1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo dục bảo vệ môi trường qua giảng dạy địa lí địa phương môn địa lí 9

22 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 698,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt Chỉ thị ngày 31/01/2005 của Bộ GD&ĐT về việc tăng cường công tác giáo dục bảo vệ môi trường,trang bị cho học sinhkiến thức, kĩ năng về môi trường và bảo vệ môi trường bằng hình

Trang 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu

3

4 4 5

5

6

7

8

II PHẦN NỘI DUNG

1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm

2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng SKKN

3 Các giải pháp giải quyết vấn đề

4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm

6 6 7 18

Trang 2

I PHẦN MỞ ĐẦU.

1 Lí do chọn đề tài.

Xuất phát từ :

a Yêu cầu đổi mới nội dung và phương pháp dạy học:

- Để đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung và phương pháp dạy học, Bộ giáodục và đào tạo đã thực hiện chương trình thay sách giáo khoa từ năm học 2002-2003 Chương trình THCS được ban hành theo quy định của Bộ trưởng Bộ giáodục và đào tạo số 03/ 2002 QĐ-BGD&ĐT ngày 24- 1- 2002 đã quy định rõ:

“Trong quá trình dạy học địa lí, cần hạn chế các phương pháp thuyết trình, diễngiảng mang tính “nhồi nhét” kiến thức Tăng cường các hình thức tổ chức họcsinh học tập cá nhân, học theo nhóm và vận dụng tối đa, sử dụng có hiệu quả cácthiết bị dạy học của bộ môn” Đặc biệt Chỉ thị ngày 31/01/2005 của Bộ GD&ĐT

về việc tăng cường công tác giáo dục bảo vệ môi trường,trang bị cho học sinhkiến thức, kĩ năng về môi trường và bảo vệ môi trường bằng hình thức phù hợptrong từng môn học

b Vai trò của giáo dục Bảo vệ môi trừơng qua giảng dạy địa lý địa phương:

Biến đổi khí hậu trên toàn thế giới vẫn còn là một nguyên nhân gây ra mối quantâm lớn Nó đã tàn phá trên một số hệ sinh thái trên toàn thế giới Những báocáo về sự tăng nhiệt độ trong mùa hè, mùa đông không đủ lạnh và khối lượngđất đóng băng cũng giảm Toàn bộ thế giới bị ảnh hưởng sâu rộng trong tựnhiên, ảnh hưởng của nó không chỉ gây tử vong cho con người mà còn cho cácloài khác sống ở hành tinh này

c Thực tế:

Hiện nay, môi trường là vấn đề nóng của toàn nhân loại, biểu hiện của sự suy

giảm môi trường là biến đổi khí hậu: tăng nhiệt độ, Trái Đất nóng lên; Hàng loạtcác vấn đề về môi trường mà toàn nhân loại đã và đang đối mặt: cạn kiệt tàinguyên, gia tăng thiên tai, bệnh tật

- Bảo vệ môi trường chính là bảo vệ sự sống của chúng ta Chính phủ đã banhành hàng loạt các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường như Luật bảo vệ môitrường (số 52/2005/QH11) và hàng loạt các thông tư (08/2009/TT-

xử lý, răn đe những tổ chức, cá nhân có hành vi làm tổn hại đến môi trường, rồicác công nghệ xử lý rác thải, phát minh khoa học ra đời nhằm giảm thiểu nhữngtác động đến môi trường

Thời lượng sách giáo khoa mới rút ngắn so với sách giáo khoa cũ, (cộngthêm chương trình giảm tải), thiết kế chương trình sách giáo khoa “mở” nhiều

Trang 3

nội dung của các bài không được trình bày một cách trọn vẹn mà có những phần

để trống dành cho học sinh tham gia bổ sung thông qua hoạt động học tập, địa lýđịa phương nhằm bổ trợ, cụ thể hoá các kiến thức về địa lý cho học sinh, giúphọc sinh tiếp cận tri thức địa lí, phát triển tư duy địa lí tốt hơn

Khi giảng dạy địa lý địa phương một số giáo viên và học sinh còn qua loa,đại khái do phần chương trình này thời lượng ít, được bố trí vào cuối năm họclớp 9 cuối cấp học các em lại chuẩn bị lo thi chuyển cấp nên việc dạy học vấn đềcủa địa phương thường ít được coi trọng

Để đáp ứng được yêu cầu trên tôi viết bài sáng kiến kinh nghiệm nhỏ này với

nội dung: “Giáo dục bảo vệ môi trường qua giảng dạy địa lý địa phương môn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

a Đối tượng nghiên cứu

Đưa ra kinh nghiệm giáo dục bảo vệ môi trường qua giảng dạy Địa lí địaphương môn Địa lí 9 Trong nhiều năm công tác tôi luôn quan tâm đến vấn đềnày và tự bản thân đúc rút kinh nghiệm thông qua các tiết dạy trên lớp cũng nhưhọc hỏi từ các đồng nghiệp, từ các phương tiện khác nhau…Tôi mạnh dạn đưa

ra đề tài này với mong muốn được chia sẻ cùng đồng nghiệp những kiến thức cơbản về Địa lí địa phương, cụ thể là địa phương Thanh Hóa cùng với các vấn đề

về môi trường đang được quan tâm ở địa phương hiện nay, đồng thời mong nhậnđược sự góp ý của mọi người để giúp tôi nâng cao trình độ chuyên môn củamình

b Phạm vi nghiên cứu

Trang 4

Đề tài được nghiên cứu và thực hiện tại Trường THCS Thăng Thọ đối với họcsinh khối 9.

4 Phương pháp nghiên cứu.

a Xây dựng cơ sở lí thuyết

Tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu có liên quan đến vấn đề giáo dục môi trườngtrong phần Địa lí địa phương- Địa lí 9, cụ thể như:

- Một số chủ trương của Đảng về giáo dục- đào tạo trong thời kì đổi mới

- Nghiên cứu tài liệu tích hợp của Bộ giáo dục và đào tạo: Giáo dục bảo vệmôi trường trong môn Địa lý Trung học cơ sở xuất bản năm 2012

- Một số tài liệu bồi dưỡng giáo viên thường xuyên

- Các tài liệu hướng dẫn đổi mới phương pháp dạy học

- Các tài liệu khảo sát khác có liên quan đến đề tài

- Sách giáo khoa và sách giáo viên Địa lí 9

b Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

- Điều tra, khảo sát thực tế, thu thập thông tin.

+ Trong quá trình giảng dạy tôi luôn bám sát tiến trình học tập của học sinh,đồng thời tham khảo ý kiến từ các đồng nghiệp, nắm bắt khả năng học tập củahọc sinh

+ Hướng dẫn học sinh quan sát, khảo sát thực tế và thu thập thông tin nơi địaphương

+ Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra giá trị của giáo dục bảo vệ môi trườngtrong giảng dạy địa lý địa phương

Trang 5

II PHẦN NỘI DUNG.

1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.

Trong khoa học theo nghĩa rộng, môi trường được coi bao gồm các nhân tố tựnhiên và các nhân tố kinh tế xã hội hướng tới chất lượng cuộc sống con người vàcác nguồn tài nguyên cần thiết cho sự sống

Theo nghĩa hẹp, môi trường bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếpliên quan đến cuộc sống con người không xem xét đến tài nguyên trong đó

Có nhiều định nghĩa giáo dục môi trường, tuy nhiên trong khuôn khổ của việcgiáo dục môi trường thông qua môn Địa lí ở nhà trường có thể hiểu là một quátrình tạo dựng cho con người những nhận thức và mối quan tâm đến môi trường

và các vấn đề về môi trường Giáo dục môi trường gắn liền với việc học kiếnthức , rèn luyện kĩ năng, hình thành thái độ và lòng nhiệt tình để hoạt động mộtcách độc lập hoặc phối hợp nhằm tìm ra giải pháp cho vấn đề môi trường hiệntại và tương lai

Giáo dục môi trường qua phần địa lí địa phương giúp cho các em học sinh cómột ý thức trách nhiệm sâu sắc đối với sự phát triển bền vững của địa phươngmình, một khả năng cảm thụ, đánh giá vẻ đẹp nền tảng của môi trường nơi các

em sinh ra và lớn lên

2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.

Trường THCS Thăng Thọ nằm ở phía Nam của huyện Nông Cống Những nămgần đây, trường đã có nhiều hoạt động trên các mặt giáo dục đạo đức, chất lượngvăn hóa, hoạt động Đội và hoạt động TDTT Nhà trường đã đạt chuẩn quốc giagiai đoạn 2 Qua quá trình dạy bộ môn Địa lí tại trường có những thuận lợi nhưhọc sinh ít và có truyền thống học tập, đa số các phụ huynh quan tâm đến việchọc của con em mình, phương tiện kĩ thuật phục vụ cho quá trình giảng dạy đảmbảo yêu cầu

Tổng số học sinh khối 9 là 52 em và chia thành hai lớp Do quan niệm đây làmôn phụ, thời gian học phần Địa lí địa phương ngắn nên các em chưa đầu tưthích đáng cho việc học bộ môn này Nói như vậy có nghĩa là học sinh chưa hiểuđược vai trò, vị trí, tầm quan trọng của bộ môn phần vì có lẽ giáo viên chưa tạođược tình cảm yêu mến bộ môn cho các em.Việc liên hệ các kiến thức có liên

Trang 6

quan tới vấn đề môi trường trong môn học chưa được các em phát huy tối đa đãảnh hưởng đến chất lượng giờ dạy trên lớp của giáo viên

Kết quả khảo sát năm học 2016- 2017:

3 Các giải pháp giải quyết vấn đề.

3.1 Nội dung cần đạt và các vấn đề tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong giảng dạy địa lý địa phương- Địa lí 9.

Các tiết dạy cụ thể: Tiết 48; 49; 50

Sử dụng kênh chữ: Yêu cầu học sinh đọc trước nội dung bài học theo tài

liệu: “ Địa lí 9” (Chương trình địa phương tỉnh Thanh Hóa – Nhà xuất bản Giáodục Việt Nam) 09-2016/CXBIPH/174-1894/GD; Tìm hiểu các nội dung và cácvấn đề về môi trường như sau:

Phần I: - Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

- Diện tích đất tự nhiờn là: 11.131,94 km2

- Vị trí của tỉnh: Thanh Hóa là một tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, nằm ở

vị trí trung chuyển giữa các tỉnh phía Bắc với các tỉnh miền Trung và miền Namnước ta, kề với vùng kinh tế trọng điểm bắc Bộ, có đường quốc lộ 1A, đường

Hồ Chí Minh và đường sắt Thống Nhất chạy qua, là cửa ngõ ra biển của nướcbạn Lào, từ đó học sinh dựa vào các kiến thức đã học về vùng Bắc Trung Bộ để

dự đoán các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của tỉnh nhà

- Ranh giới của tỉnh: học sinh tìm trên bản đồ để xác định Phía bắc ThanhHóa giáp các tỉnh: Sơn La, Hòa Bình, Ninh Bình, Nghệ An, Phía nam giáp NghệAn; Phía đông giáp Biển Đông, Phía tây giáp tỉnh Hủa Phăn của nướcCHDCND Lào với đường biên giới dài 192km

- Phân tích được thuận lợi, khó khăn của vị trí địa lí:

+ thuận lợi

Vị trí đã tạo điều kiện thuận lợi cho tỉnh mở rộng giao lưu với các tỉnh trongnước và các nước trên thế giới, đồng thời mở ra khả năng thu hút sự đầu tư vàphát triển kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa đa dạng với nhiều ngành kinh tế

Trang 7

mũi nhọn đặc thù Tuy nhiên, để hội nhập với thủ đô Hà Nội và các vùng kinh tếtrọng điểm đòi hỏi Thanh Hóa phải cố gắng nỗ lực rất nhiều để phát huy về tiềmnăng vị trí địa lí.

+ Khó khăn

Thanh Hóa là tỉnh nằm trong vùng có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, gió Tâykhô nóng

Phần II - Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

1 Địa hình: Địa hình Thanh Hóa khá phức tạp , bị chia cắt mạnh, thấp dần theo hướng Tây- Đông, có các dạng địa hình núi và trung du, đồng bằng, vùng ven biển

+ Thuận lợi: Địa hình phong phú, đa dạng tạo điều kiện để Thanh Hóa phát triểnmột nền kinh tế có cơ cấu ngành đa dạng, từ nông, lâm, ngư nghiệp đến công nghiệp và dịch vụ

+ Khó khăn: vấn đề giao thông ở vùng núi

2 Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh ít mưa

Một năm chia 2 mùa, có sự khác biệt rõ rệt : mùa hạ từ tháng 5-10: nóng, mưanhiều(60-80%), gió đông nam; mùa đông từ tháng 11- 5: lạnh, mưa ít, gió đôngbắc

+ Thuận lợi: Đa dạng hoá sản phẩm ngành nông nghiệp, thâm canh, tăng vụ.+ Khó khăn: Thiên tai, sâu bệnh, thiếu nước trong mùa khô, ảnh hưởng tiêu cực tới sản xuất nông nghiệp và sức khoẻ, sinh hoạt của con người

+ Tác động của con người đến khí hậu: Các hoạt động sản xuất, sinh hoạt làm ônhiễm bầu khí quyển: khói từ các nhà máy nhựa, sản xuất vật liệu xây dựng, từcác khu công nghiệp tập trung như thành phố Thanh Hóa, Khai thác đá ở núiNhồi làm ô nhiễm không khí, là nguyên nhân làm biến đổi khí hậu, gia tăngthiên tai, sâu bệnh

+ Giải pháp: phát triển thuỷ lợi, nghiên cứu mùa vụ hợp lý, dự báo thời tiết,thiên tai để phòng chống kịp thời, xây dựng các giải pháp hạn chế lượng khí thảivào khí quyển

3 Thủy văn: Thanh Hóa có 4 hệ thống sông chính là: sông Mã, sông Lạch

Bạng, sông Yên và sông Hoạt

Trang 8

+ Thuận lợi: giao thông, cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp, côngnghiệp, đời sống nhân dân, thủy điện, khai thác và nuôi trồng thủy sản, cung cấpphù sa

+ Khó khăn: vấn đề nước tưới trong mùa khô, tốn phí trong việc xây dựng, thiết

kế giao thông

+ Tác động của con người đến sông ngòi:

- Tích cực: nhiều hệ thống sông đào, mạng lưới thủy lợi giúp tưới tiêu nước, hạnchế thiên tai

- Tiêu cực: vấn đề ô nhiễm nguồn nước do nước thải, rác thải sinh hoạt, côngnghiệp, do sử dụng lượng phân bón, thuốc trừ sâu quá nhiều

+ Giải pháp: phát triển thuỷ lợi, bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông

4 Đất đai: Thanh Hóa có 10 nhóm đất với 28 loại đất khác nhau, trong đó các

nhóm đất có diện tích tương đối lớn là đất đỏ vàng, đất phù sa bồi tụ, đất mặn,đất cát

* Thuận lợi và khó khăn về đất đai:

+ Thuận lợi: Đất đai tạo điều kiện cơ cấu cây trồng đa dạng gồm cây côngnghiệp, cây lương thực, cây ăn quả, trồng rừng

+ Khó khăn: Diện tích đất đai bị suy thoái vẫn còn lớn

+ Tác động của con người đến môi trương làm ảnh hưởng đến đất đai:

- Tích cực: cải tạo đất, bảo vệ đất gắn với bảo vệ rừng, giữ nguồn nước, làmthủy lợi

- Tiêu cực: chất thải rắn, nước thải có váng dầu từ các nhà máy làm đất bị ônhiễm, suy thoái; Việc sử dụng quá mức phân hóa học; thuốc trừ sâu; thuốc diệt

cỏ làm ô nhiễm đất

5 Khoáng sản: Khoáng sản ở Thanh Hóa tương đối đa dạng, với 185 điểm

quặng gồm 42 loại thuộc các nhóm khoáng sản kim loại, phi kim loại, nhiên liệu

và nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng

Nhiều loại khoáng sản có trữ lượng lớn so với cả nước như: đá vôi làm xi măng,

đá ốp lát, crom

+ Tác động của con người đến khoáng sản:

- Tích cực: khai thác khoáng sản phục vụ xây dựng, phát triển một nền công nghiệp đa ngành, hình thành một số ngành công nghiệp trọng điểm như công

Trang 9

nghiệp khai khoáng, sản xuất vật liệu xây dựng tăng thu nhập, nâng cao đời sốngnhân dân.

- Tiêu cực: Việc khai thác khoáng sản ở vùng núi rất khó khăn, gây sạt lở, xóimòn Trong quá trình khai thác gây ô nhiễm môi trường

6 Biển và tài nguyên biển

Thanh Hóa có 102 km bờ biển và vùng lãnh hải rộng 1,7 vạn km2 Vùng biểnThanh Hóa có nhiều hải sản, cảnh quan đẹp

- Thuận lợi: Tạo điều kiện để phát triển các ngành đánh bắt, nuôi trồng thủy sản,

du lịch, giao thông vận tải biển

- Khó khăn: Vùng biển có nhiều thiên tai như bão, gió mùa đông bắc, ô nhiễmmôi trường biển

Phần III - Các đơn vị hành chính

Thanh Hóa là tỉnh có nhiều đơn vị hành chính, đến ngày 31 tháng 12 năm 2015Thanh Hóa có một thành phố, 2 thị xã, 24 huyện với 577 xã , 30 phường, 28 thịtrấn

Phần IV - Dân cư và lao động.

1 Dân số và gia tăng dân số

- Dân số đông: 3.514.173 người (2015), đứng thứ 3 trong cả nước (sau TPHCM

và Hà Nội)

- Gia tăng dân số hiện nay có xu hứng giảm khoảng 0,70%(năm 2010)

- Kết cấu dân số: xu hướng già hoá, tỉ lệ người dưới tuổi lao động giảm, tỉ lệngười trong độ tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất(62%)

- Cơ cấu giới tính: Từ năm 1989 đến năm 2009 tỷ số giới tính tăng dần,nguy cơmất cân bằng giới tính, ảnh hưởng tới phát triển kinh tế, xã hội

1 Lực lượng lao động: dồi dào đang tham gia lao động trong các ngành kinh tế.

– Cơ cấu sử dụng lao động thay đổi theo hướng tích cực: giảm tỉ lệ lao động khuvực 1, tăng tỉ lệ lao động khu vực 2 và 3

- Người dân có truyền thống lao động cần cù, nhiều kinh nghiệm trong sản xuấtnông nghiệp, các ngành thủ công

- Tỉ lệ lao động qua đào tạo xu hướng tăng nhanh

+ Thuận lợi: Dân số đông, nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng.+ Khó khăn: Vấn đề việc làm, nhà ở, bình quân đất nông nghiệp thấp, chậm

Trang 10

nâng cao chất lượng cuộc sống, gia tăng các vấn đề xã hội, ô nhiễm môitrường Tỉ lệ lao động qua đào tạo còn thấp chưa đáp ứng yêu cầu ngày càngcao trong sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.

+ Giải pháp: phát triển kinh tế, giảm gia tăng dân số, phát triển đào tạo nghề

1 Sự phân bố dân cư và đô thị hoá:

a Sự phân bố dân cư:

- Mật độ dân số cao, trung bình 306 người/km2(2009), đứng thứ 3 trong toànquốc

- Phân bố không đều: theo các đơn vị hành chính và phân bố không đều giữađồng bằng với miền núi

b Đô thị hoá: số dân thành thị xu hướng tăng nhưng tốc độ tăng chậm, tỉ lệ dânthành thị thấp(15,8% năm 2015) Đây cũng là khó khăn lớn để Thanh Hóa thựchiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế mới

4 Truyền thống văn hoá: Có bề dày lịch sử văn hiến, có nhiều di tích lịch sử,

văn hoá với nhiều lễ hội truyền thống vẫn được người dân bảo tồn và phát huy -> Có điều kiện phát triển du lịch

Phần V - Kinh tế.

1 Nhận định chung:

a Thuận lợi: - Vị trí địa lý

- Điều kiện tự nhiên: đất đai, khí hậu, nguồn nước, sinh vật

- Điều kiện kinh tế – xã hội: dân cư đông, nằm gần vùng kinh tế trọng điểm phia

Bắc, được đầu tư về cơ sở hạ tầng, khoa học kĩ thuật công nghệ

b Khó khăn: - Tỉ lệ lao động qua đào tạo thấp

- Cơ sở hạ tầng vẫn chưa đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội

2 Ngành nông nghiệp: Có vị trí quan trọng, ngành trồng trọt chiếm tỉ trọng cao

và có xu hướng giảm, ngành chăn nuôi có xu hướng tăng

Trang 11

- Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng nhanh: năm 2008 đạt 3095 tỉ đồng.

- Sản xuất theo hướng hàng hoá ngày càng được chú trọng

3 Công nghiệp:

a Khái quát: - Công nghiệp giữ vai trò chủ đạo, đóng góp vào sự tăng trưởng vàngày càng chiếm tỉ trọng lớn trong nền kinh tế Thanh Hóa, năm 2015 tỉ trọngcông nghệp- xây dựng chiếm tới 40,15% trong GDP của tỉnh, riêng công nghiệp

là 24,4%

4 Dịch vụ:

- Phát triển sôi động với nhiều hình thức

- Chiếm 19,45 lao động và 30% GDP của tỉnh(2007)

b Các ngành dịch vụ:

- Thương mại:

- Nội thương: chủ yếu các mặt hàng phục vụ đời sống, hàng tiêu dùng

- Ngoại thương: kim ngạch xuất nhập khẩu liên tục tăng, luôn trong tình trạngnhập siêu

- Giao thông vận tải: Phát triển, hiện đại hóa mạng lưới đường bộ, xây cầu vượt,cầu qua sông để giảm tải mật độ giao thông

5 Hoạt động đầu tư kinh tế: Vốn đầu tư và các dự án đầu tư ngày càng tăng, tạo

việc làm cho nhiều lao động

4 Các phương pháp giảng dạy:

4.1 Sử dụng kênh hình:

- Bản đồ Hành chính tỉnh Thanh Hóa: các em xác định vị trí địa lý của tỉnh, phântích thuận lợi, khó khăn của vị trí địa lí đến phát triển kinh tế – xã hội

- Các loại biểu đồ trong sách giáo khoa: để tìm hiểu điều kiện tự nhiên

(tr 7), tài nguyên thiên nhiên, tình hình dân cư(tr 13, 14), phát triển kinh tế củatỉnh (tr.17; 18; 19; 28; 33)

- Tranh ảnh trong sách giáo khoa: để thấy được sự đổi mới, phát triển kinh tế củatỉnh (nhà máy xi măng Bỉm Sơn, nhà máy xi măng Nghi Sơn tr32 nhà máy chếbiến crom, nhà máy phân bón Tiến Nông tr 33, cánh đồng lúa xã Thiệu Tiếnhuyện Thiệu Hóa tr 34 ), một số ngành nghề thủ công truyền thống: chế biếnrau, củ, quả, chạm khắc gỗ, mây tre đan

Ngày đăng: 19/09/2018, 20:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w