KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LÂM VŨ
Trang 1SV: Trần Thị Oanh 1 Lớp: CQ54/21.13
Trang 2BỘ TÀI CHÍNH
Trang 3HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Trang 4SV: Trần Thị Oanh 4 Lớp: CQ54/21.13
Trang 5SV: Trần Thị Oanh 5 Lớp: CQ54/21.13
Trang 6SV: Trần Thị Oanh 6 Lớp: CQ54/21.13
Trang 7TRẦN THỊ OANH
Trang 8SV: Trần Thị Oanh 8 Lớp: CQ54/21.13
Trang 9LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Trang 10SV: Trần Thị Oanh 10 Lớp: CQ54/21.13
Trang 11SV: Trần Thị Oanh 11 Lớp: CQ54/21.13
Trang 12ĐỀ TÀI:
Trang 13KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LÂM VŨ
Trang 14SV: Trần Thị Oanh 14 Lớp: CQ54/21.13
Trang 15Chuyên ngành : Kế toán doanh nghiệp
Người hướng dẫn : TS Nguyễn Bá Minh
Trang 16SV: Trần Thị Oanh 16 Lớp: CQ54/21.13
Trang 17SV: Trần Thị Oanh 17 Lớp: CQ54/21.13
Trang 18SV: Trần Thị Oanh 18 Lớp: CQ54/21.13
Trang 19LỜI CAM ĐOAN
Trang 20Em xin cam đoan luận văn “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Lâm Vũ” là công trình nghiên cứu của
riêng em Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực, xuất phát
từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập Nếu có gì sai sót em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Trang 21SV: Trần Thị Oanh 21 Lớp: CQ54/21.13
Trang 22SV: Trần Thị Oanh 22 Lớp: CQ54/21.13
Trang 23SV: Trần Thị Oanh 23 Lớp: CQ54/21.13
Trang 24MỤC LỤC
Trang 25TRANG PHỤ BÌA
Trang 26SV: Trần Thị Oanh 26 Lớp: CQ54/21.13
Trang 27SV: Trần Thị Oanh 27 Lớp: CQ54/21.13
Trang 28SV: Trần Thị Oanh 28 Lớp: CQ54/21.13
Trang 29DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang 30Sơ đồ 1: Hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ………
11
Trang 31Sơ đồ 2: Hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính……….12
Trang 32Sơ đồ 3: Hạch toán kế toán thu nhập khác……… 13
Trang 33Sơ đồ 4: Hạch toán Giá vốn hàng bán……
……… 15
Trang 34Sơ đồ 5: Hạch toán kế toán chi phí bán hàng……… 17
Trang 35Sơ đồ 6: Hạch toán kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
……….18
Trang 36Sơ đồ 7: Hạch toán kế toán Chi phí tài chính………
20
Trang 37Sơ đồ 8: Hạch toán kế toán chi phí khác……….21
Trang 38Sơ đồ 9: Hạch toán kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp………
22
Trang 39Sơ đồ 10: Hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh………
23
Trang 40Sơ đồ 11: Quy trình ghi sổ kế toán máy ………
24
Trang 41Sơ đồ 12: Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty phòng………29
Trang 42Sơ đồ 13: Phòng kế toán của công ty
Trang 43DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang 44Hình 1: Màn hình đăng nhập phần mềm……… 34
Trang 45Hình 2: Màn hình làm việc của phần mềm kế toán……….35
Trang 46Hình 3: Danh mục tài khoản sử dụng tại công ty trên phần mềm kế toán……… 35
Trang 47Hình 4: Màn hình nhập liệu doanh thu………41
Trang 48Hình 5: màn hình nhập liệu giấy báo có……… 47
Trang 49Hình 6: Màn hình nhập liệu doanh thu tài chính………48 Hình 7: Màn hình nhập liệu chi phí sản xuất kinh doanh dở dang………53
Trang 50Hình 8: Màn hình nhập liệu chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang………54
Trang 51Hình 9: Màn hình kết chuyển Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang sang giá vốn hàng
bán……… .59
Trang 52Hình 10: Màn hình nhập liệu nghiệp vụ chi phí quản lý doanh
nghiệp……….60
Trang 53Hình 11: Màn hình nhập liệu lương trả nhân viên……… 61
Trang 54Hình 12: Màn hình nhập liệu chi phí tài chính………66
Trang 55SV: Trần Thị Oanh 55 Lớp: CQ54/21.13
Trang 56SV: Trần Thị Oanh 56 Lớp: CQ54/21.13
Trang 57SV: Trần Thị Oanh 57 Lớp: CQ54/21.13
Trang 58DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Trang 59TK Tài khoản
(Chuẩn mực kế toán Việt Nam)
(Nhập trước xuất trước)
Trang 60LỜI MỞ ĐẦU
Trang 611 Tính cấp thiết của đề tài
Trang 62Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận trong ngắn hạn và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp trong dài hạn luôn là mục tiêu mà các doanh nghiệp muốn đạt được Vì vậy, mục tiêu bao trùm và lâu dài của mọi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh là mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa chi phí và lợi nhuận Trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều khó khăn, thách thức như hiện nay, doanh nghiệp không ch1 cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước mà đồng thời còn phải cạnh tranh với doanh nghiệp nước ngoài khi những hiệp định thương mại khu vực và quốc tế bắt đầu có hiệu lực khiến cho hàng hóa nhập khẩu hưởng các mức thuế ưu đãi; không chỉ vậy sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ Điều này khiến cho các doanh nghiệp trong nước muốn tồn tại và phát triển phải có cách nhìn mới, phương thức sản xuất kinh doanh linh hoạt, cách quản lý phù hợp, kịp thời và có biện pháp sử dụng nguồn nhân lực hợp lý, hướng cho các hoạt động của doanh nghiệp đạt được mục tiêu tốt nhất.
