Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng đã thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Đây là văn kiện quan trọng mang tầm định hướng chiến lược, là nền tảng tư tưởng lý luận, là ngọn cờ chiến đấu của Đảng ta, dân tộc ta trong giai đoạn mới. Để góp phần tìm hiểu sâu sắc về Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Cương lĩnh 1991) chúng ta cùng nhau nghiên cứu chuyên đề: CƯƠNG LĨNH XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích: Nhằm giúp cho học viên nắm được hoàn cảnh ra đời, sự cần thiết phải ban hành và nhất là nắm được nội dung cơ bản của Cương lĩnh. Trên cơ sở đó thấy được ý nghĩa của Cương lĩnh, nhận thức đầy đủ sự cần thiết và vai trò quan trọng của sự bổ sung phát triển Cương lĩnh trong Đại hội XI. Củng cố niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng.
Trang 1MỞ ĐẦU
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng đã thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Đây là văn kiện quan trọng mang tầm định hướng chiến lược, là nền tảng tư tưởng lý luận, là ngọn cờ chiến đấu của Đảng ta, dân tộc ta trong giai đoạn mới Để góp phần tìm hiểu sâu sắc về Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Cương lĩnh 1991) chúng ta cùng nhau nghiên cứu chuyên đề:
CƯƠNG LĨNH XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Mục đích:
- Nhằm giúp cho học viên nắm được hoàn cảnh ra đời, sự cần thiết phải
ban hành và nhất là nắm được nội dung cơ bản của Cương lĩnh Trên cơ sở đóthấy được ý nghĩa của Cương lĩnh, nhận thức đầy đủ sự cần thiết và vai tròquan trọng của sự bổ sung phát triển Cương lĩnh trong Đại hội XI
- Củng cố niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng.
2 Yêu cầu:
- Người học chú ý ghi chép nội dung làm cơ sở cho việc nghiên cứu, ôn
luyện, kiểm tra
- Tích cực nghiên cứu, nắm chắc các nội dung đã học, vận dụng vào thực
tiễn kiên quyết đấu tranh với những luận điệu sai trái của các thế lực thù địch
Ra sức đấu tranh bảo vệ và thực hiện thắng lợi Cương lĩnh
II NỘI DUNG: Gồm 3 phần
I Sự cần thiết phải ban hành Cương lĩnh
II Nội dung cơ bản của Cương lĩnh
III Ý nghĩa lịch sử của Cương lĩnh
Trọng tâm: Phần II Trọng điểm : Điểm 2 Phần I
Trang 2III THỜI GIAN: Thời gian lên lớp: 4 tiết
IV ĐỊA ĐIỂM: Tại giảng đường đã được phân công
VI VẬT CHẤT, TÀI LIỆU BẢO ĐẢM
* Tài liệu bắt buộc:
- Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, tập II, Đảng lãnh đạo cách mạng XHCN và bài học kinh nghiệm tổng quát của cách mạng Việt Nam, (Dùng cho đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội - bậc đại học), Nxb QĐND, HN,
2008, tr.75 - 91
- Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, tập II, (GT dùng cho lớp ĐT dài hạn cán bộ trung cao cấp trong các trường quân đội), Nxb QĐND, HN, 1995.
- Hỏi đáp Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Nxb QĐND, HN, 2003.
- Văn kiện Đảng toàn tập, tập 51, Nxb CTQG, HN, 2007, tr.134 – 154.
* Tài liệu tham khảo:
- Về Cương lĩnh đổi mới và phát triển, NXB T.tin L.luận, HN, 1991.
- Lịch sử ĐCSVN (tập bài giảng), Nxb CTQG, HN, 2007.
Trang 3I SỰ CẦN THIẾT PHẢI BAN HÀNH CƯƠNG LĨNH (3 mục)
1 Xuất phát từ vị trí vai trò của Cl đối với sự phát triển của đất nước (4 vấn đề)
*(vấn đề 1) Cương lĩnh là gì?
