- Để thể hiện tốt biểu đồ, cần phải có kỹ năng lựa chọn biểu đồ thích hợp nhất; kỹ năng tính toán, xử lý số liệu ví dụ, tính giá trị cơ cấu %, tính tỉ lệ về chỉ số phát triển, tính bán k
Trang 1KỸ NĂNG THỂ HIỆN BIỂU ĐỒ PHẦN I : LỰA CHỌN BIỂU ĐỒ
1.1 Yêu cầu chung
- Để thể hiện tốt biểu đồ, cần phải có kỹ năng lựa chọn biểu đồ thích hợp nhất; kỹ năng tính toán, xử lý số liệu (ví dụ, tính giá trị cơ cấu (%), tính tỉ lệ về chỉ số phát triển, tính bán kính hình tròn ); kỹ năng vẽ biểu đồ (chính xác, đúng, đẹp ); kỹ năng nhận xét, phân tích biểu đồ; kỹ năng sử dụng các dụng cụ vẽ kỹ thuật (máy tính cá nhân, bút, thước )
1.2 Cách thể hiện.
a Lựa chọn biểu đồ thích hợp nhất Câu hỏi trong các bài tập thực hành về kĩ
năng biểu đồ thường có 3 phần: Lời dẫn (đặt vấn đề); Bảng số liệu thống kê; Lời kết (yêu cầu cần làm)
● Căn cứ vào lời dẫn (đặt vấn đề) Trong câu hỏi thường có 3 dạng sau:
- Dạng lời dẫn có chỉ định Ví dụ: “Từ bảng số liệu, hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể
hiện cơ cấu sử dụng … năm ” Như vậy, ta có thể xác định ngay được biểu đồ cần thể hiện
- Dạng lời dẫn kín Ví dụ: “Cho bảng số liệu sau Hãy vẽ biểu đồ thích hợp
nhất thể hiện… & cho nhận xét)” Như vậy, bảng số liệu không đưa ra một gợi ý nào, muốn xác định được biểu đồ cần vẽ, ta chuyển xuống nghiên cứu các thành phần sau của câu hỏi Với dạng bài tập có lời dẫn kín thì bao giờ ở phần cuối “trong câu kết” cũng gợi
ý cho chúng ta nên vẽ biểu đồ gì
- Dạng lời dẫn mở Ví dụ: “Cho bảng số liệu Hãy vẽ biểu đồ sản lượng công
nghiệp nước ta phân theo các vùng kinh tế năm )” Như vậy, trong câu hỏi đã có gợi ý ngầm là vẽ một loại biểu đồ nhất định Với dạng ”lời dẫn mở“ cần chú ý vào một số từ gợi mở trong câu hỏi Ví dụ:
+ Khi vẽ biểu đồ đường biểu diễn: Thường có những từ gợi mở đi kèm như “tăng trưởng”,
“biến động”, “phát triển”, “qua các năm từ đến ” Ví dụ: Tốc độ tăng dân số của nước
Trang 2KỸ NĂNG THỂ HIỆN BIỂU ĐỒ
● Căn cứ vào trong bảng số liệu thống kê: Việc nghiên cứu đặc điểm của bảng số
liệu để chọn vẽ biểu đồ thích hợp, cần lưu ý:
- Nếu bảng số liệu đưa ra dãy số liệu: Tỉ lệ (%), hay giá trị tuyệt đối phát triển theo một chuỗi thời gian
(có ít nhất là từ 4 thời điểm trở lên) Nên chọn vẽ biểu đồ đường biểu diễn
- Nếu có dãy số liệu tuyệt đối về qui mô, khối lượng của một (hay nhiều) đối tượng
biến động theo một số thời điểm (hay theo các thời kỳ) Nên chọn biểu đồ hình cột đơn
- Trong trường hợp có 2 đối tượng với 2 đại lượng khác nhau, nhưng có mối quan
hệ hữu cơ Ví dụ: diện tích (ha), năng suất (tạ/ha) của một vùng nào đó theo chuỗi thời
gian Chọn biểu đồ kết hợp
- Nếu bảng số liệu có từ 3 đối tượng trở lên với các đại lượng khác nhau (tấn, mét,
ha ) diễn biến theo thời gian Chọn biểu đồ chỉ số
- Trong trường hợp bảng số liệu trình bày theo dạng phân ra từng thành phần Ví
dụ: tổng số, chia ra: nông - lâm – ngư; công nghiệp – xây dựng; dịch vụ Với bảng số
liệu này ta chọn biểu đồ cơ cấu, có thể là hình tròn; cột chồng; hay biểu đồ miền Cần
lưu ý:
▪ Nếu vẽ biểu đồ hình tròn: Điều kiện là số liệu các thành phần khi tính toán phải
bằng 100% tổng
▪ Nếu vẽ biểu đồ cột chồng: Khi một tổng thể có quá nhiều thành phần, nếu vẽ biểu
đồ hình tròn thì các góc cạnh hình quạt sẽ quá hẹp, trường hợp này nên chuyển
sang vẽ biểu đồ cột chồng (theo đại lượng tương đối (%) cho dễ thể hiện
▪ Nếu vẽ biểu đồ miền: Khi trên bảng số liệu, các đối tượng trải qua từ 4 thời điểm
trở lên (trường hợp này không nên vẽ hình tròn)
● Căn cứ vào lời kết của câu hỏi
Có nhiều trường hợp, nội dung lời kết của câu hỏi chính là gợi ý cho vẽ một loại
biểu đồ cụ thể nào đó Ví dụ: “Cho bảng số liệu sau… Anh (chị) hãy vẽ biểu đồ thích
hợp Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu… và giải thích nguyên nhân của sự chuyển
dịch đó” Như vậy, trong lời kết của câu hỏi đã ngầm cho ta biết nên chọn loại biểu đồ
(thuộc nhóm biểu đồ cơ cấu) là thích hợp
b Kỹ thuật tính toán, xử lý các số liệu để vẽ biểu đồ Đối với một số loại biểu đồ
(đặc biệt là biểu đồ cơ cấu), cần phải tính toán và xử lý số liệu như sau:
● Tính tỉ lệ cơ cấu (%) của từng thành phần trong một tổng thể Có 2 trường
hợp xảy ra
- Trường hợp (1): Nếu bảng thống kê có cột tổng Ta chỉ cần tính theo công thức:
Tỉ lệ cơ cấu (%) của
(A) =
Số liệu tuyệt đối của (thành
Tổng số
Trang 3KỸ NĂNG THỂ HIỆN BIỂU ĐỒ
- Trường hợp (2): Nếu bảng số liệu không có cột tổng, ta phải cộng số liệu giá trị
của từng thành phần ra (tổng) rồi tính như trường hợp (1)
● Tính qui đổi tỉ lệ (%) của từng thành phần ra độ góc hình quạt để vẽ biểu đồ hình tròn Chỉ cần suy luận: Toàn bộ tổng thể = 100% phủ kín hình tròn (3600), như vậy 1% = 3,60 Để tìm ra độ góc của các thành phần cần vẽ, ta lấy số tỉ lệ giá trị (%) của từng thành phần nhân với 3,60 (không cần trình bày từng phép tính qui đổi ra độ vào bài làm)
● Tính bán kính các vòng tròn Có 2 trường hợp xảy ra:
- Trường hợp (1) Nếu số liệu của các tổng thể cho là (%) Ta vẽ các hình tròn có
bán kính bằng nhau, vì không có cơ sở để so sánh vẽ biểu đồ lớn nhỏ khác nhau
- Trường hợp (2) Nếu số liệu của các tổng thể cho là giá trị tuyệt đối (lớn, nhỏ khác nhau), ta phải vẽ các biểu đồ có bán kính khác nhau Ví dụ: Giá trị sản lượng công
nghiệp của năm (B) gấp 2,4 lần năm (A), thì diện tích biểu đồ (B) cũng sẽ lớn gấp 2,4 lần biểu đồ (A); Hay bán kính của biểu đồ (B) sẽ bằng: 2 , 4 = 1,54 lần bán kính biểu đồ (A)
*Lưu ý trường hợp thứ (2) chỉ tính tương quan cụ thể bán kính của hai biểu đồ
khi mà hai biểu đồ này sử dụng cùng một thước đo giá trị, ví dụ: GDP của hai năm khác nhau nhưng cùng được tính theo một giá so sánh; Hay sản lượng của các ngành tính theo hiện vật như tấn, triệu mét,…; Hay hiện trạng sử dụng đất cùng tính bằng triệu ha, ha,
…)
● Tính chỉ số phát triển Có 2 trường hợp xảy ra:
- Trường hợp (1):
+Nếu bảng số liệu về tình hình phát triển của ngành kinh tế nào đó trải qua ít nhất
là từ ≥ 4 thời điểm với ≥ 2 đối tượng khác nhau), yêu cầu tính chỉ số phát triển (%)
+Cách tính: Đặt giá trị đại lượng của năm đầu tiên trong bảng số liệu thống kê
thành năm đối chứng = 100% Tính cho giá trị của những năm tiếp theo: Giá trị của năm tiếp theo (chia) cho giá trị của năm đối chứng, rồi (nhân) với 100 sẽ thành tỉ lệ phát triển (%) so với năm đối chứng; Số đó được gọi là chỉ số phát triển
Ví dụ: Cho bảng số liệu về diện tích và sản lượng và năng suất lúa qua các năm từ
1995 - 2005
Hãy vẽ trên cùng một biểu đồ tốc độ
tăng về diện tích, sản lượng và năng
suất lúa
Để vẽ biểu đồ, phải xử lí số liệu: Tính chỉ số phát triển (%), sau đó vẽ biểu đồ
Năm
Diện tích(1000 ha)
Sản lượng(1000 tấn)
Năng suất
Diệntích
Sảnlượng
Năngsuất
199
1995
100,0 100,0 100,0
Trang 4KỸ NĂNG THỂ HIỆN BIỂU ĐỒ
105,15199
1999
113,13
125,76
111,11200
1 7492,7 32108,4
110,75
128,62
116,26200
3 7452,2 34568,8
110,15
138,48
125,75200
5 7326,4 35790,8
108,29
143,37
132,52
- Trường hợp (2): Nếu bảng thống kê có nhiều đối tượng đã có sẵn chỉ số tính theo
năm xuất phát Ta chỉ cần vẽ các đường biểu diễn cùng bắt đầu ở năm xuất phát và từ mốc 100% trên trục đứng
- Tính giá trị xuất khẩu & nhập khẩu:
▪ Tổng giá trị xuất, nhập khẩu: = Giá trị xuất khẩu + Giá trị nhập khẩu
▪ Cán cân xuất nhập khẩu: = Giá trị xuất khẩu – Giá trị nhập khẩu Nếu xuất
> nhập: Cán cân XNK dương ( + ) xuất siêu Nếu xuất < nhập: Cán cân XNK âm ( - ) nhập siêu)
▪ Tỉ lệ xuất nhập khẩu =
Giá trị xuất khẩu x
100
Giá trị nhập khẩu
- Tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên: Gia tăng dân số tự nhiên = Tỉ suất sinh – Tỉ
suất tử
c Nhận xét và phân tích biểu đồ.