Trang 63Để làm được điều này trước tiên các doanh nghiệp các phải xác định đúng phương hướng đầu tư, quy mô sản xuất, nhu cầu và khả năng của mình về các điều kiện sản xuất kinh doanh để đưa ra quyết định đúng đắn Việc tổ chức, quản lý và hạch toán kế toán phục vụ nhu cầu nắm bắt, thu thập và xử lý các thông tin để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là yêu cầu tất yếu, giúp các đơn vị kinh
tế thấy được quy mô, cách thức kinh doanh cũng như khả năng phát triển hay suy thoái của doanh nghiệp, đưa ra cách quyết định trong tương lai
Trang 64Công ty TNHH Lâm Vũ hiểu rẳng bên cạnh việc tìm ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thì việc tổ chức và quản lý hạch toán kế toán cùng là một nhu cầu thiết yếu Đặc biệt thông tin về kết quả kinh doanh và cung cấp dịch vụ chiếm vai trò quan trọng trong thông tin kế toán, những thông tin này luôn được doanh nghiệp và các nhà đầu tư quan tâm Hơn bao giờ hết, hoàn thiện kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh đang là vấn đề thường xuyên đặt
ra đối với mỗi doanh nghiệp Việc hoàn thiện kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh sẽ góp phần tăng tính cạnh tranh, nâng cao chất lượng các quyết định của doanh nghiệp, tăng sự minh bạch thông tin tài chính
Trang 65Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Lâm Vũ, em đã được tiếp cận thực
tế với quy trình kinh doanh và bộ máy kế toán tại công ty, đặc biệt là công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh Cùng với sự chỉ bảo, hướng
dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn - PGS TS Nguyễn Bá Minh và các bộ
phòng kế toán của công ty, em đã có những hiểu biết nhất định về công ty và công tác kế toán tại công ty Ý thức được tầm quan trọng của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty nên sau qua trình thực tập tại công ty, em quyết định chọn đề tài nghiên cứu để viết luận văn cuối khóa của mình
là “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
TNHH Lâm Vũ”.
Trang 662 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trang 67- Đề tài nghiên cứu tổng quát hóa tìm hiểu cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
Trang 68- Cùng với đó đề tài phân tích, đáng giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Lâm Vũ.
Trang 69- Thêm vào đó, đề tài cũng đưa ra những giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện
công tác kế toán tại công ty TNHH Lâm Vũ.
Trang 703 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.
Trang 71- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
hoạt động kinh doanh tại công tỷ TNHH Lâm Vũ.
Trang 72- Phạm vi nghiên cứu:
Trang 73● Về nội dung bao gồm: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh; Đặc điểm cơ bản của công ty TNHH Lâm Vũ; Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Lâm Vũ.
Trang 74● Về không gian: Nghiên cứu tại công ty TNHH Lâm Vũ.
Trang 75● Về thời gian: Nghiên cứu các vấn đề lys luận và khảo sát tài liệu thực trạng tại công ty TNHH Lâm Vũ từ tháng 01 năm 2019 đến tháng 12 năm 2019.
Trang 764 Phương pháp nghiên cứu
Trang 77Trong quá trình nghiên cứu cùng với việc vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học như: duy vật biện chứng, duy vật lịch sử… luận văn chú trọng sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể như: phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh giữa lý luận với thực tế Tại công ty TNHH Lâm Vũ, từ đó đề xuất những giải pháp kiến nghị để hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Trang 785 Kết cấu chính của luận văn
Trang 79Ngoài Mục lục, Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Trang 80Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
Trang 81Chương 2: Thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Lâm Vũ.
