1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

van 6 tuan 27

6 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 18,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong câu có hai thành phần chính là CN và VN, để hiểu rõ hơn về các thành phần chính cũng như phân biệt chúng với thành phẫn phụ bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu.. HOẠT ĐỘNG CỦA [r]

Trang 1

Tuần: 27 Ngày soạn: 06/ 03/ 2016

Tiếng việt: CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm được khái niệm về các thành phần chính của câu

- Biết vận dụng kiến thức trên để nói, viết câu đúng cấu tạo

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Các thành phần chính của câu

- Phân biệt tàhnh phần chính với thành phần phụ của câu

2 Kĩ năng:

- Xác định được chủ ngữ và vị ngữ của câu

- Đặt được câu có chủ ngữ, vị ngữ phù hợp với yêu cầu cho trước

3 Thái độ:

- Yêu tiếng Việt, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

C PHƯƠNG PHÁP:

- Vấn đáp Nêu và giải quyết vấn đề

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ lớp:

Lớp: 6A4 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… )

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hoán dụ là gì? Các kiểu hoán dụ ? Cho 1 ví dụ?

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

- Trong câu có hai thành phần chính là CN và VN, để hiểu rõ hơn về các thành phần chính cũng như phân biệt chúng với thành phẫn phụ bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

* HOẠT ĐỘNG 1: Phân biệt thành phần

chính với thành phần phụ của câu:

- Gọi HS nhắc lại các thành phần câu em đã

học ở bậc tiểu học

(?) Dựa vào các kiến thức cũ về thành phần câu,

em hãy xác định các thành phần câu trong ví dụ

I.2/92

(?) Thử bỏ lần lượt các thành phần câu rồi rút ra

nhận xét: thành phần nào có thể bỏ được, thành

phần nào không thể bỏ được? Vì sao?

GV: + thành phần nào có thể lược bỏ được là

thành phần phụ

+ thành phần nào không thể lược bỏ được

là thành phần chính

(?) Vậy em hiểu thế nào là thành phần chính,

thành phần phụ của câu?

- Gọi HS cho ví dụ, đặt câu tự giới thiệu về bản

thân

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Phân biệt thành phần chính và thành phần phụ

Ví dụ :

- Chẳng bao lâu , tôi // đã trở thành một

TN CN chàng dế thanh niên cường tráng

VN

Ví dụ 2:

- Em // là học sinh

CN VN

® Chủ ngữ và vị ngữ bắt buộc phải có mặt trong câu

2/ Vị ngữ – Chủ ngữ

Ví dụ 3:

- Một buổi chiều, tôi// ra đứng ở cửa hang

Trang 2

- Xác định thành phần câu.

(?) Qua ví dụ 1, em nhận xét gì về khả năng kết

hợp của vị ngữ?

(?) VN thường trả lời cho những câu hỏi nào?

(?) Những ví dụ trên trích trong văn bản nào?

ð Gọi HS đọc và xác định thành phần chính

(?) Nêu nhận xét về cấu tạo của vị ngữ

(?) Vậy thế nào là vị ngữ, có cấu tạo như thế

nào?

(?) Hãy cho biết các CN trong các ví dụ biểu thị

nội dung gì?

(?) CN thường trả lời câu hỏi gì? Có cấu tạo

như thế nào?

(?) Qua ví dụ c, em có nhận xét gì về số lượng

CN trong câu?

(?) Thế nào là CN? Cấu tạo?

* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn luyện tập

BT2 : GV gọi HS lên bảng đặt câu – nhận xét,

sửa

* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học

- Thế nào là thành phần chính, thành phần phụ?

- CN, VN có cấu tạo như thế nào?

- Học thuộc lòng Ghi nhớ

như mọi khi, xem mặt trời xuống

® 2 vị ngữ là cụm ĐT

® chủ ngữ là đại từ

Ví dụ 4:

Chợ Năm Căn// nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập

® vị ngữ là cụm ĐT, TT

® chủ ngữ là cụm danh từ

Ví dụ 5:

Tre, nứa, mai, vầu// giúp người trăm công nghìn việc khác nhau

® Vị ngữ là cụm động từ

® chủ ngữ là danh từ

II LUYỆN TẬP BT1:

a CN: tôi: đại từ VN: đã trở thành …: cụm động từ.

b CN: đôi càng tôi: cụm danh từ VN: mẫn bóng: tính từ

c CN: những cái vuốt ở chân, ở khoeo: cụm

danh từ

VN: cứ cứng dần (1) và nhọn hoắt (2):

cụm tính từ

d CN: tôi: đại từ VN: co cẳng lên (1), đạp phanh phách

(2): cụm động từ

BT2: Đặt câu theo yêu cầu.

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ:

Thế nào là thành phần chính, thành phần phụ?

- CN, VN có cấu tạo như thế nào?

- Học thuộc lòng Ghi nhớ

* Bài mới: Chuẩn bị: Thi làm thơ 5 chữ

E RÚT KINH NGHIỆM:

+ Học sinh:

+ Giáo viên :

–. - & -—

Trang 3

Tuần: 27 Ngày soạn: 08/ 03/ 2016

Văn bản; THI LÀM THƠ NĂM CHỮ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Ôn lại và nắm đặc điểm của thơ năm chữ

- Biết sáng tác được thơ năm chữ

- Kích thích tinh thần sáng tạo, tập làm thơ năm chữ, mạnh dạn trình bày miệng những câu thơ làm được

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của thể thơ năm chữ

- Các khái niệm vần chân, vần lưng, vần liền, vần cách được củng cố lại

2 Kĩ năng:

- Vận dụng những kiến thức về thơ năm chữ vào việc tập làm thơ năm chữ

- Tạo lập văn bản bằng thể thơ năm chữ

3 Thái độ:

- Yêu thích văn thơ

C PHƯƠNG PHÁP:

- Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ lớp:

Lớp: 6A4 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… )

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu đặc điểm của thể thơ bốn chữ? Cho biết các cách gieo vần trong thể thơ bốn chữ?

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

Tương tự như thể thơ bốn chữ, để làm được bài thơ năm chữ trước tiên chúng ta phải nắm được đặc điểm của thể thơ Vậy cách làm một bài thơ năm chữ như thế nào?……

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu chung

- GV cho HS ôn lại đặc điểm thơ 5 chữ

- GV diễn giảng tác dụng của việc gieo

vần trong thơ

- Nhịp thơ: sự lặp lại cách quãng đều

đặn các âm mạnh hay yếu sắp xếp

theo những hình thức nhất định

- HS thảo luận, trao đổi về các bài thơ 5 chữ

đã làm ở nhà

- Thể thơ: mỗi dòng 5 chữ

- Nhịp: 2/3 hoặc 3/2

- Mỗi khổ thơ gồm 4 câu cũng có khi 2

câu hoặc không chia khổ

- GV thông báo thang điểm

+Nội dung: 4 đ

+Vần, nhịp: 4 đ

+Đọc : 2 đ

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Đặc điểm của thơ 5 chữ

- Mỗi dòng có 5 chữ

- Khổ thơ: thường có 4 câu (có khi 2 câu hoặc không chia khổ)

- Vần: vần lưng, vần chân, vần liền, vần cách (gieo tự do)

- Nhịp 3/2 hoặc 2/3

® Ghi nhớ/ 105

II THỰC HÀNH

- Bài thơ có nội dung hoàn chỉnh

- Có gieo vần

- Đặt tựa đề

SOI GƯƠNG

Có ai đang khóc nhè

Mà soi gương không bố Một đứa khóc đủ rồi

Trang 4

- GV công bố điểm từng tổ, phát thưởng

* HOẠT ĐỘNG 2: Thi làm thơ tại lớp.

+ Mỗi học sinh tự tập làm một đoạn thơ 5

chữ với vần, nhịp tự chọn để dự thi trên lớp

- Các nhóm bàn bạc lựa chọn đề tài

- Tập viết trong 20 phút

- Cử đại diện đọc, bình bài thơ

- Các nhóm khác nhận xét

- GV nhận xét chung, chọn bài thơ hay nhất,

bài thơ đúng vần điệu nhất, bài bình hay

nhất

* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học

- Nhớ đặc điểm của thể thơ 5 chữ

- Nhớ mot số vần cơ bản

- Nhận diện thể thơ 5 chữ

- Sưu tầm một số bài thơ viết theo thể thơ

này

- Luyện tập làm thơ 5 chữ

Soi thành chi hai đứa!!!

MƯA XUÂN

Đến và đi bất chợt

Là cơn mưa bóng mây

Ào đến rồi qua ngay

Là mưa rào mùa hạ

Ơi, mưa xuân hiền quá Dịu dàng điệu nhạc hay Chồi non thấy khách lạ

Mở mắt tròn thơ ngây

BỤI PHẤN

Hạt phấn trắng bay bay Trên đầu cô một thuở

Và bay vào trong vở Đưa ước mơ bay xa

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Nhớ đặc điểm của thể thơ năm chữ.

- Nhớ một số vần cơ bản

- Nhận diện được thể thơ năm chữ

- Sưu tầm một số bài thơ viết theo thể thơ này hoặc sáng tác thêm các bài thơ năm chữ

- Ôn bài tiết sau viết bài văn Miêu tả người

* Bài mới: Đọc và soạn bài Cây tre Việt Nam.

E RÚT KINH NGHIỆM:

+ Học sinh:

+ Giáo viên :

–. - & -—

Tập làm văn:

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6

I MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ KIỂM TRA

-Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng chương trình học kì I môn ngữ văn 6 theo nội dung văn miêu tả đã học Nhằm đánh giá năng lực tiếp nhận khả năng viết văn của học sinh

- Giúp hs vận dụng kiến thức về văn bản để viết một bài văn

II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA.

- Hình thức: Tự luận

- Cách tổ chức kiểm tra: cho hs làm bài kiểm tra trong 90 phút

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh

Trang 5

Lớp: 6A4 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… )

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Bài mới:

ĐỀ BÀI:

Em hãy tả người mà em yêu quý nhất trong gia đình (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em …)

HƯỚNG DẪN VÀ BIỂU ĐIỂM

MỞ BÀI Giới thiệu người được tả (có thể giới thiệu trực tiếp hoặc gián tiếp,

hoặc bắt đầu bằng một câu ca dao, một lời hát về cha mẹ) (0,75 đ)

THÂN

BÀI

1) Tả ngoại hình:

- Người thân trông như thế nào? Bao nhiêu tuổi?

- Dáng người ra sao?

- Ăn mặc như thế nào?

- Khuôn mặt (vầng trán, mái tóc , đôi mắt , đôi môi như thế nào? Với

nụ cười để lộ hàm răng ra sao? v.v

- Điểm nổi bật nhất về ngoại hình là gì?

2) Tả hoạt động, tính tình: đưa ra nhận xét chung về tính tình rồi mới tả:

- Người được tả ăn nói ra sao? cử chỉ như thế nào?

- Những thói quen khi làm việc? Khi ở nhà?

- Công việc chính là gì? Thời gian làm việc ra sao?

- Lo cho gia đình như thế nào? Lo cho em ra sao?

- Đối xử với mọi người như thế nào ? (hàng xóm, bạn bè, những người thân khác trong gia đình?)

- Điều em thích nhất ở ba (mẹ) hoặc người thân?

- Kỷ niệm đáng nhớ nhất của em đối với ba (mẹ) hoặc người thân được tả?

(7.5 đ)

KẾT

BÀI Cảm nghĩ của em về ba (mẹ) hoặc người thân đã tả, nêu những ước mơ, lời hứa bản thân nếu làm kết bài mở rộng (0,75 đ)

- Trình bày sạch đẹp, đúng chính tả, rõ bố cục (1đ)

4 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Đọc và soạn văn bản: Cây tre Việt Nam

E RÚT KINH NGHIỆM:

+ Học sinh:

+ Giáo viên :

–. - & -—

Trang 6

ĐỀ BÀI:

Em hãy tả người mà em yêu quý nhất trong gia đình (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em …)

* Dàn bài chi tiết

I Mở bài:

- Giới thiệu người quan tâm, lo lắng nhất cho em là ba (mẹ) hoặc người thân khác có thể giới thiệu trực tiếp hoặc gián tiếp, hoặc bắt đầu bằng một câu ca dao, một lời hát về cha mẹ

II Thân bài:

1) Tả ngoại hình:

- Thoáng nhìn, ba (mẹ) trông như thế nào? Ba mẹ bao nhiêu tuổi?

- Ba (mẹ) có dáng người ra sao? Cao, thấp hay tầm thước (vừa người)?

- Ăn mặc như thế nào? (giản dị, lịch sự, cầu kỳ, …) thường mặc những bộ đồ nào? (khi ở nhà, khi làm việc,…)

- Khuôn mặt ba(mẹ) đầy đặn, tròn, hình trái xoan, hình chữ điền, góc cạnh, phương phi, …, (có trang điểm hay không – đối với mẹ), vầng trán cao (thông minh) kết hợp tả với mái tóc dài (thướt tha, dài chấm vai, chấm lưng, buộc gọn gàng) hay ngắn (bồng bềnh, gọn gàng, trông rất nam tính

- Đôi mắt to hay không to, có đeo kính không, cặp chân mày cong, rậm, hay được chăm sóc

kỹ, ánh mắt nhìn người khác như thế nào? (trìu mến, dịu dàng, quan tâm, nhìn thẳng vào người khác…)

- Đôi môi như thế nào? Với nụ cười để lộ hàm răng ra sao? v.v

- Điểm nổi bật nhất về ngoại hình của ba (mẹ) hoặc người thân được tả là gì? (nốt ruồi, chiếc răng khểnh, mái tóc dài, đôi mắt to, vóc dáng to lớn, v.v)

2) Tả hoạt động, tính tình: đưa ra nhận xét chung về tính tình rồi mới tả:

- Ba (mẹ) hoặc người thân được tả ăn nói ra sao? cử chỉ như thế nào?

- Những thói quen khi làm việc? Khi ở nhà?

- Công việc chính là gì? Thời gian làm việc ra sao?

- Lo cho gia đình như thế nào? Lo cho em ra sao?

- Đối xử với mọi người như thế nào ? (hàng xóm, bạn bè, những người thân khác trong gia đình?)

- Điều em thích nhất ở ba (mẹ) hoặc người thân?

- Điều em chưa thích ? (nếu có)

- Kỷ niệm đáng nhớ nhất của em đối với ba (mẹ) hoặc người thân được tả?

III Kết bài:

- Cảm nghĩ của em về ba (mẹ) hoặc người thân đã tả, nêu những ước mơ, lời hứa bản thân nếu làm kết bài mở rộng

Ngày đăng: 01/10/2021, 12:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w