● Khi phân tích biểu đồ: dựa vào số liệu trong bảng thống kê và biểu đồ đã vẽ
Nhận xét phải có số liệu để dẫn chứng, không nhận xét chung chung Giải thích nguyên nhân, phải dựa vào kiến thức của các bài đã học
- Lưu ý khi nhận xét, phân tích biểu đồ:
▪ Đọc kỹ câu hỏi để nắm yêu cầu và phạm vi cần nhận xét, phân tích Cần tìm ra mối liên hệ (hay tính qui luật nào đó) giữa các số liệu Không được bỏ sót các dữ kiện cần phục vụ cho nhận xét, phân tích
▪ Trước tiên cần nhận xét, phân tích các số liệu có tầm khái quát chung, sau đó phân tích các số liệu thành phần; Tìm mối quan hệ so sánh giữa các con số theo hàng ngang;
Trang 5KỸ NĂNG THỂ HIỆN BIỂU ĐỒ
Tìm mối quan hệ so sánh các con số theo hàng dọc; Tìm giá trị nhỏ nhất (thấp nhất), lớn nhất & trung bình (đặc biệt chú ý đến những số liệu hoặc hình nét đường, cột…trên biểu
đồ thể hiện sự đột biến tăng hay giảm)
▪ Cần có kỹ năng tính tỉ lệ (%), hoặc tính ra số lần tăng (hay giảm) để chứng minh
cụ thể ý kiến nhận xét, phân tích
- Phần nhận xét, phân tích biểu đồ, thường có 2 nhóm ý:
▪ Những ý nhận xét về diễn biến và mối quan hệ giữa các số liệu: dựa vào biểu đồ
đã vẽ & bảng số liệu đã cho để nhận xét
▪ Giải thích nguyên nhân của các diễn biến (hoặc mối quan hệ) đó: dựa vào những kiến thức đã học để g.thích nguyên nhân
● Sử dụng ngôn ngữ trong lời nhận xét, phân tích biểu đồ.
- Trong các loại biểu đồ cơ cấu: số liệu đã được qui thành các tỉ lệ (%) Khi nhận xét phải dùng từ “tỷ trọng” trong cơ cấu để so sánh nhận xét Ví dụ, nhận xét biểu đồ cơ cấu giá trị các ngành kinh tế ta qua một số năm Không được ghi: ”Giá trị của ngành nông – lâm - ngư có xu hướng tăng hay giảm” Mà phải ghi: “Tỉ trọng giá trị của ngành nông – lâm - ngư có xu hướng tăng hay giảm”
- Khi nhận xét về trạng thái phát triển của các đối tượng trên biểu đồ Cần sử dụng những từ ngữ phù hợp Ví dụ:
▪ Về trạng thái tăng: Ta dùng những từ nhận xét theo từng cấp độ như: “Tăng”;
“Tăng mạnh”; “Tăng nhanh”; “Tăng đột biến”; “Tăng liên tục”,… Kèm theo với các từ
đó, bao giờ cũng phải có số liệu dẫn chứng cụ thể tăng bao nhiêu (triệu tấn, tỉ đồng, triệu người; Hay tăng bao nhiêu (%), bao nhiêu lần?).v.v
▪ Về trạng thái giảm: Cần dùng những từ sau: “Giảm”; “Giảm ít”; “Giảm mạnh”;
“Giảm nhanh”; “Giảm chậm”; “Giảm đột biến” Kèm theo cũng là những con số dẫn chứng cụ thể (triệu tấn; tỉ đồng, triệu dân; Hay giảm bao nhiêu (%); Giảm bao nhiêu lần?).v.v
▪ Về nhận xét tổng quát: Cần dùng các từ diễn đạt sự phát triển như:”Phát triển
nhanh”; “Phát triển chậm”; ”Phát triển ổn định”; “Phát triển không ổn định”; ”Phát triển đều”; ”Có sự chệnh lệch giữa các vùng”.v.v
▪ Những từ ngữ thể hiện phải: Ngắn, gọn, rõ ràng, có cấp độ; Lập luận phải hợp
lý sát với yêu cầu
Trang 6
KỸ NĂNG THỂ HIỆN BIỂU ĐỒ
PHẦN II : CÁC NHÓM BIỂU ĐỒ CƠ BẢN
NHÓM BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN QUI MÔ, ĐỘNG THÁI PHÁT TRIỂN
1 BIỂU ĐỒ HÌNH CỘT
1.1 Đặc điểm: Biểu đồ hình cột được dùng để thể hiện sự khác biệt về qui mô khối
lượng của một (hay một số) đối tượng nào đó; Thể hiện tương quan về độ lớn về các đại lượng Các cột đơn thể hiện các đại lượng khác nhau (có thể đặt cạnh nhau), ta có biểu
đồ cột - gộp nhóm
1.2 Các dạng biểu đồ thường gặp: (7 dạng)
▪ Biểu đồ cột đơn thể hiện qui mô khối lượng qua các thời điểm khác nhau (năm)
▪ Biểu đồ cột đơn thể hiện qui mô khối lượng qua các thời kỳ
▪ Biểu đồ cột đơn gộp nhóm của một số đối tượng có cùng một đại lượng, trải qua
một số thời điểm (hay các thời kỳ)
▪ Biểu đồ cột đơn gộp nhóm của nhiều đối tượng có 2 đại lượng khác nhau diễn ra ở
một số thời điểm (hay trải qua một số thời kỳ)
▪ Biểu đồ cột đơn gộp nhóm của nhiều đối tượng có cùng một đại lượng tại một thời
điểm
▪ Biểu đồ thanh ngang: Đây là dạng đặc biệt của biểu đồ cột, khi ta xoay trục giá trị
Y (hàm số) thành trục ngang Còn trục định loại X (đối số) là trục đứng Trường hợp này cũng có thể vẽ biểu đồ thanh ngang (đơn, chồng) như đối với biểu đồ cột
▪ Tháp tuổi (đây là một dạng đặc biệt của biểu đồ thanh ngang).
