ĐỊNH NGHĨA – NGUYÊN TẮC Định nghĩa: Nông nghiệp sinh thái là một hệ thống sản xuất duy trì sự khỏe mạnh cho đất, của hệ sinh thái và con người.. Lợi ích: Nông nghiệp sinh thái sử
Trang 1Lâm Thế Kiên Đào Văn Thanh Nguyễn Thị Ngọc Thùy Dương Nguyễn Thiên Thư Lâm Trọng Tín
Trang 2NỘI DUNG
ĐỊNH NGHĨA – NGUYÊN TẮC DÒNG VẬT CHẤT – NĂNG LƯỢNG
LỢI ÍCH – TIỀM NĂNG
THUẬN LỢI – KHÓ KHĂN 4
1 2 3
CÁC VÍ DỤ ĐIỂN HÌNH
5 CÁC MÔ HÌNH ĐIỂN HÌNH 5
Trang 31 ĐỊNH NGHĨA – NGUYÊN TẮC
Định nghĩa:
Nông nghiệp sinh thái là một hệ thống sản xuất duy trì sự khỏe
mạnh cho đất, của hệ sinh thái và con người Nó phụ thuộc vào các quá trình trình thái, phụ thuộc vào hệ sinh thái và các chu trình phù hợp cho từng điều kiện địa phương
Nông nghiệp sinh thái kết hợp giữa các phương pháp truyền
thống và hiện đại cũng như khoa học để đem lại lợi ích cho môi trường và nâng cao mối quan hệ bình đẳng, chất lượng cuộc sống tốt cho tất cả bộ phận có liên quan
(Theo World Board 3/2008 – IFOAM)
Trang 71 ĐỊNH NGHĨA – NGUYÊN TẮC
Nguyên tắc:
Nông nghiệp sinh thái hoạt động dựa trên những nguyên tắc sau:
Có quy hoạch và giải pháp sử dụng đất đảm bảo nuôi dưỡng
đất, nguồn nước, đa dạng sinh học và không làm thoái hóa môi trường, giữ gìn cảnh quan tự nhiên.
Kế thừa, lồng ghép hệ thống canh tác truyền thống với kiến
thức bản địa với các giải pháp phù hợp.
Có tiềm lực và hiệu quả kinh tế nhưng không làm mất đi sức
sản xuất của tài nguyên (đất), đáp ứng nhu cầu hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng đến nhu cầu tương lai.
Trang 81 ĐỊNH NGHĨA – NGUYÊN TẮC
Nguyên tắc:
Năng lượng đầu vào thấp hơn năng lượng đầu ra đi qua hệ
thống canh tác.
Huy động tối đa nguồn tài nguyên tại chỗ đồng thời giảm chi
phí đầu vào, các nguồn phụ thuộc đưa từ bên ngoài.
Cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp, đa dạng và bền vững, luôn
có sự tương tác và hỗ trợ lẫn nhau, đa dạng hóa sản phẩm và thu nhập.
Sản phẩm đảm bảo, chất lượng, an toàn, không ảnh hưởng đến
đất, cây cỏ, động vật và con người.
Trang 92 DÒNG VẬT CHẤT – NĂNG LƯỢNG
Mô hình hệ sinh thái Nông Nghiệp (Đào Thế Tuấn,1984)
Trang 102 DÒNG VẬT CHẤT – NĂNG LƯỢNG
Chu trình dinh dưỡng trong hệ sinh thái Nông nghiệp
(Theo Tivy, 1987)
Trang 112 DÒNG VẬT CHẤT – NĂNG LƯỢNG
Mô hình dòng vận chuyển năng lượng trong hệ sinh thái nông
nghiệp (Theo Tivy, 1981)
Trang 123 LỢI ÍCH – TIỀM NĂNG
Trang 13 Lợi ích:
Nông nghiệp sinh thái sử dụng các kỹ thuật như luân canh cây trồng
và canh tác đất hợp lý nên tăng chất lượng của đất, chống xói mòn, tối đa tính hữu ích của đất
Giảm việc sử dụng năng lượng : hiện nay con người sử dụng 10cal
năng lượng hóa thạch mới tạo ra 1cal năng lượng thực phẩm, việc sử dụng cây trồng phát triển bằng phương pháp hữu cơ sẽ giảm 25% năng lượng sử dụng bằng phương pháp hóa học
Giảm việc sử dụng năng lượng hóa thạch, thay thế bằng các dạng
năng lượng tái tạo được (nước, gió, mặt trời…), năng lượng từ biogas
Trang 143 LỢI ÍCH – TIỀM NĂNG
Lợi ích:
Do không sử dụng hóa chất, thuốc trừ sâu nên thực phẩm sản xuất ra
được coi là an toàn cho con người và có thành phần dinh dưỡng cao hơn
Lợi ích cho người trồng trọt: cây trồng khỏe mạnh, kháng được
nhiều dịch bệnh, chi phí đầu tư thấp do phân bón, thức ăn gia súc…tận dụng được từ các nguồn tại chỗ
Canh tác theo hướng sinh thái bảo vệ các nguồn tài nguyên khác như
tránh nước ngầm bị ô nhiễm do sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật quá mức, hạn chế chất dinh dưỡng hòa tan làm ô nhiễm nguồn nước mặt
Trang 153 LỢI ÍCH – TIỀM NĂNG
Lợi ích:
Xu hướng sử dụng thực phẩm hữu cơ trên thế giới hiện nay đang
tăng, điều này tạo điều kiện cho các nước đang phát triển có thể cải thiện nguồn thu nhập, tăng lượng sản phẩm xuất khẩu, thu hút nguồn lao động tại địa phương, giảm sự di cư từ nông thôn ra thành thị
Nông nghiệp sinh thái còn góp phần tăng khả năng thích ứng với sự
thay đổi khí hậu, bảo tồn sự đa dạng sinh học và góp phần quản lý chất thải nông nghiệp
Trang 163 LỢI ÍCH – TIỀM NĂNG
Tiềm năng:
Cung cấp cho cộng đồng khả năng tự nuôi sống bản thân và đảm bảo
một tương lai của nông nghiệp lành mạnh và thực phẩm lành mạnh cho tất cả mọi người
Với mức sống ngày càng tăng, người dân ngày càng quan tâm hơn
đến sức khỏe của mình nên đòi hỏi chất lượng thực phẩm cũng cao hơn Việc sản xuất ra thực phẩm an toàn là một hướng đi mới
Việt Nam có nền nông nghiệp phát triển, diện tích đất nông nghiệp
còn nhiều Vì vậy nếu nông nghiệp sinh thái được phổ biến rộng rãi hơn thì tiềm năng phát triển nông nghiệp sinh thái ở nước ta sẽ rất lớn
Trang 173 LỢI ÍCH – TIỀM NĂNG
Tiềm năng:
Cơ cấu sử dụng đất ở Việt Nam năm 2009
(Nguồn: Vụ kế hoạch – Bộ Nông nghiệp và PTNT)
Trang 184 THUẬN LỢI – KHÓ KHĂN
Nông nghiệp sinh thái đã được áp dụng ở nhiều nơi trên thế giới nên
có thể học hỏi những mô hình đó để áp dụng vào nước ta
Trang 194 THUẬN LỢI – KHÓ KHĂN
Khó khăn:
Người dân đã quen với nông nghiệp truyền thống nên việc thay đổi thói quen sản xuất của họ rất khó khăn.
Mất nhiều thời gian hơn trong việc chăm sóc cây trồng, vật nuôi.
Đòi hỏi người nông dân phải có kinh nghiệm canh tác, sản xuất.
Nhà nước chưa có những chiến lược và chính sách về nông nghiệp sinh thái phù hợp với từng địa phương.
