1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nước tại mô hình Nông nghiệp sinh thái Khe Soong- Hương Sơn- Hà Tĩnh

100 437 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nước tại mô hình Nông nghiệp sinh thái Khe Soong- Hương Sơn- Hà Tĩnh
Tác giả Nguyễn Thị Tươi
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thanh Lâm, KS. Bùi Tiến Dũng
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nông nghiệp sinh thái
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nước tại mô hình Nông nghiệp sinh thái Khe Soong- Hương Sơn- Hà Tĩnh

Trang 1

Viện Nghiên cứu Sinh thái Chính sách

Xã hội

Trường Đại học Nông nghiệp

Hà Nội

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nước tại mô hình Nông nghiệp sinh thái Khe Soong- Hương Sơn- Hà Tĩnh”

Người thực hiện : Nguyễn Thị Tươi

Địa chỉ : Lớp MT52A – Khoa Tài nguyên và Môi trường – Trường

ĐH Nông nghiệp Hà Nội

Cơ quan hướng dẫn : Viện Nghiên cứu Sinh thái Chính sách Xã hội

Địa điểm thực hiện : Mô hình Khe Soong, FFS-HEPA, Sơn Kim I, Hương Sơn,

Hà Tĩnh Thời gian thực hiện : Tháng 2 năm 2011 đến tháng 5 năm 2011

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi Mọi thông tin thu thập hoàn toàn đúng sự thật và chính xác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận đều đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được chỉ

rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 11 tháng 05 năm 2011

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Tươi

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, trước nhất, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, các thầy cô giáo, đặc biệt là các thầy cô giáo trong Khoa Tài nguyên và Môi trường, những người

đã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và những định hướng đúng đắn trong học tập và tu dưỡng đạo đức, tạo tiền đề tốt để tôi học tập và nghiên cứu

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thanh Lâm – Giảng viên khoa Tài nguyên và Môi trường trường Đại học nông nghiệp Hà Nội, cùng cán bộ viện SPERI là KS Bùi Tiến Dũng đã dành nhiều thời gian

và tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn tới các anh các chị và các bạn học sinh sống, làm việc tại mô hình Khe Soong, đồng kính gửi lời cảm ơn tới các bác, các anh, chị cán bộ sống và làm việc tại trung tâm FFS – HEPA - Hương Sơn,

Hà Tĩnh, Viện SPERI – Ba Đình – Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ và đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho kết quả của đề tài

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn người thân, gia đình và bạn bè đã quan tâm giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập, tiến hành nghiên cứu và hoàn thành đề tài này

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 11 tháng 05 năm 2011

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Tươi

Trang 4

MỤC LỤC

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2

2.1 Mục đích nghiên cứu 2

2.2.Yêu cầu của đề tài nghiên cứu 2

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

2.1 Hệ sinh thái nông nghiệp và mô hình nông nghiệp sinh thái 3

2.1.1 Hệ sinh thái nông nghiệp 3

2.1.2 Mô hình nông nghiệp sinh thái 5

2.2 Vai trò của nguồn nước trong nông nghiệp 7

2.3 Một số mô hình nông nghiệp sử dụng nguồn nước có hiệu quả ở trên thế giới và Việt Nam 9

2.3.1 Ở trên thế giới 9

2.3.2 Ở Việt Nam 11

2.4 Phương pháp nghiên cứu và đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nước trong hệ thống nông nghiệp sinh thái 14

2.4.1 Các phương pháp tiếp cận 14

2.4.2 Tiêu chí đánh giá hiệu quả môi trường, xã hội, kinh tế 14

2.5 Lịch sử hình thành và phát triển trung tâm FFS – HEPA 15

2.5.1 Lịch sử hình thành trung tâm FFS – HEPA 15

2.5.2 Tiến trình phát triển trung tâm HEPA 16

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19 3.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 19

3.2 Nội dung nghiên cứu 19

3.3 Phương pháp nghiên cứu 19

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương 21

Trang 5

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 21

4.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 23

4.2 Quá trình hình thành và phát triển của mô hình nông nghiệp sinh thái Khe Soong 26

4.2.1 Quá trình hình thành của mô hình Khe Soong 26

4.2.2 Tiến trình phát triển mô hình 27

4.3 Hiện trạng quản lý và sử dụng nguồn nước tại mô hình nông nghiệp sinh thái Khe Soong 31

4.3.1 Nguyên tắc thiết kế mô hình nông nghiệp sinh thái Khe Soong 31

4.3.2 Hiện trạng mô hình nông nghiệp sinh thái Khe Soong 36

4.3.3 Hiện trạng quản lý và sử dụng nguồn nước tại mô hình nông nghiệp sinh thái Khe Soong 44

4.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nước tại mô hình nông nghiệp sinh thái Khe Soong 68

4.4.1 Hiệu quả sử dụng nguồn nước của mô hình 68

4.4.2 Những trở ngại và hạn chế trong việc sử dụng nguồn nước có hiệu quả 77

4.4.3 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong phát triển bền vững mô hình Khe Soong 78

4.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nước tiết kiệm, hợp lý trong mô hình Khe Soong 79

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

5.1 Kết luận 81

5.2 Kiến nghị 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1: Thông tin về các loài cây ăn quả ở mô hình Khe Soong 29

Bảng 4.2: Các loài cây ăn quả mua tại Ba thơi (Miền Nam) 30

Bảng 4.3: 9 nguyên tắc được áp dụng trong mô hình Khe Soong 35

Bảng 4.4: Số lượng vật nuôi trong mô hình năm 2011 37

Bảng 4.5: Thống kê hệ thống ao, mương đồng mức, ruộng bậc thang 38

Bảng 4.6: Số lượng cây ăn quả trên mô hình Khe Soong 40

Bảng 4.7: Thống kê các vùng canh tác 41

Bảng 4.8: Số lượng cây lâm nghiệp tại mô hình 41

Bảng 4.9: Sử dụng nguồn nước cho các mục đích khác nhau 50

Bảng 4.10: Sự phân bố cây trồng trên mương đồng mức 62

Bảng 4.11: Chức năng của hệ thống cây trồng trong mô hình 64

Bảng 4.12: Một số chỉ tiêu khí hậu ở xã Sơn Kim 1 65

Bảng 4.13: Nguồn nước vào mô hình Khe Soong 66

Bảng 4.14: Năng suất cây trồng qua các năm 70

Bảng 4.15 : So sánh 9 nguyên tắc của mô hình Khe Soong với mô hình bên ngoài 72

Bảng 4.16: Hiệu quả kinh tế của các kiểu dẫn nước, hệ thống chứa nước 76

Bảng 4.17: Phân tích SWOT trong phát triển bền vững mô hình Khe Soong 79

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Sơ đồ mô hình hệ sinh thái nông nghiệp 4

Hình 4.1: Khung nghiên cứu Nông nghiệp sinh thái của MH Khe Soong 32

Hình 4.2: 9 nguyên tắc được áp dụng trong mô hình 35

Hình 4.3: Sơ đồ hiện trạng mô hình Khe Soong 36

Hình 4.4: Vườn cỏ voi 44

Hình 4.5: Vùng trồng đậu xanh 44

Hình 4.6: Chăn nuôi trâu, bò 44

Hình 4.7: Vùng trồng chè 44

Hình 4.8: Sơ đồ đường nước dẫn về mô hình 46

Hình 4.9: Sơ đồ xử lý nước thải bãi dưới 48

Hình 4.10: Sơ đồ xử lý nước thải mô hình bãi trên 49

Hình 4.11: Các biện pháp ngăn chặn xói mòn đất 53

Hình 4.12: Sử dụng ống nước để xác định đường bình độ của mương đồng mức 54

Hình 4.13: Sử dụng chữ A để xác định đường bình độ của mương đồng mức 55

Hình 4.14: Ao cá của mô hình 56

Hình 4.15: Mương đồng mức của mô hình 56

Hình 4.16: Mương đồng mức của mô hình 56

Hình 4.17: Hố bom dùng làm ao cá 56

Hình 4.18: Sơ đồ lát cắt sinh thái của mô hình Khe Soong 58

Hình 4.19 : Sơ đồ đường nước mô hình Khe Soong 59

Hình 4.20: Thể hiện kết quả khi có hệ thống chứa nước, dẫn nước 69

Hình 4.21: So sánh 9 nguyên tắc của mô hình Khe Soong với mô hình bên ngoài 72

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CCCD Trung tâm Phát triển năng lực cộng đồng

CHESH Trung tâm Nhân Văn Sinh thái Vùng cao

CIRD Trung tâm Nghiên cứu kiến thức bản địa & Phát triển

FFS – HEPA Trường đào tạo thực hành nông dân

SPERI Viện Nghiên cứu Sinh thái Chính sách Xã hội

TEW Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển năng lực Phụ nữ Dân tộc

UBMTTQ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc

Trang 9

Phần 1 MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước là cội nguồn của sự sống, là nguồn tài nguyên có khả năng tái tạo

vô cùng quý giá đối với sinh vật, với sự tồn tại và phát triển của con người Nước quyết định ít nhiều đến sự phát triển của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc

Trong phát triển nông nghiệp, nước đóng vai trò quan trọng nhất, quyết định đến năng suất cây trồng và vật nuôi Đặc biệt đối với các quốc gia nghèo, ngành sản xuất nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân thì nước lại càng có ý nghĩa sống còn Việt Nam có nguồn tài nguyên nước dồi dào, có điều kiện phát triển mạnh về nông nghiệp và nước dùng cho nông nghiệp chiếm một tỷ trọng lớn gấp 6 – 7 lần tổng lượng nước dùng cho các ngành kinh tế quốc dân

Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam Hiện nay, Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp Năm 2009, giá trị sản lượng của nông nghiệp đạt 71.473 nghìn tỷ đồng, tăng 1,32% so với năm 2008 và chiếm 13,85% tổng sản lượng trong nước Tỷ trọng của nông nghiệp trong nền kinh

tế bị sụt giảm trong những năm gần đây, trong khi các lĩnh vực kinh tế khác gia tăng Đóng góp của nông nghiệp vào tạo việc làm còn lớn hơn cả đóng góp của ngành này vào GDP Trong năm 2005, có khoảng 60% lao động làm việc trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản Sản lượng nông nghiệp xuất khẩu chiếm khoảng 30% trong năm 2005 [18]