1.3 Qui trình thể hiện:
▪ Bước 1: Nghiên cứu kỹ câu hỏi để chọn đúng biểu đồ cần vẽ Đối với biểu đồ
hình cột, thường có chủ đề thể hiện (khối lượng, qui mô, diện tích, dân số ) tại những thời điểm nhất định hay từng thời kỳ
▪ Bước 2: Kẻ hệ trục toạ độ Lưu ý:
Trang 7KỸ NĂNG THỂ HIỆN BIỂU ĐỒ
Chọn kích thước phù hợp với khổ giấy Chọn chiều cao (Y) & chiều ngang (X) không chênh lệch nhau quá lớn để biểu đồ đảm bảo tính mỹ thuật Trên trục ngang (X): Chia các mốc tương ứng với khoảng cách các năm trong bảng số liệu
Tuy nhiên, trong 2 trường hợp sau, các mốc thời gian chia đều nhau, đó là: (1) Biểu
đồ có quá nhiều thời điểm và các năm lại cách xa nhau (2) Đối tượng diễn biến theo giai đoạn (thời kỳ) chứ không phải là theo các (năm) Vẽ cột thứ nhất (mốc đầu tiên) không được dính liền vào trục đứng (Y)
▪ Bước 3: Dựng các cột Cần đảm bảo theo qui tắc sau:
- Chia các mốc giá trị ở trục đứng (Y) và kẻ các đường đối chiếu ngang (mờ) để vẽ chính xác độ cao các cột
- Cột dựng thẳng đứng tại các điểm mốc thời gian trên trục (X)
- Chiều ngang của các cột phải bằng nhau (không vẽ cột quá mảnh, hoặc quá to ngang)
- Trong trường hợp của biểu đồ cột đơn, nếu có sự chênh lệch quá lớn về giá trị (giữa cột cao nhất và thấp nhất), ta có thể dùng thủ pháp là vẽ cột gián đoạn ở chỗ trên giá trị cao nhất của các cột còn lại (các cột lớn sẽ vẽ thành cột gián đoạn)
- Vẽ ký hiệu cho các cột (ký hiệu phải đúng với phần chú giải)
- Ghi số liệu trên đỉnh các cột (ghi ngang hoặc dọc tuỳ số lượng các cột)
- Lưu ý không vẽ các đường nối các đỉnh cột với nhau
- Nhận xét và so sánh về qui mô, khối lượng (ít - nhiều, tăng - giảm, nhịp độ tăng )
- Phần phân tích, nêu nguyên nhân (vận dụng kiến thức đã học, nên trình bày ngắn,
(3) Các cột đơn: Có số đo chính xác; Ghi số liệu giá trị ở đỉnh các cột; Có đường chiếu ngang ở các mốc giá trị trên trục (Y); Có ký hiệu cho từng loại cột (nếu là cột đơn
- gộp nhóm)
Trang 8KỸ NĂNG THỂ HIỆN BIỂU ĐỒ
(4) Phải có bảng chú giải
(5) Có ghi đầy đủ ý - tên của biểu đồ
(6) Phần nhận xét, phân tích đủ ý - chuẩn xác
(7) Trình bày sạch - đẹp cả về hình vẽ và chữ viết
1.6 Bài tập minh hoạ:
@ Dạng biểu đồ cột đơn của một đối tượng.
Bài 5 Cho bảng số liệu: Tình hình sản xuất lúa của nước ta từ 1976 – 2005
(Triệu tấn).
Năm 1976 1980 1985 1990 1995 1999 2003 2005Sản
lượng
11,8
0 11,60 15,90 19,20 24,96 31,39 34,57 35,79
a Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình sản xuất lúa ở nước ta trong thời kỳ trên
b Nhận xét và giải thích nguyên nhân đưa đến những thành tựu trên
a Vẽ biểu đồ: Biểu đồ thể hiện tình hình sản
xuất lúa của nước ta từ 1976 – 2005
b Nhận xét:
- Từ 1976 – 2005: Sản lượng lúa tăng nhanh từ 11,8 triệu tấn lên 35,79 triệu tấn (tăng trên 3,0 lần)
- Tốc độ tăng lại khác nhau:
+ Từ 1976 - 1980: sản
lượng lúa giảm (0,2 triệu tấn)
+ Từ 1985 - 2005: sản lượng lúa nước ta tăng nhanh & khá đều Tốc độ tăng TB/năm khoảng 1,0 triệu tấn
c Giải thích: Nguyên nhân dẫn tới sản lượng lúa của nước ta tăng lên không
ngừng, đó là do:
- Diện tích gieo trồng không ngừng được mở rộng
- Công tác thủy lợi được quan tâm đúng mức
- Đưa các giống mới có năng suất cao phù hợp với điều kiện sinh thái của mỗi
vùng
- Do thay đổi cơ cấu mùa vụ
Trang 9KỸ NĂNG THỂ HIỆN BIỂU ĐỒ
- Cơ chế khoán 10 cùng luật ruộng đất đã tạo ra sự chuyển biến nhanh trong sản
xuất nông nghiệp
- Nhà nước tập trung đầu tư vào 2 vùng trọng điểm lúa và thị trường có nhu cầu
lớn
@ Dạng biểu đồ cột đơn diễn biến qua các thời kỳ.
Bài 6 Dựa vào bảng số liệu: Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm xã hội qua các thời kỳ
(đơn vị: %)
Thời kỳ
1961-1965
1966-1970
1971-1975
1976-1980
1981-1985
1986-1990
1999-2003
- Từ 1961- 1965: Chúng ta thực hiện Kế hoạch 5 năm lần thứ I Miền Bắc tiến hành công nghiệp hoá XHCN, được sự chi viện có hiệu quả, to lớn của các nước XHCN Vì vậy tốc độ tăng trưởng TSPXH đạt mức cao (9,6%)
- Từ 1966 - 1970: M.Bắc phải chống chiến tranh phá hoại ác liệt của đế quốc Mỹ (1964 Mỹ ném bom phá hoại miền Bắc), sản xuất bị đình trệ Vì vậy, PSPXH chỉ tăng 0,7%
- Từ 1971 - 1975: miền Bắc vừa có chiến tranh vừa có hòa bình (01/01/1973 Mỹ ngừng ném bom phá hoại) miền Bắc đã có điều kiện phục hồi nền kinh tế Vì vậy, tốc độ
Trang 10KỸ NĂNG THỂ HIỆN BIỂU ĐỒ tăng trưởng TSP XH khá cao (7,3%) Nhưng thời kỳ này tăng trưởng kinh tế vẫn chủ
yếu dựa vào viện trợ của nước ngoài; Nhập siêu rất lớn
- Từ 1976 -1980: đây là thời kỳ đất nước gặp nhiều khó khăn nhất: nguồn viện trợ
bị cắt giảm đột ngột; nền kinh tế bị chiến tranh tàn phá, lại trải qua mấy chục năm phát triển theo 2 hướng khác nhau, chúng ta phải mất một số năm mới có thể thống nhất lại Mặt khác, Mỹ thực hiện chính sách cấm vận ráo riết chống Việt Nam Vì vậy, tổng sản
phẩm xã hội chỉ tăng 1,4%.
- Từ 1981 – 1985: sức mạnh của đất nước thống nhất dần dần được phát huy; Mặt khác, chúng ta đã tranh thủ được các nguồn lực từ bên ngoài Vì vậy, TSP xã hội tăng trưởng khá (7,3%)
- Từ 1986 – 1990: bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới toàn bộ nền KT-XH, giai đoạn đầu do chưa thích ứng được với cơ chế thị trường, vì vậy TSP XH chỉ tăng 4,8%, nhưng giai đoạn này nhập siêu đã giảm, bắt đầu có tích lũy nội bộ từ nền kinh tế
- Từ 1999 – 2003 và đến 2005: công cuộc đổi mới toàn bộ nền kinh tế đã phát huy tác dụng rõ rệt, chính sách mở cửa nền kinh tế cùng với việc tăng cường quan hệ hợp tác với nước ngoài đã thu hút một nguồn lực lớn để đẩy nhanh tốc độ phát triển nền kinh tế của đất nước Thời kỳ này, mặc dù nhập siêu của Việt Nam có xu hướng tăng, song khác hẳn về bản chất so với các giai đoạn trước Chính vì vậy, tốc độ tăng trưởng TSP XH đạt
ở mức cao 7,5% (1999 - 2003) và 8,4% (2005)
@ Dạng biểu đồ cột đơn - gộp nhóm của các đối tượng có cùng một đại lượng.
