Để phát triển khoa học máy tính, các nhà tin học và toán học phải sử dụng nhiều công cụ toán học số học, toán rời rạc, đại số tuyến tính,… đặc biệt là số học trên số nguyên, trong đó có
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGHỆ AN - 2011
Trang 2MỞ ĐẦU
Lý thuyết đồng dư do nhà toán học lỗi lạc Gauss (1777-1855) viết trong
“Disquisitiones Arithmeticae” khi ông còn là sinh viên và mới 24 tuổi Có thể nói, lý thuyết đồng dư là công cụ mạnh để giải quyết các bài toán của toán học nói chung và số học nói riêng Ngày nay, lý thuyết đồng dư có vai trò quan trọng trong mật mã khoá công khai, một vấn đề có ý nghĩa thực tiễn cao
Để phát triển khoa học máy tính, các nhà tin học và toán học phải sử dụng nhiều công cụ toán học (số học, toán rời rạc, đại số tuyến tính,…) đặc biệt là số học trên số nguyên, trong đó có lý thuyết đồng dư
Với những lý do như đã nói ở trên, luận văn này trình bày một số vấn
đề về lý thuyết đồng dư và các ứng dụng của nó
Nội dung của luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Trình bày một số kiến thức cơ sở bao gồm: Định nghĩa và
tính chất của đồng dư thức; khái niệm tập hợp các lớp thặng dư môđun m và các tính chất của m; vành các lớp thặng dư; hệ thặng dư đầy đủ và hệ thặng
dư thu gọn môđun m; hàm số số học Euler và các tính chất; Định lý Euler,
Định lý Fermat bé; điều kiện có nghiệm của phương trình đồng dư bậc nhất
Trong chương này chúng tôi chỉ trình bày phần chứng minh của một vài tính chất điển hình và chứng minh tương đối khó, một số tính chất còn lại có thể xem chứng minh trong 7
Chương 2: Giới thiệu khái niệm và các tính chất của căn nguyên thủy;
vấn đề tồn tại căn nguyên thủy; khái niệm chỉ số cơ số g của số nguyên a theo
môđun m
Chúng ta biết rằng, tập hợp các phần tử khả nghịch *
m của vành m
các lớp số nguyên môđun m là một nhóm nhân cấp ( )m , trong đó là hàm
số số học Euler Trong luận văn này, chúng tôi sẽ xét với những giá trị nào
của m thì nhóm nhân đã nói ở trên là nhóm cyclic Ta sẽ thấy rằng *
m là
Trang 3nhóm cyclic khi và chỉ khi m lấy các giá trị 2, 4, p, 2p
, với p là số nguyên
tố lẻ và là số tự nhiên khác không Ta sẽ vận dụng những kết quả này vào
việc giải phương trình đồng dư nhị thức
Chương 3: Trình bày khái niệm và tính chất của chỉ số cơ số g của số
nguyên a theo môđun m; Định nghĩa thặng dư bậc n môđun p; tiêu chuẩn
thặng dư bậc n; số thặng dư bậc n; điều kiện có nghiệm của phương trình
đồng dư nhị thức
Luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học Vinh dưới sự hướng dẫn
của PGS.TS Nguyễn Thành Quang Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới PGS.TS Nguyễn Thành Quang đã tận tình chỉ bảo, động viên khích lệ,
thường xuyên quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học
tập, nghiên cứu viết luận văn
Tác giả xin cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn Đại số, Khoa Toán,
Khoa Đào tạo Sau đại học thuộc Trường Đại học Vinh đã tạo điều kiện thuận