Vì đây là lĩnh vực mới nên chưa có nhiều nghiên cứu, đào tạo và huấn luyện.
Hệ thống phân phối sản phẩm nông nghiệp sinh thái chưa được hoàn thiện, một số sản phẩm chưa được chứng nhận nên người tiêu dùng không thể nhận biết được.
Trang 205 CÁC MÔ HÌNH ĐIỂN HÌNH
MÔ HÌNH NÔNG NGHIỆP SINH THÁI
Trang 215 CÁC MÔ HÌNH ĐIỂN HÌNH
Mô hình VAC:
Là một hệ sinh thái hoàn chỉnh, một chu trình kín, ít phế thải nông nghiệp, hiệu quả kinh tế cao.
V: vườn bao gồm các hoạt động trồng trọt, sử dụng năng lượng mặt trời
và sự chăm bón của con người tạo sản phẩm cho con người như lúa gạo, hoa quả…) và thức ăn cho gia súc, gia cầm và cho cá (củ, hạt…)
A: ao tượng trưng cho các hoạt động bề mặt như tôm, cua, cá và các thủy sản khác, chúng cung cấp nước tưới cho trồng trọt Bùn ao còn dùng làm phân bón cho cây trồng, một phần cá thải là khẩu phần dinh dưỡng cung cấp cho vật nuôi
C: chuồng, bao gồm các hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm Chuồng cung cấp sức kéo cho đồng ruộng, chất thải từ chuồng dùng làm phân bón cho vườn và thức ăn cho cá.
Trang 225 CÁC MÔ HÌNH ĐIỂN HÌNH
Mô hình VAC:
Cấu trúc của một mô hình VAC
Trang 235 CÁC MÔ HÌNH ĐIỂN HÌNH
Mô hình VAC:
Mô hình VAC áp dụng ở miền Bắc Việt Nam
Trang 245 CÁC MÔ HÌNH ĐIỂN HÌNH
Mô hình VAC:
Trang 255 CÁC MÔ HÌNH ĐIỂN HÌNH
Mô hình VAC:
Ý nghĩa của mô hình:
Là mô hình khép kín, thể hiện chiến lược tái sinh.
Tái sinh được năng lượng mặt trời qua quá trình quang hợp của cây.
Tái sử dụng các phụ phế phẩm.
Sử dụng chất thải từ quá trình sản xuất này làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất khác Nhờ đó nó làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tiết kiệm năng lượng
Trang 265 CÁC MÔ HÌNH ĐIỂN HÌNH
Mô hình VACB:
Mô hình VACB là mô hình phát triển từ mô hình VAC có kết hợp sử dụng hầm Biogas để ủ yếm khí các chất thải trồng trọt (thân cây cỏ, lục bình…) và chăn nuôi (phân động vật) thành hỗn hợp khí sinh học dùng như một nguồn năng lượng trong thắp sáng, làm chất đốt, chạy máy phát điện
Nước thải sau khi ra khỏi hầm biogas đã được ổn định về dưỡng chất, không chứa dịch bệnh có thể dùng để tưới lên cây trồng, bổ sung dưỡng chất cho đất
Chất thải từ hầm biogas có thể dùng làm phân bón cho cây trồng, thức
ăn cho gia súc hay thức ăn cho cá
Trang 275 CÁC MÔ HÌNH ĐIỂN HÌNH
Mô hình VACB:
Trang 285 CÁC MÔ HÌNH ĐIỂN HÌNH
Mô hình VACB:
Trang 295 CÁC MÔ HÌNH ĐIỂN HÌNH
Mô hình VACB:
Ý nghĩa của mô hình:
Là mô hình khép kín, hiệu quả tái sinh tốt hơn VAC.
Thay thế một phần nguồn năng lượng không tái tạo dùng cho
việc đun nấu, thắp sáng.
Giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường từ nguồn chất thải nông
nghiệp, biến chúng thành nguồn phân bón cũng như thức ăn cho cá.
Hầm Biogas có thể sử dụng như một hầm tự hoại.
Phù hợp với quy mô sản xuất vừa và nhỏ.
Trang 305 CÁC MÔ HÌNH ĐIỂN HÌNH
Mô hình nông lâm kết hợp:
Là hệ canh tác sử dụng đất đai hợp lý, trong đó các loại
cây lâm nghiệp được trồng trên các dạng đất canh tác nông nghiệp hay chăn thả và ngược lại Các thành phần cây nông nghiệp và lâm nghiệp được sắp xếp hợp lý trong không gian, hoặc kế tiếp nhau theo thời gian, gắn bó hữu
cơ về phương diện sinh thái và kinh tế.
Mô hình NLKH có thể áp dụng ở các vùng sinh thái khác
nhau
Trang 315 CÁC MÔ HÌNH ĐIỂN HÌNH
Mô hình nông lâm kết hợp:
Một số mô hình nông lâm kết hợp:
+ Các đai rừng phòng hộ cản sóng, chủ yếu là các dải rừng chắn sóng bảo vệ đê biển, bảo vệ sản xuất nông nghiệp.
+ Các đai rừng phòng hộ chắn gió như các dải rừng phi lao chắn gió và cát bay.
+ Các đai rừng phòng hộ chống xói mòn đất và gió ở vùng núi và cao nguyên.
Trang 335 CÁC MÔ HÌNH ĐIỂN HÌNH
Mô hình nông lâm kết hợp:
Ý nghĩa mô hình:
Về mặt kinh tế: sự đa dạng trong mô hình NLKH làm giảm tác
hại của các loài sâu hại, tạo ra nhiều sản phẩm trên cùng một đơn vị diện tích.
Mô hình NLKH là mô hình lấy ngắn nuôi dài, trong những năm
đầu trồng cây lâm nghiệp thì có thể bán sản phẩm nông nghiệp
để bù đắp cho những kinh phí đầu tư cây lâm nghiệp.
Trang 34o Cây nông nghiệp: che phủ đất, hạn chế cỏ dại, giữ độ ẩm cho đất,
chống xói mòn, tạo điều kiện cho cây lâm nghiệp phát triển
o Cây lâm nghiệp: phòng hộ cho cây nông nghiệp (chắn gió, bão,
che bóng, giữ nước, cải tạo đất…)
Giữa cây lâm nghiệp và nông nghiệp tạo nên sự đa dạng sinh học vì vậy có thể hạn chế sâu bệnh và các rủi ro từ môi trường
Trang 35KẾT LUẬN
Nông nghiệp sinh thái mang lại nhiều lợi ích về kinh tế cũng
như môi trường, có lợi cho cả người nông dân và người tiêu dùng.
Tuy nhiên đây là một ngành mới phát triển nên cần được phổ
biến rộng rãi, cần có nhiều chính sách khuyến khích hỗ trợ giúp nông nghiệp sinh thái phát triển rộng rãi hơn trong tương lai.
Trang 36TÀI LIỆU THAM KHẢO
Sinh thái học nông nghiệp – PGS.TS Trần Đức Viên, TS Phạm
Văn Phê, ThS Ngô Thế Ân – Nhà xuất bản giáo dục, 2004.
Bài giảng sinh thái nông nghiệp – ThS Trần Thị Ngân, Trường Đại
học Nông Lâm Huế, 2009.
Nông nghiệp sinh thái và phát triển bền vững nông thôn miền núi –
Dương Quảng Châu – Viện nghiên cứu sinh thái chính sách xã hội, 2011.
Organic agriculture and “safe” vegetables in vietnam: implications
for agro-food system sustainability - Luke Simmons and Steffanie
Scott - Department of Geography, University of Waterloo.
Ecological agriculture: Principles, practices, and constraints - Fred
Magdoff - Department of Plant and Soil Science, University of Vermont, Burlington.
Trang 37CÁM ƠN CÁC BẠN ĐÃ
THEO DÕI.