Kiểm tra Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt, văn học : GV tiến hành sau khi hoàn tất phần Kiểm tra kỹ năng Đọc thành tiếng , cho HS đọc thầm văn bản và làm bài tập có trong đề kiểm tra t[r]
Trang 1Hình thức tổ chức kiểm tra đối với môn tiếng Việt có thay đổi khác với trước đây, do đó các trường cần lưu ý theo trình tự sau:
1 Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức tiếng Việt
1.1 Kiểm tra kỹ năng Đọc thành tiếng: GV cho HS đọc một đoạn văn của văn bản có trong đề
kiểm tra, kiểm tra HS nào thì đánh giá ghi điểm cho HS đó, lần lượt cho đến hết tất cả HS trong lớp (nên chọn văn bản có ít nhất 3 đoạn, độ dài các đoạn văn gần tương đương nhau)
1.2 Kiểm tra Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt, văn học: GV tiến hành sau khi hoàn tất phần
Kiểm tra kỹ năng Đọc thành tiếng, cho HS đọc thầm văn bản và làm bài tập có trong đề kiểm tra theo
hình thức trắc nghiệm khách quan và tự luận (khoảng 15 – 20 phút)
2 Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và tập làm văn (viết đoạn, bài)
2.1 Kiểm tra kỹ năng Viết chính tả (nghe – viết): GV đọc cho HS viết một đoạn thơ hoặc đoạn văn theo đề đã cho vào giấy kiểm tra Quy định bài viết theo Chuẩn KTKN (khoảng 15 phút)
2.2 Kiểm tra kỹ năng Viết đoạn, bài (TLV): GV cho HS viết vào giấy kiểm tra theo đề bài đã cho (khoảng 35 phút)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 CUỐI HỌC KỲ I
Năm học 2015-2016
Mạch kiến thức,
kĩ năng Số câu vàsố điểm
TN
KQ TL khác HT KQTN TL khác HT TNKQ TL HTkhác KQ TN TL khác HT
1 Kiến thức tiếng
Việt, văn học Số điểmSố câu 0,5 0,51 1 1,0 0,52 1 1,5 3 1,0 2
2 Đọc a) Đọc
b) Đoạn,
4 Nghe – nói (kết hợp trong đọc và viết chính tả)
ĐIỂM CHUNG MÔN TIẾNG VIỆT = ( Điểm đọc + Điểm viết) : 2
Lưu ý: Không lấy điểm TB chung môn TV là số thập phân Nếu sau khi tính điểm TB chung có điểm là
số thập phân, mà điểm phần thập phân từ 0,5 trở lên thì làm tròn lên thành 1 điểm.
Trang 21 Kiến thức tiếng
Việt, văn học Số điểmSố câu 0,5 0,51 1 1,0 0,52 1 1,5 3 1,0 2
2 Đọc a) Đọc
b) Đoạn,
4 Nghe – nói (kết hợp trong đọc và viết chính tả)
ĐIỂM CHUNG MÔN TIẾNG VIỆT = ( Điểm đọc + Điểm viết) : 2
Lưu ý: Không lấy điểm TB chung môn TV là số thập phân Nếu sau khi tính điểm TB chung có điểm là
số thập phân, mà điểm phần thập phân từ 0,5 trở lên thì làm tròn lên thành 1 điểm.
Trang 31 Kiến thức tiếng
2 Đọc a) Đọc
b) Đoạn,
4 Nghe – nói (kết hợp trong đọc và viết chính tả)
ĐIỂM CHUNG MÔN TIẾNG VIỆT = ( Điểm đọc + Điểm viết) : 2
Lưu ý: Không lấy điểm TB chung môn TV là số thập phân Nếu sau khi tính điểm TB chung có điểm là
số thập phân, mà điểm phần thập phân từ 0,5 trở lên thì làm tròn lên thành 1 điểm.
Trang 41 Kiến thức tiếng
2 Đọc a) Đọc
b) Đoạn,
4 Nghe – nói (kết hợp trong đọc và viết chính tả)
ĐIỂM CHUNG MÔN TIẾNG VIỆT = ( Điểm đọc + Điểm viết) : 2
Lưu ý: Không lấy điểm TB chung môn TV là số thập phân Nếu sau khi tính điểm TB chung có điểm là
số thập phân, mà điểm phần thập phân từ 0,5 trở lên thì làm tròn lên thành 1 điểm.
Trang 51 Kiến thức tiếng
2 Đọc a) Đọc
ĐIỂM CHUNG MÔN TIẾNG VIỆT = ( Điểm đọc + Điểm viết) : 2
Lưu ý: Không lấy điểm TB chung môn TV là số thập phân Nếu sau khi tính điểm TB chung có điểm là
số thập phân, mà điểm phần thập phân từ 0,5 trở lên thì làm tròn lên thành 1 điểm.
Gợi ý cách ra đề đối với môn tiếng Việt lớp 1:
- Câu TNKQ về kiến thức tiếng Việt, văn học có dạng: “Nối 2 ô chữ với 2 hình” (đúng 1 lần được 0,5đ)
- Câu TL về đọc hiểu Mức 1 có dạng: Điền 2 âm vào chỗ chấm, Điền 2 vần vào chỗ chấm (điền đúng mỗi âm, vần được 0,5đ)
- Câu TL về đọc hiểu Mức 2 có dạng: Nối ô chữ phù hợp ( có 2 cột, cột bên trái có 3 ô chữ, cột bên phải
có 2 ô chữ HS phải chọn lựa chỉ 2 ô chữ ở cột bên trái để nối với 2 ô chữ ở cột bên phải (nối đúng mỗi
ô chữ được 0,5đ)
- Viết vần: Viết 8 vần, mỗi vần viết đúng được 0,5 điểm
- Viết từ (từ có 2 tiếng): Viết 4 từ, mỗi từ viết đúng được 1,0 điểm
- Viết câu (mỗi câu khoảng 4 - 5 chữ): Viết 2 câu, mỗi câu viết đúng được 1,0 điểm