Tuy nhiên, nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp hiện nay đang bị ô nhiễm và ngày càng cạn kiệt Trước đây, chúng ta chủ yếu tập trung vào việc tìm kiếm nguồn nước, còn việc sử dụng nước thế nào cho hiệu quả chưa được coi trọng Trong thực tế, do tập quán canh tác, sự hiểu biết còn hạn chế về kỹ thuật nông nghiệp, kỹ thuật tưới, tiêu theo yêu cầu của cây trồng trong từng giai đoạn sinh trưởng đã dẫn đến việc sử dụng nước rất lãng phí Vì vậy, đã đến lúc cần phải đặt vấn đề sử dụng nước làm sao cho hiệu quả, đặc biệt là sử

Trang 10

dụng nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, thay cho quan điểm trước đây cho rằng nước là nguồn tài nguyên vô hạn

Khe Soong là một mô hình mang tầm chiến lược của FFS - HEPA theo hướng nông nghiệp sinh thái Chức năng chính của Khe Soong là mô hình đào tạo, khảo nghiệm, ứng xử, ngoài ra còn có chức năng nhỏ là cung cấp sản phẩm cho FFS - HEPA Từ năm 2006 đến nay mô hình đã và đang xây dựng, học hỏi các khuôn mẫu vận hành của tự nhiên từ đó thiết kế các hệ thống gần giống hoặc nguyên tắc hoạt động tương tự với hệ thống tự nhiên như hệ thống thu trữ nước Hiện tại Khe Soong đang tiến hành xây dựng theo hướng nông nghiệp sinh thái nhằm tối ưu hóa các nguồn năng lượng từ tự nhiên, trong đó

có nguồn nước Vì thế tôi đã tiến hành đề tài nghiên cứu “Đánh giá hiệu quả

sử dụng nguồn nước tại mô hình nông nghiệp sinh thái Khe Soong- Hương Sơn- Hà Tĩnh”

2 Mục đích và yêu cầu của đề tài

2.2.Yêu cầu của đề tài nghiên cứu

- Tìm hiểu hiện trạng quản lý và sử dụng nước tại mô hình nông nghiệp sinh thái Khe Soong

- Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nước của tại mô hình nông nghiệp sinh thái Khe Soong

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nước tiết kiệm, hợp lý trong mô hình Khe Soong

Trang 11

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Hệ sinh thái nông nghiệp và mô hình nông nghiệp sinh thái

2.1.1 Hệ sinh thái nông nghiệp

Hệ sinh thái nông nghiệp (HSTNN) là hệ sinh thái do con người tạo ra

và duy trì trên cơ sở các quy luật khách quan tự nhiên của tự nhiên vì mục đích thỏa mãn nhu cầu nhiều mặt và ngày càng tăng của mình Hệ sinh thái nông nghiệp là một hệ sinh thái nhân tạo điển hình, chịu sự điều khiển trực tiếp của con người Với thành phần đơn giản, đồng nhất về cấu trúc, HSTNN kém bền vững, dễ bị phá vỡ; hay nói cách khác nó là hệ sinh thái không khép kín trong chu chuyển vật chất, chưa cân bằng Bởi vậy, các HSTNN được duy trì trong sự tác động thường xuyên của con người để bảo vệ hệ sinh thái mà con người đã tạo ra và cho là hợp lý Nếu không qua diễn thế sinh thái, nó sản xuất quay về trạng thái hợp lý trong tự nhiên

Như vậy HSTNN cũng sẽ có các thành phần điển hình của một hệ sinh thái như sinh vật, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân hủy và môi trường vô sinh Tuy nhiên với mục đích hàng đầu là tạo năng suất kinh tế nên đối tượng chính của hệ sinh thái nông nghiệp là thành phần cấy trồng và vật nuôi

Trong thực tế sản xuất dựa vào tri thức và vốn đầu tư con người giữ HSTNN ở mức phù hợp để có thể thu được năng suất cao nhất trong điều kiện

cụ thể Con người càng tác động vào HSTNN đến tiếp cận với HST có năng suất kinh tế cao nhất thì lực kéo về mức độ hợp lý của nó trong tự nhiên ngày càng mạnh, năng lượng và vật chất con người dùng để tác động vào HST càng lớn, hiệu quả đầu tư ngày càng thấp

Bản thân HSTNN cũng có tổ chức bên trong của nó HSTNN thường được chia ra thành các HST phụ sau:

- Đồng ruộng cây hàng năm

- Vườn cây lâu năm hay rừng

Trang 12

vì HST đồng ruộng là bộ phận trung tâm và quan trọng của HSTNN

Trong thực tế không có một ranh giới rõ ràng giữa hệ sinh thái tự nhiên

và hệ sinh thái nông nghiệp Tiêu chuẩn để phân biệt một hệ sinh thái tự nhiên với một hệ sinh thái nông nghiệp đó cũng chỉ là tương đối, vì đôi khi con người cũng tác động vào hệ sinh thái tự nhiên Sự can thiệp đó có lúc đạt đến mức phải đầu tư lao động không kém mức đầu tư trên đồng ruộng, vì vậy rất khó phân biệt rạch ròi giữa một khu rừng tự nhiên có sự điều tiết trong lúc khai thác với một khu rừng trồng, giữa một đồng cỏ tự nhiên với một đồng cỏ trồng, giữa một ao hồ tự nhiên với một ao hồ nhân tạo Do vậy giữa các HSTTN và HSTNN có các HST chuyển tiếp

Cũng như tất cả các hệ sinh thái khác, hệ sinh thái nông nghiệp là một

hệ thống chức năng, hoạt động theo những quy luật nhất định Sự hoạt động của hệ sinh thái nông nghiệp qua sơ đồ sau [13]:

Hình 2.1: Sơ đồ mô hình hệ sinh thái nông nghiệp

RUỘNG CÂY

TRỒNG

KHU VỰC KHÔNG NÔNG NGHIỆP

KHỐI DÂN CƯ

NÔNG NGHIỆP

KHỐI CHĂN NUÔI

(1) (2)

(7) (8)

(4) (3)

Năng lượng

N 2

CO2

Trang 13

Chú thích: 1 Lương thực, thực phẩm 6 Phân bón, sức kéo

2 Phân bón, nhiên liệu 7 Thực phẩm

3 Lao động, phân bón 8 Lao động

4 Lương thực, thực phẩm 9 Thực phẩm

5 Lương thực, thức ăn gia súc 10 Thức ăn bổ sung, nhiên liệu

Trong nội bộ hệ sinh thái nông nghiệp có sự trao đổi vật chất và năng lượng Có thể tóm tắt sự trao đổi đó trong hai quá trình sau:

- Quá trình tạo năng suất sơ cấp (sản phẩm trồng trọt) của cây trồng

- Quá trình tạo năng suất thứ cấp (sản phẩm chăn nuôi) của vật nuôi

Ngoài sự trao đổi năng lượng và vật chất trong nội bộ hệ sinh thái, còn

có sự trao đổi năng lượng và vật chất giữa hệ sinh thái nông nghiệp với các hệ

sinh thái khác, chủ yếu là hệ sinh thái đô thị Thực chất đây là sự trao đổi

năng lượng và vật chất giữa nông nghiệp và công nghiệp Qua mô hình trên

cho thấy, năng suất của hệ sinh thái nông nghiệp phụ thuộc vào hai nguồn

năng lượng chính: Năng lượng do bức xạ mặt trời cung cấp và năng lượng

công nghiệp cung cấp dưới dạng nhiên liệu, phân bón, thuốc trừ sâu…

Vấn đề quan trọng để nâng cao năng suất của hệ sinh thái nông nghiệp

là làm thế nào để sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên vô tận đó là nguồn

năng lượng do bức xạ mặt trời cung cấp Nguồn năng lượng do công nghiệp

cung cấp chỉ đóng vai trò thúc đẩy, tạo điều kiện cho cây trồng tích luỹ được

nhiều năng lượng bức xạ mặt trời để tạo ra năng suất sơ cấp

2.1.2 Mô hình nông nghiệp sinh thái

Để có một hệ thống nông nghiệp bền vững, điều mấu chốt là phải xây

dựng hệ thống cây trồng, vật nuôi sao cho các nguồn lợi đất, nước, sinh vật

được khai thác và bảo vệ một cách hợp lý nhất, đảm bảo tính bền vững hoặc

không bị suy thoái các nguồn lợi này

Theo Bill Mollison, Reny Mia Slay [2], nông nghiệp bền vững (NNBV)

là một hệ thống thiết kế để chọn môi trường bền vững cho sự sống của con

Trang 14

người Mục đích của NNBV xây dựng nên một hệ thống ổn định về mặt sinh thái, có tiềm lực về mặt kinh tế, có khả năng thỏa mãn những nhu cầu của con người mà không bóc lột đất đai, ô nhiễm môi trường NNBV sử dụng những đặc tính vốn có của cây trồng, vật nuôi kết hợp với đặc trưng của cảnh quan

và cấu trúc, trên những diện tích đất sử dụng thấp nhất NNBV dựa vào sự khảo sát các hệ thống tự nhiên, kinh nghiệm quý báu của các hệ thống canh tác truyền thống và kiến thức khoa học kĩ thuật hiện đại Tuy dựa vào nền của các mô hình sinh thái, NNBV cũng tạo ra một hệ sinh thái canh tác kiến tạo nên để sản xuất ra nhiều lương thực hơn cho người và gia súc ở các hệ thống

tự nhiên

Nông nghiệp hữu cơ là hệ thống đồng bộ hướng tới thực hiện các quá trình với kết quả bảo đảm hệ sinh thái bền vững, thực phẩm an toàn, dinh dưỡng tốt, nhân đạo với động vật và công bằng xã hội Hệ thống sản xuất hữu

cơ là nhiều hơn hệ thống sản xuất mà bao gồm hoặc loại trừ một số vật tư đầu vào nông nghiệp hữu cơ, là hệ thống quản lý sản xuất toàn diện mà được hỗ trợ, tăng cường gìn giữ bền vững hệ sinh thái, bao gồm các vòng tuần hoàn và chu kỳ sinh học trong đất Nông nghiệp hữu cơ dựa trên cơ sở sử dụng tối thiểu các đầu tư từ bên ngoài nhằm làm giảm ô nhiễm từ không khí, đất và nước, chống sử dụng các chất tổng hợp như phân bón vô cơ, thuốc trừ sâu hoá học Những người sản xuất, chế biến và lưu thông các sản phẩm hữu cơ gắn

bó với các tiêu chuẩn và chuẩn mực của sản phẩm nông nghiệp hữu cơ Mục đích chính của nông nghiệp hữu cơ là tối ưu hoá tính bền vững và sức sản xuất của các hệ thống với quan hệ chặt chẽ phụ thuộc lẫn nhau như đất trồng trọt, cây trồng, động vật và con người [25]