Bài 7 Cho bảng số liệu: D.Tích cây công nghiệp của nước ta thời kì từ
Cây CN lâu năm
a Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tình hình biến động diện tích gieo trồng cây
CN hàng năm và cây CN lâu năm từ 1975 - 2005
b Rút ra nhận xét và giải thích nguyên về sự mở rộng diện tích các loại cây trên
a Vẽ biểu đồ: Biểu đồ thể hiện sự biến động diện tích cây công nghiệp hàng năm
& lâu năm của nước ta từ 1975 - 2005
Trang 11KỸ NĂNG THỂ HIỆN BIỂU ĐỒ
b Nhận xét: Từ 1975 - 2005, tổng diện tích cây công nghiệp tăng 6,25 lần, tốc độ
tăng khác nhau:
- Cây công nghiệp lâu năm: diện tích tăng nhanh hơn cây công nghiệp hàng năm (tăng 9,25 lần), tăng mạnh từ năm 1980 khi chúng ta phát triển cây cao su lên Tây Nguyên và cây cà phê ở Đ.Nam Bộ, tăng đặc biệt nhanh là từ 1995 khi giá cà phê trên
TG tăng cao
- Cây công nghiệp hàng năm: diện tích tăng không mạnh (khoảng 4,0 lần), thậm chí
có thời kỳ lại giảm (1985 - 1990 giảm 58.700 ha), diện tích lại biến động qua các thời kỳ
c Giải thích: D.Tích cây công nghiệp lâu năm tăng liên tục là do chúng ta có tiềm
- Riêng cây công nghiệp hàng năm, diện tích tăng chậm và không ổn định bởi vì: Khả năng mở rộng diện tích rất hạn chế, phân bố chủ yếu ở đồng bằng, thường trồng xen canh trên đất lúa Gần đây, chúng ta đã chuyển một số cây công nghiệp hàng năm như dâu tằm, mía lên vùng núi và cao nguyên nên diện tích đang được mở rộng Thị trường tiêu thụ sản phẩm chưa ổn định cũng tác động mạnh đến sự phát triển cây CN hàng năm
@ Dạng biểu đồ cột đơn - gộp nhóm theo các đại lượng khác nhau
Bài 8 Diện tích và sản lượng một số loại cây công nghiệp lâu năm và hàng năm của nước ta năm 1985, 1995, 2005.
Diện tích (1000 ha) Sản lượng (1000 tấn)
Trang 12KỸ NĂNG THỂ HIỆN BIỂU ĐỒ
Cây công nghiệp lâu
870,
5 1631,8 701,5 1748,8 3101,4Cây công nghiệp hàng
c Giải thích: Sự phát triển nhanh của sản xuất cây công nghiệp (đặc biệt là cây lâu
năm) chủ yếu do nhu cầu lơn của thị trường trong và ngoài nước Mặt khác, một số cây công nghiệp hàng năm có giá trị kinh tế (mía, lạc, đậu tương ) đang phát triển mạnh lên miền núi ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ đã đưa sản lượng cây công nghiệp hàng năm
tăng nhanh
Trang 13KỸ NĂNG THỂ HIỆN BIỂU ĐỒ
@ Dạng biểu đồ thanh ngang
Bài 9 Cho bảng số liệu: Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị của các vùng nước ta năm
2005 ( %)
Vùng Tỉ lệ thất nghiệp Vùng Tỉ lệ thất nghiệp
a Vẽ biểu đồ: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ thất nghiệp ở
khu vực thành thị của các vùng nước ta năm 2005
b Nhận xét:
- Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị của cả nước
là 5,31% (vẫn còn ở mức cao)
- Cao nhất là Đ.Nam
Bộ (5,62%), ĐB Sông Hồng (5,61%), Nam Trung Bộ (5,52%) Điều này phản ánh những khó khăn trong phát triển kinh tế ở khu vực đô thị nhất là
CN và dịch vụ
- Những vùng còn lại, tỉ thất nghiệp thấp hơn mức TB của cả nước, thấp nhất là Tây Nguyên (4,23%) Nguyên nhân chủ yếu
là do cả CN & đô thị đều chưa phát triển
c Giải pháp (lấy trong kiến thức đã học)
Trang 14KỸ NĂNG THỂ HIỆN BIỂU ĐỒ
Để giải quyết việc làm ở khu vực đô thị cần phải: Phát triển các hoạt động CN, dịch
vụ với qui mô nhỏ, thu hồi vốn nhanh, kỹ thuật tinh xảo và cần nhiều LĐ Đẩy mạnh hướng nghiệp, giới thiệu việc làm và xuất khẩu LĐ
@ Dạng biểu đồ cột đơn - gộp nhóm của nhiều đối tượng trong một thời điểm.
Bài 10 Cho bảng số liệu: Thu nhập bình quân/người/tháng của các nhóm phân
theo thành thị, nông thôn và theo vùng năm 2004 (Đơn vị: 1000 đồng VN)
Trung bìnhchung
Nhóm có TN thấp
nhất(20% số hộ)
Nhóm có TN cao
nhất(20% số hộ)
- Nhóm trung bình: Cả
Trang 15KỸ NĂNG THỂ HIỆN BIỂU ĐỒ
nước: TNBQ/ng/tháng là 484.400đ Giữa thành thị
& nông thôn chênh lệch 2,16 lần Giữa vùng: cao nhất là Đông Nam Bộ và thấp nhất là Tây Bắc (3,14 lần) Giữa Đông Nam Bộ & Đồng bằng sông Hồng (1,71 lần)
- Giữa nhóm có thu nhập cao nhất và thấp nhất: Cả nước chênh lệch 8,34 lần; Thành
thị (chênh lệch 8,10 lần); Nông thôn (6,36 lần) Đ.Nam Bộ (8,72 lần), ĐBS.Hồng (6,97 lần); Những vùng kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, sự chênh lệch này cũng khá lớn như Tây Bắc (6,44 lần), Tây Nguyên (7,62 lần), Đông Bắc (7,03 lần)
- Kết luận: TNBQ/ng/tháng ở nước ta vẫn còn thấp so với TG và một số nước trong khu
vực, hiện nay đang có xu hướng tăng lên cùng quá trình CNH' và HĐH’ đất nước, đời sống của nhân dân đã được cải thiện rõ rệt Nhưng trong điều kiện nền kinh tế thị trường, thì sự phân hóa giàu - nghèo lại đang có xu hướng tăng (đặc biệt ở khu vực kinh
tế phát triển) Vì vậy, cần phải có sự điều tiết của Nhà nước
2 BIỂU ĐỒ KẾT HỢP (cột và đường.)
2.1 Đặc điểm chung
Loại biểu đồ này khá phổ biến, ta thường gặp trong chương trình Địa lý tự nhiên,
đó là các biểu đồ khí hậu: Các cột thể hiện lượng mưa theo tháng, còn đường biểu diễn thể hiện biến trình nhiệt độ năm) Trong chương trình Địa lý kinh tế xã hội, các biểu đồ thường gặp: Biểu đồ thể hiện biến động của diện tích và năng suất (hay sản lượng) của
một loại cây trồng nào đó Loại biểu đồ này ta dùng 2 trục đứng (Y) và (Y’) cho 2
chuỗi số liệu thể hiện 2 đối tượng khác nhau Biểu đồ thường có 1 cột (thể hiện tương quan độ lớn giữa các đại lượng), và 1 đường (thể hiện động lực phát triển) qua các thời điểm
2.2 Qui trình thể hiện:
Có thể sử dụng biểu đồ kết hợp (cột và đường) để thể hiện 2 hay nhiều đối tượng khác nhau Ví dụ, trên cùng một hệ trục tọa độ có thể biểu diễn cả diện tích và năng suất của 2 loại cây trồng khác nhau theo cùng một thước đo (diện tích và năng suất lúa từng vụ) Tuy nhiên, trường hợp này không phổ biến lắm vì có thể làm ảnh hưởng đến tính trực quan của biểu đồ Do trên biểu đồ có (cả cột và đường biểu diễn) nên trên trục
Trang 16KỸ NĂNG THỂ HIỆN BIỂU ĐỒ
ngang cần chú ý khoảng cách của các vạch phải tương ứng với tỉ lệ các khoảng thời gian Chọn thang của 2 trục (Y và Y') cho thích hợp, đảm bảo biểu đồ dễ đọc và đẹp Ghi số liệu cho cả 2 đối tượng trên đỉnh các cột và đỉnh các đoạn của đường
2.3 Bài tập minh họa
Bài 11 Cho bảng số liệu: Số dự án ĐTNN ngoài được cấp GP qua các thời kì
từ 1988 - 2005.
Thời kì Số dự án Tổng số vốn (triệu USD) hiện số dự án được cấp giấy phép a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể
và tổng số vốn đầu tư của nước
a Vẽ biểu đồ Biểu đồ kết hợp thể hiện số dự
án và số vốn ĐTNN vào Việt Nam qua các thời kì
dự án đầu tư nước ngoài tăng nhanh cả về số dự án
và qui mô các dự án
- Tuy nhiên, tốc độ tăng của từng giai đoạn khác nhau:
- Từ 1988-1990: Năm
1987, chúng ta có luật đầu tư nước ngoài, các Công ty nước ngoài bắt đầu đến thăm dò và chuẩn
bị môi trường đầu tư Vì vậy, thời kì này số dự án đầu tư vào VN còn ít và qui mô của một dự án nhỏ (7,59 triệu USD/dự án)
Trang 17KỸ NĂNG THỂ HIỆN BIỂU ĐỒ
- Từ 1991 - 1995: Hoạt động hợp tác quốc tế về đầu tư bắt đầu tăng mạnh hơn Tuy nhiên, trong thời gian này Mỹ còn thi hành chính sách cấm vận chống Việt Nam Vì vậy, các dự án đầu tư vẫn còn có qui mô nhỏ (12,54 triệu USD/dự án); đầu tư tập trung trong lĩnh vực thu hồi vốn nhanh
- Từ 1996 - 2000: sau khi bình thường hóa quan hệ với Hoa Kỳ, môi trường đầu tư được cải thiện; số dự án đầu tư tăng nhanh; qui mô của từng dự án lớn hơn trước (15,23 USD/dự án); Cơ cấu đầu tư đã thay đổi đã đóng góp tích cực hơn vào quá trình CNH' và HĐH' đất nước
- Từ 2001 - 2005: số dự án đầu tư vào nước ta tăng, nhưng qui mô trung bình của 1
dự án giảm (trung bình 5,27 triệu USD/dự án) Điều này có liên quan đến cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở Đông Nam Á các năm trước đó và một số yếu tố khác đã tạo nên sự do dự của các nhà đầu tư…
CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN RÈN LUYỆN KỸ NĂNG
a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự thay đổi dân số Việt Nam giai đoạn 1921 đến 2006
b Nhận xét và giải thích sự thay đổi đó
Trang 18KỸ NĂNG THỂ HIỆN BIỂU ĐỒ
Cây CN lâu năm 172.8 256 470 657.3 902.3 1451.3 1633.6
a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự thay đổi diện tích cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm nước ta giai đoạn 1975 đến 2005
b Nhận xét và giải thích sự thay đổi đó
Bài tập 5:
Cho bảng số liệu: Năng suất lúa cả năm của cả nước, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng
Sông Cửu Long (tạ/ha)
Cho bảng số liệu: Diện tích gieo trồng lúa cả năm của cả nước, Đồng bằng sông Hồng,
Đồng bằng Sông Cửu Long (nghìn ha)
Trang 19KỸ NĂNG THỂ HIỆN BIỂU ĐỒ
a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự thay đổi diện tích lúa gieo trồng cả năm của cả
nước, ĐBSH, ĐBSCL qua các năm
b Nhận xét, so sánh diện tích lúa của cả nước, ĐBSH, ĐBSCL Giải thích
a Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng thủy sản cả nước, Đồng bằng SCL qua các năm
1995
Từ 1996 đến 1999
Từ 2000 đến 2005
Trang 20KỸ NĂNG THỂ HIỆN BIỂU ĐỒ
a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tình hình thay đổi dân số Việt Nam qua các năm
b Nhận xét và giải thích sự thay đổi đó
4 Biểu đồ thanh ngang
a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện thu nhập bình quân đầu người/tháng năm 2004
Trang 21KỸ NĂNG THỂ HIỆN BIỂU ĐỒ
a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện mật độ dân số các vùng của nước ta, năm 2006
b Nhận xét và so sánh, giải thích sự khác nhau đó
3 BIỂU ĐỒ ĐƯỜNG BIỂU DIỄN
3.1 Đặc điểm chung Biểu đồ này dùng để biểu diễn sự thay đổi của một đại lượng
theo chuỗi thời gian, không dùng để thể hiện sự biến động theo không gian hay theo các thời kỳ (giai đoạn) Các mốc thời gian thường là các thời điểm xác định (tháng, năm )
3.2 Các biểu đồ thường gặp:
- Biểu đồ có 1 đường biểu diễn (thể hiện tiến trình phát triển của 1 đối tượng) Biểu
đồ có 2 - 3 đường biểu diễn (thể hiện các đối tượng có cùng một đại lượng) Cả 2 dạng trên đều được thể hiện trên một hệ trục toạ độ, có 1 trục đứng thể hiện mốc giá trị và 1 trục ngang thể hiện mốc thời gian
- Biểu đồ có 2 đường biểu diễn của 2 đại lượng khác nhau Biểu đồ này dùng 2 trục đứng thể hiện giá trị của 2 đại lượng khác nhau, khi thể hiện có thể phân chia các mốc giá trị ở mỗi trục đứng bằng nhau hoặc khác nhau tuỳ theo chuỗi số liệu Mục đích
là để khi trình bày biểu đồ đẹp - đảm bảo tính mỹ quan
- Biểu đồ đường (dạng chỉ số phát triển) Thường dùng thể hiện nhiều đối tượng với nhiều đại lượng khác nhau Các đường biểu diễn đều xuất phát từ mốc 100% Biểu
đồ có trục giá trị, hằng số là (%)
3.3 Qui trình thể hiện biểu đồ đường Cần tuân thủ theo qui trình và qui tắc sau:
* Bước 1: Nghiên cứu kỹ câu hỏi để xác định dạng biểu đồ thích hợp (xem trong mục cách lựa chọn và vẽ biểu đồ đã trình bày ở phần trước)
* Bước 2. Kẻ trục toạ độ Cần chú ý:
- Trục đứng (ghi mốc giá trị), trục ngang (ghi mốc thời gian) Chọn độ lớn của các trục hợp lý, đảm bảo tính mỹ thuật, dễ quan sát (đặc biệt là khi các đường biểu diễn quá xít nhau) Nếu xảy ra trường hợp các đại lượng có giá trị quá lớn, quá lẻ (hoặc có từ 3 đại lượng trở lên ) Nên chuyển các đại lượng tuyệt đối thành đại lượng tương đối (%)
để vẽ Trong trường hợp này, biểu đồ chí có 1 trục đứng và 1 trục ngang Ở đầu các trục đứng phải ghi danh số (ví dụ: triệu ha, triệu tấn, triệu người, tỉ USD ) Ở đầu trục ngang ghi danh số (ví dụ: năm) Ở 2 đầu cột phải có chiều mũi tên chỉ chiều tăng lên của giá trị và thời gian (↑→)
Trang 22KỸ NĂNG THỂ HIỆN BIỂU ĐỒ
- Trên trục ngang (X) phải chia các mốc thời gian phù hợp với tỉ lệ khoảng cách các năm Trên trục đứng (Y), phải ghi mốc giá trị cao hơn mốc giá trị cao nhất của chuỗi số liệu Phải ghi rõ gốc toạ độ (gốc tọa độ có thể là (0), cũng có trường hợp gốc tọa độ khác (0), nếu có chiều âm (-) thì phải ghi rõ Với dạng biểu đồ có 2 đại lượng khác nhau: Kẻ 2 trục (Y) và (Y’) đứng ở 2 mốc thời gian đầu và cuối
* Bước 3: Xác định các đỉnh: Căn cứ vào số liệu, đối chiếu với các mốc trên trục
(Y) và (X) để xác định toạ độ các đỉnh Nếu là biểu đồ có từ 2 đường trở lên thì các đỉnh nên vẽ theo ký hiệu khác nhau (ví dụ: ●, ♦, ○) Ghi số liệu trên các đỉnh Kẻ các đoạn thẳng nối các đỉnh để thành đường biểu diễn
* Bước 4 : Hoàn thiện phần vẽ: Lập bảng chú giải (nên có khung) Ghi tên biểu đồ
(ở trên, hoặc dưới), tên biểu đồ phải ghi rõ 3 thành phần: “Biểu đồ thể hiện vấn đề gì? ở đâu? thời gian nào?”