Trang 82Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện về kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
Trang 83SV: Trần Thị Oanh 83 Lớp: CQ54/21.13
Trang 84SV: Trần Thị Oanh 84 Lớp: CQ54/21.13
Trang 85SV: Trần Thị Oanh 85 Lớp: CQ54/21.13
Trang 86SV: Trần Thị Oanh 86 Lớp: CQ54/21.13
Trang 87SV: Trần Thị Oanh 87 Lớp: CQ54/21.13
Trang 88CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Trang 89SV: Trần Thị Oanh 89 Lớp: CQ54/21.13
Trang 901.1 Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
trong doanh nghiệp
Trang 911.1.1 Những vấn đề chung về doanh thu
Trang 921.1.1.1. Khái niệm doanh thu
Trang 93Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” thuật ngữ doanh thu được hiểu như sau: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.”
Trang 941.1.1.2 Phân loại doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 95* Phân loại doanh thu
Trang 96Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giờ bán (nếu có).
Trang 97● Bán hàng: là việc bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư.
Trang 98● Cung cấp dịch vụ: là thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán.
Trang 99Doanh thu hoạt động tài chính: là tổng giá trị, lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt được trong kỳ hạch toán phát sinh liên quan tới hoạt động tài chính Doanh thu hoạt động tài chính chủ yếu bao gồm tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia, thu nhập từ hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
Trang 100Thu nhập khác: là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như thu thanh lý nhượng bán TSCĐ, thu tiền phạt khách hàng vi phạm hợp đồng, thu tiền bảo hiểm được bồi thường, khoản thuế được giảm hoặc hoàn lại và khoản thu khác….
Trang 101* Các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 102Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản làm giảm tổng giá trị lợi ích kinh
tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, bao gồm các khoản sau:
Trang 103- Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
Trang 104- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
Trang 105- Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
Trang 1061.1.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Trang 107* Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều
kiện sau:
Trang 108- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
Trang 109- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người
sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Trang 110- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Trang 111- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
Trang 112- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Trang 113* Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất
cả bốn điều kiện sau:
Trang 114- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch
vụ đã cung cấp;
Trang 115- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Trang 116- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
Trang 117- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Trang 118Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì việc xác định doanh thu của dịch vụ trong từng kỳ thường được thực hiện theo phương pháp tỷ lệ hoàn thành Theo phương pháp này, doanh thu được ghi nhận trong kỳ kế toán được xác định theo tỷ lệ phần công việc đã hoàn thành.
Trang 119Trong giai đoạn đầu của một giao dịch về cung cấp dịch vụ, khi chưa xác định được kết quả một cách chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận bằng chi phí đã ghi nhận và có thể thu hồi được Nếu chi phí liên quan đến dịch vụ đó chắc chắn không thu hồi được thì không ghi nhận doanh thu và chi phí đã phát sinh được hạch toán vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ Khi có bằng chứng tin cậy về các chi phí đã phát sinh sẽ thu hồi được thì doanh thu được ghi nhận theo quy định.
Trang 1201.1.2 Những vấn đề chung về chi phí
Trang 1211.1.2.1 Khái niệm về chi phí
Trang 122Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS01 – Chuẩn mực chung): “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”.
Trang 1231.1.2.2 Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng:
Trang 124- Căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí, chi phí dùng để xác định kết quả trong doanh nghiệp bao gồm:
Trang 125- Chi phí giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của số sản phẩm hàng hóa, dịch
vụ đã tiêu thụ hoặc thực hiện trong kỳ.
Trang 126- Chi phí bán hàng: gồm toàn bộ các khoản liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ, chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì, chi phí dụng cụ, đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành sản phẩm hàng hóa…
Trang 127- Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh chung liên quan đến quản trị kinh doanh và quản lý hành chính trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà không tách được cho bất kỳ hoạt động nào như chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí
đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao tài sản cố định, thuế và lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Trang 128- Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh về vốn bao gồm chi phí các khoản lỗ liên quan đến hoạt động kinh doanh chứng khoán, đầu tư về vốn, chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn, mua bán ngoại tệ….
Trang 129- Chi phí khác: là những khoản chi phí phát sinh từ các sự kiện hay nghiệp vụ khác biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gồm chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, giá trị chênh lệch TSCĐ thanh lý, nhượng bán, chênh lệch lỗ do đánh giá vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế, các khoản chi phí khác.
Trang 130- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại trong kì.
Trang 1311.1.3 Nội dung của xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh
nghiệp
Trang 132● Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh
nghiệp trong một thời kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp lãi, ngược lại doanh thu nhỏ hơn chi phí thì doanh nghiệp lỗ