Theo quan điểm của Viện Nghiên cứu Sinh thái Chính sách Xã hội (SPERI) [16], để hướng tới nền nông nghiệp bền vững cần quy hoạch thành những mô hình nông nghiệp sinh thái, phát triển phù hợp, hài hòa với điều kiện sinh thái vùng Các mô hình nông nghiệp sinh thái đã và đang được thực

Trang 15

hiện thử nghiệm theo cơ chế tự chủ tại cấp hộ gia đình, cấp cộng đồng, cấp vùng trong nhiều năm qua Các mô hình này đang đóng góp tích cực vào việc duy trì bền vững tài nguyên (rừng, đất, nước) và giá trị bản sắc văn hóa thông qua hệ thống: rừng và đất cộng đồng, hệ thống ruộng bậc thang, hệ thống tưới tiêu, kinh nghiệm sản xuất tại địa phương…

Cũng theo SPERI [16] các mô hình nông nghiệp sinh thái canh tác theo hướng canh tác sinh thái, canh tác bền vững Canh tác dựa trên tương tác biện chứng của một hệ sinh thái cụ thể, ứng xử bằng hữu với những đặc thù sinh thái của hệ sinh thái (tôn trọng các chỉ số tâm linh); tôn trọng tính hài hòa giữa con người và thiên nhiên trong hệ sinh thái (dựa trên nền tri thức địa phương), phù hợp giữa nhu cầu xã hội và khả năng chịu đựng của hệ (thái độ phát triển), tri thức địa phương và mọi thành phần trong hệ được phát huy tối

đa và là tiền đề cho phương thức canh tác hữu cơ, canh tác bền vững Canh tác bền vững dựa vào quy luật của hệ sinh thái, các dòng vật chất của hệ tương tác không thừa không thiếu, tối đa hóa sự có mặt của các dạng tài nguyên trong hệ và ngoài hệ; tôn trọng triết lý ứng xử hài hòa giữa con người

và thiên nhiên, có trách nhiệm với kinh tế xã hội và nhu cầu gia tăng dân số; dựa vào khả năng chịu đựng của hệ và nhu cầu hợp tác ngoài hệ; tôn trọng bình đẳng giữa con người với tự nhiên và là tiền đề cho sự sống giữa con người – tự nhiên và liên thế hệ

2.2 Vai trò của nguồn nước trong nông nghiệp

Nguồn nước là thành phần chủ yếu của môi trường sống, quyết định sự thành công trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh quốc gia

Ở các nước phát triển, khoảng 80 – 90% lượng nước ngọt được sử dụng cho nông nghiệp Tuy nhiên, công nghiệp và các ngành khác đang cạnh tranh lượng nước ngọt dùng cho nông nghiệp Chỉ có 17% đất canh tác được tưới tiêu toàn bộ, nhưng đất này cung cấp 30 – 40% lượng lương thực của thế giới

Trang 16

Hơn 60% diện tích được tưới tiêu của thế giới là ở châu Á, nhất là dành cho sản xuất gạo Khoảng 60% lượng nước mưa được giữ lại ở các con sông, các tầng chứa nước nhưng không đạt tuyệt đối mà nó còn thấm xuống đất, bốc hơi và cây trồng sử dụng Hiện nay sự biến đổi khí hậu làm ảnh hưởng đến nguồn nước gây

ra hạn hán, khan hiếm nước trong khu vực như Địa Trung Hải, miền Nam châu

Âu, Nam và Trung Mỹ, Tây Á, Australia và các khu vực cận nhiệt đới Ngoài ra, nhiệt độ cao làm tăng sự bốc hơi nước, độ ẩm trong đất thấp [24]

Tính đến năm 1992, trong tổng số diện tích đất nông nghiệp của Việt Nam là 6.697.000 ha, diện tích đất được tưới là 1.860.000 ha chiếm tỷ lệ 27,8% Việt Nam từ chỗ thiếu ăn đến nay đã trở thành nước xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên thế giới với mức xuất khẩu gạo đạt 2 triệu tấn năm 1997 Năng suất lúa nhiều địa phương đạt mức ổn định 5 – 6 tấn/ha/vụ Đạt được những kết quả này là sự đóng góp của nhiều ngành kinh tế, trong đó phải kể đến công tác quy hoạch quản lý nguồn nước, phục vụ sản xuất nông nghiệp [4]

Nhờ có thủy lợi, nhiều loại đất xấu như chua mặn, lầy lụt, bạc màu…đã được cải tạo Nhiều vùng trước đây hoang hóa hoặc cấy một vụ bấp bênh như

ở ba tỉnh Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình nay đã đưa vào canh tác 2 vụ thậm chí 3 vụ chắc chắn trong năm Hằng trăm công trình thủy lợi vừa và nhỏ ở vùng duyên hải miền Trung đã và đang phát huy hiệu quả Đặc biệt với sự phát triển mạnh của khoa học kỹ thuật về công nghệ lai tạo, sử dụng nhiều giống cây trồng mới trong lĩnh vực nông nghiệp, nhiều loại giống cây ngắn ngày, năng suất cao được áp dụng để canh tác rộng rãi trong các vùng để gieo cấy vụ đông xuân, hè thu, vụ mùa hoặc luân canh 2 vụ một màu, một lúa hai màu đạt hiệu quả cao [4]

Trong sản xuất nông nghiệp, nước có ý nghĩa rất quan trọng, nếu không

có nước thì các khoáng chất không hòa tan, sẽ không có dung dịch đất và rễ cây sẽ không thể hấp thu được bất cứ khoáng chất nào trong đất Trong cơ thể

Trang 17

thực vật, nước chiếm 80 – 90 khối lượng cơ thể Nước quyết định năng suất cây trồng [4]

2.3 Một số mô hình nông nghiệp sử dụng nguồn nước có hiệu quả ở trên thế giới và Việt Nam

2.3.1 Ở trên thế giới

Vang Viêng, Lào đang là một điểm du lịch thu hút nhiều khách du lịch Một mặt đã tạo cơ hội mới cho ngành công nghiệp, dịch vụ phát triển, nhưng mặt khác tốc độ phát triển đã dẫn đến sự mất mát lớn lao tài nguyên thiên nhiên Việc cắt giảm các loại cây đã ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái rừng

và sông có ít nước hơn năm trước, đất đai màu mỡ bị cuốn trôi Vì thế mà cần

có những chương trình, chính sách để sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên Mô hình Vang Viêng, Lào đây là trang trại hữu cơ đẩy mạnh việc sử dụng nguyên vật liệu của tự nhiên và những phương pháp truyền thống trong việc trồng trọt và chăn nuôi, phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên Mô hình đã bố trí hệ thống cây trồng hợp lý đồng thời sử dụng các phương pháp truyền thống để sử dụng nguồn nước Mô hình dùng máy bơm để bơm nước

từ giếng lên để phục vụ sinh hoạt, rửa chuồng trại Một hệ thống nước tự chảy

về để phục vụ cho trồng trọt, tưới cho cây trồng khi vừa ươm, cây còn non, còn khi cây lớn thì tấp tủ bằng vỏ trấu xung quanh gốc cây từ 8 – 10 cm Với cách sử dụng nguồn nước tiết kiệm, hiệu quả như vậy đã cho cây trồng có năng suất cao, trung bình tổng thu nhập của mô hình hơn 500 USD/ngày [23]

Tại Malaysia đang xúc tiến xây dựng các mô hình trồng lúa với quy mô lớn chuẩn bị cho nền sản xuất nông nghiệp hàng hóa Mô hình này hiện đang rất hiệu quả ở Malaysia Cánh đồng chuyên trồng lúa thuộc huyện Sekinchan thuộc tiểu bang Selangor, bang trù phú nhất của Malaysia Cánh đồng rộng khoảng 3.000 ha, phía Tây giáp biển và phía Đông là vườn quốc gia Malaysia Nước là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến năng suất và là yếu tố hạn chế năng suất số một với vùng trồng lúa nhờ nước trời Thiếu nước ở mọi giai

Trang 18

đoạn sinh trưởng của lúa đều giảm năng suất, đặc biệt từ giai đoạn khi phân hóa đòng đến khi trỗ bông cây lúa rất nhạy cảm với sự thiếu nước Vì thế mà người dân ở đây đã thiết kế thửa ruộng để sử dụng nguồn nước có hiệu quả

Cả 3.000 ha phẳng lỳ được chia thành hơn 2.000 mảnh ruộng, mỗi mảnh có chiều rộng trong khoảng từ 45 – 60 m, chiều dài 200 – 250 m, diện tích đúng bằng 1,2 ha Ngăn cách giữa 2 thửa ruộng về chiều rộng là một mương tiêu nhỏ ruộng 1,0 m và ngăn cách về chiều dài là một mương nổi cấp nước bằng

bê tông, phía mỗi đầu bờ ruộng là mương tiêu chung rộng 4 m Hai bên mương tiêu chung là đường giao thông, một đường được tráng nhựa nóng còn một đường rải cấp phối giành cho xe nông cơ các loại Như vậy việc thiết kế

và sử dụng nguồn nước hiệu quả cho năng suất cao đều đạt từ 10 – 12 tấn/ha/vụ Mỗi năm họ làm 2 vụ, mỗi ha của họ đạt trên 20 tấn/năm [19]

