LỜI NÓI ĐẦUĐất nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hoá –hiện đại hoánhằm thực hiện mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản là một nước công nghiệp.. Muốn được như vậy thì phải phát triển
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hoá –hiện đại hoánhằm thực hiện mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản là một nước công nghiệp
Muốn được như vậy thì phải phát triển mạnh ngành công nghiệp, giảm lao động thủ công trong ngành côg nghiệp
Trong công nghiệp thì ngành chế tạo máy đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất ra các máy móc thiết bị phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu ra thế giới Để phát triển ngành cơ khí chúng ta cần đẩy mạnh việc đào tạo đội ngủ cán bộ khoa học kỹ thuật và công nhân lành nghề có thể nắm bắt và làm chủ công nghệ mới Đồ án môn học công nghệ chế tạo máy là môn học chuyên ngành của sinh viên cơ khí Quá trình làm đồ án giúp cho sinh viên gắn lý thuyết với thực tế, biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Sau thời gian được trang bị kiến thức về công nghệ, nay
em được giao làm đồ án với đề tài: “ thiết kế quy trình công nghệ gia công Vành côn”
Do kiến thức và thời gian có hạn, thiếu kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi thiếu xót Kính mong thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để đạt kết quả tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của thầy Phan Minh Thanh và các thầy cô trong khoa cơ khí cũng như các bạn đã giúp em hoàn thành đồ án
Trang 2Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
-
-
Trang 3-Phần I
PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG
VÀ XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT
I Phân tích chi tiết gia công:
1 Công dụng:
Vành côn là một chi tiết khá thông dụng trong ngành cơ khí ví dụ nó có các đặc tính sau.:
Dùng để làm bánh đà trong các động cơ
Kết cấu đơn giản,dễ chế tạo giá thành thấp
2 yêu cầu kỹ thuật của chi tiết :
Oáng côn làm việt ở mặt trong là lỗ120 vì
vậy được gia công chính xác
Gia công lỗ cần đạt độ chính xác kích thước theo (tcvn) 7-9,RZ=1,6-3,2
Độ không đồng tâm giữa các tâm lỗã và đường kính ngoài không quá 0,02mm
Độ không đồng tâm giữa lỗ và đường kính ngoài không quá 0,03mm
Độ không vuông góc giữa lỗ và mặt đầu không quá 0,03mm
Các mặt làm việt của chi tiết được nhiệt luyện đạt độ cứng 50-55 HRC
3 Vật liệu: gang xám 15-32
Đặc tính của GX 15-32
Giới hạn bền kéo:k=15 kg/mm2
Trang 4Giới hạn bền uốn:u=32 kg/mm2
Giới hạn bền nén=60 kg/mm2
Độ cứng Brinen HB =163-229
4 Tính công nghệ của chi tiết:
Tính công nghệ có ý nghĩa rất quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và độ chính xác gia công,
vì vậy cần chú ý:
Độ cứng cững của chi tiết
Kết cấu chi tiết đối xứng
Kết cấu phải thuật lợi cho việc gia công nhiều chi tiết cùng một loạt
Hình dạng chi tiết phải thuật lợi cho việc chọn chuẩn thô và chuẩn tinh thống nhất
II Xác định dạng sản xuất
1 Xác định dạng sản xuất:
a Tính khối lượng của chi tiết gia công: ta chia chi tiết ra nhiều khối nho
5 4
1
V
V V
V
V = V1 + V2 –V3 – V4 – V5
Trang 5 V1 = 6
2
10
45 200
=5,65 (dm3)
V2 = 2.10 .55
95 90
6
2
2
= 1,47 (dm3)
V3 = 10 .100
60
6
2
=1,13 (dm3)
V4 = 10 .20
) 103 180
(
6
2
2
= 1,37 (dm3)
V5 = 10 .25
7 6
6
2
= 0,02 (dm3)
V = 5,56 + 1,47 – 1,13 – 1,37 – 0,02 = 4,6 (dm3)
Ta có D =
V
m
Với D là khối lượng riêng của gang xám
m = D.V = 7,8.4,6 = 36 (Kg)
b Số lượng chi tiết làm trong một năm
n = No.m ( 1 + 00) (1 + %)
= 220000.1 (1 + 3%) (1 + 10%) = 249260 cái/ năm
Với : Số phần trăm phế phẩm cho phép (3%)
: Số phần trăm gối đầu kế hoạch ( 1020%)
m: Số lượng chi tiết như nhau trong một sản phẩm (m
=1)
No: Số sản phẩm trong một năm theo kế hoạch (No = 220000)
Vậy: Khối lượng chi tiết là 36 (Kg) và số lượng là 249260 (cái/ năm) Dạng sản xuất là sản xuất hàng khối (Dựa vào bảng 2 trang 13 TKĐACNCTM Trấn Văn Địch)