- Quan điểm của Lênin
“Cương lĩnh là một bản tuyên ngôn vắn tắt, rõ ràng và chính xác nói lên tất cả những điều mà Đảng muốn đạt được và vì mục đích gì mà đấu tranh”
- Quan niệm của Đảng ta
“Cương lĩnh là văn kiện lý luận và chính trị cơ bản chỉ rõ mục tiêu, đường lối, nhiệm vụ và phương pháp cách mạng trong một giai đoạn nhất định của một chính đảng hoặc một tổ chức chính trị”.
+ Cương lĩnh là một văn kiện quan trong nhất, là “Tuyên ngônchính trị” của một đảng, hay một tổ chức chính trị
+ CL trình bày những quan điểm cơ bản của Đảng về các vấn đề
CT – XH đương đại, đồng thời thể hiện thái độ của Đảng trong giải quyết cácvấn đề đó
+ Định hướng con đường đi lên của đất nước trong một giai đoạntương đối dài
* (vấn đề 2) Chúng ta có những Cương lĩnh nào?(Có 2 Cương lĩnh)
- (1) Chính cương, sách lược vắn tắt,Chương trình tóm tắ t do Nguyễn Ái
Quốc khởi thảo được thông qua tại Hội nghị hợp nhất các tổ chức Đảng năm1930
- (2) Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH
thông qua tại Đại hội VII (6/1991)
Trước đây có quan niệm coi hai văn kiện nữa là Cương lĩnh:
- Luận cương chính trị (Chính cương của Đảng cộng sản Đông Dương)
do Trần Phú khởi thảo được thông qua 10/1930
Trang 4- Luận cương cách mạng Việt Nam (Chính cương của Đảng Lao động
Việt Nam) thông qua tại Đại hội II (2/1951)
Theo đúng tinh thần HN TƯ 9 Khóa VI “Lúc này chúng ta chưa có đủ cở sở
để vẽ ra toàn bộ bức tranh xã hội tương lai một cách hoàn chỉnh Nhưng chúng ta có thể vạch ra những nguyên tắc, phương hướng lớn cho thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta Sau này, khi thực tiễn bộc lộ những vấn đề mới, qua tổng kết, Cương lĩnh sẽ
sung, phát triển Cương lĩnh 1991 thành Cương lĩnh bổ sung, phát triển năm
2011
* (vấn đề 3) Vai trò của Cương lĩnh (2ý)
phương hướng để tự giác làm cách mạng (theo Lênin).
- (2) Cương lĩnh có vai trò định hướng, dẫn dắt sự nghiệp cách mạng của Đảng và nhân dân ta để đi tới mục tiêu cuối cùng (theo Đảng CSVN).
Như vậy, Cương lĩnh là ngọn cờ tập hợp, dẫn dắt, định hướng toàn
Đảng, toàn dân đấu tranh để đạt được mục tiêu cuối cùng Đối với Đảng và
nhân dân ta mục tiêu đó là giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, xây dựngthành công CNXH
* (vấn đề 4) Lịch sử chứng minh:
- Cách mạng thế giới:
+ “Tuyên ngôn của Đảng cộng sản” là bản Cương lĩnh chính trị đầu tiêncủa phong trào công nhân thế giới mở ra một thời đại mới với việc chỉ ra sứmệnh lịch sử của giai cấp công nhân và con đường thực hiện sứ mệnh ấy Đếnnay “Tuyên ngôn của Đảng cộng sản” vẫn là kim chỉ nam cho phong tràocách mạng thế giới
+ Liên Xô thiếu Cương lĩnh đúng mà cải tổ thất bại, Trung Quốc nhờCương lĩnh phù hợp mà cải cách thành công
Trang 5- Cách mạng VN: Trong những thời khắc quan trọng của lịch sử, Đảng ta
luôn chủ động sáng tạo tìm ra đường lối đứng đắn, không trông chờ cho hội
đủ các điều kiện và mọi lý luận đã được sáng tỏ rồi mới xây dựng Cương lĩnh
+ Ngay khi mới ra đời Đảng CSVN đã ban hành Cương lĩnh đầu tiên là
tập hợp các văn kiện (Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trìnhtóm tắt của Đảng)
+ Cương lĩnh đầu tiên tuy ngắn gọn khái quát song đã giải quyết căn bảncác vấn đề quan trọng của cách mạng VN (mục tiêu, nhiệm vụ cách mạng, lựclượng tiến hành, phương pháp cách mạng, vai trò của Đảng CSVN và mốiquan hệ cách mạng VN với cách mạng thế giới)
+ Cl đầu tiên đã đáp ứng được nguyện vọng độc lập dân tộc của toàn thểdân tộc và “ruộng đất cho dân cày” của xứ thuộc địa VN lúc bấy giờ; nónhanh chóng nhận được sự hưởng ứng của các giai tầng trong xã hội
+ Do đó Đảng CSVN vì thế ngay sau khi ra đời với CL đúng đắn đã trởthành lực lượng lãnh đạo cách mạng và từng bước giành được thắng lợi nàyđến thắng lợi khác
+ Ngày nay, sự nghiệp xây dựng CNXH đang thu được những thành tựuquan trọng Đó chính là nhờ chúng ta đang đi theo Cương lĩnh xây dựng đấtnước trong thời kỳ quá độ lên CNXH - Cương lĩnh 1991
Như vậy, lý luận và thực tiễn đã chỉ ra tầm quan trọng không thể thiếucủa một Cương lĩnh dẫn đường trong bất kỳ một giai đoạn nào của cáchmạng
2 Sự nghiệp đổi mới và xây dựng CNXH ở nước ta đòi hỏi phải có
Cương lĩnh mới (4 lí do)
- (1) Cương lĩnh được thông qua trong thời kỳ cách mạng DTDCND đã
cơ bản hoàn thành nhiệm vụ ở giai đoạn cách mạng DTDCND.
Trang 6- (2) Bước vào giai đoạn lịch sử mới, CMXH CN ở miền Bắc đã trải qua
37 năm, ở MN là 15 năm mà chúng ta vẫn chưa có một Cương lĩnh cụ thể dẫn dắt CM XHCN
+ Lí luận không theo kịp thực tiễn, “bộc lộ sự lạc hậu về nhận thức lý luận và vận dụng các quy luật đang hoạt động trong thời kỳ quá độ” (VKĐ toàn tập, tập 47 Nxb CTQG, HN, 2007, tr.709).
+ Mô hình CNXH chúng ta đang xây dựng dập khuôn theo LX nhưngngay bản thân mô hình đó cũng đang khủng hoảng, bế tắc trước thực tiễn
- (3) Bước vào thời kỳ đổi mới trước biến động phức tạp của tình hình thế giới và trong nước đòi hỏi phải có cương lĩnh mới để củng cố trận địa chính trị, tư tưởng, khắc phục sự hoài nghi, dao động, tiếp tục đưa sự nghiệp đổi mới phát triển theo mục tiêu con đường đã chọn.
- (4) Tuy có khó khăn và hạn chế nhất định về lý luận và thực tiễn, nhưng
trên thực tế, chúng ta cónhững điều kiện cơ bản để xây dựng Cương lĩnh cách mạng xã hội chủ nghĩa
+ Có học thuyết Mác - Lênin về chủ nghĩa xã hội khoa học.
+ Chủ nghĩa xã hội các nước trên thế giới đã cho ta những bài học về sự thành công và cả những thất bại.
+ Chúng ta có kinh nghiệm 37 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và 15 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.
+ Chúng ta có khả năng tiếp thu những thành tựu khoa học công nghệ trên thế giới.
+ Đảng và nhân dân ta có đủ bản lĩnh và kinh nghiệm, có trí tuệ Việt Nam.
Trên thực tế, Cương lĩnh cùng với hệ thống các văn kiện của ĐH VII trởthành nền tảng lý luận soi đường cho chúng ta vượt qua khủng hoảng, tiến lênCNXH, đáp ứng nguyện vọng tha thiết của nhân dân ta
3 Quá trình chuẩn bị từ 1986-1991.
Trang 7- ĐH VI (12/1986) xác định: “Cần xúc tiến xây dựng một CL hoàn chỉnh cho toàn bộ cuộc cách mạng XHCN trong thời kỳ quá độ”.
- Thực hiện Nghị quyết ĐH VI, sau tháng 2/1987 Trung ương Đảng đãchỉ đạo việc biên soạn Cương lĩnh
- Được đại bộ phận Đảng viên, đông đảo các tầng lớp nhân dân, cácđồng chí lão thành cách mạng, các đoàn viên, hội viên, các đoàn thể, nhà khoahọc, các nhân sỹ, trí thức, các phương tiện thông tin đại chúng tích cực đóng
góp ý kiến, “trở thành cuộc sinh hoạt chính trị có tính chất quần chúng sâu rộng”
- CL xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH được thông quatại ĐH VII (6/1991)
+ Cương lĩnh là quá trình tổng kết kinh nghiệm phong phú của cáchmạng nước ta trên các lĩnh vực, là kết quả của tập trung trí tuệ của toàn Đảng,toàn dân, đánh giá lại những tri thức lý luận, phân tích sâu sắc bối cảnh quốc
tế, vừa bảo vệ vừa phát triển CN Mác - Lênin
+ Cương lĩnh đồng thời có sự tham khảo của Cương lĩnh các nướcXHCN, nhưng không phải là sự sao chép
VD: Tuyên bố có tính Cương lĩnh của ĐH 28 Đảng Cộng sản Liên Xôkhẳng định phải loại trừ sự chuyên chính của bất kỳ giai cấp nào; nhiều ĐảngXHCN ở Đông Âu phủ nhận nguyên tắc tập trung dân chủ, phủ nhận đấutranh giai cấp , có Đảng từ bỏ nguyên tắc Đảng CS độc tôn lãnh đạo
II NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CƯƠNG LĨNH (gồm 4 mục)
Cương lĩnh gồm 21 trang (tr.134 – 154, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 51,Nxb CTQG, HN, 2007), được kết cấu thành 12 tiểu mục sắp xếp thành 4 cụmvấn đề:
Một là, quá trình cách mạng và những bài học kinh nghiệm
Hai là, quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta
Ba là, những định hướng lớn về chính sách kinh tế, xã hội, quốc phòng
-an ninh, đối ngoại
Trang 8Bốn là, hệ thống chính trị và vai trò lãnh đạo của đảng
1 Quá trình cách mạng và những bài học kinh nghiệm (5 bài học)
Cương lĩnh điểm lại quá trình tiến triển của CM VN và rút ra năm bàihọc kinh nghiệm
- Một là, nắm vững ngọn cờ ĐLDT và CNXH.
- Hai là, sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
- Ba là, không ngừng củng cố tăng cường đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế
- Bốn là, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước với sức mạnh quốc tế
- Năm là, sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu bảo đảm mọi thắng lợi của CMVN
(với mỗi bài học chúng ta sẽ đi làm rõ Cơ sở, Nội dung và Yêu cầu, ở đây tôi chỉ phân tích BH 1, phần còn lại các đ/c tìm hiểu cuốn LSĐ CSVN, t2, Nxb QĐND, H.1995 )
* Một là, nắm vững ngọn cờ ĐLDT và CNXH
- Cơ sở:
+ ĐLDT gắn liền CNXH là một tất yếu khách quan của cách mạng VN trong thời đại mới Nguyễn Ái Quốc đã sớm tìm ra chân lý đó “muốn cứu nước, giải phóng dân tộc, không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản”.
+ Giương cao ngọn cờ ĐLDT và CNXH là cơ sở để giành ĐLDT, thống nhất Tổ quốc và tiến lên CNXH ở VN
- Nội dung:
+ Phản ánh mối quan hệ hữu cơ giữa CNXH và ĐLDT Có CNXH có
kinh tế hiện đại, có khoa học tiên tiến, nền quốc phòng vững mạnh là điềukiện đảm bảo ĐLDT Chỉ có ĐLDT thì mới có điều kiện toàn tâm, toàn lựcxây dựng CNXH Hai yếu tố đan xen nhau, trong xây dựng đã có yếu tố bảo
vệ, trong bảo vệ ĐLDT đã phản ánh phải xây dựng CNXH
Trang 9+ Phản ánh mối quan hệ hữu cơ giữa đấu tranh cho CNXH và đấu tranh giành và giữ ĐLDT Đấu tranh xây dựng CNXH của giai cấp CN phải trước
hết là đấu tranh giành và giữ ĐLDT và ngược lại Đây là quy luật tất yếukhông chỉ của CM VN mà còn của CMVS thế giới nói chung
- Yêu cầu:
+ Luôn nắm vững, giương cao ngọn cờ ĐLDT và CNXH.
+ Giải quyết song song hai vấn đề giai cấp và dân tộc Trong đó DT trên hết.
+ Trong xây dựng CNXH, phải phát huy truyền thống của dân tộc, khơi dậy tiềm năng của dân tộc và phải phù hợp đặc điểm lịch sử dân tộc.
+ Đứng trên lập trường giai cấp công nhân giải quyết tốt vấn đề dân tộc
kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
+ Phát huy, củng cố xây dựng lòng yêu nước, yêu dân tộc phát triển thành lòng yêu nước XHCN.
+ Đấu tranh chống chủ nghĩa dân tộc xuất hiện dưới mọi màu sắc.
2 Quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta
a Những đặc điểm lớn của đất nước khi bước vào TKQĐ (2 ý)
*Thế giới: Nước ta quá độ lên CNXH trong hoàn cảnh quốc tế có nhiều biến đổi sâu sắc
- Cuộc cách mạng KHCN hiện đại đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới, tác động đến tất cả các nước ở những mức độ khác nhau
- Các nước XHCN đã thu được những thành tựu to lớn, song cũng mắc phải những khuyết điểm, sai lầm, lâm vào khủng hoảng ngày càng trầm trọng
- CNTB còn có những tiềm năng lớn về kinh tế, chúng đang có những điều chỉnh để thích nghi, song các mâu thuẫn cơ bản vốn có của CNTB ngày càng sâu sắc
Trang 10- Các nước ĐLDT và đang phát triển phải tiến hành cuộc đấu tranh khó khăn và phức tạp, chống nghèo nàn, lạc hậu và CNTD kiểu mới dưới nhiều hình thức
- Thế giới đang đứng trước nhiều vấn đề mang tính toàn cầu hết sức phức tạp: môi trường, dân số, đói nghèo, bệnh tật
Cương lĩnh khẳng định: “Đặc điểm nổi bật trong giai đoạn hiện nay
của thời đại là cuộc đấu tranh giai cấp và dân tộc gay go, phức tạp của nhân dân các nước vì hoà bình, ĐLDT, dân chủ và tiến bộ xã hội CNXH hiện đứng trước nhiều khó khăn, thử thách Lịch sử thế giới đang trải qua những bước quanh co; song, loài người nhất định sẽ tiến tới chủ nghĩa xã hội vì đó là quy luật tiến hoá của lịch sử”
* (2) Trong nước (Khó khăn và thuận lợi)
- Khó khăn:
+ Nước ta quá độ lên CNXH, bỏ qua chế độ tư bản, từ một xã hội thuộc địa, nửa phong kiến, trình độ lực lượng sản xuất rất thấp (quá độ gián tiếp) + Đất nước trải qua hàng chục năm chiến tranh, với hậu quả nặng nề; những tàn dư thực dân, phong kiến còn nhiều
+ Các thế lực thù địch thường xuyên chống phá.
