1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chủ đề văn nghị luận kì II lớp 9

12 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 438,62 KB
File đính kèm Chủ đề Văn nghị luận kì II lớp 9.rar (307 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỦ ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN LỚP 9 KÌ II Chủ đề soạn mới theo đúng mẫu. I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức, kĩ năng. a. Kiến thức. +Văn bản: Bàn về đọc sách. HS biết về tác giả và xuất xứ văn bản, phương thức biểu đạt và kiểu văn bản. Học sinh hiểu, cảm nhận được nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung và ý nghĩa thực tiễn của văn bản. HS vận dụng liên hệ thực tiễn việc đọc sách của bản thân. + Làm văn nghị luận. HS nhận biết khái niệm nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống; nghị luận về một tư tưởng đạo lí. Hiểu và biết cách làm một bài nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống; nghị luận về một tư tưởng đạo lí. Vận dụng tìm hiểu đề, lập dàn ý, viết đoạn, bài văn NL. b. Kĩ năng. Biết cách đọc – hiểu một văn bản dịch ( không sa đà vào phân tích ngôn từ) Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận. Rèn kĩ năng lập dàn ý, cách làm bài văn nghị luận về sự việc hiện tượng đời sống, nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí. 2. Định hướng phát triển phẩm chất, năng lực. a. Phẩm chất. Giáo dục cho học sinh lòng biết ơn, trân trọng yêu quý đối với người thầy và sự ham đọc, học ... Yêu tiếng Việt. b. Năng lực chung. Thu thập thông tin Giao tiếp và hợp tác. c. Năng lực chuyên biệt. Thưởng thức và cảm thụ văn học. Giao tiếp và sử dụng ngôn ngữ TV.

Trang 1

TIẾT 91-98.

CHỦ ĐỀ: VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI.

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức, kĩ năng.

a Kiến thức.

+Văn bản: Bàn về đọc sách.

- HS biết về tác giả và xuất xứ văn bản, phương thức biểu đạt và kiểu văn bản

- Học sinh hiểu, cảm nhận được nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung và ý nghĩa thực tiễn của văn bản

- HS vận dụng liên hệ thực tiễn việc đọc sách của bản thân

+ Làm văn nghị luận.

- HS nhận biết khái niệm nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống; nghị luận về một

tư tưởng đạo lí

- Hiểu và biết cách làm một bài nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống; nghị luận về một tư tưởng đạo lí

- Vận dụng tìm hiểu đề, lập dàn ý, viết đoạn, bài văn NL

b Kĩ năng

- Biết cách đọc – hiểu một văn bản dịch ( không sa đà vào phân tích ngôn từ)

- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận

- Rèn kĩ năng lập dàn ý, cách làm bài văn nghị luận về sự việc hiện tượng đời sống, nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí

2 Định hướng phát triển phẩm chất, năng lực.

a Phẩm chất.

- Giáo dục cho học sinh lòng biết ơn, trân trọng yêu quý đối với người thầy và sự ham đọc, học

- Yêu tiếng Việt

b Năng lực chung.

- Thu thập thông tin

- Giao tiếp và hợp tác

c Năng lực chuyên biệt.

- Thưởng thức và cảm thụ văn học

- Giao tiếp và sử dụng ngôn ngữ TV

II BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ KIẾN THỨC KĨ NĂNG.

Các nội dung của

chủ đề

1 Văn bản: bàn về

đọc sách

Tác giả và xuất

xứ văn bản, phương thức

- Học sinh hiểu, cảm nhận được nghệ thuật lập luận, giá trị

- HS vận dụng liên hệ thực tiễn việc đọc sách của bản thân

Trang 2

biểu đạt và kiểu văn bản

nội dung và ý nghĩa thực tiễn của văn bản

2 Làm văn nghị

luận

Nhận biết khái niệm nghị luận

về một sự việc, hiện tượng đời sống; nghị luận

về một tư tưởng đạo lí

Hiểu và biết cách làm một bài nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống; nghị luận về một tư tưởng đạo lí

- Vận dụng tìm hiểu

đề, lập dàn ý, viết đoạn, bài văn NL

III HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHO CÁC CẤP ĐỘ MÔ TẢ

1 Mức độ nhận biết

-Các câu hỏi tìm hiểu tác giả, tác phẩm

-Câu hỏi tìm hiểu ví dụ (ngữ liệu) :Vấn đề nghị luận, luận điểm, bố cục trong 2 vb Bệnh

lề mề, Tri thức là sức mạnh.

2 Mức độ thông hiểu

-Các câu hỏi tìm hiểu chi tiết, nội dung, nghệ thuật của văn bản

-Câu hỏi phân tích đề, cách làm bài văn nghị luận

3 Mức độ vận dụng thấp

-Liên hệ việc đọc sách của bản thân

-Thực hành các bước làm bài văn nghị luận xã hội

4 Mức độ vận dụng nâng cao

-Viết đoạn, bài văn nghị luận xã hội

IV KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ.

Các nội dung

của

chủ đề

Thời lượng (Tiết)

GV chuẩn bị HS chuẩn bị

1 Văn bản: bàn

về đọc sách

3 tiết -Soạn bài trình chiếu

-Soạn phiếu bài tập -Chia nhóm, giao việc cho hs

-Đọc văn bản -Soạn bài theo yêu cầu của gv

-Bảng phụ, bút dạ…

2 Làm văn nghị

luận

5 tiết -Soạn bài trình chiếu

-Soạn phiếu bài tập -Chia nhóm, giao việc cho hs

-Đọc và soạn bài +Nghị luận, cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống

Trang 3

+ Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí -Làm các bài tập trong sgk

V TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ

A Hoạt động khởi động

- Mục tiêu: tạo tâm thế và định hướng chú ý

- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, trực quan

- Kĩ thuật: động não

- Thời gian: 5 phút

Gv chiếu một số hình ảnh về sách và đọc sách, dẫn một số câu nói hay về sách: “Sách mở

ra trước mắt tôi những chân trời mới”(Go-rơ-ki)

Hỏi hs về sách và sở thích đọc sách

 dẫn vào bài mới

B Hoạt động hình thành kiến thức

TIẾT 91,92,93 Tìm hiểu văn bản: Bàn về đọc sách.

- Mục tiêu: HS nhận biết tác giả, tác phẩm, PTBĐ và kiểu văn bản, bố cục và một phần nội dung văn bản

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, nhóm

- Kĩ thuật: Động não, KTB, tương tác, phản biện, 321

Tiết 91.

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS

Chuẩn KTKN cần đạt.

Bước 1 Chuyển giao nhiệm

vụ.

- Gv nêu yêu cầu

? Trình bày những hiểu biết

của em về tác giả Chu Quang

Tiềm và văn bản Bàn về đọc

sách?

Bước 4 Đánh giá kết quả

thực hiện nhiệm vụ học tập

-GV chốt kt chuẩn, chiếu

GV hướng dẫn đọc VB và

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ.

-Thực hiện kt KTB theo 4 nhóm

-Thảo luận , ghi bảng phụ, chuẩn

bị câu hỏi phản biện

Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện nhóm lên bảng trình bày

-Nhận xét, phản biện

-Quan sát, nghe,

I Đọc và chú thích.

1 Chú thích.

a Tác giả

- 1897- 1986 là nhà mĩ học và lý luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc

b Tác phẩm

- Xuất xứ: trích trong Danh nhân

Trung Quốc bàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọc sách viết năm 1995.

- PTBĐ chính: nghị luận

- Bố cục: 3 phần

- VĐNL: Bàn về vấn đề đọc sách

c Từ khó.sgk

Trang 4

đọc mẫu

? HS đọc văn bản ?

? Nhận xét cách đọc?

ghi bài

-Nghe, đọc văn bản

Nhận xét

2 Đọc.

Bước 1 Chuyển giao nhiệm

vụ

-Yêu cầu hs thực hiện kt KTB

cho câu hỏi:

? Sách có tầm quan trọng như

thế nào trong cuộc sống? Câu

văn nào làm sáng tỏ ý nghĩa

của sách?

? Tầm quan trọng và ý nghĩa

của việc đọc sách được tác

giả lập luận như thế nào? Qua

đó em nhận thức được gì về

tầm quan trọng và ý nghĩa

của việc đọc sách ?

Bước 4 Đánh giá kết quả

thực hiện nhiệm vụ học tập

- Giáo viên chốt , ghi bảng

=> Tuy nhiên việc đọc sách

không hề dễ dàng nó cũng có

những khó khăn và thiên

hướng sai lệch

GV sử dụng KT động não

? Hãy đưa ra những hiểu biết

thực tế của em để chứng

minh về tầm quan trọng của

sách và ý nghĩa của việc đọc

sách?