* Bước 5: Phân tích và nhận xét (xem trong nội dung đã trình bày ở phần trước)
3.4 Tiêu chí đánh giá
(1) Chọn đúng biểu đồ thích hợp nhất
(2) Trục toạ độ phải phân chia các mốc chuẩn xác Các mốc ở cột ngang phải phù hợp với tỉ lệ khoảng cách thời gian các năm của bảng số liệu Phải ghi hằng số ở đầu 2 trục Có chiều mũi tên chỉ hướng phát triển ở đầu 2 trục
(3) Đường biểu diễn: Có đường chiều dọc, đường chiếu giá trị ngang các đỉnh (có thể theo ngang các vạch mốc trục (Y) Ghi số liệu giá trị trên các đỉnh Có ký hiệu phân biệt các đỉnh và các đường (trường hợp có≥ 2 đường)
(4) Có bảng chú giải
(5) Ghi đầy đủ tên của biểu đồ
(6) Nhận xét - phân tích đủ, sát ý và chuẩn xác
(7) Hình vẽ và chữ viết đẹp
1.5 Bài tập minh họa về các dạng biểu đồ thường gặp:
@ Dạng biểu đồ có 1 đường biểu diễn
Bài 1 Bảng số liệu: Dân số nước ta qua các thời kỳ từ năm 1921 – 2005 (Triệu
người)
1
1936
1954
1961
1970
1980
1989
1995
1999
2005
b Rút ra nhận xét và nêu hậu quả của gia tăng dân số nhanh ở nước ta
a Biểu đồ: Biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng dân số của nước ta từ 1921 – 2005
Trang 23KỸ NĂNG THỂ HIỆN BIỂU ĐỒ
b Nhận xét:
- Do dân số nước ta tăng rất nhanh làm cho qui mô dân số ngày càng lớn
- Từ 1921 - 2005: dân số nước ta tăng 5,33 lần (tăng thêm 67,5 triệu người) tương đương với số dân của quốc gia đông dân trên thế giới
- Thời gian tăng dân số gấp đôi rút ngắn dần: từ 1921 - 1961 (40 năm) dân số nước
ta tăng gấp đôi; từ 1961 - 1989 (28 năm) dân số lại tăng gấp đôi
c Hậu quả của sự tăng dân số quá nhanh:
- Chất lượng cuộc sống giảm sút: GDP/người thấp, LT-TP, y tế, VH-GD khó nâng cao chất lượng
- Tài nguyên - môi trường bị hủy hoại (nạn phá rừng, xói mòn đất đai, ô nhiễm nguồn nước, không khí, không gian cư trú chật hẹp )
- Ảnh hưởng đến tốc độ phát triển kinh tế (tích luỹ và tăng trưởng GDP )
@ Dạng biểu đồ có 2 đường biểu diễn có cùng một đại lượng.
Bài 2 Cho bảng số liệu về diện tích trồng cà phê và cao su ở VN từ 1990 – 2005
(1.000 ha)
Năm 1990 1992 1995 1999 2000 2003 2005 a Vẽ trên cùng
một biểu đồ hai đường biểu diễn thể hiện tình hình biến động DT gieo trồng cây
cà phê và cao su ở nước ta thời kỳ trên b Nhận xét sự thay đổi diện tích trồng giữa cây
cà phê và cao su
a Biểu đồ Tình hình phát triển diện tích cây cà phê và cao su ở nước ta từ năm
1990 - 2005
Trang 24KỸ NĂNG THỂ HIỆN BIỂU ĐỒ
b Nhận xét.
- Trong thời gian từ
1990 - 2005, diện tích của cây cà phê
và cao su đều tăng
- Tốc độ tăng khác nhau qua các thời kỳ:+ Cây cà phê: diện tích tăng 4,17 lần (riêng năm 1992 diện tích giảm 15.400 ha
so với 1990); từ 1995 diện tích bắt đầu tăng rất nhanh đến 2000 vượt diện tích của cây cao su
+ Cây cao su: Diện tích tăng 2,18 lần, tăng không ổn định (năm 1992 giảm 9.300 ha
so với năm 1990, năm 2000 giảm 900 ha so với năm 1999); Bắt đầu tăng tăng nhanh từ sau năm 1995
c Giải thích Cà phê và cao su đều là cây công nghiệp xuất khẩu chủ lực của nước
ta, nhưng diện tích cà phê tăng nhanh hơn bởi vì thời gian gieo trồng và cho thu hoạch nhanh hơn, giá trị kinh tế cao, thị trường của cà phê được mở rộng hơn
@ Dạng biểu đồ có 2 đường biểu diễn không cùng đại lượng.
Bài 3 Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng lúa cả năm từ 1981 - 2005.
D.Tích (triệu ha) 5,56 6,04 6,77 7,65 7,45 7,33S.Lg
Trang 25KỸ NĂNG THỂ HIỆN BIỂU ĐỒ
- Trong thời gian từ 1981 - 2005:
+ Diện tích tăng 1,32 lần; sản lượng tăng trên 2,89 lần và năng suất tăng 2,19 lần.+ Diện tích gieo trồng lúa tăng chậm hơn năng suất & sản lượng đó là do khả năng
mở rộng diện tích & tăng vụ hạn chế hơn so với khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học
kỹ thuật trong nông nghiệp
+ Năng suất lúa tăng tương đối nhanh là do áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp, trong đó nổi bật là việc sử dụng các giống mới, cho năng suất cao + Sản lượng lúa tăng nhanh là do kết quả của cả việc mở rộng diện tích & tăng năng suất, quan trọng hơn cả là do do áp dụng những tiến bộ của khoa học – kĩ thuật, đưa các giống mới có năng suất cao phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng, do chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng…
@ Biểu đồ đường (dạng biểu đồ chỉ số phát triển)
Bài 4 Cho bảng số liệu: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa nước ta thời kỳ
1990 - 2005.
Trang 26KỸ NĂNG THỂ HIỆN BIỂU ĐỒ
24964,0
27289,0
31394,0
34447,0
34569,0
35833,0N.Suấ
100,
0 93,6 111,9 117,5 126,6 124,2 123,3 121,3Sản
lượng
100,0
118,
8 129,8 141,9 163,3 179,2 179,8 186,4Năng
Trang 27KỸ NĂNG THỂ HIỆN BIỂU ĐỒ
b Nhận xét: Từ 1990 - 2005, cả diện tích, năng suất và sản lượng lúa đều tăng
nhưng tốc độ tăng khác nhau Tăng nhanh nhất là sản lượng (1,86 lần) đến năng suất (1,54 lần) và diện tích (1,21 lần)
c Giải thích:
- Diện tích gieo trồng lúa tăng chậm hơn năng suất & sản lượng là do khả năng mở rộng diện tích & tăng vụ hạn chế hơn so với khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp
- Năng suất lúa tăng tương đối nhanh là do áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp…, trong đó nổi bật là việc sử dụng các giống mới, cho năng suất cao
- Sản lượng lúa tăng nhanh là do kết quả của việc mở rộng diện tích & tăng năng suất
CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN RÈN LUYỆN KỸ NĂNG
II BIỂU ĐỒ ĐƯỜNG
Trang 28KỸ NĂNG THỂ HIỆN BIỂU ĐỒ
a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ gia tăng giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu
nước ta giai đoạn 1990 – 2005
b Nhận xét và giải thích sự gia tăng đó
b Nhận xét và giải thích sự thay đổi đó
2 Dạng đặc biệt (phải xử lý số liệu)
Trang 29KỸ NĂNG THỂ HIỆN BIỂU ĐỒ
Cho bảng số liệu: Một số sản phẩm của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
Cho bảng số liệu: Sản lượng thịt các loại ( đơn vị: nghìn tấn)
a Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ gia tăng sản lượng các loại thịt qua các năm
b Nhận xét và giải thích sự gia tăng đó
a Tính năng suất lúa từng năm (tạ/ha)
b Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ gia tăng diện tích, sản lượng lúa và năng suất lúa
c Nhận xét và giải thích sự gia tăng đó
a Tính sản lượng lúa bình quân trên đầu người qua từng năm ( kg/người/năm)
b Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ gia tăng số dân, sản lượng lúa và sản lượng lúa bình quân trên đầu người qua các năm
c Nhận xét và giải thích sự gia tăng đó
Trang 30KỸ NĂNG THỂ HIỆN BIỂU ĐỒ Bài tập 21:
Cho bảng số liệu: Sản lượng than và dầu thô nước ta giai đoạn 1990 – 2006
a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ gia tăng giá trị khai thác than, dầu thô và điện
nước ta giai đoạn 1990 – 2006
b Nhận xét và giải thích sự gia tăng đó
CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN RÈN LUYỆN KỸ NĂNG
III BIỂU ĐỒ CỘT KẾT HỢP ĐƯỜNG
a Tính nhiệt độ và lượng mưa trung bình trên năm
b Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện nhiệt độ, lượng mưa, nhiệt độ trung bình và lượng mưa trung bình trên năm của Hà Nội
c Nhận xét sự nhiệt độ và lượng mưa so với nhiệt độ trung bình và lượng mưa trung
bình trên năm của Hà Nội
a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện quá trình đô thị hóa ở nước ta từ 1990 đến 2005
b Nhận xét và giải thích sự thay đổi đó
Bài tập 24:
Cho bảng số liệu Về tình hình hoạt động du lịch nước ta từ 1991 đến 2005
Doanh thu từ du lịch (nghìn tỉ
đồng)
Trang 31KỸ NĂNG THỂ HIỆN BIỂU ĐỒ
a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện hoạt động du lịch nước ta từ 1991 đến 2005
b Nhận xét và giải thích hoạt động du lịch nước ta từ 1991 đến 2005
Bài tập 25:
Cho bảng số liệu: Về sản phẩm một số ngành công nghiệp nước ta từ 1995 – 2005
Trang 32KỸ NĂNG THỂ HIỆN BIỂU ĐỒ
cộng lại = 100%, ta có 1% ≈ 3,60 Tuy nhiên, khi vẽ biểu đồ này rất khó sử dụng thước
đo độ để vẽ chính xác đến từng độ Vì thế, cách vẽ nhanh là chia hình tròn thành 4 phần bằng nhau (mỗi cung 900 ứng với 25%), và từ đó ước lượng chia cho từng thành phần (có thể chia nhỏ hơn)
- Trên thực tế, biểu đồ cơ cấu có một số biểu đồ như hình tròn, miền, cột chồng, hình vuông, các biểu đồ này có thể thay thế nhau tuỳ thuộc vào đặc điểm của các số liệu
và yêu cầu của đề bài Vì vậy, cần lưu ý các trường hợp sau:
(1) Nếu (một tổng thể) có tỉ lệ (các thành phần) là đại lượng tương đối diễn ra từ 1 đến 3 thời điểm, ta sẽ sử dụng loại biểu đồ hình tròn để thể hiện
(2) Nếu bảng số liệu cho các đối tượng có giá trị tuyệt đối (hay tương đối) diễn ra từ
≥ 4 thời điểm), vẽ biểu đồ miền là thích hợp hơn
(3) Nếu trong (tổng thể) có những thành phần chiếm tỉ trọng quá nhỏ (hoặc trong
tổng thể có quá nhiều cơ cấu thành phần) Ví dụ: cơ cấu giá trị tổng SLCN của 19 ngành công nghiệp nước ta Trường hợp này khó vẽ biểu đồ hình tròn, nên chuyển sang vẽ biểu
đồ cột chồng (lưu ý: chọn chiều cao của cột cho phù hợp)
