1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BỘ đề TIẾNG VIỆT CUOI KI i , phuc lop 5

24 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Hồng Thủy * Dựa vào bài đọc, hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúngcho mỗi câu hỏi hoặc viết tiếp vào chỗ chấm và trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Anh Thủy gặp A- lếch - xây t

Trang 1

PHÒNG GD _ ĐT TP PHỦ LÍ

Trường Tiểu học Phù Vân

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

Năm học: 2013 -2014 Môn Tiếng Việt : lớp 5

ĐỀ 1

(Thời gian làm phần viết và đọc hiểu: 60 phút)

Họ và tên:

Lớp: Phòng thi:

SBD:

Trường:

I Kiểm tra viết (40 phút) A Chính tả ( 10 phút)

Trang 2

B Tập làm văn ( 30 phút)

Đề bài: Tả ngôi nhà ( hoặc căn hộ)của gia đình em.

Trang 5

II Kiểm tra đọc

A Đọc hiểu + luyện từ và câu ( 20 phút)

* Đọc thầm:

Một chuyên gia máy xúc

Đó là một buổi sáng đầu xuân Trời đẹp Gió nhẹ và hơi lạnh Ánh nắng ban mai nhạt loãng rải trên vùng đất đỏ công trường tạo nên một hòa sắc êm dịu

Chiếc máy xúc của tôi hối hả “điểm tâm” những gầu chắc và đầy Chợt lúc quay

ra, qua khung cửa kính buồng máy, tôi nhìn thấy một người ngoại quốc cao lớn, mái tóc vàng óng ửng lên như một mảng nắng Tôi đã từng gặp nhiều người ngoại quốc đến tham quan công trường Nhưng người ngoại quốc này có một vẻ gì nổi bật lên khác hẳn các khách tham quan khác Bộ quần áo xanh màu công nhân, thân hình chắc và khỏe, khuôn mặt to chất phác…., tất cả gợi lên ngay từ phút đầu những nét giản dị thân mật

Đoàn xe tải lần lượt ra khỏi công trường Tôi cho máy xúc vun đất xong đâu vào đấy, hạ tay gầu rồi nhảy ra khỏi buồng lái Anh phiên dịch giới thiệu: “Đồng chí A- lếch - xây, chuyên gia máy xúc !”

A- lếch - xây nhìn tôi bằng đôi mắt sâu và xanh, mỉm cười, hỏi:

- Đồng chí lái máy xúc bao nhiêu năm rồi ?

- Tính đến nay là năm thứ mười một - Tôi đáp

Thế là A- lếch - xây đưa bàn tay vừa to vừa chắc nắm lấy bàn tay đầy dầu mỡ củatôi lắc mạnh và nói:

- Chúng mình là bạn đồng nghiệp đấy, đồng chí Thủy ạ!

Trang 6

Cuộc tiếp xúc thân mật ấy đã mở đầu cho tình bạn thắm thiết giữa tôi và A lếch xây.

Theo Hồng Thủy

* Dựa vào bài đọc, hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúngcho mỗi câu hỏi hoặc viết tiếp vào chỗ chấm và trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1: Anh Thủy gặp A- lếch - xây trong hoàn cảnh nào?

a Vào một buổi sáng mùa xuân đẹp trời trên công trường xây dựng

b Vào một ngày đẹp trời trong khu chuyên gia

c Vào một buổi sáng mùa xuân đẹp trời trên đường đi du xuân

Câu 2: Chi tiết nào miêu tả A- lếch - xây.

Câu 3: Tác giả miêu tả những gì để làm nổi bật sự giản dị, thân mật, tình hữu nhị

mà A- lếch - xây dành cho anh Thủy?

a Nét mặt, cách ăn mặc

b Cử chỉ mỉm cười thân thiện, nắm chắc bàn tay anh Thủy lắc mạnh

c Lời nói chân tình: chúng mình là bạn đồng nghiệp

d Những suy nhĩ sâu sắc của A- lếch - xây

Câu 4: Tìm 1 từ đồng nghĩa và 1 từ trái nghĩa với từ “hối hả”

Câu 6: Trong câu “Ánh nắng ban mai nhạt loãng rải trên vùng đất đỏ công trường

tạo nên một hòa sắc êm dịu.” có mấy tính từ ?