Ví dụ: sách tham khảo, nâng

cao

GV: Nhấn mạnh và bổ sung

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

-Thực hiện kt KTB theo 4 nhóm

-Thảo luận , ghi bảng phụ, chuẩn

bị câu hỏi phản biện

Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện nhóm lên bảng trình bày

-Nhận xét, phản biện

-Nghe -Trả lời cá nhân

II Tìm hiểu văn bản.

1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách.

-Câu văn : “Học vấn không chỉ là đọc sách… quan trọng của học vấn”

Tầm quan trong của đọc sách

+là kho tàng kiến thức quý báu, +là di sản tinh thần mà nhân loại đúc kết qua hàng ngàn năm

+ý nghĩa : Đọc sách là con đường tích luỹ và nâng cao vốn trí thức

 lập luận phân tích, chứng minh

 Đọc sách là vô cùng quan trọng và

có ý nghĩa

Tiết 92.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Chuẩn KTKN cần đạt.

Bước 1 Chuyển giao

nhiệm vụ

+ Đọc đoạn văn tiếp theo?

- Yêu cầu HS thực

hiện kĩ thuật KTB

( 5 phút)

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh thực hiện kĩ thuật KTB

2 Những khó khăn và các thiên hướng sai lệch mắc phải của việc đọc sách trong tình hình hiện nay.

- Sách nhiều không chuyên sâu

Trang 5

1, Xuất phát từ thực tế trên

tác giả đã chỉ ra những khó

khăn và thiên hướng sai lạc

thường gặp như thế nào

trong việc đọc sách và tác

hại của nó?

2, Để làm nổi bật những

sai lệch khi đọc sách, tác

giả đã sử dụng biện pháp

nghệ thuật nào đặc sắc?

Hãy tìm những câu văn

tiêu biểu?

3, Bản thân em khi đọc

sách đã gặp những khó

khăn gì ?

Bước 4 Đánh giá kết quả

thực hiện nhiệm vụ học

tập

-GV chốt kiến thức

Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Học sinh nghe giáo viên bổ sung và thống nhất ghi bài

- Sách nhiều khó lựa chọn, dễ khiến người đọc lạc hướng -> Mất thời gian, lãng phí… -Những sai lệch khi đọc sách: +

 Nghệ thuật so sánh…

Tiết 93.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Chuẩn KTKN cần đạt.

GV sử dụng KT-KTB

- Thời gian: 5p

- HT: thảo luận nhóm bàn

- Yêu cầu

? Để khắc phục những khó khăn

trên tác giả đã giới thiệu phương

pháp đọc sách nào?( chọn sách?

đọc như thế nào cho có hiệu quả ?

* GV nhận xét hoạt động và chốt

nội dung thảo luận, ghi bảng

- Lựa chọn sách đọc, đọc có lựa

chọn; đọc kĩ sách chuyên môn

chuyên sâu, kết hợp với đọc sách

thưởng thức và loại sách ở lĩnh

vực gần gũi, kế cận ; vừa đọc vừa

suy nghĩ, nghiền ngẫm nhất là đối

với các cuốn sách có giá trị

GV: Sử dụng câu hỏi động não

? Có ý kiến cho rằng ngoài việc

tiếp thu nội dung sách việc đọc

sách còn giúp ta rèn luyện tính

- Học sinh thảo luận theo KT- KTB

- Thời gian: 5 phút

- Đại diện các nhóm trả lời, bổ sung nhận xét và đưa ra kết luận

- Nghe giáo viên bổ sung và chốt, ghi bài

- Độc lập suy nghĩ và trả lời

3 Bàn về phương pháp đọc sách.

a Lựa chọn sách đọc

- Đọc có lựa chọn

- Đọc sách chuyên môn

b Phương pháp đọc

- Đọc có suy nghĩ nghiền ngẫm

- Không đọc tràn lan, đọc

có kế hoạch hệ thống

=> Rèn tính cách và chuyện học làm người

Trang 6

cách, chuyện học làm người Theo

em có đúng không? Vì sao?

? Qua việc tìm hiểu trên em có

nhận xét gì về cách lập luận của

tác giả ?

(giáo viên tích hợp các phép phân

tích tổng hợp học ở những tiết học

sau)

? Nội dung tư tưởng của văn bản?

GV: Chốt, ghi bảng

? Đọc ghi nhớ?

- Học sinh độc lập tìm

ra những thành công

về nghệ thuật và ND của văn bản

Học sinh độc lập nêu nội dung ý nghĩa của văn bản

- Học sinh đọc ghi nhớ

III Ghi nhớ:

1 Nghệ thuật

- Bố cục chặt chẽ, hợp lí

- Dẫn dắt tự nhiên, xác đáng bằng giọng điệu trò chuyện, tâm tình

- Lựa chọn ngôn ngữ giầu hình ảnh với những cách

ví von

2 Nội dung

* Ghi nhớ/ SGK

TIẾT 94,95,96,97,98 LÀM VĂN NGHỊ LUẬN

- Mục tiêu: Hướng dẫn H tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống và tư tưởng đạo lí

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, nhóm

- Kĩ thuật; Động não, KTB, mảnh ghép, tương tác, phản biện, 321

Tiết 94

I HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM

-Mục tiêu: Hs hình thành khái niệm NL về một sv,ht đời sống và nl về một vấn đề tư tưởng đạo lí

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ.

-GV nêu yêu cầu (dùng phiếu học tập)

*Nhóm 1: Tìm hiểu ví dụ: Bệnh lề mề (sgk/20)

+ Phiếu học tập 1:

-Văn bản bàn luận về hiện tượng gì ? Bài văn chia làm mấy phần, nêu ý chính của từng phần?

- Tác giả đã trình bày vấn đề qua những luận điểm và luận cứ nào?

- Bài viết đã đánh giá hiện tượng đó ra sao? Bàn luận mở rộng thêm về vấn đề gì trong xã hội?

- Qua đó em hiểu như thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa trong đời sống xã hội ?

*Nhóm 2: Tìm hiểu ví dụ: Tri thức là sức mạnh (sgk/34)

+ Phiếu học tập 2:

-Văn bản trên bàn về vấn đề gì? Bài văn chia làm mấy phần? Nội dung của mỗi phần?

- Tác giả đã trình bày vấn đề qua những luận điểm và luận cứ nào? Văn bản sử dụng phép lập luận nào?

- Qua đó em hiểu như thế nào là nghị luận về một tư tưởng đạo lí? Có điểm gì khác với nl

về một sv, ht đời sống?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ.

-HS thảo luận kĩ thuật các mảnh ghép, ghi bảng phụ

Trang 7

-Đảo nhóm để trao đổi bài

Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận.

- Đại diện từng nhóm trình bày

-Nhóm khác nhận xét, phản biện, bổ sung (nếu có)

Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

-GV chốt chuẩn kt, chiếu Làm rõ sự khác nhau giữa hai kiểu bài nghị luận này

Phiếu học tập

1(nhóm 1) Phiếu học tập 2(nhóm 2)

I.Nghị luận về một

sự việc, hiện tượng

đời sống.

1 Ví dụ: sgk/20

2 Nhận xét.

-Vấn đề: coi thường

giờ giấc

-Bố cục: 3 phần

-Luận điểm:

+Biểu hiện

+Nguyên nhân

+Tác hại

+Bài học

-Đánh giá: đó là

hiện tượng xấu, cần

thay đổi

 NL về một SVHT

đời sống là bàn về

một sv, ht có ý

nghĩa đối với xã

hội, đáng khen,

đáng chê…

3 Ghi nhớ: sgk/21

II.Nghị luận về một tư tưởng đạo lí.

1 Ví dụ: sgk/34

2 Nhận xét.

-Vấn đề: giá trị của tri thức

-Bố cục: 3 phần -Luận điểm:Câu đầu và hai câu kết của đoạn 2 Câu đầu đoạn 3

-Phép lập luận:

chứng minh

Nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống: xuất phát từ thực tế đời sống để rút ra vấn đề mang tính ý nghĩa tư tưởng, đạo lí

3 Ghi nhớ: sgk/36

Tiết 95,96

II CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN

1.Đề bài nghị luận:

-Mục tiêu: hs nắm được đề bài nghị luận, phân biệt các yêu cầu

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ.

-Yêu cầu hs thảo luận 4 nhóm, kĩ thuật ktb, tìm hiểu về đề bài nghị luận

Câu hỏi:

- Các đề bài trên có điểm gì giống nhau? Chỉ rõ?

- Mỗi em tự nghĩ một đề bài tương tự?

Trang 8

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ.

-HS thảo luận kĩ thuật khăn trải bàn, ghi bảng phụ

Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận.

- Đại diện 1 nhóm trình bày

-Nhóm khác nhận xét, phản biện, bổ sung (nếu có)

Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

-GV chốt chuẩn kt, chiếu Làm rõ sự khác nhau giữa các dạng đề bài

II.1.Đề bài nghị luận về một sự việc,

hiện tượng đời sống.

1.Ví dụ: sgk/22

2 Nhận xét:

a, giống nhau: thể hiện sự việc, hiện

tượng được biểu dương, sự việc hiện

tượng không tốt thì phê phán, nhắc

nhở

- Dạng đề thường: nhận xét, nêu ý

kiến, bày tỏ thái độ

b, Những dạng đề tương tự

- Nêu nhận xét, suy nghĩ về hiện

tượng hút thuốc lá trong thanh niên ở

Việt Nam những năm gần đây

- Nêu suy nghĩ về hiện tượng bệnh

thành tích

II.1.Đề bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí.

1.Ví dụ: sgk/51

2 Nhận xét:

a giống nhau : cùng đưa ra một vấn đề tư tưởng, đạo lí để người viết bàn bạc, suy nghĩ, đề có thể có mệnh lệnh hoặc là đề mở

b Một số đề bài tương tự :

- Bình luận câu tục ngữ "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

- Suy nghĩ của em về tính trung thực trong học tập

- Đoàn kết là sức mạnh

2 Cách làm bài.

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ.

-Yêu cầu hs đọc đề bài

-Yêu cầu hs thảo luận 2 nhóm, kĩ thuật mảnh ghép, tìm hiểu về cách làm bài nghị luận Câu hỏi:

- Nêu các bước làm một bài văn?

*Nhóm 1: Tìm hiểu các bước làm bài văn nghị luận về một sv, ht đời sống

*Nhóm 2 Tìm hiểu các bước làm một bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ.

-HS thảo luận kĩ mảnh ghép, ghi bảng phụ

Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận.

- Đại diện từng nhóm trình bày

-Nhóm khác nhận xét, phản biện, bổ sung (nếu có)

Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

-GV chốt chuẩn kt, chiếu Làm rõ cách làm từng dạng bài.

II.2.Cách làm bài nghị luận về một

sự việc, hiện tượng đời sống.

Đề bài: sgk/23

1.Tìm hiểu đề, tìm ý

II.2.Cách làm bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí.

Đề bài: Suy nghĩ về đạo lí “Uống nước nhớ nguồn”

Trang 9

-Yêu cầu: nêu suy nghĩ

-Nội dung: tấm gương chăm học, chăm

làm, sáng tạo của Phạm Văn Nghĩa

2 Lập dàn ý: sgk/24

3 Viết bài

-HS viết đoạn mở bài, một đoạn thân

bài

4 Đọc bài và sửa chữa

 Rút ra yêu cầu dàn bài chung cho

kiểu bài NL về một sự việc hiện tượng

đời sống?

*Ghi nhớ: sgk

1.Tìm hiểu đề, tìm ý

-Yêu cầu: nêu suy nghĩ -Nội dung: đạo lí biết ơn

2 Lập dàn ý.sgk/52

3 Viết bài

-HS tham khảo sgk, viết 2 đoạn thân bài

4 Đọc bài và sửa chữa

 Rút ra yêu cầu dàn bài chung cho kiểu bài

NL về một vấn đề tư tưởng đạo lí?

*Ghi nhớ: sgk/54

C,D Hoạt động luyện tập, vận dụng.

-Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức làm các bài tập sgk

- Phương pháp: nhóm, vấn đáp, thuyết trình

-Kĩ thuật: động não, ktb, tương tác, phản biện, 321

TIẾT 97 LUYỆN TẬP

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS

Chuẩn KTKN cần đạt.

-Yêu cầu hs đọc bài 1

sgk/17 -Đọc-Trả lời cá

nhân, bày tỏ cảm xúc

III Luyện tập.

Bài 1 sgk/17

-Tác phẩm văn nghệ yêu thích -Ý nghĩa, tác động của tác phẩm ấy với em

? Nêu các sự việc, hiện

tượng tốt đáng biểu

dương của các bạn, trong

nhà trường, ngoài xã hội?

Hiện tượng nào đáng viết

bài nghị luận?

-Hs thảo luận nhóm bàn -Trình bày -Nhận xét, bổ sung

Bài 2.sgk/21.

-Yêu cầu hs đọc đề 4

sgk/22

- Yêu cầu hs thảo luận 4

nhóm, ktb, lập dàn ý cho

đề bài

-GV nhận xét, chốt kt

chuẩn, chiếu

-Đọc -Thảo luận nhóm, lập dàn ý

ra bảng phụ -Trình bày -Nhận xét

-Quan sát, ghi bài

Bài 3 Lập dàn ý cho đề 4 sgk/22.

a MB: Giới thiệu nhân vật Nguyễn Hiền

(hoàn cảnh, thời đại, gia cảnh…)

b.TB: Ý chí và thái độ học tập

- Nguyễn Hiền không đến được trường vì nhà nghèo nhưng vẫn ham học, học giỏi, có mục đích

- Nguyễn Hiền hăng say học, dù không có điều kiện được ngồi trong lớp nghe giảng như các bạn

- Nguyễn Hiền có lòng tự trọng khi nhận ra giá trị của bản thân,

c.KB:

Trang 10

Nguyễn Hiền là tấm gương đáng học tập, noi theo: Tinh thần ham học hỏi, chăm chỉ, cầu tiến

TIẾT 98 VẬN DỤNG

-Yêu cầu hs đọc văn bản:

Thời gian là vàng.

-Yêu cầu hs thảo luận

nhóm KTB cho các câu

hỏi:

-VB trên thuộc thể loại nl

nào?

-VB nghị luận vấn đề gì?

Chỉ ra lđ chính?

-Phép lập luận chủ yếu

trong bài?

-Đọc

-Thaỏ luận 4 nhóm, ghi bảng phụ

-Đại diện một nhóm trình bày -Nhận xét, bổ

sung.

Bài 1 Sgk/ 36,37.

a Văn bản “Thời gian là vàng” là bài nghị

luận về một tư tưởng, đạo lí

b Văn bản nghị luận về giá trị của thời gian Các luận điểm chính :

- Thời gian là sự sống

- Thời gian là thắng lợi

- Thời gian là tiền

- Thời gian là tri thức

c Phép lập luận phân tích và chứng minh Người viết đã phân tích giá trị của thời gian thành các luận điểm Các luận điểm này lại được chứng minh bằng những dẫn chứng thực tiễn Mạch triển khai lập luận của bài văn đơn giản nhưng cô đọng, sáng rõ và chặt chẽ

-Yêu cầu hs đọc đề bài

-Đề bài yêu cầu gì? Xác

định vấn đề nghị luận?

-Lập dàn bài?

-GV thu một vài bài của

hs, chữa bài

-Đọc

-Trả lời cá nhân

-Thảo luận nhóm bàn, viết nháp

-Đổi nháp cho nhau kiểm tra

Bài 1 Sgk/55

Lập dàn ý cho đề bài: Tinh thần tự học

a Mở bài:

Ngoài việc học trên lớp, việc tự học là vô cùng quan trọng để đạt được hiệu quả trong học tập

b Thân bài:

- Giải thích : “Tự học” là tự mình vạch ra

kế hoạch, tự mình tìm hiểu, nghiên cứu các kiến thức trong sách vở, trên truyền hình, trong đời sống

- Lợi ích của việc tự học : + Học sinh tự tìm hiểu kiến thức, nhớ lâu, tiếp thu bài trên lớp hiệu quả hơn, năng động hơn trong học tập

+ Khơi nguồn tư duy sáng tạo, rèn cho não bộ biết sắp xếp công việc khoa học + Người học sinh có biện pháp tự học hiệu quả là làm chủ kiến thức

- Dẫn chứng : Từ xa xưa đã có biết bao tấm gương tự học làm nên cơ đồ, cả truyền thuyết và thực tế như : Mạc Đĩnh Chi tự học thi đỗ Trạng nguyên, Mã Lương tự học và

vẽ như thật, Bác Hồ tự học, tự trải nghiệm

Ngày đăng: 03/10/2021, 10:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w