4.2 Qui trình thể hiện.
a Xử lý số liệu. Phải biết cách xử lý một số trường hợp sau: Tính toán chuyển từ
giá trị tuyệt đối sang giá trị tỉ lệ cơ cấu (%) Tính qui đổi tỉ lệ (%) ra độ góc hình quạt ( 1% ~ 3.60) Tính bán kính cho mỗi hình tròn, khi các tổng thể có giá trị đại lượng tuyệt đối khác nhau Tuỳ theo đặc điểm của bảng số liệu ở đề bài mà ta cần phải xử lý bằng 1,
2 hay cả 3 phép tính trên (qui tắc tính toán đã trình bày ở phần trước)
b Qui trình thể hiện
▪ Bước 1: Nghiên cứu đề bài Chú ý đặc điểm của chuỗi số liệu để xác định, lựa chọn biểu đồ, cần vẽ bao nhiêu hình tròn? vẽ các hình tròn bằng nhau hay lớn nhỏ khác nhau)?
▪ Bước 2: Thực hiện các phép tính cần thiết Chú ý, phải ghi vào bài làm các phép tính về bán kính và bảng xử lý số liệu (%) Riêng phần tính qui đổi (%) ra độ góc hình quạt chỉ cần ghi ra giấy nháp để dùng khi vẽ bằng thước đo độ
▪ Bước 3 : Vạch đường tròn của biểu đồ Cần sử dụng compa vạch đường tròn bằng
nét mực thanh mảnh (có thể dùng bút chì) Nên bố trí cho cân xứng với trang giấy Nếu phải vẽ tới 2, 3 hình tròn (to - nhỏ) khác nhau, thì tâm của 2, 3 hình tròn phải đặt trên một đường thẳng ngang
▪ Bước 4: Tiến hành vẽ các thành phần cơ cấu (hình quạt) trong biểu đồ cần áp dụng theo qui trình và qui tắc: Sử dụng thước đo độ để vẽ cho chính xác Trình tự thao tác là vẽ từ tia 12 giờ (theo chiều kim đồng hồ) Vẽ thành phần thứ nhất xong, kẻ vạch hoặc chấm cho phần này và vẽ ngay chú giải, tiếp tục như vậy cho các thành phần tiếp theo Khi kẻ các vạch hình quạt để phân biệt các thành phần của cơ cấu, đối với các hình quạt có diện tích lớn (kẻ thưa), diện tích nhỏ (kẻ đậm dần), như vậy biểu đồ sẽ đỡ gây
Trang 33KỸ NĂNG THỂ HIỆN BIỂU ĐỒ
cảm giác nặng nề và tiết kiệm thời gian (cũng có thể áp dụng cho các biểu đồ cột chồng hay biểu đồ miền) Trong một số trường hợp, có thể vẽ thêm một vòng tròn đồng tâm để
ghi số liệu về giá trị Khi đó ta có Biểu đồ hình vành khăn.
▪ Bước 5: Hoàn chỉnh phần vẽ biểu đồ Cần thực hiện đủ 4 động tác:
- Ghi tỉ lệ giá trị cơ cấu (%) cho từng thành phần lên hình quạt tương ứng (không ghi giá trị độ góc hình quạt)
- Dưới mỗi biểu đồ: ghi năm, hoặc ngành hay vùng
- Lập bảng chú giải, vẽ kí hiệu các thành phần (có thể là hình quạt, hình chữ nhật) nhỏ - đều nhau, có vạch đánh dấu giống như trình bày trên biểu đồ
- Ghi tên biểu đồ (nội dung phải đủ ý - rõ chủ đề.)
c Nhận xét và phân tích Nội dung nhận xét bao gồm các ý chính sau: So sánh tỉ
trọng giá trị các thành phần trong một tổng thể So sánh tỉ trọng giá trị của từng thành phần qua các thời điểm Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu, tìm ra xu hướng phát triển, sự thay đổi vị trí các thành phần trong cơ cấu qua thời gian Nội dung phần phân tích: Chủ yếu tìm ra nguyên nhân của các hiện tượng trên
(4) Dưới các biểu đồ: Phải ghi thời điểm (năm, vùng, hay miền )
(5) Ghi đầy đủ tên biểu đồ
Trang 34KỸ NĂNG THỂ HIỆN BIỂU ĐỒ
- Thấp nhất: Tây Bắc (2,39%), đến Đ.Nam Bộ (4,15%), Tây Nguyên (4,24%)
Trang 35KỸ NĂNG THỂ HIỆN BIỂU ĐỒ
triển; Các điều kiện cơ giới hóa, phân bón, công tác dịch vụ cây trồng thuận lợi hơn các vùng khác Nhà nước có chủ trương đầu tư và có các chương trình hợp tác đầu tư quốc
tế nhằm biến 2 đồng bằng này thành các vùng trọng điểm lương thực hàng hóa
- Các vùng khác (ngược lại) sản lượng lương thực chiếm tỉ trọng nhỏ Chủ yếu là do hạn chế về các ĐKTN (đất đai, nguồn nước ) và các ĐK KT-XH khác
@ Dạng biểu đồ có 2 hoặc 3 hình tròn bằng nhau.
Bài 13 Cho bảng số liệu: Tình hình sử dụng đất ở nước ta trong 2 năm 1993 và 2006
1993 (%)
2006 (1000 ha)
a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu SD đất của nước
ta năm 1993 và 2006.
b Phân tích cơ cấu sử dụng đất và nêu xu hướng chuyển biến trong việc sử dụng đất ở nước ta.
0 43,59Đất
Trang 36KỸ NĂNG THỂ HIỆN BIỂU ĐỒ
b Nhận xét và giải thích: Từ 1993 – 2006, cơ cấu sử dụng đất của nước ta có nhiều thay đổi theo hướng tích cực.