Câu 8: Chỉ ra bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau: “Cuộc tiếp xúc thân mật ấy đã

mở đầu cho tình bạn thắm thiết giữa tôi và A- lếch - xây”

Trang 7

I Phần kiểm tra viết ( 10 điểm)

A Chính tả: ( 5 điểm)

* Cách đánh lỗi:

- Sai phụ âm đầu, sai vần, mất dấu thanh, thừa ( thiếu) chữ, viết hoa tùy tiện ( hoặc không đúng qui định: mỗi lần sai trừ 0,5 điểm)

- Lưu ý: Lỗi động dạng chỉ trừ một lần trong toàn bài

+ HS mắc một trong các lỗi sau: Chữ viết chưa đúng mẫu, cỡ hoặc có nhiều chỗ tẩy xóa bẩn thì trừ 1 điểm toàn bài

B Tập làm văn ( 5 điểm).

* Yêu cầu:- Viết được bài văn tả cảnh theo đúng yêu cầu của đề bài, bố cục đầy đủ,

rõ ràng:

+ Mở bài: Giới thiệu được cảnh sẽ tả, thời điểm quan sát cảnh ấy

+ Thân bài: Tả bao quát toàn cảnh, tả từng bộ phận của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian

+ Kết bài: Nêu cảm xuacs của em đối với cảnh vừa miêu tả

- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ chính xác, lời văn trong sáng có cảm xúc, chữ viết rõ ràng, sạch đẹp, không sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt

* Cách đánh giá:

- Điểm 5: Đạt yêu cầu trên

- Điểm 4 - 4,5: Bài viết cơ bản đạt yêu cầu song còn mắc 1 -2 lỗi chính tả, lỗi diễn đạt, sai quá 2 lỗi trừ 0,25 điểm

- Điểm 3 -3,5 Bài còn sơ sài hoặc bố cục chưa đầy đủ, câu văn diễn đạt chưa trong sáng, chưa giàu hình ảnh, sai quá 4 lỗi trừ 0,25 điểm

- Điểm 2 - 2,5: Bài quá sơ sài, ít tả, nặng về kể, sai quá 5 lỗi trừ 0,25 điểm

- Điểm 1 - 1,5: Bài viết quá kém, sai nhiều lỗi chính tả và lỗi diễn đạt, lỗi dùng từ

- Điểm 0: Lạc đề hoặc bỏ giấy trắng

II Phần kiểm tra đọc: ( đọc hiểu + luyện từ và câu) ( 5 điểm)

Câu 1: 0,5 Khoanh đúng (a)

Câu 2: 1 điểm Mỗi ý khoanh đúng cho 0,25 điểm (a, b, c, e )

Câu 3: 1 điểm Mỗi ý khoanh đúng cho 0,25 điểm (a, b, c )

Chú ý: Nếu khoanh thiếu một trong các ý đúng hoặc khoanh tát cả các ý: không

cho điểm

Câu 4: 0,5 điểm

Trang 8

Tìm được 1 từ đồng nghĩa và 1 từ trái nghĩa với từ hối hả ; VD : Đồng nghĩa vội

vã, hấp tấp…

Trái nghĩa: chậm rãi, chậm chạp…

( Lưu ý HS tìm được các từ khác nhưng đúng yêu cầu vẫn cho điểm)

Câu 5: 0,25 điểm (b).

Câu 6: 0,5 điểm Chia ra như sau: - Khoanh đúng (a) cho 0,25; ghi lại 2 tính từ

đúng ( nhạt loãng, êm dịu) cho 0,25 điểm, đúng 1 từ cho 0,1 điểm

Câu 7: 0,5 điểm (b)

Câu 8: 1 điểm : chỉ ra đúng mỗi bộ phận cho 0,5 điểm.

* Cách tính điểm: - Điểm đọc là điểm của phần đọc hiểu và phần luyện từ và câu

cộng lại với điểm đọc thành tiếng, làm tròn 0,5 lên 1

- Điểm viết: Là điểm của phần chính tả và điểm tập làm văn cộng lại làm tròn từ 0,5 lên 1

- Điểm chung môn Tiếng Việt: là điểm trung bình cộng 2 điểm đọc và viết làm tròn 0,5 lên 1

_ _

ĐỀ 2

PHÒNG GD _ ĐT TP PHỦ LÍ

Trường Tiểu học Phù Vân

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

Năm học: 2013 -2014 Môn Tiếng Việt : lớp 5

(Thời gian làm phần viết và đọc hiểu: 60 phút)

Họ và tên:

Lớp: Phòng thi:

SBD:

Trường:

I Kiểm tra viết (40 phút) A Chính tả ( 10 phút)

Trang 9

B Tập làm văn ( 30 phút)

Đề bài: Tả cảnh nơi em ở vào một buổi sáng đẹp trời.

Trang 12

II Kiểm tra đọc

Trang 13

A Đọc hiểu + luyện từ và câu ( 20 phút)

* Đọc thầm:

Chuỗi ngọc lam

Chiều hôm ấy có một em gái nhỏ đứng áp trán vào tủ kính cửa hàng của Pi - e, nhìn từng đồ vật như muốn kiếm thứ gì Bỗng em ngửng đầu lên:

- Cháu có thể xem chuỗi ngọc lam này không ạ ?

Pi -e lấy chuỗi ngọc lam, đưa cho cô bé Cô bé thốt lên:

- Đẹp quá! Xin chú gói lại cho cháu !

Pi -e ngạc nhiên:

- Ai sai cháu đi mua ?

- Cháu mua tặng chị cháu nhân lễ Nô - en Chị đã nuôi cháu từ khi mẹ cháu mất

- Cháu có bao nhiêu tiền ?

Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn một nắm xu:

- Cháu đã đập con lợn đất đấy !

Pi -e trầm ngâm nhìn cô bé Rồi lúi híu gỡ mảnh giấy ghi giá tiền, anh vừa hỏi:

- Cháu tên gì ?

- Cháu tên Gioan

Anh đưa Gioan chuỗi ngọc gói trong bao lụa đỏ:

- Đừng đánh rơi nhé !

Cô bé mỉm cười rạng rỡ, chạy vụt đi Cô đâu biết chuỗi ngọc này Pi - e dành để tặng vợ chưa cưới của mình, nhưng rồi một tai nạn giao thông đã cướp mất người anh yêu quý

Ngày lễ Nô - en tới Khách hàng ai cũng vui làm cho Pi -e càng đau lòng Khi người khách cuối cùng bước ra, anh thở phào Thế là qua được năm nay ! Nhưng anh đã lầm

Cửa lại mở, một thiếu nữ bước vào Cô lấy trong túi xách ra chuỗi ngọc lam:

- Chuỗi ngọc này có phải của tiệm anh không ?

- Phải

- Thưa… Có phải ngọc thật không ?

- Không phải là thứ ngọc quý nhất nhưng là ngọc thật

- Ông có nhớ đã bán cho ai không ?

- Một cô bé tên Gioan mua tặng chị của mình

- Giá bao nhiêu ạ ?

- Tôi không khi nào nói giá tiền của quà tặng

- Gioan chỉ có ít tiền tiêu vặt Làm sao em mua nổi chuỗi ngọc này ?

Pi - e gói lại chuỗi ngọc và đáp:

- Em đã trả giá rất cao Bằng toàn bộ số tiền em có

Hai người đều im lặng Tiếng chuông từ một giáo đường gần đó bắt đầu đổ

- Nhưng sao ông lại làm như vậy ?

Pi - e vừa đưa chuỗi ngọc cho cô gái vừa nói:

- Hôm nay là ngày Nô- en Tôi không có ai để tặng quà Cho phép tôi đưa cô về nhà và chúc cô một lễ Nô - en vui vẻ nhé !

Trong tiếng chuông đổ hồi, Pi - e và thiếu nữ cùng nhau bước qua một năm mới

hi vọng tràn trề

Phun- tơn O- xlơ

( Nguyễn Hiền Lê dịch)

Trang 14

* Dựa vào bài đọc, hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúngcho mỗi câu hỏi hoặc viết tiếp vào chỗ chấm và trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1: Chi tiết nào cho biết em bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc lam tặng chị?

a Cô bé đứng áp trán vào tủ kính cửa hàng của Pi -e, nhìn từng đồ vật như muốn tìm kiếm thứ gì

b Cô bé nói: “Đẹp quá ! Xin chú gói lại cho cháu!”

c Cô bé để lên bàn một nắm tiền xu Pi - e trầm ngâm nhìn cô bé rồi lúi húi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền

Câu 2: Vì sao cô bé không đủ tiền để mua chuỗi ngọc mà Pi - e vẫn trao chuỗi ngọc

cho cô ?

a Vì anh trân trọng, đánh giá cao tình cảm của cô bé với chị gái

b Vì anh không muốn giữ chuỗi ngọc gợi lại cho mình kỉ niệm buồn về người vợchưa cưới

c Vì cô bé không hề mặc cả với Pi - e về giá tiền chuỗi ngọc

Câu 3: Vì sao Pi -e lại nói rằng cô bé đã trả giá rất cao khi mua chuỗi ngọc đó ?

a Vì số tiền của cô bé đưa cho Pi - e thực tế rất nhiều

b Vì cô bé đã mua chuỗi ngọc với tất cả số tiền mà cô bé có, với tất cả tình cảm của mình dành cho người chị gái

Câu 4: Tìm 1 từ trái nghĩa với từ “hi vọng”

………

Câu 5: Từ “đổ” trong câu “ Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn một nắm xu.” Với từ

“đổ” trong câu “ Tiếng chuông từ một giáo đường gần đó bắt đầu đổ.” có quan hệ

Câu 6: Trong câu “Cô đâu biết chuỗi ngọc này Pi - e dành để tặng vợ chưa cưới của

mình, nhưng rồi một tai nạn giao thông đã cướp mất người anh yêu quý.” có mấy quan hệ từ ?

a Có 2 quan hệ từ là:………

b Có 3 quan hệ từ là:………

c Có 4 quan hệ từ là:………

Câu 7: Trong bài có các kiểu câu:

a Câu kể, câu cảm, câu khiến

b Câu kể, câu cảm, câu khiến, câu hỏi

c Câu kể, câu hỏi, câu cảm

Câu 8: Chỉ ra bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau: “Khách hàng ai cũng vui làm

cho Pi -e càng đau lòng”

CN: VN:

B Đọc thành tiếng:

Điểm đạt được:

Trang 15

Hướng dẫn chấm kiểm tra định kì cuối học kì 1- đề 2

Năm học: 2013 - 2014 Môn: Tiếng Việt: lớp 5

I Phần kiểm tra viết ( 10 điểm)

A Chính tả: ( 5 điểm)

* Cách đánh lỗi:

- Sai phụ âm đầu, sai vần, mất dấu thanh, thừa ( thiếu) chữ, viết hoa tùy tiện ( hoặc không đúng qui định: mỗi lần sai trừ 0,5 điểm)

- Lưu ý: Lỗi động dạng chỉ trừ một lần trong toàn bài

+ HS mắc một trong các lỗi sau: Chữ viết chưa đúng mẫu, cỡ hoặc có nhiều chỗ tẩy xóa bẩn thì trừ 1 điểm toàn bài

B Tập làm văn ( 5 điểm)

* Yêu cầu:- Viết được bài văn tả cảnh theo đúng yêu cầu của đề bài, bố cục đầy đủ,

rõ ràng:

+ Mở bài: Giới thiệu được cảnh sẽ tả, thời điểm quan sát cảnh ấy

+ Thân bài: Tả bao quát toàn cảnh, tả từng bộ phận của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian

+ Kết bài: Nêu cảm xúc của em đối với cảnh vừa miêu tả

- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ chính xác, lời văn trong sáng có cảm xúc, chữviết rõ ràng, sạch đẹp, không sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt

* Cách đánh giá: - Điểm 5: Đạt yêu cầu trên bài viết sạch sẽ, không sai lỗi chính

- Điểm 2 - 2,5: Bài quá sơ sài, ít tả, nặng về kể, sai quá 5 lỗi trừ 0,25 điểm

- Điểm 1 - 1,5: Bài viết quá kém, sai nhiều lỗi chính tả và lỗi diễn đạt, lỗi dùng từ

- Điểm 0: Lạc đề hoặc bỏ giấy trắng

II Phần kiểm tra đọc: ( đọc hiểu + luyện từ và câu) ( 5 điểm)

Câu 1: 0,5 Khoanh đúng (c)

Câu 2: 0,5điểm khoanh đúng (c)

Câu 3: 0,5điểm khoanh đúng (b)

Câu 4: 0,5 điểm (tìm được 1 từ trái nghĩa với từ “hi vọng” ; VD: thất vọng

Trang 16

(Lưu ý HS tìm được từ khác nhưng đúng yêu cầu vẫn cho điểm)

Câu 5: 0,5 điểm (a).

Câu 6: 1 điểm Chia ra như sau: - Khoanh đúng (a) cho 0,25 điểm; ghi lại 3 quan

hệ từ đúng ( để, của, nhưng ) cho 0,75điểm, đúng 1 từ cho 0,25điểm; đúng từ nào tính điểm từ đó

Câu 7: 0,5 điểm (b)

Câu 8: 1 điểm : chỉ ra đúng mỗi bộ phận cho 0,5 điểm ( CN: Khách hàng ai cũng

vui ; VN: làm cho Pi -e càng đau lòng)

* Cách tính điểm: - Điểm đọc là điểm của phần đọc hiểu và phần luyện từ và câu

cộng lại với điểm đọc thành tiếng, làm tròn 0,5 lên 1

- Điểm viết: Là điểm của phần chính tả và điểm tập làm văn cộng lại làm tròn từ 0,5 lên 1

- Điểm chung môn Tiếng Việt: là điểm trung bình cộng 2 điểm đọc và viết làm tròn 0,5 lên 1

_ _

ĐỀ 3

PHÒNG GD - ĐT TP PHỦ LÍ

Trường Tiểu học Phù Vân

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

Năm học: 2013 -2014 Môn Tiếng Việt : lớp 5

(Thời gian làm phần viết và đọc hiểu: 60 phút)

Họ và tên:

Lớp: Phòng thi:

SBD:

Trường:

I Kiểm tra viết (40 phút) A Chính tả ( 10 phút)

Trang 17

B Tập làm văn ( 30 phút)

Đề bài: Tả hình dáng và tính tình một người bạn học của em.

Trang 21

II Kiểm tra đọc

A Đọc hiểu + luyện từ và câu ( 20 phút)

* Đọc thầm:

Ngu Công xã Trịnh Tường

Khách đến xã Trịnh Tường, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai sẽ không khỏi ngỡngàng thấy một dòng mương ngoằn ngoèo vắt ngang những đồi cao Dân bản gọidòng mương ấy là con nước ông Lìn Để thay đổi tập quán làm lúa nương, ôngPhàn Phù Lìn, người Dao ở thôn Phìn Ngan đã lần mò cả tháng trong rừng tìmnguồn nước Nhưng tìm được nguồn nước rồi, mọi người vẫn không tin có thể dẫnnước về Ông cùng vợ con đào suốt một năm trời được gần bốn cây số mươngxuyên đồi dẫn nước từ rừng già về thôn, trồng một héc ta lúa nước để bà con tin.Rồi ông vận động mọi người cùng mở rộng con mương, vỡ thêm đất hoang trồnglúa

Con nước nhỏ đã làm thay đổi tập quán canh tác và cuộc sống của trên 50 hộtrong thôn Những nương lúa quanh năm khát nước được thay dần bằng ruộng bậcthang Những giống lúa cao sản được ông Lìn đưa về vận động bà con trồng cấy,nhờ vậy mà cả thôn không còn hộ đói Từ khi nước được dẫn về thôn, nhà ai cũngcấy lúa nước chứ không phá rừng làm nương như trước nữa

Muốn có nước cấy lúa thì phải giữ rừng Ông Lìn lặn lội đến các xã bạn học cáchtrồng cây thảo quả về hướng dẫn cho bà con cùng làm Nhiều hộ trong thôn mỗinăm thu được mấy chục triệu đồng từ loại cây này Riêng gia đình ông Lìn mỗinăm thu hai trăm triệu Phìn Ngan từ thôn nghèo nhất đã vươn lên thành thôn cómức sống khá nhất của xã Trịnh Tường

Chuyện của Ngu Công xã Trịnh Tường nhanh chóng bay về Thủ đô Ông PhànPhù Lìn vinh dự được Chủ tịch nước gửi thư khen ngợi

Theo Trường Giang - Ngọc Minh

* Dựa vào bài đọc, hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi hoặc viết tiếp vào chỗ chấm và trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1: Ông Lìn đã làm những việc gì để có nước trồng lúa ở ngay thôn mình? Chọn

câu trả lời đúng nhất ?

a Lần mò cả tháng trong rừng tìm nguồn nước

b Ông cùng vợ con đào suốt một năm trời được gần bốn cây số mương xuyên đồi dẫn nước từ rừng già về thôn

c Cả hai việc đã nêu ở các câu trả lời a,b

Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy tập quán canh tác của bà con thôn Phìn Ngan đã

được thay đổi từ khi có nước về thôn ?

a Mọi người mở rộng con mương

b Mọi người vỡ thêm đất hoang trồng lúa

c Những nương lúa quanh năm khát nước được thay dần bằng ruộng bậc thang

d Giống lúa cao sản được trồng thay giống lúa cũ

e Bà con chỉ cấy lúa nước, không phá rừng làm nương

f Bà con trồng thêm cây thảo quả

Câu 3: Câu chuyện muốn nói lên điều gì ? Chọn câu trả lời đúng nhất ?

a Cần học cách làm giàu của ông Lìn

Ngày đăng: 11/12/2018, 19:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w