lợi để tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập
Tôi cũng xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ trong
suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và viết luận văn, tôi đã cố gắng
nhiều, song chắc chắn vẫn còn nhiều thiếu sót, rất mong được sự góp ý, chỉ
bảo của các thầy cô, và của bạn đồng nghiệp
Nghệ An, tháng 11 năm 2011
Tác giả
Trang 4CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CƠ SỞ
1.1 Định nghĩa và tính chất của đồng dư thức
1.1.1 Định nghĩa Cho m là một số tự nhiên, m0, a, b là những số nguyên
Ta nói rằng a đồng dư với b theo môđun m nếu trong phép chia a và b cho m
ta được cùng một số dư Khi đó ta kí hiệu là:
(iii) Có một số nguyên t sao cho a b mt
Chứng minh (i)(ii) Vì ab (mod m) nên khi chia a và b cho m ta được
cùng một số dư, nghĩa là tồn tại số tự nhiên r, 0 r m và các số nguyên
Trang 51.1.3 Mệnh đề (i) Quan hệ đồng dư là một quan hệ tương đương trong
(ii) Ta có thể cộng hay trừ từng vế nhiều đồng dư thức theo cùng một môđun m với nhau, cụ thể là nếu ta có
i i
a b m i = , , k thì ta cũng có
(iii) Ta có thể nhân từng vế nhiều đồng dư thức theo cùng một môđun
m với nhau, cụ thể là nếu
(v) Ta có thể nhân hai vế của một đồng dư thức và môđun với cùng một
số nguyên dương, và chia hai vế và môđun cho cùng một số nguyên dương là ước chung của chúng, cụ thể là nếu
ab (mod m)
Trang 6thì với mọi số nguyên dương c, ta cũng có
(vii) Nếu hai số đồng dư với nhau theo môđun m thì chúng cũng đồng
dư với nhau theo mọi môđun là ước của m, cụ thể là nếu ta có
(a, m) = (b, m)
Chứng minh các Mệnh đề này có thể xem 7
1.2 Các lớp thặng dƣ
Cho m là một số tự nhiên, m0 Ta biết rằng quan hệ thặng dư theo
môđun m là một quan hệ tương đương trong vành các số nguyên , vì vậy nó
xác định trong một sự chia lớp và cho ta tập hợp thương của tập hợp các số nguyên trên quan hệ đồng dư môđun m
Trang 71.2.1 Định nghĩa Cho m là một số tự nhiên, m0 Tập hợp thương của tập
hợp các số nguyên trên quan hệ đồng dư theo môđun m được gọi là tập
hợp các lớp thặng dư môđun m và được kí hiệu là m Mỗi phần tử của m
được gọi là một lớp thặng dư môđun m
Nếu A m và aA thì ta còn kí hiệu Aa (mod )m hoặc đơn giản
hơn là A a Vậy a b khi và chỉ khi ab (mod )m
1.2.2 Mệnh đề Tập hợp m gồm m phần tử
Chứng minh Xét các phần tử 0, 1, , m1 của m, ta được đó là tập hợp tất
cả các phần tử đôi một phân biệt của m
Thật vậy nếu i j, 0i j, m 1 thì ta được 0 i j m 1 do đó
i j (mod )m nghĩa là i j Mặt khác nếu x m thì luôn tồn tại i với
0 i m 1 sao cho i x (mod m), nghĩa là xi
Vậy ta được m 0, 1, ., m-1 do đó Card( m ) = m ■
1.2.3 Mệnh đề Mỗi lớp thặng dư môđun m là hợp của k ( 0 k ) lớp thặng dư môđun km (đôi một phân biệt)
Chứng minh Giả sử A a m , Xét các lớp thặng dư môđun km sau đây:
0 , A1 , ., Ak-1 ( 1)
Đó là những lớp môđun km đôi một phân biệt Thật vậy với i j,
0i j, k 1 ta có 0 (aim) ( a jm) km, nên A i A j, và ta có đẳng thức
Thật vậy, giả sử x A , khi đó xa (mod )m , nghĩa là có t sao
cho x = a + mt Chia t cho k, giả sử ta được t = kq + i, 0 i k 1, từ đó
Trang 8x = a + (mk)q + mi hay x = a + mi + (mk)q a + mi (mod km), nghĩa là
Vậy ta có d = (A, m) =( , a m ) = (a, m) với A a m
Đặc biệt nếu (A, m) = 1 thì A được gọi là một lớp thặng dư nguyên tố với môđun m
1.3 Vành các lớp thặng dƣ
1.3.1 Phép toán trong Z m
Trong m ta định nghĩa phép cộng và phép nhân như sau:
Giả sử , a b m , ta đặt a b a b và a bab Dễ kiểm tra được các phép toán trên đây là hoàn toàn xác định
1.3.2 Định lý Tập hợp m cùng với hai phép toán cộng và nhân vừa xác
định trên đây là một vành giao hoán có đơn vị
Chứng minh Dễ dàng kiểm tra được phép cộng và phép nhân trong m thỏa
mãn các tiên đề của một vành giao hoán Phần tử không của m là 0 , phần tử
đối của a là ( a ), phần tử đơn vị là E1 ■
1.3.3 Định lý Lớp thặng dư môđun m, A, là phần tử khả nghịch của vành
m khi và chỉ khi A là lớp nguyên tố với môđun m
Chứng minh Thật vậy A là phần tử khả nghịch của vành m có nghĩa là có
m
B sao cho AB E 1 (mod m)
Trang 9Giả sử Aa B, b khi đó a b 1 cho ta đồng dư thức
1 (mod )
ab m Như vậy (ba, m) = (1, m) = 1, từ đó ta có ( , ) ( , ) 1 A m a m
Ngược lại, giả sử ( , ) 1A m và Aa, khi đó ( , ) 1a m và do đó tất có
m cùng với phép nhân là một nhóm Đặc biệt nếu p
là số nguyên tố thì tất cả các phần tử khác không của p đều là khả nghịch
do đó p là một trường
1.3.4 Định lý Giả sử A B, m , A khả nghịch, thế thì: Khi X chạy qua tất
cả các lớp thặng dư của vành m thì AX + B cũng chạy qua tất cả các phần
tử của vành m và khi X chạy qua tất cả các phần tử khả nghịch của vành
m thì AX cũng chạy qua tất cả các phần tử khả nghịch của vành m Cụ thể
ta có
m AX B X/ m và *m AX X/ *m
Chứng minh Vì A khả nghịch nên với X X, ' m ta có AX + B = AX’ + B
khi và chỉ khi X = X’, từ đó AX B X/ m là tập hợp m phần tử đôi một
phân biệt của m, do đó ta được m AX B X/ m
Với chú ý rằng với *
, m
A X thì ta cũng có AX *m và bằng lý luận tương tự như trên ta được đẳng thức cần chứng minh là
*m AX X/ *m ■
Trang 101.4 Hệ thặng dƣ đầy đủ và hệ thặng dƣ thu gọn môđun m
1.4.1 Định nghĩa Một bộ phận H của vành số nguyên là một hệ thặng dư
đầy đủ môđun m khi và chỉ khi H thỏa mãn các điều kiện sau:
i) Nếu ,a bH và ab thì a b (mod )m ;
ii) Với mọi x thì tất có a H sao cho ax (mod )m
1.4.2 Mệnh đề i) Mỗi hệ thặng dư đầy đủ môđun m đều gồm m số;
ii) Mọi hệ H gồm m số nguyên đôi một không đồng dư với nhau theo
môđun m đều lập thành một hệ thặng dư đầy đủ môđun m;
iii) Cho (a, m) = 1, b là một số nguyên tùy ý và x chạy qua một hệ
thặng dư đầy đủ môđun m, thế thì ax b cũng chạy qua một hệ thặng dư đầy
đủ môđun m
1.4.3 Định nghĩa Một bộ phận K của vành số nguyên là một hệ thặng dư
thu gọn môđun m khi và chỉ khi K thỏa mãn các điều kiện sau:
i) aK thì (a, m) = 1;
ii) Nếu ,a bK và ab thì a b (mod )m ;