- Đất nông nghiệp (tăng 2059,3 ngàn ha - 6,22%) Do có chính sách khai hoang,
mở rộng diện tích, phát triển kinh tế trang trại, do quản lý qui hoạch tốt việc chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là chuyển sang đất chuyên dùng và thổ cư
- Đất lâm nghiệp tăng nhanh hơn (tăng 4500,9 ngàn ha - 13,59%) Ng.nhân là
do chúng ta có chính sách đóng cửa rừng, chính sách phủ xanh đất trống đồi núi trọc, phát triển mô hình kinh tế vườn - đồi, vườn - rừng…
- Đất chuyên dùng và thổ cư tăng chậm (tăng 148,9 ngàn ha - 0,55%) Ng.nhân: do kiểm soát chặt chẽ việc SD đất trong quá trình CNH' và đô thị hoá Mặt khác, công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình cũng thực hiện khá tốt
- Đất chưa SD giảm mạnh (6709,1 ngàn ha - 20,26%) Do tăng cường khai hoang, trồng rừng
@ Dạng 2 - 3 biểu đồ hình tròn có bán kính khác nhau.
Bài 14 Dựa vào bảng số liệu: Tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành
phân theo khu vực kinh tế năm 1995, 2000 và 2005 (Đơn vị tính: Tỉ đồng Việt Nam)
1995 2000 2005 a Vẽ biểu đồ thích hợp
nhất thể hiện cơ cấu TSP trong nước phân theo ngành kinh tế của nước ta các năm 1995, 2000 và 2005
(Nguồn: Niên giám Thống kê, 1999, 2006)
b Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu TSP trong nước và giải thích nguyên nhân của sự chuyển dịch đó
Trang 37KỸ NĂNG THỂ HIỆN BIỂU ĐỒ
- Bước 2 Tính bán kính cho các vòng tròn: TSP năm 2000 lớn gấp 1,40 lần năm
1995 Suy ra bán kính của hình tròn (2000) lớn gấp 1 , 40 =1,18 lần bán kính hình tròn năm 1995; tương tự vậy, tổng sản phẩm năm 2005 lớn gấp 2,01 lần năm 1995, suy ra bán kính vòng tròn năm 2005 lớn gấp 2 , 01= 1,42 lần năm 1995
- Bước 3 Vẽ biểu đồ: Biểu đồ thể hiện qui mô, cơ cấu GDP phân theo ngành năm
c Giải thích:
Sự chuyển dịch cơ cấu như trên là phù hợp với xu thế chung của thế giới và khu vực; là do thành tựu của công cuộc đổi mới KT – XH cùng với các chính sách khuyến khích phát triển sản xuất Trong hoạt động kinh tế đối ngoại, chúng ta tăng cường quan
hệ hợp tác với nhiều nước trên thế giới, đã tranh thủ được các nguồn vốn đầu tư để đẩy nhanh quá trình CNH' và HĐH' đất nước Chính vì thế mà tốc độ tăng trưởng GDP cao
đã ảnh hưởng lớn đến việc chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế
Trang 38KỸ NĂNG THỂ HIỆN BIỂU ĐỒ
▪ Bước 1: Xử lý số liệu Tính toán chuyển các số liệu tuyệt đối thành số liệu tương đối (%) Qui đổi tỉ lệ (%) ra góc hình quạt trong nửa hình tròn: 100% = 1800, suy ra 1%
= 1,800 Căn cứ vào các tổng giá trị để tính các bán kính cho mỗi nửa hình tròn
▪ Bước 2: Vẽ 2 nửa hình tròn theo kết quả đã tính bán kính
▪ Bước 3: Vẽ cơ cấu hình quạt cho mỗi nửa hình tròn: Với nửa hình tròn phía trên: Thao tác từ điểm số 9 giờ (trên mặt đồng hồ) và tiến hành vẽ thuận chiều kim đồng hồ Với nửa hình tròn phía dưới, cũng thao tác từ điểm số 9 giờ, nhưng vẽ ngược chiều kim đồng hồ Cần thiết kế trước về ký hiệu cho các hình quạt Căn cứ vào đó, vẽ xong hình quạt nào cần vạch luôn ký hiệu để tránh nhầm lẫn
▪ Bước 4: Hoàn chỉnh phần vẽ Ghi số liệu tỉ lệ (%) cho từng hình quạt Chú ý: vẽ 2 nửa hình tròn đủ lớn để thực hiện được việc ghi này cho dễ dàng Phần chú giải gồm: Chú giải nửa hình tròn trên và nửa hình tròn dưới.; Chú giải ký hiệu các hình quạt trong biểu đồ; Ghi đầy đủ tên biểu đồ; Dưới mỗi cặp biểu đồ ghi năm
▪ Bước 5: Phần nhận xét Với dạng biểu đồ này thường đòi hỏi nội dung nhận xét:
So sánh giá trị của 2 nửa hình tròn (trên và dưới) để rút ra nhận xét So sánh giá trị giữa các nửa hình tròn trên với nhau So sánh giá trị giữa các nửa hình tròn dưới với nhau Nhận xét so sánh tỷ trọng các thành phần trong cơ cấu trong mỗi nửa hình tròn Giải thích các hiện tượng trên và nêu nguyên nhân
@ Bài tập
Bài 15 Cho bảng số liệu: Tình hình xuất nhập khẩu phân theo nhóm hàng của
nước ta trong 2 năm 1995 và 2002 (Đơn vị: Triệu USD)
1995 2002 1 Vẽ biểu đồ hai nửa hình tròn
8Hàng CN nặng &
khoáng sản
1377,7 4844,7Hàng CN nhẹ và TTCN 1549,8 6849,4
Trang 39KỸ NĂNG THỂ HIỆN BIỂU ĐỒ
c Giải thích:
- Hoạt động X-NK của nước ta phát triển mạnh là do thành tựu của công cuộc đổi
mới nền KT-XH Có chính sách đổi mới trong cơ chế quản lý xuất nhập khẩu Tiếp cận được với nhiều thị trường mới
- Nhập siêu còn lớn là do SX ở trong nước chưa mạnh, thể hiện trong cơ cấu các mặt hàng X-NK: Xuất khẩu chủ yếu vẫn là nông sản và khoáng sản, phần lớn các mặt hàng này chỉ mới qua sơ chế hoặc vẫn còn xuất dạng nguyên liệu thô
- Nhập khẩu chủ yếu là TLSX (nguyên - nhiên - vật liệu, máy móc, thiết bị công nghiệp) để đẩy nhanh quá trình CNH’ & HĐH’; Chúng ta cũng nhập một ít hàng tiêu dùng (thực phẩm và y tế), lý do là để bù đắp vào những mặt hàng mà trong nước chưa sản xuất đủ, hoặc chưa SX được; mặt khác, còn tạo ra môi trường cạnh tranh để các nhà
SX trong nước tự nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm
Trang 40KỸ NĂNG THỂ HIỆN BIỂU ĐỒ
@ Dạng biểu đồ hình vành khăn
Đây là dạng biểu đồ hình tròn mà ở tâm hình tròn ta vẽ thêm một hình tròn nhỏ và ghi giá trị tổng của nó Dạng biểu đồ này cũng áp dụng cho các trường hợp vẽ 2 hay 3 biểu đồ có bán kính khác nhau Cách tính bán kính và xử lý số liệu cũng giống như dạng biểu đồ hình tròn (đã trình bày ở phần trước)
● Bài tập.
Bài 16 Dựa vào bảng số liệu: Lao động đang làm việc tại thời điểm 1/7 hàng
năm phân theo ngành kinh tế năm 2005 (Đơn vị tính: Nghìn người)
Nông - Lâm - Thuỷ sản 24342,4 a Vẽ biểu đồ hình vành khăn
thể hiện cơ cấu sử dụng nguồn Công nghiệp - Xây dựng 7739,9
Thương nghiệp, khách sạn,
VH, GD, các ngành dịch vụ khác 3595,7
a Vẽ biểu đồ
- Bước 1 Xử lý số liệu: Bảng cơ cấu
lao động trong các ngành kinh tế
(%)
- Bước 2 Biểu đồ thể hiện cơ cấu nguồn lao động phân theo ngành kinh tế của nước ta năm 2005
Nông - Lâm - Thuỷ sản 57,24
Công nghiệp - Xây dựng 18,20
- Năm 2005 cả nước có 24342,4 ngàn lao động đang làm việc trong các ngành kinh
tế Trong đó: lao động trong khu vực N - L - TS chiếm 57,24%; CN - XD chiếm 18,20%; thương nghiệp, khách sạn, GTVT - TTLL 16,10%; văn hoá, giáo dục và dịch
vụ khác là 8,46%
- Như vậy, phần lớn lao động vẫn tập trung vào khu vực N - L - TS; các ngành còn lại chiếm tỉ trọng nhỏ Điều này nói lên tính chất không hợp lý trong việc sử dụng nguồn lao động Nguyên nhân chính là do nước ta vẫn là nước nông nghiệp, đang ở giai đoạn đầu của quá trình CNH' và hiện đại hoá vì vậy việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra còn chậm
c Hướng giải quyết: