1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Báo cáo thực tập sinh lý người và động vật

23 115 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 2,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ đồ truyền máu và nguyên tắc truyền máu Hình 1: Sơ đồ truyền máu Hình 2: Các nhóm máu hệ ABO ở người Nguyên tắc truyền máu Theo hình 2 ta thấy, trong hệ máu ABO của người, có 2 thành p

Trang 1

Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐHQG HCM

1 Thao tác làm tiêu bản máu.

2 Kết quả thí nghiệm, giải thích và biện luận.

-Nhân thắt eo, phân 3

thùy rõ ràng, bắt màu

xanh tím

-Hạt nguyên sinh chất

bắt màu hồng

-Phân biệt được đâu là

nhân đâu là nguyên

sinh chất

-Nhân to, chiếm 9/10

thể tích tế bào, bắtmàu xanh tím

-Phần nguyên sinh chất rất nhỏ do nhân chiếm nhiều, bắt màu xanh tím nhạt

-Không thể phân biệt

được nhân và các hạt trong tế bào chất, vì chúng rất nhỏ mịn ăn màu xanh tím

-Khi quan sát, chủ yếuchỉ thấy các hạt mịn

Phân biệt các loại bạchcầu có hạt: Neutrophile

có nhân phân 3 thùy, Basophile không phân biệt rõ nhân và hạt, Eosinophile có nhân 2 thùy, thấy rõ nhân và hạt

3 Giải thích vì sao bạch cầu bắt được màu thuốc nhuộm Giemsa?

Thuốc nhuộm Giemsa là chất hóa học bao gồm: methylene blue, eosin, and Azure

Giemsa thường được sử dụng để nhuộm và phân biệt các loại bạch cầu Theo nguyên tắc, các chất ưa acid sẽ bắt màu với eosin, tạo nên màu hồng cam Ngoài ra, trong nhân của

bạch cầu có pH cao nên khi bắt màu với Giemsa, nhân đều sẽ bắt màu xanh tím Ở ngoài

tế bào chất, nếu các hạt ưa acid sẽ ăn màu với eosin tạo thành màu hồng cam, còn hạt ưa

base sẽ có màu xanh tím

Vậy nên, khi nhuộm với Giemsa thì nhân bắt màu xanh tím, tùy thuộc vào kích thước,

nhân phân thùy mà xác định đó là loại nào; tế bào chất có hạt bắt màu hồng cam hay

Trang 2

Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐHQG HCM

Trang 3

Hình 3: hình chụp nhóm máu

BÀI BÁO CÁO MÔN THỰC TẬP SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT Bài thực

tập 2: XÁC ĐỊNH NHÓM MÁU THUỘC HỆ ABO

1 Sơ đồ truyền máu và nguyên tắc truyền máu

Hình 1: Sơ đồ truyền máu Hình 2: Các nhóm máu hệ ABO ở người

Nguyên tắc truyền máu

Theo hình 2 ta thấy, trong hệ máu ABO của người, có 2 thành phần cần biết là kháng nguyên và kháng thể

+ Kháng nguyên hiện diện ở bề mặt màng ngoài hồng cầu; có cấu tạo từ các glycoprotein

do các gen trên nhiễm sắc thể số 6 quy định Ký hiệu là A,B

+ Kháng thể là yếu tố hòa tan trong huyết tương Ký hiệu là α, β Sự có mặt của kháng thể và kháng nguyên phù hợp sẽ gây ra hiện tượng ngưng kết hồng cầu Cụ thể là nếu có mặt kháng thể α, kháng nguyên A hoặc kháng thể β, kháng nguyên B

Từ đó, ta có, khi truyền máu, ta cần chú ý đến kháng nguyên, kháng thể Không truyền cùng lúc kháng thể α và kháng nguyên A hoặc kháng thể β và kháng nguyên B, nếu không thì sẽ xảy ra hiện tượng ngưng kết trong mạch máu dẫn đến tắc mạch và gây tử vong cho người

+ Nhóm máu AB có cả kháng nguyên A,B nên không thể truyền cho các nhóm máu

khác, nhưng nhận của tất cả các loại nhóm máu khác được

+ Nhóm máu A và B tương tự nhau, không truyền được cho lẫn nhau, nhận được từ nhómmáu O (không có kháng nguyên), truyền được cho nhóm máu AB (không có kháng thể)

2 Kết quả thí nghiệm, giải thích và biện luận.

Kết quả thí nghiệm:

Lame A: Không có hiện tượng gì  Nhóm máu OLame B: có hiện tượng ngưng kết ở A và B Nhóm máu ABLame C: không có hiện tượng ở B, xuất hiện ngưng kết ở A Nhóm

Trang 4

Lame D: không có hiện tượng ở A, xuất hiện ngưng kết ở B Nhóm

Giải thích và biện luận:

Ta có: Cột A: nhỏ 1 giọt anti A (kháng thể α); Cột B: nhỏ 1 giọt anti B (kháng thể β)

Dựa trên nguyên tắc truyền máu, khi tiếp xúc kháng thể α, β, nhóm máu O sẽ không bị ngưng kết Nhóm máu AB tạo ngưng kết Nhóm máu A tạo ngưng kết với anti α Nhóm máu B tạo ngưng kết với anti β

Trang 5

BÀI BÁO CÁO MÔN THỰC TẬP SINH LÝ NGƯỜI VÀ

ĐỘNG VẬT Bài thực tập 3: ĐẾM TẾ BÀO HỒNG CẦU

1 Công thức tính số lượng hồng cầu trong 1mm3

N = [Số tế bào đếm được (A) x 4000 x hệ số pha loãng]:80

2 Nguyên tắc xác định hồng cầu.

Hình: Lưới đếm hồng cầu Neubauer

Ta sẽ đếm hồng cầu bằng buồng đếm hồng cầu Neubauer Buồng đếm có 5 khu vực lưới đếm (4 khu vực ngoại vi và 1 khu vực trung tâm), trung khu vực trung tâm tiếp tục chia nhỏthành 25 ô đếm nhỏ, mỗi ô nhỏ chia thành 16 ô nhỏ hơn

Vậy khi đếm, ta sẽ đếm ở khu vực trung tâm, đếm 5 vị trí ô nhỏ (4 khu ở góc và 1 khu chínhgiữa) Chỉ đếm các tế bào hồng cầu bên trong ô và các tế bào chạm cạnh trên, cạnh trái Thứ

tự đếm trong một ô nhỏ (gồm 16 ô con) theo đường ziczac từ trái qua phải, từ trên xuống dưới

3 Kết quả, nhận xét, giải thích.

Số lượng hồng cầu đếm được: 35; 44; 37

 N = 195,27x105 (hồng cầu)

Số lương hồng cầu có trong 1 mm3 máu chuột nhắc rất nhiều vì:

+ Hồng cầu có chức năng rất lớn trong cơ thể: tham gia vào cơ chế miễn dịch, cân bằng nội môi, vận chuyển các chất… cần một lượng hồng cầu nhiều dể đảm bảo các chức năng trên cần một lượng hồng cầu nhiều dể đảm bảo các chức năng trên thực hiện nhịp nhàng, có hiệu quả, tức thời Nếu số lượng hồng cầu quá ít, các chức năng bị ảnh hưởng, cơ thể của chuột sẽ bị tổn thương, thể hiện ra bên ngoài bằng các bệnh lý, hay cóthể qua tâm lý chuột

+ Tùy vào vị trí địa lý (sống trong điều kiện vô trùng, môi trường bị nuôi nhốt, ngoài tự nhiên… cần một lượng hồng cầu nhiều dể đảm bảo các chức năng trên ), tâm lý (bị stress hay bình thường), sinh lý, bệnh lý (bệnh tiểu đường, Alzheimer,

Trang 6

hay bình thường) của chuột mà số lượng hồng cầu sẽ thay đổi để đảm bảo chức năng sinh lý bình thường của chuột Lượng hồng cầu tăng khi chuột gặp vấn đề về thân nhiệt, miễn dịch Lượng máu giảm khi mắc phải bệnh thiếu máu… cần một lượng hồng cầu nhiều dể đảm bảo các chức năng trên Vậy nên, không chỉ với chuột, mà với con người, việc biết được lượng hồng cầu trong cơ thể sẽ giúp phán đoán ra một số triệu chứng bệnh để có cách chữa trị kịp thời

Trang 7

LÝ NGƯỜI

VÀ ĐỘNG VẬT Bài thực tập 4:

KHẢO SÁT GIAO

TỬ ĐỘNG VẬT HỮU NHŨ

1 Quan sát, ghi nhận hình ảnh, chú thích

giao tử động vật hữu nhũ

Trang 8

Trứng loại B Còn khoảng 3 lớp tế bào cumulus bao quanh hoặc nhiều hơn nhưng không tròn đều, liên kết dãn ra ở phía ngoài cùng Trứng quan sát, ghi nhận được: Loại B, sắp thành loại C

Trứng loại C: lớp tế bào cumulus bên hầu như không còn hay không hoàn toàn bao quanh trứng

Giao tử đực – Tinh trùng

Giao tử cái – Trứng

2 Phân biệt trứng loại A, B, C

Trang 9

Tinh trùng sống: đầu sáng, trắng, không bắt màu hồng tím của thuốc nhuộm Màng tế bào có tính thấm chọn lọc nên thuốc nhuộm không thể vào cơ thể của tinh trùng.

Tinh trùng chết: bắt màu hồng tím của thuốc nhuộm Do khi chết, Màng tế bào không hoạt động được, không còn tính chất thấm chọn lọc nên thuốc nhuộm vào cơ thể của tinh trùng.

3 Xác định mật độ tinh trùng bằng phương pháp đếm

Phương pháp: Sử dụng phương

pháp đếm hồng cầu để đếm tinh trùng

Công thức đếm tinh

trùng: C =

Nx104xD C:

mật độ tinh trùng

N: Số tinh trùng đếm được trong

25 ô D: Độ pha loãng dịch

Số tinhtrùng 213 206 173 TrungbìnhMật độ

tinhtrùng

2,13.106

2,06.106

1,73.106

1,97.106

4 Xác định tỉ lệ phần trăm sống chết từ tiêu bản nhuộm

Tinh trùng sống

86 Tỉ lệ sống/chết = 6,14 Tinh trùng 14 Tỉ lệ sống = 86% => mẫu tinh

Trang 10

Tinh trùng không đuôi Tinh trùng không đầu

5 Ghi nhận giao tử bất thường

Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐHQG

HCM Khoa Sinh học

Bộ môn Sinh lý học và CNSH Động vật

BÀI BÁO CÁO MÔN THỰC TẬP SINH LÝ NGƯỜI VÀ

ĐỘNG VẬT Bài thực tập 5: GIẢI PHẪU HỌC

Lê Thị Thanh Mai Giết chuột Hỗ trợ việc giải phẫu

Phan Thị Phương Nhi Giải phẫu chuột Từ bước tách phân biệt các nội

quan

Lê Phan Quỳnh Như Chụp hình

Nguyễn Nguyễn Quỳnh

Trang 11

1 Phân biệt chuột giống đực /cái: Chuột có nhiều nhú sinh dục và khoảng cách

từ nhú sinh dục tới hậu môn ngắn hơn so với chuột nhóm bên  chuột cái

Trang 12

2.Giết chuột: bắng cách bẻ đốt sống cổ của chuột.

3.Cố định chuột

Trang 13

4.Cắt phần da ngoài của chuột từ lỗ hậu môn lên đến miệng và cắt ra 4 chi

5.Tách phần da với phần cơ bên dưới và cố định phần da

Trang 14

6.Cắt phần bắp cơ của chuột đến xương ức

7.Cắt phần xương sườn để lộ các nội quan

Trang 15

II Nhận diện các nội quan của nhuột:

Trang 16

25 lần/

ghi nhậnđược

Thở sâu Biên độ không

đều (0,6-0,8 13 lần/p

Nhóm: III.3

Họ tên sv:

Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐHQG HCM

PHAN THỊ PHƯƠNG NHI 1315340

LÊ PHAN QUỲNH NHƯ 1315349 NGUYỄN NGUYỄN QUỲNH NHƯ 1315351

Trang 17

Dựa vào kết quả trên ta có thể ghi nhận như sau:

I So sánh đồ thị của các kiểu thở khác nhau trong cùng trạng thái:

Trong cả ba trạng thái cơ thể các đồ thị của từng kiểu thở đều có kết quả như sau:

- Biên độ giảm dần: hít thở sâu > bình thường > nín thở (=0)

- Tần số thì lại ngược với biên độ: bình thường > hít thở sâu

Đồ thị hô hấp được ghi nhận đựa vào độ phồng lên xẹp xuống của lồng ngực người khảo sát,

vì vậy khi hít thở sâu ở bất kì trạng thái nào, khi đó, lồng ngực được căng phồng lên (hay xẹp xuống) hết sức, trống Marey được nâng lên(hạ xuống) tối đa,dẫn đến đồ thị có biên độ cao nhất, thời gian cho một chu kỳ hít thở là cao nhất, dẫn đến đồ thị có tần số cao nhất Khi hít thở bình thường lồng ngực căng lên xẹp xuống bình thường

Trang 18

nên đồ thị ghi nhận được có biên độ thấp hơn ở hít thở sâu Trong trường hợp nín thở,

lồng ngực khi đó không thay đổi dẫn đến đồ thị có dạng đường ngang biên độ gần như

Bên cạnh đó trong trạng thái bình thường biên độ khá đều đặn nhưng với vận động vừa sức

và vận động gắng sức biên độ lại không đều

2 Hít thở sâu:

Khác với thở bình thường biên độ đồ thị tăng dần theo các trạng thái:

Vận động vừa sức< Bình thường < Vận động gắng sức Tần số tăng dần theo: Bình thường < Vận động vừa sức = Vận

Trang 19

Khi cơ thể ở trạng thái bình thường, các cơ, cơ quan, bộ phận tham gia vào hô hấp hoạtđộng bình thường, nhịp nhàng nên trên đồ thị ta thấy trạng thái thở bình thường, biên độ

ổn định, khi nín thở thì thời gian nín thở lâu hơn hẳn so với 2 trạng thái còn lại

- Khi cơ thể ở trạng thái hoạt động:

Khi vận động, cơ thể phải sử dụng lượng năng lượng cao hơn yêu cầu O 2 cao hơn và nhanh hơn dẫn đến tình trạng hô hấp nhanh hơn (tần sốtần số cao hơn) và mạnh hơn(tần số biên độ lớn hơn), bên cạnh đó máu giàu O2 cần được đưa đến các bộ phận khác nhanh hơn  hệ tuần hoàn làm việc nhanh hơn  nhịp tim tăng

Trang 20

Tùy vào mức độ hoạt động mà sự tăng

lên này được điều hòa thích hợp dẫn đến

tình trạng hoạt động vận động vừa sức

yêu cầu ít hơn vận động gắng sức và có

các kết quả đồ thị và nhịp tim thấp hơn

Nhưng trong trường hợp hít thở sâu biên

độđồ thị Vận động vừa sức < Bình thường là

do khi cơ thể chưa về lại trạng thái bình

thường, nhịp tim còn rất nhanh nên chưa thể

hít thở sâu tối đa và nhịp hô hấp cũng nhanh

theo nhịp tim

Trong trường hợp hoạt động quá sức, nín thở

rất khó khăn do cơ thể hiện tại cần nhiều O2

để tái tạo lại năng lượng, nên sẽ không nín

thở mà hít thở sâu hoặc hít thở liên tục

Ngoài ra, sau mỗi lần nín thở cơ thể vẫn

chưa quen được với việc thở bình thường

dẫn dến hiện tượng loạn nhịp

III So sánh với nhóm bạn:

Tùy vào thể trạng, thói quen luyện tập mà

dung tích phổi có sự khác nhau giữa từng

người

Nhìn vào đồ thị (nhóm kế bên) ta thấy biên

độ thấp hơn so với biên độ ở tất cả các đổ

thị của nhóm em, thời gian nín thở cũng

ngắn hơn, nhịp độ thở không ổn định

Nguyên nhân có thể do dung tích phổi của bạn khảo sát nhóm bên nhỏ hơn so với bạn khảo sát trong nhóm em

Liên hệ với hoạt động sống thường ngày, sinh hoạt của bạn nhóm bên không đều độ thời gian ngủ ít, ngủ trễ, ăn uống ít, ít vận động, thể lực khá kém Điều này dẫn đến cơ thể bạn khá yếu, có thể vì vậy

mà dung tích phổi nhỏ hơn so với bạn nhóm em

IV Điểm bất thường trong đồ thị: có dạng sau

1 nhịp thở bình thường nhịp thứ 2 có dạng như nhịp kép ghi nhận đáy thứ 2 thấp hơn hẳn so với những nhịp thở khác tương đương với lồng ngực xẹp nhất, thở ra 2 lần (sau 1 lần thở bình thường lại tiếp tục thở

ra 1 lần nữa), chu kỳ hít thở bị ảnh hưởng Điểm này được ghi nhận ngay sau khi nín thở,khi hoạt động hô hấp chưa trở về được trạng thái thông thường dẫn đến hiện tượng thở nhịp kép.

Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐHQG HCM Khoa Sinh học

Bộ môn Sinh lý học và CNSH Động vật

Trang 21

Họ tên sv: LÊ PHAN

kỳ, đồ thị riêng sau mỗi lần “cấp cứu”

tim khi nhỏ Acetylcholin làm ngưngtim

Adrenalin (2

giọt)

-Tim ếch đập nhanh hơn, mạnh hơn

-Đồ thị có biên độ cao hơn, tần số

Acetylcholin (1 giọt)

-Tim ếch đập yếu, chậm dẫn đến ngừngđập

-Đồ thị có biên độ, tần số giảm đếnlúc còn đường ngang

2 Giải thích kết quả và cơ chế.

Ta có:

- Adrenalin, CaCl2 là những chất giao cảm, có tác dụng tăng cường hoạt động tim, giúp tim co bóp mạnh hơn Đồthi thu được sẽ có biên độ, tần

số lớn hơn so với bình thường

- Acetylcholin, KCl là những chất phó giao cảm, có tác dụng

ức chế hoạt động của tim, làm tim ếch co bóp chậm, đôi khi có thể làm ngưng tim

(Acetylcholin), làm loạn nhịp tim (KCl) Đồ thị thu được sẽ cóbiên độ, tần số nhỏ hơn so với bình thường

Trang 22

- Adrenalin là 1 chất giao cảm được tạo ra ở tận cùng của các dây thần kinh giao

cảm và phần tủy của tuyến thượng thận, được cấu tạo từ tyrosine Adrenalin gắn

với chất nhận đặc biệt trên màng tế bào, làm thay đổi cấu trúc màng, hoạt hóa

adenylate cyclase ở màng tế bào, kích thích quá trình hình thành AMP vòng hoạt

hóa enzyme kinase từ dạng không hoạt động sang dạng hoạt động Từ đây một

chuỗi phản ứng hóa học được tạo ra trong tế bào, tác dụng lên thành mạch tim

gây co mạch, tăng sức cản mạch do đó giảm tính thấm thành mạch và gây tăng

huyết áp nên tim thường đập rất nhanh, nhưng không mạnh

- Cũng tương tự như Adrenalin, Acetylcholine cũng là một hormone, được tiết

ra từ ngọn sợi trước hạnh giao cảm và phó giao cảm, sau hạnh giao cảm, ngọn

sợi từ tuyến thượng thận Khi xung động thần kinh truyền tới màng trước synap,

Acetylcholine được giải phóng vào khe synap tác động vào các thụ cảm thể

nhận cảm với Acetylcholine ở màng sau - các cholinoreceptors Khi được giải

phóng ra khỏi màng trước synap, Acetylcholine khuếch tán nhanh qua khe

synap và kết hợp với cơ quan thụ cảm ở màng Kết quả làm thay đổi tính thấm

của màng, làm giảm hoạt động của tim: giảm nhịp tim, giảm sức co bóp, giảm

dẫn truyền, giảm tính hưng phấn gây giãn mạch, hạ huyết áp

- KCl: là 1 cation chủ yếu trong tế bào, xuất hiện trong tế bào nhiều hơn bên

ngoài Sự bơm ion này sử dụng ATP để bơm 3 Na+ ra khỏi tế bào và 2 K+ vào

bên trong tế bào, do vậy nó tạo ra một gradient hóa điện trên tất cả màng tế bào;

khi tăng nồng độ K+ sẽ gây nên sự khử cực điện thế màng tế bào từ đó làm giảm

lực co bóp, giảm tính chịu kích thích và giảm dẫn truyền

- Trên hệ tim mạch: Ca2+ rất cần thiết cho kích thích và co bóp cơ tim cũng như cho sự dẫntruyền xung điện trên một số vùng của cơ tim đặc biệt qua nút nhĩ thất Sự khử cực

của các sợi cơ tim mở các kênh Ca2+ điều chỉnh điện thế và gây một dòng Ca2+

chậm đi vào, trong thời gian tác dụng của điện thế cao nguyên Dòng Ca2+ này cho

phép thẩm thấu một lượng Ca2+ đủ để kích thích giải phóng thêm Ca2+ từ lưới cơ

tương, vì vậy gây co cơ

3 Những lưu ý trong bài thực tập nhóm.

- Đồng đội, tự giác, trách nhiệm.

Trang 23

- Việc của bản thân cần hoàn thành trước, sau đó mới lo đến việc giúp đỡ người khác.

+ Khi mổ ếch để lộ tim cần chắc chắn đã hủy tủy để tránh đau đớn cho con vật, mổ nhanh để tránh tốn thời gian, giữ cho tim khỏe

+ Khi đốt đèn cồn cần giữ chắc tay, có khoảng cách vừa đủ, không quá

cao, không quá thấp, để cho kim ghi ghi được đồ thị đồng mực, đẹp trên giấy

cảm nhiệt, nhìn thấy mép giấy và ra hiệu rõ ràng cho người kéo giấy

-Khi làm giấy cảm nhiệt, cần chú ý không quá chặt hay quá lỏng, khi kéo giấy cảmnhiệt nên dứt khoát, lúc cuộn giấy vào trong thì nên làm khéo léo nhẹ nhàng

- Cuối cùng, khi làm xong bài thực tập này, điều duy nhất còn sót lại đó là: làm việc nhóm, để ý kĩ mọi thứ xung quanh, kỹ lưỡng, khéo léo trong các thao tác

Ngày đăng: 30/09/2021, 08:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w