vụ Đ518 Bộ LDS
Hợp đồng dịch vụ là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thựchiện công việc cho bên thuê dịch vụ, còn bên thuê dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bêncung ứng dịch vụ
Đối tượng của hợp đồng dịch vụ phải là công việc có thể thực hiện được, được thựchiện, không bị pháp luật cấm, không trái đạo đức xã hội
b Quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ
b1 Quyền của bên cung ứng dịch vụ Đ523 Bộ LDS (3)
Bên cung ứng dịch vụ có các quyền sau đây:
1) Yêu cầu bên thuê dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện;
2) Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên thuê dịch vụ, mà không nhấtthiết phải chờ ý kiến của bên thuê dịch vụ, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bênthuê dịch vụ, nhưng phải báo ngay cho bên thuê dịch vụ;
3) Yêu cầu bên thuê dịch vụ trả tiền dịch vụ
b2 Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ
+ Nghĩa vụ chung Đ78 LTM
Trừ trường hợp có thoả thuận khác, bên cung ứng dịch vụ có các nghĩa vụ sau đây:
(4)
1) Cung ứng các dịch vụ và thực hiện những công việc có liên quan một cách đầy
đủ, phù hợp với thoả thuận và theo quy định của Luật này;
2) Bảo quản và giao lại cho khách hàng tài liệu và phương tiện được giao để thựchiện dịch vụ sau khi hoàn thành công việc;
3) Thông báo ngay cho khách hàng trong trường hợp thông tin, tài liệu không đầy
đủ, phương tiện không bảo đảm để hoàn thành việc cung ứng dịch vụ;
4) Giữ bí mật về thông tin mà mình biết được trong quá trình cung ứng dịch vụ nếu
có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định
+ Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ theo kết quả công việc Đ79 LTM
Trừ trường hợp có thoả thuận khác, nếu tính chất của loại dịch vụ được cung ứngyêu cầu bên cung ứng dịch vụ phải đạt được một kết quả nhất định thì bên cung ứng dịch
vụ phải thực hiện việc cung ứng dịch vụ với kết quả phù hợp với các điều khoản và mụcđích của hợp đồng Trong trường hợp hợp đồng không có quy định cụ thể về tiêu chuẩn
Trang 9kết quả cần đạt được, bên cung ứng dịch vụ phải thực hiện việc cung ứng dịch vụ với kếtquả phù hợp với tiêu chuẩn thông thường của loại dịch vụ đó.
+ Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ theo nỗ lực và khả năng cao nhất Đ80 LTM
Trừ trường hợp có thoả thuận khác, nếu tính chất của loại dịch vụ được cung ứngyêu cầu bên cung ứng dịch vụ phải nỗ lực cao nhất để đạt được kết quả mong muốn thìbên cung ứng dịch vụ phải thực hiện nghĩa vụ cung ứng dịch vụ đó với nỗ lực và khả năngcao nhất
+ Nghĩa vụ h ợp tác giữa các bên cung ứng dịch vụ Đ81 LTM
Trường hợp theo thỏa thuận hoặc dựa vào tình hình cụ thể, một dịch vụ do nhiềubên cung ứng dịch vụ cùng tiến hành hoặc phối hợp với bên cung ứng dịch vụ khác thì
mỗi bên cung ứng dịch vụ có các nghĩa vụ sau đây: (2)
1) Trao đổi, thông tin cho nhau về tiến độ công việc và yêu cầu của mình có liênquan đến việc cung ứng dịch vụ, đồng thời phải cung ứng dịch vụ vào thời gian và theophương thức phù hợp để không gây cản trở đến hoạt động của bên cung ứng dịch vụ đó;
2) Tiến hành bất kỳ hoạt động hợp tác cần thiết nào với các bên cung ứng dịch vụkhác
+ Tuân thủ y êu cầu của khách hàng liên quan đến những thay đổi trong quá trình cung
c Quyền và nghĩa vụ của bên thuê dịch vụ (Khách hàng)
c1 Quyền của bên thuê dịch vụ Đ521 Bộ LDS
Bên thuê dịch vụ có các quyền sau đây: (2)
1) Yêu cầu bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc theo đúng chất lượng, sốlượng, thời hạn, địa điểm và các thoả thuận khác;
2) Trong trường hợp bên cung ứng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bênthuê dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thườngthiệt hại
Trang 10c2 Nghĩa vụ của bên thuê dịch vụ Đ85 LTM
Trừ trường hợp có thoả thuận khác, khách hàng có các nghĩa vụ sau đây: (4)
1) Thanh toán tiền cung ứng dịch vụ như đã thoả thuận trong hợp đồng
2) Cung cấp kịp thời các kế hoạch, chỉ dẫn và những chi tiết khác để việc cung ứngdịch vụ được thực hiện không bị trì hoãn hay gián đoạn
3) Hợp tác trong tất cả những vấn đề cần thiết khác để bên cung ứng có thể cungứng dịch vụ một cách thích hợp
4) Trường hợp một dịch vụ do nhiều bên cung ứng dịch vụ cùng tiến hành hoặcphối hợp với bên cung ứng dịch vụ khác, khách hàng có nghĩa vụ điều phối hoạt động củacác bên cung ứng dịch vụ để không gây cản trở đến công việc của bất kỳ bên cung ứngdịch vụ nào
d.Thời hạn hoàn thành dịch vụ Đ82 LTM
+ Trường hợp có thỏa thuận thời hạn: Bên cung ứng dịch vụ phải hoàn thành dịch vụ đúngthời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng
+ Trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn hoàn thành dịch vụ thì bên cung ứng dịch
vụ phải hoàn thành dịch vụ trong một thời hạn hợp lý trên cơ sở tính đến tất cả các điềukiện và hoàn cảnh mà bên cung ứng dịch vụ biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng,bao gồm bất kỳ nhu cầu cụ thể nào của khách hàng có liên quan đến thời gian hoàn thànhdịch vụ
+ Trường hợp có thỏa thuận về điều kiện thực hiện
Trường hợp một dịch vụ chỉ có thể được hoàn thành khi khách hàng hoặc bên cungứng dịch vụ khác đáp ứng các điều kiện nhất định thì bên cung ứng dịch vụ đó không cónghĩa vụ hoàn thành dịch vụ của mình cho đến khi các điều kiện đó được đáp ứng
đ Trả tiền dịch vụ
đ1 Giá dịch vụ Đ86 LTM
Trường hợp không có thoả thuận về giá dịch vụ, không có thoả thuận về phươngpháp xác định giá dịch vụ và cũng không có bất kỳ chỉ dẫn nào khác về giá dịch vụ thì giádịch vụ được xác định theo giá của loại dịch vụ đó trong các điều kiện tương tự về phươngthức cung ứng, thời điểm cung ứng, thị trường địa lý, phương thức thanh toán và các điềukiện khác có ảnh hưởng đến giá dịch vụ
đ2 Phương thức, địa điểm trả tiền dịch vụ Đ524 BLDS
+ Phương thức trả tiền
- Trường hợp có thỏa thuận: Bên thuê dịch vụ phải trả tiền dịch vụ theo thoả thuận
- Trường hợp không có thỏa thuận: Khi giao kết hợp đồng nếu không có thoả thuận
về giá dịch vụ, phương pháp xác định giá dịch vụ và không có bất kỳ chỉ dẫn nào khác về
Trang 11giá dịch vụ thì giá dịch vụ được xác định căn cứ vào giá thị trường của dịch vụ cùng loạitại thời điểm và địa điểm giao kết hợp đồng.
+ Địa điểm trả tiền
Bên thuê dịch vụ phải trả tiền dịch vụ tại địa điểm thực hiện công việc khi hoànthành dịch vụ, nếu không có thoả thuận khác
+ Giảm tiền dịch vụ
Trong trường hợp dịch vụ được cung ứng không đạt được như thoả thuận hoặccông việc không được hoàn thành đúng thời hạn thì bên thuê dịch vụ có quyền giảm tiềndịch vụ và yêu cầu bồi thường thiệt hại
đ3 Thời hạn thanh toán Đ87 LTM
Trường hợp không có thỏa thuận và giữa các bên không có bất kỳ thói quen nào vềviệc thanh toán thì thời hạn thanh toán là thời điểm việc cung ứng dịch vụ được hoànthành
e Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ Đ525 Bộ LDS
+ Bên thuê dịch vụ
Trong trường hợp việc tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho bên thuê dịch
vụ thì bên thuê dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nhưng phảibáo cho bên cung ứng dịch vụ biết trước một thời gian hợp lý
Bên thuê dịch vụ phải trả tiền công theo phần dịch vụ mà bên cung ứng dịch vụ đãthực hiện và bồi thường thiệt hại
+ Bên cung ứng dịch vụ
Trong trường hợp bên thuê dịch vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình hoặc thựchiện không đúng theo thoả thuận thì bên cung ứng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứtthực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại
Ngoài ra: Giải thích hợp đồng dân sự (Đ126, 409 BLDS)
II CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ DỊCH VỤ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI (4)
1) Khuyến mại 2) Quảng cáo thương mại 3) Trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ 4) Hội chợ, triển lãm thương mại
1 Khuyến mại
- Luật Thương mại 2005: Đ88 -101
Trang 12- Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 4-4-2006 của Chính phủ quy định chi tiết thihành Luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại và Nghị định số 68/2009/NĐ-CPngày 6-8-2009 sửa đổi, bổ sung khoản 7 điều 4 Nghị định số 37/2006/NĐ-CP
- Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM –BTC ngày 6-7-2007 hướng dẫn thựchiện một số điều về khuyến mại và hội chợ, triển lãm thương mại quy định tại Nghị định
số 37/2006/NĐ-CP ngày 4-4-2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thươngmại về hoạt động xúc tiến thương mại
a Khái niệm khuyến mại và kinh doanh dịch vụ khuyến mại
+ Khái niệm Đ88 LTM
- Khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiếnviệc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi íchnhất định
- Những trường hợp thương nhân thực hiện khuyến mại : (2)
a) Thương nhân trực tiếp khuyến mại hàng hóa, dịch vụ mà mình kinh doanh;b) Thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện khuyến mại cho hànghóa, dịch vụ của thương nhân khác theo thỏa thuận với thương nhân đó
+ Kinh doanh dịch vụ khuyến mại Đ89 LTM
- Kinh doanh dịch vụ khuyến mại là hoạt động thương mại, theo đó một thươngnhân thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân khác trên cơ sở hợpđồng (hợp đồng dịch vụ khuyến mại)
- Hợp đồng dịch vụ khuyến mại Đ89 LTM
Hợp đồng dịch vụ khuyến mại phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thứckhác có giá trị pháp lý tương đương
+ Khuyến mại hàng hóa, dịch vụ thông qua internet và các phương tiện điện tử khác
Đối với chương trình khuyến mại mà hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại đượcmua, bán hoặc cung ứng qua intemet và các phương tiện điện tử khác, thương nhân thựchiện khuyến mại phải tuân thủ các quy định về khuyến mại của Luật Thương mại và Nghị
Văn phòng đại diện của thương nhân không được khuyến mại hoặc thuê thươngnhân khác thực hiện khuyến mại tại Việt Nam cho thương nhân mà mình đại diện
Trang 13b2 Quyền của thương nhân thực hiện khuyến mại Đ95 LTM (4)
1) Lựa chọn hình thức, thời gian, địa điểm khuyến mại, hàng hóa, dịch vụ dùng đểkhuyến mại
2) Quy định các lợi ích cụ thể mà khách hàng được hưởng phù hợp với khoản 4Điều 94 của Luật này
3) Thuê thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện việc khuyến mạicho mình
4) Tổ chức thực hiện các hình thức khuyến mại quy định tại Điều 92 của Luật này
b3 Nghĩa vụ của thương nhân thực hiện khuyến mại Đ96 LTM (5)
1) Thực hiện đầy đủ các trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật để thực hiệncác hình thức khuyến mại
2) Thông báo công khai các nội dung thông tin về hoạt động khuyến mại cho kháchhàng theo quy định tại Điều 97 của Luật này (Xem b4 phần này)
3) Thực hiện đúng chương trình khuyến mại đã thông báo và các cam kết với kháchhàng
4) Đối với một số hình thức khuyến mại quy định tại khoản 6 Điều 92 của Luật này
(6 Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trình mang tính may rủi mà việc tham gia chương trình gắn liền với việc mua hàng hóa, dịch vụ và việc trúng thưởng dựa trên sự may mắn của người tham gia theo thể lệ và giải thưởng đã công bố),
thương nhân phải trích 50% giá trị giải thưởng đã công bố vào ngân sách nhà nước trongtrường hợp không có người trúng thưởng
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định các hình thức khuyến mại cụ thể thuộc cácchương trình mang tính may rủi phải thực hiện quy định này
5) Tuân thủ các thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ khuyến mại nếu thương nhânthực hiện khuyến mại là thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại
b4 Thông báo công khai thông tin về khuyến mại Đ97 LTM
+ Thông tin chung
Đối với tất cả hình thức khuyến mại quy định tại Điều 92 của Luật này, thương
nhân thực hiện khuyến mại phải thông báo công khai các thông tin sau đây: (5)
a) Tên của hoạt động khuyến mại;
b) Giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ khuyến mại và các chi phí có liên quan
để giao hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại cho khách hàng;
c) Tên, địa chỉ, số điện thoại của thương nhân thực hiện khuyến mại;
d) Thời gian khuyến mại, ngày bắt đầu, ngày kết thúc và địa bàn hoạt động khuyếnmại;
Trang 14đ) Trường hợp lợi ích của việc tham gia khuyến mại gắn với các điều kiện cụ thểthì trong thông báo phải nêu rõ hoạt động khuyến mại đó có kèm theo điều kiện vànội dung cụ thể của các điều kiện.
+ Thông tin riêng
Ngoài các thông tin nêu trên, thương nhân còn phải thông báo công khai các thông
tin liên quan đến hoạt động khuyến mại sau đây: (5)
a) Giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ được tặng cho khách hàng đối với hình
thức khuyến mại quy định tại khoản 2 Điều 92 LTM (2 Tặng hàng hoá cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền);
b) Trị giá tuyệt đối hoặc phần trăm thấp hơn giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch
vụ bình thường trước thời gian khuyến mại đối với hình thức khuyến mại quy định
tại khoản 3 Điều 92 LTM (3 Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, giá cung ứng dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo);
c) Giá trị bằng tiền hoặc lợi ích cụ thể mà khách hàng được hưởng từ phiếu muahàng, phiếu sử dụng dịch vụ; địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ và các loại hànghóa, dịch vụ mà khách hàng có thể nhận được từ phiếu mua hàng, phiếu sử dụng
dịch vụ đối với hình thức khuyến mại quy định tại khoản 4 Điều 92 LTM (4 Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ để khách hàng được hưởng một hay một số lợi ích nhất định);
d) Loại giải thưởng và giá trị của từng loại giải thưởng; thể lệ tham gia các chươngtrình khuyến mại, cách thức lựa chọn người trúng thưởng đối với các hình thức
khuyến mại quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 92 LTM (5 Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ
và giải thưởng đã công bố 6 Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trình mang tính may rủi mà việc tham gia chương trình gắn liền với việc mua hàng hóa, dịch vụ và việc trúng thưởng dựa trên sự may mắn của người tham gia theo thể lệ và giải thưởng đã công bố);
đ) Các chi phí mà khách hàng phải tự chịu đối với các hình thức khuyến mại quy
định tại khoản 7, khoản 8 Điều 92 LTM (7 Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hoá, dịch vụ hoặc các hình thức khác 8 Tổ chức cho khách hàng tham gia các chương trình văn hóa, nghệ thuật, giải trí và các sự kiện khác vì mục đích khuyến mại)
+ Cách thức thông báo khuyến mại Đ98 LTM
- Khuyến mại hàng hoá:
Trang 15Việc thông báo khuyến mại hàng hoá theo quy định tại Điều 97 của Luật này được
thực hiện bằng một trong các cách thức sau đây: (3)
a) Tại địa điểm bán hàng hóa và nơi để hàng hoá bày bán;
b) Trên hàng hoá hoặc bao bì hàng hóa;
c) Dưới bất kỳ cách thức nào khác nhưng phải được đính kèm với hàng hóa khihàng hóa được bán
- Khuyến mại dịch vụ:
Việc thông báo khuyến mại dịch vụ theo quy định tại Điều 97 của Luật này phải
được thực hiện dưới một trong các cách thức sau đây: (2)
a) Tại địa điểm cung ứng dịch vụ;
b) Cách thức khác nhưng phải được cung cấp kèm với dịch vụ khi dịch vụ đó đượccung ứng
+ Trách nhiệm bảo đảm bí mật thông tin về chương trình, nội dung khuyến mại Đ99 LTM
Trường hợp chương trình khuyến mại phải được sự chấp thuận của cơ quan nhànước có thẩm quyền thì cơ quan đó phải giữ bí mật chương trình, nội dung khuyến mại dothương nhân cung cấp cho đến khi chương trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnchấp thuận
c Hàng hoá trong khuyến mại
c1 Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại
Hàng hoá, dịch vụ được thương nhân dùng để khuyến mại có thể là hàng hoá, dịch
vụ mà thương nhân đó đang kinh doanh hoặc hàng hoá, dịch vụ khác
Hàng hóa, dịch vụ được dùng để khuyến mại phải là hàng hóa, dịch vụ được kinhdoanh hợp pháp
Trang 16Không được dùng thuốc chữa bệnh cho người, kể cả các loại thuốc đã được phéplưu thông để khuyến mại, trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhân kinh doanh thuốc.
- Hạn mức tối đa về giá trị hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại Đ6 NĐ37
- Mức giảm giá tối đa đối với hàng hoá, dịch vụ được khuyến mại Đ6 NĐ37
Mức giảm giá tối đa đối với hàng hoá, dịch vụ được khuyến mại không được vưọtquá 50% giá hàng hoá, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại
* Giá trị vật chất dùng để khuyến mại cho một đơn vị hàng hóa, dịch vụ đượckhuyến mại không được vượt quá 50% giá của đơn vị hàng hoá, dịch vụ được khuyến mại
đó trước thời gian khuyến mại, trừ trường hợp khuyến mại bằng các hình thức quy định tại
Điều 7, Điều 8, Điều 11, Điều 12, Điều 13 Nghị định này (Điều 7 Đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền; Điều 8 Tặng hàng hóa cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền; không kèm theo việc mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Điều 11 Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố; Điều 12 Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự chương trình khuyến mại mang tính may rủi; Điều 13 Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên)
* Tổng giá trị của hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại mà thương nhân thực hiệntrong một chương trình khuyến mại không được vượt quá 50% tổng giá trị của hàng hoá,dịch vụ được khuyến mại, trừ trường hợp khuyến mại bằng hình thức quy định tại Điều 7
Nghị định này (Điều 7 Đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền).
* Giá trị hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại là chi phí mà thương nhân thựchiện khuyến mại phải bỏ ra để có được hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại tại thời
điểm khuyến mại, thuộc một trong các trường hợp sau đây: (2)
a) Thương nhân thực hiện khuyến mại không trực tiếp sản xuất, nhập khẩu hànghoá hoặc không trực tiếp cung ứng dịch vụ dùng để khuyến mại, chi phí này đượctính bằng giá thanh toán của thương nhân thực hiện khuyến mại đế mua hàng hoá,dịch vụ dùng để khuyến mại
b) Hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại là hàng hoá của thương nhân đã trực tiếpsản xuất, nhập khẩu hoặc cung ứng dịch vụ, chi phí này được tính bằng giá thànhhoặc giá nhập khẩu của hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại
d Nguyên tắc thực hiện khuyến mại Đ4 NĐ37 (7)
1) Chương trình khuyến mại phải được thực hiện hợp pháp, trung thực, công khai,minh bạch và không được xâm hại đến lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng, của cácthương nhân, tổ chức hoặc cá nhân khác
2) Không được phân biệt đối xử giữa các khách hàng tham gia chương trình khuyếnmại trong cùng một chương trình khuyến mại
Trang 173) Thương nhân thực hiện chương trình khuyến mại phải bảo đảm những điều kiệnthuận lợi cho khách hàng trúng thưởng nhận giải thưởng và có nghĩa vụ giải quyết rõ ràng,nhanh chóng các khiếu nại liên quan đến chương trình khuyến mại (nếu có).
4) Thương nhân thực hiện khuyến mại có trách nhiệm bảo đảm về chất lượng hànghóa, dịch vụ được khuyến mại và hàng hóa, dịch vụ dùng dùng để khuyến mại
5) Không được lợi dụng lòng tin và sự thiếu hiểu biết, thiếu kinh nghiệm của kháchhàng để thực hiện khuyến mại nhằm phục vụ cho mục đích riêng của bất kỳ thương nhân,
tổ chức hoặc cá nhân nào
6) Việc thực hiện khuyến mại không được tạo ra sự so sánh trực tiếp hàng húa, dịch
vụ của mình với hàng hóa, dịch và của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân khác nhằm mụcđích cạnh tranh không lành mạnh
7) Không được dùng thuốc chữa bệnh cho người, kể cả các loại thuốc đã được phéplưu thông để khuyến mại, trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhân kinh doanh thuốc
đ.Các hình thức khuyến mại Đ92 LTM (9)
1) Đưa hàng hoá mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phảitrả tiền
2) Tặng hàng hoá cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền
3) Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, giá cung ứng dịch vụtrước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc diện Nhà nước quản lý giá thì việc khuyếnmại theo hình thức này được thực hiện theo quy định của Chính phủ
4) Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ
để khách hàng được hưởng một hay một số lợi ích nhất định
5) Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm phiếu dự thi cho khách hàng để chọn ngườitrao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố
6) Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trình mang tínhmay rủi mà việc tham gia chương trình gắn liền với việc mua hàng hóa, dịch vụ và việctrúng thưởng dựa trên sự may mắn của người tham gia theo thể lệ và giải thưởng đã côngbố
7) Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc tặng thưởng chokhách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng thựchiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hoá, dịch
vụ hoặc các hình thức khác
8) Tổ chức cho khách hàng tham gia các chương trình văn hóa, nghệ thuật, giải trí
và các sự kiện khác vì mục đích khuyến mại
Trang 189) Các hình thức khuyến mại khác nếu được cơ quan quản lý nhà nước về thươngmại chấp thuận.
đ1 Đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền
Đ7 NĐ37
- Hàng mẫu đưa cho khách hàng, dịch vụ mẫu cung ứng cho khách hàng dùng thửphải là hàng hoá, dịch vụ được kinh doanh hợp pháp mà thương nhân đang hoặc sẽ bán,cung ứng trên thị trường
- Khi nhận hàng mẫu, dịch vụ mẫu, khách hàng không phải thực hiện bất kỳ nghĩa
vụ thanh toán nào
- Thương nhân thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức đưa hàng mẫu,cung ứng dịch vụ mẫu phải chịu trách nhiệm về chất lượng của hàng mẫu, dịch vụ mẫu vàphải thông báo cho khách hàng đầy đủ thông tin liên quan đến việc sử dụng hàng mẫu,dịch vụ mẫu
đ2 Tặng hàng hóa cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền; không kèm theo việc
mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ Đ8 NĐ37
Thương nhân thực hiện chương trình khuyến mại bằng hình thức tặng hàng hoá chokhách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền, không kèm theo việc mua, bán hàng hoá,cung ứng dịch vụ phải chịu trách nhiệm về chất lượng của hàng hoá, tặng cho khách hàng,dịch vụ không thu tiền và phải thông báo cho khách hàng đầy đủ thông tin liên quan đếnviệc sử dụng hàng hoá, dịch vụ đó
đ3 Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung ứng dịch vụ trước đó
Đ9 NĐ37
+ Mức giảm giá
Trong trường hợp thực hiện khuyến mại bằng hình thức giảm giá thì mức giảm giáhàng hóa, dịch vụ được khuyến mại trong thời gian khuyến mại tại bất kỳ thời điểm nàophải tuân thủ quy định tại Điều 6 Nghị định này (Mức giảm giá tối đa đối với hàng hoá,dịch vụ được khuyến mại không được vưọt quá 50% giá hàng hoá, dịch vụ đó ngay trướcthời gian khuyến mại)
+ Không được giảm giá
- Không được giảm giá bán hàng hoá, giá cung ứng dịch vụ trong trường hợp giábán hàng hoá, dịch vụ thuộc diện Nhà nước quy định giá cụ thể
- Không được giảm giá bán hàng hoá, giá cung ứng dịch vụ xuống thấp hơn mứcgiá tối thiểu trong trường hợp giá bán hàng hoá, giá cung ứng dịch vụ thuộc diện Nhànước quy định khung giá hoặc quy định giá tối thiếu
+ Thời gian thực hiện chương trình khuyến mại bằng cách giảm giá
Trang 19Tổng thời gian thực hiện chương trình khuyến mại bằng cách giảm giá đối với mộtloại nhãn hiệu hàng hoá, dịch vụ không được vượt quá 90 (chín mươi) ngày trong mộtnăm; một chương trình khuyến mại không được vượt quá 45 (bốn mươi lăm) ngày.
- Giá trị tối đa của phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ được tặng kèm theo mộtđơn vị hàng hóa được bán, dịch vụ được cung ứng trong thời gian khuyến mại phải tuânthủ quy định hạn mức tối đa về giá trị vật chất dùng để khuyến mại quy định tại Điều 5Nghị định này
- Nội dung của phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ phải bao gồm các thông tin
liên quan được quy định tại Điều 97 LTM (Thông tin phải thông báo công khai).
đ5 Bán hàng, cung ứng địch vụ có kèm theo phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người
trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố Đ11 NĐ37
- Nội dung của phiếu dự thi phải bao gồm các thông tin liên quan được quy định tạiĐiều 97 LTM
- Nội dung của chương trình thi không được trái với truyền thống lịch sử, văn hóa,đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam
- Việc tổ chức thi và mở thưởng phải được tổ chức công khai, có sự chứng kiến củađại diện khách hàng và phải được thông báo cho Sở Công Thương nơi tổ chức thi, mởthưởng
- Thương nhân thực hiện khuyến mại phải tổ chức thi và trao giải thưởng theo thể
lệ và giải thưởng mà thương nhân đã công bố
đ6 Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự chương trình khuyến mại mang
Trang 20đến Sở Công Thương nơi tổ chức khuyến mại chậm nhất 7 (bảy) ngày làm việc trước khithực hiện khuyến mại).
- Trong trường hợp việc trúng thưởng được xác định trên cơ sở bằng chứng trúngthưởng kèm theo hàng hóa, thương nhân thực hiện khuyến mại phải thông báo về thời gian
và địa điểm thực hiện việc đưa bằng chứng trúng thưởng vào hàng hoá cho cơ quan quản
lý nhà nước về thương mại có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị địnhnày
+ Chương trình khuyến mại mang tính may rủi có phát hành vé số dự thưởng
- Vé số dự thưởng phải có hình thức khác với xổ số do Nhà nước độc quyền pháthành và không được sử dụng kết quả xổ số của Nhà nước để làm kết quả xác địnhtrúng thưởng;
-Vé số dự thưởng phải in đủ các nội dung về số lượng vé số phát hành, số lượnggiải thưởng, giá trị từng loại giải thưởng, địa điểm phát thưởng, thời gian, địa điểm
mở thưởng và các nội dung liên quan quy định tại Điều 97 LTM;
- Việc mở thưởng chỉ áp dụng cho các vé số đã được phát hành
+ Thời gian thực hiện khuyến mại
Tổng thời gian thực hiện khuyến mại đối với một loại nhãn hiệu hàng hoá, dịch vụkhông được vượt quá 180 (một trăm tám mươi) ngày trong một năm, một chương trìnhkhuyến mại không được vượt quá 90 (chín mươi) ngày
+ Trường hợp không có người trúng thưởng
Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày hết thời hạn trao giải thưởng, giảithưởng không có người trúng thưởng của chương trình khuyến mại mang tính may rủiphải được trích nộp 50% giá trị đã công bố vào ngân sách nhà nước theo quy đinh tạikhoản 4 Điều 96 LTM
Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Công Thương hướng dẫn cụ thể việc thực hiệnkhoản này
đ7 Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên Đ13 NĐ37
+ Trách nhiệm của thương nhân
Thương nhân thực hiện khuyến mại phải tuân thủ quy định về thông báo các thôngtin liên quan tại Điều 97 LTM; có trách nhiệm xác nhận kịp thời, chính xác sự tham giacủa khách hàng vào chương trình khách hàng thường xuyên
+ Nội dung thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận
Thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận việc mua hàng hóa, dịch vụ phải có đầy đủ các nội
dung chủ yếu sau đây: (3)
a) Ghi rõ tên của thẻ hoặc phiếu;
Trang 21b) Điều kiện và cách thức ghi nhận sự tham gia của khách hàng vào chương trìnhkhách hàng thường xuyên, việc mua hàng hóa, dịch vụ của khách hàng Trongtrường hợp không thể ghi đầy đủ các nội dung nêu tại điểm này thì phải cung cấpđầy đủ, kịp thời các nội dung đó cho khách hàng khi khách hàng bắt đầu tham giavào chương trình;
c) Các nội dung liên quan được quy định tại Điều 97 LTM (Thông tin phải thông
báo công khai)
e Những hành vi bị cấm trong hoạt động khuyến mại Đ100 LTM (10)
1) Khuyến mại cho hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ hạn chếkinh doanh; hàng hoá chưa được phép lưu thông, dịch vụ chưa được phép cung ứng
2) Sử dụng hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại là hàng hóa, dịch vụ cấm kinhdoanh; hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa chưa được phép lưu thông, dịch
vụ chưa được phép cung ứng
3) Khuyến mại hoặc sử dụng rượu, bia để khuyến mại cho người dưới 18 tuổi.4) Khuyến mại hoặc sử dụng thuốc lá, rượu có độ cồn từ 30 độ trở lên để khuyếnmại dưới mọi hình thức
5) Khuyến mại thiếu trung thực hoặc gây hiểu lầm về hàng hoá, dịch vụ để lừa dốikhách hàng
6) Khuyến mại để tiêu thụ hàng hoá kém chất lượng, làm phương hại đến môitrường, sức khoẻ con người và lợi ích công cộng khác
7) Khuyến mại tại trường học, bệnh viện, trụ sở của cơ quan nhà nước, tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân
8) Hứa tặng, thưởng nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng
9) Khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh (Đ46 Luật Cạnh tranh 2004:
1 Tổ chức khuyến mại mà gian dối về giải thưởng;
2 Khuyến mại không trung thực hoặc gây nhầm lẫn về hàng hoá, dịch vụ để lừadối khách hàng;
3 Phân biệt đối xử đối với các khách hàng như nhau tại các địa bàn tổ chứckhuyến mại khác nhau trong cùng một chương trình khuyến mại;
4 Tặng hàng hoá cho khách hàng dùng thử nhưng lại yêu cầu khách hàng đổi hànghoá cùng loại do doanh nghiệp khác sản xuất mà khách hàng đó đang sử dụng để dùnghàng hóa của mình;
5 Các hoạt động khuyến mại khác mà pháp luật có quy định cấm)
10) Thực hiện khuyến mại mà giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại vượtquá hạn mức tối đa hoặc giảm giá hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại quá mức tối đa theoquy định tại khoản 4 Điều 94 của Luật này
Trang 22g Thông báo, đăng ký và báo cáo kết quả thực hiện khuyến mại Đ101 LTM
Trước khi thực hiện hoạt động khuyến mại, thương nhân phải đăng ký và sau khikết thúc hoạt động khuyến mại, thương nhân phải thông báo kết quả với cơ quan quản lýnhà nước về thương mại
g1 Thông báo đến Sở Thương mại nơi tổ chức khuyến mại Đ15 NĐ37/2006, Điểm 1.II
TTLT 07
Các hình thức khuyến mại phải được thông báo bằng văn bản đến Sở Thương mại
nơi tổ chức khuyến mại, bao gồm: (7) (Không có hình thức 6)
a) Đưa hàng hoá mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phảitrả tiền;
b) Tặng hàng hoá, cung ứng dịch vụ cho khách hàng không thu tiền kèm theo hoặckhông kèm theo việc mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
c) Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, giá cung ứng dịch vụtrước đó;
d) Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịchvụ;
đ) Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm phiếu dự thi cho khách hàng để chọn ngườitrao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố;
e) Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên;
g) Tổ chức cho khách hàng tham gia các chương trình văn hóa, nghệ thuật, giải trí
và các sự kiện khác vì mục đích khuyến mại
g2 Đăng ký tại Sở Công Thương, Bộ Công Thương Điểm 3.II TTLT 07
Các hình thức khuyến mại phải đăng ký tại Sở Công Thương (nếu thực hiện trênđịa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), Bộ Công Thương (nếu thực hiện trên
địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên), bao gồm: (2)
a) Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trình khuyến
mại mang tính may rủi (Hình thức 6)
b) Các hình thức khuyến mại khác theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 37/2006/
NĐ-CP (Các chương trình khuyến mại ngoài các hình thức quy định tại Mục 2 Chương này chỉ được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ Công Thương).
g3 Báo cáo kết quả thực hiện khuyến mại Điểm 12.II TTLT 07
a) Kết thúc chương trình khuyến mại thương nhân phải báo cáo kết quả thực hiệnkhuyến mại tại địa phương đến cơ quan quản lý nhà nước (theo mẫu KM-12 Phụ lục banhành kèm theo Thông tư này);
Trang 23b) Trường hợp Bộ Công Thương là cơ quan xác nhận việc đăng ký thực hiệnkhuyến mại, ngoài trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện khuyến mại đến Bộ CôngThương, thương nhân có trách nhiệm báo cáo Sở Công Thương địa phương kết quả thựchiện khuyến mại tại địa phương nơi thương nhân thực hiện khuyến mại.
2 Quảng cáo thương mại
- Luật Thương mại 2005: Đ102 -114
- Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 4-4-2006 của Chính phủ quy định chi tiết thihành Luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại và Nghị định số 68/2009/NĐ-CPngày 6-8-2009 sửa đổi, bổ sung khoản 7 điều 4 Nghị định số 37/2006/NĐ-CP
- Luật Quảng cáo 2012
- Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14-11-2013 Quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật quảng cáo
- Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12-11-2013 Quy định xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo
a Khái niệm và các chủ thể trong quảng cáo
+ Quảng cáo
- Quảng cáo là việc sử dụng các phương tiện nhằm giới thiệu đến công chúng * sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ có mục đích sinh lợi; * sản phẩm, dịch vụ không có mục đích sinhlợi; * tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ được giới thiệu, trừ tin thờisự; chính sách xã hội; thông tin cá nhân
Dịch vụ có mục đích sinh lợi là dịch vụ nhằm tạo ra lợi nhuận cho tổ chức, cá nhâncung ứng dịch vụ
Dịch vụ không có mục đích sinh lợi là dịch vụ vì lợi ích của xã hội không nhằm tạo
ra lợi nhuận cho tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ
- Quảng cáo thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân để giới
thiệu với khách hàng về hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của mình (Đ102 LTM)
+ Ki nh doanh dịch vụ quảng cáo
- Kinh doanh dịch vụ quảng cáo thương mại là hoạt động thương mại của thương
nhân để thực hiện việc quảng cáo thương mại cho thương nhân khác (Đ104 LTM)
+ Các chủ thể trong quảng cáo
- Người quảng cáo là tổ chức, cá nhân có yêu cầu quảng cáo sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ của mình hoặc bản thân tổ chức, cá nhân đó
Quyền và nghĩa vụ của người quảng cáo quy định tại Đ12 LQC
- Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo là tổ chức, cá nhân thực hiện một, một số
hoặc tất cả các công đoạn của quá trình quảng cáo theo hợp đồng cung ứng dịch vụ quảng
Trang 24cáo với người quảng cáo (K6 Đ2 LQC)
Quyền và nghĩa vụ của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo quy định tại Đ13 LQC
- Người phát hành quảng cáo là tổ chức, cá nhân dùng phương tiện quảng cáo
thuộc trách nhiệm quản lý của mình giới thiệu sản phẩm quảng cáo đến công chúng, baogồm cơ quan báo chí, nhà xuất bản, chủ trang thông tin điện tử, người tổ chức chương
trình văn hóa, thể thao và tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện quảng cáo khác (K7 Đ2 LQC)
Quyền và nghĩa vụ của người phát hành quảng cáo quy định tại Đ14 LQC
- Người phát hành quảng cáo thương mại là người trực tiếp phát hành sản phẩm
quảng cáo thương mại (Đ115 LTM)
- Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo là người trực tiếp đưa các sản phẩm quảng
cáo đến công chúng hoặc thể hiện sản phẩm quảng cáo trên người thông qua hình thức mặc,
treo, gắn, dán, vẽ hoặc các hình thức tương tự (K8 Đ2 LQC)
- Người tiếp nhận quảng cáo là người tiếp nhận thông tin từ sản phẩm quảng cáo
thông qua phương tiện quảng cáo
Quyền và nghĩa vụ của người tiếp nhận quảng cáo quy định tại Đ16 LQC
Quảng cáo thương mại là dịch vụ kinh doanh có điều kiện (Không cấp Giấy chứngnhận đủ điều kiện kinh doanh) theo Phụ lục III Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12-6-
2006 quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh,hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện
- Người cho thuê địa điểm, phương tiện quảng cáo
Quyền và nghĩa vụ của người cho thuê địa điểm, phương tiện quảng cáo quy định
tại Đ15 LQC
Việc hợp tác giữa các chủ thể trong hoạt động quảng cáo phải thông qua hợp đồng
dịch vụ quảng cáo theo quy định của pháp luật (Đ6 LQC)
b Quyền quảng cáo thương mại Đ103 LTM
- Thương nhân Việt Nam, Chi nhánh của thương nhân Việt Nam, Chi nhánh củathương nhân nước ngoài được phép hoạt động thương mại tại Việt Nam có *quyền (tự)quảng cáo về hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của mình *hoặc thuê thương nhânkinh doanh dịch vụ quảng cáo thực hiện việc quảng cáo thương mại cho mình
- Văn phòng đại diện của thương nhân không được trực tiếp thực hiện hoạt độngquảng cáo thương mại
Trang 25Trong trường hợp được thương nhân ủy quyền, Văn phòng đại diện có quyền kýhợp đồng với thương nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo thương mại để thực hiện quảngcáo cho thương nhân mà mình đại diện.
- Thương nhân nước ngoài muốn quảng cáo thương mại về hoạt động kinh doanhhàng hoá, dịch vụ của mình tại Việt Nam phải thuê thương nhân kinh doanh dịch vụ quảngcáo thương mại Việt Nam thực hiện
c Sản phẩm quảng cáo và phương tiện quảng cáo
c1 Sản phẩm quảng cáo
+ Sản phẩm quảng cáo bao gồm nội dung và hình thức quảng cáo được thể hiện bằng hình
ảnh, âm thanh, tiếng nói, chữ viết, biểu tượng, màu sắc, ánh sáng và các hình thức tương
tự (K3 Đ2 LQC)
+ Sản phẩm quảng cáo thương mại gồm những thông tin bằng *hình ảnh, *hành động,
*âm thanh, *tiếng nói, *chữ viết, *biểu tượng, *màu sắc, *ánh sáng, chứa đựng nội
dung quảng cáo thương mại (Đ105 LTM)
c2 Phương tiện quảng cáo
+ Phương tiện quảng cáo nói chung Đ17 LQC
- Báo chí
- Trang thông tin điện tử, thiết bị điện tử, thiết bị đầu cuối và các thiết bị viễn thôngkhác
- Các sản phẩm in, bản ghi âm, ghi hình và các thiết bị công nghệ khác
- Bảng quảng cáo, băng-rôn, biển hiệu, hộp đèn, màn hình chuyên quảng cáo
- Phương tiện giao thông
- Hội chợ, hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện, triển lãm, chương trình văn hoá, thểthao
- Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo; vật thể quảng cáo
- Các phương tiện quảng cáo khác theo quy định của pháp luật
+ Phương tiện quảng cáo thương mại Đ106 LTM
Phương tiện quảng cáo thương mại là công cụ được sử dụng để giới thiệu các sản
phẩm quảng cáo thương mại
Phương tiện quảng cáo thương mại bao gồm: (5)
a) Các phương tiện thông tin đại chúng;
b) Các phương tiện truyền tin;
c) Các loại xuất bản phẩm;
Trang 26d) Các loại bảng, biển, băng, pa-nô, áp-phích, vật thể cố định, các phương tiện giaothông hoặc các vật thể di động khác;
đ) Các phương tiện quảng cáo thương mại khác
c3 Yêu cầu đối với s ử dụng phương tiện quảng cáo thương mại Đ107 LTM
Việc sử dụng phương tiện quảng cáo thương mại quy định tại Điều 106 của Luậtnày phải tuân thủ các quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Việc sử dụng phương tiện quảng cáo thương mại phải bảo đảm các yêu cầu sau
d Những quy định về nội dung sản phẩm quảng cáo (6)
d1 Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động quảng cáo thương mại Đ21, 22 NĐ37
- Việc sử dụng sản phẩm quảng cáo thương mại có chứa đựng những đối tượngđược bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ phải được sự đồng ý của chủ sở hữu đối tượng được bảo
hộ quyền sở hữu trí tuệ đó
- Thương nhân có quyền đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩmquảng cáo thương mại theo quy định của pháp luật
- Thương nhân có quyền so sánh hàng hóa của mình với hàng giả, hàng vi phạmquyền sở hữu trí tuệ trong sản phẩm quảng cáo thương mại sau khi có xác nhận của cơquan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng hàng giả, hàng vi phạm quyền sởhữu trí tuệ để so sánh
d2 Bảo vệ trẻ em trong hoạt động quảng cáo thương mại Đ23 NĐ37
+ Quảng cáo thương mại đối với hàng hóa là sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ em phảituân thủ theo các quy định của pháp luật về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡngdùng cho trẻ em
+ Không được lợi dụng sự thiếu hiểu biết và thiếu kinh nghiệm của trẻ em để đưa vào nội
dung sản phẩm quảng cáo các thông tin sau đây: (4)
a) Làm giảm niềm tin của trẻ em vào gia đình và xã hội;
b) Trực tiếp đề nghị, khuyến khích trẻ em yêu cầu cha mẹ hoặc người khác muahàng hóa, dịch vụ được quảng cáo;
Trang 27c) Thuyết phục trẻ em về việc sử dụng hàng hóa, dịch vụ được quảng cáo sẽ có lợithế hơn những trẻ em không sử dụng hàng hóa, dịch vụ được quảng cáo,
d) Tạo cho trẻ em suy nghĩ, lời nói, hành động trái với đạo đức, thuần phong mỹtục, gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ, an toàn hoặc sự phát triển bình thường của trẻ em
d3 Quảng cáo thương mại đối với hàng hoá, dịch vụ liên quan đến y tế Đ24 NĐ37
Quảng cáo thương mại đối với hàng hóa, dịch vụ liên quan đến dược phẩm, văc-xin,sinh phẩm y tế, trang thiết bị, dụng cụ y tế, phương pháp chữa bệnh, thuốc chữa bệnh vàthực phẩm chức năng phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về y tế
Xem: Thông tư số 13/2009/TT-BYT ngày 1-9-2009 hướng dẫn hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc.
d4 Quảng cáo thương mại đối với hàng hóa, dịch vụ liên quan đến thuốc thú y, thuốc bảo
vệ thực vật, phân bón, thức ăn chăn nuôi và giống vật nuôi, giống cây trồng Đ25 NĐ37
Quảng cáo thương mại đối với hàng hoá, dịch vụ liên quan đến thuốc thú y, thuốcbảo vệ thực vật, phân bón, thức ăn chăn nuôi, giống vật nuôi, giống cây trồng phải tuânthủ theo các quy định của pháp luật có liên quan và không được chứa đựng các nội dung
3) Sử dụng tiếng nói, chữ viết hoặc hình ảnh vi phạm quy trình và phương pháp sử
dụng an toàn thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật
d5 Quảng cáo thương mại đối với hàng hóa thuộc diện phải áp dụng tiêu chuẩn, quy định
kỹ thuật về chất lượng hàng hóa Đ26 NĐ37
Ngoài những loại hàng hoá không thuộc diện phải áp dụng tiêu chuẩn, quy định kỹthuật về chất lượng hàng hoá, thương nhân chỉ được phép quảng cáo thương mại đối vớihàng hóa thuộc diện phải áp dụng tiêu chuẩn quy định kỹ thuật tương ứng sau khi hànghóa đó được cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn hoặc quy định kỹ thuật của cơ quanquản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc được công bố tiêu chuẩn chất lượng
d6 Trách nhiệm đối với nội dung sản phẩm quảng cáo thương mại Đ27 NĐ37
- Thương nhân kinh doanh quảng cáo thương mại phải tự chịu trách nhiệm trướcpháp luật nếu nội dung sản phẩm quảng cáo của mình vi phạm các nội dung quảng cáo bịcấm tại Luật Thương mại và các nội dung về sản phẩm quảng cáo được quy định tại Nghịđịnh này; phải chấp hành đúng các quy định về sử dụng phương tiện quảng cáo theo quyđịnh của pháp luật hiện hành
Trang 28- Người đứng đầu cơ quan quản lý các phương tiện thông tin đại chúng, phươngtiện truyền tin, báo điện tử và các loại xuất bản phẩm chịu trách nhiệm về sản phẩm quảngcáo thương mại được quảng cáo trên phương tiện quảng cáo mà mình quản lý (Người kinhdoanh dịch vụ quảng cáo thương mại)
đ Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo Đ7 LQC
1 Hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật
e Hành vi bị cấm trong hoạt động quảng cáo
+ Đối với quảng cáo nói chung Đ8 LQC
1 Quảng cáo những sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 7 của Luật này
2 Quảng cáo làm tiết lộ bí mật nhà nước, phương hại đến độc lập, chủ quyền quốcgia, an ninh, quốc phòng
3 Quảng cáo thiếu thẩm mỹ, trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuầnphong mỹ tục Việt Nam
4 Quảng cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, trật tự an toàn giao thông, an toàn
xã hội
5 Quảng cáo gây ảnh hưởng xấu đến sự tôn nghiêm đối với Quốc kỳ, Quốc huy,Quốc ca, Đảng kỳ, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa, lãnh tụ, lãnh đạo Đảng, Nhànước
6 Quảng cáo có tính chất kỳ thị dân tộc, phân biệt chủng tộc, xâm phạm tự do tínngưỡng, tôn giáo, định kiến về giới, về người khuyết tật
7 Quảng cáo xúc phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm của tổ chức, cá nhân
8 Quảng cáo có sử dụng hình ảnh, lời nói, chữ viết của cá nhân khi chưa được cánhân đó đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật cho phép
Trang 299 Quảng cáo không đúng hoặc gây nhầm lẫn về khả năng kinh doanh, khả năng cungcấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịchvụ; về số lượng, chất lượng, giá, công dụng, kiểu dáng, bao bì, nhãn hiệu, xuất xứ, chủngloại, phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã đăng kýhoặc đã được công bố.
10 Quảng cáo bằng việc sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp về giá cả, chấtlượng, hiệu quả sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của mình với giá cả, chất lượng,hiệu quả sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại của tổ chức, cá nhân khác
11 Quảng cáo có sử dụng các từ ngữ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc
từ ngữ có ý nghĩa tương tự mà không có tài liệu hợp pháp chứng minh theo quy định của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
12 Quảng cáo có nội dung cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của phápluật về cạnh tranh
13 Quảng cáo vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ
14 Quảng cáo tạo cho trẻ em có suy nghĩ, lời nói, hành động trái với đạo đức,thuần phong mỹ tục; gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, an toàn hoặc sự phát triển bìnhthường của trẻ em
15 Ép buộc cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quảng cáo hoặc tiếp nhận quảngcáo trái ý muốn
16 Treo, đặt, dán, vẽ các sản phẩm quảng cáo trên cột điện, trụ điện, cột tín hiệugiao thông và cây xanh nơi công cộng
+ Đối với quảng cáo thương mại Đ109 LTM (9)
1) Quảng cáo làm tiết lộ bí mật nhà nước, phương hại đến độc lập, chủ quyền, anninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội
2) Quảng cáo có sử dụng sản phẩm quảng cáo, phương tiện quảng cáo trái vớitruyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và trái với quy địnhcủa pháp luật
3) Quảng cáo hàng hoá, dịch vụ mà Nhà nước cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanhhoặc cấm quảng cáo
4) Quảng cáo thuốc lá, rượu có độ cồn từ 30 độ trở lên và các sản phẩm, hàng hoáchưa được phép lưu thông, dịch vụ chưa được phép cung ứng trên thị trường Việt Nam tạithời điểm quảng cáo
5) Lợi dụng quảng cáo thương mại gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, tổ chức,
cá nhân
6) Quảng cáo bằng việc sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp hoạt động sản xuất,
Trang 30kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của mình với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ cùng loại của thương nhân khác
7) Quảng cáo sai sự thật về một trong các nội dung số lượng, chất lượng, giá, côngdụng, kiểu dáng, xuất xứ hàng hóa, chủng loại, bao bì, phương thức phục vụ, thời hạn bảohành của hàng hoá, dịch vụ
8) Quảng cáo cho hoạt động kinh doanh của mình bằng cách sử dụng sản phẩmquảng cáo vi phạm quyền sở hữu trí tuệ; sử dụng hình ảnh của tổ chức, cá nhân khác đểquảng cáo khi chưa được tổ chức, cá nhân đó đồng ý
9) Quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của pháp luật (Đ45 LCT 2004):
1 So sánh trực tiếp hàng hoá, dịch vụ của mình với hàng hoá, dịch vụ cùng loại của doanhnghiệp khác;
2 Bắt chước một sản phẩm quảng cáo khác để gây nhầm lẫn cho khách hàng;
3 Đưa thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn cho khách hàng về một trong các nội dungsau đây: (3)
a) Giá, số lượng, chất lượng, công dụng, kiểu dáng, chủng loại, bao bì, ngày sảnxuất, thời hạn sử dụng, xuất xứ hàng hoá, người sản xuất, nơi sản xuất, người giacông, nơi gia công;
b) Cách thức sử dụng, phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành;
c) Các thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn khác
4 Các hoạt động quảng cáo khác mà pháp luật có quy định cấm)
g Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại
Hai loại hợp đồng dịch vụ quảng cáo:
- Hợp đồng thuê dịch vụ quảng cáo
- Hợp đồng thuê phát hành quảng cáo
g1 Hình thức của hợp đồng Đ110 LTM
Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại phải được lập thành văn bản hoặc bằnghình thức khác có giá trị pháp lý tương đương
g2 Quyền và nghĩa vụ của bên thuê quảng cáo thương mại Đ111, 112 LTM
+ Quyền: Trừ trường hợp có thoả thuận khác, bên thuê quảng cáo thương mại có các
quyền sau đây: (2)
1) Lựa chọn người phát hành quảng cáo thương mại, hình thức, nội dung, phươngtiện, phạm vi và thời gian quảng cáo thương mại;
2) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại
Trang 31+ Nghĩa vụ: Trừ trường hợp có thoả thuận khác, bên thuê quảng cáo thương mại có các
nghĩa vụ sau đây: (2)
1) Cung cấp cho bên cung ứng dịch vụ quảng cáo thương mại thông tin trung thực,chính xác về hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thương mại và chịu trách nhiệm vềcác thông tin này;
2) Trả thù lao dịch vụ quảng cáo thương mại và các chi phí hợp lý khác
g3 Quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ quảng cáo thương mại Đ113, 114
LTM
+ Quyền: Trừ trường hợp có thoả thuận khác, bên cung ứng dịch vụ quảng cáo thương mại
có các quyền sau đây: (2)
1) Yêu cầu bên thuê quảng cáo thương mại cung cấp thông tin quảng cáo trungthực, chính xác và theo đúng thoả thuận trong hợp đồng;
2) Nhận thù lao dịch vụ quảng cáo thương mại và các chi phí hợp lý khác
+ Nghĩa vụ: Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên cung ứng dịch vụ quảng cáo thương
mại có các nghĩa vụ sau đây: (3)
1) Thực hiện sự lựa chọn của bên thuê quảng cáo về người phát hành quảng cáothương mại, hình thức, nội dung, phương tiện, phạm vi và thời gian quảng cáo thươngmại;
2) Tổ chức quảng cáo trung thực, chính xác về hoạt động kinh doanh hàng hoá,dịch vụ thương mại theo thông tin mà bên thuê quảng cáo đã cung cấp;
3) Thực hiện các nghĩa vụ khác đã thoả thuận trong hợp đồng dịch vụ quảng cáothương mại
g4 Nghĩa vụ của người phát hành quảng cáo thương mại Đ116 LTM (3)
1) Tuân thủ các quy định về sử dụng phương tiện quảng cáo thương mại quy địnhtại Điều 107 của Luật này;
2) Thực hiện hợp đồng phát hành quảng cáo đã giao kết với bên thuê phát hànhquảng cáo;
3) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
h Đình chỉ thực hiện quảng cáo thương mại Đ28 NĐ37
Cơ quan quản lý nhà nước về thương mại phối hợp với cơ quan cấp phép thực hiệnquảng cáo đình chỉ quảng cáo thương mại trong trường hợp phát hiện nội dung sản phẩmquảng cáo thương mại vi phạm quy định của pháp luật
Trong trường hợp quảng cáo thương mại bị đình chỉ, thương nhân có sản phẩmquảng cáo thương mại và cơ quan quản lý phương tiện quảng cáo có nghĩa vụ tuân thủquyết định của các cơ quan quản lý nhà nước
Trang 32i Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam Đ20-25
NĐ181/2013
3 Trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
- Đ117 -127 Luật Thương mại 2005
a Khái niệm
+ Trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ là hoạt động xúc tiến thương mại của thươngnhân dùng hàng hoá, dịch vụ và tài liệu về hàng hoá, dịch vụ để giới thiệu với khách hàng
về hàng hoá, dịch vụ đó (Đ117 LTM)
+ Kinh doanh dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ là hoạt động thương mại,
theo đó một thương nhân thực hiện cung ứng dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch
vụ cho thương nhân khác (Đ119 LTM)
b.Quyền trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ Đ118 LTM
+ Thương nhân Việt Nam, Chi nhánh của thương nhân Việt Nam, Chi nhánh của thương
nhân nước ngoài tại Việt Nam có quyền trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ; lựa chọncác hình thức trưng bày, giới thiệu phù hợp; *tự mình tổ chức hoặc *thuê thương nhânkinh doanh dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ để trưng bày, giới thiệu hànghoá, dịch vụ của mình
+ Văn phòng đại diện của thương nhân không được trực tiếp trưng bày, giới thiệu hànghoá, dịch vụ của thương nhân do mình đại diện, trừ việc trưng bày, giới thiệu tại trụ sở củaVăn phòng đại diện đó
Trong trường hợp được thương nhân ủy quyền, Văn phòng đại diện có quyền kýhợp đồng với thương nhân kinh doanh dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ đểthực hiện trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ cho thương nhân mà mình đại diện.+ Thương nhân nước ngoài chưa được phép hoạt động thương mại tại Việt Nam muốntrưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ của mình tại Việt Nam phải thuê thương nhân kinhdoanh dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ Việt Nam thực hiện
c Các hình thức trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ Đ120 LTM (4)
1) Mở phòng trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
2) Trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ tại các trung tâm thương mại hoặc trongcác hoạt động giải trí, thể thao, văn hoá, nghệ thuật
3) Tổ chức hội nghị, hội thảo có trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
4) Trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ trên Internet và các hình thức khác theoquy định của pháp luật
d Hàng hoá, dịch vụ trưng bày, giới thiệu
Trang 33d1 Điều kiện chung đối với hàng hoá, dịch vụ trưng bày, giới thiệu Đ121 LTM (2)
1) Hàng hoá, dịch vụ trưng bày, giới thiệu phải là những hàng hoá, dịch vụ kinhdoanh hợp pháp trên thị trường
2) Hàng hoá, dịch vụ trưng bày, giới thiệu phải tuân thủ các quy định của pháp luật
về *chất lượng hàng hóa và *ghi nhãn hàng hoá
d2 Điều kiện đối với hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam để trưng bày, giới thiệu (Đ122
LTM)
Hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam để trưng bày, giới thiệu tại Việt Nam, ngoài
việc đáp ứng các điều kiện chung, còn phải đáp ứng các điều kiện sau đây: (3)
1) Là hàng hoá được phép nhập khẩu vào Việt Nam
2) Hàng hoá tạm nhập khẩu để trưng bày, giới thiệu phải tái xuất khẩu sau khi kếtthúc việc trưng bày, giới thiệu nhưng không quá sáu tháng, kể từ ngày tạm nhập khẩu; nếuquá thời hạn trên thì phải làm thủ tục gia hạn tại hải quan nơi tạm nhập khẩu
3) Hàng hóa tạm nhập khẩu để trưng bày, giới thiệu nếu tiêu thụ tại Việt Nam thìphải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam đối với hàng hóa nhập khẩu
đ Những trường hợp cấm trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ Đ123 LTM (5)
1) Tổ chức trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ hoặc sử dụng hình thức, phương tiện trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự,
an toàn xã hội, cảnh quan, môi trường, sức khoẻ con người
2) Trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ hoặc sử dụng hình thức, phương tiệntrưng bày, giới thiệu trái với truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tụcViệt Nam
3) Trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ làm lộ bí mật nhà nước
4) Trưng bày, giới thiệu hàng hoá của thương nhân khác để so sánh với hàng hoácủa mình, trừ trường hợp hàng hoá đem so sánh là hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữutrí tuệ theo quy định của pháp luật
5) Trưng bày, giới thiệu mẫu hàng hoá không đúng với hàng hoá đang kinh doanh
về chất lượng, giá, công dụng, kiểu dáng, chủng loại, bao bì, thời hạn bảo hành và các chỉtiêu chất lượng khác nhằm lừa dối khách hàng
e Hợp đồng dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
e1 Hình thức của hợp đồng Đ124 LTM
Hợp đồng dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ phải được lập thành vănbản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương
Trang 34e2 Quyền và nghĩa vụ của bên thuê dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
(Đ125, 126 LTM)
+ Quyền
Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên thuê dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng
hoá, dịch vụ có các quyền sau đây: (2)
1) Yêu cầu bên cung ứng dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ thực hiệnthoả thuận trong hợp đồng;
2) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịchvụ
+ Nghĩa vụ
Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên thuê dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng
hoá, dịch vụ có các nghĩa vụ sau đây: (3)
1) Cung cấp đầy đủ hàng hoá, dịch vụ trưng bày, giới thiệu hoặc phương tiện cho
bên cung ứng dịch vụ theo thoả thuận trong hợp đồng; (Đương nhiên là chịu trách nhiệm
về hàng hoá, dịch vụ trưng bày)
2) Cung cấp thông tin về hàng hoá, dịch vụ trưng bày, giới thiệu và chịu tráchnhiệm về các thông tin này;
3) Trả thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác
e3 Quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
Đ127, 128 LTM
+ Quyền
Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên cung ứng dịch vụ trưng bày, giới thiệu
hàng hoá, dịch vụ có các quyền sau đây: (3)
1) Yêu cầu bên thuê dịch vụ cung cấp hàng hoá, dịch vụ trưng bày, giới thiệu theothời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng;
2) Yêu cầu bên thuê dịch vụ cung cấp thông tin về hàng hoá, dịch vụ trưng bày,giới thiệu và các phương tiện cần thiết khác theo thoả thuận trong hợp đồng;
3) Nhận thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác
+ Nghĩa vụ
Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên cung ứng dịch vụ trưng bày, giới thiệu
hàng hoá, dịch vụ có các nghĩa vụ sau đây: (3)
1) Thực hiện việc trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ theo thoả thuận trong hợpđồng;
2) Bảo quản hàng hoá trưng bày, giới thiệu, tài liệu, phương tiện được giao trongthời gian thực hiện hợp đồng; khi kết thúc việc trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ,
Trang 35phải giao lại đầy đủ hàng hoá, tài liệu, phương tiện trưng bày, giới thiệu cho bên thuê dịchvụ;
3) Thực hiện việc trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ theo những nội dung đãđược thoả thuận với bên thuê dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
4 Hội chợ, triển lãm thương mại
- Luật Thương mại 2005: 129 -140
- Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 4-4-2006 của Chính phủ quy định chi tiết thihành Luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại và Nghị định số 68/2009/NĐ-CPngày 6-8-2009 sửa đổi, bổ sung khoản 7 điều 4 Nghị định số 37/2006/NĐ-CP
- Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM –BTC ngày 6-7-2007 hướng dẫn thựchiện một số điều về khuyến mại và hội chợ, triển lãm thương mại quy định tại Nghị định
số 37/2006/NĐ-CP ngày 4-4-2006
a Khái niệm
+ Hội chợ, triển lãm thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại được thực hiện tập
trung trong một thời gian và tại một địa điểm nhất định để thương nhân trưng bày, giới
bán hàng hoá, hợp đồng dịch vụ (Đ129 LTM).
+ Kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương là hoạt động thương mại, theo đó thương
nhân kinh doanh dịch vụ này cung ứng dịch vụ tổ chức hoặc tham gia hội chợ, triển lãmthương mại cho thương nhân khác để nhận thù lao dịch vụ tổ chức hội chợ, triển lãm
thương mại (Đ130 LTM)
b Quyền tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại Đ131 LTM
+ Thương nhân Việt Nam, Chi nhánh của thương nhân Việt Nam, Chi nhánh của thươngnhân nước ngoài tại Việt Nam có quyền *trực tiếp tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm
thương mại về hàng hóa, dịch vụ mà mình kinh doanh hoặc *thuê thương nhân kinhdoanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại thực hiện
+ Văn phòng đại diện của thương nhân không được trực tiếp tổ chức, tham gia hội chợ,triển lãm thương mại
Trong trường hợp được thương nhân ủy quyền, Văn phòng đại diện có quyền ký
hợp đồng với thương nhân kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại để tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại cho thương nhân mà mình đại diện
+ Thương nhân nước ngoài có quyền *trực tiếp tham gia hoặc *thuê thương nhân kinh
doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại Việt Nam thay mặt mình tham gia hội chợ,triển lãm thương mại tại Việt Nam
Trong trường hợp muốn tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam thì
thương nhân nước ngoài phải thuê thương nhân kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãmthương mại Việt Nam thực hiện
Trang 36+ Các chủ thể (3)
- Thương nhân trực tiếp tổ chức
- Thương nhân trực tiếp tham gia
- Thương nhân kinh doanh dịch vụ:
* Kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại;
* Thay mặt thương nhân nước ngoài tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam
c Địa điểm tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại (2)
c1 Tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam Đ132 LTM
Hội chợ, triển lãm thương mại tổ chức tại Việt Nam phải được đăng ký và phảiđược xác nhận bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về thương mại tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương nơi tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại
Trình tự, thủ tục, nội dung đăng ký và xác nhận việc tổ chức hội chợ, triển lãm
thương mại tại Việt Nam quy định tại Đ34, 35, 38 NĐ37/2006 và Mục III TTLT 07/2007
c2 Tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài Đ133 LTM
+ Thương nhân không kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại khi trực tiếp tổchức hoặc tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài về hàng hoá, dịch vụ màmình kinh doanh phải tuân theo các quy định về xuất khẩu hàng hoá
+ Thương nhân kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại khi tổ chức cho thươngnhân khác tham gia hội chợ, triển lãm thương mại phải đăng ký với Bộ Công Thương
Trình tự, thủ tục, nội dung đăng ký và xác nhận việc thương nhân tự tổ chức,thương nhân kinh doanh dịch vụ tổ chức cho thương nhân khác tham gia hội chợ, triển lãm
thương mại ở nước ngoài quy định tại Đ36,37,38 NĐ37/2006 và Mục III TTLT 07/2007
+ Thương nhân không đăng ký kinh doanh ??? (với Bộ Công Thương) dịch vụ hội chợ,triển lãm thương mại không được tổ chức cho thương nhân khác tham gia hội chợ, triểnlãm thương mại ở nước ngoài
d Hàng hoá, dịch vụ tham gia hội chợ, triển lãm thương mại
d1 Hàng hoá, dịch vụ trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam
Trang 37b) Hàng hóa, dịch vụ do thương nhân ở nước ngoài cung ứng thuộc diện cấm nhậpkhẩu theo quy định của pháp luật;
c) Hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp trưng bày, giớithiệu để so sánh với hàng thật
Ngoài việc tuân thủ các quy định về hội chợ, triển lãm thương mại của Luật này,hàng hóa, dịch vụ thuộc diện quản lý chuyên ngành phải tuân thủ các quy định về quản lýchuyên ngành đối với hàng hoá, dịch vụ đó
+ Hàng hóa tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam phảiđược tái xuất khẩu trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày kết thúc hội chợ, triển lãmthương mại
Việc tạm nhập, tái xuất hàng hóa tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại ViệtNam phải tuân theo các quy định của pháp luật về hải quan và các quy định khác của phápluật có liên quan
d2 Hàng hóa, dịch vụ tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài Đ135 LTM
+ Tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ đều được tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ởnước ngoài, trừ hàng hóa, dịch vụ thuộc diện cấm xuất khẩu theo quy định của pháp luật
Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện cấm xuất khẩu chỉ được tham gia hội chợ, triển lãmthương mại ở nước ngoài khi được sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ
+ Thời hạn tạm xuất khẩu hàng hóa để tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nướcngoài là một năm kể từ ngày hàng hóa được tạm xuất khẩu; nếu quá thời hạn nói trên màchưa được tái nhập khẩu thì hàng hóa đó phải chịu thuế và các nghĩa vụ tài chính kháctheo quy định của pháp luật Việt Nam
Việc tạm xuất, tái nhập hàng hóa tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nướcngoài phải tuân thủ các quy định của pháp luật về hải quan và các quy định khác của phápluật có liên quan
d3 Bán, tặng hàng hoá, cung ứng dịch vụ tại hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam
Đ136 LTM
1 Hàng hoá, dịch vụ trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại tại ViệtNam được phép bán, tặng, cung ứng tại hội chợ, triển lãm thương mại; đối với hàng hóanhập khẩu phải đăng ký với hải quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này
2 Hàng hóa thuộc diện nhập khẩu phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩmquyền chỉ được bán, tặng sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằngvăn bản
3 Việc bán, tặng hàng hoá tại hội chợ, triển lãm thương mại quy định tại khoản 2Điều 134 của Luật này phải tuân thủ các quy định về quản lý chuyên ngành nhập khẩu đốivới hàng hóa đó
Trang 384 Hàng hóa được bán, tặng, dịch vụ được cung ứng tại hội chợ, triển lãm thương mại tạiViệt Nam phải chịu thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
d4 Bán, tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ của Việt Nam tham gia hội chợ, triển lãm
thương mại ở nước ngoài Đ137 LTM
1 Hàng hóa, dịch vụ của Việt Nam tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nướcngoài được phép bán, tặng, cung ứng tại hội chợ, triển lãm, trừ trường hợp quy định tạikhoản 2 và khoản 3 Điều này
2 Việc bán, tặng hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu nhưng đã được tạm xuất khẩu
để tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài chỉ được thực hiện sau khi có sựchấp thuận của Thủ tướng Chính phủ
3 Hàng hóa thuộc diện xuất khẩu phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩmquyền chỉ được bán, tặng sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằngvăn bản
4 Hàng hóa, dịch vụ của Việt Nam tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nướcngoài được bán, tặng, cung ứng ở nước ngoài phải chịu thuế và các nghĩa vụ tài chínhkhác theo quy định của pháp luật
d5 Ghi nhãn hàng hóa đối với hàng hóa trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương
mại tại Việt Nam Đ29 NĐ37
+ Hàng hóa trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam phải cónhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hóa
+ Hàng hóa tạm nhập khẩu để trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại tạiViệt Nam phải thực hiện theo quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hóa
d6 Trưng bày hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ để so sánh với hàng thật
Đ30 NĐ37 (3 yêu cầu)
1) Việc tổ chức trưng bày hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ để so sánhvới hàng thật phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về thương mại cóthẩm quyền theo quy định của pháp luật
2) Hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ được trưng bày để so sánh với hàngthật phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật xácnhận hàng hóa đó là hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ
3) Hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ khi được trưng bày phải niêm yết rõhàng hóa đó là hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ
d7 Sử dụng tên, chủ đề của hội chợ, triển lãm thương mại Đ31 NĐ37
+ Thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại khi tổ chức hội chợ, triểnlãm thương mại có quyền chọn tên, chủ đề hội chợ, triển lãm thương mại
Trang 39+ Trường hợp tên, chủ.đề của hội chợ, triển lãm thương mại sử dụng những từ ngữ đểquảng bá chất lượng, danh hiệu của hàng hóa, dịch vụ hoặc uy tín, danh hiệu của thươngnhân, tổ chức, cá nhân tham gia hội chợ triển lãm thương mại thì thương nhân, tổ chứchoạt động có liên quan đến thương mại khi tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại phải
tuân thủ các quy định sau đây: (2)
a) Có bằng chứng chứng minh chất lượng, danh hiệu của hàng hóa, dịch vụ tham giahội chợ, triển lãm thương mại phù hợp với tên, chủ đề của hội chợ, triển lãm thươngmại đã đăng ký;
b) Có bằng chứng chứng minh uy tín, danh hiệu của thương nhân, tố chức hoặc cánhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại phù hợp với tên, chủ đề của hội chợ,triển lãm thương mại đã đăng ký
d8 Cấp giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu của hàng hóa, dịch vụ, chứng nhận
uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm
thương mại Đ32 NĐ37
Việc cấp giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu của hàng hoá, dịch vụhoặc uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân tham gia hội chợ, triển lãmthương mại được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan
Xem: Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007, Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
4) Tuân thủ các quy định về tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam
đ2 Quyền và nghĩa vụ của thương nhân tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại
Trang 403) Được bán, tặng hàng hoá trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại
ở nước ngoài; phải nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định củapháp luật Việt Nam
e Hợp đồng dịch vụ tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại
4) Nhận thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác
5) Thực hiện việc tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại theo thoả thuận trong hợpđồng
g Đăng ký tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại
g1 Quy định chung về đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại Điểm 1.III TTLT
07
a) Việc tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam hoặc tổ chức tham giahội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức hội chợ, triển lãmthương mại) phải được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước trước ngày 01 tháng 10 củanăm trước năm tổ chức
b) Trường hợp đăng ký sau thời hạn theo hướng dẫn tại điểm a khoản này, thươngnhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại phải đăng ký trước ngày khai mạchội chợ, triển lãm thương mại chậm nhất 30 (ba mươi) ngày đối với hội chợ, triển lãmthương mại tại Việt Nam hoặc 45 (bốn mươi lăm) ngày đối với hội chợ, triển lãm thươngmại ở nước ngoài
g2 Đăng ký tổ chức Hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam Đ34 NĐ37
+ Đăng ký và xác nhận việc đăng ký
1 Việc tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại phải được đăng ký tại Sở CôngThương, nơi dự kiến tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại trước ngày 01 tháng 10 củanăm trước năm tổ chức hội chợ, triển lãm