Nằm giữa bang Karnataka khô cằn miền Nam Ấn Độ là những trang trại cải bắp, ngô và nhiều loại rau khác Đặc điểm khác biệt của những nông trang này là được trang bị hệ thống tưới tiêu nhỏ giọt hiện đại xuất xứ tại Israel, có thể nói đây là giải pháp hữu hiệu để tăng sản lượng nhưng giảm chi phí đầu vào và tiết kiệm nước Được hỗ trợ lắp đặt hệ thống tưới tiêu nhỏ giọt, anh Krishnappa – một nông dân nghèo ở bang này cho biết đã giảm được 59 giờ chạy máy bơm mỗi tuần so với 84 giờ trước đây Sử dụng phương pháp này giúp tiết kiệm điện, nước và cả sức lao động Tưới nhỏ giọt

ít phụ thuộc vào các yếu tố tự nhiên như địa hình dốc hay chia cắt, thành phần cấu trúc đất, giúp tiết kiệm 30 – 60 % nước so với phương pháp tưới truyền thống Hệ thống tưới nhỏ giọt khá đơn giản bao gồm bơm, hoặc tháp nước, hệ thống lọc tạp chất hoặc xử lý chất thải, hệ thống phân bón hoặc chất dinh dưỡng đi kèm, đường ống dẫn và thiết bị tạo giọt Hệ thống bơm và các van

xả có thể điều khiển bằng tay hoặc tự động bằng máy tính Đến nay, hệ thống tưới tiêu nhỏ giọt là biện pháp tưới tiêu tiết kiệm nước nhất [22]

Trang 19

2.3.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam mô hình nông nghiệp sinh thái mới đang được áp dụng, chưa phổ biến nhiều ở trong nước Hiện nay ở Việt Nam có một số mô hình điểm về nông nghiệp sinh thái như mô hình CCCD, mô hình bản Na Sai thuộc

tổ chức TEW/CHESH/CIRD, tiền thân của Viện nghiên cứu Sinh thái Chính sách Xã hội (SPERI):

Mô hình CCCD tại thị trấn Đồng Lê, tỉnh Quảng Bình, đây là một mô hình xây dựng với mục tiêu, chiến lược đào tạo kỹ năng thực hành, khảo nghiệm về các loài giống cây trồng, vật nuôi hướng tới nông nghiệp bền vững phục hồi đất hoang hóa cũng như hoang mạc hóa và tiến tới giao đất, giao rừng cho người dân Mô hình cũng đã thiết kế các hệ thống mương đồng mức, ruộng bậc thang, ao chứa nước tận dụng nguồn nước có hiệu quả Cây trồng của mô hình CCCD trong những năm gần đây đang dần cho thu hoạch, tuy so với chi phí đầu vào thì nó chưa có lãi Nhưng một mặt nào đó nó đã chứng tỏ được rằng việc cải tạo đất hoang hóa, tận dụng nguồn nước phục vụ cho hoạt động của mô hình có hiệu quả Nguồn thu nhập từ Vải năm 2007 là 7.262.000 đồng, Dứa vừa có tác dụng làm băng chắn dọc theo mương đồng mức vừa cho thu nhập tương đối khá là 1.783.000 đồng Ngoài ra thu nhập từ hệ thống ao

cá của mô hình cũng tương đối lớn như năm 2008 lãi thô thu được 21.500.000 đồng [11]

Mô hình bản Na Sai, xã Hạnh Dịch, huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An

Mô hình này đã sử dụng các phương thức dẫn nước khác nhau để phục vụ quá trình canh tác lúa nước Đối với quan niệm của người dân trong bản, nguồn nước là yếu tố quan trọng nhất để canh tác lúa nước, khi người dân khai hoang được ruộng mà không có nước thì vùng đất khai hoang đó phải bỏ Do vậy trước khi đi khai hoang người dân phải đi khảo sát nguồn nước trước, nếu thấy dẫn được nước về thì mới bắt đầu khai hoang Kinh nghiệm làm mương nước, máng nước, kinh nghiệm dẫn nước của người dân được phát triển rất

Trang 20

cao Người dân đã sử dụng mương nước, ống dây cao su, đắp đập, làm xe nước để đưa nước vào ruộng để canh tác Kinh nghiệm của người dân Thái trong khai hoang họ luôn tính toán ruộng khai hoang vừa đủ với số nước dẫn

về được do đó không xảy ra hiện tượng thiếu nước Ngoài ra, người dân trong bản đều biết có rừng mới có nước, anh Hà Văn Thuận cho biết “ bản ta hiện nay 100% đều biết có rừng mới có nước, bảo vệ nguồn nước phải bảo vệ rừng” có được điều này là do cha ông thường xuyên dạy con cháu Người dân bảo vệ rừng bằng luật tục của bản, hương ước, luật pháp Vì thế nguồn nước nơi đây luôn ổn định cho năng suất 30 tạ/ha từ năm 2001 đến năm 2006 [17]

Vào thời kỳ cao điểm của mùa khô, hàng nghìn ha cà phê ở Tây Nguyên nói chung, tỉnh Đắc Nông nói riêng bị hạn nặng…Bên cạnh đó, việc

sử dụng nguồn nước mặt và khai thác bừa bãi nguồn nước ngầm để tưới cà phê khiến tình trạng thiếu nước tưới trong mùa khô ngày càng trở lên trầm trọng Trong thời gian qua, mô hình trồng cà phê tiết kiệm nước của người dân ở huyện Đác Min đã phát huy hiệu quả Đi đầu trong mô hình này là gia đình ông Trần Văn Hải ở xã Thuận An, huyện Đác Min đã sử dụng các loại cây muồng đen, cây họ dầu và một số loài cây rừng khác trồng làm vành đai chắn gió và che bóng mát cho vườn cà phê Với hiệu quả thiết thực từ mô hình trồng cây chắn gió và che bóng mát của gia đình ông Hải, thời gian qua, nhiều người dân kể cả các hộ đồng bào người dân tộc thiểu số trong xã, trong huyện đến tham quan, học tập về áp dụng vào canh tác trong vườn cà phê của gia đình mình đã mang lại hiệu quả thiết thực [21]

Ở xã Đác Gằn, địa phương có nhiều diện tích đất đai sỏi đá, cằn cỗi và thường bị hạn hán nặng nhất huyện Đác Min, thời gian gần đây cũng xuất hiện nhiều mô hình trồng cà phê tiết kiệm nước bằng cách trồng xen cây che bóng mát với các loại cây ăn quả, cây công nghiệp khác trong vườn cà phê, trong đó gia đình ông Trần Thanh Tâm là một điển hình Nói về mô hình của mình, ông Tâm cho biết: “Gia đình tôi trồng được hai ha cà phê, những năm

Trang 21

trước đây khi chưa trồng xen các loại cây ăn trái, cây công nghiệp dài ngày khác bình quân trong mỗi mùa khô tôi phải tưới từ 4 đến 5 đợt, năng suất vườn cây cũng không cao Từ khi thực hiện mô hình trồng cây chắn gió, che bóng mát, ngoài mục đích hạn chế bức xạ mặt trời, tiết kiệm được một đợt tưới nước, còn giúp gia đình tôi tăng thu nhập từ sản phẩm phụ như: sầu riêng, xoài, cao su, điều… Năng suất vườn cây tăng đáng kể, trong khi chi phí đầu tư lại giảm” Ngoài mô hình trồng cây chắn gió và che bóng mát cho vườn cà phê thì mô hình ủ gốc cho cây cà phê cũng được nhiều hộ gia đình ở huyện Ðác Min lựa chọn, vì dễ làm, hiệu quả cao, có thể tận dụng các loại phế thải thực vật như cỏ, rác, thân lá của ngô, lá chuối, xác vỏ cà phê… để ủ gốc cà phê Ông K’ Lơm, ở bon Jun Jú, xã Ðức Minh, người đã năm năm nay ứng dụng mô hình này khẳng định: “Biện pháp ủ gốc cho cây cà phê thể hiện

rõ ưu điểm giữ ẩm cho đất trong thời gian dài hơn Vì vậy, giảm được lượng nước tưới và kéo dài thời gian nghỉ giữa hai lần tưới, tiết kiệm đáng kể chi phí đầu tư chăm sóc cà phê…nhưng năng suất vườn cây không hề giảm [21]

Mô hình nông lâm kết hợp trên cơ sở cảnh quan ở thôn Điện Tân, xã

Cư Pui, huyện Krông Bông, tỉnh Đắc Lắc Đây là mô hình kết hợp cây rừng, cây dài ngày, cây công nghiệp ngắn ngày và chăn nuôi Mô hình cũng đã duy trì được nguồn nước để phục vụ cho quá trình canh tác bằng cách trồng rừng Rừng tự nhiên và rừng trồng trên các diện tích đất núi cao, đồi dốc có tác dụng giảm dòng chảy mặt, giảm xói mòn, rửa trôi, hạn chế lũ lụt tăng khả năng thấm của đất, giữ nước tốt về mùa mưa, đồng thời giữ mực nước ngầm cung cấp nước về mùa khô cho cây trồng Sự kết hợp đa cây trên một diện tích cũng đã giảm phần nào lượng nước tưới, ổn định nguồn nước tưới, từ 4 –

5 đợt xuống còn 2 – 3 đợt Có điều này là nhờ việc đa tầng tán đã làm giảm lượng bốc hơi duy trì độ ẩm trong thời gian dài Tình trạng khô hạn kéo dài và khốc liệt không thấy xảy ra [20]

Trang 22

2.4 Phương pháp nghiên cứu và đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nước trong hệ thống nông nghiệp sinh thái

2.4.1 Các phương pháp tiếp cận

Trong nghiên cứu hệ thống nông nghiệp theo nhiều phương pháp khác nhau: phương pháp mô hình hóa, phương pháp hộp đen, phương pháp tiếp cận Phương pháp nghiên cứu hệ thống là các quy tắc mà người nghiên cứu sử dụng để tìm ra quy luật vận động của đối tượng nghiên cứu

Khi đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nước trong mô hình nông nghiệp sinh thái, với phương pháp nghiên cứu tiếp cận: nghiên cứu hoàn thiện hay cải tiến một hệ thống đã có sẵn Dùng phương pháp phân tích hệ thống tìm ra điểm “ hẹp” hay chỗ “thắt lại” của hệ thống Đó là những chỗ gây ảnh hưởng không tốt (gây hạn chế) đến hoạt động của hệ thống, cần được sửa chữa, khai thông (tác động vào) để cho hệ thống hoàn thiện hơn, có hiệu quả hơn