- Thuận lợi:
+ Chính quyền thuộc về nhân dân, dân tộc độc lập.
+ Nhân dân ta có truyền thống yêu nước, cần cù, dũng cảm trong lao động, sản xuất và đấu tranh; tin tưởng vào sư lãnh đạo của Đảng.
+ Đất nước có cơ sở vật chất, kỹ thuật ban đầu và còn nhiều tiềm năng
để phát triển…
+ CM khoa học kỹ thuật, xu thế quốc tế hóa mở ra những thời cơ cho phát triển.
b Đặc trưng của xã hội XHCN mà nhân dân ta xây dựng (6 đặc trưng)
- Một là, do nhân dân lao động làm chủ
Trang 11- Hai là, có nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và chế độcông hữu về TLSX chủ yếu.
- Ba là, có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
- Bốn là, con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công, làm
theo năng lực, hưởng theo lao động, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, cóđiều kiện phát triển toàn diện cá nhân
- Năm là, các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
- Sáu là, có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước
trên thế giới
* Các đặc trưng trên thể hiện:
+ Sự đổi mới căn bản trong tư duy lý luận về CNXH của Đảng.
+ Thể hiện tính phổ biến theo nguyên lý chủ nghĩa Mác – Lênin, tính đặc thù của cách mạng VN.
+ Khẳng định bản chất XH mới - XHCN khác về chất so với các hình thái KTXH trước đây Trong đó biểu hiện cao nhất là đặc trưng do nhân dân lao động làm chủ.
+ Khẳng định quan điểm của Đảng coi con người và giải phóng con người là nhiệm vụ trung tâm của CM XHCN.
+ Những đặc trưng này được thể hiện đầy đủ khi xã hội mới được xây dựng xong về cơ bản Nhưng quá trình đổi mới phải từng bước được hiện thực hóa trong cuộc sống bằng những chủ trương và chính sách phù hợp.
Những đặc trưng là những tiêu chí cơ bản để toàn Đảng, toàn dân phấnđấu xây dựng xã hội mới trong thời kỳ quá độ lên CNXH Là cơ sở để Đảng
ta hoạch định đường lối, chính sách cụ thể, phù hợp với từng chặng đường;đồng thời là cơ sở chống lại các quan điểm sai trái, tạo ra sự thống nhất ý chí
và hành động trong toàn Đảng, toàn dân
* Phân tích đặc trưng:
Trang 12Vậy, cơ sở nào xác định từng đặc trưng và từng đăc trưng phân biệt nhưthế nào với CNTB (viết trên bảng sơ đồ so sánh CNXH & CNTB thông qua so sánhcác nhân tố của HT KTXH: LLSX, QHSX, KTTT)
- Đặc trưng 1 : do nhân dân lao động làm chủ.
+ Vị trí: Đây là đặc trưng đầu tiên, có ý nghĩa quan trọng, nó chi phối và thể hiện trên tất cả các mặt của đời sống xã hội của XHCN.
Đặc trưng này thể hiện bản chất tốt đẹp, tính ưu việt của chế độ XHCN, cho phép phát huy sức mạnh tối đa của quần chúng nhân dân lao động.
Đây là cơ sở chính trị xã hội phân biệt chế độ XHCN với TBCN
/ Tư tưởng HCM “ dân là chủ, dân làm chủ”
/Hiến pháp quy định: HP1946 điều 1, HP 1959 (Điều 4),
HP 1980 (Điều 3): “Ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, người chủ tập thể là nhân dân lao động ”
+ Nội dung: Khẳng định chủ thể chân chính của xã hội xã hội
chủ nghiã là nhân dân lao động, nói lên quyền lợi cơ bản của con người, conngười được làm chủ về mọi mặt: kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội
+ Đến Đại hội XI Đảng ta phát triển đặc trưng này, khẳng định:
Do nhân dân làm chủ
- Đặc trưng hai : có nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và
chế độ công hữu về TLSX chủ yếu