iii) Với mọi x mà ( ,x m) 1 , tồn tại a K sao cho ax (mod )m
1.4.4 Mệnh đề i) Mỗi hệ thặng dư thu gọn môđun m đều gồm ( ) m số trong
đó là hàm số số học Euler;
ii) Mọi hệ K gồm ( ) m số nguyên, nguyên tố với m và đôi một không
đồng dư với nhau theo môđun m lập thành một hệ thặng dư thu gọn môđun m;
iii) Cho (a, m) = 1 và x chạy qua một hệ thặng dư thu gọn môđun m khi
đó ax cũng chạy qua một hệ thặng dư thu gọn môđun m
1.5 Hàm số số học Euler
1.5.1 Định nghĩa Cho m là số tự nhiên khác 0 Hàm số ( ) m được xác định
bởi một trong các Định nghĩa tương đương sau đây:
Trang 11Chứng minh Hiển nhiên rằng ( ) m là một hàm số không đồng nhất không
Ta chỉ còn phải chứng minh rằng với
theo Định nghĩa trong đó có ( ) m số nguyên tố với m
Trang 12cho nên ta được
số y như vậy Với mỗi số y như vậy (nghĩa là
1( ,y m ) 1 ) thì các số
m x1 y x0, 1, ,m2 1 tất cả đều nguyên tố với
1
m và lập thành hệ thặng dư đầy đủ môđun
2
m , do đó trong này có
2(m )
số nguyên tố với
2
m , nghĩa là có
2(m )
số nguyên tố đồng thời với
hệ như trên, từ đó suy
ra có tất cả
1(m )
2(m )
Trang 131.6.2 Định lý Fermat bé Nếu p là số nguyên tố và a là số nguyên không
chia hết cho p thì ta có a p11 (mod p)
Chứng minh Vì a không chia hết cho p nên (a, p) = 1 Mặt khác ta biết rằng
( )p p 1
Áp dụng Định lý Euler ta được điều cần chứng minh ■
1.6.3 Dạng khác của Định lý Fermat Cho p là một số nguyên tố, thế thì với
mọi số nguyên a, ta có đồng dư thức a p a (mod )p
Chứng minh - Nếu a là bội của p thì ta có a0 (mod )p Do đó
0 (mod )
p
a p Từ đó ta được a p a (mod )p
- Nếu a không chia hết cho p thì theo trên ta có a p11 (mod )p , từ đó
suy ra a p a mod p ( ) (bằng cách nhân hai vế của đồng dư thức với a) ■
Trang 141.7 Nghiệm của phương trình đồng dư bậc nhất một ẩn
Xét phương trình dạng axb (mod )m với a 0 (mod m) (1)
1.7.1 Định lý Phương trình (1) có nghiệm khi và chỉ khi ước chung lớn nhất
d = (a, m) của a và m là ước của b Khi (1) có nghiệm thì nó có d nghiệm
Chứng minh Ta chú ý rằng d < m vì (1) là phương trình bậc nhất (đương
nhiên ta giả thiết d > 0)
Giả sử (1) có nghiệm, vậy có x0 nghiệm đúng phương trình, nghĩa
là ta có đồng dư thức ax0 b (mod )m Vì d | a và d | m nên d | ax và d|m 0
do đó theo tính chất của đồng dư thức thì d | b
Giả sử ngược lại (a, m) = d | b Đặt a = a 1 d, b = b 1 d, m = m 1 d thì
phương trình (1) tương đương với phương trình a x1 b1(mod m1) (2), trong
đó (a 1 , m 1 ) = 1 Cho x chạy qua một hệ thặng dư đầy đủ môđun m 1 , khi đó a 1 x
cũng chạy qua một hệ thặng dư đầy đủ môđun m 1, cho nên có một thặng dư
duy nhất x 0 trong hệ trên sao cho ta có a x1 0b1(mod m1), nghĩa là phương
trình (2) có một nghiệm duy nhất là lớp thặng dư x (mod m0 1) Vì phương
trình (2) tương đương với phương trình (1) cho nên lớp x0 (mod m 1) cũng là
tập hợp các giá trị của x nghiệm đúng phương trình (1), lớp này là hợp của d
lớp thặng dư môđun m, đó là d nghiệm của phương trình (1)
0
x , x0 m1, , x0 (d1)m1 (mod m)
Vậy phương trình (1) có nghiệm và nó có d nghiệm ■
1.7.2 Cách xác định nghiệm của phương trình đồng dư bậc nhất một ẩn
Xét phương trình axb (mod )m (với (a, m) = 1 và 1< a < m)
Phương pháp 1 Xác định nghiệm bằng cách chia cả hai vế cho a
- Nếu a | b thì nghiệm của phương trình là x b (mod m)
a
- Nếu b không chia hết cho a thì tồn tại k với 1 k a 1 sao cho
b + km chia hết cho a
Trang 15Thật vậy, giả sử với mọi k (1 k a 1) mà b + km không chia hết cho
a Khi đó theo Nguyên lý DiRichlet phải tồn tại hai số k k 1, 2
1 2
(0 k k a 1) sao cho bk m1 và bk m2 chia cho a có cùng số dư, tức
là (k1k m2) k m k m1 2 chia hết cho a Nhưng (a, m) = 1 nên k1k2 chia
hết cho a Điều này là vô lý vì 0 < | k1k2| < a ■
Khi đó phương trình đã cho tương đương với phương trình
Ví dụ Giải phương trình 5x2 (mod 7)
Lời giải Phương trình đã cho tương đương với
5x 2 4.7 (mod 7)
ta được nghiệm là
30(mod 7)5
xhay
6 (mod 7)
x
Phương pháp 2 Xác định nghiệm bằng cách vận dụng Định lý Euler
Vì (a, m) = 1 nên theo Định lý Euler ta có a( )m 1 (mod )m Từ đó ta suy ra a( )m bb (mod )m hay a ba ( ) 1m b (mod )m Suy ra
( ) 1m
xba (mod m) là nghiệm của phương trình đã cho
Trang 16CHƯƠNG 2 CĂN NGUYÊN THUỶ
2.1 Khái niệm và tính chất của căn nguyên thủy theo môđun m
2.1.1 Định nghĩa Cho m là một số tự nhiên khác không, a là một số nguyên
dương nguyên tố với m Số tự nhiên 0 và nhỏ nhất sao cho
1 (mod )
a m được gọi là số mũ của a theo môđun m Kí hiệu m( ).a Khi
đó ta cũng còn nói a thuộc vào số mũ theo môđun m
Người ta còn gọi số mũ của a theo môđun m là bậc của a môđun m và
kí hiệu là ord a m
Hiển nhiên ta có m( )a ( )m với là hàm số số học Euler đã trình bày ở chương 1
2.1.2 Định nghĩa Số nguyên g được gọi là căn nguyên thủy môđun m nếu số
mũ của nó theo môđun m là ( ) m
2.1.3 Mệnh đề Nếu a thuộc vào số mũ theo môđun m thì mọi số cùng lớp với a theo môđun m đều thuộc vào số mũ và nói riêng nếu a là căn nguyên thủy môđun m thì mọi số cùng lớp với a theo môđun m đều là căn nguyên thủy môđun m
Chứng minh Thật vậy từ ab (mod m) ta có a k b k (mod m) với mọi
Trang 17Chứng minh Thật vậy nếu có a k a l (mod )m với 0 k l 1 thì cũng
có a l k 1 (mod m) (vì (a k, ) 1m ), do đó k = l ■
2.1.5 Mệnh đề Nếu a thuộc vào số mũ theo môđun m thì a 1 (mod m)
khi và chỉ khi 0 (mod )
Chứng minh Giả sử qr, 0 < r , ta có a = aq r+ a r (mod ).m
Do đó a 1 (mod m) khi và chỉ khi a r 1 (mod )m đồng dư thức này chỉ
xảy ra khi và chỉ khi r = 0, tức là chi hết cho hay 0 (mod ) ■
2.1.6 Mệnh đề Nếu a thuộc vào số mũ theo môđun m thì
(mod )
a a m khi và chỉ khi (mod )
Chứng minh Giả sử , ta được a a (mod )m khi và chỉ khi
a 1 (mod )m
Đồng dư thức này xảy ra khi và chỉ khi - 0 (mod ) , tức là
(mod ) ■
2.1.7 Hệ quả Số mũ của a theo môđun m là ước của ( ) m
2.1.8 Mệnh đề Nếu theo môđun m, số mũ của a là ( ord m( )a ), và s là
một số nguyên dương thì số mũ của a s theo môđun m là ( )
( , )
s m