Khi nghiên cứu hệ thống nông nghiệp ta phải tuân theo các nguyên tắc sau:

- Tìm ra mối quan hệ trong hệ thống nông nghiệp

- Phải có sự tham gia của nhiều ngành khoa học

- Các nghiên cứu được hướng chủ yếu vào người nông dân

- Phải có tính nhắc lại và liên tục

2.4.2 Tiêu chí đánh giá hiệu quả môi trường, xã hội, kinh tế

Các chỉ tiêu về hiệu quả về sử dụng nguồn nước trong mô hình nông nghiệp sinh thái:

Hiệu quả môi trường

- Khả năng bảo vệ nguồn nước

- Đánh giá định tính và định lượng về đầu vào và đầu ra của nước

- Khả năng cải tạo tiểu khí hậu, hạn chế gió bão, lũ lụt

Hiệu quả xã hội

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội bao gồm:

- Trình độ dân trí: đánh giá định tính về hiểu biết xã hội của người dân

Trang 23

- Mức đáp ứng được mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế, xã hội

- Khả năng thu hút lao động của mô hình nông nghiệp sinh thái, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân, góp phần định canh, định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học và kĩ thuật

- Chất lượng của sản phẩm hàng hóa

- Khả năng áp dụng mô hình nông nghiệp sinh thái vào các nông hộ

Hiệu quả kinh tế

- Chi phí liên quan sử dụng nước

- Công lao động

- Tính bền vững của hệ thống dẫn nước, chứa nước

2.5 Lịch sử hình thành và phát triển trung tâm FFS – HEPA

2.5.1 Lịch sử hình thành trung tâm FFS – HEPA

HEPA với tổng diện tích là 285,4 ha nằm ở đầu nguồn sông Ngàn Phố, nơi còn lưu giữ được một phần tính đa dạng sinh học đã và đang mất dần đi của Việt Nam và các nước Đông Nam Á Nằm ở nơi được gọi là “Cái Rốn” của đa dạng sinh học vùng Đông Nam Á, khu Bảo tồn Nhân Văn Vùng Cao

có một tầm quan trọng trong việc bảo tồn và phát triển tính đa dạng sinh học

HEPA nằm cách con đường quốc lộ số 8 xuyên Việt nối liền nước Việt Nam và các nước bạn Lào hơn 1 km, cách cửa Khẩu Cầu Treo 15 km

Phía Bắc giáp khu rừng do Quân Khu IV quản lý

Phía Đông giáp Khe Sốt

Phía Nam giáp Khe Rào Àn

Phía Tây giáp quốc lộ 8 và rừng do công ty Lâm nghiệp và dịch vụ Hương Sơn quản lý

Khu Bảo tồn Sinh thái Nhân văn Vùng cao – HEPA được thành lập vào tháng 5 năm 2002 thuộc Trung tâm Nghiên cứu Sinh thái Nhân văn Vùng cao – CHESH, chủ tịch sáng lập là Bà Trần Thị Lành (đồng chủ tịch sáng lập của TEW/CHESH/CIRD – Các tổ chức Khoa học Công nghệ) Với mục tiêu Bảo

Trang 24

tồn Sinh thái Nhân văn, HEPA hoạt động theo triết lý về Sinh thái Nhân văn – Kết hợp giữa Thiên nhiên và con người Thiên nhiên, con người sống hòa hợp với nhau và con người phụng dưỡng Thiên nhiên Mô hình HEPA là một mô hình nghiên cứu và phát triển bền vững nguồn tài nguyên rừng, bảo tồn được tính đa dạng sinh học tự nhiên Tạo tiền đề cho việc hình thành một Viện nghiên cứu và phát triển quốc tế về sinh thái nhân văn vùng cao đầu tiên tại miền Tây của tỉnh Hà Tĩnh nói riêng và tại Việt Nam nói chung cũng như các nước trong khu vực Đông Nam Á

Vào những năm 60, khi mà trên cả nước các lâm trường khai thác gỗ lần lượt ra đời thì tại địa điểm cầu Nước Sốt – xã Sơn Kim 1- huyện Hương Sơn – tỉnh Hà Tĩnh, Lâm trường Hương Sơn cũng bắt đầu đi vào hoạt động Bắt đầu từ đây khu vực đầu nguồn sông Ngàn Phố (trong đó có khu vực Đội 9 – Nước Sốt – xã Sơn Kim 1- huyện Hương Sơn – tỉnh Hà Tĩnh) bị khai thác

gỗ một cách ào ạt đã góp phần vào làm giảm nhanh tốc độ che phủ rừng trên

cả nước từ 46% (cách đây 50 năm) xuống còn 28% năm 2002

Năm 2002, một nhóm cán bộ thuộc Trung tâm Nghiên cứu Kiến thức Bản địa vùng cao cùng với cán bộ chính quyền địa phương đã đi khảo sát khu Lâm trường Hương Sơn, nay là Công ty Lâm nghiệp và dịch vụ Hương Sơn – huyện Hương Sơn – tỉnh Hà Tĩnh Tháng 8 năm 2002 với Luận chứng “ Nghiên cứu và phát triển mô hình bảo tồn tính đa dạng sinh học, quản lý bền vững tài nguyên rừng tại lưu vực đầu nguồn sông Ngàn Phố - huyện Hương Sơn – tỉnh Hà Tĩnh” thì mảnh đất, mảnh rừng nơi đây đã có chủ mới Và một khu “ Khu Bảo tồn Sinh thái Nhân văn Vùng cao – HEPA” ra đời

2.5.2 Tiến trình phát triển trung tâm HEPA

Giai đoạn đầu từ tháng 8 năm 2002 đến năm 2004: Luận chứng được Ban Quản lý khu bảo tồn HEPA trực thuộc UBND huyện Hương Sơn trực tiếp triển khai và thực hiện Từ đó đến nay Văn phòng cùng với Cộng đồng và

Trang 25

các đối tác, chính quyền địa phương đã và đang thực hiện triển khai giai đoạn tiếp theo của Luận chứng

Tháng 2 năm 2004, giai đoạn này Văn phòng chủ yếu tập trung vào thiết kế, quy hoạch, xây dựng các công trình và quản lý bảo vệ rừng Với mục tiêu xây dựng một mô hình nghiên cứu và phát triển bền vững nguồn tài nguyên rừng, bảo tồn được tính đa dạng, sinh học tự nhiên do đó việc quy hoạch, thiết kế mặt bằng tại khu vực HEPA phải dựa trên nguyên tắc: Bảo vệ giữ gìn và phát triển tài nguyên môi trường trong khu vực, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong quy hoạch và thiết kế kiến trúc Nhà cửa,

cơ sở hạ tầng mang tính hài hòa, có thể sử dụng mẫu nhà sàn trong thiết kế, không xây dựng nhà cao tầng, đơn giản, gần gũi với người dân tộc, mang lại kinh tế thiết thực, mang tính giáo dục cao Đây cũng chính là thời gian đầy thử thách với Văn phòng khi mà chứng kiến cảnh phá rừng cũng như tất cả các công việc còn bừa bộn

Tháng 2 năm 2005, bản Quy hoạch chi tiết tại khu vực H7 với quy mô hơn 10 ha cùng hàng loạt các thiết kế cho các khu nhà trong khu vực được hoàn thành Một xưởng mộc phục chế và đào tạo nghề truyền thống được ra đời Một bể nước sinh hoạt tại khu vực H7 với quy mô khoảng 20m2

, đủ cung cấp nước sinh hoạt cho khoảng 200 người Vận chuyển và lắp đặt, phục chế 4 ngôi nhà gỗ 3 gian: nhà gỗ Sơn Phú, nhà gỗ khu H7, nhà gỗ Sơn Giang, những ngôi nhà gỗ 3 gian này là những ngôi nhà sàn của người Thái được phục chế nguyên bản, nhằm giữ gìn và phát huy được bản sắc văn hóa dân tộc Vận chuyển và lắp đặt 2 ngôi nhà gỗ có nguồn gốc từ Nam Định Con đường nội bộ trong mô hình được hình thành với chiều dài 2,9 km nối liền 2 khu vực Đội 9 và H7 cùng với hệ thống mương thoát nước kiên cố dài 2,2

km Trong quá trình xây dựng việc tác động vào thiên nhiên là không tránh khỏi, nhưng với nguyên tắc Bảo tồn Sinh thái Nhân văn nên hạn chế tối đa sự tác động vào thiên nhiên

Trang 26

Tháng 10 năm 2005, một vườn ươm cây giống bản địa và cây cảnh bắt đầu được xây dựng Đây là nơi thử nghiệm, khảo nghiệm, bảo tồn các loại giống cây và cũng là nơi thực hành cho các lớp học sinh đến học tập và nghiên cứu… Song song với các hoạt động xây dựng, giai đoạn này hoạt động mạng lưới phát triển mạnh Ban điều hành liên vùng đã tổ chức hình thành được cơ bản mạng lưới Vùng Hương Sơn trên địa bàn 2 xã Sơn Kim 1 và Sơn Kim 2 Ban điều hành liên vùng kết hợp với Văn phòng đã tổ chức được 1 lớp đào tạo Thú y viên cơ sở liên vùng Hà Tĩnh – Quảng Bình đầu tiên tại khu vực HEPA Ngoài ra còn tổ chức được rất nhiều các buổi tọa đàm, chia sẻ kinh nghiệm, các chuyến thăm quan tại các địa phương khác như Hạnh Dịch – huyện Quế Phong – tỉnh Nghệ An, Si Ma Cai – Lào Cai

Từ tháng 4 đến tháng 8 năm 2006, một khóa đào tạo về nông nghiệp bền vững được tổ chức tại HEPA do một giảng viên người Australia là ông Geoff giảng dạy cho các cán bộ và nông dân nòng cốt Đây là một điểm nhấn

để HEPA chuyển mình theo một hướng đi khác Các học viên của khóa học

đã được tiếp cận với các lý thuyết mới, các giải pháp và tư duy mới trong việc

bố trí, thiết kế một mô hình từ cấp vườn hộ đến trang trại Sau khóa học đào tạo thiết kế hệ thống nông nghiệp bền vững, HEPA hình thành 7 mô hình phát triển theo hướng mô hình, trang trại nông nghiệp bền vững, nông nghiệp hữu

cơ, nông nghiệp sinh thái Trong đó có 2 mô hình chính là mô hình Khe Soong với diện tích là 4,1 ha, mô hình Cây Khế với diện tích 0,96 ha

Từ năm 2007 đến năm 2009, các mô hình đi vào hoàn thiện tạo tiền đề

để hình thành và phát triển Viện nghiên cứu và phát triển quốc tế về Sinh thái Nhân văn vùng cao tại tỉnh Hà Tĩnh

Từ năm 2009 đến nay, HEPA đẩy mạnh phát triển các mô hình theo hướng nông nghiệp bền vững Tổ chức được rất nhiều buổi tọa đàm, chia sẻ kinh nghiệm về nông nghiệp sinh thái, đồng thời đào tạo những lớp nhà nông sinh thái đến từ các vùng miền khác nhau

Trang 27

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

+ Nguồn nước, quy trình thiết kế và các hình thức sử dụng nguồn nước tại mô hình nông nghiệp sinh thái Khe Soong

+ Hiệu quả môi trường, xã hội, kinh tế sử dụng nguồn nước trong mô hình nông nghiệp sinh thái Khe Soong

- Địa điểm nghiên cứu mô hình nông nghiệp sinh thái Khe Soong nằm trong khu Bảo tồn FFS – HEPA thuộc trung tâm Nhân văn Sinh thái Vùng cao CHESH xã Sơn Kim 1, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh

- Thời gian nghiên cứu: từ 18/2 – 08/5/2011

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Điều tra thực trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Hương Sơn- Hà Tĩnh

- Quá trình hình thành và phát triển mô hình nông nghiệp sinh thái Khe Soong

- Tìm hiểu hiện trạng quản lý và sử dụng nguồn nước tại mô hình nông nghiệp sinh thái Khe Soong

- Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nước trong mô hình nông nghiệp sinh thái Khe Soong

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nước tiết kiệm, hợp lý trong mô hình Khe Soong

3.3 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập tài liệu thứ cấp

+ Thu thập các thông tin về tài nguyên đất, nước, rừng, thủy văn của địa phương

Trang 28

+ Thu thập các thông tin liên quan đến nguồn nước và mô hình nông nghiệp sinh thái

+ Thu thập qua sách, báo, báo điện tử các thông tin tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Thu thập tài liệu sơ cấp

+ Thu thập số liệu thông qua điều tra phỏng vấn các anh chị cán bộ làm việc tại trung tâm FFS- HEPA

+ Phỏng vấn chủ mô hình Khe Soong cùng các thành viên sống và làm việc tại mô hình

+ SWOT: Sử dụng công cụ SWOT với sự tham gia của người dân nhằm tìm hiểu vấn đề hoặc ra quyết định trong việc tổ chức, quản lý cũng như trong sản xuất của mô hình

+ Nghiên cứu ngoài thực địa: Quan sát, chụp ảnh các hệ thống nguồn nước, đo đạc các hệ thống dẫn nước và chứa nước

Trang 29

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý

Huyện Hương Sơn là huyện miền núi nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Hà Tĩnh, có tổng diện tích 110,435 ha

Phía Nam của huyện giáp với huyện Vũ Quang

Phía Bắc giáp các huyện Thanh Chương, Nam Đàn của tỉnh Nghệ An Phía Tây giáp tỉnh Bô- li- khăm- xay của Lào

Phía Đông giáp huyện Đức Thọ

Cách thủ đô Hà Nội, thành phố Vinh, thị xã Hồng Lĩnh và thị xã Hà Tĩnh lần lượt khoảng 365 km, 55 km, 35km và 70 km

b Địa hình

Địa hình của huyện chủ yếu là đồi núi chiếm 3/4 diện tích tự nhiên của huyện Địa hình của huyện được xác định là miền núi thấp, hẹp ngang, sườn dốc, cấu trúc kéo dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, bao gồm nhiều dãy núi song song và so le với nhau, độ cao trung bình khoảng 600 – 700 m

c Khí hậu

Khí hậu nhiệt đới gió mùa, lại bị chi phối bởi yếu tố địa hình sườn Đông Trường Sơn nên có sự phân hóa rất khắc nghiệt với đặc trưng là mùa đông lạnh ẩm, mưa nhiều, mùa hè khô, nóng

d Thủy văn

Thủy văn của huyện chịu ảnh hưởng bởi hệ thống sông, suối khá dày đặc trên địa bàn, nhưng nhìn chung là chiều dài của các con suối ngắn, lưu lượng nhỏ, suối có độ dốc và tốc độ dòng chảy lớn, chủ yếu là về mưa lũ Mật

độ sông suối phân bố tương đối đồng đều khắp trên địa bàn với mật độ trung bình là 1,1 km dài trên 1 km2, thậm chí có nơi đạt 2,2 km/km2

Trang 30

Sông Ngàn phố là sông lớn duy nhất chảy qua địa bàn huyện, bắt nguồn

từ dãy núi Trường Sơn, chảy từ Tây Bắc xuống Đông Nam của huyện, nằm ở

độ dốc cao 1.400 m so với mặt nước biển Sông có chiều dài khoảng 70 km, lòng sông hẹp có độ rộng trung bình 18,7 m, lại chảy qua phần lớn khu vực đồi núi nên mặc dù có tạo ra được nguồn thủy năng lớn nhưng không mang theo nhiều phù sa để tăng độ phì cho ruộng đất mà trái lại về mùa mưa còn gây ra lũ lụt lớn làm thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp Vì vậy huyện cần quản lý nguồn nước hợp lý để phục vụ cho quá trình sản xuất nông nghiệp

Suối Rào Àn chảy qua địa phận của mô hình Khe Soong, hàng năm bồi đắp phù xa cho bãi dưới của mô hình

e Các nguồn tài nguyên

Đất đai của mô hình Khe Soong chủ yếu là đất thịt bị nén chặt, đất cát pha, đất phù xa

*) Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt: Hương Sơn có nguồn nước mặt khá dồi dào nhờ hệ thống sông suối, kênh mương dày đặc và nhiều hồ đập lớn Trên địa bàn huyện hiện có 79 hồ, đập chứa nước các loại (cả tự nhiên và nhân tạo) với tổng dung tích trên 10 triệu m3

nước… Hệ thống các sông, suối và các hồ đập lớn là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sản xuất và sinh hoạt của người dân trong huyện

Nguồn nước ngầm: Tuy chưa thăm dò khảo sát để đánh giá trữ lượng, nhưng qua quan sát các điểm giếng đào cho thấy mực nước ngầm ở vùng đồi

Trang 31

núi khá thấp, nhất là vào mùa khô Mức độ nông, sâu phụ thuộc địa hình và lượng mưa, ở vùng đồng bằng và khu vực thấp trũng thì có mực nước ngầm nông Nhìn chung, lượng nước ngầm của huyện khá lớn đủ cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt của người dân ở khu vực hạ lưu

*) Tài nguyên rừng

Diện tích rừng của huyện hiện có 83452,57 ha, chiếm 75,65% diện tích

tự nhiên Rừng trên địa bàn ở độ cao 1000 m có kiểu rừng á nhiệt đới, độ cao

700 - 1000 m có kiểu rừng lá rộng thường xanh, từ 300 - 700 m có kiểu rừng

lá rộng thường xanh mùa mưa núi thấp

Diện tích rừng sau mô hình Khe Soong là 400 ha, kiểu rừng lá rộng

4.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội

4.1.2.1 Điều kiện kinh tế

Giá trị sản xuất (theo giá hiện hành) đạt 2.320 tỷ đồng, tăng 45,24% so với năm 2009 Trong đó, giá trị và cơ cấu tỷ trọng các ngành kinh tế: Nông – lâm – ngư ước tính đạt 924 tỷ đồng chiếm 40,61%; công nghiệp – TTCN – XDCB ước đạt 490,8 tỷ đồng chiếm 21,16%; thương mại – dịch vụ ước tính đạt 887,2 tỷ đồng chiếm 38,23% Tổng sản phẩm nội huyện đạt 1200,6 tỷ đồng tăng 15,63% so với năm 2009 Thu nhập bình quân đầu người đạt 10,2 triệu đồng/ năm

a Tình hình sản xuất nông nghiệp

Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng 17.927 ha đạt 97,8% kế hoạch và 105,78% so với cùng kỳ năm ngoái Tổng sản lượng lương thực cây có hạt 41.595 tấn đạt 102,33% tăng 2,33% so với năm 2009 Trong đó, lúa 30.682 tấn giảm 9,82% cụ thể là giảm 3.340 tấn; ngô 10.913 tấn tăng 64,7%, tăng 4.217 tấn so với năm 2009 Sản lượng lạc 5.167 tấn, giảm 5,14%; đậu 2.048 tấn giảm 31,51% so với năm 2009 Giá trị bình quân trên 1 ha đất canh tác đạt

43 triệu đồng

Trang 32

Nhìn chung, diện tích gieo trồng và giá trị, sản lượng các loại cây trồng đều tăng so với năm 2009

Chăn nuôi - Thủy sản: Tổng đàn trâu bò 31.041 con giảm 2,91%; đàn lợn 15.634 con tăng 2,99%, đàn hươu 21.130 con tăng 1,09%, đàn dê 3.580 con giảm 0,58% so với năm 2009 Sản lượng thịt hơi xuất chuồng 3.100 tấn, nhung hươu trên 5.500 kg Thực hiện đề án phát triển chăn nuôi tiếp tục đạt kết quả tích cực, đàn bò lai phát triển thêm 2.850 con, trồng mới 120 ha cỏ Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản 393 ha, tổng sản lượng nuôi trồng và đánh bắt đạt 409 tấn giảm 9,58% so với cùng kỳ năm ngoái

Lâm nghiệp: Công tác phát triển rừng, trồng mới, khoanh nuôi và tái sinh rừng đảm bảo kế hoạch Trồng mới 800 ha rừng tập trung, 1,2 triệu cây phân tán các loại Công tác quản lý, bảo vệ rừng được chú trọng, phát hiện xử

lý 148 vụ vi phạm lâm luật, tịch thu trên 426 m3

gỗ các loại, bán phát mại lâm sản nộp ngân sách trên 650 triệu đồng

Tổng diện tích cây ăn quả các loại đạt 2.580 ha Trong đó diện tích trồng mới 70 ha, sản lượng thu hoạch 15.916 tấn, trị giá trên 90 tỷ đồng Tổng diện tích chè công nghiệp đạt 362 ha, sản lượng búp tươi 1.516 tấn, diện tích chè xanh 680 ha, sản lượng 6.270 tấn, cho giá trị 18 tỷ đồng

b Công nghiệp – TTCN – thương mại, dịch vụ

Tổng giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh (theo giá hiện hành) đạt 50 tỷ đồng bằng 113,33% so với cùng kỳ Các ngành nghề mang tính truyền thống như: sản xuất vật liệu xây dựng, đồ mộc, hàn gò…tiếp tục đứng vững và phát triển

Tổng mức luân chuyển hàng hóa bán lẻ đạt 488 tỷ đồng tăng 14,8% so với năm 2009 Số lao động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ tăng 3.914 người tăng 34,94% so với cùng kỳ Năm 2010, có 25 doanh nghiệp được cấp đăng ký kinh doanh với số vốn đăng ký trên 51 tỷ đồng, nâng số doanh nghiệp đăng ký vào Khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo lên 115 đơn vị với tổng

Trang 33

vốn gần 1.100 tỷ đồng Tổng kim ngạch nhập khẩu qua Khu kinh tế 51.88 triệu USD, kim ngạch xuất khẩu 34.86 triệu USD

c Giao thông, thủy lợi

Trong năm qua đã phát động 2 đợt ra quân làm chiến dịch giao thông nông thôn đạt kết quả khá cao, đã mở mới 21,4 km đường trục xã, đường liên thôn, làm mới 76,7 km đường nội đồng, mở rộng, nâng cấp 167,2 km đường các loại Tổng giá trị chiến dịch đạt trên 35 tỷ đồng Chương trình cứng hóa đường giao thông nông thôn được 45 km, đạt 112,5% kế hoạch, giảm 25% so với năm 2009

Hệ thống công trình thủy lợi thường xuyên được kiểm tra, tu sửa bảo đảm nước tưới phục vụ sản xuất Chiến dịch thủy lợi nội đồng đã nạo vét, tu

bổ trên 490 km kênh mương, hàng trăm cầu cống các loại Công tác phòng chống lụt bão giảm nhẹ thiên tai triển khai kịp thời Các công trình trọng điểm

đã được tổ chức kiểm tra, chỉ đạo xử lý trước mùa mưa bão

4.1.2.2 Điều kiện xã hội

Chất lượng giáo dục - đào tạo nâng lên, tình hình an ninh trật tự được đảm bảo, đời sống của nhân dân tiếp tục được cải thiện

a Giáo dục – Đào tạo

Chất lượng giáo dục toàn diện khá vững chắc, các loại hình giáo dục phát triển ổn định Các kỳ thi đảm bảo nghiêm túc, an toàn, đúng quy chế Kết quả tốt nghiệp trung học phổ thông năm học 2009 – 2010 đạt 98,54%, tốt nghiệp bổ túc trung học phổ thông đạt 90,7%, số học sinh đậu vào các trường đại học, cao đẳng 943 em, tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn chiếm trên 99% Các cuộc vận động phong trào hoạt động trong nhà trường tiếp tục được đẩy mạnh và có chiều sâu

b Trên lĩnh vực quốc phòng – an ninh

An ninh biên giới, anh ninh xã hội, an ninh văn hóa tư tưởng được giữ vững, ổn định

Trang 34

Tội phạm hình sự trong năm đã xảy ra 39 vụ, 42 đối tượng (giảm 11 vụ,

11 đối tượng so với cùng kỳ) đã điều tra làm rõ 33 vụ, 42 đối tượng đạt tỷ lệ 85% Công tác đấu tranh, ngăn chặn các hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại, buôn bán, vận chuyển lâm sản trái phép được đẩy mạnh Các ngành chức năng phát hiện, xử lý 11 vụ - 11 đối tượng, tịch thu hàng hóa trị giá trên 100 triệu đồng

c Tình hình thiệt hại do lũ lụt và công tác cứu trợ

Trong thời gian từ ngày 30/9/2010 đến ngày 20/10/2010 trên địa bàn huyện Hương Sơn đã xẩy ra 2 đợt lũ liên tiếp, gây ngập úng trên diện rộng

Lũ lụt đã làm 03 người chết, 10 người bị thương, 16 nhà ở bị sập, đổ, cuốn trôi, 18.420 nhà ở bị ngập, toàn bộ diện tích lúa mùa và cây trồng vụ Đông (2.900 ha) bị hư hỏng hoàn toàn, nhiều công trình, cơ sở hạ tầng bị sạt nở hư hỏng nghiêm trọng Ước tính tổng thiệt hại trên 730 tỷ đồng

Để sớm ổn định tình hình, khôi phục sản xuất, cứu đói cho dân và thức

ăn gia súc, ngay sau bão lụt UBND huyện đã chỉ đạo các ngành, các địa phương tập trung công tác cứu hộ, cứu nạn kịp thời, không để dịch bệnh xảy

ra Tập trung khắc phục, tu sửa cơ sở hạ tầng ổn định đời sống nhân dân và khôi phục sản xuất Đặc biệt là triển khai các biện pháp quản lý nguồn nước, hạn chế lũ lụt đảm bảo đời sống nhân dân trong huyện được ổn định

4.2 Quá trình hình thành và phát triển của mô hình nông nghiệp sinh thái Khe Soong

4.2.1 Quá trình hình thành của mô hình Khe Soong

Mô hình Khe Soong là mảnh đất nằm trong khuôn viên khu Bảo tồn Sinh Thái Nhân văn HEPA thuộc Đội 9 - xã Sơn Kim 1 - huyện Hương Sơn - tỉnh Hà Tĩnh

Phía Tây giáp Rừng

Phía Đông giáp suối Rào Àn

Phía Nam giáp suối Rào Bún

Trang 35

Phía Bắc giáp Khe Soong

Mô hình có tổng diện tích đất tự nhiên là 4,1 ha được chia làm hai bãi, bãi trên có diện tích 2,4 ha và bãi dưới có diện tích 1,7 ha Trước đây mô hình Khe Soong là nơi tập kết gỗ của người dân vì thế mà đất nơi đây bị nén chặt

và có nhiều cỏ dại

Năm 2002 UBND tỉnh Hà Tĩnh đã giao 285,4 ha rừng cho vùng thực hành nhân văn sinh thái HEPA thuộc trung tâm nhân văn sinh thái vùng cao CHESH thuộc viện SPERI Chính điều đó mô hình Khe Soong được xây dựng trên mảnh đất này nhằm mục tiêu và chiến lược đào tạo kỹ năng thực hành, khảo nghiệm về các loại giống, cây trồng, vật nuôi hướng tới nền nông nghiệp bền vững

4.2.2 Tiến trình phát triển mô hình

Mô hình Khe Soong được hình thành và phát triển từ tháng 7 năm

2006 Nằm trong vùng thực hành Nhân văn Sinh thái HEPA thuộc trung tâm Nhân văn Sinh thái Vùng cao CHESH

Tháng 7 năm 2006, với chiến lược phát triển của trung tâm, điều cần

thiết đầu tiên phải xây dựng mô hình thực địa để thử nghiệm, đào tạo thực hành, chia sẻ kinh nghiệm và chuyển giao khoa học kỹ thuật cho người dân, đồng thời đây sẽ là nơi tổ chức các hội thảo, tọa đàm theo các chuyên đề trên

mô hình thực địa

Từ năm 2006 đến năm 2007 mô hình Khe Soong bước đầu quy hoạch tổng thể và xây dựng mô hình canh tác trên đất dốc Mô hình bắt đầu xúc tiến các hoạt động tổ chức kinh doanh tự cung tự cấp theo định hướng nông nghiệp bền vững Mô hình tiến hành triển khai trồng khảo nghiệm nhiều loại cây ăn quả khác nhau, giống bản địa chiếm 16,05%, giống cây mua tại nơi khác chiếm 83,95% Qua đó ta thấy số lượng cây ăn quả rất phong phú và đa dạng mang đến từ nhiều nơi khác nhau (xem bảng 4.1, bảng 4.2) Cũng trong những năm đó mô hình đã đẩy mạnh chăn nuôi Gà, Bò, Ong, xây dựng hệ

Trang 36

thống ao nuôi cá, trồng các loại cây rau màu

Từ năm 2008 tới nay, với nguồn nhân lực 11 người tại mô hình vẫn duy trì và phát triển hai mảng chính là hoạt động sản xuất nông nghiệp theo định hướng nông nghiệp bền vững và đào tạo những nhà nông sinh thái đến từ các vùng miền khác nhau

Trang 37

Bảng 4.1: Thông tin về các loài cây ăn quả ở mô hình Khe Soong

STT Tên cây Số lƣợng Tuổi

Thời điểm trồng tại mô hình

Nguồn gốc xuất xứ

Trang 38

Bảng 4.2: Các loài cây ăn quả mua tại Ba thơi (Miền Nam)

lƣợng Tuổi

Thời điểm trồng tại mô hình

Trang 39

4.3 Hiện trạng quản lý và sử dụng nguồn nước tại mô hình nông nghiệp sinh thái Khe Soong

4.3.1 Nguyên tắc thiết kế mô hình nông nghiệp sinh thái Khe Soong

Mô hình Khe Soong trước đây là bãi chăn thả, nơi tập kết gỗ vì thế mà đất bị nén chặt, xói mòn cao, chức năng sản xuất của đất giảm, rừng tự nhiên

ở đây bị khai thác một cách ồ ạt đã làm giảm tốc nhanh tốc độ che phủ rừng Trung tâm Nhân văn Sinh thái Vùng cao CHESH đã đề xuất với UBND tỉnh

Hà Tĩnh xây dựng mô hình nông nghiệp sinh thái với ba mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học, đảm bảo sinh kế của người dân và phục hồi cảnh quan Mô hình cũng đã thiết kế hệ thống cây trồng, vật nuôi hệ thống quản lý và sử dụng nguồn nước, hệ thống nhà ở, chuồng trại, các hệ thống phụ trợ khác theo

9 nguyên tắc sinh thái nông nghiệp để đáp ứng ba mục tiêu đó

Trang 40

Hình 4.1: Khung nghiên cứu Nông nghiệp sinh thái của MH Khe Soong

Đất Khe Soong không có khả năng canh tác

Hệ thống quản lý nguồn nước

Rừng tự

nhiên

Hệ thống nhà cửa, chuồng trại

Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả

xã hội

Hiệu quả môi trường

Chính sách

nhà nước

Hệ thống phụ trợ khác

9 nguyên tắc thiết

kế hệ thống mô hình NNST

Bảo tồn đa dạng sinh học

Tác động của

kế người dân

MH NNST Khe Soong

Phục hồi cảnh quan

FFS - HEPA

Hệ thống cây trồng

Hệ thống vật nuôi

Ngày đăng: 19/02/2014, 12:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bill Mollison, Reny Mia Slay. Đại cương về nông nghiệp bền vững. NXB Nông Nghiệp năm 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về nông nghiệp bền vững
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp năm 1994
3. Cục khuyến nông và khuyến lâm . Những điều nông dân miền núi cần biết, tập 2. NXB Nông Nghiệp năm 2004. Trang 112 – 123 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những điều nông dân miền núi cần biết, tập 2
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp năm 2004. Trang 112 – 123
4. Phạm Ngọc Dũng, Nguyễn Đức Quý, Nguyễn Văn Dung. Quản lý nguồn nước. NXB Nông Nghiệp Hà Nội. Trang 3, 11, 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nguồn nước
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội. Trang 3
5. Ngô Sĩ Đoài, Đôn Thế Phong, Đào Xuân Trường, An Văn Bảy (biên dịch). Các giải pháp bảo vệ đất và nước, tập 1. NXB Nông Nghiệp năm 1994 Trang 13 – 47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp bảo vệ đất và nước, tập 1
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp năm 1994 Trang 13 – 47
6. Phạm Thị Mai Hương, Lê Thị Thanh Phương, Thomas Skielboe, Helle Munk Ravnborg . Báo cáo điều tra hộ gia đình về nghèo đói và tiếp cận nước Huyện Con Cuông – Tỉnh Nghệ An – Việt Nam. Chương trình cạnh tranh nước năm 2010. Trang 18, 20 – 54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo điều tra hộ gia đình về nghèo đói và tiếp cận nước Huyện Con Cuông – Tỉnh Nghệ An – Việt Nam
7. Hà Văn Khối. Quy hoạch và quản lý nguồn nước. NXB Nông Nghiệp Hà Nội. Năm 2005. Trang 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch và quản lý nguồn nước
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội. Năm 2005. Trang 7
8. Trần Chí Kiên. Báo cáo hiện trạng mô hình Khe Soong tháng 8 năm 2008. Trung tâm FFS – HEPA tháng 8 năm 2008. Trang 1-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng mô hình Khe Soong tháng 8 năm 2008
9. Nguyễn Thanh Lâm. Bài giảng phương pháp nghiên cứu môi trường. Tháng 1 năm 2011. Trang 75 – 78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng phương pháp nghiên cứu môi trường
10. Trần Danh Thìn. Bài giảng hệ thống nông nghiệp. NXB Nông Nghiệp. Trang 38 – 46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng hệ thống nông nghiệp
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp. Trang 38 – 46
13. Trần Đức Viên, Phạm Văn Phê. Sinh thái học nông nghiệp. NXB Giáo Dục năm 1998. Trang 75 – 78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái học nông nghiệp
Nhà XB: NXB Giáo Dục năm 1998. Trang 75 – 78
14. Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam – Trung tâm nghiên cứu sinh thái và môi trường rừng. Kiến thức bản địa của đồng bào vùng cao trong nông nghiệp và quản lý tài nguyên thiên nhiên. NXB Nông Nghiệp năm 1998.Trang 75 – 83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức bản địa của đồng bào vùng cao trong nông nghiệp và quản lý tài nguyên thiên nhiên
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp năm 1998. Trang 75 – 83
15. Viện Nghiên cứu Sinh thái Chính sách Xã hội (SPERI). Bài giảng tập huấn quản lý nguồn nước. Năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng tập huấn quản lý nguồn nước
16. Viện Nghiên cứu Sinh thái Chính sách Xã hội (SPERI). Hội thảo tiếp cận Phát triển Mô hình Nông nghiệp Sinh thái. Ngày 26 tháng 4 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo tiếp cận Phát triển Mô hình Nông nghiệp Sinh thái
18. Bách khoa toàn thư Wikipedia. Nông nghiệp http://vi.wikipedia.org/wiki/N%C3%B4ng_nghi%E1%BB%87p_Vi%E1%BB%87t_Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bách khoa toàn thư Wikipedia. Nông nghiệp
19. Cánh đồng mẫu lớn tại Malaysia http://nonghoc.com/nonghoc/%28A%28Gpxut7dIzAEkAAAAMTczMDcyOGMtMDAwMS00OWNkLWE1ZjAtNDY4MTZjM2M1YjJlzHWRTXz-WWm5zoFhMO0mWJ3J7-M1%29%29/ShowArticle.aspx?ID=586 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cánh đồng mẫu lớn tại Malaysia
1. Đặng Thành An. Báo cáo hiện trạng mô hình Khe Soong tháng 8 năm 2010 Khác
11. Nguyễn Thị Hoài Thu. Tìm hiểu một số giải pháp cải tạp đất hoang mạc ở mô hình CCCD thị trấn Đồng Lê – huyện Tuyên Hóa – tỉnh Quảng Bình Khác
12. Trung tâm FFS - HEPA. Giáo trình của mô hình chuyên nghiệp tháng 9 năm 2007 Khác
20. Mô hình nông lâm kết hợp thôn Điện Tân, xã Cư Pui, huyện Krông Bông, tỉnh Đắc Lắc Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ mô hình hệ sinh thái nông nghiệp - Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nước tại mô hình Nông nghiệp sinh thái Khe Soong- Hương Sơn- Hà Tĩnh
Hình 2.1 Sơ đồ mô hình hệ sinh thái nông nghiệp (Trang 12)
Bảng 4.2: Các loài cây ăn quả mua tại Ba thơi (Miền Nam) - Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nước tại mô hình Nông nghiệp sinh thái Khe Soong- Hương Sơn- Hà Tĩnh
Bảng 4.2 Các loài cây ăn quả mua tại Ba thơi (Miền Nam) (Trang 38)
Hình 4.1: Khung nghiên cứu Nông nghiệp sinh thái của MH Khe Soong  Đất Khe Soong - Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nước tại mô hình Nông nghiệp sinh thái Khe Soong- Hương Sơn- Hà Tĩnh
Hình 4.1 Khung nghiên cứu Nông nghiệp sinh thái của MH Khe Soong Đất Khe Soong (Trang 40)
Bảng 4.3: 9 nguyên tắc đƣợc áp dụng trong mô hình Khe Soong - Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nước tại mô hình Nông nghiệp sinh thái Khe Soong- Hương Sơn- Hà Tĩnh
Bảng 4.3 9 nguyên tắc đƣợc áp dụng trong mô hình Khe Soong (Trang 43)
Hình 4.3: Sơ đồ hiện trạng mô hình Khe Soong - Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nước tại mô hình Nông nghiệp sinh thái Khe Soong- Hương Sơn- Hà Tĩnh
Hình 4.3 Sơ đồ hiện trạng mô hình Khe Soong (Trang 44)
Bảng 4.5: Thống kê hệ thống ao, mương đồng mức, ruộng bậc thang - Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nước tại mô hình Nông nghiệp sinh thái Khe Soong- Hương Sơn- Hà Tĩnh
Bảng 4.5 Thống kê hệ thống ao, mương đồng mức, ruộng bậc thang (Trang 46)
Bảng 4.6:  Số lƣợng cây ăn quả trên mô hình Khe Soong  STT  Tên cây - Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nước tại mô hình Nông nghiệp sinh thái Khe Soong- Hương Sơn- Hà Tĩnh
Bảng 4.6 Số lƣợng cây ăn quả trên mô hình Khe Soong STT Tên cây (Trang 48)
Bảng 4.8: Số lƣợng cây lâm nghiệp tại mô hình  STT  Tên cây  Số lƣợng cây  Tình trạng hiện tại - Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nước tại mô hình Nông nghiệp sinh thái Khe Soong- Hương Sơn- Hà Tĩnh
Bảng 4.8 Số lƣợng cây lâm nghiệp tại mô hình STT Tên cây Số lƣợng cây Tình trạng hiện tại (Trang 49)
Hình 4.4: Vườn cỏ voi Hình 4.5: Vùng trồng đậu xanh - Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nước tại mô hình Nông nghiệp sinh thái Khe Soong- Hương Sơn- Hà Tĩnh
Hình 4.4 Vườn cỏ voi Hình 4.5: Vùng trồng đậu xanh (Trang 52)
Hình 4.6: Chăn nuôi trâu, bò Hình 4.7: Vùng trồng chè - Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nước tại mô hình Nông nghiệp sinh thái Khe Soong- Hương Sơn- Hà Tĩnh
Hình 4.6 Chăn nuôi trâu, bò Hình 4.7: Vùng trồng chè (Trang 52)
Hình 4.8: Sơ đồ đường nước dẫn về mô hình - Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nước tại mô hình Nông nghiệp sinh thái Khe Soong- Hương Sơn- Hà Tĩnh
Hình 4.8 Sơ đồ đường nước dẫn về mô hình (Trang 54)
Hình 4.9: Sơ đồ xử lý nước thải bãi dưới - Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nước tại mô hình Nông nghiệp sinh thái Khe Soong- Hương Sơn- Hà Tĩnh
Hình 4.9 Sơ đồ xử lý nước thải bãi dưới (Trang 56)
Hình 4.10: Sơ đồ xử lý nước thải mô hình bãi trên - Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nước tại mô hình Nông nghiệp sinh thái Khe Soong- Hương Sơn- Hà Tĩnh
Hình 4.10 Sơ đồ xử lý nước thải mô hình bãi trên (Trang 57)
Hình 4.11: Các biện pháp ngăn chặn xói mòn đất - Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nước tại mô hình Nông nghiệp sinh thái Khe Soong- Hương Sơn- Hà Tĩnh
Hình 4.11 Các biện pháp ngăn chặn xói mòn đất (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm